của môđun trong một iđêan, tính catenary cho các vành Noether, biểudiễn thứ cấp của môđun Artin.. Chiều Krull của vành R là cận trên đúng củatất cả độ dài của dãy các iđêan nguyên tố tro
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
TRẦN THANH GIANG
QUỸ TÍCH KHÔNG COHEN-MACAULAY
VÀ QUỸ TÍCH KHÔNG COHEN-MACAULAY SUY RỘNG
LUẬN VĂN THẠC SỸ TOÁN HỌC
Thái Nguyên – 2014
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
TRẦN THANH GIANG
QUỸ TÍCH KHÔNG COHEN-MACAULAY
VÀ QUỸ TÍCH KHÔNG COHEN-MACAULAY SUY RỘNG
CHUYÊN NGÀNH: ĐẠI SỐ VÀ LÝ THUYẾT SỐ
Mã số: 60.46.01.04
LUẬN VĂN THẠC SỸ TOÁN HỌC
Người hướng dẫn khoa học:PGS TS LÊ THỊ THANH NHÀN
Thái Nguyên – 2014
Trang 3i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng các kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và không trùng lặp với đề tài khác Nguồn tài liệu sử dụng cho việc hoàn thành luận văn đã được sự đồng ý của cá nhân và tổ chức Các thông tin, tài liệu trong luận văn này đã được ghi rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Trần Thanh Giang
Trang 4Mục lục
Lời nói đầu 3
1 Kiến thức cơ sở 6 1.1 Chiều Krull 6
1.2 Môđun đối đồng điều địa phương 9
1.3 Dãy chính quy và độ sâu của môđun trong một iđêan 11
1.4 Tính catenary cho các vành Noether 16
1.5 Biểu diễn thứ cấp cho các môđun Artin 18
2 Quỹ tích không Cohen Macaulay và không Cohen -Macaulay suy rộng 23 2.1 Vành và môđun Cohen-Macaulay 23
2.2 Tập giả giá và một số tính chất 25
2.3 Mô tả quỹ tích không Cohen-Macaulay 27
2.4 Vành và môđun Cohen-Macaulay suy rộng 33
2.5 Giá suy rộng và một số tính chất 34
2.6 Mô tả quỹ tích không Cohen-Macaulay suy rộng 38
1
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Luận văn này được hoàn thành dưới sự chỉ bảo và hướng dẫn tậntình của PGS.TS Lê Thị Thanh Nhàn Cô đã dành nhiều thời gian hướngdẫn và giải đáp các thắc mắc của tôi trong suốt quá trình làm luận văn.Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô
Tôi xin gửi tới các thầy cô Khoa Toán, Khoa Sau đại học TrườngĐại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên cũng như các thầy cô đã thamgia giảng dạy khóa học 2012-2014, lời cảm ơn sâu sắc nhất về công laodạy dỗ trong suốt quá trình giáo dục, đào tạo của nhà trường
Tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè và người thân quan tâm, tạo điềukiện, động viên, cổ vũ để tôi có thể hoàn thành nhiệm vụ của mình
2
Trang 6Lời nói đầu
Cho (R, m) là vành giao hoán Noether địa phương với iđêan cực đạiduy nhất m Cho M là R-môđun hữu hạn sinh với chiều Krull dim M = d
Lớp môđun Cohen-Macaulay là lớp môđun quan trọng trong đại sốgiao hoán Kí hiệu depth M là độ sâu của M trong m Ta luôn có dim M ≥depth M Ta nói M là môđun Cohen-Macaulay nếu depth M = dim M Quỹ tích không Cohen-Macaulay của M , kí hiệu nCM(M ), là tập tất
