1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

773 Nâng cao hiệu quả quản trị nhân lực tại Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam - Techcombank

75 510 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng cao hiệu quả quản trị nhân lực tại Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam - Techcombank
Tác giả Đỗ Thị Hải Uyên
Trường học Trường Đại Học Công Nghiệp
Chuyên ngành Quản trị nhân lực
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 491,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

773 Nâng cao hiệu quả quản trị nhân lực tại Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam - Techcombank

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 3

CHƯƠNG I : TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TECHCOMBANK 5

1.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KỸ THƯƠNG TECHCOMBANK 5

1.1.1 Khái quát về Ngân hàng Thương mại cổ phần Kỹ thương Techcombank 5

1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank) 6

1.2 CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA NGÂN HÀNG 10

1.2.1 Chức năng nhiệm vụ chung của ngân hàng 10

Phòng kế hoạch tổng hợp 11

Phòng quản lý nhân sự 13

Phòng kiểm soát nội bộ 13

Ban đào tạo 14

1.3 MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KỸ THUẬT CỦA TECHCOMBANK 14

1.3.1 Đặc điểm về sản phẩm 14

1.3.2 Đặc điểm về lao động 19

1.3.3 Đặc điểm về cơ cấu tổ chức quản trị 22

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ NHÂN LỰC Ở NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KỸ THƯƠNG TECHCOMBANK 25

2.1 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KỸ THƯƠNG TECHCOMBANK TRONG THỜI GIAN QUA 25

Trang 2

2.1.1 Các chỉ số kinh doanh năm 2006 ( nguồn : Phòng kế hoạch kinh

doanh Ngân hàng Techcombank) 25

2.1.2 Kết quả sản xuất kinh doanh 26

2.1.2.1 Về doanh thu 26

2.1.2.2 Về chi phí hoạt động 27

2.1.2.3 Về kết quả kinh doanh tại của toàn hệ thống năm 2006 27

2.1.3 Đánh giá hoạt động ngân hàng trong ba năm từ 2004 đến 2006 28

2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NHÂN LỰC TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KỸ THƯƠNG TECHCOMBANK 30

2.2.1 Phân loại nguồn nhân lực trong Ngân hàng 30

2.2.2 Nguồn nhân lực hiện tại của Ngân hàng 32

2.2.3 Tình hình công tác kế hoạch hóa nguồn nhân lực: 35

2.2.4 Công tác tuyển dụng nhân viên 36

2.2.5 Công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực 39

2.2.6 Công tác quy hoạch cán bộ đào tạo 41

2.2.7 Công tác tạo động lực trong lao động 44

2.3 KẾT LUẬN 48

2.3.1 Những kết quả đã đạt được trong công tác nhân sự và đào tạo 48

2.3.2 Một số mặt hạn chế 49

2.3.3 Nguyên nhân 51

CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NHÂN LỰC TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KỸ THƯƠNG TECHCOMBANK 52

3.1 PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TRONG THỜI GIAN TỚI 52

3.1.1 Các chỉ tiêu kế hoạch năm 2007 52

Trang 3

Phương diện Tài chính 52

Phát triển nguồn lực 52

3.1.2 Phương hướng nâng cao hiệu quả quản lý sử dụng nguồn nhân lực trong những năm tới 53

3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QTNL TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KỸ THƯƠNG TECHCOMBANK 54 3.2.1 Hoàn thiện công tác tuyển dụng 54

3.2.2 Tiếp tục duy trì và tăng cường công tác đào tạo cán bộ 55

3.2.3 Các chính sách đãi ngộ thỏa đáng 60

3.2.4 Tạo động lực tinh thần trong lao động 61

3.2.5 Nâng cao hoạt động giao tiếp trong tiếp thị Ngân hàng 63

3.2.6 Đẩy mạnh hoạt động hiện đại hoá công nghệ Ngân hàng 64

3.2.7 Chú trọng công tác đào tạo sau tuyển dụng 65

3.2.8 Bố trí lao động hợp lý 66

III MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 68

1 Kiến nghị đối với Nhà nước 68

2.Kiến nghị với Ngân hàng Thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam 69 KẾT LUẬN 71

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Thực tiễn cho thấy, sự phát triển kinh tế-xã hội phụ thuộc vào nhiềuyếu tố, nhiều điều kiện nhưng chủ yếu nhất vẫn là phụ thuộc vào con người.Hơn bất cứ nguồn lực nào khác, con người luôn chiếm vị trí quan trọng trongchiến lược phát triển kinh tế-xã hội của một quốc gia Con người vừa là đốitượng phục vụ của mọi hoạt động kinh tế xã hội, vừa là nhân tố có vai tròquyết định đối với sự phát triển của xã hội Ngày nay, với xu thế toàn cầu hóa

và tính chất cạnh tranh ngày càng khốc liệt, con người đang được coi là nguồntài sản vô giá và là yếu tố cơ bản nhất quyết định đến sự tồn tại và phát triểncủa tổ chức Một tổ chức dù có một nguồn tài chính phong phú, nguồn lực vậtchất dồi dào, với hệ thống máy móc hiện đại, cùng với những trang thiết bịhiện đại, những công thức khoa học kỹ thuật thần kỳ đi chăng nữa nhưng nếuthiếu việc quản lý nguồn nhân lực một cách có hiệu quả thì tổ chức đó cũngkhó có thể phát triển được

Quản trị nguồn nhân lực tạo ra bộ mặt văn hóa của tổ chức, tạo ra bầukhông khí vui tươi, phấn khởi hay căng thẳng, u ám của tổ chức đó Chínhbầu không khí sinh hoạt này là yếu tố gần như quyết định sự thành công của

tổ chức Vậy nên, quản lý nguồn nhân lực là một chức năng quản lý đóng vaitrò quan trọng nhất trong quản lý tổ chức Không có một hoạt động nào của tổchức mang lại hiệu quả nếu thiếu đi công tác quản lý nguồn nhân lực Mụctiêu cơ bản của quản lý nguồn nhân lực trong bất kỳ một tổ chức nào cũng sẽ

là làm sao để sử dụng nguồn nhân lực một cách có hiệu quả nhằm đạt đượcmục tiêu mà tổ chức đề ra

Hiện nay Techcombank là một trong những ngân hàng cổ phần lớn vàđang phát triển mạnh mẽ của Việt nam Có trụ sở chính tại Hà nội, sau 13năm hoạt động từ ngày thành lập, Techcombank hiện có 73 điểm giao dịch

Trang 5

trải khắp các tỉnh thành lớn của Việt nam và sẽ tiếp tục mở rộng tới 200 chinhánh và điểm giao dịch vào năm 2010 Techcombank hiện có vốn điều lệ

là 1.500 tỉ đồng, tổng tài sản là trên 15.759 tỉ đồng Techcombank hiện đang

phục vụ hơn 10.000 khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ và gần 100,000

khách hàng dân cư Trên thị trường liên ngân hàng, Techcombank hiện là

một trong những ngân hàng năng động nhất trong giao dịch với các công ty

lớn và tổ chức tài chính khác.

Sau một thời gian thực thực tập tại Ngân hàng Kỹ thương

Techcombank Hà nội , em quyết định chọn đề tài: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả QTNL tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Kỹ thương Techcombank cho chuyên đề thực tập của mình.

