Phân loại nguyên vật liệu: Nguyên vật liệu sử dụng trong các doanh nghiệp có nhiều loại, nhiều thứ có vaitrò công dụng khác nhau trong quá trình sản xuất kinh doanh.. + Nhiên liệu: Là n
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN CHI TIẾT NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG DOANH NGHIỆP 3
1.2 Phân loại và tính giá nguyên vật liệu trong doanh nghiệp: 4
1.2.1 Phân loại nguyên vật liệu: 4
1.2.2 Giá thực tế của NVL nhập kho: 6
1.2.3 Giá thực tế NVL xuất kho: 7
1.3 Nhiệm vụ kế toán chi tiết nguyên vật liệu: 10
1.4 Phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu: 10
1.4.1 Phương pháp thẻ song song: 11
1.4.2 Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển: 12
1.4.3 Phương pháp sổ số dư: 13
1.5 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu: 14
1.5.1 Theo phương pháp kê khai thường xuyên 14
1.5.2 Tài khoản sử dụng 15
1.5.3 Theo phương pháp kiểm kê định kỳ 17
1.5.3.1 Đặc điểm của phương pháp kiểm kê định kỳ 17
1.5.3.2 Tài koản sử dụng 18
1.5.3.3 Phương pháp hạch toán 18
1.6 Hình thức sổ kế toán 21
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI TIẾT NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH NẾN HOA ĐĂNG 23
2.1 Giới thiệu chung về Công ty TNHH Nến Hoa Đăng 23
Trang 22.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Nến
Hoa Đăng 27
2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH Nến Hoa Đăng: 30
2.1.4 Đặc điểm công tác kế toán tại Công ty TNHH Nến Hoa Đăng: 32
2.1.4.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty: 32
2.1.4.2 Hình thức tổ chức sổ kế toán tại Công ty: 36
2.2 Thực trạng kế toán NVL tại công ty TNHH Nến Hoa Đăng 39
2.2.1 Đặc điểm và phân loại nguyên vật liệu của Công ty TNHH Nến Hoa Đăng 3
2.2.2 Tính giá nguyên vật liệu 4
2.2.3 Kế toán chi tiết nguyên vật li 4
2.2 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu tại Công ty 4
2.2.4 Chứng từ sử dụn 4
2.2.4 Tài khoản sử dụn 4
2.2.4 Thủ tục nhập - xuất nguyên vật liệ 4
2.2.4 Kế toán tăng nguyên vật liệu tại Công 4
2.5 Kế toán giảm nguyên vật li 4
Trang 3CHƯƠNG 3: MỘT SỐ ĐÁNH GIÁ VÀ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN
THIỆN KẾ TOÁN CHI TIẾT NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI
CÔNG TNHH NẾN HOA Đ 5
3.1 Đánh giá chung về thực trạng kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại Công ty TNHH NẾN HOA ĐĂ 5
3.1.1 Ưu điểm 5
3.2 Các giải pháp để hoàn thiện kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại Côn
3.2 1 Về lập bảng kê giao nhận chứng 5
3.2.2 Công tác lập chứng từ ban đầu 5
3.2.3 Về việc đổi tên tài khoản 152 5
3.2.4 Về việc sửa đổi chứng từ ghi sổ 5
KẾT LUẬ 5 TÀI LIỆU THAM KHẢ 5
Trang 4LỜI MỞ ĐẦ
ùng với sự chuyển đổi của nền kinh tế từ cơ chế kế hoạch hoá tập trung baocấp sang cơ chế thị trường là sự ra đời của nhiều thành phần kinh tế và các loạihình doanh nghiệp như ở nước ta hiện nay Với xu thế hội nhập quốc tế thì việccạnh tranh gay gắt để tồn tại giữa các doanh nghiệp, giữa các sản phẩm cùng loạitrên thị trường là không thể tránh khỏi
Để tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp phải thiết kế một cơ chế quản lýchặt chẽ và hệ thống thông tin có hiệu quả Vì thế các doanh nghiệp đã sử dụngmột trong những công cụ quan trọng nhất, hiệu quả nhất là hạch toán kế toán Kếtoán là nghệ thuật ghi chép, phân loại, tổng hợp trên cơ sở các dữ liệu của hoạtđộng sản xuất kinh doanh và thông tin cho các nhà quản trị một cách chính xác,đầy đủ và kịp thời nhất Trong đó, kế toán nguyên vật liệu được xác định là khâutrọng yếu trong toàn bộ công tác kế toán trong doanh nghiệp
ản xuất
Nguyên vật liệu là yếu tố chính của quá trình sản xuất, có tác động trực tiếpđến chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp Đây còn là chỉ tiêu chất lượng tổnghợp quan trọng phản ánh trình độ sử dụng vật tư, trình độ tổ chức công nghệ sảnxuất sản phẩm và là cơ sở để tính giá thành sản phẩm Công tác kế toán nguyên vậtliệu được thực hiện một cách khoa học, hợp lý, phù hợp với đặc điểm tổ chức sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp là một mục tiệu quan trọng giúp doanh nghiệp
hạ giá thành sản phẩm và nâng cao hiệu quả sử dụng vố
lưu động
Trang 5Sau một thời gian thực tập tại Công ty TNHH Nn Hoa Đăng , nhận thứcđược tầm quan trọng của nguyên vật liệu trong doanh nghiệp em đã đi sâu nghiêncứu và c
Do thời gian thực tập không nhiều nhận thức bản thân còn hạn chế nên
chuyên đề không tránh khỏi những sai sót Em kính mong cô giáo Nguyễn Thị
Thanh Loan cùng cán bộ kế toán công ty nhiệt tình giúp đỡ và đóng góp ý kiến đểbài viết của
m hoàn thiện hơn nữa.
