710 Nâng cao hiệu quả của hệ thống động viên khuyến khích nhằm thu hút và duy trì nguồn nhân lực tại Công ty cổ phần giày Thái Bình.
Trang 1CHƯƠNG I TÌNH HÌNH THỊ TRƯỜNG NGHÀNH GIÀY DA VIỆT
NAM
I –TỔNG QUAN TÌNH HÌNH THỊ TRƯỜNG NGÀNH GIÀY DA VIỆT NAM:
1 - Giới thiệu:
Trang 2Ngành giày là ngành thu hút nhiều lao động xã hội, có lợi thế xuất khẩu vàtiềm năng xuất khẩu lớn Chịu sức ép trực tiếp của tiến trình hội nhập quốc tế và khuvực, sự hội nhập quốc tế tạo điều kiện cho ngành giày phát triển song cũng gặpkhông ít khó khăn và thách thức Việt Nam là một trong mười nước sản xuất và xuấtkhẩu giày lớn trên thế giới, hiện tại Việt Nam xếp hàng thứ tư về xuất khẩu giày trênthế giới Ngành giày Việt Nam tiếp tục có điều kiện phát huy được các lợi thế vàtranh thủ thời cơ thuận lợi mới để phát triển cùng với một số nước trong khu vựcĐông Nam Á (khu vực có tỷ trọng sản xuất giày lớn nhất trên thế giới).
2 - Thực trạng ngành giày da Việt Nam:
2.1 - Khó khăn hạn chế:
- Các doanh nghiệp phải đối mặt với sự cạnh tranh về giá bán sản phẩm, giá giacông bị ép giảm trong bối cảnh các chi phí đầu vào ngày càng gia tăng (chi phí điện,nước, nguyên phụ liệu, chi phí vận tải …)
- Sức ép về lao động, thu nhập, chế độ đối với người lao động
- Các rào cản kỹ thuật được áp đặt từ phía các nhà nhập khẩu và khách hàng tiêuthụ quốc tế Cũng như là các yêu cầu về trách nhiệm xã hội, môi trường và các điềukiện đối với người lao động
- Hạn chế trong tiếp cận các thị trường tiềm năng và bị chi phối bởi phương thức giacông là chủ yếu
- Bị động trong cân đối nguyên phụ liệu trong nước
- Những khó khăn khác từ nội lực của các doanh nghiệp như: vốn, lao động, trình độquản lý, thiết kế, cơ sở hạ tầng trang thiết bị, …
- Thị trường Việt Nam phân tán không tập trung, chưa được quy hoạch cụ thể mạnh
ai nấy làm, các công trình phụ trợ do đó khó xây dựng và xác định vị trí
2.2 - Cơ hội và thách thức:
2.2.1 - Cơ hội:
- Xuất khẩu vào thị trường Mỹ vẫn có thể tăng lên do trong năm qua có nhiềudoanh nghiệp được mở rộng sản xuất và xây dựng mới hướng vào thị trường này (đặcbiệt doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài và liên doanh)
- Các doanh nghiệp đã ý thức được sự cần thiết phải thực hiện triển khai các yêucầu về tổ chức sản xuất, quyền lợi cho người lao động, đảm bảo duy trì mối quan hệbạn hàng , đáp ứng các yêu cầu sản xuất và hội nhập
- Các cơ chế chính sách của chính phủ về tháo gỡ và thúc đẩy sản xuất và xuấtkhẩu trong năm 2006 và các năm tiếp theo sẽ phát huy tác dụng tạo thuận lợi cho cácdoanh nghiệp trong ngành
2.2.2 - Thách thức:
Trang 3- Sức ép về tăng tiền lương tối thiểu làm tăng chi phí tiền lương và bảo hiểm xã hội(BHXH), làm tăng giá thành và chi phí gia công trong bối cảnh giá gia công và giábán vẫn tiếp tục bị ép giảm.
- Tính cạnh tranh của ngành da giày Việt Nam còn yếu so với các nước xuất khẩugiày dép trong khu vực Đặc biệt là những nước xuất khẩu lớn như Trung Quốc Dothiếu khả năng đảm bảo vật tư nguyên liệu trong nước, điều kiện kinh tế và cơ sở hạtầng dịch vụ còn chưa theo kịp các nước và giá không cạnh tranh
- Yêu thế của Việt Nam về công lao động vẫn là yếu tố cạnh tranh nhưng đã cónhững khó khăn và có những biến động, công tác đào tạo lao động lành nghề chưađáp ứng nhu cầu sản xuất
- Một bộ phân lớn các doanh nghiệp trong ngành có quy mô không lớn, chưa chủđộng tiếp cận với thị trường mà vẫn phải gia công qua trung gian nên hiệu quả sảnxuất kinh doanh bị hạn chế, sản xuất dễ bị biến động do không có khách hàng truyềnthống
- Xu thế tiêu dùng mới được hồi phục có thể sẽ giảm trở lại theo những biến độngchính trị thế giới, tác động xấu đến sản xuất
3 - Giải pháp và kiến nghị:
3.1 - Giải pháp:
- Tập trung các nguồn lực để cải thiện nâng cấp cơ sở hạ tầng của doanh nghiệp,đổi mới máy móc thiết bị, đào tạo đội ngũ công nhân lành nghề, đảm bảo nâng caonăng suất lao động và chất lượng sản phẩm
- Tăng cường quản lý sản xuất, hơn nữa đầu tư sản xuất nguyên phụ liệu trong nướcđể hạ giá thành sản phẩm đáp ứng đầy đủ và nhanh chóng các yêu cầu của bạn hàng
- Lựa chọn chiến lược sản phẩm theo hướng tăng cường các sản phẩm có giá trị giatăng cao và có khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế
- Nâng cao nhận thức về lợi ích ứng dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêuchuẩn ISO 9000, hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14000 và OHS
18000 đảm bảo các sản phẩm làm ra đạt chất lượng yêu cầu về môi trường và an toàn(một trong những điều kiện mà hầu hết các nhà nhập khẩu yêu cầu được đảm bảo)
- Triển khai rộng rãi tới mọi doanh nghiệp việc thực hiện yêu cầu xã hội và các bộquy tắc ứng xử (COCs) nhằm đáp ứng các yêu cầu về đạo đức kinh doanh của kháchhàng đặc biệt khách hàng tiêu dùng Mỹ
- Nâng cao hình ảnh của doanh nghiệp thông qua nhãn hiệu hàng hóa tạo tên tuổiriêng của mình, những doanh nghiệp đi đầu trong lĩnh vực này như: Bitis’, Bitas, …
- Để tạo ra hình ảnh doanh nghiệp trên thị trường trong và ngoài nước, các doanhnghiệp cần tăng cường quảng bá sản phẩm dưới nhiều hình thức khác nhau
- Chú trọng hơn nữa đến thị trường trong nước, quan tâm đến nhu cầu xây dựng cáctrung tâm thương mại chuyên ngành da giày, nhằm giới thiệu giao dịch mua bán sảnphẩm và nguyên liệu vật tư chuyên ngành
Trang 43.2 - Một số kiến nghị của ngành với chính phủ:
- Về lao động và các chế độ liên quan tới người lao động: sức ép đối với các doanhnghiệp da giày về quyết định của chính phủ tăng lương tối thiểu từ 200.000 lên290.000 đồng làm cho tổng quỹ lương tăng, bảo hiểm xã hội (BHXH) doanh nghiệpphải nộp cho người lao động tăng , giá thành tăng, các doanh nghiệp không chịu nổi,chính phủ cần có giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp trong vấn đề này Đối với các thànhphần tạo sự bình đẳng giữa các doanh nghiệp (hiện tại các doanh nghiệp nhà nướcđóng BHXH rất nghiêm túc, các doanh nghiệp thuộc thành phần khác chỉ đóng mộtphần rất nhỏ, làm cho cạnh tranh về giá không lành mạnh)
- Về hỗ trợ xúc tiến thương mại: ngành da giày được các bộ ngành chính phủ phêduyệt danh mục chương trình xúc tiến thương mại trọng điểm, kiến nghị cho phép cáchiệp hội được ứng trước để tổ chức các hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp kịp thời, hiệuquả, các thủ tục đầy đủ, song gọn nhẹ mới kích thích cộng đồng tham gia Thúc đẩygia tăng nhanh kim ngạch xuất khẩu
- Về tăng cường vai trò của các hiệp hội ngành hàng:
+ Chính phủ sớm ban hành nghị định về tổ chức hiệp hội tạo cơ sở pháp lý để cáchiệp hội hoạt động Chính phủ hỗ trợ nâng cao năng lực cho các cán bộ làm côngtác hiệp hội, nâng cao năng lực cán bộ chuyên trách của các hiệp hội tạo điềukiện để các hiệp hội phát triển bền vững
+ Từng bước chuyển giao các dịch vụ công cho các hiệp hội doanh nghiệp thựchiện
+ Tài chính: Chính phủ hỗ trợ các khoản tín dụng dài hạn với lãi suất thấp, đối vớicác doanh nghiệp đầu tư cho nguyên phụ liệu lĩnh vực cần vốn đầu tư lớn từngdoanh nghiệp đơn lẻ không thể làm được hoặc không có hiệu quả
+ Hỗ trợ thúc đẩy đầu tư vào lĩnh vực thiết kế nhằm chủ động phát triển mẫu vàchào hàng
+ Hỗ trợ ngành xây dựng trường chuyên ngành đào tạo cán bộ kỹ thuật công nhânlành nghề, bồi dưỡng cán bộ quản lý, …
4 Những kết quả đạt được giai đoạn 1999- 2004:
Năng lực sản xuất và thực tế huy động: Tính đến cuối năm 2004 toàn ngành đã đầu
tư:
- Giày dép các loại: 520.0 triệu đôi
Trong đó: + Giày thể thao: 290.5 triệu đôi
+ Giày vải: 45.0 triệu đôi
+ Giày nữ : 100.2 triệu đôi
+ Loại khác: 84.3 triệu đôi
- Cặp túi xách các loại : 45.0 triệu chiếc
- Da thuộc thành phẩm: 50.0 triệu spft
Trang 5Bảng 1.1 : Năng lực sản xuất theo cơ cấu sản phẩm và theo thành phần kinh tế đến
Trang 6Bảng 1.2 : Năng lực thực tế huy động qua các năm.
