NHỮNG KẾT QUẢ MỚI CỦA LUẬN ÁN1. Đề tài luận án đã xác định được tỷ lệ người tăng huyết áp (THA) ≥ 40 tuổi trong cộng đồng được quản lý (QL) rất thấp (QL đúng 14,6 %) và xác định được một số yếu tố liên quan đến công tác quản lý THA tại cộng đồng.2. Xây dựng được mô hình “Phối hợp tuyến y tế cơ sở trong quản lý tăng huyết áp”, được triển khai tại tỉnh Bắc Giang, một tỉnh miền núi vùng Đông Bắc. Mô hình đã huy động được nguồn lực của cộng đồng, có sự phối hợp chặt chẽ giữa trạm y tế xã, nhân viên y tế thôn bản và bệnh viện đa khoa huyện để quản lý THA. Mô hình đã giúp cho người dân tiếp cận dễ dàng với dịch vụ y tế, được chủ động phát hiện, được QL tại gia đình qua hệ thống tuyến y tế cơ sở. Mô hình quản lý THA có hiệu quả và bền vững. Hiệu quả là đã làm giảm hành vi nguy cơ THA, tăng tỷ lệ người THA được QL, tăng tỷ lệ người đạt huyết áp mục tiêu, giảm được tỷ lệ biến chứng và tử vong do THA.CÁC ỨNG DỤNG, KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG TRONG THỰC TIỄN, NHỮNG VẤN ĐỀ CÒN BỎ NGỎ CẦN TIẾP TỤC NGHIÊN CỨU Các ứng dụng và khả năng ứng dụng:Công tác tổ chức triển khai thực hiện mô hình “Phối hợp tuyến y tế cơ sở quản lý tăng huyết áp” cho đối tượng người THA ≥ 40 tuổi đã ứng dụng thành công tại địa điểm can thiệp, xẽ tiếp tục duy trì và nhân rộng ra các địa phương khác của tỉnh Bắc Giang. Những vấn đề bỏ ngỏ cần tiếp tục nghiên cứu:Nghiên cứu mô hình “Phối hợp tuyến y tế cơ sở trong quản lý tăng huyết áp” cho đối tượng người trưởng thành.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
ĐINH VĂN THÀNH
THỰC TRẠNG VÀ HIỆU QUẢ MÔ HÌNH QUẢN LÝ TĂNG HUYẾT ÁP TẠI TUYẾN Y TẾ CƠ SỞ
TỈNH BẮC GIANG
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SỸ Y KHOA
Chuyên ngành : Vệ sinh xã hội học và Tổ chức y tế
Mã số : 62 72 01 64
THÁI NGUYÊN – 2015
Trang 2CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÁI NGUYÊN
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1 PGS.TS Nguyễn Văn Sơn
2 PGS.TS Nguyễn Tiến Dũng
Phản biện 1 Phản biện 2 Phản biện 3
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận án cấp Đại học tại Trường Đại học Y Dược Thái Nguyên
Vào hồi giờ ngày tháng năm 2015
Có thể tìm hiểu luận án tại:
Thư viện Quốc gia
Trung tâm học liệu Đại học Thái Nguyên
Thư viện Trường Đại học Y Dược Thái Nguyên
Trang 3ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
Đinh Văn Thành, Nguyên Văn Sơn, Nguyễn Tiến Dũng (2013), “Thực trạng phát hiện, điều trị, quản lý tăng huyết áp tại tuyến y tế cơ sở tỉnh
Bắc Giang”, Tạp chí Y học Việt Nam, tháng 11- số đặc biệt/2013, tr
18-27
Đinh Văn Thành, Nguyên Văn Sơn, Nguyễn Tiến Dũng (2013), “Kiến thức, thái độ, thực hành về điều trị và quản lý tăng huyết áp tỉnh Bắc
Giang”, Tạp chí Y học Việt Nam, tháng 11- số đặc biệt/2013, tr 47-56
Đinh Văn Thành, Nguyên Văn Sơn, Nguyễn Tiến Dũng (2014), “Thực trạng và hiệu quả mô hình cải thiện quản lý tăng huyết áp tại tỉnh Bắc
Giang”, Tạp chí Y học Việt Nam, 423 - số 1, tháng 10/2014 tr 47-56.