Em
Trang 7!
CHƯƠNG 1 : NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN CHI
TIẾT NGUYÊN
LIỆU TRONG DOANH NGHIỆP
Nguyên vật liệu là những đối tượng lao động đã được thể hiện dưới dạng vậtchất như: các loại sáp thơm,sắt ,tinh dầu,vàcác loại gốm sứ Bát Tràng ,…NVLhình thành từ nhiều nguồn khác nhau như mua ngoài, tự sản xuất, nhận vốn góp,
…được sử dụng để phục vụ hay sử dụng cho bán hàn
Trang 8u quản lý nguyên vật liệu:
Để tránh nhầm lẫn trong công tác quản lý và hạch toán NVL trước hết các doanhnghiệp phải có xây dựng được hệ thống danh điểm và
ánh số danh điểm cho NVL
Để quá trình sản xuất kinh doanh liên tục và sử dụng vốn tiết kiệm thì doanhnghiệp phải có kế hoạch mua dự t
NVL ở một mức độ hợp lý
Để bảo quản tốt NVL dự trữ, giảm thiểu hư hao, mất mát, các doanh nghiệp phảixây dựng hệ thống kho tàng, bến bãi đủ tiêu chuẩn kỹ thuật bố trí nhân viên thủkho có đủ phẩm chất đạo đức và trình độ chuyên môn để quản lý NVL tồn kho vàthực hiện các nghiệp vụ nhập xuất kho, tránh việc bố trí kiêm nhiệm chức năng thủkho vớ
tiếp liệu và kế ton vật tư.
1.2 Phân loại và t ính giá nguyn
ật liệu trong doanh nghiệp :
1.
Phân loại nguyên vật liệu:
Nguyên vật liệu sử dụng trong các doanh nghiệp có nhiều loại, nhiều thứ có vaitrò công dụng khác nhau trong quá trình sản xuất kinh doanh Trong điều kiện đó,đòi hỏi doanh nghiệp phải phân loại NVL thì mới tổ chức t
việc quản lý và hạch toán NVL
Phân loại NVL là nghiên cứu, sắp xếp, bố trí các loại NVL có cùng tiêu thức phân
Trang 9các thứ, nhóm, loại khác nhau.
- Căn cứ vào nội dung kinh tế và công dụng của NVL ngườ
ta chia NVL thành các loại sau:
+ Nguyên liệu và vật liệu chính: Là NVL mà sau quá trình gia công chế biến sẽ cấuthành hình thái vật chất của sản phẩm Danh từ NVL ở đây dựng để chỉ đối tượnglao đ
g chưa qua chế biến công nghiệp
+ Vật liệu phụ: Là những vật liệu có tác dụng phụ trong quá trình sản xuất kinhdoanh được sử dụng kết hợp với NVL chính để hoàn thiện và nâng cao tính năng,chất lượng của sản phẩm hoặc được sử dụng để bảo đảm cho công cụ dụng cụ hoạtđộng bình thường hoặc dựng để phục vụ và
nhu cầu kỹ thuật, nhu cầu quản lý
+ Nhiên liệu: Là những thứ dựng để tạo nhiệt năng như than đá, than bùn, củi,xăng, dầu… nhiên liệu trong các doanh nghiệp thực chất là một loại vật liệu phụtuy nhiên nó được tách ra thành một loại riêng vì việc sản xuất và tiêu dùng nhiênliệu chiếm một tỷ trọng lớn và đúng vao trị quan trọng trong nền kinh tế quốc dân,nhiên liệu cũng có yêu cầu và kỹ thuật quản lý hoàn toàn khác v
các loại vật liệu phụ thông thường
+ Phụ tùng thay thế: Là loại vật tư được sử dụng cho hoạt động sửa chữa, bảodưỡng TSCĐ (là các chi tiết, phụ tùng dựng để sửa chữa và thay thế cho máy
c thiết bị và phương tiện vận tải…)
+ Thiết bị và vật liệu xây dựng cơ bản bao gồm các vật liệu và thiết bị (cần lắp,không cần lắp, vật kết cấu, công cụ, khí cụ) mà doanh nghiệp mua vào nhằ
