Do đó, việc kế toánchính xác, khoa học chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp có vị trí đặcbiệt quan trọng và ý nghĩa vô cùng to lớn trong công tác quản lý hoạt động sản xuấ
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan : Bài chuyên đề tốt nghiệp này là công trình nghiên cứuthực sự của riêng tôi, được hình thành và phát triển trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết
và thực hành thực tế Khóa luận được thực hiện cùng với sự hướng dẫn của các cơchú, anh chị tại Công ty Cổ phần xây dựng số 2 – Quảng Ninh Mọi tham khảotrong chuyên đề đều được trích dẫn rõ ràng Mọi sao chép không hợp lệ, vi phạmqui chế hay tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm
Một lần nữa tôi xin khẳng định về sự trung thực của cam kết trên !
Tác giả chuyên đề
Phạm Thị Hương Thảo
Trang 2MỤC LỤC
Trang 3DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ BẢNG
SƠ ĐỒ
1.2.1.1 Khái niệm 5
LỜI NÓI ĐẦU
Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất quan trọng mang tính chất côngnghiệp nhằm tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế quốc dân Trong nềnkinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt hiện nay, mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận là mụctiêu cơ bản chi phối mọi hoạt động của doanh nghiệp Sự phát triển vững mạnh củamột doanh nghiệp phụ thuộc vào nhiều nhân tố trong đó có khả năng ứng xử giálinh hoạt, biết tính toán chi phí, biết khai thác những tiềm năng sẵn có của mình đểgiảm chi phí tới mức thấp nhất có thể và tối đa hóa lợi nhuận Do đó, việc kế toánchính xác, khoa học chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp có vị trí đặcbiệt quan trọng và ý nghĩa vô cùng to lớn trong công tác quản lý hoạt động sản xuấtkinh doanh của các doanh nghiệp xây lắp
Nhận thức rõ được ý nghĩa và tầm quan trọng của việc hạch toán chi phísản xuất và tính giá thành sản phẩm sản xuất , em đã lựa chọn nghiên cứu đề tài “
Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty Cổphần Xây dựng số 2 – Quảng Ninh” để viết chuyên đề tốt nghiệp cuối khóa củamình Mục đích của việc nghiên cứu đề tài này là tìm hiểu về hoạt động kế toántrong thực tiễn để qua đó em có thể hiểu và trau dồi thêm kiến thức đã học
Nội dung chính của Chuyên đề gồm 3 chương như sau:
Chương I: Lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp trong doanh nghiệp
Chương II: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty Cổ phần Xây dựng số 2 – Quảng Ninh
Chương III: Giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ phần xây dựng số
2 – Quảng Ninh
Trang 41.1.1 Đặc điểm của sản xuất xây lắp
Ngành xây dựng là một ngành sản xuất độc lập, có những đặc thù riêng vềmặt kinh tế, tổ chức quản lý và kỹ thuật, chi phối trực tiếp đến tổ chức công tác kếtoán nói chung và tổ chức kế toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm nóiriêng Những đặc thù này được thể hiện:
- Sản phẩm xây lắp là một loại sản xuất công nghiệp đặc biệt theo đơn đặt hàng, mang tính đơn lẻ, riêng chiếc Mỗi đối tượng xây lắp là từng công trình, hạng mục công trình.Từ đặc điểm này, kế toán phải theo dõi ghi nhận chi phí, tính giá thành và tính kết quả thi công cho từng sản phẩm xây lắp riêng biệt
- Đối tượng sản xuất xây dựng cơ bản thường có khối lượng lớn, giá trịnhiều thời gian thi công dài Do đặc điểm này mà kế toán xác định đối tượng và kỳtính giá thành phù hợp sẽ đáp ứng được yêu cầu quản lý kịp thời và chặt chẽ chi phí,tránh căng thẳng về vốn cho doanh nghiệp xây lắp
- Sản xuất xây dựng thường diễn ra ngoài trời, chịu tác động trực tiếp củacác yếu tố thuộc về điều kiện tự nhiên Do vậy mà đôi khi gặp phải những rủi ro tạonên những khoản thiệt hại bất ngờ nên cần phải có những phương pháp hạch toánphù hợp đối với những khoản thiệt hại này
- Sản xuất xây dựng cơ bản thực hiện trên các địa điểm biến động Trongquá trình thi công, nhà thầu thường xuyên phải di chuyển địa điểm, do đó phát sinhthêm một số chi phí cần thiết như chí phí điều động công nhân, điều động máy thicông… Kế toán phải ghi nhận các chi phí này và tổ chức phân bổ một cách hợp lý
1.1.2 Mục tiêu, nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp
• Mục tiêu của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm:
Trang 5- Phục vụ cho việc định giá các công trình, đưa ra mức giá thầu nhỏ hơntổng dự toán được duyệt nhưng vẫn phải đảm bảo cho chất lượng công trình cũngnhư lợi nhuận cho doanh nghiệp.
