722 Một số giải pháp hoàn thiện công tác tổ chức giáo dục đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại Công ty in và sản xuất bao bì Hà Nội
Trang 1Lời nói đầu
Thực tiễn đời sống kinh tế – xã hội ở nớc ta thời gian qua đã cho thấy,trong điều kiện nền kinh tế thị trờng luôn có sự cạnh tranh gay gắt thì công tácquản lý nguồn nhân lực trong mỗi tổ chức, có một vị trí rất quan trọng, nóquyết định sự tồn tại và phát triển của tổ chức đó
Trớc đây, sự cạnh tranh giữa các tổ chức sản xuất kinh doanh, thậm chícả giữa các quốc gia ban đầu, chỉ là cạnh tranh về quy mô vốn, sau đó chuyểnsang yếu tố công nghệ Ngày nay, với xu thế khu vực hoá toàn cầu hoá thì sựcạnh tranh gay gắt nhất, mang tính chiến lợc giữa các tổ chức, giữa các quốcgia là cạnh tranh về yếu tố con ngời
Nguồn nhân lực đã thực sự trở thành thứ tài sản quý giá nhất, là chiếcchìa khoá dẫn đến thành công của mỗi tổ chức, mỗi doanh nghiệp Để có thể
sử dụng hợp lý nguồn nhân lực trong doanh nghiệp của mình, các nhà quản lýphải giải quyết tốt đợc các vấn để đặt ra trong công tác đào tạo và phát triểnnguồn nhân lực hiện có trong các tổ chức Vì vậy, công tác đào tạo và pháttriển nguồn nhân lực đã có vai trò quan trọng đối với hoạt động sản xuất kinhdoanh của mỗi doanh nghiệp
Chính vì vậy em quyết định chọn đề tài: “Một số giải pháp hoàn thiện
công tác tổ chức giáo dục đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại công ty
In và Sản xuất bao bì Hà Nội” làm luận văn tốt nghiệp của mình, nhằm từ đó
tìm ra những mặt đợc và mặt hạn chế và hiểu rõ hơn công tác đào tạo và pháttriển nguồn nhân lực tại doanh nghiệp
Chuyên đề gồm 2 chơng chính:
Chơng 1: Thực trạng công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
trong công ty In và Sản xuất bao bì Hà Nội.
Chơng 2: Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác đào tạo
và phát triển nguồn nhân lực trong công ty In và Sản xuất bao bì Hà Nội.
Chơng I thực trạng công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại Công ty In
và sản xuất bao bì Hà Nội
I Khái quát về công ty In và Sản xuất bao bì Hà Nội
ĐH Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội Luận văn tốt
Trang 2Công ty In và Sản xuất bao bì Hà Nội đợc thành lập ngày 11/07/2000.Bớc đầu hoạt động, công ty tạo dựng đội ngũ các cán bộ công nhân viên kỹthuật lành nghề, có nhiều kinh nghiệm, sản xuất đợc nhiều mặt hàng: Bao bìnhãn mác tờ rơi, tờ gấp, tờ quảng cáo, hộp đựng áp quy, hộp đựng bút sơn, cácloại hộp đựng bánh và nhiều sản phẩm nhiều màu có độ phức tạp cao.