Trang 4ĐẶT VẤN ĐỀ
Tăng huyết áp là một vấn đề sức khỏe phổ biến cộng đồng có xu hướng ngày càng tăng Trên thế giới tỷ lệ tăng huyết áp khoảng 8-18% dân số Indonesia 6-15%, Hà Lan là 37%, Hoa Kỳ là 24% Theo Tổ chức Y tế thế giới, có tới 61% nước chưa có khuyến cáo về điều trị tăng huyết áp, 45% nước chưa huấn luyện điều trị tăng huyết áp cho nhân viên y tế, 25% nước không cung cấp đủ thuốc điều trị tăng huyết áp Theo Tổ chức y tế thế giới năm 2008 trên thế giới có 16,5 người triệu chết vì tăng huyết áp, năm 2006
ở Mỹ có 56561 người chết vì tăng huyết áp, vì thế còn gọi tăng huyết áp -
“kẻ giết người thầm lặng”
Ở Việt Nam tỷ lệ tăng huyết áp ở người lớn ngày càng cao nếu như năm
1960 mới chỉ vào khoảng 1%, năm 2011 là 25,1% Theo điều tra ở tỉnh Bắc Giang của Đinh Văn Thành, Lương ngọc Khuê (2011), tỷ lệ người đã được phát hiện tăng huyết áp là 61%, tỷ lệ được dùng đủ thuốc 16,6%,
Chương trình phòng chống tăng huyết áp Quốc gia đã được Thủ tướng phê duyệt và Kế hoạch thực hiện chiến lược chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân và Dự án phòng chống bệnh không lây nhiễm của tỉnh Bắc Giang,
với mục tiêu “Phòng chống các bệnh tim mạch và các bệnh do lối sống không lành mạnh” và “50% trở lên số bệnh nhân tăng huyết áp đã được phát hiện sẽ được điều trị đúng theo phác đồ của Bộ Y tế ”
Công tác phòng chống tăng huyết áp ở nước ta đã được triển khai với các
mô hình quản lý khác nhau nhưng chưa đạt được mục tiêu đặt ra Hạn chế của các mô hình là chưa chủ động phát hiện tăng huyết áp trong cộng đồng, nhiều người tăng huyết áp chưa được phát hiện, chỉ khi họ bị biến chứng do tăng huyết áp mới đến bệnh viện Các mô hình quản lý tăng huyết áp chưa huy động nguồn lực cộng đồng Xuất phát từ vấn đề trên cần biết thực trạng và yếu
tố ảnh hưởng đến công tác quản lý tăng huyết áp tại tuyến y tế cơ sở để xây dựng mô hình quản lý tăng huyết áp triển khai thực hiện ở tỉnh Bắc Giang sớm đạt mục tiêu phòng chống tăng huyết áp Quốc gia, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: :
“Thực trạng và hiệu quả mô hình quản lý tăng huyết áp tại tuyến y
tế cơ sở, tỉnh Bắc Giang” với mục tiêu sau:
1 Mô tả thực trạng quản lý tăng huyết áp tại tuyến y tế cơ sở ở tỉnh Bắc Giang
2 Đánh giá hiệu quả của mô hình “Phối hợp tuyến y tế cơ sở trong quản lý tăng
huyết áp”
Trang 5NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN
1 Đề tài luận án đã xác định được tỷ lệ người tăng huyết áp (THA) ≥
40 tuổi trong cộng đồng được quản lý (QL) rất thấp ( QL đúng 14,6 %) và xác định được một số yếu tố liên quan đến công tác quản lý THA tại cộng đồng
2 Xây dựng được mô hình “Phối hợp tuyến y tế cơ sở trong quản lý
tăng huyết áp” ở tỉnh Bắc Giang, là một tỉnh miền núi vùng Đông Bắc Bộ
chưa triển khai quản lý THA tại cộng đồng Mô hình đã tổ chức huy động được nguồn lực của địa phương, thu hút được sự tham gia của cộng đồng