Sản phẩm Đơn vị 1999 2000 2001 2002 2003 2004
1 Giày dép các
2.Cặp túi các loại 1000 chiếc 28,5 31,300 32,00 33,700 35,000 41,000
3.Da thuộc thành
phẩm
1000 sqft 12,57 15,100 17 25,000 32,000 39,000
Nguồn: Thông Tin Thương Mại.Năng lực thực tế huy động qua các năm không ngừng gia tăng ở tất cả các loạisản phẩm, điều đó cho thấy ngành luôn được đầu tư xây dựng mới Tuy nhiên so sánhvới năng lực thực tế theo thiết kế thì ngành vẫn chưa huy động được hết công suất.Điều này cho thấy có thể chúng ta không có đủ đơn hàng để huy động được hết côngsuất như thiết kế hoặc do sự quản lý yếu kém và năng suất lao động không cao Nhưvậy sẽ gây lãng phí vốn đầu tư và hiệu quả sử dụng vốn không cao
Bảng 1.3 : Cơ cấu sở hữu theo các thành phần kinh tế đến cuối năm 2004.
Đơn vị: doanh nghiệpDoanh nghiệp (DN) DN sản xuất giày , cặp
Nguồn: Thông Tin Thương Mại
Trang 7DN quốc doanh DN ngoài quốc doanh
DN 100% vốn nước ngoài DN liên doanh
Ngoài các doanh nghiệp kể trên còn có hàng ngàn các doanh nghiệp vừa vànhỏ của tư nhân Trong tổng số 391 doanh nghiệp thì doanh nghiệp ngoài quốc doanhchiếm tới 49.9% (tương đương 195 doanh nghiệp) Với số doanh nghiệp lớn nhấtnhưng năng lực sản xuất lại thấp hơn so với khối các doanh nghiệp 100% vốn nướcngoài Điều này cho thấy quy mô đầu tư của các doanh nghiệp này là nhỏ Ngược lạikhối các doanh nghiệp quốc doanh chỉ có 37 doanh nghiệp chiếm 9.5% nhưng cónăng lực sản xuất rất cao, điều đó chứng tỏ các doanh nghiệp này có quy mô rất lớn
Ví dụ ở sản phẩm giày dép bình quân một doanh nghiệp quốc doanh có năng lực sảnxuất là 3.17 triệu đôi/năm, doanh nghiệp ngoài quốc doanh là 0.87 triệu đôi/năm còndoanh nghiệp 100% vốn nước ngoài là 1.61 triệu đôi/năm
Bảng 1.4 : Kim ngạch xuất khẩu theo tỉnh và thành phố năm 2004.
Nguồn: Thông Tin Thương Mại
Trang 8Bảng 1.5: Kim ngạch xuất khẩu theo cơ cấu sản phẩm giai đoạn 1999 – 2004.
Đơn vị : 1000 đôi
1000 USDGiày thể thao Giày vải Giày nữ Loại khác Tổng
Trang 9Biểu đồ 1.3:
0 200,000
Giày thể thao Giày vải Giày nữ Loại khác
Nhận xét: (xem thêm phụ lục 1)
Như vậy trong tổng kim ngạch xuất khẩu thì loại giày thể thao chiếm tỷ trọnglớn nhất và không ngừng tăng qua các năm cả về số lượng và giá trị Tuy tỷ trọngtăng không đồng đều Cụ thể năm 1999 giày thể thao chỉ đạt 65.94% (tương đương879,966 ngàn USD) trong tổng kim ngạch thì đến năm 2002 tăng lên 75.44% (tươngđương 1,392,775 ngàn USD), trong năm 2004 chỉ chiếm 69.2% trong tổng kim ngạchnhưng về giá trị tuyệt đối thì vẫn tăng lên ở mức 1,8827,285 ngàn USD, tăng 11.55%
so với năm 2003 và 31.2% so với năm 2002
Cũng tương tự, loại giày nữ cũng tiếp tục tăng qua các năm từ 13.64% (tươngđương 182,099 ngàn USD) trong tổng kim ngạch xuất khẩu năm 1999 lên 19.33%(tương đương 438,128 ngàn USD) năm 2003 và tiếp tục tăng lên 21.81% (tương đương575,911 ngàn USD) năm 2004 Như vậy năm 2004 tăng 31,45% so với năm 2003
Ngược lại loại giày vải lại liên tục giảm cả về số lượng và giá trị từ 33,095ngàn đôi (tương đương 133,361 ngàn USD) năm 1999 xuống còn 27,971 ngàn đôi(tương đương 89,166 ngàn USD) năm 2002 và đến năm 2004 chỉ còn 20,854 ngàn đôi(tương đương 83,456 ngàn USD) Điều này cũng dễ hiểu vì do đặc thù của công nghệsản xuất giày vải nên càng ngày có ít doanh nghiệp đầu tư và chuyển dần sang sảnxuất loại giày khác
Trang 10Bảng 1.6: Kim ngạch xuất khẩu theo các thành phần kinh tế giai đoạn 1999-2004
(xem phụ lục 2)
Qua số liệu thống kê cho thấy tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu của các doanhnghiệp Việt Nam trong tổng kim ngạch xuất khẩu của toàn ngành đã giảm liên tục từ59% năm 1999 xuống còn 53.1% năm 2000, và tiếp tục giảm xuống còn 41.2% năm
2004 Tuy về giá trị tuyệt đối thì vẫn tăng từ 787.33 triệu USD năm 1999 lên 884.08triệu USD năm 2002 và tiếp tục tăng lên 1,087.64 triệu USD năm 2004 Điều này chothấy khả năng phát triển của các doanh nghiệp Việt Nam đã bị giảm sút do không bắtkịp với tốc độ phát triển của ngành và sự cạnh tranh trên thương trường Sở dĩ có sựgiảm sút này là do cơ chế chính sách của nhà nước không còn bảo hộ cho các doanhnghiệp nhà nước, mà để cho các doanh nghiêp tự phát triển và bình đẳng với cácthành phần kinh tế khác; ngoài ra còn có nhiều nguyên nhân khác như trình đôï quảnlý, cơ sở hạ tầng yếu kém, tài chính không đủ mạnh, chủ yếu là gia công nên khôngchủ động,… Ngược lại đối với các doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài thì vẫntiếp tục tăng qua các năm Năm 1999 chỉ chiếm tỷ trọng 35.34% trong tổng kimngạch xuất khẩu của ngành, thì đến năm 2002 đã tăng lên 45.4% và đặc biệt đến năm
2004 đã tăng ở mức 52.4% Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có nhiều thếmạnh hơn hẳn do có nguồn tài chính mạnh do các tập đoàn kinh tế lớn đầu tư, có kinhnghiệm trong quản lý điều hành, chủ động trong bao tiêu sản phẩm, có khả năng tiếpcận đến các thị trường lớn giàu tiềm năng, có đội ngũ cán bộ có trình đọâ chuyên môncao đủ khả năng cho sản xuất theo kiểu mua đứt bán đoạn, đặc biệt là rất mạnh trongcác giai đoạn mà làm tăng giá trị gia tăng của sản phẩm như khâu thiết kế giày vànghiên cứu thiết kế form
Trong khi đó tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu của các doanh nghiệp liên doanhthì tăng giảm không ổn định: năm 1999 chiếm 5.66%, năm 2000 và 2001 không tăngvẫn giữ ở mức 5.6% , đến năm 2002 có tăng cao hơn là 6.7%, nhưng những năm saulại dừng lại Tuy nhiên giá trị xuất khẩu năm sau vẫn tăng so với năm trước , năm
1999 là 75.54 triệu USD thì đến năm 2002 tăng lên 123.4 triệu USD và đến năm 2004đã đạt 169.56 triệu USD Đây cũng là điều đáng mừng
Trang 11Bảng 1.7: Thống kê nguồn lao động của ngành giai đoạn 2000-2004.
Đơn vị: ngườii
Qua bảng số liệu ta có thể thấy số lao động của ngành qua các năm đều tăng:năm 2002 tăng 17,5% so với năm 2000; năm 2004 tăng 4,17% so với năm 2003 Năm
2002 do có sự đầu tư rất lớn và các nhà máy đi vào hoạt động nên lao động trongngành có sự gia tăng mạnh hơn so với các năm khác Tuy nhiên tốc độ này có phầngiảm sút năm 2004 chỉ tăng 4,17% cho thấy tốc độ đầu tư của ngành đã giảm đángkể Số lao động của khu vực Phía Nam vẫn chiếm tỷ trọng lớn nhất qua các năm, thứhai là khu vực Phía Bắc và khu vực chiếm tỷ trọng nhỏ nhất là khu vực Miền Trung.Điều này phù hợp với tình hình thực tế do các nhà máy chủ yếu tập trung ở khu vựcPhía Nam và Phía Bắc , đặc biệt là Phía Nam Tuy nhiên không có sự thay đổi đángkể về tỷ trọng lao động giữa các khu vực
Trang 12Bảng 1.8: Thống kê tóp 20 công ty xuất khẩu hàng đầu ở Việt Nam.