Kết cấu của chuyên đề thực tập bao gồm ba phần chính như sau:

Chương I: Tổng quan về Ngân hàng Techcombank

Chương II: Thực trạng QTNL ở Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ

thương Techcombank

Chương III: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị

Nhân lực tại Ngân hàng Thương mại cổ phần kỹ thương Techcombank

Để hoàn thành đề tài này, em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tìnhcủa cô giáo Nguyễn Ngọc Điệp, người trực tiếp hướng dẫn chuyên đề cho em,các cán bộ nhân viên trong Ngân hàng, đặc biệt là các cán bộ nhân viên tạiphòng Tổ chức-Hành chính.Với thời gian nghiên cứu hạn hẹp và hạn chế vềtrình độ nhận thức lý luận, cũng như thực tiễn, bài viết của em sẽ không tránhkhỏi thiếu sót Rất mong sự đóng góp của các thầy cô và những ai quan tâmđến đề tài này

Trang 6

CHƯƠNG I : TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TECHCOMBANK

1.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KỸ THƯƠNG TECHCOMBANK

1.1.1 Khái quát về Ngân hàng Thương mại cổ phần Kỹ thương Techcombank

Xuất phát từ những đặc điểm yêu cầu của quá trình đổi mới nến kinh tế

Ngân hàng Thương mại cổ phần Kỹ Thương Việt Nam (hay còn được gọi

là Techcombank) là một trong những ngân hàng thương mại cổ phần lớn ở

Việt Nam Ngân hàng được thành lập năm 1993 với số vốn ban đầu chỉ có 20

tỷ Qua 14 năm phát triển không ngừng, đến nay Techcombank đã gặt háiđược nhiều thành công và trở thành một ngân hàng có vị thế trong nước với

số vốn lên đến 1500 tỷ Techcombank là ngân hàng thương mại đô thị đanăng ở Việt Nam, cung cấp sản phẩm dịch vụ tài chính đồng bộ, đa dạng và

có tính cạnh tranh cao cho dân cư và doanh nghiệp nhằm các mục đích thỏamãn khách hàng, tạo giá trị cho cổ đông, lợi ích và phát triển cho nhân viên

và đóng góp vào sự phát triển của cộng đồng Ngân hàng là thành viên chínhthức của Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam, Hiệp hội Ngân hàng Châu Á, Tổchức thanh toán toàn cầu Swif, tổ chức thẻ quốc tế Visa, tổ chức thẻ quốc tếMaster Card Techcombank đã không ngừng mở rộng mạng lưới các phònggiao dịch và tính cho đến cuối năm 2006 Techcombank đã có tổng số 73phòng giao dịch và chi nhánh đi vào hoạt động, nhiều phòng giao dịch đã cóquyết định và chờ ngày khai trương đi vào hoạt động

Techcombank đã có điểm giao dịch tại 16 Tỉnh, Thành Phố trên cả nước(gồm Hà Nội, Hà Tây, Hải Phòng, Hưng Yên, Hải Dương, Bắc Ninh, VĩnhPhúc, Phú Thọ, Lào Cai, Đà Nẵng, Nha Trang, Buôn Mê Thuột, Hồ ChíMinh, Đồng Nai, Bình Dương và Vũng Tàu)

Trang 7

Hiện nay Ngân hàng thương mại kỹ thương Techcombank vẫn đang tiếptục phát triển mở rộng mạng lưới, phát triển các sản phẩm ngân hàng doanhnghiệp, tập trung xây dựng, củng cố và nâng cao chất lượng hoạt động bằngviệc cải thiện chất lượng dịch vụ của các cán bộ giao dịch khách hàng , hoànthiện và triển khai các dự án hiện đại hoá ngân hàng, các chương trình hợp tácvới đối tác trong phát triển kinh doanh nhằm tạo ra hình ảnh mộtTechcombank liên tục đổi mới với các sản phẩm dịch vụ mới luôn được triểnkhai.

Vừa qua, Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank) được

Financial Insights, một chi nhánh của công ty tư vấn công nghệ hàng đầu thếgiới IDC trực thuộc tập đoàn IDG (tập đoàn hàng đầu thế giới hoạt động tronglĩnh vực nghiên cứu truyền thông), công nhận những thành tựu về ứng dụngcông nghệ đi đầu trong giải pháp phát triển thị trường Ngoài ra Techcombankcòn vinh dự được là một trong 99 doanh nghiệp được trao giải Thương hiệumạnh Việt Nam do Thời báo Kinh tế Việt Nam phối hợp với Cục xúc tiếnThương mại( Bộ Thương mại) tổ chức

1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank)

Trong nhiều năm trước đây, do duy trì quá lâu cơ chế tập trung quanliêu, bao cấp nên nền kinh tế của nước ta lâm vào tình trạng trì trệ, khó khăn.Song trải qua bao nhiêu trăn trở, đáp ứng đòi hỏi thực tiễn đất nước, bắt kịp

xu hướng thời đại, Đảng và Nhà nước đã có đường lối đổi mới đúng đắn,năng động và sáng tạo, chuyển nền kinh tế nước ta sang hoạt động theo cơchế thị trường, mở cửa và hội nhập với nền kinh tế khu vực và thế giới, từngbước khắc phục những khó khăn và đang đi vào ổn định phát triển

Cùng với sự tiến bộ chung của nền kinh tế, công tác tài chính ngân hàngcũng có nhiều chuyển biến to lớn và hiệu quả Cụ thể là sự ra đời của Ngân

Trang 8

hàng Thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam đã góp phần vào thành tựucủa nền kinh tế đất nước Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việtnam – Techcombank được thành lập vào ngày 27 tháng 09 năm 1993

1995 - Tăng vốn điều lệ lên 51,495 tỷ đồng.

- Thành lập Chi nhánh Techcombank Hồ Chí Minh, khởi đầu choquá trình phát triển nhanh chóng của Techcombank tại các đô thị lớn

1996 - Thành lập Chi nhánh Techcombank Thăng Long cùng Phòng

Giao dịch Nguyễn Chí Thanh tại Hà Nội

- Thành lập Phòng Giao dịch Thắng Lợi trực thuộc Techcombank

Hồ Chí Minh

- Tăng vốn điều lệ tiếp tục lên 70 tỷ đồng

1998 - Trụ sở chính được chuyển sang Toà nhà Techcombank, 15 Đào

Duy Từ, Hà Nội

- Thành lập Chi nhánh Techcombank Đà Nẵng tại Đà Nẵng

1999 - Tăng Techcombank tăng vốn điều lệ lên 80,020 tỷ đồng.

- Khai trương Phòng giao dịch số 3 tại phố Khâm Thiên, Hà Nội

2000 - Thành lập Phòng Giao dịch Thái Hà tại Hà Nội.

2001 - Tăng vốn điều lệ lên: 102,345 tỷ đồng.

- Ký kết hợp đồng với nhà cung cấp phần mềm hệ thống ngân hànghàng đầu trên thế giới Temenos Holding NV, về việc triển khai hệ thốngphần mềm Ngân hàng GLOBUS cho toàn hệ thống Techcombank nhằmđáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của khách hàng

Trang 9

2002 - Thành lập Chi nhánh Chương Dương và Chi nhánh Hoàn Kiếm

tại Hà Nôi

- Thành lập Chi nhánh Hải Phòng tại Hải Phòng

- Thành lập Chi nhánh Thanh Khê tại Đà Nẵng

- Thành lập Chi nhánh Tân Bình tại Thành phố Hồ Chí Minh

- Là Ngân hàng Cổ phần có mạng lưới giao dịch rộng nhất tại thủ

đô Hà Nội Mạng lưới bao gồm Hội sở chính và 8 Chi nhánh cùng 4Phòng giao dịch tại các thành phố lớn trong cả nước

- Vốn điều lệ tăng lên 104,435 tỷ đồng

- Chuẩn bị phát hành cổ phiếu mới để tăng vốn điều lệ Techcombank lên 202 tỷ đồng

2003 - Chính thức phát hành thẻ thanh toán F@stAccess-Connect 24

(hợp tác với Vietcombank) vào ngày 05/12/2003

- Triển khai thành công hệ thống phần mềm Globus trên toàn hệthống vào ngày 16/12/2003 Tiến hành xây dựng một biểu tượng mới chongân hàng

- Đưa chi nhánh Techcombank Chợ lớn vào hoạt động

- Vốn điều lệ tăng lên 180 tỉ tại 31/12/2004

2004 - Ngày 09/06/2004: Khai trương biểu tượng mới của Ngân hàng

vào

- Ngày 30/6/2004: Tăng vốn điều lệ lên 234 tỉ đồng

- Ngày 02/8/2004: Tăng vốn điều lệ lên 252,255 tỷ đồng

- Ngày 26/11/2004: Tăng vốn điều lệ lên 412 tỷ đồng

- Ngày 13/12/2004 Ký hợp đồng mua phần mềm chuyển mạch vàquản lý thẻ với Compass Plus

