Thứ tự Nội dung trang 1.2 Tổ chức bộ máy hoạt động của Công ty Cổ phấn Than Cọc Sáu – TKV 7 2.1 Đặc điểm chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm của Công ty 37 3.1 Đánh giá thực trạng về kế
Trang 1Thứ tự Nội dung tran
g
1.2 Tổ chức bộ máy hoạt động của Công ty Cổ phấn Than Cọc Sáu – TKV 7
2.1 Đặc điểm chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm của Công ty 37
3.1 Đánh giá thực trạng về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
Trang 23.2 Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Công ty 106
Trang 3sản Việt Nam, Công ty Cổ phần Than Cọc Sáu – TKV trải qua bao nhiêu giai đoạnbiến cố thăng trầm đi lên từ khó khăn gian khổ để có được thành quả như ngàyhôm nay là sự nỗ lực cố gắng không ngừng nghỉ của toàn thể CBCNV trong công
ty đã biết gìn giữ phát huy truyền thống anh hùng vẻ vang của các thế hệ lãnh đạo,công nhân, các vị tiền bối đi trước đã không tiếc thân mình hy sinh anh dũng đểbảo vệ Đất nước, bảo vệ vùng Mỏ! 49 năm hình thành và phát triển không ngừngCông ty Cổ phần Than Cọc Sáu – TKV đang trên đà phát triển, kinh doanh có hiệuquả đời sống vật chất, tinh thần của CB, CNVCLĐ được nâng cao, luôn sẵn sàngnhận và hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ của tập đoàn giao cho
Qua thời gian học tập tại khoa kế toán trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Hà Nội được các thầy cô trang bị vốn kiến thức về kế toán, kinh tế, quản lý ởdoanh nghiệp và qua thời gian thực tập tại Công ty than Cọc Sáu đã giúp em cóthêm nhiều hiểu biết thực tế về công tác kế toán tại các Doanh nghiệp lớn nhưCông ty Cổ phần Than cọc Sáu – TKV Để tìm ra những nguyên nhân chủ quan,khách quan trong lĩnh vực quản lý của Công ty cũng như nhận thức đầy đủ, đúngđắn vai trò, ý nghĩa của việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm Em đã mạnh dạn đi sâu vào nghiên cứu đề tài: “Hoàn thiện kế toán chi phísản xuất và tính giá thành sản phẩm” tại Công ty cổ phần Than Cọc Sáu – TKV
Đề tài gồm những nội dung sau:
Chương 1: Tổng quan về Công ty Cổ phần Than Cọc Sáu – TKV
Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại
Công ty Cổ phần Than Cọc Sáu – TKV
Chương 3: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại
Công ty Cổ phần Than Cọc Sáu – TKV năm 2009
Trang 4dựa trên những công thức tính toán, các bảng số liệu, cách lập luận được thamkhảo trong các tài liệu đã học và đã đọc Được sự hướng dẫn chỉ bảo, dìu dắt tận
tình của thầy giáo PGS.TS Nguyễn Ngọc Quang và các thầy cô trong khoa kế
toán cùng với sự giúp đỡ của các anh chị trong phòng kế toán Công ty Cổ phầnThan Cọc Sáu – TKV đã tạo điều kiện thuận lợi giúp em hoàn thành chuyên đềthực tập tốt nghiệp một cách tốt nhất!
Do thời gian, trình độ có hạn lại vừa kết hợp giữa công tác và thực tập, tìmhiểu nên bản báo cáo của em còn có phần hạn chế và không tránh khỏi thiếu sót.Rất mong các thầy cô giáo chỉ dẫn, giúp đỡ để em hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên:
Xa Thị Minh Thùy
CHƯƠNG 1 :
TỔNG QUAN VỀ CÔNH TY CỔ PHẦN THAN CỌC SÁU - TKV
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Than Cọc Sáu – TKV
1.1.1 : Khái quát về Công ty :
- Ngày tháng năm thành lập: 01 – 08 – 1960
- Tân Công ty : Công ty Cổ phần Than Cọc Sáu – TKV
- Tên giao dịch Quốc tế : VINACOMIN - COC SAU COAL JOINT STOCK COMPANY
- Trụ sở chính : Phường Cẩm Phú - Cẩm Phả - Quảng Ninh
- Tài khoản : 710A - 0003 tại ngân hàng công thương Cẩm Phả Quảng Ninh
Trang 5- Email : cocsautkv@gmail.com
- Mã số thuế : 5700101002
- Đăng ký kinh doanh số : 110949 do uỷ ban kế hoạch Quảng Ninh cấp ngày 19 / 10 / 1996
- Ngành nghề chớnh : Khai thỏc chế biến và tiâu thụ than
- Đơn vị chủ quản : Tập đoàn than khoáng sản Việt Nam – TKV
- Diện tớch khai thỏc : 16Km2
- Phía Bắc giáp Công ty than Cao Sơn
- Phía Đông giáp phường Cửa Ông
- Phái Tây giáp Công ty than Đèo Nai
- Phía Nam giỏp phường Cẩm Phú và Vịnh Bỏi tử Long
Công ty cổ phần than Cọc sáu là một Công ty khai thác lộ thiên lớn nhấtcủa nghành than Khối lượng khai thác chiếm tỷ trọng cao nhất trong Tập Đoàn.Công ty là một doanh nghiệp hạch toán độc lập, là thành viên của tập Đoàn côngnghiệp Than khoáng sản Việt Nam – TKV
1.1.2: Quá trình phát triển của Công ty:
Công ty Than Cọc Sáu là đơn vị trực thuộc Tổng công ty Than Việt Namnay là "Tập đoàn công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam" nằm trong vùngthan Đông bắc của Tổ quốc, diện tích khai thác than của công ty là 16Km2 nằmtrên địa bàn phường Cẩm Phú, thị xã Cẩm Phả , tỉnh Quảng Ninh Công ty ThanCọc Sáu là đơn vị khai thác than lộ thiên có công suất thiết kế 1,6 triệu tấn thanhàng năm
Từ năm 1954 thực dân Pháp đô hộ nước Hồ bình lập lại vùng mỏ đượcgiải phóng và mỏ Than Cọc Sáu lúc bấy giờ chỉ là một công trường than dưới sựquản lý của xí nghiệp than Cẩm Phả
Từ ngày 01/ 8/ 1960 mỏ Than Cọc Sáu chính thức được thành lập ( nay
là Công ty Cổ phần Than Cọc Sáu ) trực thuộc Công ty Than Hòn Gai
Trang 6nhuận cao, đời sống CN được ổn định.