mục đích đầu tư cho xây dựng cơ bản
+ Phế liệu: Là các loại vật liệu thu được trong quá trình sản xuất hay thanh lý tàisản, có thể sử dụng hay
Trang 10bao bì,
ật đóng gói, các loại vật tư đặc chủng…
Phân loại theo tiêu thức này, doanh nghiệp nắm bắt nội dung kinh tế của từng loại
để có kế hoạch bảo quản phù hợp trong công tác q
n lý và kế toán chi tiết từng loại NVL
- Căn cứ vào
uồn gốc hình thành NVL đượ
chia thành:
+ Nguyên vật
ệu mua ngoài
+ Nguyên vật liệu gia công
+ Nguyên
t liệu hình thành từ các nguồn khác nhau
Phân loại theo tiêu thức này doanh nghiệp sẽ nắm bắt được nguồn cung cấp vật tưcũng như xác định được chính xác trị giá vốn thực tế của vật tư (
+ Nguyên vật liệu dựng ngoài sản xuất
Theo cách phân loại này, doanh nghiệp sẽ nắm được mục đích sử dụng vật tư vàphân bổ chính
c chi phí NVL cho đối tượng chịu chi phí
Tính giá NVL là một trong những công tác quan trọng trong việc tổ chức kế toánvật tư Tính giá NVL là dựng tiền để biểu hiện giá trí của NVL Việc tính giá NVLphải tuân thủ chuẩn mực kế toán số 02 – Hàng tồn kho Theo chuẩn mực này hàng
Trang 11tồn kho được đánh giá theo giá thực tế (giá gốc) và trong trường hợp giá trị thuần
có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính t
o giá trị thuần có có thể thực hiện
- Đối với nguyên vật liệu ua ngoài :
Giá thực tế (giá gốc) ghi sổ g ồm trị giá mua của NVL thu mua là giá muaghi trên hoá đơn của người bán đã được trừ (-) các khoản chiết khấu thương mại vàgiảm giá hàng mua được hưởng, cộng (+) các chi phí gia công, hoàn thiện và cộng(+) các loại thuế không được hoàn lại (nếu có)] và các chi phí thu mua thực tế (chiphí vận chuyển, bốc dỡ, chi phí bao bì, chi phí của bộ phận thu mua độc lập; chiphí vận thuê kho, thuê
ãi, tiền phạt lưu kho, lưu hàng, lưu bãi…)
Như vậy trong giá thực tế của NVL trong doanh nghiệp tính thuế theophương pháp khấu trừ không bao gồm thuế GTGT đầu vào được khấu trừ màbao gồm các khoản thuế không được hoà
lại như thuế nhập khẩu, thuế TTĐB (nếuc).
- Đối với g
ên vật liệu do doanh ngh i ệp tự sản xuất :
Giá thực tế ghi sổ là giá thành sản xuất thực tế của NVL d
doanh nghiệp sản xuất, kiểm nhận, nhập kho.
- Đối vớin
yên vật liệu thuê ngoài gia công, chế biến :
Trang 12công, chế biến, chi ph
vận chuyển, bốc dỡ, hao hụt trong định mức…).
- Đối với nguyên vật liệu nhận đóng góp từ
ác đơn vị, tổ chức, cá nhân tham gia góp vốn:
Giá thực tế ghi sổ là giá thoả thuận do các bên xác định (hoặc tổng giá thanhtoán ghi trên hoá đơn GTGT do bên tham gia liên doanh lập) cộng (+) với các chi p
tiếp nhận mà doanh
ghiệp phải bỏ ra (nếu có)
- Đối với phế liệu:
Giá thực tế ghi sổ là giá ước tính có th
sử dụng được hay với giá trị thu hồi tối ti
- Đối với nguyên vật liệu được tặng thưởng :
Giá thực tế ghi sổ là giá thị trường tương đương cộng (
chi phí liên quan đến việc tiếp nhận (nếu có).