Trang 10

2005 - Thành lập các chi nhánh cấp 1 tại: Lào Cai, Hưng Yên, Vĩnh

Phúc, Bắc Ninh, T.P Nha Trang (tỉnh Khánh Hoà), Vũng Tàu

- Đưa vào hoạt động các phòng giao dịch: Techcombank Phan ChuTrinh (Đà Nẵng), Techcombank Cầu Kiều (Lào Cai), TechcombankNguyễn Tất Thành, Techcombank Quang Trung, Techcombank TrườngChinh (Hồ Chí Minh), Techcombank Cửa Nam, Techcombank HàngĐậu, Techcombank Kim Liên (Hà Nội)

- 21/07/2005, 28/09/2005, 28/10/2005: Tăng vốn điều lệ lên 453 tỷđồng, 498 tỷ đồng và 555 tỷ đồng

- 29/09/2005: Khai trương phần mềm chuyển mạch và quản lý thẻcủa hãng Compass Plus

- 03/12/2005: Nâng cấp hệ thống phần mềm Globus sang phiên bảnmới nhất Tenemos T24 R5

2006 - Nhận giải thưởng về thanh toán quốc tế từ the Bank of

NewYorks, Citibank, Wachovia

- Tháng 2/2006: Phát hành chứng chỉ tiền gửi Lộc Xuân

- Tháng 5/2006: Nhận cúp vàng “Vì sự tiến bộ xã hội và phát triểnbền vững” do Tổng liên đoàn lao động Việt Nam trao

- Tháng 6/2006: Call Center và đường dây nóng 04.9427444 chínhthức đi vào hoạt động 24/7

- Tháng 8/2006: Moody’s, hãng xếp hạng tín nhiệm hàng đầu thế

giới đã công bố xếp hạng tín nhiệm của Techcombank, ngân hàng TMCP đầu tiên tại Việt Nam được xếp hạng bởi Moody’s.

- Tháng 8/2006: Đại hội cổ đông thường niên thông qua kế hoạch

2006 – 2010; Liên kết cung cấp các sản phẩm Bancassurance với BảoViệt Nhân Thọ

Trang 11

- Tháng 9/2006: Hoàn thiện hệ thống siêu tài khoản với các sảnphẩm mới Tài khoản Tiết kiệm đa năng, Tài khoản Tiết kiệm trả lãi địnhkỳ.

- Ngày 24/11/2006: Tăng vốn điều lệ lên 1.500 tỉ đồng

- Ngày 15/12/2006: Ra mắt thẻ thanh toán QT Techcombank Visa

1.2 CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA NGÂN HÀNG

1.2.1 Chức năng nhiệm vụ chung của ngân hàng

Cung cấp các loại dịch vụ tài chính dó là: tín dụng, tiết kiệm, thanh toán,đầu tư, uỷ thác, bảo lãnh, cho vay tiêu dùng( đặc biệt là dịch vụ cho vay muanhà trả góp), tư vấn tài chính, cho vay tài trợ dự án, trao đổi ngoại tệ, chiếtkhấu thương phiếu và cho vay thương mại, nhận tiền gửi, cung cấp các khoảngiao dịch

Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Techcombank bao gồm 17phòng ban sau:

- Trung tâm thanh toán

- Trung tâm kinh doanh

- Phòng quản lý vốn giao dịch tiền tệ và ngoại hối

Trang 12

- Văn phòng hội đồng quản trị

- Ban đào tạo

- Ban quản lý chất lượng

- Ban quản lý ủy thác đầu tư quản lý tài sản và thị trường vốn

- Ban phát triển sản phẩm và dịch vụ Ngân hàng doanh nghiệp

- Trung tâm thẻ

Mỗi một phòng ban trong Ngân hàng đều giữ một vai trò nhất định đối vớihoạt động của Ngân hàng Trong số các phòng ban trên thì các phòng ban sauđều có ảnh hưởng tới yếu tố Quản trị Nhân lực trong Ngân hàng

+ Trơ giúp uỷ ban quản lý tài sản nợ, tài sản có trong công tác quản lý

và điều hành chính sách quản trị rủi ro ngân hàng

Với những nhiệm vụ trên Phòng kế hoạch tổng hợp hoạch định ra kế hoạchkinh doanh tổng hợp cho Ngân hàng Từ đó nhu cầu về nguồn nhân lực sẽđược xác định một cách cụ thể và với từng kế hoạch được đặt ra trong từngthời điểm khác nhau sẽ có những kế hoạch khác nhau về Nhân sự tương ứngvới nó để từ đó đưa ra các chính sách về tuyển dụng, đào tạo và phát triểnNguồn nhân lực

Phòng Marketing

Phòng Marketing được chia thành 5 mảng:

+ Phát triển sản phẩm

Trang 13

+ Điều tra thị trường

+ Quảng cáo, khuyến mại và Quan hệ công chúng

+ Chăm sóc khách hàng

+ Quản lý thương hiệu

Với chức năng nhiệm vụ chính:

+ Phân đoạn thị trường và kiến nghị Ban lãnh đạo Ngân hàng về việclựa chọn các phân đoạn khách hàng / thị trường mục tiêu phù hợp nhất vớiTehcombank

+ Xây dựng phát triển kinh doanh và kiến nghịe ban lãnh đạo Ngânhàng xem xét các chiến lược/ chính sách phát triển kinh doanh sảnphẩm chính

Trang 14

+ Thông tin nhân sự

+ Tuyển dụng

Với chức năng nhiệm vụ chính:

+ Quản trị nhân sự trên toàn hệ thống Tehcombank

+ Xây dựng và triển khai công tác phát triển nguồn nhân lực trên toàn

hệ thống

+ Thực hiện công tác tuyển dụng cán bộ nhân viên

+ Đảm bảo tuân thủ các chính sách quy định liên quan về luật lao độngcủa nhà nước

+ Phối hợp xây dựng và thực hiện các chính sách tiền lương chính sáchđào tạo

Phòng kiểm soát nội bộ

Phòng kiểm soát nội bộ không có bộ phận trực thuộc

Với chức năng nhiệm vụ chính như sau:

+ Nghiên cứu xây dựng quy trình nghiệp vụ kiểm tra nội bộ

+ Thực hiện các công việc kiểm tra giám sát việc giám sát chấp hànhnghiêm chỉnh các quy định của pháp luật và ngành và của Tehcombank

+ Báo cáo kịp thời và đầy đủ kết quả kiểm tra và hướng khắc phục saukiểm tra

+ Trực tiếp theo dõi xử lý và thực hiện tố tụng các khoản nợ khó đòiTrong quá trình kiểm tra và kiểm soát nội bộ có thể đánh giá được chấtlượng của cán bộ nhân viên là cao hay thấp để từ đó đề ra kế hoạch tăng giảmnguồn nhân lực thích hợp cũng như các chính sách đào tạo và phát triển hoặcluân chuyển nhân viên cho phù hợp với từng vị trí

Trang 15

Ban đào tạo

Bộ phận được tổ chức thành một ban gọi là ban đào tạo, ban đào tạo hiệntrực thuộc phòng quản lý nhân sự và ban tổng giám đốc, hiện không có bantrực thuộc

Với chức năng nhiệm vụ chính:

+ Xây dựng chính sách đào tạo nhân lực

+ Phân tích nhu cầu đào tạo nhân lực

+ Thiết kế chương trình đào tạo nhân lực

+ Nghiên cứu xác định phương pháp đào tạo và chuẩn bị tài liệu đào tạo+ Lên kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực trong Ngân hàng

+ Thực hiện kế hoạch đào tạo Nhân lực

+ Theo dõi, đánh giá, báo cáo kết quả đào tạo sau tuyển dụng

1.3 MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KỸ THUẬT CỦA TECHCOMBANK

1.3.1 Đặc điểm về sản phẩm

Không giống như sản phẩm của các Doanh nghiệp khác, sản phẩm của Ngân hàng mang những sắc thái rất riêng biệt

Sản phẩm và dịch vụ Ngân hàng cá nhân gồm có:

- Tiết kiệm : tài khoản tiết kiệm tài khoản giáo dục, tài khoản tiết kiệm

đa năng, tài khoản tiết kiệm thường, tài khoản tiết kiệm định từ, tài khoản tiếtkiệm phát lộc, tài khoản tiết kiệm F@stSaving, tiết kiệm theo thời gian thựcgửi, tiết kiệm định kỳ “ vì tương lai