Đơn vị: Số lượng:triệu đôi Giá Trị: triệu USD
12 Hai Phong Leather Products And Footwear
13 Dong Nai Vietnam Shoes Production
Co.,Ltd
Nguồn: Thông Tin Thương Mại Từ số liệu trên có thể thấy trong số các công ty có kim ngạch xuất khẩu lớn ởnước ta thì chủ yếu là các công ty có vốn đầu tư nước ngoài và liên doanh Điều nàycho thấy các doanh nghiệp có vốn đầu tư trong nước vẫn còn yếu kém, chưa có thểcạnh tranh được với các công ty có vốn đầu tư nước ngoài Do đó nhà nước, chính phủvà các ban nghành cần phải quan tâm và hỗ trợ hơn nữa cho các doanh nghiệp này
Trang 135 - Mục tiêu phát triển ngành giày da Việt Nam đến năm 2010.
Bảng 1.9: Mục tiêu phát triển ngành giày da Việt Nam đến năm 2010.
2000-2005 2010 2005-2010Tăng TB
Các sản phẩm chính
-Da thuộc
thành
phẩm
Sử dụng vật liệu trong
Mục tiêu chung:
Đẩy nhanh tốc độ phát triển của ngành để tăng sản lượng, kim ngạch xuấtkhẩu, nắm bắt lợi thế của ngành, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong và ngoài nước, tạonhiều việc làm mới cho người lao động, tăng hiệu quả hoạt động của ngành và tănglợi thế cạnh tranh của sản phẩm xuất khẩu
Thay đổi từng bước một tỷ trọng sản phẩm gia công trong tổng sản phẩm vàgiữ cho tốc độ phát triển đáng kể của ngành trong tương lai được ổn định
Để đạt được những mục tiêu trên, ngành đã nhận dạng và phân chia thànhnhững mảng đầu tư khác nhau như sau:
- Để đáp ứng tiến trình hội nhập quốc tế, ngành phải sản xuất những sản phẩm đạttiêu chuẩn quốc tế
- Các doanh nghiệp cần tập trung đầu tư theo chiều sâu, ứng dụng những phần mềmtrong các giai đoạn sản xuất sản phẩm như: khâu thiết kế, khâu may da cao cấp và
da thuộc thành phẩm
- Ứng dụng ISO 9000, ISO 14000 và bộ tiêu chuẩn chất lượng SA 18000
- Tập trung vào sản xuất giày da chất lượng cao
- Trung tâm nghiên cứu về giày và da cần được quan tâm để khuyến khích thựchiện những hoạt động nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ mới, đào tạo vàphát triển mẫu để hỗ trợ các doanh nghiệp trong ngành
Trang 14II - CÁC THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU GIÀY DA CỦA VIỆT NAM:
Theo số liệu thống kê đến nay Việt Nam đã xuất khẩu giày sang các thị trườngchủ yếu gồm: EU, America, Japan, các nước khác (xem thêm phụ lục 3)
Bảng1.10: Thị trường xuất khẩu chính của Việt Nam
Đơn vị: 1000USD
Thị
trường
2000 2001 2002 2003 2004Gia tri % Gia tri % Gia tri % Gia tri % Gia tri %
Mỹ là nước nhập khẩu giày dép lớn nhất của Việt Nam Từ đầu năm 2005,xuất khẩu giày dép sang Mỹ liên tục đạt được tốc độ tăng trưởng rất cao so với cùngkỳ năm 2004 Kim ngạch xuất khẩu trong tháng 7 tăng tới 53.53% so với cùng kỳnăm 2004, đạt 46,74 triệu USD nâng mức kim ngạch 7 tháng năm 2005 đạt 338,69triệu USD, tăng 45,3% so với 7 tháng năm 2004 Xuất khẩu giầy dép của Việt Namtăng mạnh nhất, nhưng mới chỉ chiếm trên 2,5% kim ngạch nhập khẩu của Mỹ, trongkhi năm 2004 đã đạt 2,9% thị phần Như vậy, tiềm năng xuất khẩu cho các doanhnghiệp của Việt Nam vào thị trường Mỹ là rất lớn Các doanh nghiệp cần đẩy mạnhxuất khẩu hơn nữa sang thị trường Mỹ nhằm giảm bớt những bất lợi có thể xảy ra
Trang 15trong vụ kiện chống bán phá giá của EU đồng thời cũng cần thận trọng, cảnh giácnhằm tránh vụ việc tương tự khi xuất khẩu sang thị trường Mỹ.
EU là thị trường tiêu thụ truyền thống của nước ta, kim ngạch xuất khẩu khôngngừng gia tăng qua các năm.Trong số các nước EU, xuất khẩu giày dép sang Tây BanNha liên tục đạt mức tăng trưởng ổn định nhất từ đầu năm 2005 đến nay Kim ngạchxuất khẩu sang thị trường này trong 7 tháng năm 2005 đạt gần 52 triệu USD, tăng13,39% so với cùng kỳ năm 2004 Như vậy tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩusang Tây Ban Nha trong năm 2005 tăng mạnh hơn so với năm 2004 Kim ngạch xuấtkhẩu trong năm 2004 chỉ tăng 6,5% so với năm 2003, đạt 73,14 triệu USD Các doanhnghiệp có vốn đầu tư trong nước xuất khẩu sang Tây Ban Nha có lợi thế hơn trongxuất khẩu giày có mũ bằng da thuộc các loại Giày thể thao có mũ bằng da thuộc làmặt hàng xuất khẩu lớn nhất của ngành giày dép nước ta sang thị trường Tây BanNha Kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này trong 7 tháng 2005 đạt gần 15,5 triệu USD,chiếm gần 24% kim ngạch xuất khẩu giày dép Trong đó xuất khẩu của khối doanhnghiệp có vốn đầu tư trong nước chiếm 55%
So với các nước EU khác, kim ngạch xuất khẩu giày dép sang Áo đạt mức tăngtrưởng kim ngạch cao nhất 62,52% so với 7 tháng năm 2004, đạt 13,86 triệu USD.Giày thể thao là mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của nước ta sang thị trường Áo Kimngạch xuất khẩu mặt hàng này sang Áo trong 7 tháng đầu năm 2005 đạt trên 8,5 triệuUSD, chiếm trên 60% Trong đó xuất khẩu giày thể thao có mũ bằng da thuộc trong 7tháng năm 2005 đạt khoảng 2,9 triệu USD
Xuất khẩu giày dép của nước ta sang Tây Ban Nha, Áo và một số nước EUkhác đang tăng khá Tuy nhiên cũng chịu ảnh hưởng bởi cuộc điều tra chống bán phágiá của EU đối với mặt hàng có mũ bằng da thuộc (bao gồm cả giày thể thao có mũbằng da thuộc) Để tránh việc gặp khó khăn hơn trong thời gian sắp tới ngành giày,nước ta cần đẩy mạnh xuất khẩu nhiều loại giày, dép khác như giày có mũ bằngnguyên liệu dệt, giày vải … nhằm duy trì sự tăng trưởng bền vững sang thị trườngnày Trước tình hình có thể thay đổi trong thời gian sắp tới của năm 2006, các doanhnghiệp sản xuất và xuất khẩu giày dép của nước ta cần tích cực nghiên cứu thị trườngnhằm thiết kế được những kiểu dáng, mẫu mã mới, tạo ra nét riêng độc đáo và phùhợp với thị hiếu của ngưới tiêu dùng
Kim ngạch xuất khẩu giày dép của Việt Nam sang Canada trong 7 tháng năm
2005 tăng 51,07% so với 7 tháng năm 2004, đạt 41,5 triệu USD Xuất khẩu giày cómũ bằng da thuộc liên tục tăng khá mạnh trong 7 tháng đầu năm 2005 và đạt mức caonhất 2,37 triệu USD vào tháng 7 nâng mức kim ngạch 7 tháng năm 2005 đạt 7,9 triệuUSD Đặc biệt đây là mặt hàng được coi là thế mạnh của các doanh nghiệp có vốnđầu tư nội địa Kim ngạch xuất khẩu mặt hàng giày có mũ bằng da thuộc của khốidoanh nghiệp này sang Canada chiếm gần 55% tổng kim ngạch xuất khẩu mặt hàngnày sang Canada
Ngoài ra Nhật Bản là thị trường xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam ở khu vựcĐông Nam Á Xuất khẩu giày có mũ bằng da thuộc của Việt Nam sang Nhật Bản
Trang 16trong 7 tháng đầu năm 2005 đạt trên 29 triệu USD, tăng 6,1% so với cùng kỳ 2004.Trong khi đo,ù nhập khẩu giày cùng loại của Nhật trong cùng kỳ tăng 5,56% Hiệnnay, Việt Nam chiếm 5,57% tổng kim ngạch nhập khẩu loại giày này của Nhật Bảntrong khi tỷ trọng năm 2004 đạt gần 5%.