Từ năm 1996 mỏ Than Cọc Sáu là một doanh nghiệp hạch toán độc lập làthành viên của Tổng công ty Than Việt Nam , mỏ được thành lập lại theo quyếtđịnh số 2600QĐ-TCCB ngày 01/ 7/ 1996 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp Mỏđược cấp giấy phép kinh doanh số 110 949 do Uỷ Ban KH tỉnh Quảng Ninh ngày19/ 10/ 1996
Ngày 01/ 10/ 2001 mỏ than Cọc Sáu đổi tên thành Công ty than Cọc Sáutheo Quyết định số 405/QĐ-HĐQT của HĐQT Tổng công ty Than Việt Nam
Hiện nay Công ty đã đi vào hoạt động theo mô hình cổ phần hoá từ ngày01/01 /2007 và đựơc đổi tên là " Công ty cổ phần than Cọc Sáu – TKV”
MỘT SỐ CHỈ TIÊU CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
THAN CỌC SÁU – TKV NĂM 2009
Bảng 1.1.2
Trang 713 Tổnglợi nhuận trước thuế Đồng 33 368 579 441
15 Thuế thu nhập DN phải nộp+truy thu Đồng 9 955 912 001
1.2: Tổ chức bộ máy hoạt động của Công ty Cổ phần Than Cọc Sáu – TKV 1.2.1: Tổ chức về bộ máy nhân sự:
+) Cơ cấu lao động của Công ty Cổ phần Than Cọc Sáu – TKV năm 2009:
- Tổng số lao động: 3.880 người
Trong đó: Lao động trực tiếp : 3.516 người chiếm 90,6 %
Lao động gián tiếp : 364 người chiếm 9,4 %
- Cán bộ quản lý : 352 người chiếm 9,0 %
- Đốc công : 169 người chiếm 4,3 %
Trang 8- Lao động các loại : 961 người chiếm 24,8 %
- Cán bộ đoàn thể : 12 người chiếm 0,3 %
Kết cấu lao động năm 2009 của Công ty khá hợp lý với đặc thù của ngành
mỏ Số công nhân kỹ thuật chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng số công nhân viêntrong Công ty 2.386 người chiếm 61,5% Chứng tỏ việc sản xuất bằng cơ khí hóađang phát triển, đáp ứng được những yêu cầu đòi hỏi trong thời kỳ công nghiệphóa - hiện đại hóa hiện nay
+) Cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động của Công ty
Bộ máy quản lý và tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty hoạt độngtheo điều lệ hoạt động của các doanh nghiệp Nhà nước qui định Giám đốc công
ty do HDDQT Tập đoàn bổ nhiệm và là người có quyền quản lý điều hành công
ty, chịu trách nhiệm trước Pháp luật Nhà nước về mọi mặt hoạt động sản xuấtkinh doanh của công ty , có trách nhiệm làm nghĩa vụ đầy đủ với Nhà nước
Việc phân cấp quản lý cho các P.GĐ phụ trách từng khối cụ thể để đảm bảocho việc quản lý điều hành được sát với thực tế của từng khâu, nhằm đạt hiệu quảcao trong điều hành sản xuất
Tổ chức sản xuất của công ty được phân ra làm hai khâu sản xuất chính vàsản xuất phụ Ngoài ra còn một số phòng ban giúp việc giám đốc trong công tácquản lý điều hành và đôn đốc các đơn vị thực hiện tốt chủ trương chỉ đạo cáchoạt động sản xuất kinh doanh của giám đốc và cấp trên
Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty có bộ máy quản lý điều hành theo môhình trực tuyến Chức năng, kết cấu tổ chức sản xuất gồm :
* Hội đồng quản trị: 01 người
* Ban kiểm soát : 2 người
* Giám đốc điều hành : 1 giám đốc và 3 PGĐ
* Khối phòng ban : 21 phòng ban
Trang 9+ Khối I : Khối công trường khai thác : 3 đơn vị.
+ Khối II : Khối ô tô : 10 đơn vị
+ Khối III : Khối phân xưởng phục vụ phù trợ : 8 đơn vị
+ Khối IV : Khối tận thu than : 2 đơn vị
a) Đại hội đồng cổ đông:
Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của công ty, bao gồm tất cả các cổđông có quyền bỏ phiếu hoặc người được cổ đông có quyền bỏ phiếu hoặc ngườiđược cổ đông uỷ quyền ĐHĐCĐ có quyền sau :
- Thông qua sửa, đổi bổ sung điều lệ
- Thông qua kế hoạch phát triển của công ty, thông qua báo cáo tài chínhhàng năm, các báo cáo của BKS, HĐQT và của các kiểm toán viên
- Các quyền khác được quy định tại điều lệ
+) Hội đồng quản trị:
- HĐQT công ty bao gồm 5 thành viên có nhiệm kỳ 5 năm HĐQT là cơquan có đầy dủ quyền hạn để thực hiện tất cả các quyền nhân danh Công ty
+) Ban kiểm soát:
Ban kiểm soát do ĐHĐCĐ bầu ra gồm 3 thành viên, BKS thay mặt cổđông để kiểm soát mọi hoạt động quản trị, điều hành SXKD của Công ty BKSchịu trách nhiệm trước ĐHĐCĐ và pháp luật về những công việc thực hiện theoquyền và nghĩa vụ của ban Công việc của ban là kiểm tra sổ sách kế toán, cácbáo cáo tài chính của công ty, kiểm tra tính hợp lý hợp pháp các hoạt độngSXKD, tài chính, kiểm tra thực hiện các nghị quyết, QĐ của HĐQT
b) Ban giám đốc:
Trang 10phó giám đốc cơ điện vận tải, phó giám đốc sản xuất, Kế toán trưởng do HĐQT
bổ nhiệm Ban giám đốc có các nhiệm vụ :
- Tổ chức điều hành, quản lý mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công
ty theo nghị quyết, quyết định của HĐQT, nghị quyết của ĐHĐCĐ, điều lệ vàtuân thủ pháp luật
- Xây dựng và trình HĐQT các quy chế quản lý điều hành nội bộ, kếhoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch tài chính hàng năm
- Ký kết hợp đòng kinh tế, hợp đồng dân sự theo quy định của pháp luật
- Các quyền khác được quy định tại điều lệ
c) Các phòng ban nghiệp vụ:
Trên cơ sở phân công nhiệm vụ của Giám đốc điều hành cho từng phòng,các phòng ban nghiệp vụ thực hiện chức năng tham mưu, giúp việc cho các PGĐphụ trách, kế toán trưởng theo khối quy định, phối hợp cùng các đơn vị sản xuất,các phòng ban có liên quan để giải quyết công việc theo chức năng quản lý
- Văn phòng giám đốc: Tham mưu, giúp việc giám đúc cong ty trong công
tác quản lý văn phòng, hành chính, văn thư lưu trữ, quản lý nội vụ và thực hiệnnội quy của cơ quan văn phòng
- Phòng tổ chức cán bộ: Tham mưu cho Giám đốc về công tác tổ chức
cán bộ, đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, trình độ kỹ thuật chocán bộ công nhân viên
- Phòng lao động tiền lương: Được Giám đốc phân công trách nhiệm
trước Giám đốc về công tác quản lý lao động, tiền lương, khen thưởng và triểnkhai mọi chế độ chính sách của nhà nước theo luật định
- Phòng kế hoạch tiêu thụ: Tham mưu xây dựng kế hoạch về sản xuất
kinh doanh và các hợp đồng, tiêu thụ than Quản lý hệ thống ti học toàn công ty
Trang 11công tác tài chính kế toán, thống kê hoạt động SXKD của Công ty và thực hiệnđầy đủ báo cáo tài chính hạch toán theo pháp lệnh của nhà nước ban hành
- Phòng đầu tư xây dựng: Tổ chức thi công các công trình xây dựng cơ
bản, lập phương án đầu tư, công tác xây dựng cơ bản có số vốn đầu tư nằm trongphạm vi cho phép của nguồn vốn đầu tư trong Công ty được xuất ra hàng năm