Trải qua hơn bảy năm hoạt động, tài sản quý báu nhất mà công ty đãtạo lập đợc là sự khẳng định vai trò của mình trên địa bàn kinh doanh, sự tincậy của cấp uỷ chính quyền và nhân dân địa phơng cùng sự mến mộ củakhách hàng gần xa
Công ty có chức năng ngành nghề sau :
- Sản xuất các mặt hàng bằng giấy
- In bao bì nhãn mác
- Buôn bán thiết bị vật t nghành in
- Đại lý buôn bán ký gửi hàng hoá
- Giấy phép nhập khẩu số 2818
- Sau khi thành lập, công ty đã triển khai bộ máy nhân sự, xây dựng kếhoạch sản xuất kinh doanh cũng nh mua sắm trang thiết bị, chuẩn bị nhà xởng
đi vào sản xuất
Sau gần 6 năm đi vào sản xuất (tính từ tháng 9/2001 đến tháng12/2006), công ty đã đạt chỉ tiêu:
- Doanh thu : 3.154,5 triệu đồng
- Lợi nhuận :525,2 triệu đồng
ĐH Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội Luận văn tốt
nghiệp
Trang 3- Các khoản nộp nhà nớc : 147,1 triệu đồng
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, do có những đối sách hợp lý vàquan điểm đúng đắn về thị trờng, luôn coi trọng chất lợng sản phẩm và giá cảhợp lý cùng đội ngũ công nhân lành nghề, công ty đã giành đợc sự tín nhiệmcủa khách hàng, mà cụ thể là thị phần của công ty đạt đợc ngày một tăng cao.Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty đợc thể hiện trên bảng sau:
ĐH Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội Luận văn tốt
Trang 4KÕt qu¶ ho¹t s¶n xuÊt kinh doanh
Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh 2004 - 2006
§H Kinh doanh vµ C«ng nghÖ Hµ Néi LuËn v¨n tèt nghiÖp
Trang 5Xem xét kết quả hoạt động kinh doanh ta thấy:
Nhìn vào bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong 3 nămqua(2004-2006) của công ty, ta thấy doanh thu của công ty các năm sau đềutăng cao hơn năm trớc.Doanh thu năm 2005 đạt 2.876,1 triệu đồng, tăng28.05% so với năm 2004.Đến cuối năm 2006, doanh thu đạt 3.154,5 triệu
đồng, tăng 9.7% so với năm 2005.Trong đó lợi nhuận sau thuế năm 2005 đạt424,6 triệu đồng, tăng 50,7% so với năm 2004.Tuy nhiên, chỉ tiêu Lợi nhuậnsau thuế/doanh thu năm 2006 lại giảm so với năm 2005 (-18,83%) là điều
đáng lo ngại vì đây là một trong những chỉ tiêu quan trọng thể hiện hiệu quảkinh doanh của công ty.Nguyên nhân là trong năm 2006, tỉ lệ chi phí quản lýkinh doanh tăng quá cao, giá vốn hàng bán cũng tăng cao và một lí do nữa là
sự tăng giá của một số mặt hàng thiết yếu nh xăng, dầu, điện, nớc.Vì thế đểkết quả kinh doanh cao hơn, công ty cần kiểm soát chi phí chặt chẽ và sử dụngthật tiết kiệm
Đời sống của cán bộ công nhân viên trong công ty ngày càng đợc quantâm và cải thiện, thu nhập đầu ngời trong công ty đều tăng qua các năm, cụthể từ 1.100.000 đồng/ngời/tháng năm 2004 lên 1.500.000 đồng/ngời/nămnăm 2005, đạt 1.750.000 đồng/ngời/năm năm 2006 và sẽ còn tiếp tục tăngnữa.Bên cạnh đó công ty đều có các khoản thởng và chăn sóc y tế cho nhânviên trong công ty
Nh vậy, qua 7 năm hoạt động, công ty đã đạt đợc những thành công
đáng kể, đã vợt qua những khó khăn ban đầu và ngày càng đứng vững trên thịtrờng ngày một đòi hỏi đa dạng về mẫu mã, cao về chất lợng sản phẩm
Bên cạnh mục tiêu kinh doanh vì lợi nhuận mà bất kỳ doanh nghiệp nàocũng theo đuổi thì uy tín và chất lợng là tiêu chí mà công ty đặt lên hàng đầu.Những năm qua sản phẩm của công ty ngày càng đợc nâng cao chất lợng, đợcbạn hàng tín nhiệm.Điều đó đợc thể hiện qua việc doanh thu năm nay cao hơnnăm trớc, số lợng trang in khổ chuẩn (13 x 19) cũng tăng hơn Để đạt đợc điều
đó Ban Lãnh đạo Công ty và CBCVN cùng thống nhất quan điểm: “Tất cả vì
chất lợng ".