- Tài khoản: tài khoản tiền gửi thanh toán, dịch vụ quản lý thanh khoản

động, tiết kiệm điện tử, ứng trước tài khoản cá nhân F@stAdvance, ứng tiềnnhanh

Trang 16

- Dịch vụ thẻ

- Tín dụng bán lẻ gồm : cho vay học phí, gia đình trẻ, nhà mới, du họcnước ngoài, du học tại chỗ, ô tô xịn, ứng trước tài khoản F@stAdvance, vaynhanh cầm cố bằng chứng từ có giá và vàng,, hỗ trợ kinh doanh cá thể, chovay kinh doanh chứng khoán, cho vay ứng trước tiền bán chứng khoán, vayđảm bảo bằng chứng khoán niêm yết, ứng tiền nhanh

- Dịch vụ bán lẻ Doanh nghiệp gồm : cho vay cổ phần hóa, trả lương

qua tài khoản, thu chi tiền mặt tại chỗ

- Sản phẩm dịch vụ khác: Homebanking, bảo lãnh, dịch vụ kiều hối,

dịch vụ chuyển tiền nhanh, chiết khấu chứng từ có giá, dịch vụ thanh toán hóađơn Bilbox

Sản phẩm dịch vụ Ngân hàng doanh nghiệp gồm có:

_ Dịch vụ tài khoản

-Tài khoản tiền gửi thanh toán: Dịch vụ quản lý, theo dõi số dư và cho phép thực hiện các giao dịch thanh toán không dùng tiền mặt nhanh chóng, chính xác và an toàn

- Tài khoản tiền gửi chuyên dùng: Dịch vụ quản lý, theo dõi số dư và cho phép thực hiện các giao dịch thanh toán không dùng tiền mặt theo những mụcđích chuyên dùng khác nhau, nhanh chóng, chính xác và tiết kiệm chi phí quản lý

Trang 17

- Sản phẩm ngoại hối và quản trị rủi ro :

Giao dịch ngoại hối phát sinh gồm : quyền chọn ( options ) ngoại tệ Việtnam, hoãn đổi lãi suất, mua bán ngoại tệ giao ngay, giao dịch hoán đổi ngoại

tệ, mua bán ngoại tệ kỳ hạn

Hợp đồng tương lai hàng hóa :Tình hình kinh doanh luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro: giá cả hàng hóa lên xuống thất thường, sản lượng phụ thuộc vào tình hình thời tiết có thể gây ra các tổn thất không nhỏ cho các doanh

nghiệp Techcombank là ngân hàng Việt Nam đầu tiên cung cấp dịch vụ Hợp đồng tương lai trên thị trường hàng hóa với mục đích hỗ trợ khách hàng trong việc quản trị rủi ro, hạn chế tối đa mức thua lỗ có thể có, bào đảm được lợi nhuận cũng như tiếp cận với các phương thức kinh doanh hiện đại của các thị trường lớn trên thế giới

- Dịch vụ thanh toán trong nước: Dịch vụ thanh toán của

Techcombank cung ứng tới khách hàng đa dạng các dịch vụ thanh tóan truyền thống và hiện đại nhanh chóng, chính xác, và an toàn với chi phí thấp

và hiệu quả, tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động kinh doanh của kháchhàng

- Dịch vụ thanh toán quốc tế :gồm thanh toán chuyển tiền bằng điện,

thanh toán nhờ thu chứng từ, thanh toán thư tín dụng chứng từ

+ Thanh toán chuyển tiền bằng điện :Là dịch vụ thanh toán chuyển tiền bằng điện theo lệnh của người mua cho người bán theo phương thức trả trước hoặc trả sau khi nhận hàng.Với tỷ lệ điện chuẩn của Techcombank luôn duy trì ở mức 99%, các khoản thanh toán của khách hàng luôn được bảo đảm độ chính xác và thời gian xử lý nhanh nhất

+ Thanh toán nhờ thu chứng từ:

Trang 18

- Với khách hàng xuất khẩu, là dịch vụ lập và chuyển chứng từ đến ngân hàng người nhập khẩu và yêu cầu thanh tóan theo phương thức trả ngay hoặc trả chậm

- Với khách hàng nhập khẩu, là dịch vụ nhận, kiểm tra, thông báo chứng từ đến cùng với các điều kiện đi kèm và thực hiện các lệnh thanh tóan của khách hàng nhập khẩu

+ Thanh toán thư tín dụng chứng từ : Dịch vụ thanh toán thư tín dụng chứng

từ (L/C) của Techcombank giúp các doanh nghiệp xuất nhập khẩu thực hiện giao dịch một cách nhanh chóng, chính xác và an toàn Hơn thế nữa,

Techcombank là một trong 5 ngân hàng đầu tiên trên thế giới ký kết và thực hiện hợp đồng hỗ trợ doanh nghiệp xuất nhập khẩu với Ngân hàng phát triển châu Á (ADB), ký kết này cho phép khách hàng đủ điều kiện của

Techcombank được ADB bảo lãnh thanh toán và vay vốn với lãi suất ưu đãi

Sản phẩm dịch vụ Ngân hàng điện tử gồm có:

F@stMobiPay- thanh toán qua SMS: F@st MobiPay là dịch vụ thanh toán

qua tin nhắn điện thoại di động do Techcombank cung cấp Với dịch vụ này khách hàng có thể thực hiện thanh toán cho các hoá đơn, cước phí hàng tháng, các khoản mua sắm của mình mọi lúc, mọi nơi một cách đơn giản chỉ bằng cách nhắn tin lên số dịch vụ 19001590 của Techcombank

Khách hàng nhắn tin theo định dạng để yêu cầu TCB trích tiền từ tài khoản của mình thanh toán một khoản tiền mua sắm, hóa đơn, cước phí,…chonhà cung ứng sản phẩm

Ngân hàng nhận được tin nhắn hợp lệ của Khách hàng sẽ thực hiện chuyển tiền từ tài khoản khách hàng cho nhà cung ứng dịch vụ

Đối với khách hàng:

- Tiếp cận với một phương thức thanh toán mới, hiện đại và tiện lợi

Trang 19

- Không cần phải di chuyển một cách vật lý, Quý khách có thể nhắn tin yêu cầu Techcombank thực hiện thanh toán cho nhà cung cấp sản phẩm, dịch vụ.

- Cơ hội sử dụng các dịch vụ ngân hàng hiện đại khác,

Đối với nhà cung ứng:

- Đa dạng hoá các hình thức thanh toán cung cấp cho khách hàng

- Giảm nhẹ được các khâu quản lý thủ công, nắm giữ công cụ quản lý thanh thanh toán tiện lợi, hiện đại

- Tạo dựng mối quan hệ mật thiết với Ngân hàng, cũng như tận dụng được nguồn khách hàng của cả hai bên

Home banking : đặc điểm tiện ích của Home banking thể hiện ở chỗ

- Quý khách cũng có thể được cập nhật thông tin về tài khoản của mình ngay

khi có giao dịch mới phát sinh thông qua các phương tiện truy vấn:website, thư điện tử, điện thoại di động hay diện thoại cố định

- Ngoài các thông tin do Ngân hàng cung cấp tự động cho khách hàng qua

tin nhắn di động và e-mail, Quý khách có thể chủ động cập nhật các thôngtin Ngân hàng về lãi suất, tỷ giá …nhanh chóng, chính xác bằng cách nhắn

tin hoặc gọi điện thoại đến số 19001590.

- Các thông tin cung cấp qua HomeBanking có độ chính xác, an toàn, bảo

mật cao Quý khách có thể kiểm soát được mọi giao dịch trên các tàikhoản của mình và của người đồng sử dụng

- Với bất kỳ loại tài khoản nào (tài khoản cá nhân, tài khoản tiết kiệm…)

mở tại Techcombank, Quý khách cũng có thể đăng ký sử dụng dịch vụHomebanking để truy vấn các giao dịch và số dư tài khoản

- TeleBank : TELEBANK là hệ thống dịch vụ thanh toán trực tuyến từ

xa cho phép khách hàng doanh nghiệp có tài khoản tiền gửi tại Techcombank

Trang 20

thực hiện thanh toán điện tử với ngân hàng Với hệ thống này, khách hàngkhông cần phải đến Techcombank mà vẫn có thể thực hiện giao dịch vớiNgân hàng tại nơi làm việc của mình thông qua phần mềm Telebank doTechcombank cung cấp.