- Phục vụ tốt hơn cho quá trình kiểm soát chi phí, đảm bảo tính tiết kiệm,hiệu quả và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
- Phục vụ cho việc xây dựng, hoàn thiện hệ thống định mực chi phí cũngnhư việc kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện dự toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm xây lắp, từ đó thiết lập được các đòn bẩy kinh tế
• Nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp:
- Nhận thức đúng đắn vị trí vai trò của kế toán chi phí và tính giá thành sảnphẩm trong toàn bộ hệ thống kế toán doanh nghiệp, mối quan hệ với các bộ phận kếtoán có liên quan
- Lựa chọn và xác định đúng đắn đối tượng kế toán chi phí sản xuất, phươngpháp tập hợp chi phí sản xuất và xác định đối tượng tính giá thành phù hợp
- Tổ chức bộ máy kế toán một cách khoa học, hợp lý trên cơ sở phân công
rõ ràng trách nhiệm cho từng nhân viên, từng bộ phận kế toán có liên quan đặc biệt
bộ phận kế toán các yếu tố chi phí
- Thực hiện tổ chức chứng từ, hạch toán ban đầu, hệ thống tài khoản, sổ kếtoán phù hợp với nguyên tắc, chuẩn mực chế độ kế toán
- Tổ chức và lập phân tích các báo cáo kế toán về chi phí, giá thành sảnphẩm, cung cấp những thông tin cần thiết về chi phí, giá thành sản phẩm, giúp cácnhà quản trị doanh nghiệp ra được các quyết định chính xác
1.2 Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp
1.2.1 Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp
1.2.1.1 Khái niệm
Trong các doanh nghiệp xây lắp, chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền củatoàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các loại hao phí cần thiếtkhác mà doanh nghiệp bỏ ra để tiến hành hoạt động sản xuất, thi công trong mộtthời kỳ nhất định
1.2.1.2 Phân loại chi phí sản xuất.
Phân loại chi phí theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là toàn bộ tất cả các chi phí nguyên vật
liệu trực tiếp sử dụng cho thi công xây lắp (không bao gồm chi phí nguyên vật liệu
đã tính vào chi phí sử dụng máy thi công) cụ thể như gạch đá, xi măng
- Chi phí nhân công trực tiếp: là toàn bộ tiền lương phải trả trực tiếp cho
công nhân trực tiếp xây lắp, công nhân của doanh nghiệp, công nhân thuê ngoài
Trang 6( không bao gồm tiền lương của công nhân điều khiển máy thi công, tiền nhân côngvận chuyển ngoài công trường)
- Chi phí sử dụng máy thi công: là toàn bộ những chi phí vật liệu, nhiên
liệu, nhân công và các chi phí trực tiếp dùng cho quá trình sử dụng máy để thựchiện việc xây lắp các công trình như máy ủi, máy trộn bê tông, máy xúc
- Chi phí sản xuất chung: là toàn bộ chi phí phục vụ cho sản xuất xây lắp,
những chi phí có tính chất dùng chung cho hoạt động xây lắp gắn liền với từng côngtrình cụ thể như chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí nhân viên quản lý đội, chiphí công cụ, dụng cụ trên công trường
Ngoài những cách phân loại chi phí sản xuất trên thì chi phí sản xuất có thểphân theo tính chất, nội dung kinh tế của chi phí, theo cách thức kết chuyển chi phí,theo mối quan hệ với khối lượng sản phẩm lao vụ hoàn thành, hay theo quan hệ vớiquá trình sản xuất…
1.2.1.3 Đối tượng hoạch toán chi phí sản xuất.
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn mà các chi phí sảnxuất phát sinh được tập hợp theo nhóm phạm vi giới hạn đó, nhằm đáp ứng yêu cầukiểm tra, giám sát và yêu cầu tính giá thành
Việc xác định đúng đắn đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và đối tượngtính giá thành có một ý nghĩa rất quan trọng trong việc tập hợp chi phí cũng như xácđịnh giá thành sản phẩm xây lắp Do đó, đối tượng kế toán chi phí sản xuất trongxây lắp có thể là: hợp đồng xây dựng, công trình, hạng mục công trình, khu vực thicông hay từng giai đoạn công việc cụ thể tuy nhiên trên thực tế, các đơn vị xâylắp thường hoạch toán chi phí theo từng công trình, hạng mục cụ thể
1.2.1.4 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp.
Trong các doanh nghiệp xây dựng chủ yếu sử dụng các phương pháp tậphợp chi phí sau:
- Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất theo từng công trình, hạng mụccông trình: các chi phí sản xuất liên quan đến công trình, hạng mục công trình nàothì tập hợp theo công trình, hạng mục công trình đó
- Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất theo đơn đặt hàng: chi phí phátsinh liên quan đến đơn đặt hàng nào sẽ được tập hợp và phân bổ cho đơn đặt hàng
đó Khi đơn đặt hàng hoàn thành, tổng số chi phí phát sinh theo đơn đặt hàng kể từkhi thi công đến khi hoàn thành là giá thực tế của công trình theo đơn đặt hàng đó
- Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất theo đơn vị hoặc khu vực thicơng Phương pháp này thường được áp dụng trong các doang nghiệp xây lắp thực
Trang 7sản xuất hay các khu vực thi công Trong từng đơn vị thi công lại được tập hợp theotừng đối tượng tập hợp chi phí như hạng mục công trình
1.2.2 Giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp.
1.2.2.1 Khái niệm về giá thành trong doanh nghiệp xây lắp.
Giá thành sản phẩm xây lắp là biểu hiện bằng tiền toàn bộ hao phí về lao
động sống và lao động vật hóa phát sinh trong quá trình sản xuất có liên quan tớikhối lượng xây lắp đã hoàn thành
Nó bao gồm toàn bộ chi phí sản xuất (chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhâncông trực tiếp, chi phí sản xuất chung, chi phí sử dụng máy thi công) tính cho từngcông trình, hạng mục công trình, khối lượng xây lắp hoàn thành theo quy ước là đãhoàn thành, nghiệm thu, bàn giao và được chấp nhận thanh toán Mỗi công trình,hạng mục công trình hay khối lượng hoàn thành đều có một giá thành riêng
1.2.2.2 Phân loại giá thành trong doanh nghiệp xây lắp.
a Phân loại theo thời điểm tính giá thành.