Kim ngạch xuất khẩu giày có đế ngoài và mũi giày bằng cao su hoặc plasticcủa nước ta sang thị trường Nhật Bản tăng rất mạnh 19,77% so với 7 tháng đầu năm
2004, đạt gần 24 triệu USD Mặc dù là nước cung cấp lớn thứ hai cho thị trường NhậtBản nhưng thị phần loại giày này của Việt Nam chỉ chiếm 3,05% trong khi thị phầncủa Trung Quốc là 86,1% Các doanh nghiệp cần chú trọng hơn nữa trong việc đẩymạnh xuất khẩu mặt hàng này sang Nhật Bản
Tổng kim ngạch xuất khẩu của nước ta vào thị trường Nhật Bản tăng đáng kểsong cũng mới chiếm được trên 2% thị phần tại Nhật Bản Tiềm năng xuất khẩu sangthị trường này vẫn còn rất lớn Doanh nghiệp cần tích cực hơn nữa trong việc tham giacác hội chợ tại Nhật Bản nhằm khảo sát thị trường , thiết kế được những mẫu giàydép mới, thời trang và đáp ứng đúng thị hiếu tiêu dùng của người dân Nhật để tiếptục đẩy mạnh xuất khẩu sang Nhật Bản
III - NHỮNG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÀNH TRONG THỜI GIAN SẮP TỚI:
Trong giai đoạn 2006 – 2010 Chính phủ dự kiến sẽ tiếp tục hỗ trợ các Doanhnghiệp da giày trong khuôn khổ chương trình xúc tiến thương mại (XTTM) quốc giavà giao cho Hiệp Hội Da Giày Việt Nam vai trò đầu mối thực hiện chương trình
Theo quy chế dự kiến của chương trình XTTM 2006 – 2010 về việc tổ chứccác đoàn tham dự khảo sát và trưng bày tại triển lãm tại nước ngoài (những hoạt độngliên quan trực tiếp tới doanh nghiệp) có các quy định như sau:
- Các doanh nghiệp tham gia đoàn do Hiệp hội tổ chức để trưng bày và giới thiệusản phẩm tại gian hàng chung của Hiệp hội tại các hội chợ triển lãm Quốc Tế sẽđược hỗ trợ kinh phí thuê gian hàng từ 50 – 100% (định mức tối thiểu cho gian hàngchung của Hiệp hội được hỗ trợ là 90m2) nếu doanh nghiệp nào không tham gia gianhàng sẽ được hổ trợ chi phí đi lại 50%
- Các doanh nghiệp tham gia các đoàn khảo sát thị trường nước ngoài do Hiệp hộitổ chức sẽ được hỗ trợ 50% kinh phí đi lại cho một cán bộ doanh nghiệp
Nguồn hỗ trợ từ chương trình XTTM trọng điểm quốc gia năm 2006 – 2010,căn cứ duyệt kinh phí hỗ trợ dựa theo Thông tư 45/1999/TT – BTC quy định về việc
đi lại công tác nước ngoài ngắn ngày
Hiệp Hội Da Giày Việt Nam dự kiến các hoạt động hội chợ triển lãm, khảo sátchuyên ngành để tổ chức và xúc tiến đoàn các Doanh Nghiệp Da Giày Việt Namtham dự Theo đó có khoảng 7 Hội chợ triển lãm:
1 Hội chợ GDS 101 vào cuối tháng 2, đầu tháng 3 tại Dusseldorf – CHLB Đức (10ngày)
2 Hội chợ Gardu tại Italia vào táng 2 hoặc tháng 6/2006 (13 ngày)
Trang 173 Hội chợ APLF tại Hồng Kông vào tháng 4 hoặc tháng 10/2006.
4 Hội chợ tại Nhật Bản vào tháng 7/2006 tại Tokyo và Osaka, Ichia (7 ngày)
5 Hội chợ World Shose Show vào đầu tháng 8 tại TP.Las Vegas Hoa Kỳ (13 ngày)
6 Hội chợ GDS 102 vào tháng 9/2006 tại Dusseldorf – CHLB Đức (10 ngày)
7 Triển lãm Quốc Tế tại Thành Phố Hồ Chí Minh vào tháng 6/2006
Và 5 chuyến khảo sát thị trường ngoài nước:
1 Khảo sát thị trường Đông Âu (7ngày) vào tháng 3/2006
2 Khảo sát thị trường nguyên phụ liệu Trung Quốc vào tháng 6/2006 (7 ngày tạiThượng Hải, Ôn Châu)
3 Khảo sát thị trường Bắc Mỹ vào tháng 8/2006
4 Khảo sát thị trường Bắc Âu tháng 9/2006
5 Khảo sát thị trường Nam Phi tháng 11/2006
Trang 18CHƯƠNG II
GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN GIÀY THÁI
BÌNH
I - LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN:
1 Giới thiệu sơ lược Công ty:
Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ Phần Giày THÁI BÌNH
Tên giao dịch: THAI BINH SHOES CO (TBS’)
Trụ sở chính: 43/5 An Bình, Dĩ An, Bình Dương
Thành lập: ngày 29/02/1992
Loại hình: công ty cổ phần 100% vốn Việt Nam
Vốn đầu tư: hơn 39.500.000 USD
Kinh doanh: sản xuất và xuất khẩu giày
Thị trường mục tiêu: EU, North America, Nhật, …
Số lượng nhà máy: 5 nhà máy
Sản phẩm: chủ yếu giày thể thao, ngoài ra còn giày nữ và giày vải
Lực lượng lao động: 9.000 lao động, tuổi trung bình 24 tuổi
Doanh thu hàng năm: đạt hơn 30,000,000 USD
Tài khoản tiền Việt Nam:
Tài khoản ngoại tệ:
2 Quá trình hình thành và phát triển:
Giai đoạn 1989 -1993.
Tiền thân của Công Ty Cổ Phần Giày Thái Bình với tên viết tắt TBS’ ngàynay do một nhóm các sĩ quan thuộc Trung Đoàn 165, Sư Đoàn 7, Quân Đoàn 4, kếthợp với một số kỹ sư mới ra trường thành lập vào năm 1989 Lĩnh vực hoạt động chủyếu trong giai đoạn này là:
Trang 19 Gieo trồng giống cây bạch đàn cao sản cung cấp cho các tỉnh miền Đông Nam Bộvà miền Nam Trung Bộ.
Thu mua xuất khẩu cây nguyên liệu giấy
Kinh doanh bán sỉ và lẻ xăng dầu
Trong những năm đầu thành lập nhóm cán bộ này đã kết hợp với các chuyêngia Pháp của công ty Liksin và công ty IMEX Tam Bình, Vĩnh Long trong việc gieotrồng và xuất khẩu cây nguyên liệu giấy Chỉ trong vòng 3 năm (từ 1989 – 1991) đãgieo trồng được khoảng 30 triệu cây giống, đồng thời tham gia xuất khẩu cây nguyênliệu giấy qua cảng Hải Phòng và Quy Nhơn, thu về cho đất nước khoảng 5 triệu USD,tạo công ăn việc làm ổn định cho 250 CBCNV
Trên đà phát triển đó ngày 06/10/1992 công ty đầu tiên được thành lập mangtên “Công ty TNHH Thái Bình”
Giai đoạn 1993 – 1997.
Đây là thời kỳ của xây dựng và học hỏi với hai nhiệm vụ chính là:
Tích cực học hỏi và hoàn thiện công nghệ sản xuất giày
Hình thành tổ chức và đào tạo cán bộ công nhân viên
Cuối năm 1992, Công ty tập trung vào xây dựng nhà máy số 1, xây dựng hệthống tổ chức cán bộ, tuyển dụng và đào tạo công nhân kỹ thuật ngành giày để đếntháng 8 năm 1993 chính thức đi vào hoạt động
Với mục đích học hỏi kinh nghiệm và công nghệ những năm đầu Công ty đãthực hiện gia công cho Công ty Orion Taiwan khoảng 6 triệu đôi/ năm giày nữ cácloại
Tuy nhiên, Hội Đồng Quản Trị (HĐQT) và Ban lãnh đạo Công ty nhận thấyrằng với hình thức gia công trên thì sẽ không phát triển được Vì vậy, cuối năm 1995Công ty đã tập trung xây dựng dây chuyền sản xuất giày thể thao mini và từng bướcchuyển từ hình thức “gia công” sang hình thức “mua nguyên vật liệu, bán thànhphẩm”
Với định hướng phát triển phù hợp và đúng đắn của HĐQT cùng với sự phấnđấu hết mình của tập thể CBCNV, Công ty đã đầu tư xây dựng thành công nhà máysố 2 với dây chuyền sản xuất hiện đại của USM và ký hợp đồng sản xuất cho tậpđoàn Reebok Tuy nhiên do thị phần của tập đoàn Reebok bị thu hẹp nên vào cuốinăm 1996 tập đoàn Reebok đã cắt đơn hàng với Công ty Cùng lúc đó Công ty OrionTaiwan đã chuyển đơn hàng sang Công ty Hải Vinh, điều này đã đẩy Công ty vàotình trạng vô cùng khó khăn
Trước tình hình đó Công ty đã quyết định đầu tư sang lĩnh vực sản xuất giàyvải, đồng thời phát triển hơn nữa trong sản xuất giày thể thao Những đôi giày vảiđầu tiên đã được sản xuất cho hãng Novi của Đức và từ cuối năm 1996 đến đầu năm
1997 Công ty đã ký được hợp đồng sản xuất giày trực tiếp với tập đoàn phân phốikhổng lồ tại Pháp là Decathlon và một số hãng khác như Stilman, Dc …
Giai đoạn 1997 – 2006.
