Công ty Cổ phần Công nghệ Xây dựng V.K là đơn vị tiên phong trong các lĩnh vực buôn bán thép các loại, tư vấn thiết kế các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông thủy lợi.vvv Với đ
Trang 1Kinh tế thị trường luôn luôn vận động theo những qui luật vốn có của nó: Đó là qui luật cạnh tranh, vì vậy mọi doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì điều đầu tiên họ phải làm là các sản phẩm của mình phải có uy tín, chất lượng để có thể cạnh tranh được trên thị trường Ngoài ra, công tác bán hàng của doanh nghiệp phải không ngừng được củng cố và nâng cao để ngày càng hoàn thiện và đáp ứng được yêu cầu của nền kinh tế thị trường.
Củng cố công tác bán hàng, một mặt tạo cho doanh nghiệp có vị trí, có thị trường tiêu thụ ngày càng ổn định và ngày càng được mở rộng đảm bảo cho việc tiêu thụ hàng hóa đạt hiệu quả kinh tế cao Mặt khác, nó giúp cho doanh nghiệp có thể vận dụng tốt nhất các ưu thế, thế mạnh của mình nhằm hạn chế rủi ro để thu được hiệu quả kinh doanh cao nhất
Công ty Cổ phần Công nghệ Xây dựng V.K ra đời và phát triển trong nền kinh tế thị trường có nhiều thuận lợi nhưng bên cạnh đó cũng gặp một số khó khăn nhất là về vấn đề tiêu thụ hàng hóa Do đó Công ty rất chú trọng đến việc tiêu thụ hàng hóa Công ty đã đầu tư rất nhiều công sức để mở rộng thị
Trang 2trường nhằm nâng cao khả năng tiêu thụ của mình Song do tồn tại một số yếu
tố khách quan và chủ quan nên công tác tiêu thụ hàng hóa vẫn còn nhiều vấn
đề phát sinh cần giải quyết Chính vì những bất cập trong việc tiêu thụ hàng hóa tại Công ty nên trong quá trình tìm hiểu về hoạt động của Công ty, cùng với sự giúp đỡ tận tình của cán bộ công nhân viên trong Công ty, dặc biệt là
sự hướng dẫn tận tình của PGS.TS Nguyễn Minh Phương nên em chọn đề
tài:"Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty
Cổ phần Công nghệ Xây dựng V.K" để làm báo cáo thực tập tốt nghiệp của
mình
Nội dung của chuyên đề gồm có 3 phần:
Phần I : Tổng quan về Công ty Cổ phần Công nghệ Xây dựng V.K
Phần II : Thực trạng công tác bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại
Công ty Cổ phần Công nghệ Xây dựng V.KPhần III : Đánh giá thực trạng và một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện
kế toán bán hàng và xác định kết qủa bán hàng tại Công ty Cổ phần Công nghệ Xây dựng V.K
Trang 3PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ XÂY DỰNG V.K(VK
TECHNOLOGY JOINT STOCK COMPANY)
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Công nghệ Xây dựng V.K
-Tân công ty: Công ty Cổ phần Công nghệ Xây dựng V.K
-Tên giao dịch quốc tế: V.K TECHNOLOGY CONSTRUCTION JOINT STOCK COMPANY
-Tên viết tắt: V.K CONSTRUCTION.,JSC
-Trụ sở công ty: số 9, phố Vạn Phúc, phường Liễu Giai, Quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội
-Điện thoại:042.2406639
Công ty Cổ phần Công nghệ Xây dựng V.K được thành lập tháng 11 năm 2005, gồm 3 cổ đông sáng lập, có giấy phép kinh doanh số 0103020724 đựợc sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp năm 2005
-Trang trí nội thất, ngoại thất, vườn hoa, cây cảnh
-Đại lý mua bán, ký gửi hàng hóa
-Dịch vụ làm sạch, vệ sinh môi trường đô thị, nhà ở, văn phòng, các công trình xây dựng
-Tư vấn, xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, bưu điện, các công trình ngầm và các công trình hạ tầng kỹ thuật
Trang 4-Tư vấn xây dựng đường dây và trạm điện
-Giám sát thi công xây dựng công trình dân dụng, lĩnh vực chuyên môn giám sát, xây dựng và hoàn thiện
-Tư vấn cung cấp các giải pháp về tin học, phát triển phần mềm và chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực xây dựng
-Khảo sát trắc địa công trình
-Tư vấn, Đầu tư xây dựng các công trình thủy điện, các công trình năng lượng điện, gió
-Dạy nghề sửa chữa ôtô, xe máy, điện tử, điện lạnh, cơ khí, điện toán, du lịch.-Tư vấn, Thiết kế các công trình dân dụng và công nghiệp
-Kinh doanh khách sạn nhà hàng, khu vui chơi giải trí
-Kinh doanh khu du lịch sinh thái, sân golf
-Tư vấn đầu tư, quản lý dự án, thí nghiệm, thẩm tra chất lượng vật liệu xây dựng, thẩm tra chất lượng và kiểm tra thiết kế, dự toán công trình
-Lập tổng dự toán các công trình dân dụng, công nghiệp, công trình ngầm dưới nước và công trình hạ tầng kỹ thuật, nội thất và ngoại thất công trình
1.2 Đặc điểm về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
a.Nhiệm vụ chung của Công ty
Tổ chức hoạt động kinh doanh theo đúng pháp luật và theo đúng ngành nghề đã đăng ký tại giấy phép đăng ký kinh doanh đã được sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp
Thực hiện kế hoạch tiêu thụ hàng hóa theo kế hoạch của Công ty và theo
kế hoạch cụ thể của ban lãnh đạo
Thực hiện tốt các chỉ tiêu nộp ngân sách( nộp doanh thu, thuế vốn, KHCB, BHXH)
Quản lý và sử dụng hiệu quả tài sản, nguồn vốn và đội ngũ lao động và bảo tồn tăng trưởng vốn đựơc giao
Trang 5Thực hiện đúng chính sách lao động và tiền lương, chăm lo tốt đời sống vật chất tinh thần cho cán bộ công nhân viên chức, bồi dưỡng không ngừng nâng cao trình độ nghiệp vụ, khoa học kỹ thuật, chuyên môn cho cán bộ công nhân viên.