Theo cách phân loại này thì chi phí được chi thành giá thành dự toán, giáthành kế hoạch, giá thành định mức, giá thành thực tế
- Giá thành dự toán: là tổng chi phí dự toán để hoàn thành sản phẩm xây lắp,
được xác định trên cơ sở các định mức và đơn giá chi phí do nhà nước quy định
- Giá thành kế hoạch: là giá thành được xây dựng trên cơ sở những điều
kiện cụ thể của doanh nghiệp về các định mức, đơn giá, biện pháp tổ chức thi công
Giá thành kế hoạch = Giá thành
dự toán
- Lãi do hạ giá thành
+ Chênh lệch so với
dự toán
- Giá thành thực tế: Là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các chi phí thực tế phát
sinh để hoàn thành sản phẩm xây dựng Giá thành này được tính trên cơ sở số liệu
kế toán chi phí sản xuất tập hợp được cho xây dựng hoàn thành trong kỳ
b Phân loại theo phạm vi tính chi phí trong giá thành.
Theo phạm vi tính chi phí trong giá thành, chỉ tiêu giá thành được chia thànhgiá thành sản xuất và giá thành tiêu thụ:
Trang 8- Giá thành sản xuất: là loại giá thành trong đó chỉ bao gồm các biến phí sản
xuất xây lắp, kể cả biến phí trực tiếp và biến phí gián tiếp Toàn bộ định phí xây lắptham gia xác định kết quả kinh doanh trong kỳ, không tính vào giá thành sản phẩm
- Giá thành sản xuất có phân bổ hợp lý chi phí sản xuất cố định: là loại giá
thành trong đó bao gồm biến phí sản xuất và một phần định phí sản xuất được phân
bổ trên cơ sở mức hoạt động thực tế so với mức hoạt động chuẩn
- Giá thành xây lắp toàn bộ: là loại giá thành bao gồm toàn bộ chi phí sản
xuất xây lắp (biến phí và định phí) tính cho khối lượng, giai đoạn xây lắp hoànthành hoặc công trình, hạng mục công trình
- Giá thành toàn bộ của công trình xây lắp hoàn thành bàn giao: là giá
thành xây lắp toàn bộ cộng các chi phí về bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệptính cho sản phẩm xây lắp đã bàn giao
1 2.2.3 Đối tượng tính giá thành và kỳ tính giá thành
Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ do doanhnghiệp sản xuất ra, cần được tính giá thành và giá thành đơn vị
Kỳ tính giá thành là toàn bộ thời kỳ bộ phận kế toán tiến hành công việc tínhgiá thành cho các đối tượng tính giá thành
1.2.2.4 Phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp.
a Phương pháp tính giá thành giản đơn.
- Điều kiện áp dụng: Áp dụng khi đối tượng tính giá thành là khối lượng( hoặc giai đoạn) xây lắp thuộc từng công trình, hạng mục công trình hoàn thành
b Phương pháp tính theo đơn đặt hàng.
- Điều kiện áp dụng : Áp dụng cho các doanh nghiệp nhận thầu xây lắptheo đơn đặt hàng và như vậy đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, đối tượng tính giáthành là từng đơn đặt hàng
Theo phương pháp này, chi phí sản xuất được tập hợp theo từng đơn đặthàng và khi nào hoàn thành công trình thì chi phí sản xuất tập hợp được chính là giáthành thực tế của đơn đặt hàng Những đơn đặt hàng chưa sản xuất xong thì toàn bộchi phí sản xuất đã tập hợp được theo đơn đặt hàng đó là chi phí sản xuất của khốilượng xây lắp dở dang
c Phương pháp tính theo giá thành định mức.
Giá thành thực tế
khối lượng xây lắp
hoàn thành
Chi phí sản xuất
dở dang đầu kỳ
Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
Chi phí sản xuất
dở dang cuối kỳ
Trang 9Điều kiện áp dụng: Áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp xây lắp thựchiện kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản xuất theo định mức
1.2.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất với giá thành sản phẩm
Có thể phản ánh mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp như sau :
Qua biểu thức trên ta thấy giá thành sản phẩm và chi phí sản xuất có mối quan hệ:
- Chi phí sản xuất là căn cứ, cơ sở để tính giá thành sản phẩm lao vụ, công trình đã hoàn thành Sự tiết kiệm hay lãng phí của doanh nghiệp về chi phí sản xuất
có ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành sản phẩm Do đó, quản lý giá thành sản phẩm gắn liền với quản lý chi phí sản xuất
- Mức tiết kiệm hay lãng phí các nguồn lực sẽ ảnh hưởng tới giá thành dẫn tới kết quả tài chính khi thi công công trình
1.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp.
