703 Hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại Công ty TNHH Tân hoàng Nam
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Biện chứng của quá trình phát triển các tư tưởng và học thuyết quản lýchỉ ra rằng: con người luôn là nguồn lực cơ bản và quyết định sự phát triểncủa các tổ chức Trong thời kỳ xã hội công nghiệp đã có một số học thuyếtquản lý tập trung vào sự phát triển của các yếu tố kỹ thuật khoa học và kinh
tế Nhưng ngay cả những học thuyết này cũng phải thừa nhận không thể đạtđược hiệu quả và những tiến bộ kinh tế bền vững nếu thiếu tố chất của conngười hay là thiếu sự đầu tư phát triển con người đáp ứng sự thay đổi Dovậy, việc đào tạo và phát triển nguồn lực trong tổ chức đã và đang trở thànhmột nhiệm vụ quan trọng bậc nhất của những người làm công tác quản lý.Trong giai đoạn hiện nay, khoa học kỹ thuật hiện đại, nền kinh tế tăngtrưởng như vũ bão, ranh giới giữa các nước ngày càng lu mờ trong xu thế hộinhập toàn cầu hoá, mở ra một thế giới cạnh tranh khốc liệt buộc các nhà quản
lý phải biết sử dụng nguồn lực của mình để có ưu thế, đảm bảo sự tồn tại vàphát triển Chính vì vậy, công tác đào tạo và phát triển trong mỗi doanhnghiệp đang trở thành vấn đề cấp bách Thực hiện công tác này rất tốn kém vềsức lực và vật chất nhưng hiệu quả của nó rất lớn, đôi khi không thể so sánhnổi giữa chi phí đầu vào và đầu ra Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực làmột điều kiện để nâng cao năng suất lao động, phát triển toàn diện đội ngũ laođộng nhằm nâng cao vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp
Qua tìm hiểu công tác tổ chức lao động tại Công ty TNHH Tân HoàngNam đã cho thấy vai trò và tầm quan trọng của công tác đào tạo và phát triểnnhân lực trong doanh nghiệp đối với sự trưởng thành và phát triển của doanhnghiệp Công ty không ngừng nâng cao sức cạnh tranh, nhập mới thiết bị, đểđáp ứng sự thay đổi đó, công tác đào tạo và phát triển đối với Công ty hiệnnay đang chiếm một vị thế rất lớn Song qua thực hiện và nhận thức về công
Trang 2tác này còn một số hạn chế, làm hiệu quả đào tạo chưa đáp ứng nổi nhu cầu.
Chính vì tầm quan trọng của vấn đề, em đã chọn đề tài: "Hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại Công ty TNHH Tân Hoàng Nam" để viết luận văn tốt nghiệp.
Nội dung luận văn gồm 2 phần sau:
Chương I: Thực trạng công tác đào tạo phát triển nhân lực của Công ty
TNHH Tân Hoàng Nam
Chương II: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác đào tạo và phát
triển nhân lực tại Công ty TNHH Tân Hoàng Nam
Trang 3CHƯƠNG I THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC
CỦA CÔNG TY TNHH TÂN HOÀNG NAM
I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH TÂN HOÀNG NAM
1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Công ty TNHH Tân Hoàng Nam là doanh nghiệp tư nhân được thành
lập theo giấy phép số 0269/ GP-TLDN ngày của UBND thành phố Hà Nội
Công ty có trụ sở chính tại Quận Hai Bà Trưng - Hà Nội, có con dấuriêng, tài khoản tại Ngân hàng Vietcombank
Công ty TNHH Tân Hoàng Nam có tư cách pháp nhân, có quyền vànghĩa vụ theo luật định, tự chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh củamình trong số vốn mà Công ty có và tự quản lý, hoạt động trong lĩnh vực sảnxuất kinh doanh đã đăng ký theo luật doanh nghiệp, đồng thời tự chịu tráchnhiệm về bảo toàn và phát triển vốn của mình và làm nghĩa vụ với ngân sáchNhà nước