Trang 20Giai đoạn này là giai đoạn của sự hoàn thiện và phát triển Nhiệm vụ chính làtập trung vào xây dựng, mở rộng và hoàn thiện bộ máy sản xuất nói chung, vănphòng nói riêng Tháng 7/1997 hình thành phân xưởng thêu với 4 máy thêu vi tínhhiện đại, năm 2000 Công ty đã xây dựng được cho mình một văn phòng làm việc đápứng các tiêu chuẩn Quốc Tế trên diện tích 2000m2 Danh sách khách hàng của Công
ty đã lên đến hàng chục: Reebok, Decathlon, Diadora, Ellese, Kelme…
Với khả năng nhạy bén, sáng tạo, nhận biết đúng tình hình thị trường, ngày24/04/2000 Ban lãnh đạo Công ty đã đầu tư thành lập công ty hoạt động trong lĩnhvực địa ốc mang tên Công ty Cổ Phần Địa Ốc ARECO Ngày 08/05/2000 tiếp tục đầu
tư thành lập Công ty TNHH giày Thanh Bình chuyên sản xuất đế phục vụ cho sảnxuất giày xuất khẩu, góp phần chủ động sản xuất và phát triển sản phẩm mẫu chàohàng Công ty hoàn tất cơ bản mô hình sản xuất khép kín gồm trung tâm nhu cầu pháttriển mẫu, văn phòng tiện nghi đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng và nhà máy sảnxuất quy mô lớn trang bị máy móc thiết bị đồng bộ, hiện đại
Năm 2001, Công ty đã chính thức nhận chứng nhận ISO 9001 – 2000 do tổchức SGS Liên Hiệp Vương Quốc Anh chứng nhận Có thể nói, với chứng nhận ISOtrên càng khẳng định tính chuyên nghiệp trong công tác quản lý, đồng thời cũng tạothêm uy tín đối với khách hàng cũ và những khách hàng tiềm năng Với những nỗ lựckhông ngừng và thành quả trên, Công ty đã rất vinh dự nhận được huân chương laođộng hạng ba do chủ tịch nước CHXHCN Việt Nam trao tặng
Trên đà phát triển mở rộng ngày 16/11/2001 Công ty đã đầu tư thành lập Công
ty Liên Doanh PACIFIC Công ty cũng xây dựng xong một nhà máy thứ ba sản xuấtđế giày ngoài (Rubber, TRP, Phylon Sole), kế đến xây dựng nhà máy thứ tư sản xuấtkhuôn đế ngoài (Outsole mould) và khuôn cắt Nhờ vậy Công ty ngày càng khẳngđịnh vị thế của doanh nghiệp mình về lĩnh vực sản xuất giày xuất khẩu và cũngkhẳng định phương hướng phát triển của Công ty đạt hiệu quả
Công ty Cổ Phần Giày Thái Bình (TBS’) không ngừng phấn đấu vươn lên trởthành Công ty hàng đầu trong sản xuất giày xuất khẩu ở Việt Nam TBS’ vừa vinh dựđược nhận huân chương lao động hạng hai do Thủ Tướng Chính Phủ trao tặng
Với việc mở rộng, thu hút đầu tư, TBS’ đã phát triển sản xuất giày dép trênphạm vi rộng lớn với quy mô ngày càng lớn mạnh Ngoài văn phòng chính (HeadOffice), các nhà máy trực thuộc Công ty cũng ra đời ngày một nhiều Thực hiện chiếnlược kinh doanh: “không bỏ trứng vào cùng một giỏ” TBS’ đã tham gia đầu tư vốn vàquản lý điều hành tại 6 Công ty cổ phần, TNHH và liên doanh với nước ngoài vớitổng vốn lên tới vài trăm tỷ đồng, giải quyết việc làm cho hàng ngàn lao động Đặcbiệt từ năm 2003 đến nay TBS’ từng bước củng cố, định hướng các hoạt động, côngtác quản lý phù hợp với tốc độ phát triển chung của nền kinh tế Hàng năm Công tyTBS’ đặt ra chỉ tiêu tăng trưởng hàng năm: vốn tăng 310 tỷ lên 500 tỷ, doanh thu tăng
15 – 20%, lợi nhuận tăng 20 – 30%, thu nhập người lao động tăng 15 – 20%
Trang 21TBS’ còn đầu tư vào lĩnh vực dịch vụ địa ốc, Công ty Cáp Sài Gòn SCC, Công
ty Vận Tải Biển Saigon Ship, quỹ đầu tư tài chính Vietcombank, Công ty Cổ PhầnĐầu Tư và Xúc Tiến Thương Mại Lefaso…
Trong xu hướng phát triển của nền kinh tế Quốc Gia và Quốc Tế, tháng06/2005 HĐQT đã quyết định chuyển đổi Công ty TNHH Thái Bình thành Công ty CổPhần Giày Thái Bình, các thủ tục pháp lý và hành chính đã được hoàn tất vào ngày31/07/2005 HĐQT đã thông báo: Công ty Cổ Phần Giày Thái Bình chính thức đi vàohoạt động từ ngày 01/08/2005
Ngoài ra TBS’ còn nhận được: chứng nhận tấm lòng vàng do Báo Công Antrao tặng, bằng khen “thành tích xuất khẩu vượt chỉ tiêu” trong 5 năm liên tục và cácbằng khen khác
TBS’ còn là thành viên của:
- VCCI: Phòng Thương Mại Công Nghiệp Việt Nam
- LEFASO: Hiệp Hội Da Giày Việt Nam
- SLA: Hiệp Hội Da Giày Tp HCM
3 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty:
3.1 - Chức năng:
Theo điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty đã được hội đồng quản trị phê duyệt và ban hành Đồng thời được sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Bình Dương cấp giấy đăng ký kinh doanh số 106/GP – UB ngày 05/03/1993)
Công ty Cổ Phần Giày Thái Bình có tư cách pháp nhân , hạch toán độc lập, có quyền tự chủ tài chính, tự chủ kinh doanh, có con dấu, có tài khoản tại ngân hàng trong nước và ngân hàng nước ngoài, chức năng ngành nghề chủ yếu là:
Công ty đảm nhận chức năng sản xuất giày xuất khẩu cho các hãng giày nổi tiếngnước ngoài
Sản xuất khuôn đế giày bán cho các công ty trong nước
Nhập nguyên vật liệu dùng cho sản xuất và trang thiết bị trong Công ty, đồng thờithực hiện kinh doanh đúng theo ngành nghề đã đăng ký trong giấy phép kinhdoanh
3.2- Nhiệm vụ và quyền hạn:
- Xây dựng tổ chức kế hoạch nghiên cứu mẫu mã, xây dựng các phương án kinh tếđầu tư kỹ thuật, tranh thủ các nguồn vốn tín dụng trong và ngoài nước đáp ứng nhucầu sản xuất kinh doanh, củng cố mở rộng quy mô của Công ty
- Ký kết và thực hiện các hợp đồng với các đơn vị sản xuất kinh doanh thuộc cácthành phần kinh tế trong và ngoài nước trên cơ sở bình đẳng, tự nguyện đôi bên cùngcó lợi
- Đảm bảo việc hạch toán kế toán đầy đủ, tự trang trải nợ vay, hoàn thành nghĩa vụnộp ngân sách nhà nước, tuân thủ chính sách, chế độ quản lý, kế toán tài chính
- Chủ động tìm kiếm thị trường tiêu thụ sản phẩm
Trang 22- Tự do tuyển dụng lao động phục vụ sản xuất kinh doanh và phân phối sản phẩm.Được sử dụng các đòn bẩy kinh tế và các biện pháp khuyến khích vật chất và tinhthần đối với công nhân viên qua việc sử dụng các quỹ của Công ty, cải thiện điềukiện làm việc cho cán bộ công nhân viên Quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng cán bộquản lý, cán bộ chuyên môn nghiệp vụ, đào tạo và nâng cao tay nghề cho công nhânviên Không ngừng chăm lo, cải thiện điều kiện lao động, sinh hoạt và trình độ vănhóa của cán bộ công nhân viên.