- Đối với nu
n vật liệu vay, mượn tạm thời các đơn vị khác :
Giá thực tế nhập kho được
ính theo giá thị trường hiệntại
ủa số NVL đó
1.2.3 Giá thực tế NVL xuất k ho:
Để xác định giá thực tế của NVL xuất kho trong kỳ, tùy theo đặc điểm của từngdoanh nghiệp về số lượng danh điểm, số lần nhập – xuất NVL theo yêu cầuquản lý và trình độ của nhân viên kế toánm thủ kho, hệ thống kho tang…có thểlựa chọn và áp dụng một trong các phư
g pháp sau đây để tính giá thực tế NVL xuất kho
- Phương pháp giả thực tế đích danh (tính trực tiếp): Phương pháp này thích hợp
Trang 13với những doanh nghiệp có điều kiện bảo quản riêng đơn chiếc hay từng lô NVLnhập kho Vì vậy, khi xuất kho lô nào thì tính theo giá thực tế nhập kho đích danhcủa lô đó Phương pháp này có ưu điểm là công tác tính giá NVL được thực hiệnkịp thời và thông qua việc tính giá NVL xuất kho, kế toán có thể theo dõi đượcthời hạn bảo quản của đơn chiếc hay từng lô NVL Tuy nhiên, để áp dụng đượcphương pháp nàym thì điều kiện cốt yếu là hệ thống kho tang của doanh n
iệp cho phép bảo quản riêng từng lô NVL nhập kho
- Phương pháp Nhập trước – Xuất trước (FIFO): Theo phương pháp này, NVLđược tính giá xuất kho trên cơ sở giả định là lô NVL nào nhập kho trước sẽ đượcxuất dùng trước, vì vậy lượng NVL xuất kho thuộc lần nhập nào thì tính theo giáthực tế của lần nhập đó Phương pháp này có ưu điểm là chp phép kế toán có thểtính giá NVL xuất kho kịp thời Nhược điểm của phương pháp này là phải tính giátheo từng thời danh điểm NVL và phải hạch toán chi tiết
L tồn kho theo từng loại nên tốn nhiều công sức
- Phương pháp Nhập sau – Xuất trước (LiFo): Theo phương pháp này, NVL đượctính giá thực tế xuất kho trên cơ sở giả định là lô NVL nào nhập kho sau sẽ đượcxuất dùng trước, vì vậy, việc tính giá xuất của NVL được làm ngược lại vớiphương pháp Nhập trước – Xuất trước Về cơ bản ưu, nhược điểm và điều kiện vậndụng của phương pháp nàycũng giống như phương pháp Nhập trước – Xuất trước ,nhưng sử dụng phương pháp Nhập sau – Xuất trước giúp chi phí kinh do
h của phản ứng kịp với giá cả thị trường của NVL
- Phương pháp giá đơn vị bình quân: Theo phương pháp này, giá thực tế của NVLxuất trong kỳ được xác định căn cứ vào giá thực tế bì
Giá thực tế của NVL
Trang 14Trong đó giá đơn vị bình quân có thể được tính theo một trong 3 cách tùy theo thời
kỳ hoặc vào mỗi khi nhập
ột lô hàng, phụ thuộc vào tình hình của doanh nghiệp
+ Tính theo giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ: Theo cách này, đến cuối kỳ mớitính trị giá vốn của NVL xuất kho trong kỳ Tùy theo kỳ dự trữ của doanh nghiệp
áp dụng mà kế toán vốn hàng tồn kho căn cứ vào giá mua, giá nhập, lượng NVLtồn k
Giá đơn vị bình
quân cả kỳ dự trữ =
Giá trị thực tế NVL tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
Số lượng thực tế NVL tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ đầu kỳ và nhập trong kỳ để tính giá đơn vị bình quân:
+ Tính theo giá đơn vị bình quân cuối kỳ trước: Theo cách này, kế toán xác địnhgiá đơn vị bình quân dựa trên giá thực tế và lượng NVL tồn kho cuối kỳ trước.Dựa vào giá đơn vị bình quân nói trên và ượng NVL xuất kho trong kỳ để k
Giá đơn vị bình
quân cuối kỳ trước =
Giá trị thực tế NVL tồn kho cuối kỳ trước
Số lượng thực tế NVL tồn kho cuối kỳ trướctoán xác định giá thực tế NV L xuất kho theo từng danh điểm
+ Tính theo giá đơn vị bình quân mỗi sau mỗi lần nhập: Sau mỗi lần nhập NVL kếtoán phải xác định lại giá trị thực của hàng tồn kho và giá đơn vị bình quân Căn cứvào giá đơn vị bình quân và lư
Giá đơn vị bình quân
Giá trị thực tế NVL tồn kho sau mỗi lần nhập
Số lượng thực tế NVL tồn kho sau mỗi lần nhập
g xuất giữa 2 lần nhập kế tiếp để tính giá xuất theo công thức sau:
+ Tính theo giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: Doanh nghiệp phải tính giá cho số lượngNVL tồn kho cuối
Trang 15Giá trị thực tế
Giá trị thực tếNVL nhập khotrong kỳ
+
Giá trị thực tếNVL tồn khođầu kỳ
-Giá trị thực tếNVL tồn khocuối kỳtrước, sau đó mới xác định giá thực tế của NVL xuất kho trong kỳ:
- Phương pháp giá hạch toán: Đối với các doanh nghiệp có nhiều loại NVL, giá cảthường xuyên biến động, nghiệp vụ nhập – xuất vật liệu diễn ra thường xuyên thìviệc hạch toán theo giá thực tế trở nên phức tạp, tốn nhiều công sức và nhiều khikhông
ực hiện được Do đó việc kế toán hàng ngày nên sử dụng giá hạch toán.Giá hạch toán là loại giá ổn định, doanh nghiệp có thể sử dụng trong thời gian dài
để kế toán nhập, xuất, tồn kho NVL trong khi chưa tính giá thực tế của nó Sửdụng giá hạch toán để giảm bớt khối lượng công việc cho công tác kế toán nhập,xuất NVL hàng ngày nhưng cuối tháng phải tính chuyển giá hạch toán củaNVLxuất, tồn kho theo giá thực tế
Giá thực tế NVL
Giá hạch toán NVL xuất kho
Hệ số giá NVL = Giá thực tế NVL tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
Giá hạch toán NVL tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
tính chuyển dựa trên cơ sở hệ số giữ a giá t
tế và giá hạch toán
1.3 Nhiệm vụ kế toán chi tiết nguyên vật liệu:
Trang 16- Ghi chép, tính toán, phản ánh chính xác, trung
ực, kịp thời số lượng, chất lượng và giá thành thực tế của NVL, CCDC nhậpkho
- Kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện kế hoạch mua, dự t
và sử dụng từng oại NVL đáp ứng yêu cầu sản xuấ
kinh doanh của doanh nghiệp
1.4 Phương pháp k ế toán chi tiết nguyên vật liệu:
NVL trong doanh nghiệp được hạch toán chi tiết theo từng người chịu trách nhiệmvật chất và theo từng lô, từng loại, từng thứ vật tư Tùy theo yêu c
quản lý của từng doanh nghiệp để lựa chọn phương pháp kế toán chi tiếtthích hợp
Hiện nay, các doanh nghiệp thường kế toán chi tiết vật tư theo một trong baphương pháp chủ yếu, đó
: pương pháp thẻ song song, phươ
pháp đối chiếu luân chuyển và phương pháp số dư
1.4 1 Phương pháp thẻ song song:
Trang 17o phương pháp này, kế toán chi tiết NVL tại các doanh nghiệp được tiếnhành như sau:
- Ở kho: Thủ kho dựng Thẻ kho để phản ánh tình hình nhập, xuất, tồn NVL về mặt
số lượng Hàng ngày khi nhận được chứng từ nhập, xuất NVL, thủ kho tiến hànhkiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ rồi ghi số thực nhập, thực xuất vàoThẻ kho Định kỳ, thủ kho tính ra tổng số nhập, xuất và số t
n cuối kỳ của từng loại NVL trên Thẻ kho và đối chiếu số liệu với kế toánchi tiết NVL - Tại phòng kế toán: Kế toán mở sổ hoặc Thẻ chi tiết NVL ghi chép
sự biến động nhập, xuất, tồn của từng loại NVL cả về hiện vật và giá trị Hằngngày hoặc định kỳ sau khi nhận được các chứng từ nhập, xuất kho NVL do thủ kho
Phương pháp này đơn giản trong khâu ghi chép, dễ kiểm tra đối chiếu, dễphát hiện sai sót đồng thời cung cấp thông tin NVL kịp thời, chính xác Tuy nhiên,việc ghi chép trùng lặp giữa thủ kho và kế toán ở chỉ tiêu số lượng, làm tăng khốilượng công việc của kế toán, tốn nhiều công sức và thời gian
Trang 18oán kiểm tra ghi đơn giá, tính thành tiền và phân loại ch
và vào S
: Ghi hàng ngày: Ghi cuối kỳ: Đối chiếu
i it NVL.
Sơ đồ: Kế toán chi tiết NVL t
o phương pháp thẻ song song
Ghi chú:
1
4 2 Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển:
- Tại kho: giống như phương pháp thẻ song song
- Tại phòng kế toán: kế toán mở sổ đối chiếu luân chuyển NVL theo từngkho, cuối tháng trên cơ sở phân loại chứng từ NXT NVL theo từng danh điểm và
Thẻ kho
Phiếu xuất kho
Sổ kế toán Bảng tổng
hợp NXT
Sổ kế toán tổng hợp Phiếu
nhâp kho
Trang 19theo từng kho, kế toán lập bảng kê nhập NVL, bảng kê xuấ
Trang 20VL rồi ghi vào sổ đối chiếu, luân chuyển Cuối kỳ đối chiếu Thẻ kho
đối chiế
: Ghi hàng ngày: Ghi cuối kỳ: Đối chiếu
Bảng kê xuất NL
Sổ kế toán tổng hợp
Trang 21- Tại phòng kế toán: Kế toán nhận chứng từ do thủ kho chuyển đến Căn cứ vào đó,
kế toán lập Bảng lũy kế nhập, xuất, tồn Cuối kỳ tiến hành tính tiền trên Sổ số dư
o thủ kho chuyển đến và đối chiếu tồn kho từng danh điểm NVL trên sổ Số
dư với Bảng lũy kế nhập xuất tồn
Phương pháp này tránh được việc ghi trùng lắp và dàn đều công việc ghi sổ trong
ên không bị dồn việc cuối kỳ, nhưng gặp khó khăn tro
kiểm tra,
: Ghi hàng ngày: Ghi cuối kỳ: Đối chiếu
iuvà phát hiện sai sót.