Bảo vệ doanh nghiệp, bảo vệ môi trường, giữ gìn an ninh, trật tự an toàn
xã hội làm tròn nghĩa vụ quốc phòng
Công ty Cổ phần Công nghệ Xây dựng V.K là đơn vị tiên phong trong các lĩnh vực buôn bán thép các loại, tư vấn thiết kế các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông thủy lợi.vvv
Với đặc thù hoạt động của Công ty là buôn bán kinh doanh thép các loại,
tư vấn xây dựng các công trình, Công ty đã không ngừng mở rộng về qui mô kinh doanh và thị trường tiêu thụ cùng với sự cố gắng, nỗ lực không ngừng của ban giám đốc cũng như của đội ngũ công nhân viên toàn Cơng ty trong những năm vừa qua, Công ty đã đạt đựơc một số kết quả đáng kể
Dưới đây là một số chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động của Công ty.Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty
Trang 6Bảng 1.1.Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty
10.Lợi nhuận thuần từ hoạt động
14.Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 747.419.073 1.182.509.192 435.090.119 58,212
16.Lợi nhuận sau thuế thu nhập
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty năm 2007, 2008)
Qua bảng báo cáo kết quả kinh doanh (Bảng 1.1, trang 4) ta nhận thấy kết quả tổng hợp năm 2007, 2008 như sau: Tổng doanh thu năm 2007 so với năm
2008 tăng lên 11 000.000.007(tức là tăng từ 30.135.216.130 lên 41.135.216
137 nghìn đồng)
Trang 7Doanh thu thuần tăng lên 10.976.999.007 nghìn đồng.
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp cũng tăng lên 283.999.501 nghìn đồng Đây là một kết quả cho thấy Công ty hoạt động có hiệu quả Tuy nhiên tổng chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cũng tăng lên 491.936.799 nghìn đồng, tốc độ tăng giá vốn cũng tương đương với tốc độ tăng doanh thu, chỉ tiêu này là một trong các yếu tố để mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh.Chỉ tiêu CPBH và CPQLDN cũng tăng khá nhanh làm ảnh hưởng trực tiếp đển lợi nhuận của Công ty Vì vậy, Công ty cần có các phương án để điều chỉnh hợp lý
Kết qủa trên cho thấy Công ty cần có các phương án điều chỉnh giá vốn
và CPQLDN xuống thấp hơn thì sẽ có lợi cho Công ty
Thuế TNDN của năm 2008 tăng hơn so với năm 2007 là 151.090.618 nghìn đồng Điều này cũng cho thấy Công ty làm ăn năm nay có hiệu quả hơn năm trước
b.Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty
Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 1.2.Tình hình tài sản và nguồn vốn
Đơn vị tính: VNĐ
Trang 8với 2007
I.TSNH 11.759.365.405 23.745.857.394 11.986.491.989II.TSDH 7.224.434.450 3.071.167.804 (4.153.266.646) Tổng TS 18.983.799.855 26.817.025.198 7.833.225.343I.Nợ phải trả 9.061.491.064 6.938.835.669 (2.122.655.395)II.Vốn CSH 9.922.308.791 19.878.189.529 9.955.880.738Tổng NV 18.983.799.855 26.817.025.198 (7.833.225.343)
+/-(Nguồn: Bảng cân đối kế toán của Công ty năm 2007, 2008)
Tài sản dài hạn chiếm 11.4% trên tổng tài sản (số tròn 3.04 tỷ/26.81 tỷ=11.4%) giảm so với năm 2007 là 26.8%
Vốn chủ sở hữu chiếm 74.11% trên tổng nguồn vốn (số tròn 19.87 tỷ/26.81 tỷ=74.11%) giảm so với năm 2007 là 21.91%
Nợ phải trả chiếm 25.88% trên tổng nguồn vốn (số tròn 6.94 tỷ/26.81 tỷ=25.88%) giảm so với năm 2007 là 21.82%
1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý và sản xuất ở Công ty Cổ phần Công nghệ Xây dựng V.K.
1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
Bộ máy tổ chức quản lý của Công ty được tổ chức theo mô hình từ trên xuống Ban lãnh đạo chỉ đạo trực tiếp xuống từng phòng ban
Các phòng ban có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, đó là mối quan hệ chỉ
Trang 9đạo và mối quan hệ cung cấp thông tin cho nhau nhằm đảm bảo hoàn thành tốt kế hoạch được giao.
Bộ máy tổ chức của Công ty được khái quát theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.1.Bộ máy tổ chức
1.3.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
+ Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý Công ty, quyết định mọi vấn đề
liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty
+Ban giám đốc:
-Giám đốc: là người đại diện pháp nhân của Công ty trong mọi giao dịch
kinh doanh, là người điều hành mọi hoạt động kinh doanh của Công ty, chịu
Phòng kinh doanh
Đội thi cụng
Đội thi cụng 1
Đội thi cụng 1
Đội thi cụng 2 Đội thi cụng 2
Trang 10trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và Đại hội đồng cổ đông về điều hành Công ty.