Mô hình có sự phối hợp chặt chẽ giữa TYT xã, NVYTTB và bệnh viện đa khoa huyện để quản lý THA có hiệu quả Mô hình đã giúp cho người dân tiếp cận dễ dàng với dịch vụ y tế, được chủ động phát hiện, được QL tại gia đình qua hệ thống tuyến y tế cơ sở Đây là cơ sở quan trọng để giúp cho việc thực hiện quản lý THA tại cộng đồng có hiệu quả và bền vững Hiệu quả là đã làm giảm hành vi nguy cơ THA, tăng tỷ lệ người THA được QL và giảm được tỷ lệ biến chứng và tử vong do THA
Đề tài luận án đã khám 2728/3006=90,8% người dân ≥ 40 tuổi Xác định tỷ lệ người dân ≥ 40 tuổi trong cộng đồng tăng huyết áp là 749/2728=27,5%, tỷ lệ người dân ≥ 40 tuổi người tăng huyết áp được quản
lý là 22,8%
Đã mở được các lớp tập huấn nâng cao năng lực thực hiện mô hình quản lý THA: giúp cho cán bộ y tế cơ sở, lãnh đạo cộng đồng về kỹ năng quản lý huyết áp và truyền thông phòng chống THA Đây là cơ sở quan trọng
để giúp cho việc thực hiện các giải pháp quản lý, chăm sóc sức khỏe cộng
đồng có hiệu quả và bền vững
CẤU TRÚC LUẬN ÁN
Phần chính của luận án dài 115 trang, bao gồm các phần sau:
Đặt vấn đề: 2 trang
Chương 1 - Tổng quan: 30 trang
Chương 2 - Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: 20 trang
Chương 3 - Kết quả nghiên cứu: 32 trang
Chương 4 - Bàn luận: 28 trang
Kết luận và khuyến nghị: 3 trang
Luận án có 145 tài liệu tham khảo, trong đó có102 tài liệu tiếng Việt
và 43 tài liệu tiếng Anh Luận án có 38 Bảng kết quả định lượng, 7 biểu
đồ, 6 sơ đồ và 12 hộp kết quả định tính
Phần phụ lục gồm 8 phụ lục dài 11 trang
Trang 6Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Thực trạng quản lý tăng huyết áp hiện nay
1.1.1.Thế giới
Năm 1991, Hoa Kỳ có khoảng trên 50 triệu người bị tăng huyết áp (THA), chiếm tỷ lệ trên 30% trong số người>18 tuổi Chi phí cho điều trị (ĐT), chăm sóc người THA hàng năm trên 259 tỷ đô la Mỹ Từ năm 1970
- 1994, nhờ các chương trình can thiệp và quản lý THA nên tỷ lệ tử vong
do tai biến mạch não giảm50 - 60% và tỷ lệ tử vong do bệnh động mạch vành giảm 40-50%
Tại Trung Quốc, từ năm 1991 - 2000, Bộ Y tế đã tiến hành chương trình quản lý THA tại cộng đồng của 3 thành phố lớn là Bắc Kinh, Thượng Hải và Quảng Châu Kết quả của điều tra năm 2001 cho thấy tỷ lệ phát hiện sớm THA tăng từ 26,3% lên 44,7%; tỷ lệ người THA được ĐT tăng
từ 12,1% lên 28,2% và tỷ lệ kiểm soát được huyết áp về bình thường tăng
người THA được QL là 591 người, chiếm tỷ lệ 14,78%
Trang 71.2 Một số mô hình quản lý tăng huyết áp
Nguyễn Văn Minh và cộng sự (2001) nghiên cứu kết quả ĐT bệnh THA tại Khoa Nội I - Bệnh viện Quân Y 110 cho thấy: Người THA được
ĐT nội trú tại Khoa Nội, kết quả tỷ lệ người THA có HA về bình thường
là 70,1% Nhưng sau khi xuất viện người bệnh không được theo dõi và sử dụng thuốc
Đinh Văn Thành và CS nghiên cứu điều trị THA nội trú tại các BV
đa khoa tỉnh Bắc Giang (2006) như sau: Người THA được vào nằm ĐT nội trú tại BV, tỷ lệ năm 2003 là 1,14%; 2004 là 1,41%; 2005 là 1,7 Khi
