1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng tổ chức công tác kế toán tại Nhà máy Sợi – Tổng công ty cổ phần Dệt May Nam Định

84 314 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 328,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Như vậy, công tác tổ chức và vận hành bộ máy kế toán, tài chính trongcác doanh nghiệp ngày càng trở nên đặc biệt quan trọng và luôn cần phảiđược quan tâm phát triển nghi

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC i

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iii

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU iv

LỜI MỞ ĐẦU v

PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY SỢI – TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY NAM ĐỊNH 1

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Nhà máy Sợi 1

1.1.1 Giai đoạn trước năm 2008 1

1.1.2 Từ sau năm 2008 4

1.2 Đặc điểm tổ chức quản lý của Nhà máy 10

1.2.1 Tổ chức quản lý của Nhà máy 10

1.2.2 Nhiệm vụ và chức năng 11

1.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất và quy trình công nghệ chế tạo sản phẩm của đơn vị 13

PHẦN II: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KÉ TOÁN TẠI NHÀ MÁ 1

2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toá 1

2.2 Đặc điểm vận dụng chế độ, chính sách kế toán của Nhà á 1

2.2.1 Hình thức kế toán áp dụng tại nhà máy 1

2.2.2 Chính sách kế toán chun 1

2.2.3 Hệ thống chứng từ kế t

2.2.4 Hệ thống tài khoản kế

Trang 2

2.2.5 Hệ thống báo cáo kế

2.3 Đặc điểm tổ chức một số phần hành kế toán c u

2.3.1 Hạch toán nguyê l

2.3 1 1 Tài khoả to 2.3 1 2 Các chứng từ sư ng

23 1 3 Luân chuyển chứng t

2.3.2 Hạch toán Tài sản đi

2.3.2.1 Tài khoản du

Trang 3

35

Trang 4

2.3.3.2 C t g

39

2.3.3.3 .ch

g từ

40

PHẦN III : NHẬN XÉT VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI NHÀ MÁY SỢI

– CÔNG TY CỔ P

Trang 5

điểm

45

3.3 Những tạ nhân

Trang 6

THAM KHẢO

vii

́0T

Công cụ dụng cụ

XH :

Giá trị gia tăng

Trang 7

ếNK Tài khoản

Trang 10

Sơ đồ 2.5 : Quy trình hạch toán h 28

Sơ đồ 2.6: Hạch toán hợ 30

Sơ đồ 2.7: Hạch toá g CĐ

31

Sơ đồ 2.8 : Quy trình hạch cCĐ

33

Trang 11

Sơ đồ 2.9 : Quy trình hạch t tôCĐ

Trang 12

Sơ đồ 2.13 : Hạch toán tổng hợp ph

Trang 13

c hiện nó chính là kế toán.

HTKT là một bộ phận cấu thành quan trọng của kinh tế tài chính, nó có vaitrò tích cực trong việc quản lý, điều hành và kiê

soát các hoạt động kinh tế

Với Góp phần không nhỏ vào sự lớn mạnh của từng doanh nghiệp, bộphận Tài chính – Kế toán có nhiệm vụ phải đảm bảo phản ánh kịp thời, đầy

Trang 14

lý các thông tin cần thiết để thực hiện các báo cáo thuế và một số nghiệp vụkhác Như vậy, công tác tổ chức và vận hành bộ máy kế toán, tài chính trongcác doanh nghiệp ngày càng trở nên đặc biệt quan trọng và luôn cần phảiđược quan tâm phát triển nghiên cứu, đào tạo một cách hợp lý về nhân lực,chuyên môn phù hợp với quy mô và

ế hoạch phát triển của doanh nghiệp

Sau một thời gian kiến tập tại Nhà máy Sợi – Công ty cổ phần Dệt MayNam Định được sự hướng dẫn của thầy giáo Phạm Xuân Kiên và sự giúp đỡnhiệt tình của các cơ các bác trong phòng Kế toán của Nhà máy em đã thunhận được rất nhiều kiến thức thực tế bổ ích Đợt kiến tập này đã giúp em có

cơ hội làm quen và tiếp cận thực tế với các quy trình tổ chức, các tác nghiệp cụthể của công tác Kế toán, Tài chính tại doanh nghiệp – đó sẽ là những kiến thức

và kinh nghiệm quý báu giúp em trong quá trình tham gia công tác sau khi tốtnghiệp Trên cơ sở tiếp xúc với các số liệu tài chính - kế toán cụ thể trong cácnăm gần đây, cùng với kiến thức đã được đào tạo tại Nhà trường, em đã hoànthành bản Báo cáo kiến

p kế toán với các nội dung cơ bản như sau:

PHẦN I: Tổng quan về Nhà máy Sợi

Tổng công ty cổ phần Dệt May Nam Định

PHẦN II: Thực trạng

̣t chức công tác kế toán tại Nhà máy

PHẦN III : Nhận

ét về tố chức kế toán tại Nhà máy

Do thời gian kiến tập còn ngắn và khả năng bản thân còn hạn chế nênbản báo cáo kiến tập khôg tránh khỏi thiếu sót Em rất mong nh ận được sựđóng góp cu

Trang 15

̣uy và các bạn để hoàn thiện hơn.