Công ty đã mở rộng quy mô sản xuất bằng việc mua thêm các thiết bị
để tăng năng xuất, mở rộng kinh doanh với các đối tác trong và ngoài tỉnh
ĐH Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội Luận văn tốt
Trang 6Đơn vị tính:Triệu đồng
Biểu mẫu khối lợng in sản phẩm
2 Chức năng nhiệm vụ và đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh:
Xuất phát từ thực tế sản phẩm công ty hiện có và qua nghiên cứu thị ờng sản phẩm trên thì công ty có khối lợng công việc tơng đối lớn, đủ để thựchiện
sẽ căn cứ vào nhu cầu của từng giai đoạn
- Số lợng công nhân phục vụ cho phân xởng in OFFSET:
+ Phụ trách chung: 01 cán bộ phụ trách kỹ thuật tiến bộ
+Phũng tổ chức lao động - tiền lương : 3 người
+Phũng kế toỏn tài vụ : 2 người
ĐH Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội Luận văn tốt
300.000sp50.000 sp100.000 sp100.000 sp150.000 sp
Trang 7+Phũng kế hoạch vật tư : 5 người
+Phũng chế bản : 4 người
+Phõn xưởng in : 12 ngưũi
+Phõn xưởng bế và cỏn lỏng : 6 người
+Cụng nhõn gia cụng :25 người
* Nhiệm vụ và đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh:
Sản phẩm in ngày càng đa dạng với nhiều màu in sặc sỡ, chất lợng inngày càng đợc nâng cao và khối lợng sản phẩm in ngày càng đợc gia tăng.Hàng năm, công ty có rất nhiều sản phẩm phải làm, nhiều loại tranh chụp,tranh vẽ, sách báo nhãn mác… phục vụ đời sống và các ngành kinh tế quốcdân
ĐH Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội Luận văn tốt
Trang 8Giúp việc cho giám đốc có một phó giám đốc và một trợ lý giám đốc Phógiám đốc và trợ lý giám đốc là cộng sự đắc lực của giám đốc, chịu trách nhiệmtrớc giám đốc, trớc Hội đồng thành viên về việc mà mình đợc phân công.
Chức năng chung của các phòng ban là giúp giám đốc nắm vững tìnhhình, kiểm tra, kiểm soát, nghiên cứu xây dựng kế hoạch chuẩn bị sản xuất vàchịu sự quản lý trực tiếp của ban giám đốc công ty
Chức năng và nhiệm vụ đó nh sau:
- Phòng tổ chức lao động tiền lơng: Quản lý nhân sự về mặt điều hoà,
bố trí, tuyển dụng, đào tạo giải quyết những vấn đề về tiền lơng chính
- Phòng kế toán tài vụ: Phụ trách công tác tài chính của công ty theo dõimọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty dới hình thái tiền tệ hạch toán
kế toán các nhiệm vụ phát sinh, hàng ngày thông qua hạch toán các khoản thumua, nhập xuất nguyên vật liệu, hàng hoá chi phí, doanh thu xác định kết quảsản xuất kinh doanh thanh toán với khách hàng, ngân hàng, cơ quan thuế vụ
đồng thời theo dõi cơ cấu nguồn vốn hình thành nên tài sản của công ty và lập
ĐH Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội Luận văn tốt
nghiệp
Phó giám đốc kinh doanh
P Kế hoạch
PX Bế và cán láng
P Chế bản Phũng hành
chớnh
Trang 9động kinh doanh, hớng dẫn chỉ đạo và kiểm tra các bộ phận trong công ty thựchiện đầy đủ chế độ ghi chếp ban đầu, chế độ hạch toán và chế độ quản lý kinh
* Hình thức sổ và hệ thống áp dụng:
Xuất phát từ điều kiện thực tế trong hoạt động sản xuất kinh doanh, kếthợp với việc tìm hiểu và nghiên cứu những u điểm và nhợc điểm của các hìnhthức sổ kế toán, công ty đã lựa chọn hình thức sổ nhật ký chung Theo hìnhthức này, mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều đợc ghi vào sổ nhật ký chungtheo trình tụ thời gian phát sinh Sau đó từ sổ nhật ký chung ghi vào các sổ cóliên quan và cuối tháng ghi vào sổ cái
Công ty đã áp dụng hệ thống tài khoản trong chế độ kế toán mới Theothuyết minh báo cáo tài chính quý IV năm 2004, các chế độ kế toán áp dụngtại công ty nh sau:
Trang 10+ Phân xởng cán láng: Là công đoạn cho sản phẩm sau khi xén vàomáy để láng bóng hay phun nhũ để chống thấm và nâng cao tuổi thọ sảnphẩm.
