675 Xây dựng hệ thống thông tin quản lý hợp đồng phần mềm tại Công ty cổ phần dịch cung ứng nhân lực phần mềm toàn cầu
Trang 1LờI Mở ĐầU
hế giới bớc vào thế kỷ XXI với những tiến bộ vợt bậc trong Công nghệthông tin cùng với những ứng dụng trong mọi ngành, mọi lĩnh vực Pháttriển Công nghệ thông tin (CNTT) hiện nay đang là một trong những nhiệm
vụ hàng đầu đối với tất cả các quốc gia nếu không muốn bị tụt hậu Việt Namchúng ta cũng không nằm ngoài quỹ đạo đó, CNTT đã ngày càng đợc chútrọng hơn và cùng với nó là hàng loạt các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp đisâu nghiên cứu, xây dựng một số lĩnh vực nào đó, phát triển công nghệ thôngtin cho đất nớc Công ty cổ phần dich vụ cung ứng nhân lực phần mềm toàncầu là một trong những tổ chức ấy
T
Là một công ty hoạt động chính trong lĩnh vực phần mềm và cung ứngnhân lực phần mềm toàn cầu nên hiện nay cùng với xu hớng tin học hóa trongcác khâu của quá trình phát triển nền kinh tế mà số lợng khách hàng cùng vớinhững hợp đồng, dự án đợc kí kết ngày càng nhiều Việc quản lý các thông tinliên quan đến những hợp đồng đã đợc kí kết nh thông tin về khách hàng, vềtiến độ thực hiện, các báo cáo… có một ý nghĩa lớn trong ph có một ý nghĩa lớn trong phơng hớng pháttriển của công ty trong tơng lai Nhận thức đợc điều này trong thời gian thực
tập tại công ty em quyết định lựa chọn đề tài: “ Xây dựng hệ thống thông tin quản lý hợp đồng phần mềm tại Công ty cổ phần dịch cung ứng nhân lực phần mềm toàn cầu” để hoàn thành chuyên đề thực tập của mình.
Với đề tài này, em xin đợc gửi lời cảm ơn chân thành tới KS Hồ Bích
Hà giảng viên khoa Tin học kinh tế trờng đại học Kinh tế quốc dân - Hà Nội, giám đốc Nguyễn Đức Thành, Phó giám đốc Lê Xuân Hòa chịu trách
nhiệm bộ phận kinh doanh và phát triển phần mềm của công ty đã tận tìnhgiúp đỡ cho em trong quá trình hoàn thành chuyên đề này
Trang 2Phần nội dung chính của đề tài bao gồm:
Ch ơng I: Tổng quan về cơ quan thực tập và đề tài nghiên
cứu.
Ch ơng II: Cơ sở phơng pháp luận trong phân tích thiết kế hệ
thống thông tin quản lý.
Ch ơng III: Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý hợp
đồng phần mềm
Ngoài ra còn có phần kết luận, danh mục các tài liệu tham khảo
và phần phụ lục
Trang 3Ch ơng I Tổng quan về cơ quan thực tập và đề tài
nghiên cứu
I Tổng quan về công ty cổ phần dịch vụ cung ứng nhân lực
phần mềm toàn cầu.