1.3.1 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất
1.3.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
a Nội dung chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là khoản mục chi phí chiếm tỷ trọng lớntrong giá thành sản phẩm xây lắp Nó bao gồm toàn bộ chi phí vật liệu chính ( gạch,
gỗ, cát, xi măng…), vật liệu phụ ( đinh, kẽm, dây buộc…) trực tiếp sử dụng chocông trình xây lắp
Vật liệu sử dụng cho xây dựng công trình nào thì phải tính trực tiếp cho côngtrình đó trên cơ sở chứng từ gốc, theo giá thực tế và số lượng vật liệu đã sử dụng.Cuối kỳ hạch toán hoặc khi công trình hoàn thành tiến hành kiểm kê vật liệu đã sửdụng và vật liệu còn lại để sản xuất (nếu có) để ghi giảm trừ chi phí nguyên vật liệu
sử dụng cho công trình đó Trường hợp vật liệu xuất dùng cho nhiều công trình
Giá thành định mức
Chênh lệch do thay đổi định mức
Chênh lệch
do thoát ly với định mức
dở dang đầu kỳ
Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
Chi phí sản xuất
dở dang cuối kỳ
-Giá thành thực tế sản
phẩm xây lắp hoàn
thành
Trang 10không thể hoạch toán riêng cho từng công trình thì kế toán áp dụng phương phápphân bổ theo tiêu thức thích hợp Công thức phân bổ:
bổ của các đối tượng
b Chứng từ sử dụng.
Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thường dùng chứng từ sau: Hóa đơnbán hàng, hóa đơn VAT, phiếu nhập kho, xuất kho, giấy đề nghị tạm ứng, phiếu chi,bảng kê chứng từ nhập, xuất nguyên vật liệu
- Bên có: trị giá nguyên vật liệu sử dụng không hết còn nhập kho,
kết chuyển chi phí nguyên vật liệu sang tài khoản “chi phí sản xuất kinhdoanh dở dang”
Tài khoản 621 không có số dư cuối kỳ
d Phương pháp hoạch toán.
Sơ đồ1.1 Hạch toán các nghiệp vụ chủ yếu liên quan đến TK 621
Trang 111.3.1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp.
a Nội dung chi phí nhân công trực tiếp.
Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm chi phí về tiền lương, tiền công phải trảcho công nhân trực tiếp tham gia hoạt động xây lắp không kể là công nhân trongdanh sách hay thuê ngoài
b Chứng từ sử dụng.
Kế toán chi phí nhân công trực tiếp thường sử dụng các chứng từ sau: Bảngchấm công, phiếu xác nhận công việc hoàn thành, bảng thanh toán tiền lương, tríchtheo lương,phiếu tạm ứng, phiếu chi
Quyết toán tạm ứng giá trị giao khoán nội bộ
Cuối kỳ kết chuyển chi phí NVL trực tiếp
NVL dựng không hết nhập lại kho
Chi phí NVL vượt mức bình thường không tính vào giá thành
TK 632
TK 152
Trang 12- Bên có: kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào tài khoản 154.
Tài khoản 622 không có số dư cuối kỳ
d Phương pháp hạch toán.
Sơ đồ 1.2: kế toán các nghiệp vụ chủ yếu liên quan đến TK 622
1.3.1.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công.
a Nội dung chi phí sử dụng máy thi công.
Chi phí sử dụng máy thi công là khoản mục chi phí riêng của hoạt động sảnxuất xây lắp Máy thi công là loại máy chạy bằng động lực (điện, xăng, dầu, khínén ) được sử dụng trực tiếp để thi công các công trình như: Máy trộn bê tông,cần cẩu, máy đào, máy đóng cọc Các loại máy này doanh nghiệp có thể tự trang bịhoặc thuê ngoài
b Chứng từ sử dụng.: Bảng kê thời gian sử dụng máy thi công, hợp đồng
thuê máy thi công, bảng phân bổ chi phí khấu hao máy thi công, phiếu chi, bảng
thanh toán tiền lương của đội máy thi công
sản xuất
Quyết toán tạm ứng về giá trị bàn giao xây lắp
Cuối kì kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp vượt mức bình thường
Trang 13Bên có: Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công sang TK chi phí sản xuất
kinh doanh dở dang để tính giá thành sản phẩm
TK 623 có các tài khoản cấp 2 sau:
- TK chi phí nhân công TK 6231
- TK chi phí nguyên vật liệu TK 6232
- TK chi phí dụng cụ TK 6233
- TK chi phí khấu hao máy thi công TK 6234
- TK chi phí dịch vụ mua ngoài TK 6237
- TK chi phí bằng tiền khác TK 6238
TK 623 cuối kỳ không có số dư
d Phương pháp kế toán.
+ Trường hợp doanh nghiệp xây lắp có tổ chức đội máy thi công riêng biệt,
đội máy được phân cấp hạch toán và có tổ chức kế toán riêng.
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ tập hợp và phân bổ chi phí máy thi công tại đơn vị thi công nhận
lao vụ máy
+ Trường hợp doanh nghiệp xây lắp có tổ chức đội máy thi công riêng biệt
và đội thi công cơ giới không tổ chức hạch toán riêng
Khi đó hoạt động của đội máy được coi như một hoạt động phụ cung cấp lao
vụ cho các đơn vị xây lắp, kế toán doanh nghiệp xây lắp tập hợp chi phí của độimáy thi công vào các tài khoản liên quan Cuối kỳ kết chuyển chi phí sử dụng máythi công của đội máy vào tài khoản: Chi phí sản xuất dở dang, chi tiết đội máy thicông để tính giá thành ca máy và phản ánh giá trị lao vụ máy cung cấp cho sản xuấtxây lắp, kế toán ghi:
Nợ TK 623: Chi phí máy thi công
Có TK 154: Chi phí máy thi công
+ Trường hợp DNXL không tổ chức đội máy thi công riêng biệt.