Cohen-Macaulay Năm 2002, M Brodmann và R Y Sharp (Xem [BS1] ) đãgiới thiệu khái niệm tập giả giá của một môđun hữu hạn sinh nhằm xâydựng công thức bội cho các môđun đối đồng điều địa phương Cho i ≥ 0
được cho bởi công thức:
Năm 2010, trong [CNN], Nguyễn Tự Cường, Lê Thanh Nhàn,
06i<j6d
Lớp môđun Cohen-Macaulay suy rộng được xem như sự mở rộngcủa môđun Cohen-Macaulay Kí hiệu e(x, M ) là số bội của M ứng với hệ
với mọi hệ tham số x Một môđun M được gọi là môđun Cohen-Macaulaysuy rộng nếu: sup
x
Trang 7cả các hệ tham số của M
Quỹ tích không Cohen-Macaulay suy rộng của M , được kí hiệu là
Cũng giống như quỹ tích Macaulay, quỹ tích không
[NNK] của Lê Thanh Nhàn, Nguyễn Thị Kiều Nga, Phạm Hữu Khánh:
Luận văn gồm 2 chương Chương 1 trình bày một số vấn đề vềchiều Krull, môđun đối đồng điều địa phương, dãy chính quy và độ sâu
Trang 8của môđun trong một iđêan, tính catenary cho các vành Noether, biểudiễn thứ cấp của môđun Artin Chương 2 là phần chính của luận văntrình bày khái niệm vành và mô đun Cohen-Macaulay, vành và môđunCohen-Macaulay suy rộng, mô tả quỹ tích không Cohen-Macaulay quatập giả giá, mô tả quỹ tích không Cohen-Macaulay suy rộng qua giá suyrộng.
Trang 9Chương 1
Kiến thức cơ sở
Trong suốt chương này, luôn giả thiết R là một vành giao hoánNoether và M là một môđun hữu hạn sinh Mục đích của Chương này làtrình bày những kiến thức cơ sở về chiều, độ sâu, môđun đối đồng điềuđịa phương, biểu diễn thứ cấp, phục vụ cho chứng minh các kết quả củachương sau
nguyên tố độ dài n của R Chiều Krull của vành R là cận trên đúng củatất cả độ dài của dãy các iđêan nguyên tố trong R Chiều Krull của Rđược kí hiệu là dim R
Một vành giao hoán R được gọi là vành Noether nếu mọi dãy tăngcác iđêan của R đều dừng Chú ý rằng R là vành Noether nếu và chỉnếu mọi iđêan của R là hữu hạn sinh Một vành giao hoán R được gọi
là vành Artin nếu mọi dãy giảm các iđêan của R đều dừng Chú ý rằngnếu R là vành Artin thì R là vành Noether và mỗi iđêan nguyên tố của
6
Trang 10R đều là iđêan tối đại.
Ví dụ 1.1.2 a) Với k là một trường, ta có vành đa thức vô hạn biến
các iđêan nguyên tố:
sẽ có độ dài n tùy ý
b) Nếu R là vành Artin thì dim R = 0, vì mỗi iđêan nguyên tố của
R đều là một iđêan cực đại
c) Vành các số nguyên Z có dim Z = 1, vì 0 là một iđêan nguyên
tố, còn mọi iđêan nguyên tố khác không là cực đại và có dạng pZ với p
là số nguyên tố
Một iđêan nguyên tố p của R được gọi là iđêan nguyên tố liên kết
nguyên tố liên kết như sau
Bổ đề 1.1.3
chuỗi lũy thừa hình thức của n biến với hệ số trong R, khi đó ta có côngthức tính chiều của vành đa thức và vành các chuỗi lũy thừa hình thức:
Trang 11Nhắc lại rằng một vành Noether R được gọi là vành địa phươngnếu nó có duy nhất một iđêan tối đại Từ nay đến hết tiết này, luôn giảthiết (R, m) là vành địa phương với m là iđêan tối đại duy nhất Cho
I 6= R là iđêan của R Ta nói rằng I là iđêan nguyên sơ nếu ab ∈ I và