Hoạt động chính của Công ty là cung cấp cho thị trường những thiết bịvăn phòng như máy vi tính, máy in, máy photo, máy fax
2 Đặc điểm về cơ cấu tổ chức của Công ty
2.1 Tổ chức bộ máy của Công ty
Để quản lý và điều hành mọi hoạt động kinh doanh, Công ty khôngngừng hoàn thiện bộ máy tổ chức của mình, bởi vì bộ máy là hình ảnh vẽ nênbức tranh tươi sáng của Công ty Cơ cấu bộ máy hợp lý và tổ chức quản lý tốtcũng góp phần không nhỏ trong những bước đi của Công ty
Trang 4Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Công ty TNHH Tân Hoàng Nam là một đơn vị kinh tế với cơ cấu bộmáy quản lý được sắp xếp theo các phòng ban và mỗi phòng ban thực hiệnmột số chức năng
* Giám đốc: Là người có quyền lực cao nhất, người đại diện pháp nhân
của Công ty, được phép sử dụng con dấu riêng Giám đốc Công ty là người raquyết định chiến lược và chiến thuật cho Công ty, là người có quyền điềuhành và phân cấp hoạt động kinh doanh của Công ty Giám đốc Công ty cóthể tự xem xét quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể hoặc sáp nhật cácđơn vị trực thuộc
Giám đốc Công ty có thể ủy quyền cho cấp dưới thay mình điều hànhcác hoạt động của Công ty trong thời gian Giám đốc vắng mặt
Bộ máy giúp việc gồm văn phòng, các phòng ban chuyên môn có chứcnăng tham mưu, giúp việc cho Giám đốc trong quản lý điều hành công việcphù hợp với điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty
Trang 5* Phòng Hành chính: Tham mưu cho Giám đốc Công ty về công tác
quản lý văn phòng, hội nghị, văn thư lưu trữ, quản lý và điều động trang thiết
bị văn phòng, công tác bảo vệ và thông tin liên lạc
* Phòng Kỹ thuật: Phụ trách về kinh tế, kế hoạch, kỹ thuật và các dự
án Nhân viên của Phòng đòi hỏi phải có trình độ chuyên môn cao, sử dụngmáy vi tính thành thạo
* Phòng Tài chính Kế toán: Có nhiệm vụ cung cấp thông tin kinh tế,
quản lý toàn bộ công tác tài chính - kế toán, quản lý vốn, thu hồi vốn, huyđộng vốn Tập hợp các khoản chi phí, tính toán giá thành sản phẩm trong kinhdoanh, hạch toán hiệu quả sản xuất kinh doanh, theo dõi tăng giảm tài sản vàthanh quyết toán các hợp đồng kinh tế, đồng thời thực hiện đầy đủ nghĩa vụđối với Nhà nước về các khoản phải nộp
* Phòng Kinh doanh: Có nhiệm vụ nắm bắt những biến động trên thị
trường tiêu thụ, tìm kiếm khách hàng có nhu cầu tiêu thụ sản phẩm của Công
ty, giúp doanh nghiệp tăng cường lợi nhuận và ngày càng phát triển
Các nhân viên của Phòng Kinh doanh phải biết sử dụng máy vi tính,thành thạo nghiệp vụ kinh doanh, am hiểu thị trường về lĩnh vực mà Công tyđang kinh doanh
* Phòng Vật tư Thiết bị: Có chức năng nhiệm vụ cung ứng vật tư thiết
bị cho việc sửa chữa hay lắp ráp sản phẩm, lập kế hoạch dự trữ sản phẩm củaCông ty, kế hoạch dự trữ thiết bị nhằm phục vụ cho việc tiêu thụ sản phẩm
* Phòng Phần mềm - Máy tính: Giúp doanh nghiệp sửa chữa các thiết
bị vi tính cho đối tác, khách hàng
Bộ máy của Công ty được bố trí theo cơ cấu trực tuyến - chức năng,mọi quyết định đưa ra đến các phòng ban triển khai thực hiện Vì Công ty làdoanh nghiệp vừa và nhỏ nên áp dụng và bố trí theo cơ cấu này là hợp lý,tránh được sự cồng kềnh
Giải quyết công việc theo hệ đường thẳng cho phép phân công lao độngtheo tính chất công việc, từng phòng ban phụ trách từng mảng vấn đề, đồng
Trang 6trực tiếp điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh Tuy nhiên, thực hiện côngviệc chịu sự chi phối của cấp trên, do vậy không tạo được tính linh hoạt chocấp dưới trong công việc.