PHẦN I: TÔ tNG QUAN VỀ NHÀ MÁY SỢI

̣tNG CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY NAM ĐỊNH

1.1 Lịch sử hình

hành và phát triển của Nhà a

Sợi

1.1.1 Giai đoạn trước năm 2008

Nhà máy Sợi là một trong những Nhà máy trực thuộc Công ty dệt NamĐịnh, vì vậy sự lớn lên và trưởng thành của Nhà máy gắn liền với sự trưởngthành của Công ty Công ty Dệt Nam Định trước có tên gọi là Nhà máy liênhợp dệt Nam Định, cho đến nay để cho phù hợp với quy chế và sự phát triểncủa nền kinh tế vào ngày 01/01/2008 Công ty đã đổi tên thành Nhà máy sợi –Công ty cổ phần Dệt may Nam Định Đây là một doanh nghiệp nhà nướcchuyên sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu những sản phẩm dệt, sợi, nhuộm.Hạch toán kinh tế độc lập với tư cách pháp nhân đầy đủ, trực th

́•c Tổng công ty Dệt may Bộ công nghiệp

Tiền thân của Công ty Dệt là một xưởng kéo sợi thủ công của tư bảnHoa Kiều Vào năm 1900 một số tư bản Pháp thuộc công ty bông sợi Bắc Kìđã hùn vốn với tư bản Hoa Kiều để mở rộng quy mô sản xuất và nhanh chóngbiến xưởng sợi nhỏ bé thành một

hà máy sản xuất có tính chất liên hợp

Trang 16

Năm 1939 Công ty Dệt Nam Định đã có 3 nhà sợi, 3 nhà dật, 1 xưởngnhuộm, 1 nhà máy điện, 1 xưởng chăn, 1 xưởng cơ khí Trong đó nhà

áy điện được coi là lớn nhất Đông Dương

Đất nước thống nhất, không còn sự tàn phá của chiến tranh, sản xuấtcủa công ty Dệt đi lên cùng sự phát triển của nền kinh tế quốc dân Khi đóNhà máy sợi mới c

́d là một phân xưởng lớn của công ty Dệt

Thập kỉ 80 được coi là thời kì “Hoàng Kim” của Công ty Dệt, hoạtđộng sản xuất kinh doanh liên tục phát triển, sản lượng sản xuấ tăng, nộpngân sách nhà nước cũng tăng lên Người dân Thành Nam có quyền tự hàođược là công nhân của Công ty Dệt với mức lương cao và nhiều chế độ ưuđãi Quy mô sản xuất ngày càng mở rộng, các phân xưởng sản xuất ngày càngđược lớn mạnh Trong điều kiện phát triển về mọi mặt như vậy Ban Giám đốcquyết định tách các phân xưởng lớn thành các nhà máy thành viên Do vậynăm 1986 phân xưởng sợi tách ra và Nhà máy Sợi chính thức thành lập Nhàmáy sợi trở thành một nhà máy thành viên có hệ thống sổ sách riêng, nhưngvẫn là một nhà máy t

́•c thuộc với tư cách pháp nhân không đầy đủ

Những năm đầu của thập kỉ 90 trong sự chuyển vần của nền kinh tế thịtrường Công ty Dệt Nam Định bắt đầu gặp những khó khăn lớn, vốn sản xuấtkinh doanh thiếu, máy móc thiết bị cũ và lạc hậu Sản phẩm sản xuất khôngđáp ứng được nhu cầu và không đủ sức cạnh tranh trên thị t

ờng, Nhà máy Sợi không nằm ngoài khó khăn đó

Năm 1992 Nhà máy Sợi buộc phải đổi mới hầu hết máy móc và thiếtbị, máy móc phải tháo rỡ và thanh lý giải phóng diện tích để lắp máy mới Do

đó sản xuất bị đình trệ, đời sống công nhân giảm một cách trầm trọng Sốlượng công nhân giảm 40% từ 5.500 người xuống

oảng 3.300 người do nhà máy không đủ việc làm

Trang 17

Ngày 16/03/1993 dây chuyền kéo sợi hiện đại và đồng bộ của Nhật Bảnđược đưa vào sản xuất cùng với một số máy móc của Đức, Ý, Ấn Độ, TrungQuốc Nhà má Sợi bắt đầu bắt tay vào khôi phục lại sản xuất , một khó khănmới lại đặt ra đó là sự cạnh tranh của hàng ngoại nhập lậu tràn lan đã làm choviệc tiêu thụ sản phẩm của ngành dật bị chững lại, điều đó ảnh hưở

không tốt đến hoạt động sản xuất của nhà máy

Năm 1994 – 1995 tình hình Công ty có nhiều biến đổi phức tạp và sôiđộng trên mọi phương diện, cán bộ và công nhân Nhà máy Sợi vẫn cố gắngkhắc phục khó khăn đảm bảo duy trì hoạt động Doanh thu từ hoạt động nhàmáy chiếm gần 50% doanh thu của Công ty Mức lương của công nhân tuykhông phải là cao nhưng tương đối ổn định, là một nhà máy có hoạt động s

n xuất lớn hơn hẳn các nhà máy thành viên khác

Số lượng sản phẩm sản xuất của nhà máy tăng dần khoảng 32%/năm.Con số không phải là lớn song phải kể đến sự tăng nhanh của chất lượng sảnphẩm từ những sản phẩm sợi có chỉ số N40 chỉ dùng để dệt vải bảo hộ laođộng đến nay nhà máy đã sản xuất ra những sản phẩm có chỉ số lớn đạt tiêuchuẩn quốc tế và bắt đầu có chỗ đứng trên thị trường Mỗi năm nhà máy sảnxuất khoảng 10.000 tấn sợi có chỉ số bình quân N50,5 trở lên với nhiều loại

́dn phẩm như sợi bông, sợi PE, sợi dệt kim, sợi cotton,…

Trong các năm từ 2004 đến 2006, đặc biệt là giai đoạn từ tháng 07 năm

2005 đến nay, tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty luôn ổnđịnh và có bước phát triển khác về quy mô sản xuất kinh doanh, luôn đạt mứctăng trưởng về doanh thu, kim ngạch xuất khẩu và đang thực sự đã trở thànhđơn vị

ản xuất kinh doanh hàng Dệt May lớn ở khu vực Miền Bắc

Bảng 1.