ra viện không được dùng thuốc và theo dõi
Mô hình quản lý THA tại các BV huyện tỉnh Bắc Giang (2008) có 8.952 người THA được quản lý (QL) tại 10 huyện, thành phố của tỉnh Bắc Giang Nội dung của mô hình nghiên cứu là QL người THA thường xuyên, liên tục và lâu dài tại các BV huyện để phòng, chống các tai biến và tử vong
do THA, đồng thời duy trì huyết áp mục tiêu (HAMT) ổn định Mô hình này
đã khắc phục được những bất cập như người THA được ĐT nội trú sau đó chuyển sang bước 2 là lập hồ sơ QL có kiểm soát Người THA được QL tại địa bàn huyện không phải đi xa Kết quả QL ở BV huyện tỷ lệ bỏ cuộc là 6,9% tỷ lệ bỏ cuộc ở BV đa khoa tỉnh là 18,6% Chi phí một người THA/đợt
ĐT thấp hơn ở BV đa khoa tỉnh Bắc Giang Tỷ lệ người THA bỏ hành vi nguy cơ cao hơn (42,50%) so với BV đa khoa tỉnh (29,41%) Đạt HAMT của
BV huyện tương đương với BV đa khoa tỉnh (55,9% và 56,1%)
Nguyễn Lân Việt tiến hành xây dựng mô hình can thiệp kết hợp truyền thông - giáo dục sức khỏe (TT-GDSK) với tập huấn cho TYT xã, dùng thuốc hạ chữa HA cho người THA tại TYT xã Xuân Canh huyện Đông Anh thành phố Hà Nội đã đạt tỷ lệ người THA đạt HAMT từ 4,3% - 74,7%; Sau can thiệp tỷ lệ người THA biến chứng, tử vong giảm
Tóm lại đã có nhiều mô hình sáng kiến quản lý THA và hiệu quả cũng rất khác nhau, chủ yếu dựa vào nguồn tài chính của Chương trình, Dự án của Nhà nước, chưa huy động nguồn lực của cộng đồng, chưa phát huy hết chức năng nhiệm vụ của mạng lưới y tế cơ sở trong quản lý THA Đặc hiệt
là chưa có sự phối hợp của hệ thống NVYTTB, TYT xã và BV huyện trong việc chủ động phát hiện, quản lý THA tại cộng đồng Đó và những vấn đề còn tồn tại hiện nay, đây chính là tiền đề cho chúng tôi xây dựng mô hình quản lý THA ở Bắc Giang
Trang 8Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng
- Người 40 tuổi mắc THA nguyên phát được chẩn đoán THA theo
tiêu chuẩn của WHO và Bộ Y tế, THA khi HA tâm thu 140 mmHg và/hoặc HA tâm trương 90 mmHg Loại trừ trường hợp THA đang có thai
- Nhân viên y tế BV huyện, TYT xã và NVYTTB
- Lãnh đạo Ủy ban nhân dân (UBND) xã; UBND huyên, Sở Y tế
2.2 Thời gian: 12/2012 đến 04/2014
2.3 Địa điểm: Xã Liên Sơn huyện Tân Yên (can thiệp), xã Lãng Sơn
huyện Yên Dũng (đối chứng)
2.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu phối hợp định lượng và định tính:
- Thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang để mô tả thực trạng công tác quản lý THA và các yếu tố ảnh hưởng, có so sánh nhóm chứng và nhóm can thiêp trước can thiệp của đối tượng nghiên cứu
- Thiết kế nghiên cứu can thiệp trước sau có đối chứng
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ thiết kế nghiên cứu can thiệp có đối chứng
2.4.2 Phương pháp chọn mẫu
2.4.2.1 Phương pháp chọn mẫu định lượng
* Phương pháp chọn mẫu cho thiết kế mô tả
- Cỡ mẫu: Tính theo công thức điều tra cắt ngang với p=0,17 là tỷ lệ người THA đã được QL đúng, theo Hoàng Văn Linh nghiên cứu thực trạng
(Sau can thiệp)