-Phó giám đốc: là người giúp Giám đốc điều hành Công ty theo lĩnh vực
được phân công và theo sự ủy quyền của Giám đốc, chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công
+Phòng tài chính kế toán :
-Tham mưu cho Giám đốc về lĩnh vực tài chính kế toán, tổ chức công tác
kế toán và nghiệp vụ kế toán của Công ty
-Phổ biến các đơn vị trực thuộc và cá nhân trong Công ty thực hiện chế
độ chính sách tài chính kế toán do nhà nước ban hành, hướng dẫn việc thu thập chứng từ ban đầu
-Tính toán lập chứng từ kế toán, định khoản kế toán và hạch toán toàn bộ tài sản, vật tư, tiền vốn luân chuyển trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, vào sổ sách kế toán
-Lập kế hoạch tài chính hàng năm và kế hoạch thu nộp hàng quớ
-Thanh toán các khoản tiền lương, tiền thưởng, tiền ăn giữa ca, tiền chuyên gia, công tác phí, chi phí văn phòng, mua sắm vật tư tài sản, thiết bị máy móc, chi phí thuê ngoài, các khoản chi BHXH, BHYT, KPCĐ và các khoản chi khác theo quyết định của Công ty
-Theo dõi và phản ánh kịp thời các khoản công nợ phải thu, phải trả theo từng đối tượng thu nợ
-Tính toán xác định giá thành toàn bộ sản phẩm hoặc từng công trình để xác định lỗ lãi từng công trình, từng hợp đồng và tổng hợp lỗ lãi toàn Cơng ty
-Quản lý lưu trữ chứng từ kế toán, tài liệu sổ sách kế toán, báo cáo tài chính hàng năm của đơn vị và của toàn Công ty
-Các công việc khác do Giám đốc phân công
Trang 11-Phòng kinh doanh: là phòng có nhiều chức năng, hoạt động gắn liền
với thị trường, căn cứ sự chỉ đạo trực tiếp thường xuyên của cấp trên và sự phối hợp của các phòng ban để xây dựng và thực hiện kế hoạch phương án kinh doanh như bán buôn, bán lẻ để có kế hoạch mua nhập kho, khối lượng hàng hóa lưu chuyển qua kho, tìm nguồn hàng ký kết hợp đồng
-Phòng kỹ thuật: là phòng thuộc khối gián tiếp, trực thuộc sự điều hành
của Ban giám đốc, tham mưu cho Ban giám đốc trong công việc, có chức năng quản lý kỹ thuật, đảm bảo chất lượng sản phẩm và dịch vụ của Công ty, cung cấp cho các khách hàng đạt tiêu chuẩn theo qui định, thu thập thông tin khoa học kỹ thuật, trang thiết bị phục vụ công nghiệp
-Phòng dự án: dự thảo thiết lập các công trình, trình lên cấp trên xét duyệt -Đội thi công: thi công các công trình khi được lệnh của cấp trên.
Công ty không ngừng đón nhận nhiều công nghệ và kỹ thuật mới với mục tiêu của mình là tiếp tục mở rộng qui mô hoạt động, khẳng định vị trí của mình trên thị trường
Với nhiệm vụ của Công ty là tư vấn thiết kế các công trình, lập tổng dự toán các công trình, cung cấp các loại thép cho các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp vvv
Quá trình nhập và xuất bán vật tư của Công ty được khái quát như sau:
Sơ đồ 1.2.Sơ đồ qui trình công nghệ sản xuất
SV:Nguyễn Thị Thu Hương Lớp: Kế toán 1 - K37
Mua hàng
KIỂM
Cỏn bộ vật tư
Cán bộ thớ nghiệm Trả lại
Khụng đạt
Trang 12+ Quá trình nhập nhu cầu mua vật tư: là quá trình kiểm tra xem lượng nhu cầu mua vật tư, vật liệu là bao nhiêu để biết.
+Kiểm tra tồn kho: là qúa trình kiểm tra xem lượng hàng còn tồn lại trong kho là bao nhiêu từ đó để xác định lượng nhập về cho phù hợp
+Xuất: là quá trình khi mà khách hàng đăng ký mua thì thủ kho và cán
Trang 13bộ vật tư xuất bán cho khách.
+Lập dự trữ mua hàng và tính giá trị: là quá trình lập ra một khoảng định lượng mua và tính giá trị tiền của khoảng định lượng đó
+Xem danh sách đơn vị cung ứng: là quá trình kiểm tra xem những đơn
vị nào cần vật tư, vật liệu và cần lượng là bao nhiêu
+Lập đơn hàng: là quá trình lập ra hóa đơn của những đơn vị khách hàng cần mua
+Duyệt: Giám đốc duỵệt
+Mua hàng: là quá trình đi lấy hàng hoá ở những nơi mà mình đặt lấy hàng hóa
+Kiểm: khi hàng về những cán bộ chuyên về vật tư, vật liệu kiểm tra xem hàng có đạt chất lượng hay không
+Nhập kho: khi hàng đã đạt chất lượng thì thủ kho bắt đầu nhập kho.Công ty Cổ phần Công nghệ Xây dựng V.K là nơi hội tụ những cán bộ quản lý có năng lực, cán bộ công nhân viên năng động, tràn đầy nhiệt huyết.Hiện tại Công ty có 230 nhân viên chính thức:
Thạc sỹ: 5 người chiếm tỷ lệ là 2.17%
Trình độ đại học:7 người chiếm tỷ lệ là 3.04%
Trình độ cao đẳng là:15 người chiếm tỷ lệ là 6.52%
Trình độ trung cấp là: 50 người
Bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức theo mô hình tập trung:
1.4 Xu hướng phát triển của Công ty trong những năm tới
Mặc dù là một doanh nghiệp trẻ nhưng Công ty Cổ phần Công nghệ Xây dựng V.K luôn luôn phấn đấu, nỗ lực hết mình vươn lên để chiếm ưu thế trên thị trường
Khi mà nền kinh tế thị trường ngày càng phát triển thì kéo theo đó là nhu
Trang 14cầu về cuộc sống của con người ngày càng nâng cao hơn, nhu cầu về việc xây dựng các cơ sở hạ tầng, các công trình công nghiệp, dân dụng, giao thông vận tải, cầu cống, đường xá cũng tăng lên Do đó, việc tư vấn, thiết kế các công trình, việc cung cấp các loại thép cho các công trình xây dựng cũng là một nhu cầu cấp thiết trong xã hội hiện nay.