2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Tân Hoàng Nam
Do hàng hoá kinh doanh của Công ty là các loại máy tính, máy in, máyfax, máy photo… nên thị trường tiêu thụ chủ yếu của Công ty là Hà Nội vàmột số thành phố ở miền Bắc như Hải Dương, Hải Phòng Ở thành phố,không những dân cư đông mà nhu cầu sử dụng máy tính, máy in, máy faxnhiều, từ đó tạo điều kiện cho hàng hoá của Công ty có thể đến với người tiêudùng một cách dễ dàng Họ có điều kiện để tiêu thụ sản phẩm của Công tyđược nhanh hơn Hơn thế nữa, họ có sự hiểu biết về công nghệ thông tin vàcách sử dụng các loại thiết bị mới này Chính vì có được sự cọ sát với thịtrường nên cán bộ trong Công ty đã mạnh dạn đưa sản phẩm của Công ty xâmnhập vào những thị trường nóng bỏng này Kết quả là sản phẩm của Công ty
đã có chỗ đứng trên thị trường, cạnh tranh được với nhiều Công ty máy tínhkhác
Để quá trình kinh doanh của Công ty hàng năm mang lại hiệu quả cao,phát triển kịp với xu thế thời đại, theo kịp với những biến động của thị trườngCông ty đã tiến hành lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm Viêc lập kế hoạch giúpCông ty dự đoán trước số lượng sản phẩm sẽ được tiêu thụ trong kỳ kế hoạch,đơn giá bán sản phẩm kỳ kế hoạch, doanh thu sẽ đạt được trong kỳ để có thể chủđộng tổ chức tiêu thụ sản phẩm
Ngày nay do trình độ dân trí phát triển công việc đòi hỏi phải nhanh hơn,chính xác hơn nên các loại máy tính, máy in và máy Fax là điều không thểthiếu đối với doanh nghiệp Hơn nữa, nhờ có sự phát triển của công nghệthông tin nên hàng năm có rất nhiều loại thế hệ máy mới ra đời Những loạimáy này tiện dụng hơn, hiện đại hơn và nhiều chức năng hơn nên giá bán baogiờ cũng cao hơn các loại máy thế hệ trước
Trang 7Nhờ những tác động của một số biện pháp kinh tế tài chính mà quy môkinh doanh của Công ty đã tăng nên đáng kể, điều này được thể hiện qua bảngsau.