2005 (BCTC

2006 (BCTC

2007 (BCTC

2007 (Biên bản

Trang 18

STT Chỉ tiêu ĐVT đã kiểm

toán)

đã kiểm toán)

đã kiểm toán)

xác định giá trị DN)

1 Tổng tài sản Triệu đồng 492.079 465.955 459.901 465.667

2 Vốn nhà nước Triệu đồng 138.501 134.751 129.339 135.105

5 Lợi nhuận trước thuế 1000 đồng 195.040 87.456 359.539 359.539

7 Nợ phải trả Triệu đồng 586.343 333.675 329.742 329.742

10 Thu nhập bình quân Đồng/người/

về quy mô sản xuất kinh doanh, luôn đạt mức tăng trưởng về doanh thu, kimngạch xuất khẩu và đang thực sựđã trở thành

ơn vị sản xuất kinh doanh hàng Dệt May lớn ở khu vực Miền Bắc

Về thị trường tiêu thụ sản phẩm: Thị trường tiêu thụ sản phẩm trongnước chiếm 80% và thị trường xuất khẩu cMỹ, Malaysiahiếm 20%

i thị trường xuất khẩu chủ yếu là Nhật Bản, Hàn Quốc, , và EU

Về tình hình đầu tư: Do phải di dời ra khu công nghiệp nên trước mắtCông ty chưa có đủ điều kiện cần thiết để đầu tư mở rộng sản xuất theo kếhoạch Hiện nay, Công ty đang xúc tiến đầu tư phát triển mở rộng sản xuất hailĩnh vực sản xuất chính là: Sản xuất, gia công, mua bán vải, sợi, sợi len, chỉ

Trang 19

khâu, chăn, khăn bông, quần áo may sẵn, các sản phẩm từ len-sợi…và Mua,bán nguyên vật liệu, hoá chất, thuốc nhuộm, linh kiện điện tử, viễn thông,điều khiển, phụ tùng máy móc, thiết bịngành dệt may đặc biệt là việc đầu tưtrang bị hiện đại cho hệ thống thiết bị của côngđoạn kéo sợi và công đoạ

may với tổng số vốn đầu tư trong năm 2 007 là: 32,606 tỷ đồng

Qua hàng loạt khó khăn khách quan và chủ quan của công ty dệt nóichung và của nhà máy sợi nói riêng, chúng ta vẫn có cơ sở để tin rằng trongvài năm tới nhà máy sẽ có bước phát triển mạnh, khẳng định lại vị trí củamình và đư

g vững trong điều kiê

nền kinh tế thị trường hiện nay

1.1.2 Từ sau năm 2008

Sau cổ phần hóa, vốn chủ sở hữu của Tổng Công ty tăng lên do tiếnhành liên doanh liên kết với các bạn hàng trong và ngoài nước và đây đượccoi là cơ hội, bước đột phá của quá trình chủ động hội nhập quốc tờ Tổngcông ty sẽ lựa chọn được những cổ đông chiến lược mạnh, có kinh nghiệm vềcác lĩnh vực đang hoạt động và dự tính sẽ mở rộng hoạt động Tổng Công ty

sẽ tiếp cần được với các sản phầm và công nghê chuyên ngành mớ

các tập đoàn, liên minh Dệt May và ti

trường quốc tế

Ngành nghề kinh doanh sau cổ phần hóa :

- Sản xuất

kinh doanh, xuất nhập khẩu vải,

i, len, chỉ khâu, chăn, khăn

bụng, quần áo may mặc các loại;

- Sản xuấ

kinh doanh, xuất nhập khẩu nguyên liệu , hoá chất, thuốc nhuộm,

Trang 20

ụ tùng máy móc thiết bị ngành dệt may và các sản phẩm từ giấy;

- Kinh doan

bất động sản, si

thị; cho thuê văn phòng, nhà ở, kiốt, trung

tâm thương mại;

- Xây dựng c

g trình công nghiệp, dân dụng, giao thông, thuỷ lợi; sản xuất,

mua bán vật liệu xây dựng, cho thuê thiết bị

ây dựng, lắp đặt trang thiết bị cho các công trình xây dựng;

- Khai t

́0c nước sạch phục vụ sản xuất côn

nghiệp và sinh hoạt;

- Xử lý nước thải và môi trường;

- Đại lý

ận tải, vận tải hành khách, dịch vụ kho vận, bến bãi đỗ xe ô

;

- Kinh doanh khách sạn, nhà n

ỉ, dịch vụ ăn uống, du lịch;

- Dạy nghề ngắn hạn (dưới 1 năm);

- Mua bán máy tính, máy văn phòng, và các dịch vụ có

Trang 21

chất lượng, đảm bảo có đủ trình độchuyên môn, trình độ quản lý Sau cổ phần hoá, Tổng Công ty cổ phần tiếp tục kế thừa thương hiệu có

uy tín và các khách hàng truyền thống; kế thừa và duy trì sử dụng phần mềmkế toán nối mạng toàn công ty; hệ thống tin học kết nối trong nước và quốc tế.Tổng Công ty cổ phần Dệt May Nam Định sẽ tiếp tục củng cố vị thếNam l

một trong những Tổng Công ty hàng đầu trong lĩnh Dệt May của Việt Sau cổ phần hoá, vốn chủ sở hữu của Tổng Công ty sẽ tăng lên doTổng Công ty sẽ tiến hành liên doanh liên kết với các bạn hàng trong và ngòainước và đây được coi là cơ hội, bước đột phá của quá trình chủ động hội nhậpquốc tế Tổng Công tysẽ lựa ch

được những cổ đông chiến lược mạnh, có kinh nghiệm về các lĩnh vực Tổng Công ty hiện đang hoạt động và dự tính sẽ mở rộng hoạt động.Tổng Công tysẽ tiếp cận được với các sản phẩm và công nghệ ch