Số lao vụ nhận từ đội thi công cơ giới
Thuế GTGT được khấu trừ
Cuối kỳ kết chuyển chi phí máy thi công
TK 133
Trang 14Sơ đồ 1.4: Sơ đồ tập hợp và phân bổ chi phí máy thi công
1.3.1.4 Kế toán chi phí sản xuất chung.
a Nội dung chi phí sản xuất chung.
Chi phí sản xuất chung tại doanh nghiệp xây lắp bao gồm các khoản chiphí phát sinh trong quá trình thi công xây lắp trong các công trình xây dựng
Đó là các chi phí có liên quan đến việc tổ chức, phục vụ hoạt động quản lý thicông xây lắp, không bao gồm các khoản chi phí về NVL trực tiếp, chi phíNCTT, chi phí máy thi công
b Chứng từ sử dụng.
Kế toán chi phí sản xuất chung cho hoạt động xây lắp sử dụng các chứng từ:
- Phiếu xuất kho vật liệu, công cụ dụng cụ
- Bảng chấm công, phiếu xác nhận công việc hoàn thành
- Phiếu tạm ứng, hóa đơn GTGT, phiếu chi, bảng trích khấu hao TSCĐ
TK 133
DC,VLSX phục vụ máy thi công
Thuế GTGT được khấu trừ
Thuế GTGT được khấu trừ
Kết chuyển, phân bổ máy thi công
Trang 15c Tài khoản sử dụng.
Tài khoản 627: Tài khoản chi phí sản xuất chung dựng để tập hợp và phân bổchi phí sản xuất chung Tài khoản 627 cuối kỳ không có số dư và có các tài khoảncấp 2 sau:
- TK chi phí nhân viên đội sản xuất (TK 6271)
- TK chi phí vật liệu (TK 6272)
- TK chi phí công cụ sản xuất (TK 6273)
- TK chi phí khấu hao TSCĐ (TK 6274)
- TK chi phí dịch vụ mua ngoài (TK 6277)
- TK chi phí bằng tiền khác (TK 6278)
Trang 16nhân viên quản lý công trường,
công nhân xây lắp, công nhân sử
dụng máy thi công
Chi phí sản xuất chung cố định vượt mức bình thường không phân bổ, không tính vào giá thành sản phẩm xây lắp
TK 152,153,142
Vật liệu, công cụ phục vụ thi
công, phục vụ công nhân xây
lắp, phục vụ công trường
TK 214
Khấu hao tài sản cố định dùng cho
bộ phận quản lý công trường
Thuế GTGT được khấu
trừ
TK 154 (Xây lắp)Cuối kỳ kết chuyển hoặc
phân bổ chi phí sản xuất chung
Trang 171.3.2 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp.
1.3.2.1 Đánh giá sản phẩm dở dang
Sản phẩm dở dang của doanh nghiệp xây lắp có thể là công trình, hạng mụccông trình dở dang chưa hoàn thành hay khối lượng xây lắp dở dang trong kỳ chưađược nghiệm thu, chấp nhận thanh toán Đánh giá sản phẩm dở dang là tính toán,xác định phần chi phí sản xuất mà sản phẩm dở dang cuối kỳ phải gánh chịu
Các công ty xây lắp thường áp dụng một trong các phương pháp đánh giá sảnphẩm dở dang cuối kỳ như sau:
a Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí dự toán
Chi phí thực tế khốilượng xây lắp thựchiện trong kỳ
x
Chi phí khốilượng xâylắp dở dangcuối kỳ theo
dự toán
Chi phí khốilượng xây lắp bàngiao trong kỳ theo
Chi phí khối lượngxây lắp dở dangcuối kỳ theo dựtoán
b Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo tỷ lệ sản phẩm hoàn thành tương đương.
Chi phí thực tế khốilượng xây lắp thựchiện trong kỳ
x
Chi phí KLxây lắp dởdang cuối kỳ
đã tính theosản lượnghoàn thànhtương đương
Chi phí khốilượng xây lắp bàngiao trong kỳ theo
dự toán
+
Giá trị dự toán khốilượng xây lắp dởdang cuối kỳ
c Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo giá trị dự toán
kỳ
+ Chi phí thực tế khốilượng xây lắp thực
hiện trong kỳ x Giá trị dựtoán khối
lượng xâylắp dở dangcuối kỳ
Giá trị dự toánkhối lượng xâylắp hoàn thànhbàn giao trong kỳ
+ Giá trị dự toán khốilượng xây lắp dở dang cuối kỳ
Trang 181.3.2.2 Tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh
Sơ đồ 1.6: Sơ đồ tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh
Trang 191.4 Các hình thức sổ kế toán áp dụng trong doanh nghiệp xây lắp.
Theo chế độ kế toán ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính thì doanh nghiệp được áp dụng một trong bốn hình thức ghi sổ kế toán:
- Hình thức kế toán nhật ký chung
- Hình thức kế toán Nhật ký- Sổ cái
- Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ
- Hình thức kế toán Nhật ký- Chứng từ
- Hình thức kế toán trên máy vi tính
Trong phạm vi viết chuyên đề em xin trình bày hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ
Sơ đồ 1.7: Trình tự ghi sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ
CHƯƠNG 2
Bảng cân đối
số phát sinh
Báo cáo tài chính
Sở, thẻ
kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
Chứng từ gốc
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái
Bảng tổng hợp chứng từ gốc
Sổ quỹ
Sổ đăng kí
chứng từ ghi sổ
Ghi chu
Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu kiểm tra
Trang 20THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 2 – QUẢNG NINH
2.1 Giới thiệu khái quát công ty Cổ phần Xây dựng số 2 – Quảng Ninh
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty.
