Quản trị công nghệ: So sánh hai mô hình đổi mới công nghệ và khả năng áp dụng tại Việt NamQuản trị công nghệ: So sánh hai mô hình đổi mới công nghệ và khả năng áp dụng tại Việt NamQuản trị công nghệ: So sánh hai mô hình đổi mới công nghệ và khả năng áp dụng tại Việt NamQuản trị công nghệ: So sánh hai mô hình đổi mới công nghệ và khả năng áp dụng tại Việt NamQuản trị công nghệ: So sánh hai mô hình đổi mới công nghệ và khả năng áp dụng tại Việt NamQuản trị công nghệ: So sánh hai mô hình đổi mới công nghệ và khả năng áp dụng tại Việt NamQuản trị công nghệ: So sánh hai mô hình đổi mới công nghệ và khả năng áp dụng tại Việt NamQuản trị công nghệ: So sánh hai mô hình đổi mới công nghệ và khả năng áp dụng tại Việt NamQuản trị công nghệ: So sánh hai mô hình đổi mới công nghệ và khả năng áp dụng tại Việt NamQuản trị công nghệ: So sánh hai mô hình đổi mới công nghệ và khả năng áp dụng tại Việt NamQuản trị công nghệ: So sánh hai mô hình đổi mới công nghệ và khả năng áp dụng tại Việt NamQuản trị công nghệ: So sánh hai mô hình đổi mới công nghệ và khả năng áp dụng tại Việt NamQuản trị công nghệ: So sánh hai mô hình đổi mới công nghệ và khả năng áp dụng tại Việt NamQuản trị công nghệ: So sánh hai mô hình đổi mới công nghệ và khả năng áp dụng tại Việt NamQuản trị công nghệ: So sánh hai mô hình đổi mới công nghệ và khả năng áp dụng tại Việt NamQuản trị công nghệ: So sánh hai mô hình đổi mới công nghệ và khả năng áp dụng tại Việt NamQuản trị công nghệ: So sánh hai mô hình đổi mới công nghệ và khả năng áp dụng tại Việt NamQuản trị công nghệ: So sánh hai mô hình đổi mới công nghệ và khả năng áp dụng tại Việt NamQuản trị công nghệ: So sánh hai mô hình đổi mới công nghệ và khả năng áp dụng tại Việt NamQuản trị công nghệ: So sánh hai mô hình đổi mới công nghệ và khả năng áp dụng tại Việt NamQuản trị công nghệ: So sánh hai mô hình đổi mới công nghệ và khả năng áp dụng tại Việt NamQuản trị công nghệ: So sánh hai mô hình đổi mới công nghệ và khả năng áp dụng tại Việt NamQuản trị công nghệ: So sánh hai mô hình đổi mới công nghệ và khả năng áp dụng tại Việt NamQuản trị công nghệ: So sánh hai mô hình đổi mới công nghệ và khả năng áp dụng tại Việt Nam
Trang 1Chào mừng cô và các bạn đến với bài thuyết
trình của nhóm 7
Đề tài
Đề tài: phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới đổi mới công nghệ, so sánh hai mô hình đổi mới công nghệ với khả năng áp dụng các mô hình này tại Việt Nam.
Trang 2Nội dung
Phần 1: lý luận về đổi mới công nghệ
1.Khái niệm đổi mới công nghệ
2 Các nhân tố ảnh hưởng đến đổi mới công nghệ
- Các yếu tố từ phía cầu
- Các yếu tố từ phía cung
3 So sánh hai mô hình đổi mới công nghệ
- Mô hình tuyến tính
- Mô hình tương tác kết hợp
Phần 2: khả năng áp dụng các mô hình đổi mới công nghệ tại VN
1 thực trạng
2 giải pháp
Kết luận.