1.3.2 Đặc điểm về lao động

Con người trong hoạt động kinh doanh Ngân hàng phải vừa là con người

có những đặc điểm riêng có của ngành Ngân hàng, vừa là con người có bảnlĩnh liêm khiết làm chủ được mình, điều khiển đồng tiền thực hiện đúng ý đồcủa Nhà nước vào quá trình phát triển và xây dựng đất nước Kinh doanhNgân hàng là hành động thực hiện xã hội hóa, là biến hóa cá nhân thành vốncủa xã hội.Do vậy con người trong hoạt động kinh doanh Ngân hàng phải làcon người trí tuệ, con người của nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hộichủ nghĩa

Lao động trong Ngân hàng được phản ánh về 2 mặt chất lượng lao động

và số lượng lao động được thể hiện qua các bảng sau:

Bảng1: Số lượng công nhân viên trong Ngân hàng năm 2006

Nguồn: Ngân hàng Techcombank

Qua số liệu trên bảng ta có thể thấy rằng: Số lượng cán bộ lãnh đạo củaNgân hàng chiếm 3,7% trong tổng số cán bộ nhân viên, tỉ lệ quản trị viên cấptrung gian chiếm 11,4%, tỉ lệ chuyên gia chiếm 14% , nhân viên thừa hành

Trang 21

chiếm tỉ lệ lớn nhất là 70,9% Như vậy tỉ lệ nhân viên thừa hành trên cán bộlãnh đạo là 19 cho thấy rằng cứ một người lãnh đạo sẽ quản lý 19 nhân viênthừa hành Qua đó thấy được chất lượng đội ngũ lãnh đạo trong Ngân hàng làkhá tốt

Bảng2: cơ cấu lao động theo giới tính

630239391

Qua bảng phân tích cơ cấu lao động tại Ngân hàng Techcombank cho tathấy rằng: Tỷ lệ lao động là nữ giới chiếm 57.8 % trong khi đó tỷ lệ này là42.2 % ở nam giới Điều này là hoàn toàn phù hợp ở một đơn vị kinh doanhsản phẩm dịch vụ Ngân hàng

Bảng3: phân loại lao động theo trình độ chuyên môn và độ tuổi

Phân loại

nguồn nhân

lực

Tổngsố

Trình độ chuyên môn Độ tuổiĐại

học

Caođẳng

Trungcấp

Chưahọc

Trên50

Từ30:50

Dưới30

Trang 22

Tỷ lệ lao động nữ ở độ tuổi dưới 25 và chưa lập gia đình chiếm khôngđáng kể Hơn nữa, họ lại nằm trong danh sách lao động hợp đồng của Ngânhàng Vì vậy, tỷ lệ này không ảnh hưởng nhiều đến kế hoạch nhân lực củaNgân hàng Bên cạnh đó, một sự an toàn về tỷ lệ lao động đến tuổi về hưutrong tổ chức cũng phần nào giúp cho việc cung ứng nguồn nhân lực trongtương lai được thuận lợi hơn Tuy vậy, tỷ lệ lao động nữ ở độ tuổi sinh đẻ lớn

sẽ là một khó khăn cho công tác quản trị nguồn nhân lực khi những lao động

nữ này sinh con hoặc trường hợp "con đau mẹ nghỉ"… gây khó khăn cho việcsắp xếp nhân lực, bổ sung thay thế

1.3.3 Đặc điểm về cơ cấu tổ chức quản trị

Trang 23

Cơ cấu tổ chức quản trị Ngân hàng gồm có : Hội đồng quản trị, bankiểm soát, ban điều hành, các trưởng phòng ban hội sở, giám đốc các chinhánh.

Hội đồng quản trị : bao gồm 8 thành viên trong đó

- Chủ tịch là ông Nguyễn Thiều Quang

- Phó chủ tịch là ông Hồ Hùng Anh, ông Ngô Chí Dũng và bà NguyễnThị Nga

- 4 ủy viên là ông Hoàng Văn Đạo, ông Brian George Fredrick, ông TháiQuốc Minh và ông Nguyễn Hoài Nam

Ban kiểm soát: gồm 3 thành viên

- Trưởng ban kiểm soát bà Nguyễn Thu Hiền

- Kiểm soát viên chuyên trách ông Phạm Xuân Đỉnh

- Kiểm soát viên ông Nguyễn Mạnh Quân

Ban điều hành gồm 5 thành viên :

- Tổng Giám đốc ông Nguyễn Đức Vinh

- Phó tổng giám đốc bà Nguyễn Thị Thiên Hương, bà Nguyễn Thị Tâm,ông Nguyễn Duy Phú, bà Lưu Thị Ánh Tâm

Bộ máy quản trị của Ngân hàng được tổ chức theo mô hình tổ chức đa

bộ phận Mô hình này cho phép Ngân hàng tăng trưởng và đa dạng hóa trongkhi vẫn đảm bảo khả năng kiểm soát mọi hoạt động của Ngân hàng Trong

mô hình này các công việc hàng ngày của đơn vị chi nhánh thuộc trách nhiệmcủa các cán bộ quản lý chi nhánh

Ưu điểm của mô hình này:

Trang 24

Thứ nhất nó giúp tăng cường sự kiểm tra tài chính Lợi nhuận của cácđơn vị kinh doanh cơ sở được xem xét rõ ràng trong cơ cấu đa bộ phận Mỗimột bộ phận là một trung tâm lợi nhuận riêng nên có thể áp dụng biện phápkiểm tra tài chính cho từng bộ phận kinh doanh theo quan điểm lợi nhuận.Thứ hai nó giúp tăng cường kiểm tra chiến lược Cơ cấu này cho phépcác nhân viên tự tổ chủ thực hiện trách nhiệm công việc của mình

Ngoài ra mô hình đa bộ phận xác định rõ trách nhiệm từng đơn vị cơ sở do đóhiệu quả của từng đơn vị có thể trực tiếp nhận thấy và xác định được lợinhuận

Tuy nhiên mô hình đa bộ phận cũng có nhiều nhược điểm nhất định

Khi áp dụng mô hình đa bộ phận giữa các đơn vị cơ sở có thể tranh giànhnhau các nguồn lực, và tình trạng tranh giành nhau này sẽ cản trợ các thếmạnh của Ngân hàng

Khi các đơn vị cơ sở thực hiện chức năng chuyên môn hóa của mình nhưtài chính, nghiên cứu và triển khai nên mô hình đa bộ phận sẽ tốn kém chi phíquản lý hành chính

Trang 25

Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị Ngân hàng Techcombank

Trung tâm UD&IT sản phẩm dịch vụ công nghệ ngân hàng

Trung tâm thẻ

Trung tâm thanh toán QT

và ngân hàng đại lý Phòng kiểm soát nội bộ

Khối quản lý khách hàng doanh nghiệp Phòng kế toán tài chính

TT quản lý nguồn vốn giaodịch ngoại tệ Phòng kế hoạch tổng hợp Phòng quản lý nhân sự

Phòng phát triển sản phẩm và chăm sóc khách

hàng Văn phòng Ban đào tạo

Ban phát triển SPDV ngân hàng doanh nghiệp

Ban quản lý chất lượng

Ban QL Uỷ thác đầu tư, quản lý TS và TT vốn

Phòng hỗ trợ và phát triển ứng dụng Phòng CN thẻ& NH điện tử Phòng hạ tầng CN &

truyền thông Phòng vận hành Phòng DV thẻ TD Phòng bán và tiếp thị thẻ Phòng phát triển sản phâm Phòng kế toán

Phòng Thanh toán QT Phòng thanhtoán trong nước và KS giao dịch ngoại hối tiền tệ Ban HT&KS giao dịch Ban DVNH quốc tế