nguyên sơ thì p = Rad(I) là iđêan nguyên tố Trong trường hợp này
ta gọi I là iđêan p-nguyên sơ Định lí sau đây cho ta 2 bất biến tươngđương với chiều Krull của M
Định lý 1.1.5 ([Mat, Định lí 13.4]) Cho q là một iđêan m-nguyên sơ
Vì R là vành Noether nên m là iđêan hữu hạn sinh Do đó tồn
này, ta giả thiết rằng dim M = d
r ≤ d được gọi là một phần hệ tham số của M nếu tồn tại các phần tử
phần hệ tham số của M
Chứng minh Bằng quy nạp ta chỉ cần chứng minh cho trường hợp r = 1
Trang 12Định lí 1.1.5 tồn tại x1, , xk ∈ m để `R(M1/(x1, , xd)M1) < ∞ Do đó
`R(M/(x, x1, , xk)M ) < ∞ Từ Định lí 1.1.5 ta suy ra d = dim M ≤
k + 1 Vì thế d − 1 ≤ k Điều này là vô lí
Ví dụ 1.1.8 Với R = K[[x, y, z]] là vành các chuỗi lũy thừa hình thức
Trong tiết này luôn giả thiết R là vành giao hoán Noether, I làiđêan cuả R và L là R-môđun (không nhất thiết hữu hạn sinh) Mụcđích của tiết này là trình bày các tính chất cơ sở của môđun đối đồngđiều địa phương phục vụ cho chương sau Các kiến thức và thuật ngữ ởđây được tham khảo từ cuốn sách của Brodmann - Sharp [BS]
hàm tử I-xoắn
Định nghĩa 1.2.2 Môđun dẫn xuất phải thứ n của hàm tử I-xoắn
Trang 13đối phức
∗ 0
∗ 1
phức trên Môđun này không phụ thuộc vào việc chọn giải nội xạ của L
đây là một số tính chất của môđun đối đồng điều địa phương
Mệnh đề 1.2.3 Các phát biểu sau đây là đúng:
gọi là đồng cấu nối, sao cho ta có dãy khớp dài:
δ 1
Một kết quả rất quan trọng của môđun đối đồng điều địa phương
là Định lí triệt tiêu của Grothendieck
Định lý 1.2.4 (Định lí triệt tiêu của Grothendieck) Cho M là một
i > dim M
Ví dụ 1.2.5 Cho R = Z là vành các số nguyên, M = Z/6Z là R-môđun
Trang 141.3 Dãy chính quy và độ sâu của môđun trong một
iđêan
Định nghĩa 1.3.1 (i) Một phần tử x ∈ R được gọi là phần tử không
m = 0 với mọi m ∈ M
(ii) Phần tử x ∈ R được gọi là phần tử M -chính quy nếu ta có
và xM 6= M
Nếu bỏ giả thiết M 6= (x1, , xk)M trong khái niệm dãy chính quythì ta được khái niệm dãy chính quy nghèo
Định nghĩa 1.3.2 Dãy các phần tử (x1, , xk) của vành R được gọi là
M -dãy nghèo nếu với mọi i = 1, , k ta có
(Gọi J là căn Jacobson của R, tức J là giao của tất cả các iđêan tối đạicủa R Bổ đề Nakayama phát biểu rằng nếu I là iđêan chứa trong J và
là M -dãy nếu và chỉ nếu nó là M -dãy nghèo
Ví dụ 1.3.3 Cho R = k[[x, y, z]] là vành các chuỗi lũy thừa hình thức
ba biến x, y, z trên một trường k Khi đó:
Trang 15(i) x, y, z là R-dãy vì R 6= (x, y, z)R, và ta có
(ii) Ta có thể kiểm tra được x, y(1 − x), z(1 − x) là R-dãy
Chứng minh Khẳng định (ii) được suy ra ngay từ (i) Vì thế ta chỉ cầnchứng minh (i)
thì bằng các lập luận tương tự như chứng minh Bổ đề 1.3.4 ta có đặctrưng sau đây cho dãy chính quy nghèo
Bổ đề 1.3.6 Mỗi M -dãy trong m đều là một phần hệ tham số của M
Trang 16Chứng minh Không mất tính tổng quát ta chỉ cần chứng minh chotrường hợp dãy chính quy gồm 1 phần tử.