Phiếu nhập kho
Thẻ kho
Phiếu xuất kho
Phiếu giao nhận chứng từ nhập
Phiếu giao nhận chứng từ xuất
Sổ số dư Bảng lũy kế NXT Sổ kế toán
tổng hợp
Trang 221.5 1 Theo phương pháp kê khai thường xuyên.
1.5.1 1Đặc điểm của phương pháp kê khai thường xuyên
Là phương pháp theo dõi và phản ánh thường xuyên, liên tục và có hệ thốngtình hình nhập, xuất, tồn kho vật tư hàng hóa trên sổ kế toán Trong trường hợpnày các tài khoản kế toán hàng tồn kho được sử dụng để phản ánh số hiện có vàtình hình biến động tăng giảm của vật tư hàng hóa Vì vậy giá trị
+
Trị giá hàngnhập khotrong kỳ
-Trị giá hàngxuất khotrong kỳ
ủa vttư hàng hóa tồn k
trên sổ kế toán có thể được xác định ở mọi thời điểm trong kỳ kế toá theo
Trang 23ến Hoa Đăng sử dụng các t k sau:
TK 151: Hàng mua đang đi đường
đang đi đường hiện có đầu kỳ
Trị giá thực tế hàng mua đang đi
đường phát sinh trong kỳ
Trị giá hàng mua đang đi đường vềnhập kho
Trị giá thực tế hàng mua đang đichuyển bán thẳng
SDCK: Trị giá thực tế hàng mua
đang đi đường hiện có cuối kỳ
Trang 24ngoài đã thuộc quyền sở hữu của
oanh ngh
SDĐK: Trị giá thực tế NVL hiện có
đầu kỳ
Trị giá thực tế của NVL nhập kho
trong kỳ (do mua ngoài, tự chế biến,
nhận góp vốn…)
Trị giá thực tế NVL phát hiện thừa
khi kiểm kê
Giá trị thực tế NVL tăng do đánh giá
SDCK: Trị giá thực tế NVL hiện có
cuối kỳ
Trang 25chưa về nhập kho của doanh nghiệ
Kết cấu:
SDĐK: Trị giá thực tế của CCDC
hiện có ở thời điểm đầu kỳ
Trị giá thực tế của CCDC nhập kho
do mua ngoài, nhận góp vốn, liên
doanh hay từ các nguồn khác
Trị giá thực tế CCDC phát hiện
thừa khi kiểm kê
Trị giá CCDC cho thuê nhập lại
Trang 26+ Tài khoản 153: Công c
dụng cụ
Kết cấu:
1.5.3 Theo phương pháp kiểm kê định kỳ
1.5.3.1Đặc điểm của phương pháp kiểm kê định kỳ
Phương pháp kiểm kê định kỳ là phương pháp kế toán căn cứ vào kết quảkiểm kê thực tế để phản ánh giá trị tồ
Trị giá hàng
tồn kho cuối
kỳ
= Trị giá hàngtồn kho đầu kỳ +
Trị giá hàng nhập
-Trị giá hàngxuất kho trong
kỳcủa vật tư hàng hoá trên sổ kế toán Từ đó xác định giá trị vật tư hàng hoá đãxuất trong kỳ theo công thức:
Theo phương pháp này thì mọi sự biến động của vật tư hàng hoá đều khôngđược
heo dõi trên tài khoản hàng tồn kho, giá trị vật tư hàng hoá nhập kho trong
kỳ được theo dõi trên TK 611: Mua hàng
Phương pháp này chỉ sử dụng TK 152
153, 155, 156… Vào đầu kỳ để kết chuyển số dư đầu kỳ, vào cuối kỳ đểphản ánh thực tế hàng hoá, vật tư tồn cuối kỳ
Phương pháp kiểm kê định kỳ thường đư
áp dụng cho các doanh nghiệp có nhiều chủng loại vật tư với nhiều
ẫu mã đa dạng, được xuất kho nhiều lần trong kỳ
Trang 27Ưu điểm của phương pháp này là khối lượng công việc được giảm nhẹ.Nhược điểm của phương pháp này là đọ chín
xác của giá trị hàng hoá
vật tư không cao, nó phụ thuộc lớn vào công tác quản lý vật tư, rất
kho ở thời điểm đầu kỳ
- Giá trị NVL - CCDC mua vào trong kỳ
- Trị giá NVL - CCDC xuất dùng chocác mục đích trong kỳ
Kết chuyến trị giá NVL - CCDC tồnkho cuối kỳ vào các TK liên quan như:
Trang 29, được cấp trên cấp phát:
TK 611:
TK 411, 1:
Trang 32góp vốn liên doanh, cấp trên cấp
Sổ chi tiết Bảng tổng hợp
Trang 33Sơ đồ 2.3: Tổ chức hạch toán theo hình thức chứng từ ghi sổ
+ Chứng từ ghi sổ: Là hình thức kế toán Chứng Từ Ghi Sổ được hình thànhsau các hình thức Nhật Ký Chung và Nhật Ký Sổ Cái Nó tách việc ghi Nhật Kývới việc ghi sổ cái thành 2 bước công việc độc lập, kế thừa để tiện cho phân cônglao động kế toán, khắc phục những hạn chế của hình thức Nhật Ký Sổ Cái Đặctrưng cơ bản là căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là Chứng Từ Ghi Sổ C
ng từ này do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợpcác chứng từ gốc cùng loại
có cùng nội dung kinh tế Tại Công ty
Trang 34hứng từ gh
ổ - Nhật ký t
g quát
• Sổ cái tài oản – Sổt
g hợp cho từng tài khoản.