Qua bảng báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty trong những năm trước cho thấy doanh thu và lợi nhuận của công ty năm sau tăng hơn so với năm trứớc cũng đáng kể Lợi nhuận sau thuế tăng 283.999.501 VNĐ giữa năm 2007 và 2008( Bảng 1.1, trang 4)
Trong 5 năm tới Công ty phấn đấu tăng doanh thu, lợi nhuận sau thuế lên gấp 1.7 đến 1.9 lần của năm trước và phấn đấu mở rộng thị trường bên ngoài, xuất khẩu thép cho các nước bạn, giữ vững và phát triển hơn nữa các mối quan hệ với khách hàng hiện có, duy trì và phát huy các thế mạnh hiện có của Công ty, tăng cường quan hệ hợp tác và đầu tư với các đối tác trong nước
1.5 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty
1.5.1 Cơ cấu tổ chức
*Phương thức tổ chức bộ máy kế toán: Công ty Cổ phần Công nghệ
Xây dựng V.K là đơn vị hạch toán độc lập, có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng Phòng kế toán tài chính có 6 đồng chí hầu hết đã được đào tạo qua trình
độ đại học về chuyên ngành kế toán và đã có nhiều năm công tác, làm việc
*Mô hình tổ chức bộ máy kế toán: Công ty Cổ phần Công nghệ Xây
dựng V.K tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung, theo mô hình này kế toán trưởng là người chỉ đạo cao nhất Kế toán trưởng trực tiếp chỉ đạo tất cả các bộ phận kế toán trong phòng kế toán và phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về công tác kế toán của đơn vị mình
*Nhiệm vụ của phòng kế toán công ty: Là bám sát quá trình kinh doanh,
phản ánh và đảm bảo cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời, chính xác, phục vụ
Trang 15cho công tác quản lý và chỉ đạo kinh doanh Đồng thời ghi chép sổ kế toán về các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trực tiếp tại Công ty.
Bộ máy kế toán của Công ty đựợc khái quát theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.3 : Bộ máy kế toán
1.5.2 Chức năng của các bộ phận
Với nhiệm vụ như vậy bộ máy kế toán của Công ty được bố trí như sau:
*Kế toán trưởng: có nhiệm vụ tổ chức điều hành toàn bộ hệ thống kế toán của Công ty, tham mưu cho Giám đốc về hoạt động tài chính, lập các kế hoạch tài chính, tìm và huy động các nguồn vốn tài trợ, vốn vay ngân hàng của Công ty Tổ chức kiểm tra kế toán và bộ sổ kế toán trong toàn Công ty, nghiên cứu vận dụng các chế độ, chính sách về tài chính kế tốn của nhà nước
và đặc điểm của Công ty mình để đưa ra phương pháp áp dụng quản lý thích hợp với Công ty
Định kỳ xét duyệt các báo cáo tài chính kế toán của Công ty trước khi gửi lên cho cơ quan chủ quản, cơ quan tài chính, ngân hàng và ban lãnh đạo doanh nghiệp Phải chịu trách nhiệm trước Giám đốc về hoạt động tài chính của Công ty
Kế toán trưởng
Kế toán tiền
mặt,NH
Kế toán hàng hóa
Kế toán TSCĐ, thu chi
Kế toán tổng hợp
Thủ quĩ
Trang 16*Kế toán tiền mặt, ngân hàng:
-Theo dõi ghi chép các sổ sách liên quan đến các nghiệp vụ
-Xuất tiền nhập tiền từ quĩ, các khoản thu chi bằng chuyển khoản, tiền gửi, tiền vay ngân hàng
*Kế toán hàng hóa:
-Kế toán bán hàng: phản ánh doanh thu bán hàng và các khoản điều chỉnh doanh thu bằng ghi chép kế toán tổng hợp và chi tiết hàng hóa tồn kho, hàng hóa bán Theo dõi các khoản thuế ở khâu tiêu thụ, thuế xuất nhập khẩu
và thuế giá trị gia tăng Lập các báo cáo nội bộ vể tình hình thực hiện kế hoạch chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và kết quả kinh doanh của từng nhóm hàng, từng mặt hàng tiêu thụ chủ yếu, báo cáo hàng tồn kho.-Kế toán mua hàng:
Ghi chép và phản ánh các hoạt động kinh tế liên quan đến mua hàng về, theo dõi chi tiết theo số lượng, chủng loại và đơn gíá từng mặt hàng
Ghi chép, phản ánh tổng hợp các chi phí phát sinh liên quan đến quá trình mua hàng, bán hàng trong kỳ
*Kế toán tài sản cố định, nguyên vật liệu:
-Theo dõi ghi chép tính toán giá thành thực tế của từng loại nguyên vật liệu, quản lý tình hình nhập xuất tồn của chúng, xác định tình hình tồn kho từng vật liệu theo cả hai chỉ tiêu: số lượng và giá trị
-Lập sổ theo dõi ghi chép về tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty
*Kế toán tổng hợp: có nhiệm vụ vào sổ kế toán các tài khoản mở trong phòng kế toán, lập các báo cáo tài chính, báo cáo về phần kế toán phát sinh tại Công ty
Tổng hợp và kế toán chi tiết tài sản cố định và công cụ dụng cụ tồn kho, tính khấu hao tài sản cố định và công cụ dụng cụ tồn kho Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc, các hóa đơn nhập hàng, hóa đơn bán hàng để viết phiếu
Trang 17thu, phiếu chi, cuối tháng cộng sổ, vào các sổ sách kế toán có liên quan.