Bảng: Kết quả kinh doanh của Công ty từ năm 2001-2003
Đơn vị: nghìn đồngNăm
lệ tăng là 45,31%, bên cạnh đó lợi nhuận tăng lên 15.659 nghìn đồng, tỷ lệtăng là 39,12% Năm 2003 so với năm 2002 là 17.819.875 nghìn đồng, tươngứng với tỷ lệ 29,63%; lợi nhuận tăng 11.343 nghìn đồng, tỷ lệ tăng 20,36%
Có được kết quả trên trong những năm qua, Công ty TNHH Tân HoàngNam đã có rất nhiều cố gắng trong công tác tiêu thụ sản phẩm, hoàn thành tốt
kế hoạch đã đề ra, tạo được uy tín với khách hàng Công ty đã tạo cho mình
hệ thống khách hàng lâu dài và có khả năng phát huy trong tương lai Sảnphẩm của Công ty đưa ra thị trường tiêu thụ đạt chất lượng cao, thế hệ mớiphù hợp với nhu cầu thị trường trong nước, Công ty đã có nhiều khách hàngbiết đến và muốn mua sản phẩm của Công ty
Trang 82.3 Công tác tuyển dụng tại Công ty
Để có được đội ngũ nhân viên có trình độ chuyên môn cao, cần phảithực hiện tốt khâu tuyển dụng Công ty dùng hình thức phỏng vấn cũng nhưtiến hành kiểm tra chặt chẽ trình độ, năng lực lao động trước khi nhận nhânviên vào làm việc
Sau khi được tuyển dụng, số nhân viên này phải trải qua thử thách thực
tế ít nhất là một tháng Nếu trong quá trình thử việc, họ tỏ ra là người có khảnăng hoàn thành tốt công việc được giao thì sẽ được ký hợp đồng lao độngvới Công ty, ngược lại nếu ai vi phạm kỷ luật hoặc lười biếng hoặc năng lựcquá kém so với yêu cầu của công việc thì Công ty sẽ không ký hợp đồng
Người ra quyết định cuối cùng là Giám đốc Công ty Sau khi số nhânviên mới hoàn thành mọi nhiệm vụ được giao, Giám đốc sẽ xem xét và đi đếntuyển dụng lao động chính thức
Công ty sử dụng các loại hợp đồng sau:
Hợp đồng thử việc: Nhân viên sau khi được tuyển dụng sẽ được ký hợp
đồng thử việc (thời gian thử việc tối đa là 2 tháng) Trong thời gian này, nhânviên không được hưởng bất kỳ một khoản phụ cấp nào của Công ty như ăntrưa, nghỉ mát, bảo hiểm Đồng thời sẽ có một quyển sổ theo dõi thử việc ghilại các công việc được giao và những đánh giá Trong quá trình thử việc,người nhân viên sẽ được giao nhiều nhiệm vụ khác khau, đồng thời chỉ huytrực tiếp có trách nhiệm hướng dẫn cũng như kiểm tra mọi mặt xem xét họ cóđáp ứng được các yêu cầu công việc hay không, khả năng giải quyết các vấn
đề đó đến đâu, ý thức chấp hành kỷ luật như thế nào? Kết thúc quá trình thửviệc, nhân viên phải làm một bản báo cáo về những vấn đề mình biết và họchỏi được trong quá trình thử việc để nộp cho Giám đốc quyết định có nhậnhay không
Hợp đồng lao động và đào tạo: Nhân viên sau khi thi tuyển được ký
hợp đồng lao động với thời gian tối đa là 3 tháng để thử thách Trong thờigian ký hợp đồng lao động thử việc, Công ty có thể từ chối tuyển dụng người
Trang 9lao động với bất kỳ lý do nào Nhân viên sau khi kết thúc thời gian thử việc,nếu đủ điều kiện và năng lực làm việc sẽ được tiếp tục ký hợp đồng lao độngđầu tiên với thời hạn 3 năm Đây là khoảng thời gian nhân viên học hỏi vềmọi mặt.