Tân công ty: Công ty Cổ phần xây dựng số 2 Quảng Ninh.
Tên giao dịch quốc tế: Quang Ninh Joint Stock Contruction Company
Địa chỉ : Địa chỉ trụ sở chính là: 76 Vườn Đào - Phường Bãi Cháy - TP Hạ
Long - Tỉnh Quảng Ninh
Số điện thoại : 0333.846302
Công ty cổ phần xây dựng số 2 Quảng Ninh tiền thân là Công ty xây dựng số
2 Quảng Ninh - Thuộc sở xây dựng Quảng Ninh ra đời từ năm 1970 Trong bốicảnh chung của tình hình kinh tế đất nước, để các doanh nghiệp Nhà nước có khảnăng tự chủ cho mình, Chính phủ đã có các kế hoạch cổ phần hoá các doanh nghiệp
có 100% vốn nhà nước Đến ngày 08 tháng 12 năm 2003 Công ty cổ phần xây dựng
số 2 Quảng Ninh nhận được Quyết định số 4437/QĐUB của UBND tỉnh ra ngày 08tháng 12 năm 2003 về việc thành lập công ty cổ phần
Với bề dày lịch sử hơn 40 năm cùng với sự thăng trầm, lỗ lực cố gắng củabao thế hệ để công ty ngày càng phát triển bền vững như ngày hôm nay Công ty có
tư cách pháp nhân, Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm tổng giám đốc ông NguyễnVăn Tăng là người đại diện theo pháp luật của công ty Từ khi cổ phần hoá công tyhạch toán độc lập với vốn cổ phần, chịu trách nhiệm trước nhà Nhà nước và các cổđông tham gia góp vốn về hiệu quả sử dụng vốn, chịu sự kiểm tra, giám sát về mặttài chính của Sở tài chính
Ngành nghề sản xuất kinh doanh là:
- Xây dựng các công trình dân dụng công nghiệp, cấp thoát nước bến thủy,thủy lợi, trang trí nội thất các công trình
- Xây dựng các công trình giao thông vận tải, giao thông đô thị, đường dây
và trạm biến thế điện, san lấp mặt bằng
- Kinh doanh cơ sở hạ tầng kỹ thuật và kinh doanh nhà
- Sản xuất kinh doanh vật tư hàng hóa, vật liệu xây dựng, kho bãi, bến cảng
- Kinh doanh du lịch, khách sạn, nhà hàng
- Cho thuê văn phòng, nhà ở, hội trường, phòng họp
- Dịch vụ vận tải hàng hóa và vận chuyển khách du lịch
Trang 21Mặc dù mới cổ phần hoá được gần 10 năm, nhưng với sự tự chủ trong quản
lý sản xuất kinh doanh không mong trờ vào nhà nước từ trước tới nay, qua nhiềunăm xây dựng và trưởng thành công ty đã thực hiện và hoàn thành tốt các nhiệm vụ
do UBND tỉnh và sở giao cho, tạo ra cho xã hội rất nhiều công trình lớn, chất lượng
có ý nghĩa cho phát triển kinh tế xã hội
2.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý.
Những năm qua công ty đã phát triển toàn diện về mọi mặt: doanh thu, sảnlượng tăng nhanh, nộp ngân sách ngày càng nhiều, đầu tư trang thiết bị đầy đủ vàđồng bộ đảm nhận thi công các công trình cầu đường bộ, đảm bảo chất lượng, tiến
bộ, được các chủ đầu tư tín nhiệm, đời sống cán bộ công nhân viên được nâng caohiệu quả kinh tế ngày càng tăng
2.1.2.1.Tổ chức bộ máy quản lý của công ty.
Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức tương đối gọn nhẹ, linh hoạt phùhợp với đặc điểm hoạt động của công ty Có thể khái quát bộ máy quản lý của công
ty cổ phần Xây dựng số 2 – Quảng Ninh theo sơ đồ sau:
Phòng Kĩ thuật – vật tư
Phòng Kinh tế
kế hoạch
và đầu tư
Phó tổng giám đốc
Đội số 2
Đội số 3
Đội số 4
Đội số 5
Đội số
Ban kiểm soát
Trang 22Ghi chú: Chỉ đạo, điều hành
2.1.2.2 Đặc điểm bộ máy kế toán.