*Thủ quĩ: là người trực tiếp quản lý tiền mặt tại quĩ, có nhiệm vụ thu tiền, chi tiền, thanh toán các khoản thu chi trong ngày tháng, nếu có sai sót thì kịp thời kiểm tra giải quyết
1.6 Hình thức kế toán, đặc điểm vận dụng chế độ kế toán của Cơng ty 1.6.1 Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty.
-Hiện nay, Công ty Cổ phần Công nghệ Xây dựng V.K đang áp dụng chế
độ kế toán Việt Nam qui định, theo quyết định số 15/2006-QĐ/BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính
-Hiện nay, Công ty đang áp dụng hình thức sổ: Nhật ký chứng từ
Trình tự ghi sổ được khái quát theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.4: Hình thức sổ kế toán
Chứng từ gốc Các bảng phân bổ
Chứng từ gốc Các bảng phân bổ
chứng từ
Nhật ký chứng từ Thẻ, sổ kế toán Thẻ, sổ kế toán chi tiết chi tiết
tổng hợp chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
Bỏo cáo Bỏo cáo tài chớnh
Trang 18Ghi chú:
Ghi hàng ngày Ghi định kỳ Quan hệ đối chiếu
Qui trình thực hiện: Từ chứng từ gốc và các bảng phân bổ, kế toán lập bảng kê, ghi sổ chi tiết theo đối tượng Sau đó căn cứ vào chứng từ gốc, sổ kế toán chi tiết, bảng kê và các bảng phân bổ, kế toán tiến hành ghi vào các Nhật
ký chứng từ Trên cơ sở Nhật ký chứng từ đã lập, kế toán ghi sổ cái TK Từ sổ chi tiết, kế toán lập bảng tổng hợp chi tiết( theo đối tượng) Rồi đối chiếu bảng tổng hợp chi tiết với sổ cái Từ Nhật ký chứng từ, sổ cái, bảng tổng hợp chi tiết, kế toán lập báo cáo tài chính vào cuối kỳ
-Về phương pháp hạch toán hàng tồn kho
Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên
-Phương pháp hạch toán thuế của Công ty:
Hiện nay phương pháp hạch toán thuế mà Công ty đang áp dụng là phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tức mở TK 133 để
Trang 19theo dõi thuế đầu vào và TK 333 theo dõi thuế đầu ra.
Để cuối tháng tính được số thuế nộp cho ngân sách nhà nước, đồng thời cũng tính được số thuế hoàn lại
-Căn cứ vào đặc điểm tổ chức của bộ máy kế toán, điều kiện tổ chức kinh doanh và trình độ chuyên môn, của đội ngũ các cán bộ kế toán, các qui chế tổ chức hoạt động của Công ty và tình hình thực tế sản xuất kinh doanh, công tác tổ chức hạch toán kế toán của Công ty được thực hiện như sau:
-Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01, kết thúc vào ngày 31/12
-Đơn vị tiền tệ sử dụng là đồng Việt Nam, trong trường hợp các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh liên quan đến ngoại tệ sẽ được qui đổi theo đúng phương pháp và nguyên tắc qui đổi mà nhà nước qui định
1.6.2.Tổ chức vận dụng tài khoản kế toán
-Hệ thống tài khoản của Công ty áp dụng bao gồm tất cả các tài khoản cấp I ban hành theo quyết định số 15 và 7 tài khoản ngoài bảng CĐKT, các tài khoản cấp II và cấp III được mở chi tiết thêm một sổ tài khoản phù hợp với các đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty
1.6.4.Tổ chức vận dụng hệ thống báo cáo kế toán
Nhằm tổng hợp và trình bày một cách tổng quát toàn diện tình hình tài sản, nguồn vốn, công nợ, tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty trong một kỳ kế toán
Báo cáo tài chính gồm:
Trang 20+Bảng cân đối kế toán
+Báo cáo kết quả kinh doanh
+Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
+Bảng thuyết minh báo cáo tài chính
Ngoài báo cáo tài chính theo qui định phải nộp, Công ty còn mở các sổ chi tiết khách, báo cáo chi tiết để phù hợp với qui mô hoạt động của Công ty
1.7 Đặc điểm một số phần hành kế toán của Công ty
1.7.1 Tổ chức kế toán bán hàng
Bán hàng là quá trình thực hiện trao đổi thông tin qua phương tiện thanh toán để thực hiện giá trị của hàng hóa tức là chuyển hóa vốn của Công ty từ hình thái hiện vật hàng hóa sang hình thái tiền
Các chứng từ sử dụng: -Hóa đơn bán hàng
-Hóa đơn thuế GTGT
TK sử dụng: TK 111-Tiền mặt, TK 112- TGNH, TK 156-Hàng hóa, TK 632-Giá vốn
Qui trình ghi sổ chung:
Trình tự ghi sổ được khái quát theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.5: Qui trình ghi sổ chung
Bỏo cáo tài chớnh Bỏo cáo tài chớnh
Trang 21Ghi chú:
Ghi hàng ngày Ghi định kỳ Quan hệ đối chiếu
1.7.2 Tổ chức kế toán vốn bằng tiền
Hạch toán vốn bằng tiền bao gồm hạch toán tiền tại quĩ của đơn vị, hạch toán tiền gửi ngân hàng.Tổ chức hạch toán vốn bằng tiền có vai trò rất quan trọng vì nó vừa đáp ứng nhu cầu về thanh toán và là kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh
*Chứng từ sử dụng: Phiếu thu, phiếu chi, Biên lai thu tiền, Giấy đề nghị tạm ứng
*Tài khoản kế toán sử dụng:
TK 111:tiền mặt
TK 112:Tiền gửi ngân hàng và mố số tài khoản khác có liên quan như:
TK 331, 131
*Qui trình thực hiện:
Trang 22-Với tiền mặt: Khi nhận được phiếu thu, chi, kế toán lập bảng kê thu chi tiền sau đó chuyển vào các sổ sách có liên quan.