XÃ LÃNG SƠN (ĐỐI CHỨNG)
(thu thập số liệu)
ĐỐI CHỨNG
SO SÁNH CAN THIỆP
Trang 9quản lý THA ở tuyến y tế cơ sở ở thị xã Bắc Kạn năm 2011 Sai số mong muốn lấy d=0,04 Thay vào tính, làm tròn là 340 Vậy mẫu của xã Liên Sơn
là 340 và xã Lãng Sơn, huyện Yên Dũng cũng chọn 340, vậy hai xã của hai huyện là 680 người THA
- Kỹ thuật chọn mẫu: Lấy toàn bộ người THA được khám sàng lọc, xã
Liên Sơn 384 người và xã Lãng Sơn 365 người
* Phương pháp chọn mẫu cho nghiên cứu can thiệp
- Cỡ mẫu: Tính theo công thức:
2011, nghiên cứu của Hoàng Văn Linh p2: Tỷ lệ người THA được QL đúng sau can thiệp tăng thêm 15 %, vậy p2= 0,32.Thay vào công thức tính và làm tròn là 330 người và điểm làm chứng cũng lấy 330
- Kỹ thuật chọn mẫu: Để đảm bảo tính đạo đức, lấy toàn bộ người THA
của nghiên cứu mô tả, xã Liên Sơn 384 người và xã Lãng Sơn 365 người 2.4.2.3 Phương pháp chọn mẫu định tính: Phỏng vấn sâu và thảo luận
nhóm được tiến hành 02 lần trước và sau can thiệp như sau:
- Phỏng vấn sâu: 6 cuộc với cán bộ Sở Y tế tỉnh Bắc Giang phụ trách phòng chống THA, với lãnh đạo UBND huyện, với lãnh đạo UBND xã, với Giám đốc BV huyện, với Giám đốc Trung tâm y tế huyện, với Trạm
trưởng TYT xã
- Thảo luận nhóm: 03 cuộc: 01 nhóm với 10 cán bộ Y tế xã Liên Sơn huyện Tân Yên; 01 nhóm với 10 NVYTTB của xã Liên Sơn huyện Tân Yên và
01 nhóm với 10 người THA đại diện cho cộng đồng ở xã Liên Sơn
2.4.3 Nội dung can thiệp
2.4.3.1 Tên mô hình: “Phối hợp tuyến y tế cơ sở trong quản lý tăng huyết áp” 2.4.3.2 Mục tiêu: Phối kết hợp chặt chẽ, phát huy đúng chức năng nhiệm vụ của
từng cơ sở, cá nhân trong tuyến y tế cơ sở là: BV huyện, TYT xã và NVYTTB
để QL người THA thường xuyên và lâu dài đúng phác đồ của Bộ Y tế
2.4.3.3 Nhiệm vụ của các thành viên trong mô hình
- Nhân viên y tế thôn bản: NVYTTB phối hợp với TYT xã chủ động phát hiện người THA tại cộng đồng sau đó tư vấn cho họ mua thẻ bảo hiểm y
tế (BHYT) và đến BV huyện để tham gia vào quản lý THA của mô hình
Trang 10: Phối hợp : Tham gia hoạt động của mô hình
Sơ đồ 2.3 Mô hình “Phối hợp tuyến y tế cơ sở trong quản lý
tăng huyết áp”
Trong thời gian QL tại cộng đồng, NVYTTB truyền thông, tư vấn và giám sát người THA thực hiện chế độ QL và điều chỉnh lối sống (ĐCLS) Báo cáo tại buổi giao ban ở TYT xã
- Nhân viên TYT xã Liên Sơn: Cùng với NVYTTB chủ động tổ chức khám phát hiện người THA tại cộng đồng, tư vấn cho người THA mua thẻ BHYT và đến BV huyện để được QL
- Bệnh viện huyện Tân Yên: Có bác sỹ chuyên về Nội khoa, tại Khoa Nội người THA được chẩn đoánđược ĐT nội trú cho ổn định Trong thời gian ĐT nội trú người THA được tư vấn về QL và ĐCLS Có một phòng quản lý THA tại Khoa Khám bệnh do một bác sỹ chuyên trách đảm nhiệm Phòng quản lý THA được trang bị đủ điều kiện để phục vụ cho công tác
quản lý THA
2.4.3.4 Quy trình hoạt động
- Bước 1: Huy động lãnh đạo địa phương để triển khai mô hình
- Bước 2: Công tác tập huấn và chuẩn bị
- Bước 3 Điều tra phát hiện bệnh THA