Ban Quản trị rủi ro

Trung tâm kinh doanh

Techcombank Chương Dương

Techcombank Hoàn Kiếm

Techcombank Thăng Long

Techcombank Bắc Ninh

Techcombank Hải Phòng

Techcombank Hưng Yên

Techcombank Lào Cai

Techcombank Vĩnh Phúc

Trang 26

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ NHÂN LỰC Ở NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KỸ THƯƠNG

TECHCOMBANK

2.1 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KỸ THƯƠNG TECHCOMBANK TRONG THỜI GIAN QUA

2.1.1 Các chỉ số kinh doanh năm 2006 ( nguồn : Phòng kế hoạch kinh doanh Ngân hàng Techcombank)

• Tổng tài sản: 17,541 tỷ đồng, tăng 6,767 tỷ đồng so với tháng 12/2005,đạt 94.49% so với kế hoạch

• Lợi nhuận trước thuế tháng 12: 61.819 tỷ đồng (luỹ kế cả năm đạt:355.87 tỷ đồng và vượt chỉ tiêu so với kế hoạch đề ra )

• Tỷ lệ nợ 3-5: 3.11%

• Tổng quỹ dự phòng rủi ro luỹ kế: 120.026 tỷ đồng (cả năm 2006 trích:34.05 tỷ đồng)

• NIM (thu nhập ròng từ lãi/TTS có sinh lời): 2.76%

• Chi phí hoạt động/Thu nhập hoạt động thuần: 40.85%

• Tổng số thẻ phát hành cả năm 2006: gần 80.000 thẻ mới đưa số thẻ lũy

kế đạt trên 129.000 thẻ trong đó có hơn 3.000 thẻ VISA

• Một số chỉ số về hiệu quả kinh doanh của ngân hàng:

• Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) năm 2006 đạt 26.9% thấphơn so với của năm 2005 nguyên nhân là do chỉ số lợi nhuận trên tổng tài sản(ROA) giảm đồng thời hệ số nhân là tổng tài sản/tổng vốn chủ sở hữu cũnggiảm Hệ số nhân của ngân hàng giảm một phần là do tổng tài sản không tăng

Trang 27

được như kế hoạch đề ra, một phần là do nguồn vốn chủ sở hữu của ngânhàng tăng mạnh.

2.1.2 Kết quả sản xuất kinh doanh

2.1.2.1 Về doanh thu

- Cơ cấu doanh thu của ngân hàng trong năm 2006 như sau:

B ng 5 : C c u doanh thu n m 2006ảng 5 : Cơ cấu doanh thu năm 2006 ơ cấu doanh thu năm 2006 ấu doanh thu năm 2006 ăm 2006

Chỉ tiêu Quý 1 Tỉ trọng Quý 2 Tỉ trọng Quý 3 Tỉ trọng Quý 4 Tỉtrọng

Thu DV trong

nước 5,644 2.13% 6,951 2.18% 7,974 2.12% 10,033 1.97%Thu DV quốc

tế 10,658 4.02% 13,379 4.19% 14,171 3.77% 15,380 3.02%Thu DV khác 17,625 6.65% 9,088 2.85% 14,471 3.85% 6,333 1.24% Thu lãi tín

- Tổng doanh thu thu lãi của Techcombank cả năm đạt 1,243 tỷ đồng

tăng 425 tỷ đồng so với năm 2005, doanh thu của ngân hàng có sự tăngtrưởng qua các quý, trong đó doanh thu thu lãi tiền cho vay đạt 742 tỷ đồngchiếm 60%/Tổng doanh thu thu lãi Doanh thu thu lãi tiền gửi đạt 495.49 tỷđồng chiếm 39.9%/tổng doanh thu thu lãi

- Tổng doanh thu dịch vụ năm 2006 đạt 131.71 tỷ đồng tăng 42 tỷ đồng

so với năm 2005 Trong đó doanh thu từ dịch vụ thanh toán quốc tế đạt 53,53

tỷ đồng chiếm 41% doanh thu dịch vụ (bao gồm phí chuyển tiền nước ngoài,

mở sửa L/C, Telex) Doanh thu dịch vụ chuyển tiền trong nước đạt 8 tỷ đồngchiếm 6% tổng doanh thu dịch vụ Doanh thu từ dịch vụ thẻ năm qua đã đạt

Trang 28

2,6 tỷ đồng, thu từ giao dịch commodity đạt 39 tỷ đồng chiếm gần 1/3 tổngthu dịch vụ.

2.1.2.2 Về chi phí hoạt động

- Tổng chi phí hoạt động của Techcombank năm 2006 là 269.27 tỷ đồngtrong đó chi phí nhân viên là 98 tỷ đồng, chi phí về tài sản đạt 56 tỷ đồng Cơcấu chi phí hoạt động qua các tháng như sau:

B ng 6 : C c u chi phí ho t ảng 5 : Cơ cấu doanh thu năm 2006 ơ cấu doanh thu năm 2006 ấu doanh thu năm 2006 ạt động độngng

Chi nộp thuế và

Chi nhân viên 31,703 57.57% 17,011 38.67% 20,708 41.89% 28,488 23.59% Chi phí về tài sản 11,130 20.21% 13,683 31.10% 14,134 28.59% 17,366 14.38% Chi phí hoạt động

khác 11,984 21.76% 13,164 29.92% 14,407 29.15% 74,559 61.73%

Tháng 12 chi phí hoạt động khác của hội sở lên tới 55 tỷ làm cho tổngchi phí hoạt động khác của toàn hệ thống lên tới 59 tỷ đồng Chi khác đó làchi giá vốn của bất động sản bán trong kỳ

2.1.2.3 Về kết quả kinh doanh tại của toàn hệ thống năm 2006.

Bảng 7: Kết quả kinh doanh của Ngân hàng

n v : tri u ng

Đơ cấu doanh thu năm 2006 ị: triệu đồng ệu đồng đồng

Trang 29

Tình hình kinh doanh của Techcombank trong năm 2006 ở mức độ vừaphải, các chỉ tiêu kinh doanh phần lớn đều đạt kế hoạch, chỉ tiêu lợi nhuậnvượt kế hoạch đề ra cả lợi nhuận trước và sau dự phòng.

2.1.3 Đánh giá hoạt động ngân hàng trong ba năm từ 2004 đến 2006

Bảng 8: Các chỉ tiêu tài chính của Ngân hàng từ 2004- 2006

Trang 30

Techcombank là một ngân hàng mới hoạt động( được thành lập 1993)nhưng đã có được kết quả hoạt động rất khả quan thể hiện:

Năm 2004, Techcombank tiếp tục đạt được những kết quả ấn tượng: lợinhuận trước thuế đạt 104 tỷ đồng, tăng 44% so với năm 2003; tổng tài sản đạt7.667,461 tỷ đồng, tăng 129%; vốn điều lệ tăng lên 412,7 tỷ đồng, tăng 129%,

tỉ lệ lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE) đạt 26,06% và tỉ lệ cổ tứcchia cho cổ đông năm 2004 là 23,35% Tháng 10 năm 2004, hệ thống chấtlượng ISO 9001:2000 đã được BVQI, một trong những đơn vị có uy tín nhấttrong lĩnh vực này cấp chứng chỉ; năm 2004 là năm thứ 3 liên tiếpTechcombank đã được nhận được các chứng chỉ “Ngân hàng hoạt động xuấtsắc trong thanh toán quốc tế” của các ngân hàng The Bank of New York,Citbank và Standard Chartered

Năm 2005 Techcombank có số vốn điều lệ đạt 617 tỷ đồng và tổng tàisản 10.666 tỷ đồng Techcombank đứng trong nhóm 5 NHTMCP có quy môlớn nhất,mức lợi nhuận dự phòng trước thuế tăng 170% so vơi năm 2004 đạt

286 tỷ đồng

Năm 2006 Techcombank tiếp tục đạt được những mục tiêu đề ra thể hiệnTổng tài sản tăng 88% so với năm 2005 đạt 20 ngàn tỷ đồng trong đó vốn huyđộng trong dân cư đạt 7.000 tỷ và các tổ chức kinh tế đạt 4.600 tỷ đồng tăng40-50%.Phát hành thêm 100.000 thẻ và 2000 POS.Mức thu nhập bình quânnăm 2006 tăng 15% so với năm 2005, lãi gộp trước thuế đạt 380 tỷ đồng tăng33% so với năm 2005