-Với tiền gửi ngân hàng: Căn cứ vào giấy báo nợ, báo có của ngân hàng Sau khi kiểm tra đối chiếu với chứng từ gốc kế toán tíến hành ghi vào sổ tiền gửi ngân hàng
1.7.3.Tổ chức kế toán tiền lương
Tiền lương là phần thù lao lao động được biểu hiện bằng tiền mà doanh nghiệp trả cho người lao động căn cứ vào thời gian, khối lượng, chất lượng công việc của họ
Công ty tính tiền lương theo lương tháng , lương ngày và lương giờ
Lương ngày= Lương tháng/ Số ngày làm việc theo chế độ
Lương giờ=Lương ngày/Số giờ làm việc theo chế độ
Lương giờ là cơ sở để tính phụ cấp làm thêm giờ của công nhân viênĐơn vị thực hiện trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ qui định của nhà nước
*Các chứng từ sử dụng: Đơn vị đang sử dụng các chứng từ
-Bảng chấm công
-Bảng thanh toán tiền lương, tiền thưởng
-Phiếu báo làm thêm giờ
-Bảng phân bổ tiền lương, BHXH
Trang 23*Qui trình luân chuyển chứng từ:
Hàng tháng, ở từng bộ phận sử dụng lao động sẽ lập bảng thống kê ngày công lao động của từng nhân viên làm việc trong tháng và số tiến ăn giữa ca của từng người sau đó gửi lên phòng tổ chức hành chính để tổng hợp , tính ra tiền lương và tiền ăn của từng nhân viên
Phòng tổ chức hành chính dựa vào bảng thống kê số ngày làm việc, tiền
ăn ca của từng bộ phận thì tổng hợp tính ra số tiền lương của từng người và gửi danh sách lên phòng kế toán để lập chứng từ chi lương, hạch toán nghiệp
vụ tiền lương và các khoản trích theo lương lập Bảng phân bổ tiền lương, BHXH phát sinh trong tháng
*Tài khoản kế toán sử dụng;
TK 334: Phải trả CBCNV.TK này được mở chi tiết cho từng đối tượng
TK 33411: phải trả CBCNV
TK 3342: phải trả người lao động khác
TK 33411: phải trả ban điều hành
Ngòai ra còn sử dụng một số TK liên quan như TK111, TK 112
*Sổ sách kế toán sử dụng; Sổ Nhật ký chứng từ, Sổ cái TK 334, 338, sổ chi tiêt TK 334, 338
*Qui trình tổ chức kế toán: Từ chứng từ gốc là các bàng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, bảng phân bổ tièn lương, kế toán lập bảng kê( phần hạch toán chi phí lao động), ghi sổ chi tiết TK 334, 338 Sau đó căn
cứ vào những chứng từ đã có ghi vào Nhật ký chứng từ
Trên cơ sở Nhật ký chứng từ đã lập, kế toán ghi sổ cái TK 334, 338 Từ
sổ chi tiết, kế tốn lập bảng tổng hợp chi tiết TK 334, 338 rồi đối chiếu bảng tổng hợp chi tiết với sổ cái.Thủ quĩ sau khi xem xét kiểm tra sẽ tiển hành tính lương cho công nhân viên
Từng phòng
ban, bộ phận Phòng tổ chức hành chớnh Kế toán
Trang 24PHẦN II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ
Các mặt hàng kinh doanh của Công ty là các sản phẩm Thép các loại như: Thép Ф6LD, Thép Ф8LD của các nhà máy và các Công ty
Đặc điểm của mặt hàng này là có chất lượng sử dụng cao, đạt tiêu chuẩn Quốc tế , hàng hóa dễ bảo quản nhưng khó vận chuyển vì to, cồng kềnh
2.1.3.Nguyên tắc tổ chức hạch toán hàng hóa
Muốn quản lý, hạch toán chặt chẽ hàng hóa của Công ty mua vào thì cần quán triệt các nguyên tắc sau:
-Phải tổ chức hàng hóa theo từng đơn vị mua, từng số lượng, chất lượng hàng hóa
-Phải kết hợp việc ghi chép giữa kế toán hàng hóa và thủ kho đảm bảo cho
Trang 25hàng hóa được phản ánh kịp thời chính xác.