1 Giới thiệu về công ty:
Công ty cổ phần dịch vụ cung ứng nhân lực phần mềm toàn cầu(OFFSHORE OUTSOURCED SERVICES-OSS) là một Công ty cổ phần mớithành lập đợc gần ba năm có nguồn vốn đầu t 100% của Mỹ, có địa chỉ tạiA2007/A2404-M3M4 Nguyễn Chí Thanh, hoạt động trong lĩnh vực phầnmềm và cung ứng nhân lực phần mềm, cung cấp dịch vụ t vấn, thiết kế và pháttriển phần mềm ứng dụng có chất luợng cao cho cả khách hàng trong và ngoàinớc
OSS đang cố gắng xây dựng tiếng tăm cho mình trong lĩnh vực cungcấp các dịch vụ phần mềm cho các công ty, tổ chức hàng đầu trong nớc cũng
nh trên thế giới Với phơng châm dịch vụ “khách hàng hoàn toàn hài lòng”OSS đang đợc khách hàng trong và ngoài nớc tín nhiệm trong việc cung cấp
và phát triển các giải pháp kỹ thuật phần mềm chất lợng cao, chi phí thấp, ítrủi ro… có một ý nghĩa lớn trong ph
Phơng hớng hoạt động chính của công ty hiện tại vẫn là xây dựng, cungcấp giải pháp, t vấn dịch vụ các phần mềm ứng dụng cho các công ty trên toàncầu Trong đó đặt trọng tâm vào việc xây dựng, phát triển các sản phẩm phầnmềm chất lợng cao và thu hút thêm nhiều khách hàng Ngoài ra, OSS còn tạo
ra môi trờng làm việc chuyên nghiệp nhằm hỗ trợ các nhân viên có thể pháttriển và phát huy hết năng lực vốn có của mình
Với phơng hớng phát triển đúng đắn và kinh nghiệm rộng rãi trên nhiềulĩnh vực công ty đa ra mục tiêu sẽ có những sản phẩm đạt chất lợng chất lợngcao, đáp ứng đợc nhu cầu của khách hàng Với mục tiêu đó, trong tơng laiOSS sẽ có những đổi mới bằng việc sử dụng nhiều công nghệ hiện đại để cóthể đa ra thị trờng những sản phẩm tốt hơn các công ty cạnh tranh khác vàcung cấp các dịch vụ hỗ trợ khách hàng ngày càng có hiệu quả cao Công ty
sẽ đầu t tổ chức những khoá huấn luyện nhằm nâng cao trình độ nghiệp vụ vàphát huy hết những năng lực vốn có của các nhân viên, huấn luyện các nhânviên của mình trở thành những cá nhân có năng lực làm việc trong một môi tr-ờng độc lập hay theo từng nhóm, đợc trang bị tốt về kiến thức và kinh nghiệm
Trang 4để có thể làm việc hiệu quả trên phạm vi rộng thuộc nhiều lĩnh vực Ngoài ra,công ty cũng sẽ chú trọng nguồn nhân lực bên ngoài bằng việc sẽ có nhữngchính sách hợp lý để thu hút những nguời thật sự giỏi, đáp ứng nhu cầu pháttriển, mở rộng của công ty
Là một công ty phần mềm nên khách hàng của công ty rất đa dạng baogồm cả trong và ngoài nớc Trong nớc hiện nay có một số khách hàng lớn làVinaphone, Bảo hiểm bu điện,… có một ý nghĩa lớn trong ph ngoài ra là các công ty t nhân, công ty tàichính và một số doanh nghiệp Đối tác nớc ngoài chủ yếu của công ty là của
Mỹ và Anh, nh: Daybreak Direct (USA), PromoSoft (USA), Seeplain (Anh)… có một ý nghĩa lớn trong ph
Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty hiện nay nh sau:
Theo sơ đồ cơ cấu tổ chức trên thì hiện nay tại công ty có sự phân chiathành các phòng ban rõ ràng Giám đốc của công ty là: Nguyễn Đức Thành,hai Phó giám đốc là: Trần Công Chính và Lê Xuân Hoà Tất cả các bộ phận
mà cụ thể là các phòng đều có một ngời đứng đầu dới sự quản lý, giám sáttrực tiếp của hai phó giám đốc và giám đốc
Mỗi một phòng ban sẽ tơng ứng với những nhiệm vụ nhất định Cụ thể