Có thế nói đó là một kết quả phát triển vượt bậc của Techcombank,chỉtrong 1 năm kết quả đã có nhiều thay đổi, điều này thể hiện Ngân hàng này cókết quả hoạt động rất tốt và vươn lên rất nhanh trong hệ thống Ngân hàngThương Mại Cổ Phần ở Việt Nam

Trang 31

2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NHÂN LỰC TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KỸ THƯƠNG TECHCOMBANK 2.2.1 Phân loại nguồn nhân lực trong Ngân hàng

Ngân hàng Thương mại cổ phần Kỹ thương Techcombank luôn khẳngđịnh rằng giá trị lớn nhất của Doanh nghiệp nằm trong chất lượng nhân sự,đặc biệt là chất lượng đội ngũ nhân sự nắm giữ những chức danh quản lý Đây

là đối tượng cán bộ có khả năng nắm bắt, triển khai và đảm bảo thực hiệnthành công các mục tiêu, chiến lược kinh doanh do các cấp quản trị, điều hànhcủa Ngân hàng đề ra

Theo như số lượng cán bộ hiện tại của Ngân hàng thì việc phân loạinguồn nhân lực được thực hiện ở mỗi Chi nhánh của Ngân hàng như sau:Cán bộ lãnh đạo: Là cấp quản trị cao nhất, là người đứng đầu, là ngườichỉ huy, có quyền hạn cao nhất, có trách nhiệm lớn nhất trong Chi nhánh.Giám đốc Chi nhánh là người hoạch định chiến lược kinh doanh, chươngtrình, kế hoạch công tác chung, tổ chức, nhân sự và cũng nằm trong tổ kiểmtoán nội bộ của Chi nhánh

Các Phó Giám đốc là những người phụ trách các chức năng riêng củamình, cùng Giám đốc điều hành và quản lý hoạt động kinh doanh của chinhánh, thực hiện các công việc khác do Giám đốc uỷ quyền

Các quản trị viên cấp trung gian: là những người phụ trách, đứng đầu các

bộ phận, các phòng ban, các Chi nhánh Là những người trực tiếp điều hành,chỉ đạo đối với các bộ phận

Các chuyên gia: bao gồm tất cả những người được các nhà lãnh đạo sửdụng với tư cách làm tham mưu, cố vấn Các chuyên gia của chi nhánh đa số

là các cử nhân kinh tế hoặc cao cấp Ngân hàng đã có thâm niên công tác tạichi nhánh hoặc đảm nhiệm các trức vụ tương đương ở nơi khác Họ có kinhnghiệm và chuyên môn vững vàng, lực lượng này chiếm đông đảo trong toàn

Trang 32

chi nhánh

Nhân viên thừa hành: bao gồm tất cả các nhân viên trong Chi nhánh lànhững người tiếp nhận và thực thi các mệnh lệnh từ các nhà lãnh đạo, lựclượng này chiếm phần lớn và giữ một vai trò quan trọng trong Chi nhánh

Từ năm 2005 cho tới nay số lượng nhân viên Ngân hàng đã có mức tăngđáng kể Cụ thể tính tới thời điểm năm 2006 số lượng cán bộ quản lý tăng từ

203 cán bộ ( năm 2005) đến 294 cán bộ ( năm 2006) tăng 44,83 %, số lượngchuyên viên tăng 54,31% từ 836 chuyên viên năm 2005 lên 1290 chuyên viênvào năm 2006 Qua đó ta có thể thấy rằng Techcombank chú trọng phát triểnđội ngũ cán bộ nắm giữ chức năng quản lý Ngân hàng cho rằng đội ngũ nhân

sự nắm giữ chức năng quản lý là đối tượng cán bộ giữ gìn và đại diện chonhững giá trị mà thương hiệu Techcombank đã, đang và sẽ tạo dựng được trênthị trường và ngoài xã hội

Bảng9 : Bảng phân loại Nguồn nhân lực tại Ngân hàng Techcombank

Qua bảng trên ta có thể thấy rằng số luợng cán bộ quản lý năm 2006 tăng

so với năm 2005 là 44.83%, số lượng chuyên viên tăng 54.31% Như vậy ta

có thể thấy tốc độ tăng của số lượng chuyên viên tăng nhanh hơn so với tốc

Trang 33

độ của cán bộ quản lý Qua đó ta thấy rằng Ngân hàng đã chú trọng tới việctăng hiệu quả quản lý doanh nghiệp, chú trọng đến phát triển lực lượngchuyên viên – bộ phận tạo ra phần lớn Doanh thu trong Ngân hàng.

Cũng qua bảng trên ta có thể thấy số lượng cán bộ phân theo các vùngmiền trong đó tốc độ phát triển nguồn nhân lực ở miền Nam là lớn nhất55,48% tiếp đó là đến miền Bắc 52,43% và cuối cùng là miền Trung 42,7%.Qua đó có thể thấy rằng các chi nhánh của Ngân hàng đã được mở rộng nhiềuhơn ở miền Nam

Về kinh nghiệm của cán bộ nhân viên nhìn vào bảng ta có thể thấy sốlượng cán bộ nhân viên có kinh nghiệm trên 4 năm năm 2006 đã giảm so vớinăm 2005 là 1,65% trong khi đó số cán bộ dưới 1 năm kinh nghiệm lại tănglên đến 198,34% Qua đó có thể thấy được chiến lược nhân sự của Ngân hàngchú trọng tuyển dụng và phát triển đội ngũ nhân viên trẻ

2.2.2 Nguồn nhân lực hiện tại của Ngân hàng

*Về trình độ chuyên môn:

Hiện nay Ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương Techcombank đangdần từng bước hiện đại hóa công nghệ Ngân hàng nhằm nâng cao hiệu quảkinh doanh Điều này cũng dẫn đến yêu cầu về một lực lượng cán bộ nhânviên ngang tầm với trình độ ngày càng cao là yêu cầu tất yếu Đa phần CBNVngân hàng có trình độ Đại học, bên cạnh đó còn một số lượng nhỏ cán bộ vớitrình độ Cao đẳng và Trung cấp

Lực lượng cán bộ Ngân hàng đã đủ mạnh và đủ trình độ cần thiết đểhoàn thành tốt nhiệm vụ được giao Hiện nay lực lượng lao động tại Ngânhàng đã đảm bảo tốt về cả số lượng lẫn chất lượng Tuy vậy trong quá trìnhsắp xếp bố trí lao động cũng cần phải xem xét lại việc sắp xếp sao cho phùhợp với khả năng của từng cán bộ nhân viên trong Ngân hàng

*Về Công tác tuyển chọn Nhân lực

Trang 34

Trong suốt thời gian qua, quá trình tuyển dụng tại Ngân hàngTechcombank được thực hiện như sau:

Thành lập hội đồng thi tuyển: hội đồng thi tuyển gồm các trưởng,phó

phòng tại các chi nhánh của Ngân hàng và các cán bộ phòng Nhân sự củaNgân hàng

Bộ đề thi: bộ đề thi tuyển vào Ngân hàng Techcombank bao gồm phần

thi tiếng anh Toeic, thi toán Gmat, thi nghiệp vụ, thi IQ

Tổ chức thi: quá trình thi tuyển vào Ngân hàng các ứng viên phải hoàn

thành theo các yêu cầu đặt ra của Ngân hàng Ngoài việc các thí sinh đáp ứng

về yêu cầu số điểm TOEIC, GMAT ngoài ra các thí sinh khi đăng ký dự thivào vị trí nào sẽ phải thi phần nghiệp vụ tương ứng với các vị trí đó Sau khihoàn thành xong các phần thi nói trên thí sinh dự thi vào Techcombank sẽ cònphải trải qua phần thi trắc nghiệm và phỏng vấn

Phỏng vấn và trắc nghiệm.