-Công tác ghi chép ban đầu phải khoa học hợp lý nhằm phản ánh đúng tình hình biến động hàng hóa
2.1.4.Các phương thức bán hàng tại Công ty
Công ty giao cho phòng kinh doanh thực hiện công tác bán hàng.Hoạt động bán hàng của Công ty chủ yếu bán dưới hai hình thức bán buôn và bán
lẻ Hàng hóa được bán theo đơn đặt hàng
2.1.4.1.Phương thức bán buôn
Công ty thường sử dụng phương pháp bán buôn trực tiếp qua kho và bán buôn trực tiếp không qua kho Cơ sở cho mỗi nghiệp vụ bán buôn hàng hóa ở Công ty là các hợp đồng kinh tế đã được ký kết hoặc các đơn đặt hàng của khách hàng.Trong hợp đồng hoặc đơn đặt hàng phải ghi rõ những điều khoản chủ yếu như: Tên đơn vị mua hàng, tên đơn vị bán hàng, số lượng, đơn giá, qui cách, phẩm chất, trị giá hợp đồng, thời gian, địa điểm, phương thức thanh toán Đây là căn cứ chủ yếu nhất để bàn giao hàng hóa hoặc giải quyết những tranh chấp về kinh tế phát sinh trong quá trình mua bán hàng hóa
Bán hàng theo đơn đặt hàng hoặc thông qua ký kết hợp đồng kinh tế tạo
cơ sở vững chắc về pháp luật trong kinh doanh của Công ty Mặt khác, Công
ty có thể chủ động lập kế hoạch mua bán hàng hóa thuận tiện cho công tác tiêu thụ và kinh doanh của Công ty
Chứng từ của các nghiệp vụ bán buôn là"Các hóa đơn kiêm phiếu xuất kho" do phòng kế toán lập
Toàn bộ số hàng giao cho khách hàng, Công ty lập Hóa đơn GTGT gồm
ba liên:
Liên 1: lưu tại phòng kế toán Công ty
Liên 2: Giao cho Khách hàng cùng vận đơn
Liên 3: Dựng để thanh toán
Trang 262.1.4.2 Phương thức bán lẻ
Ở khâu bán lẻ hàng hóa, Công ty sử dụng chủ yếu để giới thiệu sản phẩm Với việc giới thiệu sản phẩm này phòng kinh doanh của Công ty thực hiện qua các cửa hàng bán và giới thiệu sản phẩm
Với phương thức này nhân viên bán hàng thực hiện việc giao hàng trực tiếp và thu tiền Do hàng hóa bán lẻ thường là khối lượng nhỏ, lẻ tẻ thanh toán ngay và thường là tiền mặt nên ít lập chứng từ mà chỉ ghi loại hàng, số lượng, giá vốn, giá bán và tính tiền vào "Bảng kê bán lẻ hàng hóa"
Căn cứ vào số lượng hàng hóa bán trong ngày, kế toán lập bảng kê bán lẻ hàng hóa như sau:
Số lượng
Giá vốn
Giá bán
Thành tiền
1 Diệu Linh Thép Ф6 LD 15.000 11.039,17 11.800 177.000.000
Từ bảng kê bán lẻ, cuối ngày vào Nhật ký chứng từ, vào sổ cái TK Sau
đó đưa ra thông tin về số thuế phải nộp, doanh thu, giá vốn Từ phiếu xuất kho kế toán vào sổ chi tiết hàng hóa và sổ chi tiết bán hàng Qui trình giống như bán buôn
Bán lẻ hàng hóa thì giá có chênh lệch so với bán buôn.Bán lẻ hàng hóa giá thường cao hơn so với bán buôn một hoặc hai giá nên lợi nhuận cao hơn
2.1.5.Các phương thức thanh toán
Trang 27Có tiêu thụ tốt thì Công ty mới phát triển được Vì vậy, quyết định đưa ra
là nhằm mục đích thúc đẩy quá trình tiêu thụ hàng hóa của Công ty
Công tác tiêu thụ luôn được đảm bảo đó là sự phối hợp nhịp nhàng, linh hoạt giữa các bộ phận phòng ban trong Công ty, Công ty đã giữ được uy tín
và mối quan hệ với khách hàng, điều đó đã tạo điều kiện cho hoạt động kinh doanh của Công ty đạt được hiệu quả hơn
Công ty đã áp dụng các hình thức thanh toán :
-Hình thức thanh toán trả chậm: khách hàng đã nhận được hàng nhưng chưa thanh toán tiền cho doanh nghiệp Việc thanh toán trả chậm có thể được thực hiện theo điều kiện tín dụng ưu đãi theo thỏa thuận Chẳng hạn điều kiện"1/10, n/20", có nghĩa là trong 10 ngày đầu tiên kể từ ngày chấp nhận nợ, nếu người mua thanh toán công nợ sẽ được hưởng chiết khấu, kể từ ngày thứ
11 đến ngày thứ 20 người mua phải thanh toán toàn bộ công nợ là n Nếu 20 ngày mà người mua chưa thanh toán nợ thì họ sẽ phải chịu lãi suất tín dụng.-Hình thức thanh toán trực tiếp: Sau khi khách hàng nhận được hàng, khách hàng thanh toán tiền ngay cho doanh nghiệp có thể bằng tiền mặt hoặc bằng tiền tạm ứng, bằng chuyển khoản
2.2 Kế toán giá vốn hàng bán tại Công ty
Để có số liệu hạch toán, cũng như xác định kết quả bán hàng của doanh nghiệp, khi tổ chức công tác kế toán, kế toán xác định phương pháp tính giá trị mua thực tế của hàng hóa hoặc giá thành sản phẩm xuất thực tế của sản phẩm đã tiêu thụ trong kỳ cần áp dụng ở doanh nghiệp.Việc vận dụng phương pháp nào cần phải căn cứ vào điều kiện cụ thể của doanh nghiệp về cách sử dụng giá trong kế toán tiêu thụ hàng hóa hoặc giá thành thực tế của sản phẩm hàng hóa
2.2.1.Phương pháp tính giá vốn hàng bán
Trang 28Hiện nay Công ty Cổ phần Công nghệ Xây dựng V.K áp dụng phương pháp tính giá vốn hàng xuất bán theo phương pháp bình quân cuối kỳ.