ên ngành mới, các tập đoàn, liên minh Dệt May và thị trường quốc tế Sự tham gia của các cổ đông bên ngoài giúp nâng cao tính minh bạch

và độc lập của Tổng công ty, từ đó nâng cao hoạt động của cả hệ thống Bêncạnh đó Tổng công ty đã sớm có mối quan hệ đối ngoại ngay từ đầu thành lậ

nên có nh

u thuận lợi trong quá trình hội nhập với khu vực và quốc tế

Khó khăn

Trang 22

Cũng giống như các đơn vị Dệt may khác, Tổng Công ty vẫn có nhiềukhoản nợ phải trả lớn, vốn chưa tương xứng với tiềm năng phát triển, nằm

ong khu vực không có nhiều lợi thế về thương mại đối với ngành DệtMay

Bộ máy quản lý chưa gọn nhẹ, chưa phù hợp với cơ chế vận

nh linh hoạt của một Tổng Công ty cổ phần trong nền kinh tế thịtrường

Trong lĩnh vực Dệt May hiện nay, Tổng Công ty hiện đang thiếu nguồnnhân lực chất lượng cao để đáp ứng

u cầu phát triển và thực hiện chiến lược kinh doaNamnh trong nhữngnăm tới

Hệ thống chính sách và cơ chế pháp luật của Việt chưa thật sự hoànthiện và đồng bộ

iều này sẽ ảnh hưởng tới hoạt động sản

uất kin

doanh của Tổng Công ty

Cơ hội, thách thức sau khi cổ phần hóa

Trang 23

ở mức cao, kéo theo nhu cầu về ăn mặc của hơn 80 triệu người dân Việt Nam,nhu cầu xuất khẩu được mở rộ

hơn khi Việt Nam làm thành viên của Tổ chức Thương mại thế giới(WTO)

Bộ máy tổ chức, quản lý về cơ bản đã có cơ chế vận hành linh hoạt của một

mô hình Công ty mẹ - Công ty con trong nền kinh tế thị trường Sau cổ phần hoá,hệthống cơ chế vận hành sẽ tiếp tục được củng cố và hoàn thiện nhằm n

này nữa, vì lộ trình mở cửa các cam kết khi Việt Nam đã là thành viêncủa

Trang 24

vốn từ các ngân hàng thương mại quốc doanh sẽ khó khăn và hạn hẹp hơn donhững quy định thắt chặt trong vay vốn ngân hàng và các tổ chức tín dụng.Đây là một

rở ngại lớn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng Công ty sau cổphần hoá

Hàng dệt may sắp tới sẽ có nhiều biến đổi khi vào thị trường Mỹ Hànghóa của Tng công ty sẽ phải cạnh tranh với các doanh nghiệp trong nước vàtrên trMalaysiaườSingaporeng quớ c tế ngày càng gay gắt, nhất là với hàngdệt may của Trung Quốc, Ấn Độ,

khi mà Tổng công ty chư

xây dựng được thương hiệu “nổi tiếng” cho riêng mìnNamh

Địn h

ng phát triển

Tôn chỉ hoạt động của Tổng Công ty cổ phần Dệt May Định là :

"Xây dựng Tổng Công ty cổ phần Dệt May Nam Định trNamở thànhmột trong những doanh nghiệp Dệt - May hàng đầu của Tập đoàn Dệt MayViệt , hoạt động theo các nguyên tắc thương mại trên thị trường trong nước,khu vực và quốc tế; phục vụ các nhu cầu của khách h

g, đồng thời xác định các cơ hội để đạt được lợi nhuận tối ưu trên vốn đầutư."

Sau khi cổ phần hóa, Tổng Công ty cổ phần tiếp tục phát triển kinh doanh,

đa ngành nghề, đa sở hữu trên cơ sở các lĩnh vực sản xuất chủ yếu bao gồm: Sảnxuất kinh doanh các loại sản phẩm Sợi - May mặc tiêu thụ nội địa và xuất nhậpkhẩu trực tiếp các loại sản phẩm Sợi - May mặc; thiết bị, phụ tùng, nguyên phụliệu phục vụ nhu cầu sản xuất Sợi - May mặc Kinh doanh du lịch, vận tải, xâydựng, đầu tư và kinh doanhbất động sản, kinh doanh xuất nhậ k

u và xuất khẩu lao động; phát triển thị trư ờng bán lẻ nội địa và nước

Trang 25

ngoài

Không ngừng áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong sản xuất kinhdoanh; ứng dụng Công nghệ tin học trong quản lý và kinh doanh, phát triểnthương mại điện tử và tìm

ếm giải pháp phát triển những ngành nghề kinh doanh mới mà phápluật không cấm

Tăng cường hội n

p quốc tế cùng với việc duy trì phát triển

hương hiệu và văn hóa doanh nghiệp

Mối quan hệ của Nhà máy với Công ty

Với tư cách là một nhà máy thành viên trực thuộc công ty nhà máy sợikhông được hạch toán

inh tế độc lập, mối quan hệ của nhà máy với công ty thể hiện như sau:+) Về kế hoạch sản xuất: Thực hiện các kế hoạch sản xuất do công tygiao (về số lượng, chất lượng, mặt hàng,…) toàn bộ sản phẩm hoàn thànhkhông trực tiếp bán và giao nộp về kho của công ty Nên ở

hà máy không có các nghiệp vụ bán hàng và tiêu thụ sản phẩm hoànthành

+) Thể hiện tính năng động của mình trong cơ chế thị trường, ngoài kếhoạch sản xuất do công ty giao, nhà máy còn được phép tự tìm lấy nguồnhàng gia công bên

oài (se sợi cho các đơn vị bạn) và nhà máy được hưởng nguồn thu nhập này.+) Về tài chính: Nhà máy không có mối quan hệ trực tiếp với ngân hàng.Nguồn vốn lưu động và vốn cố định đều do công ty cấp, trên cơ sở dự án đượcduyệt Các kế hoạch chi tiêu về tài chính nhất thiết phải thực hiện theo kế hoạch đãđ

̣ oc duyệt Kế hoạch tài chính thực hiện bằn

hình thức báo sổ với công ty.