Đây là giai đoạn quan trọng nhất của quá trình tuyển dụng nhân viên,bởi vì Ngân hàng qua đây sẽ phát hiện lựa chọn được những người phù hợpnhất với công việc và nó không cho phép mắc sai lầm khi lựa chọn Tronggiai đoạn này Ngân hàng tiến hành kiểm tra , sát hạch, trắc nghiệm và phỏngvấn lần lượt từng người dự tuyển

a) Phỏng vấn lựa chọn:

 Mục đích của phỏng vấn lựa chọn:

 Đối với Ngân hàng:

 Tiếp xúc khai thác tối đa thông tin để có cơ sở lựa chọn, đánh giá

 Cung cấp đủ các thông tin có liên quan và cần thiết cho các dự tuyển

Trang 35

 Đối với người dự tuyển:

 Với những người hiện đang có việc, thì đây là lúc kiểm tra lại vị trí cóđúng với hình ảnh mà nó mong muốn hoặc hy vọng hay không, để từ đó

ra các quyết định đúng đắn

 Còn đối với các dự tuyển chưa đi làm ở đâu, thì đây là cơ hội để diễn đạttối đa các thông tin về bản thân và nguyện vọng của mình nhằm mụcđích được doanh nghiệp tuyển dụng

 Nội dung phỏng vấn:

Quá trình phỏng vấn lựa chọn thường diễn ra theo 4 bước:

1 Phần đón tiếp người dự tuyển

2 Phần giới thiệu doanh nghiệp và vị trí Đặt các câu hỏi cho người dựtuyển

3 Phần trả lời các câu hỏi do người dự tuyển đặt ra

4 Phần kết thúc và cho điểm đánh giá

5 Để cho buổi phỏng vấn có kết quả cả hai phía doanh nghiệp và người

dự tuyển phải có một sự chuẩn bị tốt

b) Kiểm tra và trắc nghiệm:

Trắc nghiệm là một tình huống thực nghiệm có tính chất tiêu chuẩnnhằm kích thích các loại hành vi của con người và để đo lường sự phản ứngcủa mọi người được đặt ở trong tình huống đó

Trang 36

Tổ chức chấm bài : sau khi hoàn thành xong các bước trên Ngân hàng

sẽ tiến hành chấm bài thi tuyển của các ứng viên Sau khi hoàn thành xongquá trình chấm thi sẽ có một bộ phận tổng hợp kết quả từng phần thi của ứngviên và đưa ra bảng danh sách những ứng viên phù hợp với yêu cầu của côngviệc mà Ngân hàng đã đặt ra

Thông báo kết quả và việc tuyển dụng: Sau khi đã tổng hợp được bản

danh sách các ứng viên trúng tuyển đợt tuyển dụng Ngân hàng sẽ dán thôngbáo tại nơi thu hồ sơ ứng viên đồng thời sẽ đăng tải kết quả trên trang webcủa Ngân hàng Tecombank.com.vn đồng thời Ngân hàng sẽ thông báo kếtquả đến từng ứng viên trúng tuyển và hẹn ngày đến gặp mặt

2.2.3 Tình hình công tác kế hoạch hóa nguồn nhân lực:

Công tác kế hoạch hóa nguồn nhân lực hàng năm của Ngân hàng đượcthực hiện hàng năm trên cơ sở là các kế hoạch công việc, các mục tiêu màBan lãnh đạo Ngân hàng đề ra trong một năm hoạt động Trên cơ sở địnhhướng năm tới, ban lãnh đạo cùng các đơn vị, bộ phận của Chi nhánh đưa ranhững dự kiến về nguồn nhân lực Trên cơ sở các báo cáo của các phòng, bankết hợp với việc đánh giá xem xét lại thực tế nguồn nhân lực hiện có tại Ngânhàng theo các tiêu thức: tuổi, giới tính, trình độ văn hóa, trình độ chuyên môn,quá trình công tác tại Ngân hàng Qua đó rà soát lại, đưa ra kế hoạch hóanguồn nhân lực hàng năm Công tác kế hoạch hóa nguồn nhân lực tại Ngânhàng thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Đánh giá nguồn nhân lực và tình hình sử dụng hiện có về cácmặt trình độ chuyên môn, tuổi, thâm niên nghề nghiệp

Bước 2: Đưa ra các dự kiến nguồn nhân lực theo kế hoạch của năm tiếptheo

Trang 37

Nhìn chung, công tác kế hoạch hóa nguồn nhân lực chưa thật sâu sắc,

dự kiến kế hoạch nhân lực chỉ dựa trên cơ sở tổng thể kế hoạch công việc,các nhiệm vụ được giao, và mục tiêu cần hoàn thành

2.2.4 Công tác tuyển dụng nhân viên.

Nhận thức rõ vai trò quan trọng của nhân tố con người quyết định sựtồn tại và phát triển của Ngân hàng nên ngay từ khi mới thành lập cho đến nayNgân hàng đã không hề coi nhẹ chiến lược tuyển dụng Để có đội ngũ cán bộnhân viên đủ về số lượng và đảm bảo về chất lượng đáp ứng cho nhu cầucông việc, và đáp ứng cho chiến lược phát triển kinh doanh của mình nhằmđạt được mục tiêu của Ngân hàng Ngay từ ngày đầu thành lập cho đến nayNgân hàng đã tuyển số lượng lớn nhân viên mới vào làm việc để đáp ứng chonhu cầu nhân lực của tổ chức Việc tuyển dụng được Ngân hàng thực hiệnnhư sau:

Bước 1: Xác định nhu cầu:

- Nhu cầu về nhân lực đáp ứng những sự thay đổi của KHCN trongngành Ngân hàng

- Nhu cầu về mở rộng mạng lưới kinh doanh trên địa bàn

- Nhu cầu về nhân lực để thay thế những lao động do nghỉ hưu, ốm đau,thai sản, xin thôi việc, hoặc xin chuyển công tác…

Bước 2: Xây dựng các tiêu chuẩn và các yêu cầu:

Công tác tuyển dụng của Ngân hàng rất chặt chẽ do yêu cầu, tính chấtcông việc và lĩnh vực hoạt động của ngành Ngân hàng làm cho đòi hỏi củacông việc tương đối cao Yêu cầu tuyển dụng của Ngân hàng cũng rất cao, đốivới nam là tốt nghiệp đại học hệ chính quy, bằng khá trở lên, đối với nữ là tốtnghiệp đại học hệ chính quy bằng giỏi trở lên Ngoài ra còn các yêu cầu về

Ngày đăng: 06/04/2013, 17:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4: Cơ cấu tuổi lực lượng lao động Ngân hàng Techcombank - 773 Nâng cao hiệu quả quản trị nhân lực tại Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam - Techcombank
Bảng 4 Cơ cấu tuổi lực lượng lao động Ngân hàng Techcombank (Trang 22)
Sơ đồ 1:  Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị Ngân hàng Techcombank - 773 Nâng cao hiệu quả quản trị nhân lực tại Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam - Techcombank
Sơ đồ 1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị Ngân hàng Techcombank (Trang 25)
Bảng 5 : Cơ cấu doanh thu năm 2006 - 773 Nâng cao hiệu quả quản trị nhân lực tại Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam - Techcombank
Bảng 5 Cơ cấu doanh thu năm 2006 (Trang 27)
Bảng 6 : Cơ cấu chi phí hoạt động - 773 Nâng cao hiệu quả quản trị nhân lực tại Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam - Techcombank
Bảng 6 Cơ cấu chi phí hoạt động (Trang 28)
Bảng 8:  Các chỉ tiêu tài chính của Ngân hàng từ 2004- 2006 - 773 Nâng cao hiệu quả quản trị nhân lực tại Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam - Techcombank
Bảng 8 Các chỉ tiêu tài chính của Ngân hàng từ 2004- 2006 (Trang 29)
Bảng 11: Công tác đào đào tạo sau tuyển dụng của Ngân hàng - 773 Nâng cao hiệu quả quản trị nhân lực tại Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam - Techcombank
Bảng 11 Công tác đào đào tạo sau tuyển dụng của Ngân hàng (Trang 43)
Bảng 13: Bảng Phụ cấp cho cán bộ nhân viên - 773 Nâng cao hiệu quả quản trị nhân lực tại Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam - Techcombank
Bảng 13 Bảng Phụ cấp cho cán bộ nhân viên (Trang 63)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w