- Phòng Điều khiển sản xuất: Điều hành sản xuất, luôn đảm bảo vị trí
công tác của các thiết bị một cách hợp lý Khi mỏy móc thiết bị hỏng phải sửachữa và bố trí máy khác vào làm việc để đảm bảo tiến độ thi công Chịu tráchnhiệm báo cáo tiến độ sản xuất hàng ngày lên Giám đốc
- Phòng Kỹ thuật khai thác: Tham mưu giúp Giám đốc trong lĩnh vực kỹ
thuật khai thác mỏ , công tác bảo vệ môi trường
- Phòng kỹ thuật vận tải: Tham mưu, Chịu trách nhiệm về công tác kỹ
thuật, thay thế và đổi mới công nghệ đưa vào sản xuất, quản lý, theo dõi giántiếp tình hình sử dụng thiết bị khai thác, vận chuyển, tiến độ thi công của các đơn
vị sản xuất
- Phòng Trắc địa - địa chất: Làm công tác đo đạc, tính toán khối lượng
Công ty, lập bản đồ địa hình, khai thác vỉa, lớp phục vụ yêu cầu sản xuất ngắnhạn và dài hạn trong Cơng ty
- Phòng KCS (Giám định chất lượng): Chịu công tác về giám định chất
lượng sản phẩm và các mặt hàng than theo yêu cầu tiêu thụ
- Phòng cơ điện : Tham mưu giúp giám đốc trong lĩnh vực quản lý thiết bị
cơ điện trong toàn công ty
- Phòng Quản lý Vật tư: Chịu trách nhiệm quản lý cung ứng vật tư phục
vụ yêu cầu sản xuất kinh doanh
- Phòng cấp phát vật tư: Chịu trách nhiệm cung cấp, theo dõi, lưu trữ vật tư
đầy đủ, kịp thời theo yêu cầu của bộ phận sản xuất cũng như của bộ phận quản lý
Trang 12người lao động theo từng công việc khi tham gia lao động tại khai trường Công ty.Chịu trách nhiệm trước Giám đốc về mọi chế độ chính sách đối với công tác bảo
hộ lao động của cán bộ công nhân viên theo luật định
- Phòng Bảo vệ thanh tra: Chịu trách nhiệm về trật tự an ninh tài sản
trong sản xuất và thực hiện chính sách pháp luật, giải quyết khiếu nại, tố cáothuộc thẩm quyền Hướng dẫn chỉ đạo thực hiện công tác nghiệp vụ thanh tra đốivới công nhân và kiểm tra các đơn vị cấp dưới trực thuộc
- Phòng kiểm toán nội bộ : Chịu trách nhiệm công tác kiểm toán nội bộ
dảm bảo đúng các quy định về tài chính
- Phòng thi đua văn thể : Tổ chức các phong trào thi đua lao động sản
xuất, công tác VHVN – TDTT, công tác khánh tiết, tuyên truyền quảng cáo Đềxuất khen thưởng động viên các tập thể, cá nhân
- Phòng y tế: Chịu trách nhiệm chăm lo sức khoẻ, khám chữa bệnh cho
cán bộ công nhân viên, bảo vệ môi trường xã hội
Trang 13Sơ đồ 1.2.1: Tổ chức bộ máy nhân SỰ
GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH
Phó GĐ sản xuất
Phó GĐ kỹ thuật
Phòng KTKT Phòng TĐ ĐC
PX Chế biến
Phòng GĐCL Phòng An toàn KT
Phòng TCCB Phòng KH TT
VP GĐ Phòng KTTKTC
Phòng LĐTL Phòng KTNĐ
Phòng Cơ Điện Phòng KTVT
CT 10/10
Phần an toàn cơ điện vận tải – P AT
CT khai thác quặng sắt Thạch Khê
CT Than 2
CT Máng Ga
CT Gạt LĐ
CT Xúc TN
CT Băng Tải
CT Xúc TL
CT khoan
PX
Cơ điện
Trang 141.2.2 Các bộ phận sản xuất tại Công trường - phân xưởng
a- Các đơn vị sản xuất:
- Các phòng ban, công trường phân xưởng khác thực hiện nhiệm vụ theochức năng của mình tham mưu cho lãnh đạo Công ty triển khai nhiệm vụ sảnxuất trong năm nhằm đảm bảo SXKD đạt hiệu quả cao
- Với mô hình quản lý này cho thấy ở cấp công trường, phân xưởng có sựquản lý mang tính chất khoa học, hiệu qủa Tổ chức quản lý các bộ phận sản xuấttại Cụng trường, phân xưởng trong Công ty (được thể hiện qua sơ đồ 1.2.2-a)
+) Khối khai thác:
- Công trường khoan: Quản lý các loại thiết bị khoan nổ, khoan lỗ, phối
hợp Chi nhánh VLNCN nổ mìn làm tơi đất đá
- Công trường xúc Thắng Lợi: Quản lý thiết bị xúc, bốc xúc đất đá và
khai thác than từ mức (+30 ÷ +330)m so với mức nước biển
- Công trường xúc Tả ngạn: Quản lý thiết bị xúc, bốc xúc đất đá và khai
thác than từ mức(+30 ÷ -105) m so với mức nước biển
- Công trường Băng tải: Quản lý hệ thống băng tải vận chuyển than từ
mức +30 về đống chứa 19/5 và tuyển chọn than cục
- Công trường Máng ga: Quản lý hệ thống nhà ga làm nhiệm vụ bốc rút
than nguyên khai cho xí nghiệp tuyển than Cửa Ông
+) Khối than thủ công:
- Công trường than 2: Tận thu than cục, than cám 6, 7.
- Công trường 10/10: Tận thu than cục, than cám 6, 7.
- Công trường Cảng Đá bàn: Tận thu và giao than cục, than cám 6, 7
cho khách hàng.
+)Khối vận tải:
- PXVT số 1: Quản lý xe CAT 769, vận chuyển than và đất đá
Trang 15- PXVT số 2: Quản lý xe HD 320, vận chuyển than và đất đá.
- PXVT số 3: Quản lý xe HD 320, vận chuyển than và đất đá
- PXVT số 4: Quản lý xe HD 320, vận chuyển than và đất đá
- PXVT số 5: Quản lý xe Belaz 7526, vận chuyển than và đất đá
- PXVT số 6: Quản lý xe BenLa 7540, 7522, 540A, vận chuyển than vàđất đá, nước tưới đường dặm bụi
- PXVT -số 7: Quản lý xe Belaz 540A vận chuyển than công nghệ
- PXVT số 8: Quản lý xe Hyundai vận chuyển than công nghệ
- PXVT số 9: Quản lý các loại xe trung xa vận chuyển than từ khai trườngxuống cảng Đá Bàn để tiêu thụ nội địa
+) Khối phụ trợ phục vụ:
- Phân xưởng Cơ điện: Sửa chữa, trung tu các loại máy khai thác.
- Phân xưởng Bảo dưỡng - Sửa chữa ôtô: Sửa chữa, bảo dưỡng, trung
tu các loại thiết bị nâng tải thiết bị vận tải
- Phân xưởng Trạm mạng: Sửa chữa bảo dưỡng trung tu các thiết bị
điện, cung cấp điện năng, hệ thống thông tin lên lạc, truyền thanh
- Phân xưởng Gạt làm đường: Quản lý các thiết bị gạt, thi công và tu bổ
sửa chữa đường; quản lý và hướng dẫn đổ thải tại bãi thải
- Đội xe Phục vụ: Quản lý các loại xe trung xa, vận chuyển phục vu
công nghệ và đời sống
- Phân xưởng Phục vụ: Sửa chữa và xây lắp các công trình xây dựng cơ bản.
- Phân xưởng Chế biến: Phục vụ bữa ăn giữa ca và đời sống.
Các đơn vị thực hiện theo kế hoạch giao khoán sản lượng và quản lý chiphí theo quy định của công ty Ký kết cùng các phòng ban liên quan giải quyếtcông việc theo chức năng nhiệm vụ đựơc giao, chịu trách nhiệm trước các phó
giám đốc về tình hình thực hiện kế hoạch
Trang 16CÁC BỘ PHẬN SẢN XUẤT CHÍNH TẠI CÔNG TRƯỜNG, PHÂN XƯỞNG
Các tổsảnxuất ca 1
Các tổsản xuất
ca 2
Các tổsản xuất
P.Quảnđốc ca 1
Ca 1
P.Quảnđốc ca 2
Ca 2
P.Quảnđốc ca 3
Nhà ăn
QUẢN ĐỐC
Bộ phận thống kê,nhân viên KT
Trang 17động luân phiên trong các sản xuất, đảm bảo quá trình sản xuất diễn ra nhịpnhàng liên tục phù hợp với kế hoạch đặt ra.