+ Phân xởng bế: Sản phẩm sau khi đã đợc xén hay cán láng sẽ đợc chovào máy dập thành khuân hay sản phẩm có hình uốn lợn mà máy xén khôngthể xén đợc
+ Phân xởng gia công : Đây là giai đoạn mà các công nhân phải dùngthủ công để hoàn thiện những sản phẩm mà không thích hợp với máy móchiện đại
+ Phân xởng đóng gói sản phẩm: Đóng gói sản phẩm vào bao bì với chấtlợng sản phẩm đã đợc kiểm tra qua máy vi tính về chất lợng, kích thớc để đónggói vào bao bì sản phẩm, phân loại sản phẩm và đây là công đoạn cuối cùng
3 Một số đặc điểm kinh tế - kỹ thuật chủ yếu ảnh hởng đến công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực.
* Đặc trng sản phẩm và quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm:
- Các sản phẩm nhiều màu nh: tranh ảnh có kích thớc giấy 39x54 cm,54x78 cm…sách có kích thớc 14,5x20,5 cm còn nhãn mác và bao bì nhỏ kíchthớc nhỏ hơn Vậy sản phẩm có kích thớc trên là tơng đối phổ biến Công tycần tập trung vào khổ máy in OFFSET có kích thớc 31x42 cm tơng đơng vớimáy 10 trang
Trang 11Hầu hết máy móc thiết bị của nhà máy đợc nhập của Nhật Công nghệmáy móc làm theo kiểu bán tự động, nên nhà máy có thể tiết kiệm đợc thờigian NVL, nhanh chóng trở thành bán thành phẩm ở cấp phân xởng từ đógiảm đợc chi phí sản xuất ra sản phẩm, rất thuận lợi trong việc nâng cao chấtlợng sản phẩm thực hiện chuyên môn hoá, đa dạng hoá sản phẩm, tuy nhiênbên cạnh đó công nghệ máy móc hiện đại đòi hỏi trình độ chuyên môn củacông nhân phải cao, phải qua đào tạo
Do máy móc thiết bị hiện đại 100% nhập ngoại đòi hỏi trình độ kỹthuật của công nhân cao nên nhà máy đã tổ chức tuyển dụng thêm một số kỹthuật và công nhân có tay nghề cao để phù hợp với thiết bị máy móc, đồngthời nhà máy tổ chức bồi dỡng nâng cao tay nghề cho công nhân nắm vững kỹthuật sản xuất cán bộ kỹ thuật để sản lợng của nhà máy đạt đúng với côngsuất của thiết bị máy móc
II Thực trạng công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực ở công ty In
và sản xuất bao bì Hà Nội
1 Nhu cầu đào tạo và phát triển nguồn nhân lực.
Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là một việc làm cần thiết đối vớimỗi doanh nghiệp Vai trò của con ngời ngày càng trở nên quan trọng đối với
sự tồn tại và phát triển của công ty cho dù công ty có sở hữu trang thiết bị máymóc hiện đại nhng không có ngời sử dụng thì cũng chẳng có ý nghĩa gì.Không chỉ những công ty có nguồn lao động yếu kém thì mới cần đào tạo màcả những doanh nghiệp có những nhân viên, cán bộ đầy kinh nghiệm và nănglực cũng cần phải thờng xuyên đào tạo để củng cố và cung cấp kiến thức cậpnhật cho họ Đối với công ty In và Sản xuất bao bì Hà Nội thì đào tạo và pháttriển nguồn nhân lực càng cần thiết hơn bao giờ hết đó là do sự thay đổi phơnghớng kinh doanh sản xuất và mặt khác những ngời lao động đã đợc đào tạoquá lâu
Công ty nhận thức đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là một sự đầu t
đem lại lợi ích đáng kể từ nguồn nhân lực là một trong những ph ơng tiện hữuhiệu để đạt đợc sự phát triển của toàn công ty Chính vì vậy, đào tạo và pháttriển nền nhân lực là một vấn đề công ty đặc biệt quan tâm Công ty đã cốgắng xây dựng và thực hiện các khoá đào tạo, phát triển một cách khoa học để
đem lại hiệu quả cao nhất Từ những nhận thức đúng đắn công ty đã xem xét
và đánh giá lại khả năng chuyên môn, nghiệp vụ, trình độ tay nghề của côngnhân Đây cũng là một cách làm cần thiết để phát hiện sự yếu kém của côngnhân để từ đó xác đinh đợc nhu cầu về đào tạo và phát triển