Phòng lập trình
Phòng viết tài liệu h ớng dẫn sử dụng
Nâng cấp
và bảo trì
Phòng nhân
sự và tài chính
Phó giám đốc Phó giám đốc
Trang 5 Nghiên cứu thị trờng: Bao gồm cả trong và ngoài nớc, tìm
hiểu về khách hàng, phát triển kinh doanh
Phát triển ứng dụng: Có nhiệm vụ hỗ trợ một cách đầy đủ
cho toàn bộ chu trình phát triển phần mềm: từ công việc thuthập yêu cầu, làm rõ các yêu cầu và sau đó đa ra những giảipháp thích hợp cho khách hàng
Quản trị chất lợng sản phẩm: Nhiệm vụ chính là cung cấp
cho khách hàng những phần mềm đã hoàn thiện, đảm bảo chấtlợng theo đúng yêu cầu và chịu trách nhiệm về những phầnmềm đó
Quan trọng nhất của bộ phận này là gặp gỡ, tìm hiểu đợc yêu cầu củakhách hàng Sau khi đa ra các giải pháp và hai bên thỏa thuận đợc các điềukiện thì công đoạn cuối là tiến đến ký kết hợp đồng Yêu cầu lớn của nhânviên của bộ phận này là khả năng giao tiếp bằng Tiếng anh tốt, thành thạo vitính, Internet, có trình độ chuyên môn, nhanh, nhạy và những kiến thức tổnghợp về nhiều lĩnh vực trong hoạt động kinh tế - xã hội
Phòng nhân sự và tài chính: Có nhiệm vụ quản lý các thông tin,
các hoạt động của các nhân viên, bao gồm: thông tin cá nhân, tiền
l-ơng, tiền trợ cấp, huấn luyện nghiệp vụ và phát triển năng lực Ngoài
ra còn có nhiệm vụ quản lý nguồn tài chính của công ty, các khoảntiền thu đợc từ khách hàng và các khoản chi phí sử dụng trong cáchoạt động của công ty
Phòng viết tài liệu hớng dẫn sử dụng Nâng cấp và bảo trì có nhiệm vụ chủ yếu là:
Dịch vụ t vấn: cung cấp dịch vụ, viết tài liệu huấn luyện sử
dụng và t vấn cho các khách hàng tuỳ theo nhu cầu
Nâng cấp ứng dụng: Có nhiệm vụ hỗ trợ phát triển chuyển
đổi một ứng dụng đã hoàn chỉnh từ nền hệ thống cũ sang nền
hệ thống mới và sử dụng công nghệ
Bảo trì ứng dụng: mục tiêu là cung cấp cho khách hàng công
việc bảo trì từng các chức năng của sản phẩm hoặc toàn bộsản phẩm
Phòng phân tích thiết kế: Bộ phận này sẽ xem xét phân tích, thiết
kế hệ thống dựa trên những điều kiện đã đợc thống nhất trong hợp
đồng Bao gồm xây dựng đặc tả yêu cầu phần mềm, thiết kế kiếntrúc hệ thống (mà bản chất là chuyển bài toán từ P -> S, tức từ vấn
Trang 6đề thực tế đến giải pháp phần mềm), thiết kế kỹ thuật (gồm thiết kế
kỹ thuật, thiết kế chơng trình, giao diện)
Hiện nay bộ phận này chỉ có một phòng duy nhất Sử dụng hầu hết cácphần mềm đồ họa và thiết kế Web hiện nay: Photoshop, CorelDraw, Flash,Dreamweaver… có một ý nghĩa lớn trong ph
Phòng lập trình: Đây là bộ phận quan trọng của công ty, các lập
trình viên ở đây đều có khả năng lập trình rất cao Tại công ty thờng
đợc lập trình theo các bản vẽ thiết kế đã có dựa trên lập trình th viện
và những Modul chơng trình Sau đó là tiến hành tích hợp phầnmềm
Ngôn ngữ lập trình chính mà công ty hiện sử dụng phần lớn đều hỗ trợcho lập trình hớng đối tợng, lập trình th viện, theo modul là DOS.NET: C#,Delphi, Visual C++ (là ngôn ngữ đợc dùng chủ yếu), C#.NET, SQL Server,ASP.NET nên hiện nay bộ phận lập trình có ba phòng lập trình riêng biệt Mộtphòng là của C#, C#.NET và SQL Server, hai phòng kia lần lợt là Visual C++
và ASP.NET, Delphi Tuỳ theo từng sản phẩm phần mềm mà ngôn ngữ nào sẽ