* Chế độ làm việc của công ty
Công ty là một đơn vị khai thác than bằng phương pháp lộ thiên dựa trêncông nghệ thủ công và bán cơ giới Với các đặc thù trên Công ty đã duy trì chế
độ làm việc như sau:
- Khối phòng ban, các công trường phân xưởng sản xuất phụ, xây dựnglàm theo giờ hành chính Sáng từ 7giờ 30 phút đến 11giờ 30 phút, nghỉ trưa từ11giờ 30 phút đến 12 giờ 30 phút, chiều từ 12 giờ 30 phút đến 16 giờ Nghỉ cácngày thứ 7 và chủ nhật
- Các bộ phận sản xuất chính: Khai thác lộ thiên duy trì chế độ làm việcngày làm việc 3 ca, mỗi ca 8 giờ Thời gian làm việc : 250 ngày * 3ca * 8h/ca.Riêng với lao động trực tiếp ngoài qui định chung có thể thay đổi theo yêu cầusản xuất tăng, giảm thời gian và yêu cầu tiêu thụ sản phẩm của Tập đoàn
- Đối với các đơn vị sản xuất không thực hiện nghỉ hàng tuần vào các ngàythứ 7 và chủ nhật thì bố trí nghỉ luân phiên vào các ngày khác trong tuần
Việc áp dụng chế độ làm việc gián đoạn, đảo nghịch ca đối với công nhânkhối sản xuất chính nhằm đảm bảo sức khoẻ cho người lao động góp phần giữvững và nâng cao năng suất lao động
1.3 Đặc điểm của hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty CP Than Cọc Sáu 1.3.1 Chức năng nhiệm vụ và nghành nghề kinh doanh
+) Chức năng nhiệm vụ:
Công ty Than Cọc Sáu là một doanh nghiệp hạch toán độc lập là thànhviên của Tổng công ty Than Việt Nam theo QĐ số 2600 QĐ-TCCB ngày 17/ 9/
1996 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp , ngành nghề được phép kinh doanh gồm :
- Khai thác chế biến và tiêu thụ than
Trang 18- Vận tải ô tô, sửa chữa cơ khí, sản xuất mặt hàng cao su
- Sản xuất vật liệu xây dựng, xây dựng các công trình tại mỏ
- Quản lý và khai thác cảng lẻ
Mục tiêu của công ty là tối đa hoá lợi nhuận, tích luỹ và mở rộng sản xuất,đạt chỉ tiêu về tốc độ tăng trưởng xứng đáng là đơn vị chủ chốt của ngành Than.Thực hiện nghiêm chỉnh các chủ trương, chính sách của Nhà nước, quan tâm cảithiện đời sống CNVC, bảo vệ tốt môi trường đảm bảo sản xuất giữ vững an ninhchính trị tạo thuận lợi cho sản xuất kinh doanh của Công ty
+) Nghành nghề kinh doanh:
Theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 2203000745 do Sở kế hoạch
và đầu tư Tỉnh Quảng Ninh cấp lần đầu ngày 02/ 01/ 2007 ngành, nghề kinhdoanh của Công ty là:
- Khai thác, chế biến kinh doanh than và các loại khoáng sản khác
- Xây dựng công trình mỏ, công nghiệp, dân dụng và san lấp mặt bằng
- Chế tạo, sửa chữa, gia công thiết bị mỏ, phương tiện vận tải, SP cơ khí
- Vận tải đường thuỷ, đường bộ, đường sắt
- Sản xuất các mặt hàng bằng cao su
- Quản lý, khai thác cảng và bến thuỷ nội địa
- Sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng
- Nuôi trồng thuỷ sản
- Kinh doanh, dịch vụ khách sạn, nhà hàng, ăn uống
- Kinh doanh, xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị, hàng hoá
+) Mặt hàng sản xuất kinh doanh của Công ty:
Công ty Than Cọc Sáu là đơn vị khai thác chế biến than, vì vậy các sảnphẩm chủ yếu của Công ty là :
- Than nguyên khai
Trang 19- Than cục : Cục xô, cục 2a, 3a, 4a, 4b và cục 5
- Than cám sàng : Cám 3, cám 4,cám 5, cám 6,cám 7
Ngoài các sản phẩm chính Công ty còn tổ chức sản xuất một số mặt hàngkhác như: Đá hộc, làm đường mỏ, xây dựng, sản xuất cát vôi, pha chế cao su,đắp vỏ lốp, gia công các mặt hàng cơ khí, sản xuất các loại gioăng phớt cao su.v.v Tồn bộ kế hoạch sản xuất và tiêu thụ than của Công ty do Tập đoàn Than –Khoáng sản Việt Nam chỉ đạo
1.3.2 Các điều kiện vật chất kỹ thuật của sản xuất
a - Điều kiện địa chất - tự nhiên
Công ty cổ phần than Cọc Sáu – TKV là một công ty khai thác lộ thiên cósản lượng cao nhất hiện nay là Công ty con của Tập đoàn công nghiệp Than -khoáng sản Việt Nam
*Điều kiện địa hình
Mỏ nằm trong giới hạn toạ độ :
bị chia cắt bởi các đứt gẫy phức tạp
* Điều kiện khí hậu của vùng
Trang 20Khí hậu của mỏ mang khí hậu nhiệt đới ( nóng ẩm, mưa nhiều ) và chialàm hai mùa rõ rệt :
- Mùa khô : bắt đầu từ tháng 10 năm trước đến tháng 4 năm sau, lượngmưa trung bình từ 70 -:- 100mm/ tháng, nhiệt độ trung bình từ 15 -:- 200C, cónăm nhiệt độ thấp từ 4 -:- 50C , độ ẩm không khí từ 60 -:- 80%, hướng gió chủyếu là Đông Bắc mùa này thường có sương mù ảnh hưởng tới công tác mỏ
- Mùa mưa: Bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 9, lượng mưa trung bình từ 350đến 400mm/tháng, mưa nhiều vào tháng 7, tháng 8, nắng nóng nhất vào tháng 8,
có ngày nhiệt độ lên tới 380C, độ ẩm trung bình của không khí từ 70 -:- 80%, độbốc hơi trung bình 23mm/ ngày, gió chủ yếu hướng Đông Nam, thường có mưarào đột ngột, mưa kéo dài nhiều ngày gây lụt lội, trượt lở tầng khai thác, ảnhhưởng tới công tác khai thác của mỏ
b - Hệ thống vỉa than của mỏ
Vỉa mỏng 1: Không duy trì trên toàn diện khoáng sàng, vỉa được phát hiện
ở các lỗ khoan 44 - 52 - 60 và một số lỗ khoan trung tâm, vỉa có chiều dầy khônglớn, nhiều lớp kẹp và phẩm chất thấp, vỉa mỏng 1 không có giá trị công nghiệp,trụ vỉa phần lớn là sét kết, vách vỉa là lớn sét kết hoặc bột kết mỏng tiếp đến làlớp cuội kết dầy 20 - 30m
Vỉa dày 2: Nằm trên vách vỉa mỏng 1 từ 80 - 150m, vỉa than có giá trị công
nghiệp lớn nhất của khoáng sàng Cọc Sáu, vỉa được gặp hầu hết ở các lỗ khoan trongkhối địa chất của vỉa dầy 2, có cấu tạo phức tạp, chiều dày các lớp than và đá kẹpthay đổi đột ngột trong các khối địa chất Vỉa dầy có chiều dầy thật tổng quát biếnđộng trong phạm vi rất lớn thay đổi từ 2,27m -:- 132,64m Nham thạch vỉa dầy 2phần lớn là bột kết, rải rác một số lỗ khoan gặp trực tiếp cát kết
Trang 21Vỉa dày 3: Nằm trên vỉa dầy 2 từ 50 -:- 100m có diện tích phổ biến không
rộng, cấu tạo vỉa đơn giản, chiều dầy vỉa thay đổi từ 0,55m đến 16,64m nhamthạch vách và trụ là những lớp bột kết hoặc sét kết mỏng
Vỉa G4: Có diện tích không rộng,ở phía đông vỉa 1 lộ ra thành một dải từ
bác xuống nam, chiều dầy thay đổi lớn vỉa có cấu tạo phức tạp, nham thạch vách
hệ thống đứt gãy chia cắt tạo thành các đông tụ chứa than riêng biệt như đông tụbắc, đông tụ nam
d - Trữ lượng và chất lượng than.