2.4 Chế độ tiền lương và tiền thưởng tại Công ty
Tạo động lực cho người lao động là một trong những vấn đề rất quantrọng trong việc kích thích người lao động, trong đó vấn đề trả lương thưởngcho người lao động (nhân viên) là rất quan trọng Nó có ý nghĩa to lớn vàquyết định đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty
+ Chế độ tiền lương:
Nếu chính sách tuyển dụng lao động là một quá trình phức tạp nhằmlựa chọn những nhân viên có khả năng vào làm việc, thì chính sách lươngbổng là đòn bẩy kinh tế kích thích họ làm việc hăng say và có hiệu quả hơntrong công việc Chính sách về lương nhằm duy trì, củng cố lực lượng laođộng làm việc tại Công ty bởi vì đối với người lao động sống chủ yếu dựa vàođồng lương thì tiền lương là mối quan tâm hàng ngày của họ Nó là nguồn thunhập chính nhằm duy trì và nâng cao mức sống của người lao động Có thểnói ngày nay vấn đề mà các nhà quản lý quan tâm hàng đầu là chính sách tiềnlương cho người lao động bởi dù doanh nghiệp có tuyển chọn được đội ngũlao động có trình độ và tay nghề, được bố trí vào những vị trí thích hợp nhưngchính sách lương bổng không phù hợp làm cho người lao động sẽ không gắn
bó với Công ty lâu dài Để làm được điều này Công ty cần có các chính sách
về lương thưởng đãi ngộ, các chính sách ưu tiên và khuyến khích khác thoảđáng
Hiểu rõ vấn đề này, Công ty TNHH Tân Hoàng Nam sử dụng đòn bảytiền lương không chỉ với mục đích đảm bảo đời sống vật chất cho người laođộng mà còn thông qua việc trả lương để kiểm tra, theo dõi, giám sát việcthực hiện các nhiệm vụ của người lao động Do Công ty có nhiều công việckhác nhau nên có nhiều cách trả lương khác nhau sao cho phù hợp với từng
Trang 10công việc, điều đó khuyến khích lao động làm việc với năng suất cao và chophép kiểm soát dễ dàng hơn.
Công ty áp dụng các hình thức trả lương theo thời gian được áp dụngđối với tất cả nhân viên trong Công ty Để trả lương chính xác, kế toán căn cứvào số ngày làm việc thực tế thể hiện trên bảng chấm công và hệ số lương củatừng người để tính toán
+ Chính sách thưởng của Công ty:
Ngoài phần lương chính là những khoản thu bổ sung khác nhằmkhuyến khích người lao động làm tròn công việc, nhằm quán triệt hơn nữanguyên tắc phân phối theo lao động với quan điểm lợi nhuận được tạo ra donhân tố lao động quyết định, bởi vì người lao động là nhân tố quyết định củaquá trình sản xuất kinh doanh Vì vậy hàng tháng, quý, năm đều có khoảntrích thưởng cho cán bộ công nhân viên có thành tích tốt trong công việc.Hàng năm, Công ty đều trích lợi nhuận lập quỹ khen thưởng; đây là đòi hỏitất yếu, hợp lý, dựa vào mức độ hoàn thành nhiệm vụ của từng cá nhân
II ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY TNHH TÂN HOÀNG NAM
1 Tình hình lao động tại Công ty
Hiện nay Công ty đang đi vào kinh doanh ổn định và tiếp tục mở rộngkinh doanh nhằm đáp ứng tối đa nhu cầu đòi hỏi của thị trường Cơ cấu laođộng của Công ty cũng có những thay đổi phù hợp với tình hình mới