• Sổ chi tiết cho một số đối tượng.
Ghi
Chứng từ ghi sổ (theo phần hành)
Bảng tổng hợp chứng từ gốc
Sổ kế toán chi tiết theo đối tượng Chứng từ gốc
Bảng tổng hợp chi tiết theo đối tượng
Sổ cái tài khoản
Bảng cân đối tài khoản
Trang 35hàng ngày Ghi định kỳ hoặc cuối thángĐối chiế u
Sơ đồ 2.3: Tổ hạch toán theo hình thức Chứng từ – ghi số
CHƯƠNG 2: THỰC RẠNG KẾ TOÁN CHI TIẾT NGUYÊN VẬTLI
TẠI CÔNG TY TNHH NẾN HOA ĐĂNG
2.1 Giới t
ệu chung về Công ty TNHH Nến Hoa Đăng
2.1.1 Lịch sử hìn h tành à phát triển của Công t y:
T
doanh nghiệp: Công ty TNHH Nến Hoa
ăng
Địa chỉ: số nhà
4 ngõ 99 Đường Nam Đuốn
,tổ 19 phường Thượ ng T hanh, quận Long Biên Hà Nội
Giám đốc hiện tại c
doanh nghiệp
Ông Nguyễn T
ng Sơn
Trang 36Kinhnghiệm quả n lý: 10 năm
Cơ sở pháp lủa doanh nghiệp
Công ty TNHH Nến Hoa Đăng thành lập ngày 27/5 2007 hoạt độngtrong lĩn vự c sản xuấ ki
doanh các loại nến ng h ệ thuật, nến thơm, nến tealight, nến trụ,nến … chân
đế, tinh dầu,cốc cà fê được chế tạo bằ ng lửa của nế n,
Đa bàn phân phối chủ yếu của công ty là các quán cà fê, khách sạ n quán
ăn, siêu thi trongđ ịabàn Hà Nội và các tỉnh lâ cận Ngoài các địa b àn chủ yếu
ôg ty cũng rất chú trọng đến việc ầu tưmở rộng thị trường thiết lập àotạ
mạ ng lưới nhân viên bán hàn g có kinh nghiêm trên thị rường
K ết quả hoạt động sản xuất kinh do anh c ủa Công ty trong
Trang 37ới việc mở rộng thị trường nước ngoài điều này đã làm co doanh thu từ hoạt động xuất nhập khẩuc
iếm một tỷ trọng
LH (%) Giá trị Ө LH (%)
1 Doanh thu BH và CCDV 31.099.804.802 37.722.415.053 175,94 40.354.568.867 130,70 151,64
2 Các khoản giảm trừ doanh thu 30.529.524
3 Doanh thu thuần về BH & CCDV 35.569.275.278 61.722.415.053 176,21 80.354.568.867 130,70 151,76
4 Giá vốn hàng bán 33.667.189.094 59.643.301.960 177,29 76.914.460.365 128,28 150,81
5 Lợi nhuận gộp về BH & CCDV 1.902.086.184 1.979.113.093 147,88 2.440.108.502 206,72 174,84
6 Doanh thu hoạt động tài chính 148.788.495 1.140.680.611 1062,24 1.354.627.415 117,18 352,81
- Trong đó: Chi phí lãi vay 611.053.581 877.293.016 132,23 740.757.210 92,49 110,59
9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 538.081.524 601.665.985 108,37 927.726.828 153,75 129,08
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 24.567.242 1.293.255.930 5155,56 2.235.157.068 192,13 995,26
14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 285.658.223 1.655.017.365 553,67 2.391.932.115 200,65 333,31
16 Chi phí thuế TNDN hoãn lại
17 Lợi nhuận sau thuế TNDN 285.658.223 1.655.017.365 553,67 2.837.061.619 172,56 309,1
18 Lãi cơ bản trên cổ phiếu 19.047 3.161 16,60 3.150 99,65 40,67
Trang 38trong tổng doanh thu.