* Trữ lượng:
Trữ lượng than của Công ty Cổ phần than Cọc Sáu chủ yếu tập chung ởvỉa dày ( 2 ) và vỉa G (4) Trữ lượng than sạch địa chất của vỉa dày (2) và vỉa G(4) tính đến ngày 31/12/2007 thuộc loại khoáng sàng của Công ty còn lại sau :
Trang 22* Chất lượng than:
Địa tầng mỏ than Cọc Sáu kể từ dưới lên là vỉa mỏng (1), vỉa dày (2), vỉatrên là vỉa dày (2) và vỉa G (4) Trong đó vỉa mỏng (1) không duy trì trên toàn bộdiện tích khoáng sàng, trữ lượng của các vỉa không có giá trị cao Do đó, chất l-ượng than của Công ty chỉ tập trung về các chỉ tiêu của vỉa dày (2) và vỉa G (4)
Khối Nam
Khối Tây Nam
Khối Tây Bắc
Khối Đông Nam
Trung bình
1 Độ tro phân tích,AK % 12.04 14.35 13.7 17.38 13.62 14.58
1 Chiều dầy tổng quát 15,08 - 109,1 20,6 - 109,1 2,8 - 74,3 7,9 - 46,7
3 Chiều dầy của vỉa hữu ích 28,08 - 70,8 19,7 - 77,9 2,8 - 51,0 4,6 - 44,8
4 Chiều dầy than hữu ích TB 50,44 43,17 20,7 15,0
5 Tổng chiều dầy lớp đá kẹp 31,22 - 41,8 5,8 - 54,8 5,7 - 54,8 0 - 9,2
e - Điều kiện địa chất thuỷ văn.
Đặc điểm thuỷ văn của vùng
Trang 23Khu mỏ Cọc Sáu nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa chia thành 2mùa rõ rệt Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10, thường có mưa rào kèm theo ápthấp nhiệt đới và bão, nhiệt độ không khí thường thay đổi từ 20 - 370C, lượngmưa tập trung nhiều vào tháng 7,8 và 9, lượng mưa trung bình khoảng285mm/tháng Do đặc điểm khí hậu đã ảnh hưởng đến nước mặt và nước ngầmdưới đất của khu mỏ.
* Tình hình thoát nước mặt
Địa hình mỏ cọc 6 bị phân cắt mạnh nên tạo nhiều dòng cháy khác nhau,các dòng chảy này không ổn định, thay đỏi theo tiến độ khai thác của mỏ.Mộtphần nước mặt được thoát ra biển, còn lại đổ xuống lòng mong, lưu lượng tối đa
từ 140l/s Lưu lượng được đo vào thời điểm tháng 8 - 1993 đạt 71,64m3/h Nướcđộng tụ bắc vào mùa mưa lớn nhất ở mức - 55, động tụ nam ở mức -36 Hiện nay
hệ thống dẫn nước chảy trên mặt trong mỏ bao gồm hệ thống các mương,rãnh, lòthoát nước nhân tạo
* Nước ngầm.
Địa tầng Cọc Sáu gồm lớp trầm tích đệ tứ mỏng phủ lên trầm tích chứathan, tuổi triat thượng bậc Nori điệp Hòn gai, nham thạch gồm các lớp cuội kết,sạn kết, cát kết, nứt nẻ mạch, là những lớp chứa nước còn những lớp bột kết, sétkết,là những lớp cách nước
Trong điều kiện thực tế do địa chất không ổn định, luôn thay đổi theochiều đứng và chiều ngang, vì thế nước dưới đất lưu thông dễ dàng giữa các lớp
và chia thành 2 tầng chứa nước từ trên xuống Tầng chứa nước thứ nhất (tầngtiền thuỷ), tầng chứa nước thứ 2 ( tầng áp lực) Ranh giới giữa 2 tầng là lớp bộtkết nằm dưới trụ vỉa dầy(2)
Độ giàu nước của tầng thứ nhất phụ thuộc vào lượng nước mưa và mộtphần do nước tầng dưới thông qua các đới huỷ hoại và kẽ nứt của nham thạch
Trang 24Độ giầu của tầng áp lực kém phong phú( Lưu lượng nhỏ, hệ số thấm bộ) Cùngtrong một tầng chứa nước áp lực nhưng lưu lượng thay đổi từ 0,49L/s - 1,928L/s,
hệ số thẩm thấu trung bình từ 0,0264 -0,323m3/ngđ Nguồn cung cấp nước chotầng áp lực là tầng chứa nước bên trên thấm xuống qua các phay phá và kẽ nứt:
- Lượng nước mưa chảy vào mỏ: Qmax TB = 41,76m3/ngđ
- Lượng nước ngấm chảy vào mỏ ở mức -60:Q = 1832,05m3/ngđ
f - Điều kiện địa chất mỏ
Công ty than Cọc Sáu có điều kiện địa chất phức tạp, khu mỏ bị chia cắt thànhnhiều khối địa chất với tính chất và đặc điểm khác nhau bởi một loạt đứt gãy nhỏtheo phương kinh tuyến và vĩ tuyến đã giới thiệu Các vỉa than không ổn định,cấu tạo vỉa phức tạp gồm 0-66 lớp đá kẹp, địa tầng chứa than gồm các loại đất
đá, cuội kết, sạn kết, cát kết,bột kết,sét kết và sét than Tính chất cơ lý của cáclớp đó không giống nhau, thậm chí thay đổi ngay trong cùng một loại đá
1.3.3: Quy trình công nghệ sản xuất của C.ty Cổ phần Than Cọc Sáu – TKV :
Công ty Cổ phần Than Cọc Sáu là một mỏ khai thác lộ thiên nên trước khikhai thác than Công ty phải tiến hành bóc đất đá sau đó mới tiến hành công táckhai thác các tầng, vỉa vì vậy công nghệ sản xuất của Công ty đã thực hiện theomột quy trình công nghệ khép kíp từ khâu khoan nổ, bốc xúc, chế biến và vậnchuyển ra cảng tiêu thụ than
Công ty đã tổ chức 4 đơn vị sản xuất chính:
Khâu khoan: Là khâu đầu tiên trong dây chuyền công nghệ khai thác than
ở Công ty phục vụ cho công tác nổ mìn và phá đá Thiết bị khoan Công ty dựngmáy khoan xoay cầu CÁU 250 của Liên Xô cũ cung cấp và các loại máy khoanchân tầng, máy khoan tay để phá đá quá cỡ Những thiết bị này có năng suất cao,
có thể làm việc cả ở những nơi nhiều nước ngầm Ngoài ra Công ty còn mới đầu
Trang 25tư thêm máy khoan thuỷ lực DM45E của Mỹ với đường kính 250 mm và tốc độkhoan nhanh nâng cao hệ số một khoan sâu.