Trang 26

1.2

̣ oc điểm tổ chức quản lý của Nhà máy

1.2.1 Tổ

Phòng kế toán

Phòng tổ chức hành chính

Giám đốc

P.Giám đốc

Phòng kỹ

thuật

Trang 27

ản lý của Nhà máy

Sơ đồ 1

: Tổ chức bộ máy quản lý của Nhà máy

1.2.2 Nhiệm vụ và chức

́•c tiếp quản lý và iều hành các phòng ban và các ca sản xuất trực tiếp.

+) Phó giám đốc : Trực tiếp chỉ đạo về mặt nghiệp vụ cho các bộphận, các hoạt động trong phạm vi trách nhiệm của mình, có toàn quyền kíkết và giải quyết các công việc kĩ thuật Cùng với Giám đ0

- trực tiếp quản lý và điêu hành phòng tổ chức và các ca sản xuất sản

phẩm

Phòng tổ chức hành chính : Có nhiệm vụ bố trí lao động ở các ca sảnxuất ngành sao cho việc sử dụng lao động đạt được hiệu quả Thực hiện quychế của Công ty về quản lý lao động tiền lương, quy chế về kĩ thuật an toàn,bảo hộ lao động, bảo vệ quân sự Căn cứ vào nhiệm vụ sản xuất, định mức laođộng, xây dựng kế hoạch lao động, tiền lương của nhà máy để Công ty duyệt.Tổ chức học nâng cao tay nghề cho công nhân thi nâng cấp Khi cần thiết cánbộ của công ty sẽ thực hiện kiểm tra các quy chế các số liệu nghiệp vụ về côngtác quản lý lao động, tiền lương, công tác quản lý tổ chức cán bộ của nhà máy.Bộ phận hành chính của phòng thực hiện các nhiệm vụ phục vụ cho công tác sản

Trang 28

xuất của nhà máy, thường trực hội đồng thi đua, tổ chức quản lý công tác văn thưlưu trữ theo quy định của nhà nước và quy chế của nhà máy, quản lý cơ sở vậtchất của các phòng làm việc của bộ máy quản lý nhà máy, quản lý vệ sinh môitrường khu vực nhà máy, quản lý cây xanh, cây ca

- h, trang trí hội trườn phục vụ hội nghị hội thảo và các ngày lễ hội

trong nhà máy

Phòng kế hoạch vật tư : Chủ yếu triển khai các kế hoạch sản xuất doCông ty giao, trên cơ sở đó xây dựng kế hoạch tác nghiệp cho các ca sản xuất,kiểm tra đôn đốc các đơn vị thực hiện tốt kế hoạch được giao Căn cứ vào kếhoạch sản xuất, các điều kiện nguyên vật liệu, năng lực thiết bị để xây dựngcác chỉ tiêu, định mức kinh tế kĩ thuật cho những sản phẩm mới Ngoài kế hoạchcủa công ty giao, nhà máy có thể tìm các nguồn gia công khác, kí kết các hợpđồng liên kết sản xuất để khai thác hết năng lực của thiết bị sản xuất Phòng cónhiệm vụ quản lý các loại vật tư tự mua sắm, các loại vật tư do công ty cấp đãđưa về đơn vị mình, bố trí kho tăng để quản lý và thực hiện những quy địnhchung và trách nhiệm thủ tục xuất nhập hàng Định i

- báo cáo tình ình thực hiện kế hoạch sản xuất, vật tư với ban Giám đốc

nhà máy và Công ty

Phòng kĩ thuật : Chịu trách nhiệm toàn bộ về chất lượng

- ̣tn phẩm sản xuất ra, thiêt kế công nghệ cho từng loại sản phẩm đảm

bảo các chỉ tiêu công ty giao

Phòng kế toán tài chính : Thực hiện nghiêm chỉnh chế độ chính sách quyđịnh của nhà nước về thống kê kế toán cung cấp số liệu kịp thời và là tham mưuđắc lực cho Giám đốc nhà máy và công ty trong vâ

- đề quản ly kinh tế Phục vụ đắc lực cho gián đốc nhà máy về quản lý

mọi mặt trong sản xuất

Trang 29

Ca sản xuất : Trong từng sợi 1, sợi 2 có 3 ca sản xuất đó là ca A, ca B, ca

C Trong mỗi một ca có một tổ sản xu

- t chuyên sảnxuất một ngành sản xuất Mỗi 1 ngày có 3 ca sản xuất

quay vòng để thực hiện 918 ca máy/năm

Tổ sản xuất : Nhằm để thuận lợi cho việc quản lý lao động và phân phốilao động trong từng n

́•nh sản xuất được chia thành các tổ sản xuất Mỗi tổ có từ

5 đến 20 người đảm nhận từng công việc cụ thể

Ca sản xuất s

i 1 và sợi 2 đều được tổ chức sản xuất như sau:

) Tổ 1: Chuyên sản xuất bông, chải, ghép thụ của

Trang 30

n Độ, Nhật.

+) Tổ 2: Chuyên sản xuất máy con của Ấn Độ, Nhật.