ĐH Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội Luận văn tốt
Trang 12Để thực hiện công việc này, công ty sử dụng một số công việc cơ bảnnhằm đánh giá năng lực làm việc của công nhân và nhu cầu đào tạo của họ
+ Thiếu bằng cấp về chuyên môn mà công việc của họ đòi hỏi từ đó dẫn
đến thiếu kỹ năng để thực hiện công việc mà họ cần đảm nhiệm
+ Thiếu kỹ năng thao tác thực hiện công việc
+ Nhu cầu của công ty cho những bằng cấp bổ sung thêm đối với côngnhân để họ có khả năng thao tác và bằng cấp mà công việc yêu cầu
+ Phân tích những vấn đề tổ chức, đó là những phân công lao độngtrong những thiếu xót về khâu tổ chức ta tìm ra nhu cầu đào tạo
Ngoài ra còn phải dựa vào từng cá nhân để xác định yêu cầu Đó làcông ty dựa vào hồ sơ nhân viên và quá trình công tác của cán bộ công nhânviên từ đó phân tích tìm ra ngời phù hợp nhất và số lợng là bao nhiêu sẽ đemlại hiệu quả cao nhất
2 Đặc điểm chung về nguồn nhân lực của công ty
ĐH Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội Luận văn tốt
nghiệp
Trang 14Ban lãnh đạo công ty In và Sản xuất bao bì Hà Nội xác định nhu cầu vềlực lợng lao động dựa trên mục tiêu phát triển và cân đối nguồn lực lao độnghiện có Phòng tổ chức lao động tiền lơng tiến hành tuyển dụng theo tiêu chí
đã đề ra.Tuy nhiên, công tác tuyển mộ của công ty cha chuyên nghiệp, đa số
đều dựa vào mối quan hệ quen biết.Chính vì thế mà chất lợng lao động khôngcao, cha đáp ứng đợc đòi hỏi của công việc
Sau khi đợc tuyển chọn, ngời lao động sẽ đợc bố trí vào từng công việc
cụ thể Các phòng ban, phân xởng sẽ nhận ngời lao động mới và họ đợc thửviệc một tháng, nếu hoàn thành tốt nhiệm vụ đợc giao sẽ tiến hành ký hợp
đồng lao động.Nhng trớc khi thử việc, ngời lao động đều đợc giải thích rõ vềnội dung, tính chất, khối lợng công việc, nghĩa vụ và quyền lợi của họ…với nhiều màu sắc
Qua bảng trên, tình hình lao động của công ty, ta thấy tổng số lao độngbình quân hàng năm của công ty qua 3 năm không thay đổi là bao nhiêu về sốlợng nhng về chất lợng cũng nh cơ cấu bên trong thay đổi khá rõ rệt điều này
có ảnh hởng rất lớn đến doanh thu cũng nh kết quả sản xuất của Công ty Năm
2005 lao động tăng 20% so với năm 2004 là do công ty đi vào hoạt động thêm
2 xởng sản xuất mới.Về cơ cấu lao động theo giới, tỷ lệ chênh lệch giữa nam
và nữ không đáng kể, cơ cấu này phù hợp với công ty Nhân viên nam phụtrách kỹ thuật, cơ khí,…với nhiều màu sắcsố còn lại là nữ giới phù hợp với nhng công việc nh kếtoán, thủ kho, công nhân,…với nhiều màu sắc Việc tăng giảm số lao động là nam giới hay nữgiới qua các thời kỳ phụ thuộc vào yêu cầu công việc của từng mùa vụ.Nếuphân chia lao động theo chức năng, ta thấy cơ cấu tổ chức khá hợp lý, vớiphần lớn là lao động trực tiếp.Số lao động gián tiếp không tăng trong nhữngnăm gần đây Bằng việc phân chia lao động theo trình độ, ta thấy số lao động
có trình độ trung cấp trở lên đạt 63,3% trong khi số lao động phổ thông chiếmkhông quá 40% nhng với trình độ nghiệp vụ khác nhau, ví trí đảm nhiệm khácnhau, cơ cấu lao động vẫn đợc tổ chức hợp lý và lôgic thành một hệ thống.Tuynhiên công ty cần luôn chú trọng tuyển dụng ngời thực sự có năng lực, đào tạocán bộ công nhân viên qua những lớp học nghiệp vụ, huấn luyện kỹ năng làmviệc
Những năm trớc một phần do mới đợc thành lập, một phần là do công