- Thu thập, cung cấp, trao đổi thông tin kinh tế khoa học kỹ thuật, thị trường giá cả,
…trong nước và trên thế giới
- Xây dựng và kiến nghị nhà nước, hiệp hội xem xét, ban hành các chế độ, chínhsách, tiêu chuẩn định mức kinh tế kỹ thuật có liên quan đến các lĩnh vực sản xuấtkinh doanh của Công ty và của ngành
- Bảo vệ sản xuất, bảo vệ môi trường, thực hiện nghiêm chỉnh kỹ thuật an toàn vàbảo hộ lao động, giữ gìn an ninh trật tự xã hội, tuân thủ luật pháp của nhà nước, thựchiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà nước và địa phương nơi trú đóng
3.3 - Mục tiêu hoạt động:
Hiện nay sản phẩm giày trên thị trường trong nước và Thế Giới có nhu cầungày càng nhiều, mẫu mã luôn thay đổi, người tiêu dùng đòi hỏi chất lượng sản phẩmcao với giá cả thấp và đáp ứng kịp thời, do đó các nhà sản xuất gặp sự cạnh tranhngày càng khốc liệt Vì vậy để tồn tại và phát triển bền vững Công ty đã đề ra mụctiêu hoạt động lâu dài là “không ngừng thỏa mãn nhu cầu khách hàng và các bên liênquan” Trong đó các bên liên quan bao gồm: nhà cung ứng, người lao động, cổ đôngvà xã hội Đồng thời, để hoàn thành mục tiêu trên, Công ty đã đề ra các biện phápthực hiện toàn diện từ khâu đầu tiên đến khâu cuối cùng như sau:
D (Design) thiết kế mẫu mã: thiết kế mẫu mã mới phù hợp với thị hiếu khách
hàng
S (Sample Request) triển khai mẫu mã: triển khai mẫu mã của khách hàng đạt yêu
cầu chất lượng và thời gian giao hàng
P (Price) giá cả: bảo đảm lợi nhuận thỏa mãn yêu cầu khách hàng và các bên liên
quan
Q (Quality) chất lượng: thực hiện đúng quy trình công nghệ đảm bảo chất lượng sản
phẩm luôn ổn định
S (Shipment Date) hạn giao hàng: triển khai sản xuất đúng tiến độ giao hàng theo
thời hạn thỏa thuận
A (Audit) tiêu chuẩn đánh giá nhà máy: đảm bảo môi trường sản suất phù hợp
không gây ảnh hưởng đến sức khỏe CBCNV
4 Định hướng phát triển:
Trong mỗi chúng ta ai cũng có một ước mơ, một hoài bảo dù lớn hay nhỏ, dùkhó khăn đến đâu chúng ta cũng luôn luôn phấn đấu không ngừng lao động học tập
Trang 23để đạt được nó Đôi khi trong cuộc sống chúng ta gặp nhiều những khó khăn, thất bạinhưng điều đó không làm chúng ta nản lòng, vẫn đứng vững để bước theo con đườngmà mình đã chọn Bởi khi chúng ta đã có một ước mơ, một hoài bảo thì nó sẽ đem lạicho chúng ta một nguồn sức mạnh để chiến thắng tất cả Và tất nhiên để đạt được mơước đó chúng ta phải đặt ra những kế hoạch và mục tiêu cụ thể, từng bước thực hiệnbằng tất cả những gì có thể Đối với Công ty Cổ Phần Giày Thái Bình cũng vậy, cũngcó một ước mơ một hoài bảo đó là:
“Trở thành nhà cung cấp sản phẩm tốt nhất cho các nhãn hiệu nổi tiếng”
5 Chiến lược phát triển giai đoạn 2005 – 2009
Trên những thành tích đã đạt được và việc nhận định tình hình thị trường trongvà ngoài nước thời gian sắp tới HĐQT đã đề ra chiến lược phát triển Công ty tronggiai đoạn 2005 – 2009 là:
1 Trở thành nhóm công ty hoạt động SX-KD trên ba lĩnh vực chính:
1.1 Đầu tư tài chính
1.2 Sản xuất kinh doanh, xuất nhập khẩu giày dép
1.3 Kinh doanh bất động sản và du lịch
2 Với một số chỉ tiêu cơ bản sau:
1.1Tổng doanh thu tăng trưởng từ 15% - 20% năm
1.2Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu từ 20% - 30% năm
1.3Vốn chủ sở hữu tăng từ 310 tỷ lên 500 tỷ năm 2009
1.4Tăng cường phúc lợi và chế độ cho người lao động từ 15% - 20%
1.5Hoạt động trong lĩnh vực từ thiện xã hội đạt tổng giá trị 15 – 25 tỷ đồng
3 Đầu tư sâu cho phát triển nguồn lực:
3.1 Tiếp tục nắm bắt đầu tư cho công nghệ và thiết bị mới, tăng năng suất và chấtlượng sản phẩm
3.2 Aùp dụng sâu rộng công nghệ thông tin trong quá trình quản lý sản xuất kinhdoanh
3.3 Liên tục quy hoạch và đào tạo đội ngũ cán bộ đủ về số lượng và chất lượng,từng bước trẻ hóa đội ngũ này
II - ĐẶC ĐIỂM SẢN XUẤT KINH DOANH:
1 Mặt hàng sản xuất kinh doanh:
- Trước đây Cơng ty sản xuất giày thể thao, giày nữ và giày vải xuất khẩu Nhưnghiện nay Công ty chỉ sản xuất giày thể thao để xuất khẩu
- Sản xuất khuôn đế cung cấp cho các nhà sản xuất trong nước
Trang 242 Năng lực sản xuất:
Hàng năm sản xuất khoảng 7 – 8 triệu đôi/năm, trong tương lai nhà máy sẽnâng công suất lên khoảng 10.7 – 16 triệu đôi/năm khi các nhà máy mới đi vào hoạt
động Hình cơ cấu tổ chức các nhà máy của TBS’ (phụ lục 4).
3 Đặc điểm hoạt động:
Đặc điểm chung của ngành giày Việt Nam là kinh doanh theo 3 phương thức chủ yếu:
- Gia công
- Mua nguyên liệu bán thành phẩm
- Mua đứt bán đoạn
Trong ba phương thức trên, thì Công ty Cổ Phần Giày Thái Bình đã trải quaphương thức gia công và mua nguyên vật liệu bán thành phẩm Còn phương thức muađứt bán đoạn thì Công ty đã có thể kinh doanh tùy thuộc vào từng đơn hàng cụ thể.Tuy nhiên hiện nay Công ty vẫn đang kinh doanh theo phương thức 2 là chủ yếu do sựhạn chế về trình độ thiết kế mẫu mã và khả năng tự chủ về nguyên vật liệu đầu vàocủa Công ty, đây cũng là những hạn chế chung của ngành da giày Việt Nam
4 Thị trường tiêu thụ:
Bảng 2.1: Kim ngạch xuất khẩu vào các thị trường chính.
Thị
trường
KNXH(USD)
Tỷ trọng(%)
KNXHUSD)
Tỷ trọng(%)
KNXH(USD)
Tỷ trọng(%)
Trang 25EU là thị trường xuất khẩu chủ lực của Công ty, chiếm tỷ trọng 85.73% trongtổng KNXK năm 2003 và 81.46% năm 2004 Tuy năm 2004, tỷ trọng KNXK vào EUgiảm so với các thị trường khác nhưng về mặt giá trị tuyệt đối vẫn tăng (từ25,961,836.84 USD lên 26,097,205.78 USD) KNXK vào EU trong 7 tháng đầu năm
2005 cũng tăng 25% so với cùng kỳ năm 2004, điều này chứng tỏ EU giữ vững vị trílà thị trường xuất khẩu lớn nhất của Công ty
Thị trường xuất khẩu lớn thứ hai của Công ty là Mỹ và các nước khác ở BắcMỹ như Canada, Mexico, … trong đó chỉ riêng thị trường Mỹ đã chiếm 7.03% tổngKNXK năm 2003 và các nước còn lại ở Châu Mỹ cũng chiếm một thị phần xấp xỉ(7.09%) Tuy nhiên vào năm 2004 KNXK vào thị trường Mỹ đã giảm 53.17% so vớinăm trước đó Điều này chúng ta có thể hiểu được, vì vào năm 2004 cuộc chiến tranhcủa Mỹ ở Irac vẫn chưa kết thúc, hàng tỷ đô la khổng lồ bỏ ra cho cuộc chiến đã làmảnh hưởng đến nền kinh tế Mỹ nói chung và làm giảm sức mua của người tiêu dùngnói riêng
Các nước Châu Á là thị trường xuất khẩu lớn thứ ba của Công ty, trong đó baogồm các thị trường chính như: Nhật, Trung Quốc, Đài Loan, … đặc biệt mức tăngKNXK ở các nước Châu Á ở tỷ lệ rất cao KNXK vào thị trường Châu Á vào năm
2004 đã tăng 85.56% so với năm trước đó Điều này phù hợp với chiến lược của Công
ty là một mặt giữ vững các thị trường truyền thống và đồng thời không ngừng nổ lựctìm kiếm các thị trường mới
III - QUY TRÌNH SẢN XUẤT:
1 Quá trình chuẩn bị sản xuất:
Trang 26 Sản xuất mẫu
Chuẩn bị triển khai công nghệ
Chuẩn bị vật tư: định mức, mua sắm,…
2 Các quá trình sản xuất:
- Quá trình cắt chặt các chi tiết mũ giày
- Quá trình thêu , in – ép chi tiết mũ giày
- Quá trình may, hoàn thiện mũ giày