Cho x ∈ m là một phần tử M -chính quy Theo Bổ đề 1.3.4,
dim(M/xM ) = dim(R/q) ≤ dim(R/p) − 1 ≤ dim M − 1
Theo Hệ quả 1.1.7 ta suy ra x là phần tử tham số của M
Mệnh đề sau đây chỉ ra rằng độ dài của các M -dãy trong một iđêan
Mệnh đề 1.3.7 Cho r ∈ N Các mệnh đề sau là tương đương:
(i) Tồn tại một M -dãy có độ dài r trong I
Trang 17Theo giả thiết quy nạp, tồn tại một M/xM -dãy (x2, , xr) trong I Vìthế,(x1, , xr) là M -dãy trong I.
Ngược lại, cho (x1, , xr) là một M -dãy trong I Ta sẽ chứng minh
Từ dãy khớp
(i)⇔(ii) Bằng quy nạp theo r và bằng các lập luận tương tự như chứngminh trên ta suy ra kết quả
là M -dãy tối đại trong I nếu không tồn tại một phần tử y ∈ I sao cho
Mệnh đề 1.3.9 Giả sử M 6= IM Khi đó mỗi M -dãy trong I đều mởrộng được thành M -dãy tối đại trong I và hai M -dãy tối đại trong I có
Trang 18chung độ dài Độ dài chung này chính là số nguyên i nhỏ nhất sao cho
Chứng minh Đặt dim M = d Theo Bổ đề 1.3.6, mỗi M -dãy là một phần
hệ tham số của M Vì thế độ dài của M -dãy không vượt quá d Do đómỗi M -dãy trong I đều có thể mở rộng thành M -dãy tối đại trong I
M -dãy tối đại trong I đều có chung dộ dài và độ dài chung này chính
dài của một M -dãy tối đại trong I cũng là số nguyên i bé nhất sao cho
Định nghĩa 1.3.11 Độ dài của một M -dãy chính quy tối đại trong Iđược gọi là độ sâu của M trong I và được kí hiệu là depth(I; M ) Độsâu của M trong iđêan cực đại m, được kí hiệu là depth M và được gọi
là độ sâu của M
Từ chứng minh Mệnh đề 1.3.7 và Hệ quả 1.3.10 ta có kết quả sauđây
Trang 19Hệ quả 1.3.12 Nếu M 6= IM thì ta có đẳng thức sau.