ty cha có uy tín nhiều trên thị trờng nên công việc có hạn chế và d thừa một sốlao động trực tiếp sản xuất Tuy vậy công ty vẫn tiếp tục có nhu cầu tuyểndụng những lao động có trình độ đại học vào làm công tác quản lý
Trang 15trung và dài hạn là rất khó, nên việc hoạch định nguồn nhân lực trong công ty
là một lĩnh vực khá mới mẻ.Cho đến nay công ty chỉ xây dựng kế hoạch từngnăm căn cứ vào kết quả năm trớc và dự kiến cho năm sau, qua phân tích tìnhhình thực tế.Về lao động, thiếu vị trí nào công ty sẽ tuyển thêm hoặc điều độ
bổ sung vị trí đó.Ban lãnh đạo công ty cố gắng với mục tiêu tạo đủ công ănviệc làm cho ngời lao động
Thông thờng, số lợng nhân viên ở các phòng ban ít thay đổi, nên công
ty ít chú ý đến việc xác định nhu cầu lao động cho bộ phận này, và chỉ thay
đổi khi có sự thay đổi về tổ chức
Số lợng lao động trực tiếp và phục vụ thờng xuyên thay đổi, số lợng lao
động thực tế phụ thuộc vào hợp đồng của công ty.Việc xác định số lợng lao
động cho bộ phận này căn cứ vào kết quả hoạt động của công ty trong năm,của từng hợp đồng và trên cơ sở định mức lao động, thời gian hoàn thành
Nh vậy có thể nói công tác hoạch định nguồn nhân lực của công ty cònnhiều hạn chế, đặc biệt là hoạch định nguồn nhân lực trung hạn và dàihạn.Vấn đề này đặt ra yêu cầu với các nhà quản trị cấp cao là phải xây dựng
đợc một chiến lợc hoạt động trung và dài hạn trong đó có chiến lợc về conngời theo hớng chủ động thì mới đảm bảo đợc mọi hoạt động của công ty cóhiệu quả cao
4.Tuyển dụng nguồn nhân lực:
Vấn đề tuyển dụng ngời lao động đợc công ty quan tâm, đặc biệt là chấtlợng tuyển dụng bởi nếu chất lợng ngời lao động không tốt sẽ ảnh hởng tớihiệu quả kinh doanh, chất lợng làm việc không cao, chi phí kinh doanh tăngcao
Công ty tuyển dụng theo nhiều nguồn, từ các công ty khác, rồi từ nội bộnhân viên đang làm việc, con em cán bộ công nhân viên trong công ty.Nhữngngời này hầu hết tốt nghiệp các trờng dạy nghề (đối với ứng viên vào vị trícông nhân), tốt nghiệp các trờng quân sự , bách khoa, kinh tế (đối với ứngviên vào các vị trí nhân viên kỹ thuật, kinh tế, thiết kế).Với nguồn tuyển dụngnày nhìn thoáng qua có vẻ cha chuyên nghiệp nhng thực tế đã đem lại chocông ty nhiều lợi thế : Khuyến khích cán bộ công nhân viên trong công tyhăng say làm việc, trung thành với công việc đào tạo sau khi tuyển dụng.Khi
đa ra chính sách tuyển dụng theo nguồn này đã động viên con em cán bộ côngnhân viên tích cực học tập nghiên cứu trong quá trình đào tạo.Vì vậy chất lợngngời lao động sau khi tuyển dụng đạt chất lợng cao
Để đợc tuyển dụng vào công ty, các ứng viên phải trải qua 5 giai đoạn :phân tích đơn xin việc, phỏng vấn xin việc, kiểm tra đánh giá dữ liệu thu thập
ĐH Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội Luận văn tốt
Trang 16đợc, trắc nghiệm ngời xin việc và kiểm tra sức khoẻ.Các giai đoạn trên, giai
đoạn nào cũng cần thiết để tuyển dụng đợc ngời có trình độ
Giai đoạn 1 : Phòng tổ chức lao động sẽ nhận kế hoạch tuyển dụng từ
giám đốc, sau đó công bố cho cán bộ công nhân viên trong công ty.Sau khithu thập đơn xin việc, phòng sẽ phân tích từng đơn xin việc, những dơn xinviệc không phù hợp với yêu cầu sẽ bị loại.Qua đơn xin việc, phòng sẽ đánh giánguồn gốc đào tạo, trình độ học vấn, công việc đã từng làm qua Những đơnxin việc đợc chọn, công ty sẽ mời ngời xin việc đến phỏng vấn
Giai đoạn 2 : Phòng Tổ chức lao động tiền lơng sẽ tổ chức phỏng vấn