Khâu nổ mìn: Từ năm 2005 khâu này Công ty không trực tiếp thực hiện
mà do Tập đoàn đã điều tiết cho Công ty Vật liệu Nổ Công nghiệp đảm nhận vàthực hiện công việc nổ mìn Công ty Cổ phần Than Cọc Sáu chỉ việc nghiệm thukhối lượng đất đá nổ mìn
Khâu bốc xúc: Đây là khâu có ảnh hưởng lớn tới toàn bộ dây chuyền
công nghệ và kết quả sản xuất của mỏ Nhiệm vụ của khâu này là xúc bốc đất đá
đã nổ mìn để đổ lên xe chở ra bãi thải và xúc than chất lên ô tô ra bãi chứa, tạo tamặt tầng công tác mới đảm bảo cho chu trình sản xuất liên tục Toàn bộ khâunày được cơ giới hoá bằng các loại máy xúc EKG 4,6m3, EKG 5A và máy thuỷlực gầu ngược có dung tích gầu xúc từ 2,8 ÷ 4m3 của Nhật và Mỹ Phụ trợ chomáy xúc là một số máy gạt
Khâu Vận tải: Được tổ chức bằng ô tô, có nhiệm vụ chở đất đá ra bãi thải
đổ và vận chuyển than tới các nhà sàng và tiêu thụ Ô tô sử dụng trong mỏ chủyếu vận tải than dựng các loại xe Benlaz, Kpaz, HD, Huyndai, vận tải đất đádựng các loại xe CAT, HD, Benlaz, Deawoo Ngoài ra còn có hệ thống băng tảithan tới các nhà sàng Để dây chuyền này hoạt động tốt, đi kèm với nó là một hệthống các khâu phụ trợ, phục vụ như cấp nước, điện, làm đường, sửa chữa máymóc thiết bị
Ngoài ra còn có 2 đơn vị phụ trợ cho 4 đơn vị sản xuất chính là : phụ trợcung cấp điện sửa chữa và cầu đường xây dựng
Sơ đồ 1.3.3: Quy trình công nghệ sản xuất than
* Quy trình tổ chức sản xuất:
Toàn Công ty có 28 đơn vị, trong đó có 16 đơn vị nằm trong dây truyềncông nghệ chính bao gồm:
- 04 đơn vị khai thác chính gồm các khâu: khoan, xúc, sàng, băng tải
- 01 đơn vị chuyên nổ mìn phục vụ cho các đơn vị khác
Trang 26- 07 đơn vị chở than, chở đất.
- 01 đơn vị chuyên rút than đi tiêu thụ ở Công ty tuyển than Cửa Ông
- 02 đơn vị tận thu than
- 01 đơn vị cảng tiêu thụ nội địa
- 12 đơn vị phục vụ, phụ trợ cho dây truyền sản xuất than
Sơ đồ 1.3.3-1: QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT THAN
Vận chuyển than
Bãi chứa than
Chế biến than cục
Bãi thảiBảng tải
Máng ga
Đổ đống
Cảng tiêu thụ
Trang 27- Mở vỉa bằng hào ngoài : được mở ngay từ thời kỳ sản xuất đầu tiên và tồn tạicùng với tuổi mỏ, loại hào này không phù hợp với giai đoạn khai thác xuống sâu.
- Mở vỉa bằng hào trong : đặc điểm là di động, bám vác vỉa, giảm bớt khốilượng xây dựng cơ bản, chuyển được đào hào vào khối lượng đất đá bóc, làmtăng phẩm chất than và giảm tỷ lệ đất đá lẫn trong than
Vỉa than
Vách
Trụ
H α
Trang 28hoá và tự động hoá cao, đảm bảo cho Công ty chủ động trong quá trình sản xút.
Số lượng cụ thể được thống kê trong bảng ( 1.3.4 )
BẢNG THỐNG KÊ MÁY MÓC THIẾT BỊ CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY Tính đến ngày 31/12/2009
Bảng 1.3.4.
Trang 291.3.5 Các điều kiện kinh tế - xã hội của sản xuất
a - Tình hình tập trung hoá, chuyên môn hoá và hợp tác hoá sản xuất trong doanh nghiệp.
* Tình hình tập trung hoá:
Thể hiện sự thống nhất quản lý từ Tập Đoàn đến Công ty Trong công ty
có sự thống nhất quản lý của các bộ phận quản lý và sản xuất
* Chuyên môn hoá:
Sản phẩm sản xuất chủ yếu là than khai thác, chế biến, tiêu thụ than phục
vụ chủ yếu cho xuất khẩu và tiêu thụ dựng nội địa : Than cục: Cục xô, cục 2A,cục 3A, cục 4A, cục 5 và Than cám : cám 3, cám 4, cám 5, cám 6, cám 7, cám 11
- Vận tải ô tô, sửa chữa cơ khí
- Xây dựng các công trình xây dựng cơ bản thuộc Công ty, sản xuấtvật liệu xây dựng
- Sản xuất, gia công các mặt hàng cao su
- Quản lý và khai thác cảng lẻ
- Trung tu các thiết bị khai thác và phương tiện vận tải ô tô
Lực lượng lao động của Công ty hiện nay với trình độ tay nghề công nhân
kỹ thuật lành nghề, sáng tạo, và lực lượng kỹ sư trẻ áp dụng công nghệ khoa học
kỹ thuật tiên tiến vào trong sản xuất
Các bộ phận sản xuất sản xuất được tập trung hoá theo dây chuyền sản xuất,từng lĩnh vực, từng công việc lên đáp ứng được yêu cầu của sản xuất hiện nay
* Hợp tác hoá.
Công ty tích cực hợp tác với các bạn hàng trong nước và nước ngoài vềhợp tác hoá sản xuất, trao đổi hàng hoá, kinh nghiệm trong thực tiễn sản xuất, vàcông nghệ sản xuất Để đáp ứng được yêu cầu của sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
Trang 301.4 Tổ chực công tác kế toán của Công ty Cổ phần Than Cọc Sáu – TKV
*) Chức năng:
(1) Kế toán trưởng: Là người đứng đầu bộ máy kế toán, trực tiếp quản lý
và phụ trách tài chính Chịu trách nhiệm với cấp trên toàn bộ công tác kế toáncủa Công ty từ việc thu nhập, xử lý, cung cấp thông tin kinh tế Ngoài ra Kế toántrưởng còn chịu trách nhiệm quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả, khai thác tiềmnăng của tài sản, cung cấp thông tin về tài chính một cách chính xác, kịp thờitoàn diện để ban Giám đốc đưa ra các quyết định kinh doanh
(2) Phó trưởng phòng phụ trách tổng hợp: Là người kiểm tra giám sát
đôn đốc việc thực hiện trách nhiệm, nhiệm vụ cho từng phần việc đối với từng
bộ phận, nghiệp vụ kế toán trong bộ máy kế toán, trực tiếp phụ trách tổ kế toánlương, kế toán tổng hợp giá thành
(3) Phó trưởng phòng phụ trách vật liệu, Tài sản- Công nợ : trực tiếp
phụ trách tổ vật liệu, tài sản, tổ công nợ bán hàng
(4) Phó trưởng phòng phụ trách thống kê : Phụ trách tổ thống kê tổng
hợp và đội trưởng đội thống kê
(5) Đội trưởng đội thống kê : Phụ trách 4 tổ thống kê trên công trường.