Cơ cấu lao động của doanh nghiệp có vai trò rất quan trọng trong quảntrị, điều hành sản xuất kinh doanh Một cơ cấu hợp lý sẽ tạo điều kiện thuậnlợi cho doanh nghiệp hoàn thành kế hoạch kinh doanh, dễ kiểm soát thựctrạng lao động, từ đó giám đốc có thể đưa ra nhưng quyết định kinh doanhđúng đắn
Số lượng lao động của Công ty cụ thể trong một số năm qua như sau:
Trang 11Bảng 2: Số lượng và cơ cấu theo trình độ lao động của Công ty
trong 3 n m 2001-2003ăm 2001-2003
Trình độ
Sốlượng(người)
Tỉ lệ(%)
Sốlượng(người)
Tỉ lệ(%)
Sốlượng(người)
Tỉ lệ(%)
(Nguồn: Phòng Hành chính Công ty)
Qua bảng số liệu trên cho thấy lực lượng lao động của Công ty có trình
độ khá cao Công ty là một doanh nghiệp tư nhân nhưng vì hoạt động tronglĩnh vực tin học nên đòi hỏi lực lượng lao động phải có trình độ am hiểu về tinhọc nhất định để có thể thoả mãn những yêu cầu của khách hàng như cài đặtphần mềm, lắp đặt, hướng dẫn khách sử dụng những thiết bị như máy fax,máy in, máy tính… Điều này phản ánh hoạt động tuyển dụng lao động đầuvào luôn được Công ty quan tâm đến chất lượng Trong số lao động có trình
độ dưới cao đẳng tập trung chủ yếu là lực lượng lao động trong lĩnh vực nhânviên phục vụ và công nhân Cũng theo bảng trên cho thấy chất lượng lao độngcủa Công ty qua các năm tăng lên theo tỷ lệ đồng đều giữa các trình độ Năm
2001 bộ phận đại học và trên đại học chiếm 47,1%; năm 2002 là 45,1% vànăm 2003 là 44,8% Ta có thể thấy rằng lực lượng lao động có trình độ caocủa Công ty chiếm tỷ lệ khá cao so với các ngành khác Còn bộ phận lao độnggiản đơn chỉ chiếm khoảng 15,8% năm 2001; 18,3% năm 2002 và năm 2003
Trang 12là 19,8%, bộ phận lao động này bao gồm những nhân viên bán hàng, giaohàng và làm công việc phục vụ…
Về cơ cấu độ tuổi của đội ngũ lao động trong Công ty thể hiện quabảng số liệu sau:
Bảng 3: Cơ cấu về độ tuổi của lực lượng lao động tại Công ty
(Nguồn: Phòng Hành chính Công ty)
Qua số liệu trên cho thấy lực lượng lao động của Công ty rất trẻ Và có
xu hướng ngày càng trẻ hơn Đây là đặc điểm chung của các Công ty hoạtđộng trong lĩnh vực tin học Với đặc điểm này cơ hội thăng tiến của nhữnglao động trẻ là rất lớn song tỷ lệ thay đổi công việc cũng rất cao vì họ làmviệc theo mục tiêu và chịu trách nhiệm về công việc của mình, nếu sau mộtthời gian không hoàn thành mục tiêu với vị trí công việc đó thì người laođộng thường ra đi tìm cơ hội ở các Công ty khác
Đội ngũ nhân viên của Công ty rất trẻ, điều này là một thuận lợi trongsản xuất kinh doanh của Công ty, bởi công việc của Công ty rất cần thiết tới
sự năng động nhiêt tình của tuổi trẻ Đây cũng là lực lượng nòng cốt cho sựphát triển Công ty trong tương lai Tuy nhiên lao động trẻ cũng có nhượcđiểm là thiếu kinh nghiệm, dễ nông nổi, do đó trong thời gian tới việc học tập,
bổ sung kinh nghiệm là điều rất cần thiết
Bảng 4: Số lao động nữ qua các năm Đơn vị: Người
Trang 132002 6 7,31%
(Nguồn: Phòng Hành chính Công ty)
Bảng số liệu trên cho thấy số lao động nữ ở Công ty chiếm tỷ lệ rấtnhỏ, đây là xu thế chung tại các Công ty tin học Lao động nữ chỉ ở bộ phậnbán hàng, kế toán, phục vụ, còn những bộ phận khác như cài đặt, lắp ráp, giaohàng tại Công ty, tất cả đều là nam giới vì nam giới thích hợp với những côngviệc này hơn