+) Tổ 3: Chuyên sả

xuất ống, đậu, xe của Nhật

1.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất và quy trình công nghệ chế tạo sảnphẩm của đơn vị

Nhà máy Sợi mỗi năm sản xuất khoảng 10.000 tấn sợi, trực tiếp quản lý1.302 công nhân viên, trong đó có 52 công nhân trực tiếp sản xuất va 1250nhân viên gián tiếp sản xuất Quy mô sản xuất của nhà máy khá rộng, hiện tạinhà máy có 2 khu sản xuất chính: sợi 1 và sợi 2 Hai khu sợi này đều cónhiệm vụ như nhau, tổ chức sản xuất theo đúng quy trình công nghệ từnguyên liệu ban đầu là bông tạo ra sản phẩm sợi, đảm bảo

xuất thokế hoạch của công ty

đặt hàng của khách hàng bố trí dây chuyền cân đối hợp lý trong từng

ng đoạn

Sơ đồ 1 2 : Quy trình công nghệ

Tương ứng với các bước của quy trình công nghệ là các ngành sản xuất

Xe

Trang 31

+) Ngành sản xuất bụng chải: Từ nguyên liệu bông ban đầu đưa vào dâybông

iến hành xé, đánh tơi và chải thành những dải sợi

+) Ngành sản xuất ghép thụ: Tiến hành ghé

những sải sợi thành sợi thụ

+) Ngành máy con: Từ những ống sợi thụ tiến hành các bước để biến sợithụ thành những sợi con

+) Ngành sản xuất ống, đậu, xe: Từ những con sợi nhỏ của giai đoạntrước cho vào ống và cuộn lại thành những quả sợi sau đó chập hai quả sợi lại(đậu) và xe nhỏ lại (xe) Tùy theo yêu cầu của khách h

yêu cầu loại sợi có độ bền cao thì sau khi đa

xe, lại quay

giai đoạn ống, đậu, xe một lần nữa va

cho sản phẩm yêu cầu

PHẦN II: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KÉ TOÁN

TẠI NHÀ MÁY

2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán

Để phù hợp với trình độ quản lý điều hành của Nhà máy, Nhà máy Sợiáp dụng hình thức tổ chức kế toán tập trung, theo hình thức này Nhà máy tổchức một phòng kế toán tài chính gồm 4 người có trình độ Đại học có nhiệmvụ thực hiện toàn bộ công tác kế toán của nhà máy, ở các ca sản xuất không

có bộ máy kế toán riêng mà chỉ có nhân viên thống kê thực hiện hạch toánnghiệp vụ Các nhân viên này có nhiệm vụ kiểm tra công tác hạch toán ban

Trang 32

đầu thu thập, ghi chép và cung cấp những thông tin cần thiết về các hoạt độngcủa các ca sản xuất như ngày công, c

g máy thực hiện, năng suất chất lươ

̉8m Những thông tin này là cơ sở để cán bộ kế toán tiến hành

́•ch toán kế toán.

Sơ đồ 2.1: Tổ chứcBộ máy kế toán

Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy kế toán

* Trưởng phòng kiêm kế toán tổng hợp : Là người đứng đầu của bộmáy kế toán chịu trách nhiệm và chỉ đạo chung toàn bộ hoạt động bộ máy kếtoán của Nhà máy Chỉ đạo về mặt nghiệp vụ cụ thể cho từng phần hành kếtoán, giúp việc trực tiếp cho Giám đốc trong việc p

Trưởng phòng kiêm kế toán tổng hợp

Kế toán giá thành

vật tư, tài sản cố

định

Kế toán lương sợi 1, BHXH, BHYT, KPCĐ

Kế toán lương sợi 2, thủ quỹ

Trang 33

n tích giá thành tháng, uý, năm và xây dựng các phương án tài chính.

Ngoài ra trưởng phòng còn chịu trách nhiệm kế toán về:

+) Kế toán thu mua vật tư : Chịu trách nhiệm thu mua các loại vật liệu,công cụ, dụng cụ, kiểm tra số lượng, quy cách phẩm chất của vật tư nhập kho

và có nhiệm vụ lập các chứng từ để thanh toán với người bán, hạch toán cácnghiệp vụ bán h

ng, Nhà máy Sợi không được phép bán cácsản phẩm hoàn thành mà

chỉ được phép bán phế liệu phát sinh trong quá trình sản xuất

+) Kế toán tiền mặt, kế toán thanh toán : Theo dõi và hạch toán sự biếnđộng của tiền mặt Căn cứ vào chứng từ thu chi để thu chi trên mặt hàngtháng, quý, năm, lập kế hoạch chi tiêu trên cơ sở chế độ nhà nước quy định đểcông ty duyệt, việc chi tiêu nhất thiết phải được thực hiện theo kế hoạch đượcduyệt Thực hiện chế độ hạch toán báo sở, trên cơ sở chi tiêu hợp lý đượccông ty chấp nhận, nếu không phải kịp thời điều ch

nh đúng nguyên tắc Khi phát sinh nghiệp vụ kế toán phải

́•p chứng từ do Nhà nước quy định và sự hướng â

của kế toán công ty

Trưởng phòng còn theo dõi kế toán về đầu tư xây dựng,…

* Kế toán giá thành, vật tư, tài sản cố định :

+) Về giá thành: Kế toán sẽ tập hợp trên bảng kê số 4 bao gồm: Nguyênvật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, năng lượng, chi phí nhân công trực tiếp,BHXH, khấu hao và các chi phí khác có liên uan (chi phí sửa chữa máy mócthiết bị, chi phí quản lý các ca sản xuất), ngoài ra còn có chi phí thiệt hạitrong sản xuất Giá thàn h giai đoạn trước chuyển hết tuần tự từng khoản mụcsang giai đoạn sau Chi phí dở dang đầu kì và cuối kì được coi là bằng nhau.Kế toán về giá thành có nhiệm vụ tham gia đề xuất các phương a

về giá thành, các biện pháp chi phí hạ giá thành sản phẩm Cuối mỗitháng phải có tổ chức kiểm kê sản phẩm dở dang trên dây chuyền