Trang 3Phần 1 lý luận về đổi mới công nghệ
1 khái niệm về đổi mới công nghệ
Có nhiều khái niệm về đổi mới công nghệ
Đổi mới công nghệ là việc thay thế phần
quan trọng ( cơ bản, cốt lõi) hay
toàn bộ công nghệ đang sử dụng
bằng một công nghệ khác
tiên tiến hơn, hiệu quả hơn
Phần 1 lý luận về đổi mới công nghệ
Trang 4Phần 1 lý luận về đổi mới công nghệ
2)Các yếu tố ảnh hưởng tới đổi mới công nghệ
Các yếu tố ảnh hưởng tới dổi mới công nghệ có thể chia thành hai nhóm
Các yếu tố từ phía cầu bao gồm:
+ Các đặc điểm xã hội, tâm lý, nhu cầu kinh tế địa phương của ngưởi áp dụng công nghệ;
+ Quy mô đầu tư cho công nghệ;
+ Tính thích ứng của công nghệ mới với các công nghệ hiện đang áp dụng
+ Ưu thế rõ ràng của công nghệ thay thế;
+ Độ phức tạp và hiệu quả sáng chế;
+ Các đặc tính chất lượng của sáng chế
+ Tuổi đời và tốc độ lỗi thời của thiết bị đang áp dụng;
+ Tình trạng phát triển của toàn bộ nền kinh tế;
+ Môi trường ra quyết định và các yếu tố tổ chức và chính trị có liên quan;
+ Tương quan giữa số lượng người đã áp dụng và sốn người chưa áp dụng
Trang 5Phần 1 lý luận về đổi mới công nghệ
• Các yếu tố phía cung ( nguồn lực xã hội)
+ Năng lực công nghệ cơ sở
+ Năng lực công nghệ ngành
+ Năng lực công nghệ quốc gia
+ Chiến lược và đường lối chính sách của nhà nước
Trang 6Phần 1 lý luận về đổi mới công nghệ
• MÔ HÌNH TUYẾN TÍNH
Gồm 2 loại:
mô hình tuyến tính sức đẩy của khoa học (khoa học là cơ sở, nền tảng tạo
ra công nghệ )
mô hình tuyến tính sức kéo của thị trường( thị trường là tác nhân khởi thủy các ý tưởng đổi mới)
-Chỉ tập trung vào vai trò của các tác nhân kích thích sự thay đổi đầu tiên -Nhà sản xuất và người tiêu dùng tham gia vào quá trình đổi mới công nghệ
- mô hình tuyến tính sức đẩy khoa học: vai trò quan trọng thuộc về nhà sản xuất
- mô hình tuyến tính sức kéo thị trường: vai trò của người tiêu dùng quan trọng hơn
Trang 7Phần 1 lý luận về đổi mới công nghệ
Nghiên cứu và
triển khai Chế tạo Tiếp thị
Nhu cầu thị trường
Nghiên cứu và
triển khai Chế tạo Tiếp thị Nhu cầu thị trường
Trang 8Phần 1 lý luận về đổi mới công nghệ
• MÔ HÌNH TƯƠNG TÁC KẾT HỢP
Là kết quả của việc phối hợp đồng thời kiến thức của các
bộ phận chức năng sẽ thúc đẩy đổi mới.
Đổi mới công nghệ là kết quả của sự tương tác giữa thị
trường, khoa học và năng lực của tổ chức
Trong hệ thống đổi mới, các doanh nghiệp chịu tác động
từ các yếu tố cạnh tranh: các đối thủ, các nguồn cung
cấp ý tưởng đổi mới, các khách hàng, các bạn hàng và đồng minh, các trường đại học, các patent hoặc các điều kiện để đổi mới:cơ sở hạ tầng, đầun tư tài sản, thiết bị.
Trang 9Phần 1 lý luận về đổi mới công nghệ
Trường đại học và
phòng thí nghiệm
Các đối thủ cạnh
tranh
Thông tin, patent
Cơ sở hạ tầng khoa học và công nghệ
DOANH NGHIỆP
Bạn hàng và các đồng
minh chiến
Các đối thủ cạnh tranh
Khách hàng chủ yếu
Đầu tư tài sản và mua
sắm thiết bị
Trang 10Phần 2: Khả năng áp dụng các mô hình này tại Việt Nam
1.Thực trạng
1.1 Thực trạng áp dụng mô hình đổi mới ở nước ta
-Tại công ty dệt may 8-3 , theo tính toán sơ bộ, giá trị máy móc thiết bị công nghiệp chiếm khoảng 60% tổng giá trị tài ản cố định, trong đó ¾ giá trị do cơ sở quốc doanh, doanh nghiệp nhà nước nắm giữ.