ngời xin việc, đây là khâu quan trọng vì ngời xin việc sẽ có cơ hội trình bày vềnăng lực, sự thông minh, cá tính của mình.Phòng sẽ chuẩn bị một bảng câuhỏi hoặc để cho ngời xin việc tự nói về bản thân mình, qua đó phòng sẽ cónhận xét, đánh giá về ngời xin việc
Giai đoạn 3 : Sau khi phỏngvấn xong, công ty sẽ kiểm tra các dữ liệu
đã có để tìm hiểu về mức độ thành thật của các ứng viên( về nơi đào tạo hoặccác nơi công tác cũ).Nếu dữ liệu nào không đúng sự thật thì sẽ bị loại bỏ
Giai đoạn 4 : Ngời xin việc sẽ đợc giao một công việc cụ thể, đây là cơ
hội cho các ứng viên áp dụng kiến thức đã học vào thực tế, nếu hoàn thànhkhoảng 70% công việc đợc giao thì những ngời xin việc sẽ đợc công ty đa đikhám sức khoẻ
Giai đoạn 5 : Khám sức khoẻ tuy không phải là giai đoạn quan trọng
nhất nhng điều này là rất cần thiết trong công việc.Khám sức khoẻ để kiểm traxem ngời xin viên có đủ sức khoẻ để đảm nhiệm công việc hay không, đặcbiệt là đối với những vị trí đòi hỏi nhiều sức khoẻ nh : công nhân đứng máy,lao động trực tiếp
5.Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực :
a Phơng pháp đào tạo:
Đào tạo đội ngũ cán bộ nhân viên là hoạt động đầu t đem lại lợi ích tolớn và lâu dài nhất ý thức đợc điều này nên công ty từ lâu đã chú trọng tớicông tác đào tạo lao động Khi mới thành lập, công nhân trong công ty cha đ-
ợc tuyển chọn kỹ càng, cha có nghiệp vụ chuyên môn cao Vấn đề đặt ra đốivới công ty là phải làm sao để có đợc một đội ngũ lao động phù hợp với tìnhhình mới mà vẫn đảm bảo công ăn việc làm cho ngời lao động Giải pháp duynhất mà công ty đã chọn là đào tạo lại là chính và tuyển chọn bổ sung nếuthấy cần thiết Sau khi xác định đợc nhu cầu đào tạo, các nhà quản trị công tác
đào tạo và phát triển lại phải trả lời câu hỏi là nên lựa chọn phơng pháp đào
ĐH Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội Luận văn tốt
nghiệp
Trang 17tạo nào đối với ngời lao động của mình để đáp ứng đợc về mặt chất lợng, thờigian và ít tốn kém nhất ở công ty hiện nay thờng sử dụng một số biện phápsau:
- Đào tạo tại chỗ (thờng đợc áp dụng cho những công nhân thay đổi vịtrí làm việc trong nội bộ công ty hoặc công nhân thời vụ, công nhân mới): Đây
là hình thức đào tạo khá phổ biến và đợc áp dụng trong các đơn vị trực tiếp sảnxuất Ngời công nhân vừa học vừa làm ngay tại xởng sản xuất, sách vở là máymóc, giáo viên là những công nhân có tay nghề cao, có kinh nghiệm trong sảnxuất
+ u điểm của hình thức đào tạo này là: Không mất nhiều thời gian choviệc đào tạo, công nhân vừa học vừa làm nên đảm bảo số lợng công nhântrong ca sản xuất, chi phí dành cho đào tạo và giáo viên thấp, ít tốn kém côngnhân nắm bắt đợc cả lý thuyết lẫn thực hành ngay tại xởng sản xuất
+ Nhợc điểm của hình thức này là: Hình thức đào tạo này sẽ giảm năngsuất lao động vì sẽ có nhiều phế phẩm và dễ xảy ra rủi ro trong sản xuất vìcông nhân cha thạo việc
Trong năm 2006, công ty đã tổ chức lớp học tại chỗ cho một số côngnhân mới vào làm việc tại công ty Do đợc các công nhân có kinh nghiệmtruyền đạt lại tay nghề, hầu hết là những công việc đơn giản, không mất nhiềuthời gian nên những công nhân mới này nắm bắt đợc khá nhanh và có hiệuquả trong sản xuất
- Cử đi đào tạo nơi khác: Đây là hình thức đào tạo mà công nhân đợc cử
đi đào tạo bên ngoài doanh nghiệp
+ Ưu điểm của hình thức đào tạo này là: công nhân sẽ nắm bắt đợcnhiều kiến thức hơn do việc tiếp xúc với nhiều nguồn kiến thức khác nhautrong lý thuyết lẫn thực tế, vốn hiểu biết sẽ cao hơn, rộng hơn và lâu hơn