2 Thực trạng công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
Hoạt động quản lý nhân sự thực chất là sử dụng các công cụ, biện pháp,chính sách nhằm tìm kiếm và phát huy nguồn nhân lực Kể từ khi thành lậpcho đến nay, Công ty luôn tạo điều kiện thuận lợi nhất cho nhân viên làm việc
để họ có thể phát huy mọi khả năng của mình Công ty cũng thường xuyên cónhững chương trình đào tạo và tuyển dụng mới nhằm nâng cao hiệu quả kinhdoanh Thực tế bằng những hoạt động quản lý nhân sự Công ty đã tạo ra mộtmôi trường làm việc năng động, sáng tạo vì cá nhân người lao động và Công
ty Hầu hết trong số họ đều đảm nhận những vị trí phù hợp với khả năng củamình và có cơ hội làm việc để phát huy khả năng đó Một môi trường làmviệc có nhiều áp lực do tính chất là Công ty sản xuất, kinh doanh nhưngkhông quá căng thẳng, mệt nhọc
2.1 Đào tạo cán bộ quản lý
Là một Công ty TNHH, Công ty TNHH Tân Hoàng Nam luôn tuân thủcác quy định của pháp luật Việt Nam Trong khi đó môi trường cạnh tranhtrong lĩnh vực tin học ngày càng khốc liệt, nơi mà các cán bộ quản lý ngàycàng giữ vị trí đặc biệt quan trọng Chất lượng, trình độ của người quản lý –những người phải đảm bảo chỉ đạo toàn diện vận hành guồng máy quản lý,phối hợp nhịp nhàng hoạt động của các bộ phận, huy động toàn lực tham giathực hiện mục tiêu chung của Công ty Lao động quản lý là những người
Trang 14đứng mũi chịu sào, đòi hỏi phải có tính sáng tạo, kết hợp với nghệ thuật quản
lý khéo léo
Nhận thức được vai trò quan trọng của đội ngũ cán bộ quản lý, cũngnhư thực hiện nghĩa vụ theo luật pháp quy định, Công ty đã quan tâm xâydựng một đội ngũ cán bộ quản lý không những giỏi về lý thuyết, vững vàngtrong chuyên môn mà còn phải biết khai thác tiềm năng trí tuệ của tập thể cán
bộ nhân viên để đóng góp vào sự phát triển của Công ty Công ty đã rất chútrọng đến công tác đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý để xây dựng những ngườigiỏi kế cận
Căn cứ vào đặc điểm của Công ty là kinh doanh các mặt hàng nhưmáy tính, máy in, máy fax, có nhiều yếu tố mà các chiến lược kinhdoanh thay đổi rất nhanh đòi hỏi cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp phảilinh hoạt nên có sự thay đổi thuyên chuyển cán bộ quản lý giữa cácphòng ban chức năng Để thích ứng với sự thay đổi linh hoạt đó, Công
ty cần có dự kiến các chương trình đào tạo để giúp các nhà quản lý cóđược kỹ năng, trình độ cần thiết để thực hiện công việc
Bên cạnh đó ngày càng có nhiều phương pháp, kỹ năng quản trịmới đòi hỏi nhà quản lý phải có tầm nhìn chiến lược, có khả năng giảiquyết vấn đề và ra quyết định khi cần thiết, có tinh thần trách nhiệmcao, có khả năng thích ứng nhanh với môi trường làm việc áp lực cao,biết sắp xếp công việc theo thứ tự ưu tiên
Trang 15Ở vị trí quản lý đòi hỏi phải làm việc với nhiều người, phảitruyền đạt kinh nghiệm, kiến thức cho cấp dưới, phải tạo được động lực
để người lao động tích cực làm việc đòi hỏi nâng cao năng suất hiệuquả công việc, vì vậy người quản lý phải có cách thức quản lý mới sángtạo, hiện đại hơn