-Nhưng nhìn chung toàn cục thì tình trạng máy móc thiết bị và công nghệ trong công ty dệt 8-3 còn lạc hậu, chậm đổi mới và chắp vá
việc đổi mới máy móc thiết bị, của công ty dệt 8-3 vẫn là khâu yếu tỷ
lệ máy móc thiết bị mang tính hiện đại chỉ chiếm 10%, trung bình tiên tiến chiếm 38% và lạc hậu chiếm tới 52% Đây rõ ràng là nguyên nhân chủ yếu làm cho dệt 8-3 tuy có tăng trưởng trong những năm qua, song thiếu vững chắc, không ổn định và khả năng mở rộng thị trường hạn chế.
Trang 11Phần 2: Khả năng áp dụng các mô
hình này tại Việt Nam
1.2 Thực trạng tác động đổi mới công nghệ
Đổi mới công nghệ mang ảnh hưởng tới : Năng suất, chất
lượng sản phẩm , chu kì sống của sản phẩm, chiến lược cạnh
tranh, lợi nhuận
Bất kỳ một doanh nghiệp nào nếu không có những hoạt động
nhằm đổi mới công nghệ thì chắc chắn hệ thống công nghệ,
dây chuyền sản xuất, máy móc, trang thiết bị… sẽ trở nên lạc
hậu, hiệu quả kinh tế thấp, dẫn đến bị đào thải, làm cho sự
tồn tại và phát triển của doanh nghiệp bị đe doạ Đổi mới
công nghệ sẽ giúp doanh nghiệp, nhà sản xuất cải thiện, nâng
cao chất lượng sản phẩm, củng cố, duy trì và mở rộng thị
phần của sản phẩm; đa dạng hoá mẫu mã sản phẩm
Trang 12Phần 2: Khả năng áp dụng các mô
hình này tại Việt Nam
• 1.3 Bất cập và nguyên nhân
- Bất cập
+ Thứ nhất, với công nghệ lạc hậu cần có
sự đổi mới công nghệ, nhưng đổi mới
như thế nào là một vấn đề lớn
+ Thứ hai, khả năng gắn kết, tổ chức lực lượng KH-CN bên ngoài và giải quyết các vấn
đề của công ty có quan hệ hỗ trợ đối với năng lực KH-CN
+ Thứ hai, khả năng gắn kết, tổ chức lực lượng KH-CN bên ngoài và giải quyết các vấn đề của công ty có quan hệ hỗ trợ đối với năng lực KH-CN
+Thứ ba,thực trạng đổi mới công nghệ, mua sắm máy móc thiết bị vừa qua còn nhiều vấn đề phải xem xét lại nhất là về cơ chế chính sách, cơ chế quản
lí qua trình áp dụng mô hình làm đau đầu các nhà quản lí ở mọi cấp
+Thứ tư, thị trường công nghê đang hình thành nhu cầu công nghệ là một
thực tế khách quan khi nền kinh tế chuyển đổi Song trên thực tế, nếu
không có chính sách tài chính, tín dụng hiệu quả, chính sách hỗ trợ quốc gia thì việc áp dụng mô hình đổi mới công nghệ còn hạn chế không mang tính đồng bộ
Trang 13Phần 2: Khả năng áp dụng các mô
hình này tại Việt Nam
+Thứ ba,thực trạng đổi mới công nghệ, mua sắm máy
móc thiết bị vừa qua còn nhiều vấn đề phải xem xét
lại nhất là về cơ chế chính sách, cơ chế quản lí qua
trình áp dụng mô hình làm đau đầu các nhà quản
lí ở mọi cấp
+Thứ tư, thị trường công nghê đang hình thành nhu cầu công nghệ là một thực tế khách quan khi nền kinh tế chuyển đổi Song trên thực tế, nếu không
có chính sách tài chính, tín dụng hiệu quả, chính sách hỗ trợ quốc gia thì việc
Áp dụng mô hình đổi mới công nghệ còn hạn chế không mang tính đồng bộ
Trang 14Phần 2: Khả năng áp dụng các mô
hình này tại Việt Nam
Những nguyên nhân
+ Cơ sở vật chất sử dụng công nghệ chưa
được nâng cấp ở mức cần thiết.