a Cơ cấu bộ máy kế toán
Công ty đã tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung
Sơ đồ 2.2 : Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty CP Xây dựng số 2- Quảng Ninh
Kế toán trưởng
Kế toán công nợ
Kế toán thanh toán
Kế toán tài sản cố định, vật tư
Thủ quỹ
Kế toán
tổng hợp
Trang 23Chức năng , nhiệm vụ từng bộ phận trong bộ máy kế toán công ty:
- Kế toán trưởng: Kiêm trưởng phòng Tài chính – Kế toán, phụ trách điềuhành chung các hoạt động của phòng, giúp giám đốc các vấn đề tài chính, hoạchđịnh các chiến lược phát triển của công ty,chịu trách nhiệm trước giám đốc về côngtác kế toán tại công ty
- Kế toán tổng hợp: Kiêm phó phòng Tài chính- Kế toán, trực tiếp tổng hợp
số liệu kế toán, lên báo cáo tài chính, kiểm tra, giám sát kế toán viên và chịu tráchnhiệm trước kế toán trưởng về chức năng, nhiệm vụ của mình
- Kế toán thanh toán, quĩ tiền mặt: Theo dõi các khoản thu chi tiền mặt gửingân hàng, theo dõi các khoản công nợ phải trả cho người bán hàng hóa, các khoảnphải nộp nhà nước về thuế, phí
- Kế toán tài sản cố định, vật tư: theo dõi tình hình biến động của tài sản cốđịnh, vật tư, tính giá xuất kho của vật tư
- Thủ quĩ: quản lý và nhập xuất quĩ tiền mặt, ngân phiếu…Hằng ngày kiểmtra số tiền mặt thực tế, đối chiếu số liệu sổ quĩ tiền mặt và sổ kế toán tiền mặt
- Kế toán công nợ : xác nhận và kiểm tra công nợ, theo dõi tình hình thanhtoán của khách hàng, theo dõi tình hình thực hiện các hoạt động mua hàng hóa dịch
vụ của các bộ phận…
- Kế toán trực thuộc các đội xây dựng: Trực tiếp theo dõi các công trình thicông, tiến hành lập chứng từ ban đầu cho từng công trình cụ thể Tổng hợp chứng từban đầu gửi về phòng Tài chính – Kế toán của công ty
b Đặc điểm về sổ sách, chứng từ kế toán của công ty
• Các chính sách kế toán chung được áp dụng.
– Kỳ kế toán năm: Bắt đầu từ ngày 01/01/N và kết thúc vào ngày 31/12/N.– Đơn vị tiền tệ sử dụng: Việt Nam Đồng
– Chế độ kế toán : Áp dụng chế độ kế toán theo quyết định số BTC ngày 20/03/2006
15/2006/QĐ-– Hình thức kế toán áp dụng: Chứng từ ghi sổ
Trang 24– Phương pháp khấu hao: Đường thẳng.
– Công ty hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
– Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp bình quân gia quyền.– Tập hợp chi phí sản xuất : Phương pháp kê khai thường xuyên
• Hệ thống chứng từ và sổ kế toán.
Xuất phát từ đặc điểm, qui mô kinh doanh Công ty đã vận dụng hệ thống sổ
kế toán theo hình thức ‘Chứng từ ghi sổ’ Công ty bước đầu sử dụng phần mềm kế toán SAS
• Sự luân chuyển chứng từ tại công ty :
Tại các công trình, công việc hạch toán kế toán là các công việc về ghi chép,lập chứng từ ban đầu ở các đợi sản xuất Các công nhân điều khiển máy thi cônghàng ngày theo dõi tình hình hoạt động của máy và tình hình cung cấp nhiên liệucủa máy để làm cơ sở cho việc thanh toán chi phí sử dụng máy thi công
Các đội trưởng quản lí và theo dõi tình hình lao động trong đội, lập bảngchấm công, bảng thanh toán tiền công, bảng theo dõi khối lượng hoàn thành, sau đógửi lên phòng kế toán để làm căn cứ hạch toán chi phí nhân công, chi phí nhân viênquản lí đội
Kế toán đợi, đội trưởng, thủ kho theo dõi tình hình nhập xuất tồn nguyên vậtliệu, lập bảng nghiệm thu khối lượng sau đó gửi về phòng kế toán để hạch toán chiphí nguyên vật liệu
Các chứng từ ban đầu nói trên của đội xây dựng, sau khi được tập hợp phânloại sẽ được đính kèm theo với ‘giấy đề nghị thanh toán’ do đội trưởng đội côngtrình lập và có xác nhận của kĩ thuật công ty gửi lên phòng kế toán xin thanh toáncho các đối tượng được thanh toán
Tại các phòng kế toán sau khi nhận được chứng từ ban đầu, kế toán tiến hànhphân tích, kiểm tra chứng từ, ghi sổ chi tiết, ghi sổ tổng hợp và cung cấp thông tin
để phục vụ cho yêu cầu quản lí các hoạt động kinh tế trong công ty
2.2 Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ phần Xây dựng số 2 – Quảng Ninh
2.2.1 Đặc điểm qui trình sản xuất sản phẩm tại công ty Cổ phần Xây dựng
Chuẩn bị
xe, máy thi công
Thu dọn, giải phóng mặt bằng
Tổ chức tại công trường
Xây dựng công trình
Nghiệm thu, bàn giao
Trang 25Trong phạm chuyên đề, em xin được trình bày nội dung kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của công trình xây dựng : Trụ sở công ty Hoa Liên, hoàn thành vào tháng 6/2012
2.2.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất
2.2.2.1 Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá
thành tại công ty.
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất của công ty cổ phần Xây dựng cố Quảng Ninh là từng công trình hoặc các hạng mục công trình Mỗi công trình, hạngmục công trình được mở sổ chi tiết để theo dõi và tập hợp chi phí từ khi phát sinhđến khi hoàn thành theo từng khoản mục: Chi phí NVL trực tiếp, Chi phí nhân côngtrực tiếp, Chi phí máy thi công, Chi phí sản xuất chung
2-2.2.2.2 Kế toán tập hợp chi phí NVL trực tiếp.
Trang 26- Giấy đề nghị tạm ứng, phiếu chi, hóa đơn GTGT, biên bản kiểm kê vật tư,phiếu nhập, xuất kho, bảng phân bổ chi phí nguyên, vật liệu, công cụ dụng cụ…
c Tài khoản sử dụng.