Biểu 2.2: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh bằng ch ỉ tiêu giá trị trong
- Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp: cùng với việc đầu t ư
mở rộng quy mô sản xuất, mở rộng thị tr ờng thì tiền l ư ơng trả cho nhân viên bánhàng và bộ phận quản lý doanh nghiệp đều tăng đã làm cho chi phí bán hàng và chiphí cho bộ phận quản lý doanh nghiệp tăng cao trong 3 năm qua Chi phí bán hàngtăgvới tốc độ phát triển bình quân đạt 204,7%, chi phí quản lý doanh nghiệp tăngvới tốc độ phát triển bình quân đạt 129,
% Điều này đã làm ảnh h ư ởng không
ỏ đến lợi nhuận của Công ty Vì thế, Công ty cần có biện pháp khắc phục đểgiảm bớt các khoản chi phí này
- Về hoạt động tài cính của Công ty:+ Doanh thu hoạt động tài cính: quabiểu 2.2 ta thấy doanh thuny tăng rất cao với tốc độ phát triển bình quân là352,81% Tro ng đó, năm 2011 có tốc độ phát triển l
n h ồn đạt 1062,24% so với năm 2010 nh ư ng đến năm 2012 tăng khôngđáng kể do các khoản lãi bán hàng trả chậm, lãi do chênh lệch tỷ giá giảm
+ Chi phí tài chính: qua biểu 2.2 ta thấy, chi phí này hầu hết đều tăng quacác năm với tốc độpát triển bình quân là 147,12% Trong đó, chi phí lãi vay chiếm-
củ yếu với tốc độ phát triển bình quân là 110,59% điều này là do để đáp ứng đ ư ợchoạt động sản xuất kinh doanh của mình Công ty cần có một l ư ợng vốn lớn mà
Trang 39năm 2012 các khoản này lại tăng rất nhanh điều này là do việc thanh lý tàisản cố định và có các khoản thu chi bất thư ờng chiếm giá trị lớn.
- Do Công ty chuyể đổi sang hình thức là Công yTNHH vào năm 2009 nên tronghai năm đầu 2010 và 2011 Công ty không phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.Năm 2012 , Công ty chỉ phải nộp 50% t ư ơng ứng với 3.554.870.496 đồng Do đó
đã góp phần tăng nguồn vốn chủ sở hữu cho Côn
ty tạo điều kiện thuận lợi cho Công ty mở rộng quy mô sản xuất kinh doanhnhằm tăng hơn nữa hiệu quả kinh doanh của Công ty trong thời kỳ tới
- Lãi cơ bản trên cổ phiếu: là một công ty cổ phần nên Công ty có phát hành cổphiếu hiện tại Công ty cỉ mới phát hành cổ phiếu phổ thông Qua biểu 2.2 ta thấylãi cơ bảntrên cổ phiếu có tốc độpát triển bình quân chỉ đạt 40,67% Trong ó năm
20 11 chỉ đạt 16,6% so với năm 2010, năm212 đạt 99,65% so với năm 20 11 chỉtiêu này có uh ư ớng giảm là do trong những năm qua thị tr ư ờng chứng khoánkhông ổn định, lê
uốg thất th ư ờng và không mấy khả quan điều này đã làm ảnh h ư ởng rấtlớn đến việc phát hành cổ phiếu ủa Công ty và làm cho giá cổ phiếu giảm
Nh ư vậy từ việc phân tích bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công
ty trong ba năm 2010 - 201 2 bằng chỉ tiêu giá trị, cho ta thấy kết quả hoạt độngkinh doanh ủa Công ty trong nữg năm qua là rất khả quan với tốc độ tăng khá caođây là dấu hiệu tốt chứgtỏ Công ty đã khắc phục dần những khó khăn, từng bư ớc
Trang 40quốc tế, chỗ đứng của doanh nghiệp ngày càng đ ư ợc khẳng định trên thư2.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Nến HoaĐăng
Nắm bắt mục tiêu phát triển kinh tế xã hội trong địa phương để có địnhhướng sản xuất kinh doanh góp phần p
t triển xã hội nhạy bén trong cơ chế thị trường để kịp thời sản xuất và tiêu thụkịp thời đáp ứng được nhu cầu sản xuất và tiêu thụ của địa phương
Tăng c
n g hạch toán kinh doanh, quản lý chặt chẽ các chi phí quản lý sản xuất và chiphí quản lý doanh nghiệp, đảm bảo kinh doanh có hiệu quả, tích lũy vốn
Thực hiện đảm bảo đúng thiết kế,đạt yêu cầu kỹ hật,ch
lượng sản phẩm bán ra thị trường độn tay người tiêu d
g với các công trình thi công trong các lĩnh vực:Xây dựng nhà ở,các côngtrình dân dụ ng …
Chịu trách nhiệm với khách hàng về các hợp đồng đãk
Chịu trách nhiệm bảo tồn nguồn vốn của công ty,đảm bảo hạch toán đầyđủ,chịu trách nhiệm nợ đi vay và làm tròn nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nướ c
Thực hiện các quy định của nh
nước về bảo vệ tài nguyên môi trường,di tích lịch sử,văn hóa,quốc phòng, anninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội và công tác phòng tránh cháy nổ
Công ty TNHH Nến Hoa Đăng còn góp phần tạo công ăn việc làm chongười những người
o động thiếu công ăn việc làm, giúp họ kiếm thêm thu nhập vào