đợc sử dụng chủ yếu, tuy nhiên chúng đều đợc sử dụng ít nhiều trong hều hếtcác phần mềm
Tuy từng bộ phận có những chức năng, nhiệm vụ khác nhau nhau nhvậy nhng luôn có sự trao đổi thông tin qua lại giữa toàn bộ nhân viên trongcông ty nhờ những công nghệ rất hiện đại ngày nay bao gồm:
Sử dụng đờng truyền tốc độ cao:
Sử dụng đờng truyền ADSL có tốc độ truyền tải dữ liệu cao
Có thể liên kết mạng lới khách hàng từ xa
Hệ thống thông tin viễn thông tốc đọ cao, thuận tiện liên hệvới khách hàng quốc tế
Sử dụng Internet và giao dịch với khách hàng trên toàn cầutrực tuyến
Sử dụng kết nối an toàn:
Sử dụng hệ thống mạng riêng ảo đợc mã hóa kết nối với cơ sởchính ở Mỹ
Sử dụng hệ thống tờng lửa và các công cụ quản trịmạng để phát hiện và ngăn chặn sự xâm nhập trái phép
Các công cụ thời gian thực: Voice - Over – IP, Skybet
2 Nghiệp vụ quản lý hợp đồng phần mềm tại công ty:
Trang 7Hàng ngày, bộ phận kinh doanh và phát triển phần mềm trực tiếp nhậncác đơn đặt làm sản phẩm của khách hàng qua điện thoại hoặc trực tiếp đến tạicông ty Nguồn khách hàng này cũng có thể do công ty tự tìm hiểu Sau khigặp gỡ khách hàng, tìm hiểu yêu cầu của họ và những vấn đề có liên quan đếntài chính, thời gian… có một ý nghĩa lớn trong ph thì một bộ phận nhân viên của phòng sẽ thực hiện xử lý
đơn đặt sản phẩm và trả lời khách hàng sau khi đã xử lý xong đơn đặt hàngtrong khoảng thời gian ngắn nhất Nếu đơn đặt hàng đợc chấp nhận toàn bộthông tin về khách cũng nh yêu cầu về sản phẩm sẽ đợc chuyển cho bộ phậnphân tích thiết kế và phòng lập trình Tại hai phòng này sẽ triển khai ban đầu
và chuyển cho khách hàng một bản demo thử Sau khi đa cho khách hàng bảndemo thử này, bộ phận kinh doanh và phát triển phần mềm nhận đợc các yêucầu chỉnh sửa chơng trình từ khách hàng nếu có Từ những thông tin nhận đợc,chơng trình (sản phẩm) sẽ đợc đi vào xây dựng chính thức và đồng thời với nó
là một hợp đồng phần mềm sẽ đợc ký kết giữa khách hàng và bộ phận kinhdoanh và phát triển phần mềm của công ty Sau khi sản phẩm (chơng trình) đãhoàn chỉnh, sản phẩm đợc đa tới khách hàng cùng với những tài liệu hớng dẫn
sử dụng Quá trình sẽ đợc chuyển qua giai đoạn nâng cấp bảo trì Nhữngthông tin về khách hàng và sản phẩm tiếp tục đợc chuyển đến cho bộ phậnnày
Sau một thời gian chạy thử nếu không có vấn đề phát sinh nh trong hợp
đồng đã ký kết thì hai bên sẽ tiến hành thanh toán, thanh lý hợp đồng
Hợp đồng phần mềm có hai bản, một bản cho khách hàng, một bản chongời quản lý bộ phận kinh doanh và phát triển phần mềm giữ Sau khi các hợp
đồng đã đợc ký kết thì tất cả các hoạt động tiếp theo đều đợc theo dõi và luôn
có sự trao đổi thông tin giữa các bộ phận Trong mỗi hợp đồng bao gồm cácthông tin nh: ngày ký kết, ngày kết thúc, thời gian bảo hành, phơng thức thanhtoán, yêu cầu đối với sản phẩm, đại diện của hai bên, ngoài ra còn có thêmmột số thông tin về khách hàng và công ty… có một ý nghĩa lớn trong ph Nh vậy sau khi một hợp đồng(dự án) đợc ký kết thì tất cả các bộ phận của công ty đều có nhiệm vụ thựchiện nó và bộ phận kinh doanh sẽ theo dõi tiến độ thực hiện trong suốt quátrình hợp đồng tồn tại
II Sự cần thiết của đề tài.