Để hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụng tài khoản 621
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Tài khoản này được mở chi tiết cho từng côngtrình, hạng mục công trình
d Phương pháp kế toán
Chi phí vật liệu được tập hợp cho từng công trình hay hạng mục công trình
và được thực hiện ở từng đội xây dựng Công ty không áp dụng chế độ khoán gọnvật tư cho đội thi công Những loại vật tư chính, có giá trị lớn như bê tông thươngphẩm, thép, xi măng… đều do công ty kí hợp đồng mua trực tiếp với người bán.Nhưng các loại vật tư có giá trị nhỏ như sơn, vơi ve… do nhân viên của đội muabằng tiền tạm ứng
Để đảm bảo việc sử dụng vật tư đúng mức, tiết kiệm và có hiệu quả hàng tuần hoặchàng tháng các đội lập bảng dự trù mua vật tư dựa trên dự toán khối lượng xây lắp và địnhmức tiêu hao vật tư sau khi phòng kĩ thuật duyệt, Công ty sẽ quyết định loại vật tư nào docông ty mua hoặc đội sẽ đi mua với số lượng là bao nhiêu
Đối với những vật tư có giá trị lớn khi đơn vị thi công có kế hoạch dự toántiêu hao vật tư Căn cứ vào dự toán này và tiến độ thi công, các đội xây dựng viếtgiấy yêu cầu vật tư trình lên cho Ban kinh tế - kế hoạch xem xét tình hình và chuyểncho giám đốc phê duyệt Hoặc trong quá trình thi công do thiếu vật tư, các bộ phậnvật tư viết giấy Đề nghị tạm ứng trình lên giám đốc để xin cấp vật tư
Khi xuất kho vật tư phục vụ cho công trình, thủ kho ghi rõ số thực tế xuất lênphiếu xuất kho Đơn giá xuất kho là đơn giá không có thuế GTGT, trên cơ sở đó kếtoán căn cứ vào phiếu xuất kho để tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Bảng 2.1 : Giấy yêu cầu vật tư
Trang 27Công ty cổ phần Xây dựng số 2 – Quảng Ninh
GIẤY YÊU CẦU VẬT TƯ
Người yêu cầu: Đặng Duy Tăng
Đơn vị : Đội trưởng - Đội xây dựng số 1
Nội dung: Phục vụ công trình trụ sở Công ty TNHH Hoa Liên
Trang 28Ngày 31 tháng 05 năm 2012
Người yêu cầu Ban KHVTCG Giám đốc
(ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (ký tên và đóng dấu)
Bảng 2.2: Phiếu xuất kho
Trang 29Công ty cổ phần Xây dựng số 2 – Quảng Ninh
PHIẾU XUẤT KHO
Số: 23
Nợ TK 621 : 10.427.190
Có TK 152 : 10.427.190
Họ và tên người nhận: Đặng Duy Tăng
Đơn vị: Đội xây dựng số 1
Nội dung: Xuất để thi công công trình trụ sở Công ty TNHH Hoa Liên
Công trình: Trụ sở Công ty TNHH Hoa Liên
Xuất tại kho: H351
Trang 30Người nhận Người giao hàng Thủ kho
(ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên)
Do Công ty áp dụng hình thức xác định giá xuất của hàng tồn kho theophương pháp bình quân gia quyền nên đơn giá ghi trên phiếu xuất kho được kế toánxác định dựa trên bảng xuất nhập tồn NVL từ đầu kì đến lần nhập kho cuối cùng.Căn cứ vào hóa đơn hoặc phiếu xuất kho, kế toán tính được toàn bộ chi phí NVLtrực tiếp của công trình
Trang 31Bảng 2.3: Bảng kê chứng từ chi phí NVL trực tiếp
Đơn vị: Công ty cổ phần Xây dựng số 2 – Quảng Ninh
Công trình: Trụ sở công ty TNHH Hoa Liên
BẢNG KÊ CHỨNG TỪ
Từ ngày 01/04/2012 đến ngày 30/06/2012
Số hiệu tài khoản
- Chứng từ ghi sổ cho hàng nhập kho
- Chứng Từ ghi sổ cho hàng xuất
- Chứng từ ghi sổ kết chuyển sang TK 154
Trang 32Bảng 2.4: Chứng từ ghi sổ mở cho hàng xuất kho
CHỨNG TỪ GHI SỔ SỐ 30/05
Ngày 31/05/2012Đơn vị: Công ty cổ phần Xây dựng số 2 – Quảng Ninh
Công trình: Trụ sở Công ty TNHH Hoa Liên
Chi tiết nội dung chứng từ: CHứng từ ghi sổ cho phiếu xuất kho số 23
Kèm theo chứng từ gốc: Phiếu xuất kho số 23
Người lập Kế toán trưởng
Từ các phiếu xuất kho, bảng kê thanh toán tạm ứng, các sổ chi tiết thanh toánvới người bán (đối với nguyên vật liệu dựng ngay không qua kho), cuối quý kế toánlên sổ chi tiết tài khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp –TK 621
Cuối mỗi kì bộ phận quản lý công trình tiến hành kiểm kê lại số NVL xuấtdựng Nếu số NVL xuất nhưng chưa sử dụng hết thì sẽ báo lại cho kế toán để hạchtoán hoàn chi phí Tuy nhiên, đối với công trình trụ sở Công ty TNHH Nam Phươngthì cuối kì sau khi kiểm kê thì số vật liệu xuất dùng đó đã sử dụng hết
Trang 33Bảng 2.5 Sổ chi tiết tài khoản 621