Định nghĩa 1.4.1 Cho q ⊂ p là các iđêan nguyên tố của R Một dãy
mọi i = 0, n − 1, được gọi là một dãy các iđêan nguyên tố bão hòagiữa p và q nếu với mọi 0 ≤ i ≤ n − 1 không tồn tại iđêan nguyên tố P
dài của dãy iđêan nguyên tố bão hòa trên
Định nghĩa 1.4.2 R được gọi là vành catenary nếu với mọi cặp iđêannguyên tố q ⊂ p của R luôn tồn tại một dãy iđêan nguyên tố bão hòagiữa q và p, và mọi dãy nguyên tố bão hòa giữa p và q đều có chúng độdài
Chú ý rằng, vì (R, m) là vành Noether địa phương nên chiều của
R là hữu hạn, do đó mỗi dãy nguyên tố giữa p và q đều có thể mở rộngthành một dãy nguyên tố bão hòa, tức là luôn tồn tại dãy iđêan nguyên
tố bão hòa giữa 2 iđêan nguyên tố q ⊂ p Vì thế R là vành catenary nếu
và chỉ nếu mọi dãy iđêan nguyên tố bão hòa giữa p và q đều có chung
độ dài
Trang 20Bổ đề 1.4.3 Các phát biểu sau là đúng:
(i) Vành thương của vành catenary cũng là vành catenary
(ii) Nếu dim R ≤ 2 thì R là catenary
Chứng minh (i) Giả sử R là vành catenary và I là iđêan của R Khi
của R/I tương ứng với một dãy iđêan nguyên tố bão hòa giữa hai iđêan
R/I Vì thế R/I là catenary
(ii) Giả sử dim R ≤ 2 Cho q ⊂ p là hai iđêan nguyên tố của R Khi đóchỉ có một trong hai khả năng xảy ra: hoặc chèn được thêm một iđêannguyên tố giữa q và p để được dãy bão hòa, hoặc q ⊂ p đã bão hòa Vìthế R là catenary
M Ta nói rằng M là đẳng chiều nếu dim(R/p) = dim M với mọi p ∈
Kết quả sau được R J Ratliff đưa ra vào năm 1972
Mệnh đề 1.4.5 Miền nguyên Noether địa phương R là catenary nếu
và chỉ nếu:
ht p + dim(R/p) = dim R với mọi p ∈ Spec R
Năm 1974 Mc Adam và R J Raliff đã mở rộng mệnh đề trên chocác vành địa phương Noether đẳng chiều
Mệnh đề 1.4.6 Giả sử R là vành địa phương Noether đẳng chiều Khi
đó R là catenary nếu và chỉ nếu với mọi iđêan nguyên tố p của R ta có:
ht p + dim(R/p) = dim R
Trang 211.5 Biểu diễn thứ cấp cho các môđun Artin
Luôn giả thiết R, m là vành giao hoán Noether địa phương và A là
R môđun Các kiến thức trong tiết này được tham khảo trong bài báo[Mac] của I G Macdonald
Định nghĩa 1.5.1 i) Cho x ∈ R Nếu tồn tại một số tự nhiên n sao
thì ta nói phép nhân bởi x trên A là toàn cấu
ii) Ta nói A là môđun thứ cấp nếu A 6= 0 và phép nhân bởi x trên A làtoàn cấu hoặc lũy linh với mọi x ∈ R Trong trường hợp này, tập cácphần tử x ∈ R sao cho phép nhân của x trên A là lũy linh làm thànhmột iđêan nguyên tố p và ta gọi A là p-thứ cấp
được gọi là một biểu diễn thứ cấp của A Biểu diễn thứ cấp này gọi là
iv) Nếu A = 0 hoặc A có biểu diễn thứ cấp thì A biểu diễn được
Tiếp theo ta chỉ ra mỗi biểu diễn thứ cấp đều có thể qui về tốithiểu
Bổ đề 1.5.2 Các phát biểu sau là đúng:
(i) Môđun thương khác 0 của môđun p-thứ cấp là p-thứ cấp
(ii) Tổng trực tiếp của hữu hạn môđun p-thứ cấp là p-thứ cấp.(iii) Tổng của hữu hạn môđun con p-thứ cấp của A là p-thứ cấp
Chứng minh (i) Giả sử A là p-thứ cấp và B = A/Q 6= 0 Nếu x ∈ p
xB = B Vậy B là p thứ cấp
(ii) Suy ra từ định nghĩa môđun p-thứ cấp