1 Bối cảnh hiện tại:
Vào thời gian gần đây, sự cạnh tranh giữa các công ty phát triển phầnmềm ngày càng lớn, công ty OSS nhận thấy cần phải có kế hoạch chiến lợc.Với mục tiêu tận dụng những công nghệ hiện đại để có thể tiếp tục phát triểnsản xuất và thu hút thêm khách hàng trong và ngoài nớc, vừa qua ban giám
Trang 8đốc công ty đã thông qua một kế hoạch chiến lợc với mục tiêu hiện đại hóacông ty Kế hoạch này bao gồm một số giai đoạn, trong đó có việc tái sử dụng
và cải tiến các hệ thống hiện có liên quan đến nhân sự: thông tin cá nhân, thờigian, lơng bổng, năng lực… có một ý nghĩa lớn trong phvà đặc biệt là xây dựng và phát triển công cụ hệthống quản trị dự án Đó là một hệ thống lu trữ, quản lý thông tin về kháchhàng, về hợp đồng phần mềm, nhân sự, rồi kế hoạch của công ty, làm cơ sởcho việc tự động tích hợp dữ liệu, giải pháp hệ thống tập trung dữ liệu chotoàn bộ các bộ phận trong công ty
Nh vậy, hệ thống thông tin quản lý hợp đồng phần mềm chỉ là một phầnnhỏ trong chiến luợc phát triển của công ty Xuất phát từ thực tế của nghiệp vụquản lý hợp đồng phần mềm đã nói ở trên thì hiện tại vẫn còn những bất cậpsau:
Hầu hết dữ liệu còn đợc lu trữ trên giấy tờ, và xử lý phần lớn bằngsức ngời Thói quen hiện tại này còn đang tồn tại trên phạm vi rộng.Các nhân viên làm công việc lu trữ thờng phải lu các thông tin bằngtay trên giấy hay bằng trí nhớ, do đó các thông tin này có thể bị sailệch
Trong việc thực hiện các báo cáo thì mất thời gian vì có nhiều khókhăn trong việc thu thập các thông tin cần thiết Ví dụ nh khi giám
đốc yêu cầu một báo cáo danh sách các khách hàng hiện tại thì ngời
th ký phải đến phòng kinh doanh lấy thông tin, sau đó đánh máythành văn bản trình lên Nh vậy rất mất thời gian để có một báo cáo
Hiện tại ở công ty chỉ có phần mềm nhỏ quản lý về nhân sự, cha cóphần mềm quản lý về hợp đồng phần mềm Nếu tiếp tục quản lý mộtcách thủ công thì sẽ tốn chi phí và không mang lại hiệu quả nhmong muốn
Để khắc phục những hạn chế trên em quyết định lựa chọn đề tài: Xây“
dựng hệ thống thông tin quản lý hợp đồng phần mềm tại công ty” với ý
t-ởng xây dựng một chơng trình với quy mô nhỏ chuyên quản lý hợp đồng phầnmềm thuần tuý
2 Mục đích của đề tài:
Là xây dựng một chơng trình cho phép thực hiện và quản lý một chutrình khép kín từ khi ký kết đến kết thúc một hợp đồng phần mềm, các thôngtin khách hàng, số nhân viên tham gia; theo dõi, kiểm tra quá trình thực hiện,
và lên các báo cáo chi tiết và tổng hợp
Trang 9Đầu vào của bài toán : Đó là tất cả các dữ liệu liên quan đến sản phẩm
và các thông tin về khách hàng
Đầu ra của bài toán : Sau khi đã xử lý các đầu vào nói trên sẽ cho phépngời dùng cập nhật thông tin bất cứ lúc nào muốn, ngoài ra cần in đợc một sốbáo cáo nh : báo cáo tiến độ thực hiện, báo cáo về số nhân viên tham gia xâydựng sản phẩm, báo cáo doanh thu theo các hợp đồng và các báo cáo tổng hợpkhác phục vụ cho nhu cầu quản lý
Để thực hiện đợc việc trợ giúp bộ phận quản lý hợp đồng thì phần mềmphải có đợc một số chức năng cơ bản sau:
Ngoài ra còn có thêm một số yêu cầu là:
Tính ổn định của phần mềm: Phần mềm luôn hoạt động đợc khi khởi
động máy Nhng chỉ cần làm việc đợc khi ngời dùng đăng nhậpthành công
Tính dễ sử dụng: Giao diện thân thiện, các thao tác dơn giản
Hiệu suất sử dụng: Có khả năng lu trữ, xử lý số lợng tơng đối cácthông tin nhng trong thời gian ngắn nhất
Tính bảo trì dễ dàng: Tất cả các qui trình làm phần mềm phải có tính
mở, tạo điều kiện thuận lợi cho viẹc bảo trì và có thể mở rộng saunày