Để làm được điều này nhà lãnh đạo, quản lý phải thường xuyênhọc tập tiếp cận những phương pháp, kinh nghiệm quản lý khoa họchiện đại trên thế giới không ngừng nâng cao kiến thức cho mình
Tóm lại trên cơ sở các kế hoạch kinh doanh do yêu cầu và đòi hỏi củacông việc và nhu cầu muốn học hỏi nâng cao hiểu biết của nhân viên màCông ty xác định nhu cầu đào tạo
2.1.2 Tổ chức các hoạt động đào tạo:
Để nâng cao năng lực cho đội ngũ lãnh đạo trong Công ty đồngthời cập nhật các kiến thức, kỹ năng mới cho đội ngũ lãnh đạo trongnăm qua Công ty đã cử một số cán bộ tham gia các khoá đào tạo, cụ thểnhư sau:
+Nghệ thuật lãnh đạo: Số người tham gia 1
+Giải quyết những vấn đề căng thẳng trong quản trị: Số ngườitham gia 2
+Quản trị thay đổi: Số người tham gia 1
Các khoá học được tổ chức tại trường Đại học kinh tế Quốc dân.Bên cạnh đó Công ty cũng rất coi trọng việc đào tạo cho đội ngũquản lý nếu việc bồi dưỡng, nâng cao năng lực thực hiện công việc chođội ngũ cán bộ quản lý được đặc biệt quan tâm Lực lượng quản lý đượctham gia nhiều khoá học với số lượt học viên được tham gia cụ thể:
- Quản lý ở các bộ phận được tham gia các khoá đào tạo sau:
+ Đánh giá thực hiện công việc: Số người tham gia 1
+ Quá trình tuyển dụng nhân viên: Số lượt người tham 2
+ Kỹ thuật động viên kích thích người lao động: Số người tham gia 1
Trang 16Các khoá học trên được thực hiện tại trường Đại học kinh tế Kinh
tế quốc dân
- Quản lý ở bộ phận bán hàng được tham gia các khoá đào tạo sau:+ Kỹ năng giao tiếp: Số người tham gia 2 người
+ Kỹ năng giải quyết vấn đề: Số người tham gia 1
+ Kỹ năng lắng nghe thuyết phục: Số người tham gia 2
+ Kỹ năng ra và thực hiện quyết định: Số người tham gia 1
Các khoá học này được Công ty tổ chức phối hợp giữa các chuyêngia ở các trường đại học, các Công ty cung ứng dịch vụ đào tạo và bộphận đào tạo trong Công ty thực hiện
Qua các số liệu trên, cho thấy Công ty luôn chú trọng đến côngtác đào tạo cán bộ lãnh đạo và quản lý ở tất cả các bộ phận với nhiềunội dung đào tạo, đặc biệt ở bộ phận bán hàng Điều này một lần nữaphản ánh tầm quan trọng của lực lượng quản lý bán hàng trong chiếnlược kinh doanh của Công ty
2.2 Đào tạo nhân viên bán hàng:
2.2.1 Xác định nhu cầu:
Lực lượng nhân viên bán hàng trực tiếp là bộ mặt của Công ty Làngười trực tiếp gặp gỡ tiếp xúc và bán hàng cho khách hàng nên họ cầnphải có kiến thức về Công ty, về sản phẩm và về sự cạnh tranh Nhữngkiến thức này giúp cho nhân viên trả lời các câu hỏi của khách hàng tốthơn Đồng thời họ cũng cần phải được trang bị các kỹ thuật và kỹ năngbán hàng như kỹ năng giao tiếp, kỹ năng thuyết phục, kỹ năng chăm sóckhách hàng để thực hiện công việc có hiệu quả cao hơn, tăng năng suấthơn
2.2.2 Tổ chức thực hiện:
Trang 17- Đào tạo tập trung: Công ty đã tổ chức đạo tạo tập trung cho tất cảcác nhân viên bán hàng các kiến thức, kỹ năng bởi các nhà đào tạotrong Công ty, về thị trường, về công việc bán hàng.
- Đào tạo trên thị trường: Đây là hoạt động được tiến hàng thườngxuyên bởi các nhà quản lý trực tiếp Trong thời gian này nhà quản lý đãhướng dẫn đào tạo nhân viên bán hàng các bằng các phương pháp giảiquyết tình huống trên thị trường để họ thực hiện công việc tốt hơn