Trang 22(iii) Giả sử A1, , An là các môđun con p-thứ cấp của A Ta có toàn cấu
có kết quả
Mệnh đề 1.5.3 Mỗi biểu diễn thứ cấp đều có thể quy về tối thiểu
p-thứ cấp Vì thế, bằng cách loại đi các thành phần thứ cấp thừa, ghéplại những thành phần thứ cấp ứng với cùng một iđêan nguyên tố, ta cóthế rút gọn biểu diễn thứ cấp này thành biểu diễn thứ cấp tối thiểu
khẳng định sau là tương đương:
(ii) A có môđun thương là p-thứ cấp
Pi)
(ii) ⇒ (iii) Giả sử P là môđun thương p-thứ cấp của A Vì R là
p-thứ cấp nên P 6= 0 Ta khẳng định P 6= pP Thật vậy, nếu P = pP
Trang 23thì với mọi n ≥ nt ta có
Điều này là mâu thuẫn Vì thế Q = P/pP là môđun thương khác
0 của P và do đó cũng là môđun thương khác 0 của A Do P là p-thứ
Q = A/B =
nX
k=1
nX
k=1
biểu diễn thứ cấp tối thiểu của Q Đánh lại thứ tự các chỉ số ta có thể
Từ bổ đề trên ta có định lí sau đây:
Định nghĩa 1.5.6 Giả sử A biểu diễn được Theo định lí duy nhất thứ
diễn thứ cấp tối thiểu của A Ta gọi nó là tập các iđêan nguyên tố gắn
thành phần thứ cấp tương ứng gọi là thành phần thứ cấp cô lập của A
Trang 24Định lí tiếp theo chỉ ra rằng các thành phần thứ cấp cô lập là duynhất.
Định lý 1.5.7 (Định lí duy nhất thứ hai) Giả sử A là biểu diễn được
thuộc vào biểu diễn thứ cấp tối thiểu của A
Cuối tiết này trình bày tính biểu diễn được của môđun Artin
Bổ đề 1.5.8 Giả sử A 6= 0 là Artin Nếu A không là tổng của haimôđun con thực sự của A thì A là thứ cấp
Chứng minh Giả sử A không thứ cấp Khi đó tồn tại x ∈ R sao cho
Điều này là vô lí
Định lý 1.5.9 Mọi môđun Artin đều biểu diễn được
Chứng minh Cho A là Artin Giả sử A không biểu diễn được Gọi Γ
là tập các môđun con không biểu diễn được của A Khi đó A ∈ Γ, do
đó Γ 6= ∅ Do A là Artin nên Γ có phần tử cực tiểu L Vì L ∈ Γ nên
Trang 25L 6= 0 và L không là môđun thứ cấp Theo bổ đề trên thì L viết được
Trang 26Chương 2
Quỹ tích không Cohen - Macaulay
và không Cohen - Macaulay suy
rộng
Trong suốt chương này, ta luôn giả thiết (R, m) là vành Noetherđịa phương với m là iđêan cực đại duy nhất, M là R-môđun hữu hạnsinh chiều Krull dim M = d
Định nghĩa 2.1.1 M là môđun Cohen-Macaulay nếu M = 0 hoặc
M 6= 0 và depth M = dim M Nếu R là môđun Cohen-Macaulay trênchính nó thì ta nói R là vành Cohen-Macaulay
23
Trang 27các chuỗi lũy thừa hình thức n biến trên một trường K Vành này có
mọi iđêan nguyên tố p của R
(iii) M là Cohen-Macaulay khi và chỉ khi mọi hệ tham số của M đều là
M -dãy
(iv) R là vành Cohen-Macaulay khi và chỉ khi vành các chuỗi lũy thừa
Mệnh đề 2.1.3 Các điều kiện sau là tương đương
(i) M là môđun Cohen-Macaulay
(iii) M/xM là Cohen-Macaulay với mọi phần tử M -chính quy x ∈ m
(i)⇔(ii)
Vì x là M -chính quy nên depth(M/xM ) = depth M − 1 và ta códim M/xM = dim M − 1 Do đó M là Cohen-Macaulay nếu và chỉ nếuM/xM là Cohen-Macaulay Do đó ta có (i) tương đương với (iii)
Nếu M là Cohen-Macaulay thì depth M = d Suy ra d là số nguyên
có depth M = d Do đó M là Cohen-Macaulay Vậy (i) tương đương với(iv)