Trang 34

+) Về vật tư: kế toán có nhiệm vụ theo dõi phản ánh tình hình nhậpxuất tồn các loại vật liệu, công cụ, dụng cụ Riêng nguyên vật liệu chính làbông do công ty quản lý và xuất trực tiếp cho sản xuất Công ty chỉ báo giá đểkế toán nhà máy tập hợp chi phí và tính giá thành, kế toán vật tư còn tham giavới phòng kế hoạch vật tư về định mức vật liệu dự trữ và kịp thời điều chỉnhnhấp kế hoạch vật tư sao cho vật liệu, công cụ dụn

cụ không tồn đọng Mỗi năm tiến hành kiểm kê 2 lần theo quy định củanhà nước và xử lý các trường hợp thừa, thiếu trong mỗi lần kiểm kê

+) Về tài sản cố định: Kế toán có nhiệm vụ theo dõi tăng giảm TSCĐ

về mặt lượng, giá trị Hàng tháng trí

khấu hao vào giá thành, lũy k0 khấu hao hàng tháng, quý, năm Mỗi

một năm tiến hành kiểm kê 2 lần xác định thừa thiếu trong khi kiểm kê

* Kế toán lương, BHXH, BHYT, KPCĐ : Tổng quỹ tiền lương của Nhàmáy do công ty duyệt, kế toán tiền lương có nhiệm vụ phân phối hợp lý tổngquỹ lương đó cho côn nhân và cán bộ nhân viên nhà máy thuộc sợi 1 Cuốitháng căn cứ vào bảng chấm công do các ca sản xuất sợi 1 chuyển lên phònglao động duyệt Căn cứ vào bảngthống kê sản phẩm để tính lương sản phẩmcho công nhân sản xuất Kế toán lên bản thanh toán lương, tính lương vaBHXH cho cán ḅ nhân viên sợi 1 Tổng hợp báo cáo tình h

nh tiền lương, BHXH lên Côn

, trích tỷ lệ BHXH 5%, BHYT 1% tính vào lương cán bộ cơ ng nhânviên, cu ối tháng cân đối TK 334, 338 nộp lên Công ty

* Kế toán lương, thủ quỹ :

+) Lương: Kế toán cũng tính toán tổng hợp

́• phân phối tiền lương cho cán bộ nhân viên thuộc Sợi 2 theo trình tựcác thủ tục như kế toán lương và các khoản trích theo lương thuộc Sợi 1.+) Thủ quỹ: Chịu trách nhiệm quản lý tiền mặt cu

nhà máy xử lý các chứng từ không hợp lý không để mất mát thiếu hụtkhông được phép làm các công việc khác thuộc các phần hành kế toán

Trang 35

Nhìn chung bộ máy kế toán của nhà máy sợi được tổ chức khá chặt chẽđả

bảo cho việc xác định nộ dung công tác cụ thể cho tưn

bộ phận, giúp từng kế toán viên thực hiện đầy

ủ các chức năng kế toán của mình

2.2 Đặc điểm vận dụng chế độ , chính sách kế toán của Nhà máy

2.2.1 Hình thức kế toán áp dụng tại nhà máy

Nhà

áy áp dụng hình thức kế toán nhật ký chứng từ để theo dõi nghiệp

kinh tế

át sinh và trình tự luân chuyển chứ

từ cho công tác kế toán

Trang 36

́•nh tự ghi sổ kế toán theo ình thức Nhật khứng từ

Ghi chú:

: Ghi hàng ngày

: Ghi cuối tháng

: Quan hệ đối chiếu

Việc ghi chép hàng ngày được tiến hành theo thủ tục quy định Căn cứvào chứng từ gốc (đã kiểm tra), kế toán ghi vào bảng kê, bảng phân bổ nhật kíchứng từ li

quan Riêng các chứng từ liên quan đến tiền mặt phải ghi vào sổ quỹ liênquan đến sổ (thẻ) chi tiết thì trực tiếp ghi vào sổ (thẻ) chi tiêt đó

Cuối tháng căn cứ vào bảng phân bổ, lấy số liệu ghi vào bảng kê và nhật ký

có liên quan Đồng thời cộng các bảng kê, sổ chi tiết, lấy số liệu ghi vào nhật kíchứng từ sau đó

a sổ Cái Cuối kì lấy số liệu sổ cái, nhật ký chứng từ bang tổng hợp chitiết để lập bảng cân đối kế toán và các báo cáo kế toán khác

H ình thức nhật kí mà Nhà máy áp dụng phù hợp với quy mô sa dn xuấtkinh doanh của Nhà máy và phù hợp với trình độ, và khả năng của cán bộ kếtoán Đây là hình thức kế toán được xây dựng trên cơ sở kết hợp chặt chẽ giữakế toán tổng hợp và kế toán chi tiết đảm bảo được các mặt hàng kế toán đượctiến hành song song Việc kiểm tra số liệu của Nhà máy được tiến hànhthường xuyê

đồng đều ở tất cả các khâu t

Trang 37

ng tất cả các phần hành ḱ toán, đả bảo số liệu chín xác, kịp thờhạy bényêu cầu quản lý của Nhàḿy

- Kì kế toán: gồm c kì lpbáo cáo và k tính gía thành

- Kì lập báo cá

Nhà máy th ư ờng lập báo cáo 3 tháng 1 lần hoặc 6 thn một lần Tuynhiê n việc lậpbá cáo của Nhà máy thay đ

th ờg xuyên th eo yêu cầu của quản lý Nhà máy

- Kì tính giá thành: kì tíh ía thành của Nhà máy th ư ờn

là 3 tháng hoặc 6tháng

ươ ng xứng với kì lập báo cáo- Ph ươ ng pháp hạch toán hàng tồn kho:

́•ḿy Sợi hạch toán hàn

tồn kho theo ph ươ ng pháp bình quân cả kì dự trữ

Công thức tính nh ư sau

Giá

ành rê một Gía trịHTK

ầu kì + trong kì

đ ơ nvị hàn tồn kho =

Số lượng HK đ

kì + trong kì

Trang 38

- Ph ươ n pháp tính khấu hao ài sản cố đ ịnh

Gá trị của ài sản cố đ ịnh đượcghi nhận theo gía gốc của tài snđ ú- gíaphải trả khi mua tàisản cốđ ịnh

Khấu hao của tài sản

ố đ ịnh trong Nhà máy đư ợc tính theo ph ươ ng pháp đư ờng thẳng.Theo p ươ ng pháp n

mức khấu hao hàng n ă m (MKHN của một tài sản cố đ ịnh đư ợc tínhtheocn

thức sau:

Nguyên giá

t ệ khấu hao

MKHN = tài sản c đ ịnh

- × 100

Giá trị vật liệu

chính nằm trong

dở dang cuối kỳ

x Toàn bộ giá trịvật liệu chính

Trang 39

sản phẩm dở dang thành phẩm dở dang xuất dựng

+

Tổng chi phí

sản xuất phátsinh trong kỳ

-Giá trị sảnphẩm dởdang cuối kỳcủa TSCĐ

- Phương pháp tín

Giá thành đơn vị sản phẩm = Số lượng sản phẩm hoàn thànhTổng giá thành sản xuất

á th̀nh sản phẩm hoàn thành

Xác định giá trị sả phẩm dở dang theo chi phí NL chính :

+ inh tổng giá thành

+ Giá thành đơn vị sản phẩm

2.2.3 Hệ thống chứngtừ kế toán

Nhà máy vận dụng chế đ ộ chứng từ kế toán theo quyết đ ịnh

Trang 40

ố 15/206/Q Đ -BTCngy 20 tháng 3 n ă m 200ủa Bộ Tài chính Áp dụngtheo quyết đ ịn ny hệ chốn g chứng từ kế on của Nhà máy bao gồm các loạichứng

trong các lĩnh vực:

- Lao đ ộng in l ươ ng gồm các chứng từ nh ư : bảng chấm công, bảngthanhtán tiền l ươ ng, bảng thanh toán tiền th

ởng, bảng thanh toán tiền làhêm giờ…

- Hàng tồn kho gồm cc chứng từ nh ư : phiếu nhập kho, phiếu xuất kho,biên bản kiểm n

iệm vật t ư ,ông cụ, hàng hóa, bảng êmua hàng,

- Tiền tệ gmcác chứng từ nh ư : phiuthu, phiếu chi, giấy đềng

tạm ng, giấy thanh toán tiền tạm

ng, bin laitu tiền,- Tài sản cố đ ịnh gồm các chứng từ nh ư : biên bảngiao nhận TSC Đ , biên bản thanh lý TSC Đ , biên bản kiểm kê TSC Đ ,…

2.2.4 Hệ thống tài khoản kế toán

Hoạt đ ộng dưới sự đ iều tiết của luật doanh nghiệp Việt Nam, luật ktoán Việt Nam, hẩn mực kế toán của cácdanh nghiệp Việt Nam, hệ

hống ài khoản áp dụng trong Nha

máy Sợi phần lớn th u ộc hệ thống tài khoản kế toán ban hành kèm theoQuyết đ ịnh số 15/2006/Q Đ -BTC gày 20 tháng 3 n ă m 2006 của Bộ Tàichính

2.2.5 Hệ thống báo cáo

ế toán

Hệ thống báo

o tài chính trong Nhà máy

dụng theo Quyết đinh số 15/

Ngày đăng: 14/05/2015, 08:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.3 : Hạch t oán tổng h ợp NVL theo phương pháp KKTX - Thực trạng tổ chức công tác kế toán tại Nhà máy Sợi – Tổng công ty cổ phần Dệt May Nam Định
Sơ đồ 2.3 Hạch t oán tổng h ợp NVL theo phương pháp KKTX (Trang 38)
Sơ đồ 2.7 : Hạch toán tổng hợp giảm TSCĐ - Thực trạng tổ chức công tác kế toán tại Nhà máy Sợi – Tổng công ty cổ phần Dệt May Nam Định
Sơ đồ 2.7 Hạch toán tổng hợp giảm TSCĐ (Trang 48)
Sơ đồ 2.8 : Quy trình hạch toán chi tiêt TSCĐ - Thực trạng tổ chức công tác kế toán tại Nhà máy Sợi – Tổng công ty cổ phần Dệt May Nam Định
Sơ đồ 2.8 Quy trình hạch toán chi tiêt TSCĐ (Trang 52)
Sơ đồ 2.10 : Hạch toán tổng hợp chi p - Thực trạng tổ chức công tác kế toán tại Nhà máy Sợi – Tổng công ty cổ phần Dệt May Nam Định
Sơ đồ 2.10 Hạch toán tổng hợp chi p (Trang 56)
Sơ đồ 2.12  : Hạch toán tổ ng hơ i phí sản xuất chung - Thực trạng tổ chức công tác kế toán tại Nhà máy Sợi – Tổng công ty cổ phần Dệt May Nam Định
Sơ đồ 2.12 : Hạch toán tổ ng hơ i phí sản xuất chung (Trang 60)
Sơ đồ 2.14  : Quy trình hạch toán chi tiêt chi phí sản xuất - Thực trạng tổ chức công tác kế toán tại Nhà máy Sợi – Tổng công ty cổ phần Dệt May Nam Định
Sơ đồ 2.14 : Quy trình hạch toán chi tiêt chi phí sản xuất (Trang 64)
Sơ đồ 2.15  : Quy trình hạch toán - Thực trạng tổ chức công tác kế toán tại Nhà máy Sợi – Tổng công ty cổ phần Dệt May Nam Định
Sơ đồ 2.15 : Quy trình hạch toán (Trang 66)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w