- Bước 4 Quản lý tại BV huyện
- Bước 5 Quản lý tại TYT xã
2.4.3.5 Cách theo dõi kết quả quản lý tăng huyết áp:
- Người THA phải được theo dõi và điều chỉnh thuốc cho đến khi đạt được HAMT tái khám 01lần/01 tháng Khi đạt được và duy trì ổn định
Trang 11HAMT, thì khám định kỳ 6 tháng/1 lần tại BV huyện và 01 tháng/01 lần
tại TYT xã
2.4.3.6 Chế độ thông tin báo cáo
NVYTTB báo cáo TYT xã 01 tháng/một lần tại buổi giao ban hàng
tháng; TYT xã báo cáo BV huyện 03 tháng một lần
2.4.4 Các biến số và chỉ số nghiên cứu
*Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu:Tuổi, học vấn, nghề nghiệp,
giới tính, hoàn cảnh kinh tế, thẻ BHYT; Nhóm biến số về hành vi nguy cơ:
Ăn mặn; hút thuốc lá; ăn uống nhiều đồ ngọt; ăn nhiều mỡ động vật; lạm dụng rượu, bia; ít vận động; thường xuyên lo lắng
*Các chỉ số quản lý THA
- Tỷ lệ người THA đã được phát hiện THA.Tỷ lệ người THA đã được phát hiện khi khám sức khoẻ, khi khám bệnh do có dấu hiệu THA, khi khám bệnh khác, khi đi khám sàng lọc.Tỷ lệ người THA đã được phát hiện ở BV tỉnh, BV tuyến huyện, TYT xã, do NVYTTB, ở y tế tư nhân; khi khám sàng lọc tại cộng đồng
- Tỷ lệ người THA đạt HAMT; tỷ lệ người THA độ I; độ II; độ III
- Tỷ lệ người THA đã được điều trị; tỷ lệ người THA đã được điều trị
ở TYT xã, BV tuyến huyện, BV tuyến tỉnh, cơ sở y tế tư nhân
- Tỷ lệ người THA được ĐT theo hình thức: Khám bệnh kê đơn thuốc;
ĐT nội trú
- Tỷ lệ người THA được QL; tỷ lệ người THA đúng, tỷ lệ đạt HAMT
- Tỷ lệ người THA bị tai biến; tỷ lệ người THA tử vong do THA
2.4.5 Kỹ thuật thu thập số liệu
Người điều tra được nhóm nghiên cứu tập huấn điều tra.Nhóm nghiên cứu đã tiến hành điều tra thử tại cộng đồng sau đó điều chỉnh lại công cụ điều tra cho sát với thực tế; Phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm thu thập thông tin
để mô tả thực trạng công tác quản lý THA; đánh giá kết quả và hiệu quả can
thiệp của mô hình
2.4.6 Phương pháp xử lý số liệu
Số liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS version 13.0
Đánh giá kết quả chỉ số hiệu quả can thiệp (HQCT%) và chỉ số hiệu quả (CSHQ%) để so sánh giữa thời điểm trước và sau nghiên cứu của nhóm can thiệp
Trang 12Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Thực trạng công tác quản lý tăng huyết áp
Bảng 3.5 Hoàn cảnh đã phát hiện người tăng huyết áp
Địa điểm Hoàn cảnh
Bảng 3.6 Cơ sở y tế phát hiện người tăng huyết áp
Địa điểm Nơi phát
nghiên cứu khác nhau không có ý nghĩa thông kê với p>0,05
Trang 13Bảng 3.7 Tỷ lệ điều trị tăng huyết áp và nơi điều trị
của đối tƣợng nghiên cứu
Địa điểm Điều trị THA
Bảng 3.9 Công tác quản lý tăng huyết áp
của đối tƣợng nghiên cứu.
Địa điểm Quản lý THA
Bảng 3.9 cho thấy chỉ có 22,8% người THA được quản lý tăng huyết
áp, trong đó người THA được thực hiện QL đúng là 14,6% Kết quả cũng cho thấy công tác quản lý tăng huyết áp của đối tượng nghiên cứu ở hai điểm nghiên cứu khác nhau không có ý nghĩa thống kê