- Quá trình sản xuất đế và hoàn thiện đế
- Quá trình gò ráp giày thành phẩm
3 Sơ đồ công nghệ:
4 Diễn giải quy trình công nghệ:
4.1 - Kho nguyên vật liệu:
Sau khi nhận được đơn hàng và ký hợp đồng bộ phận định mức và mua sắm vật
tư sẽ tiến hành tính toán nhu cầu vật tư cho đơn hàng và mua vật tư nhập vào kho.Vật tư làm giày bao gồm:
Kho nguyên
vật liệu
Quá trình thêu-in ép lên chi tiết mũ giày
Quá trình
bồi dán
Quá trình sx cắt (chặt)
Quá trình sx đế và hoàn thiện đế
Quá trình sx gò ráp giày thành phẩm Quá trình
sx may
Trang 27- Da: bò, dê, heo, trâu, da dầu, da sơn, da lộn …
- Vật liệu giả da: EVA, PU, bóng, mờ, TPR …
- Các loại vải lót
- Các loại mút làm đệm, lót
- Các loại phụ liệu khác như: kim, chỉ, tem nhãn, giây giày, giấy độn, xăng, keo,hóa chất, chống ẩm …
- Các loại bao gói, thùng hộp …
Từ đây một số loại vật tư sẽ được chuyển sang phân xưởng chặt còn một số sẽchuyển sang phân xưởng bồi dán nếu cần
4.2 - Quá trình bồi dán:
Tùy theo nhu cầu vật tư mà một số loại vật tư nhập về cần phải được bồi dáncho đúng với kích thước và yêu cầu trước khi được chặt
4.3 - Quá trình sản xuất cắt (chặt):
- Chuẩn bị sản suất chặt: chuẩn bị dao chặt, máy chặt, kiểm da, trải vải (để chặtnhiều lớp) …
- Chặt chi tiết các loại mũ giày: đỉnh mũ (hài thau), mũi giày, thân giày (trong vàngoài), gót giày (gót, đỉnh gót), cổ giày, nẹp ozê, lưỡi gà …
- Chặt lót giày: lót thân, lót mũi, lót cổ, lót lưỡi gà, lót gót …
- Kiểm đếm cột bó chi tiết
4.4 - Quá trình thêu-in ép lên chi tiết mũ giày:
Sau khi cắt chi tiết mũ giày, nếu mã giày có các chi tiết phải thêu-in ép, thìchuyển các chi tiết cần thêu-in ép qua phân xưởng thêu-in ép để thực hiện công đoạnnày, rồi chuyển sản phẩm đã thêu-in ép cho bộ phận chuẩn bị sản xuất may
4.5 - Quá trình sản xuất may:
- Chuẩn bị sản xuất may:
+ Lạng mép các chi tiết da hoặc PU cho dễ gấp mép trong khi may
+ Chuẩn bị vật tư, phân rổ chi tiết mũ giày
+ Chuẩn bị phụ liệu may
+ Chuẩn bị máy móc thiết bị may, theo từng mã giày
- May ráp các chi tiết thành mũ giày:
+ May zích zắc
+ May nối thân
+ May nẹp ôzê
+ May kết mũ
+ May lưỡi gà
+ Vệ sinh, cắt đốt chỉ, đóng bao …
Trang 284.6 - Quá trình sản xuất đế và hoàn thiện đế:
- Quá trình cán luyện cao su:
+ Cân đong cao su, hóa chất
+ Luyện kín: cán trộn cao su và các loại hóa chất thành hỗn hợp cao su – hóachất
+ Luyện hở nhằm định hình cao su: có nơi gọi là cán trộn xuất tấm
+ Chặt tấm cao su
- Ép đế cao su bằng khuôn gia nhiệt:
+ Ép đế một màu
+ Ép đế hai màu
+ Ép đế ba màu
- Cắt ba via và vệ sinh đóng bao
Cán luyện EVA cũng tương tự cán luyện cao su: khi xuất tấm EVA chặt thànhhình đế giày, đưa qua công đoạn hoàn thiện đế để mài, dán thành đế, theo từng mẫugiày do khách hàng đặt hàng
4.7 - Quá trình sản xuất gò ráp giày thành phẩm:
- Chuẩn bị sản xuất gò:
+ Chuẩn bị form
+ Chuẩn bị mũ
+ Chuẩn bị xăng, keo, hóa chất
+ Chuẩn bị đế
+ Chuẩn bị tem, thùng, hộp
- Sản xuất gò:
+ May tẩy (nếu là công nghệ lồng form)
+ Quét keo đầu chuyền, sấy mũ và form
+ Gò mũi
+ Gò eo (hông)
+ Gò gót
+ Sấy giày đã gò
* Chú ý: Công nghệ lồng form không thực hiện các công việc trên, chỉ dùng cây lồng
form vào mũ đã may tẩy
+ Kẻ định vị
+ Mài chân gò
+ Vệ sinh đế
+ Quét keo, sấy keo lần hai
+ Dán đế vào form
+ Ép đa chiều
+ Sấy lạnh (định hình)
+ Tháo form
+ May đế (nếu mã giày có yêu cầu)
Trang 29+ Sửa giày bắt đôi.
+ Vệ sinh, xỏ dây
+ Treo tem
+ Bỏ hộp, đóng thùng
5 Điều kiện cần và đủ của đơn vị sản xuất giày dép:
5.1 – Con người:
5.1.1- Cán bộ quản lý:
- Quản lý chiến lược (cấp cao): HĐQT, Ban Giám Đốc
- Quản lý chiến thuật (cấp trung): ban giám đốc các nhà máy, giám đốc các khốithuộc văn phòng Công ty
- Quản lý trực tiếp: trưởng các phòng ban ( công ty, nhà máy), quản đốc, chuyềntrưởng, tổ trưởng sản xuất
5.1.2- Nhân viên chuyên môn nghiệp vụ, kỹ thuật:
- Nhân viên chuyên môn - nghiệp vụ - kỹ thuật công ty: các vị trí làm việc cụ thể
- Nhân viên nhà máy: các vị trí làm việc cụ thể
- Nhân viên phân xưởng: các vị trí làm việc cụ thể
5.1.3- Công nhân trực tiếp sản xuất:
- Công nhân sản xuất khuôn
- Công nhân sản xuất đế
- Công nhân cán keo – bồi dán vật tư
- Công nhân cắt chi tiết mũ giày
- Công nhân gò ráp giày thành phẩm
- Công nhân phụ trợ, phục vụ các quá trình sản xuất nói trên
5.2 – Nhà xưởng máy móc thiết bị:
5.2.1- Các loại máy làm khuôn:
- Máy tạo dáng khuôn (CNC)
- Máy cắt, gọt, mài kim loại, đúc, đánh bóng, xi mạ khuôn
5.2.2- Các loại máy làm đế:
- Máy cán luyện cao su, EVA (luyện kín, luyện hở)
- Máy ép đế, ép Phylon
- Máy cắt, chặt, mài EVA
5.2.3- Các loại máy làm giày:
- Máy lên keo, bồi dán vật tư
- Máy chặt, lạng chi tiết mũ giày: chặt da, vải, PU…
Trang 30- Máy may mũ giày: (trụ, bàn, 1 kim, 2 kim, máy chuyên dùng: đục tán ÔZÊ, xén,lên keo…
- Máy gò, ép may đế giày thành phẩm (may tẩy, gò mũi, gò gót, mài, kẻ định vị,sấy, ép đa chiều, tháo form, may chỉ đế, dò kim,…)
5.3 – Các loại khuôn làm đế giày: Công ty có nhà máy số 4 làm khuôn , các công ty
nhỏ phải đi mua khuôn về ép đế
- Khuôn thường có ba loại:
+ Khuôn thép (tốt nhất)
+ Nhuôn nhôm
+ Khuôn đồng
- Khuôn thường có bộ, gồm nhiều size (số) – từ 19- 35 trẻ em, hoặc từ 36 – 45 …người lớn
5.4- Đế giày: Công ty có nhà máy số 3 chuyên sản xuất đế giày dép các loại phục vụ
cho sản xuất của Công ty và bán cho bên ngoài Các đơn vị nhỏ phải mua đế về sảnxuất giày
- Đế chia theo loại giày: thể thao , nữ, nam, trẻ em…
- Đế chia theo vật tư: cao su, TPR, EVA, nhựa, PU,…
- Đế chia theo màu sắc: 1 màu, 2 màu, 3 màu,…
- Đế có logo trang trí hoặc không trang trí
- Đế chia theo size: lớn, nhỏ
- Đế chia theo thành phần: trong, ngoài
5.5- Vật tư làm giày:
1 Kết cấu của giày:
a, Phần mũ giày:
- Chi tiết bề mặt : da, simili, vải…
- Chi tiết lót : da đối với giày cao cấp, simili vải đối với giày rẻ
tiền
- Chi tiết tăng cường : chemisheet
- Chi tiết trang trí : tính thẩm mỹ
b, Đế giày:
- Chi tiết chuyển tiếp : tẩy (giấy hoặc cao su), dây viền
- Chi tiết tiếp xúc mặt đất : đế và gót
- Chi tiết tăng cường : độn sắt
2.Nguyên liệu mũ giày:
a, Da:
- Đánh giá diện tích : con da lớn, nhỏ
- Đánh giá dày mỏng : dày mắc tiền hơn
Trang 31- Phần trăm diện tích sử dụng:
- Chất lượng da: mềm, cứng chắc, xé đứt, thấm nước, thoát hơi, gấp 4 nếu chùi vớivải tróc là da xấu
b, Simili và các nguyên liệu giả da:
- Nguyên liệu trên nền vải dệt : simili phủ PVC, phủ Pu
- Nguyên liệu không có lớp nền :
- Nguyên liệu tổng hợp Poromeric : có tráng phủ, không tráng phủ
- Da nhân tạo
- Vải các loại : dệt trơn, dệt chéo, dệt kiểu satanh, dệt kim
- Chất trau chuốt : các loại nước, chất làm bóng, xi sáp
3 Nguyên liệu đế:
- Giày thể thao: đế cao su gồm: cao su thiên nhiên, cao su tổng hợp, hóa chất, phụgia, SVR, hoặc CSV
- Giày nữ: đế: TPR, PVC,PU
- Giày vải: đế đúc theo khuôn
4 Keo và hóa chất:
a, Keo giày thể thao:
- Keo 6250, 5100, 530 pha 5% nước cứng, keo dán da lót tẩy 8250
- Hóa chất xử lý: đối với da (230, 234, MEK), cao su (007, P.750), EVA (008),Phylon (PE77, P.MT)
b, Keo giày nữ:
- Keo 93N, 338-K1, 393A-5
-Hóa chất: nước rửa mũ (311), đế (310,330,1017)
c, Keo giày vải:
- Keo latex, keo latex lưu hóa
- Heo xăng (xăng trắng, xăng vàng)
d, Keo cán vải và bồi dán:
- Keo TGS 1000: dùng sticker liên kết rất yếu
- Keo KC 3000P, SP, SPR: vật tư da lót tẩy + Nylex, Mesh, PU, Foam
- keo da 102, keo Vinyl Acetate Crylic, keo 550: bồi vải nhiều lớp cho dày, cứng
e, Hóa chất các loại – dung môi:
- Toluen
- Xăng công nghiệp
- MEK (Methyl Ethyl Kenton)
- MC (Methylic Chloric)
- Hóa chất không có tuluen
Trang 32g, Hóa chất phụ gia cao su:
- Chất xúc tiến
- Chất phòng lão
- Trợ thao tác
- Chất trợ xúc tiến
- Chất lưu hóa
5.6- Các dịch vụ sản xuất gồm:
- Cơ khí sữa chữa
- Bảo vệ phòng cháy chữa cháy
- Khám chữa bệnh
- Phục vụ ăn uống
- Vệ sinh nhà xưởng
IV - TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY:
1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý:
Công ty Cổ Phần Giày Thái Bình đã vận dụng một cách linh hoạt và khoa họcgiữa cơ cấu quản lý theo chức năng và quản trị theo quá trình:
- Cơ cấu quản trị theo chức năng: Đây là cơ cấu đặc trưng của hầu hết các công tysản xuất, sơ đồ quản trị theo chức năng của Công ty được tổ chức theo dạng phân cấphình cây (phụ lục 5)
- Cơ cấu quản trị theo quá trình: Vận dụng ISO, Công ty đã tổ chức quản trị theoquá trình một cách khoa học, giúp cho các công việc – các quá trình được tiến hànhmột cách rõ ràng, thuận lợi, nhanh chóng, có thể kiểm soát và cải tiến dễ dàng Bộphận văn phòng được chia thành tám khối với 29 quá trình, 66 nhóm công việc và 111
vị trí công việc khác nhau (Hình PL1.3) Trong đó, khối phát triển kênh phân phối nộiđịa và thương hiệu đang được triển khai vì hướng của Công ty trong thời gian tới làlấy thị trường trong nước làm nền tảng sản xuất, tạo dựng thương hiệu trên thị trườngnội địa đi đôi với việc phát triển và khuyếch trương sản phẩm ra thị trường nướcngoài
2 Chức năng và nhiệm vụ quyền hạn của các phòng ban:
2.1- Ban Giám Đốc:
Tổng Giám Đốc (TGĐ):
Là người điều hành mọi hoạt động của Công ty Những vấn đề quan trọng liênquan đến sản xuất kinh doanh và tổ chức nhân sự, trên cơ sở có sự bàn bạc thống nhất
Trang 33với các Phó Tổng Giám Đốc (PTGĐ), các Giám Đốc (GĐ), các Phó Giám Đốc (PGĐ)và các Trưởng Phòng, Phó Phòng Tổng Giám Đốc là người cuối cùng quyết địnhphương thức thực hiện, lãnh đạo Công ty thực hiện và hoàn thành nghị quyết, quyếtđịnh, chỉ thị của Hội Đồng Quản Trị (HĐQT).
TGĐ lãnh đạo trực tiếp đến các PTGĐ, các Giám Đốc và các Phó Giám Đốc,trưởng phòng và phó phòng, từng cán bộ công nhân viên trong Công ty
TGĐ Công ty có trách nhiệm xây dựng các kế hoạch sản xuất kinh doanhmang tính khả thi và hiệu quả kinh tế trên cơ sở góp ý, tham mưu của các PTGĐ, cácGiám Đốc và Phó Giám Đốc, trưởng phòng ban và trình HĐQT phê duyệt Đồng thờichịu trách nhiệm chính trong việc lãnh đạo Công ty hoàn thành các kế hoạch đã đượcHĐQT thông qua
Được quyền ủy quyền cho cấp dưới ký các hợp đồng đầu tư và sản xuất kinhdoanh với các đối tác
Hàng quý, hàng năm chịu trách nhiệm báo cáo toàn diện hoạt động của Công
ty cho HĐQT
Phó Tổng Giám Đốc:
Trực tiếp chịu trách nhiệm quản lý các phòng ban theo chức năng nhiệm vụcủa phòng ban đó và những nhiệm vụ do Tổng Giám Đốc giao phó hoặc ủy quyền
Phối hợp với các phòng ban khác để hoàn thành kế hoạch và đảm bảo tốt chohoạt động của Công ty Tổ chức và tham gia vào các dự án đầu tư của Công ty, cótrách nhiệm báo cáo kết quả cho HĐQT phê duyệt Được quyền yêu cầu các phòngban cung cấp thông tin, sự hỗ trợ cần thiết để hoàn thành nhiệm vụ của mình Đượcquyền đề nghị Tổng Giám Đốc duyệt các chi phí, tạm ứng và quyết toán các côngviệc dự án thuộc phạm vi phụ trách
Góp ý kiến, tham mưu giúp cho Tổng Giám Đốc có những cơ sở quyết định cáccông việc một cách chính xác và hiệu quả nhất trong đầu tư, sản xuất kinh doanh
Thay mặt Tổng Giám Đốc khi Tổng Giám Đốc đi vắng, chịu trách nhiệm trướcTGĐ và HĐQT về mọi hoạt động do mình phụ trách và được giao
Quyền được tuyển dụng, khen thưởng, kỷ luật nhân viên dưới quyền
Giám Đốc Kinh Doanh: Phụ trách hoạt động của phòng kinh doanh, chịu trách nhiệmđiều hành việc kinh doanh, đẩy mạnh việc tiêu thụ sản phẩm, quản lý các thị trườngtiêu thụ Chịu trách nhiệm trước TGĐ
Giám Đốc Trung Tâm Mẫu: Phụ trách hoạt động của phòng tạo mẫu và thiết kế mẫu.Bảo đảm thiết kế và nghiên cứu ra những mẫu mã mới đạt tiêu chuẩn Chịu tráchnhiệm trước TGĐ
Giám Đốc Chất Lượng: Phụ trách hoạt động của phòng quản lý chất lượng sản phẩm.Bảo đảm sản phẩm sản xuất ra đạt tiêu chuẩn chất lượng và kỹ thuật Chịu tráchnhiệm trước TGĐ
Giám Đốc Thu Mua: Phụ trách hoạt động của phòng thu mua, bảo đảm cung cấp đầyđủ và kịp thời vật tư cho sản xuất Chịu trách nhiệm trước TGĐ
Trang 34Giám Đốc Sản Xuất: Phụ trách hoạt động của phòng sản xuất, bảo đảm tiến độ sảnxuất kịp thời đúng thời gian giao hàng Chịu trách nhiệm trước TGĐ.
Giám Đốc Nhân Sự: Phụ trách phòng nhân sự, bảo đảm việc bố trí điều phối lao độngtrong Công ty đáp ứng cho sản xuất Chịu trách nhiệm trước TGĐ
Giám Đốc Tài Chính: Phụ trách hoạt động của phòng tài chính, chịu trách nhiệm vềmọi hoạt động của phòng tài chính Chịu trách nhiệm trước TGĐ
2.2- Các phòng ban:
1 Phòng kinh doanh:
a, Chức năng nhiệm vụ:
- Nghiên cứu thị trường, phân tích lợi thế cạnh tranh để xây dựng chiến lược kinhdoanh dài hạn và kế hoạch kinh doanh hàng năm, hàng quý, hàng tháng để đảm bảohoàn thành kế hoạch
- Trên cơ sở nghiên cứu thị trường trong và ngoài nước và các hợp đồng đã ký đưa racác yêu cầu cho việc lập kế hoạch sản xuất các loại sản phẩm phù hợp
- Thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến công tác xuất nhập khẩu của Công ty
- Tổ chức tìm kiếm thị trường mới, củng cố, phát triển thị trường hiện tại và tương laicủa Công ty
- Phối hợp với phòng tài chính kế toán đề xuất với Giám Đốc chính sách giá cả, tỷ lệhuê hồng, chiết khấu cho từng thời kỳ
- Được quyền đề xuất giá cả cho từng sản phẩm nhằm phục vụ công tác bán hàng vàkinh doanh
2 Phòng tài chính kế toán:
a, Chức năng nhiệm vụ:
- Tổ chức thực hiện công tác kế toán theo đúng quy định của pháp lệnh kế thống kê và những nguyên tắc chế độ quy định trong điều lệ tổ chức kế toán nhànước
toán Trên cơ sở kế hoạch sản xuất kinh doanh, lập kế hoạch tài chính và có trách nhiệmcân đối thu chi để cung cấp đủ vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
- Thực hiện vai trò kiểm tra, kiểm soát các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công
ty thông qua đồng tiền nhằm mục tiêu sử dụng vốn có hiệu quả, bảo toàn và pháttriển vốn sản xuất kinh doanh