+ Nhợc điểm của hình thức đào tạo này là: Đây là hình thức đào tạochịu nhiều tốn kém về chi phí, thậm chí phải có đội ngũ cán bộ công nhântăng cờng cho số đợc cử đi học nếu số lợng đi học là nhiều Đôi khi, sau khi đihọc công nhân sẽ lại phải mất một khoảng thời gian để làm quen với côngviệc, thêm vào đó hình thức đào tạo cha mang tính thực tế cao
Trong năm 2006, do nhập thêm 2 máy in hiện đại của Nhật, việc đàotạo tại chỗ không đem lại kết quả cao, nên công ty đã tổ chức cho 10 côngnhân đi học ở doanh nghiệp bạn với thời gian là 3 tháng Do đòi hỏi phải cókiến thức nên khi đi đào tạo về vẫn cha thể làm việc đợc luôn, phải mất mộtthời gian mới có thể quen đợc với máy Nhng bù lại khi đi vào sản xuất thì lạirất có hiệu quả
ĐH Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội Luận văn tốt
Trang 18- Tự học: Đây cũng có thể coi là một hình thức đào tạo vì công ty In vàsản xuất bao bì Hà Nội luôn khuyến khích công nhân của mình tự trau dồikiến thức, nâng cao trình độ hiểu biết cho bản thân
Phòng chế bản là một trong những phòng ban mà nhân viên đợc cử đihọc nhiều nhất Phòng có tất cả 4 ngời và ai cũng đợc cử đi học tiếng Anhchuyên ngành và đặc biệt là tin học Nhân viên trong phòng ai cũng phải biết
sử dụng các phần mềm chuyên dụng nh: chơng trình corel Draw, Photoshop,AutoCad,… Đây là những phần mềm vi tính mà bất kì một công ty in ấn nàonhân viên cũng phải thành thạo Ngoài ra nhân viên trong phòng chế bản cũngphải là ngời có đôi mắt thẩm mỹ cao, có tính cẩn thận trong từng chi tiết, phải
là những ngời khéo tay và có khả năng về kĩ thuật
Phân xởng in ấn có thể nói là bớc tiếp sau của phòng chế bản Nhânviên trong xởng cũng đợc cử đi học các lớp về công nghệ in ấn Tất cả nhữngmáy móc hiện có trong xởng của công ty đều đợc sử dụng phát huy hết côngsuất, đảm bảo chất lợng đúng nh yêu cầu đề ra Để có đợc điều này, nhân viêntrong xởng không những hiểu mà còn phải nắm vững kĩ thuật in ấn, am hiểu
về máy móc Mỗi khi công ty nhập về một thiết bị dây chuyền nào mới, nhânviên đều đợc cử đi học để nắm thật vững công nghệ mới nhằm phát huy hếtkhả năng mà công nghệ mới đem lại Bên cạnh đó, những nhân viên nào đómới vào nghề hoặc nhân viên thời vụ khi mới vào đều đợc những nhân viên cótay nghề cao, lâu năm kinh nghiệm hớng dẫn tận tình phơng pháp và cách thứclàm việc Hình thức này tuy đơn giản nhng hiệu quả đem lại thì rất cao và bất
cứ một doanh nghiệp nào dù là t nhân hay doanh nghiệp nhà nớc, từ công tynhỏ đến các tập đoàn đa quốc gia đều sử dụng hình thức đào tạo này
Ngoài các phơng pháp đào tạo trên, công ty luôn khuyến khích nhânviên không ngừng nâng cao trình độ của cá nhân mình Ban quản trị của công
ty luôn tin rằng, sự thành công của công ty có đợc ngày hôm nay không chỉnhờ vào những quyết sách đúng đắn của các cấp lãnh đạo mà còn nhờ đội ngũnhân viên có trình độ nghiệp vụ chuyên môn cao, sẵn sàng đáp ứng nhu cầucủa khách hàng Việc khuyến khích nhân viên học và tự học luôn đợc các cấpquản trị đa lên hàng đầu trong công tác nhân lực của công ty Có thể nói rằng,những gì mà công ty đạt đợc cha thực sự là những thành công ròn rã nhngcũng có thể thấy sự quan tâm rất đúng của các câp lãnh đạo nhân sự Sự chútrọng là tất yếu nhng chú trọng phải đem đến hiệu quả (dù lớn hay nhỏ) và đó
là phơng châm trong công tác hoạt động nhân sự trong công ty
* Tổ chức và quản lý công tác đào tạo.
ĐH Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội Luận văn tốt
nghiệp