*) Nhiệm vụ của các tổ công tác:
Trang 31(1) Tổ thống kê tổng hợp: Có nhiệm vụ tập hợp toàn bộ thông tin về kết
quả sản xuất, tình hình hoạt động của các thiết bị sản xuất hàng ngày, phân tíchlập báo cáo nhanh , báo cáo định kỳ lên cấp trên theo quy định
(2) Tổ kế toán lương: Hàng tháng kế toán căn cứ vào bảng chấm công,
sản lượng nghiệm thu, bảng tính lương của nhân viên kinh tế, quỹ lương đượcthanh toán trong kỳ Kế toán lương tiến hành tập hợp chi phí tiền lương cho từngđội sản xuất, từng phân xưởng sản xuất, dựa vào tỷ lệ tính bảo hiểm xã hội, bảohiểm y tế, kinh phí công đoàn do Nhà nước quy định và các khoản khác nếu có.Cuối tháng căn cứ vào tiền lương và các khoản trích theo lương để ghi vào bảngphân bổ số 1 " Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm "
(3) Tổ kế toán vật liệu - Tài sản- Công nợ: Chịu trách nhiệm từ khâu đầu
đến khâu cuối của phần hạch toán
- Kế toán vật liệu : Theo dõi tình hình xuất nhập vật tư, hàng tồn kho.hàng ngày căn cứ vào phiếu nhập, xuất vật tư, kế toán tiến hành kiểm tra tínhhợp lệ, hợp pháp của chứng từ rồi phân loại theo đối tượng sử dụng, trên cơ sởcác sổ chi tiết nhập xuất vật tư, kế toán tổng hợp số liệu để cuối tháng lập bảngphân bổ số 2 " Bảng phân bổ vật liệu và công cụ dụng cụ "
- Kế toán tài sản cố định : Hàng tháng căn cứ vào nguyên giá tài sản cốđịnh hiện có và tỷ lệ khấu hao do Công ty quy định, kế toán tiến hành tính sốkhấu hao phân bổ cho từng đối tượng sử dụng và lập bảng phân bổ số 3 " Bảngphân bổ khấu hao " Đồng thời căn cứ vào chứng từ tăng, giảm tài sản cố địnhtrong tháng để lập bảng theo dõi chi tiết về nguyên giá và giá trị còn lại
- Kế toán công nợ: Hàng ngày căn cứ vào từng hoá đơn bán hàng, mua hàng
để ghi vào bảng kê theo dõi chi tiết từng hoá đơn, từng k hàng và từng loại hàng
Thường trực hội đồng giá công ty
(4) Tổ kế toán tài chính: Chịu trách nhiệm từ khâu đầu đến khâu cuối
công tác kế toán quỹ, kế toán ngân hàng, kế toán thanh toán trong nội bộ C.ty
Trang 32(5) Tổ kế toán ngành ăn: Chịu trách nhiệm khâu ngành ăn phục vụ bữa
ăn giữa ca cho cán bộ công nhân viên trong toàn Công ty
(6) Tổ kế toán tổng hợp giá thành: Chịu trách nhiệm tập hợp chi phí
từ các nhật ký, các bảng kê để tính giá thành sản phẩm, tổng hợp lên báocáo kế toán theo quy định
(7) Đội thống kê : Gồm 4 tổ
- Một tổ chuyên ca một làm nhiệm vụ tập hợp số liệu báo cáo về phòngtheo quy định Hàng ngày cung cấp thông tin phục vụ cho trung tâm chỉ huy sảnxuất, thanh toán các dịch vụ vận chuyển
- Ba tổ đi ca làm nhiệm vụ ghi chuyến vận tải than và đất trong Công ty
TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
THAN CỌC SÁU – TKV
KẾ TOÁN TRƯỞNG
Phó Phòng
Phụ trách tổng hợp
Phó Phòng Phụ trách VL - TS Phụ trách thống kêPhó Phòng
Tổ k.toán VLiệu TSản
c nợ
Tổ KT tài chính
Tổ KT thống kê
Đội thống kê
Tổ thống kê
ca A
Tổ thống kê
ca B
Tổ thống kê
Trang 331.4.2 Tổ chức sổ kế toán:
Mỗi đơn vị chỉ có một hệ thống sổ kế toán chính thức và duy nhất cho một
kỳ kế toán năm Doanh nghiệp phải căn cứ vào hệ thống tài khoản kế toán ápdụng tại Doanh nghiệp và yêu cầu quản lý để mở đủ các sổ kế toán tổng hợp vàcác sổ kế toán chi tiết cần thiết
- Hình thức kế toán được áp dụng trong Công ty Than Cọc Sáu - TKV lànhật ký chứng từ
- Các loại sổ kế toán của hình thức nhật ký chứng từ mà Công
ty đang sử dụng là:
+ Chứng từ gốc, các bảng tổng hợp chứng từ gốc và các bảng phân bổ,bảng kê, Thẻ, Sổ chi tiết, Nhật ký chứng từ
+ Nhật ký chứng từ vào Sổ cái
+ Từ thẻ và Sổ chi tiết lập bảng tổng hợp
+ Cuối tháng đối chiếu giữa bảng tổng hợp với sổ cái
+ Từ bảng kê, Sổ cái, Bảng tổng hợp lập Báo cáo tài chính
- Các bảng kê, nhật ký mà công ty đang sử dụng:
+ Nhật ký chứng từ số 1.2.3.4.5.6.7.8.9.10
+ Các bảng kê 1.2.3.4.5.6.7.8.9
+ Bảng phân bổ 1.2.3
+ Các sổ chi tiết, sổ cái các tài khoản trong Công ty
Tổ chức Sổ kế toán được thể hiện theo sơ đồ sau:
Trang 34TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN CỦA HÌNH THỨC NHẬT KÝ CHỨNG TỪ
CHI TIẾT
CÁC NHẬT KÝ CHỨNG TỪ
HỢP CHI TIẾT
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Trang 351.4.3 Các chính sách kế toán
a Tổ chức chứng từ kế toán:
- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01 /01 và kết thúc vào ngày 31 /12/.
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán: Đồng việt Nam Nguyêntắc và phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác quy đổi theo tỷ giá công bốcủa ngân hàng tại thời điểm 31/12 năm thay đổi
- Phương pháp kế toán tài sản cố định : Tài sản cố định được phản ánhtheo nguyên giá và giá trị hao mòn theo văn bản hướng dẫn số 1 104 TC/ TCDNngày 17/10/ 1995 của bộ tài chính
- Phương pháp khấu hao áp dụng: Khấu hao theo phương pháp đườngthẳng.Tỷ lệ khấu hao tài sản cố định được áp dụng theo quyết định số166/1999/QĐ-BTC ngày 30/12/1999 của bộ trưởng bộ Tài chính đồng thời đãđược Tập đoàn duyệt bởi quyết định số 1851/ QĐ- KTT ngày 11/11/2003.Không có các trường hợp khấu hao đặc biệt
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho :
+ Nguyên tắc đánh giá :Theo trị giá vốn thực tế
+ Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: Theo trị giá vốnthực tế của các mặt hàng tồn kho cuối kỳ ( Nhập trước xuất trước )
+ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho : Kê khai thường xuyên
- Các chứng từ kế toán tại Công ty Cổ phần Than Cọc Sáu – TKVđược tổ chức theo Quyết định số 15/2006 - QĐ / BTC ngày 20/3/2006 của
Bộ trưởng Bộ tài chính
- Danh mục chứng từ kế toán:
+ Chứng từ về thu, chi tiền mặt
+ Chứng từ ngân hàng
Trang 36+ Chứng từ về nhập xuất kho
+ Chứng từ về tài sản cố định
+ Chứng từ về tiền lương
+ Các chứng từ kế toán khác
Căn cứ vào các chứng từ gốc kế toán lập chứng từ ghi sổ để ghi vào các
Sổ chi tiết, các Bảng kê, Nhật ký, Bảng tổng hợp, Sổ cái
a - Tổ chức tài khoản kế toán:
- Hệ thống tài khoản kế toán của Công ty Cổ phần Than Cọc Sáu – TKVđược áp dụng theo quyết định số 15/2006 - QĐ/BTC
- Danh mục tài khoản kế toán được áp dụng tại C.ty Cổ phần Than Cọc Sáu
TK loại 1: Tài sản lưu động
TK loại 2: Tài sản cố định
TK loại 3: Nợ phải trả
TK loại 4: Nguồn vốn kinh doanh
TK loại 5: Doanh thu
TK loại 6: Chi phí sản xuất kinh doanh
TK loại 7: Thu nhập khác
TK loại 8: Chi phí khác
TK loại 9: Xác định kết quả kinh doanh
b - Tổ chức hệ thống báo cáo tài chính:
- Kỳ kế toán Trung tâm áp dụng từ 01/01 đến 31/12 hàng năm