Khi có nghiệp vụ mua hàng căn cứ vào phiếu nhập kho, các số dư cuối
kỳ trước và các hóa đơn mua hàng, cuối tháng kế toán tính ra giá đơn vị bình quân từng mặt hàng theo công thức:
Đơn giá bình
quân cuối kỳ = Số lượng tồn đầu kỳ + Số lượng nhập trong kỳGiá trị tồn đầu kỳ + Giá trị nhập trong kỳSau đó dựng đơn giá bình quân này để tính ra giá vốn của số hàng hóa xuất bán trên bảng tổng hợp nhập xuất tồn và các sổ sách có liên quan
Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên Do vậy, nhập-xuất kho hàng hóa đuợc ghi hàng ngày khi có phát sinh các nghiệp vụ kinh tế
Ví dụ:
+Tính giá vốn của thép Ф6 LD tháng 4 năm 2009
Dư đầu tháng: Số lượng: 62.603 (kg)
Thành tiền: 688.633.000(đ)
+Nhập trong tháng: Số lượng: 88.237(kg)
Thành tiền: 976.516.600(đ)
Kế toán đơn giá bình quân số hàng:
Đơn giá bình quân
= 688.633.000 + 976.516.00062.603 + 88.237
=11.039,17(đ)/kg+Xuất trong tháng: Số lượng:100.123,5(kg)
Thành tiền: 100.123,5x11.039,17=1.1.5.280.338(đ)
2.2.2.Kế toán giá vốn trên hệ thống sổ kế toán
Căn cứ vào đơn giá bình quân và các kết quả tính toán cuối tháng kế toán ghi sổ các nghiệp vụ về giá vốn
Bảng 2.2: Phiếu xuất kho
Trang 29Mẫu số 02-VT
(Ban hành theo QĐ số:15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC
Nợ: TK 632Có: TK 156
Họ tên người nhận: Lê Thu Hà
Đơn vị: Công ty TNHH Phú Cường
Địa chỉ:360 Đường Giải Phóng-Thanh Xuân-Hà Nội
Đơn
vị Số lượng
Yêu cầu
Thực xuất
Trang 302.2.3 Kế toán chi tiết
Việc bố trí kế toán chi tiết hàng tồn kho của Công ty được tíến hành theo phương pháp thẻ song song
Tại kho: Hàng ngày căn cứ vào số liệu trên phiếu nhập, phiếu xuất , hóa đơn GTGT thủ kho phản ánh số liệu vào cột chứng từ, số lượng vào cột nhập, xuất của thẻ kho Cuối ngày, dựa vào số tồn cuối ngày trước và tổng số nhập xuất trong ngày để tính ra số tồn kho cuối ngày
Trang 31Bảng 2.4: Sổ chi tiết hàng hóa
SỔ CHI TIẾT HÀNG HÓA
Tháng 04 năm 2009Tên hàng hóa, qui cách sản phẩm: Thép Ф6 LD Đơn vị tính: VNĐ
Hàng hóa ( TK 156): Thép Ф6 LD
Tháng 4 năm 2009 Số dư đầu tháng: 688.633.000
Trang 32STT Chứng từ Diễn giải Ghi nợ TK 156, Ghi có cỏc TK: Ghi có TK 156, Ghi Nợ các TK
477.301.00 0
0
170.105.60 0
0
160.832.00 0
9
645.579.00 0
Trang 33Hàng hóa: ThépTháng 4 năm 2009 Số dư đầu tháng: 2.894.695.400
Trang 34Bảng 2.7: Báo cáo nhập-xuất-tồn kho hàng hóa
BÁO CÁO NHẬP-XUẤT-TỒN KHO HÀNG HÓA
Tháng 04/2009
Trang 352.3 Thực trạng kế toán doanh thu bán hàng tại Công ty Cổ phần Công nghệ Xây dựng V.K
-Kế toán doanh thu bán hàng ở Công ty sử dụng TK 511: Doanh thu tiêu thụ hàng hóa
-Nhóm tài khoản phản ánh tình hình thanh toán với người mua
Trang 36Bảng 2.8: Hóa đơn giá trị gia tăng
HOÁ ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liờn 3: Nội bộNgày 3 tháng 4 năm 2009Đơn vị bán hàng: Công ty Cổ phần Công nghệ Xây dựng V.K
Địa chỉ: Số 9-Vạn Phúc- Ba Đình-Hà Nội
Số tài khoản:0101635101
Điện thoại:042.2406639
Họ và tên người mua hàng:
Đơn vị: Công ty TNHH Phú Cường
Địa chỉ: 360-Đường Giải phóng-Thanh Xuân-Hà Nội
Số tài khoản:
Hình thức thanh toán: bằng tiền mặt
STT Tờn hàng hỉa ĐVT Số lượng Đơn giỏ Thành tiền
Thuế suất thuế GTGT: 5% tiền thuế GTGT 113.857.657,5
Tổng cộng tiền thanh toán 2.391.010.808
Số tiền viết bằng chữ: Hai tỷ ba trăm chín mươi mốt triệu khụng trăm mười
Trang 37toán bằng tiền mặt thì kế toán phải viết phiếu thu.
Bảng 2.9: Phiếu thu
Đơn vị: Cụng ty Cổ phần Cụng nghệ Xây dưng V.K
Địa chỉ: Số 9-Vạn phúc-Ba Đình- Hà Nội
Họ tên người nộp: Công ty TNHH Phú Cường
Điạ chỉ: 360 Đường Giải phóng- Thanh xuân-Hà Nội
Lý do nộp; Thanh toán tiền mua hàng
Số tiền: 2.391.010.808( Hai tỷ ba trăm chín mươi mốt triệu khụng trăm
mười nghìn tám trăm linh tám đồng chẵn