+ Việc đổi mới công nghệ đòi hỏi rất
nhiều vốn, thiếu vốn sẽ tạo ra rất
nhiều khó khăn trong việc nghiên cứu
thiết kế công nghệ mới
Trang 15Phần 2: Khả năng áp dụng các mô
hình này tại Việt Nam
2.GIẢI PHÁP
2.1 Giải pháp về nhận thức
• Kết hợp việc cải tiến, hiện đại hóa
với tự nghiên cứu để phát triển
công nghệ mới, thay thế cho công
nghệ cũ đang được áp dụng.
• Không nên giữ tính bảo thủ, trì trệ, ngại tiếp xúc với những gì hiện đại
do đổi mới công nghệ mang lại.
• Các công ty, doanh nghiệp khác trong ngành luôn luôn cải tiến kỹ
thuật, cải tiến công nghệ tạo sự cạnh tranh cao.
• Việc áp dụng mô hình đổi mới thay cho mô hình cũ là điều nên làm ở các doanh nghiệp Việt Nam
Trang 16Phần 2: Khả năng áp dụng các mô
hình này tại Việt Nam
2.2 đổi mới sản phẩm
• Để đứng vững trên thị trường, công ty cần
xây dựng cho mình một chiến lược kinh
doanh toàn diện, phải thể hiện dược tính
đồng bộ từ khâu nhập khẩu nguyên liệu
đến khâu sản xuất, tiêu thụ sản phẩm hàng
hoá.Cạnh tranh trên thị trường chính là
cạnh tranh sản phẩm cho chính công ty
mình làm ra.Chính vì vậy cần đổi mới sản phẩm
Chính sách đổi mới sản phẩm không chỉ là đổi mới về mẫu mã, chủng loại sản phẩm mà còn là chất lượng, giá thành
Trang 17Phần 2: Khả năng áp dụng các mô
hình này tại Việt Nam
• 2.3 áp dụng các mô hình để đổi mới công nghệ
Ta thấy mô hình tuyến tính có những nhược điểm lớn không còn phù hợp xu thế phát triển công nghệ hiện nay Nên các doanh nghiệp cần phải thay đổi mô hình cũ bằng mô hình mới mang tính khả thi hơn, đồng thời đem lại lợi nhuận cao cho doanh
nghiệp.Vì vậy, các doanh nghiệp nên áp dụng mô hình tương tác kết hợp vào quá trình đổi mới công nghệ của doanh nghiệp
mình.Mô hình này sẽ khắc phục được những nhược điểm của
mô hình cũ gây ra
Trang 18Phần 2: Khả năng áp dụng các mô
hình này tại Việt Nam
• 2.4 chính sách hỗ trợ đổi mới công nghệ
-Đưa ra những chính sách phù hợp để đổi mới công nghệ
-Chính sách ưu tiên về thuế ,thủ tục để đổi mới công nghệ
-hình thành đội ngũ chuyên gia trong đổi mới công nghệ
-Tạo điều kiện thuận lợi cho thủ tục để đổi mới công nghệ
-Nhà nước ưu tiên,khuyến khích ,hỗ trợ và hình thành doanh nghiệp khoa học
-hỗ trợ về hình thành mạng lưới công nghệ
-Có chính sách giảm chị phí ban đầu cho công nghệ mới
-Tổ chức những tập đoàn, những hiệp hội, liên minh kinh tế tự
nguyện, có tiềm lực mạnh, đủ sức đảm bảo cho một số thành viên
tiến hành đổi mới cơ bản công nghệ và kĩ thuật của mình
Trang 19Kết luận
Qua những phân tích ở trên cho thấy, việc lựa chọn giải pháp đổi mới toàn bộ công nghệ hay sử dụng giải pháp ứng dụng cải tiến công
nghệ trong sản xuất là một vấn đề vô cùng quan trọng đối với việc hoạch định chiến lược phát triển của doanh nghiệp khoa học và
công nghệ do tính đặc thù của một mô hình doanh nghiệp kiểu mới được hình thành và phát triển.
Để có thể giúp doanh nghiệp giải quyết được khó khăn này đòi hỏi phải làm rõ được thực trạng công nghệ và nền tảng công nghệ cũng như việc xử lý các mối quan hệ cung và cầu công nghệ, làm rõ năng lực đổi mới và năng lực công nghệ của doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp khoa học và công nghệ nói riêng
Tóm lại, đổi mới công nghệ là hoạt động không thể thiếu trong quá trình sản xuất kinh doanh công nghiệp
Trang 20Cảm ơn cô và các bạn đã lắng nghe