- Các báo cáo tài chính được lập định kỳ vào cuối quý, cuối năm và gửicho các cơ quan quản lý Nhà nước, cơ quan thuế và lập Báo cáo tài chính toànCông ty gửi lên Tập Đoàn Than Khoáng sản Việt Nam
- Lập Báo cáo quản trị theo quản trị quí, năm gửi ban lãnh đạo, đại hội cổ
đông của Công ty Cổ phần Than Cọc Sáu – TKV
Trang 37- Danh mục và mẫu biểu báo cáo tài chính được áp dụng theo đúng hệ
thống chế độ kế toán Việt Nam
+ Danh mục báo cáo tài chính:
- Bảng cân đối kế toán
- Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
- Bản thuyết minh báo cáo tài chính
- Các báo cáo kế toán khác
+ Báo cáo kế toán quản trị
- Báo cáo tình hình thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước
- Báo cáo sản xuất theo yếu tố
- Báo cáo tăng giảm nguyên giá và hao mòn tài sản cố định
- Báo cáo tăng giảm nguồn vốn
- Báo cáo giá thành sản phẩm
- Báo cáo thanh toán với người lao động
- Báo cáo chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền
- Báo cáo chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
- Báo cáo chi tiết doanh thu, lãi lỡ
Trang 38CHƯƠNG 2:
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THAN CỌC SÁU – TKV 2.1 Đặc điểm chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm của Công ty Cổ phần Than Cọc Sáu – TKV
Trong hệ thống các chỉ tiêu kinh tế của doanh nghiệp (Bảng 1.1.2), giảmchi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm là một trong những phương hướngquan trọng để Công ty thực hiện trong quá trình sản xuất, kinh doanh
Là một doanh nghiệp khai thác lộ thiên nên quá trình khai thác phụ thuộcnhiều vào các yếu tố tự nhiên như: địa chất thuỷ văn, khí hậu những điều kiệnnày hạn chế nhiều đến khả năng sản xuất của Công ty Như việc khai thác càngxuống sâu thì mức độ khai thác càng khó khăn dẫn đến chi phí khai thác càngcao Vào mùa mưa chi phí cho việc khắc phục thời tiết cũng tăng lên như chi phílàm lại đường, san gạt đất đá lở, thoát nước vv
Giá thành sản xuất 1 tấn than của Công ty năm 2009 là 360.043 đồng/tấn,tăng so với giá thành năm 2008 và tăng so với kế hoạch năm 2009
Toàn bộ chi phí mà Công ty phải bỏ ra có liên quan đến sản xuất và tiêuthụ sản xuất có thể gộp thành 8 nhóm yếu tố chi phí cơ bản: Chi phí nguyên vậtliệu mua ngoài; chi phí nhiên liệu mua ngoài; chi phí động lực mua ngoài; chiphí tiền lương; chi phí bảo hiểm; chi phí khấu hao TSCĐ; chi phí dịch vụ muangoài và chi phí khác bằng tiền
Chi phí nguyên nhiên vật liệu, động lực tăng so với năm 2008 là 2 814đồng tương đương với 2,3% trong đó vật liệu tăng 226 tương ứng 0,4% Nhiênliệu giảm 1 638 tương ứng 3,1% Động lực tăng 950 đồng tương ứng 12,1%.Ngay từ đầu năm 2009 Công ty đã chủ động đưa ra các giải pháp tiết kiệm chiphí về mọi mặt Công tác giao khoán chi phí đến từng công trường, phân xưởng,
Trang 39tổ đội Di chuyển các công trường tới gần khai trường sản xuất, điều khiển sảnxuất hợp lý Do đó yếu tố này Công ty đã giảm được.
- Chi phí nhân công : Chi phí nhân công giảm hơn so với năm 2008 là 5 360đồng tương đương 8,1% Là do năm 2007 lực lượng công nhân trong năm đã giảm
- Chi phí khấu hao tăng 9 497 đồng /tấn tương đương với 30,3% là dotrong năm Công ty đầu tư mới thêm máy móc thiết bị mới để phục vụ sản xuất
- Chi phí dịch vụ giảm 9 398 đồng /tấn tương đương với 12,4% do năm
2009 Công ty đã trang bị thêm máy móc thiết bị như ôtô, máy xúc nên đã hạnchế việc thuê ngoài điều này làm cho yếu tố này giảm
Như vậy năm 2009 công ty tăng thêm vốn trong hoạt động sản xuất kinhdoanh để đầu tư thêm các thiết bị, đổi mới công nghệ để mở rộng sản xuất.Công ty đã linh hoạt trong quá trình sản xuất quản lý tốt cong tác chi phí tiếtkiệm để nâng cao hiệu quả của vốn, giảm giá thành để hoàn thành vượt mức cácchỉ tiêu đề ra
2.2 Kế toán chi phí sản xuất
- Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất Doanh nghiệp có thể phát sinh ở nhiều điểm khác nhau liênquan sản xuất chế tạo các loại sản phẩm, lao vụ khác nhau Kế toán tập hợp theo mộtphạm vi, giới hạn nhất định đó là đối tượng kế toán chi phí sản xuất Nhằm mục đíchphục vụ, kiểm tra giám sát tổng hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm Tuỳ thuộcvào đặc điểm tổ chức sản xuất, đặc điểm qui trình công nghệ kỹ thuật sản xuất sảnphẩm, trình độ quản lý của Doanh nghiệp mà đối tượng kế toán tập hợp chi phí sảnxuất trong các Doanh nghiệp có thể xác định căn cứ vào:
- Nơi phát sinh chi phí : Từng phân xưởng, từng bộ phận sản xuất, từnggiai đoạn sản xuất, hay toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất của Doanh nghiệp
Trang 40- Nơi gánh chịu chi phí: Từng sản phẩm, chi tiết sản phẩm, công việc lao
vụ do Doanh nghiệp sản xuất
Xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí một cách khoa học hợp lý là cơ
sở tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tiếp theo là cơ sở để tính giá thành sảnphẩm lao vụ, dịch vụ theo đối tượng đã xác định
2.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
a - Tập hợp và kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là toàn bộ chi phí về nguyên vật liệuchính, thành phẩm mua ngoài, vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng trực tiếp cho việcsản xuất, chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện lao vụ dịch vụ
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thường chiếm tỷ trọng lớn trong giá thànhsản phẩm vì vậy phải quản lý chặt chẽ, thường chi phí này được xây dựng thành cácđịnh mức và quản lý theo định mức đã xác định Khi phát sinh các khoản chi phí vềnguyên vật liệu trực tiếp, kế toán căn cứ vào các phiếu xuất kho, các chứng từ khác
có liên quan để xác định giá vốn của số nguyên vật liệu dùng cho sản xuất chế tạosản phẩm ( Theo phương pháp tính giá vốn nguyên vật liệu mà Doanh nghiệp đãlựa chọn )
Phương pháp hạch toán nguyên vật liệu trực tiếp :
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chỉ liên quan trực tiếp đến một đốitượng tập hợp chi phí sản xuất ( Phân xưởng, bộ phận, chi tiết sản phẩn) thì đượctập hợp trực tiếp vào đối tượng đó
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp liên quan đến nhiều đối tượng khácnhau mà không thể tổ chức ghi chép ban đầu riêng biệt thì cần phân bổ gián tiếp
- Thường chi phí nguyên vật liệu chính chọn tiêu thức phân bổ theo chiphí định mức, chi phí kế hoạch, khối lượng sản phẩm sản xuất