Tính trợ giúp: Tạo cho việc sử dụng phần mềm dễ dàng hơn Tài liệuhớng dẫn sử dụng roc ràng, cả cách cài đặt
3 Đánh giá về mặt khả thi :
Với hệ thống này các nhân viên của công ty có thể truy xuất hay tríchdẫn các dữ liệu một cách dễ dàng và nhanh chóng hơn Thêm vào đó, việc dữ
Trang 10liệu tập trung sẽ làm gia tăng sự trao đổi sữ liệu giữa các bộ phận kinh doanh
và các bộ phận khác Nó sẽ cung cấp các tài liệu liên quan về hợp đồng dùngvào việc hớng dẫn, phân tích thiết kế,… có một ý nghĩa lớn trong phcần thiết cho việc hoàn tất dự án
4 Giải pháp phần mềm:
Hiện nay có rất nhiều ngôn ngữ đợc sử dụng làm công cụ thiết kế, xâydựng các chơng trình phần mềm phục vụ cho công tác quản lý cũng nh một sốlĩnh vực khác Do vậy việc lựa chọn ngôn ngữ viết chơng trình nhằm giảiquyết bài toàn đặt ra là quan trọng Mỗi bài toán đặt ra điều có những cáchgiải quyết khác nhau tuỳ vào mục đích của bài toán và sự lựa chọn của ngờithực hiện bài toán đó Mỗi ngôn ngữ đều có những điểm mạnh và điểm yếucủa nó, nên việc lựa chọn một ngôn ngữ phải dựa trên các yêu cầu của bàitoán đề ra
Dựa trên các yêu cầu của bài toán và quá trình phân tích thiết kế chơngtrình thì phải tìm ra đợc một giải pháp phần mềm tối u Tức là phải thông tinchính xác, dễ sử dụng vào công tác quản lý, giao diện đẹp, thân thiện với ngời
sử dụng Trên cơ sở phân tích bài toán, tìm hiểu các ngôn ngữ và quá trình họctập tại trờng, em quyết định lựa chọn ngôn ngữ Microsoft Foxpro 7.0 để xâydựng chơng trình
Microsoft Visual Foxpro 7.0 là hệ thống cơ sở dữ liệu quan hệ nổi tiếngvới khả năng đơn giản hoá thủ tục thiết kế trình quản lý dữ liệu MicrosoftViSual Foxpro 7.0 giúp dễ dàng tổ chức dữ liệu, định nghĩa các nguyên tắc ápdụng cho cơ sở dữ liệu và xây dựng chơng trình ứng dụng, nó cho phép nhanhchóng kiến tạo các biểu mẫu, vắn tin, báo biểu dựa vào bộ công cụ thiết kếgiao diện đồ hoạ Ngoài ra Microsoft ViSual Foxpro 7.0 còn cho phép thiết kếthích hợp, cung cấp các công cụ lập trình hớng đối tợng cực kỳ mạnh mẽ, khảnăng máy khách/ máy chủ, hỗ trợ OLE và Active X Nói tóm lại MicrosoftViSual Foxpro 7.0 là công cụ quản lý dữ liệu tơng tác cực kỳ mạnh mẽ và
đang đợc sử dụng rộng rãi nh là một công cụ mạnh của các nhà lập trình ứngdụng chuyên nghiệp nhằm tạo ra các phần mềm quản lý doanh nghiệp, các ch-
ơng trình kế toán
ChơngII Cơ sở phơng pháp luận trong phân tích
và thiết kế hệ thống thông tin quản lý.
Trang 11
I Phân tích hệ thống thông tin quản lý :
Để xây dựng một hệ thống phần mềm thì phải giải quyết ba vấn đềchính sau:
Dữ liệu, lớp các đối tợng và cấu trúc của chúng
Những hành vi thể hiện các chức năng cục bộ, những quátrình trong hệ thống
Điều khiển hành vi tổng thể của hệ thống
Trong thực tế, cấu trúc dữ liệu và yêu cầu về hành vi của hệ thống thờngxuyên thay đổi Do vậy phải phân tích kỹ bài toán, lựa chọn phơng pháp pháttriển hệ thống thích hợp để cho hệ thống có tính chất mở, dễ thích nghi giúpcho công việc bảo trì hệ thống đỡ tốn kém
Nhiệm vụ của phân tích hệ thống là phải trả lời cho câu hỏi “ Hệ thốnglàm cái gì?” và “Tại sao?” Để xác định đợc bài toán và trả lời đợc những câuhỏi nêu trên thì ngời phân tích cần phải phát hiện, tìm hiểu kỹ những hệ thống
đã có hoặc đang hoạt động trong thực tế Có thể đó cha phải là hệ thống tinhọc hóa Đồng thời ngời phân tích hệ thống cũng phải có kiến thức bao quát,
có kinh nghiệm trong quá trình phân tích nhiều hệ thống ứng dụng khác nhau,
đồng thời phải có khả năng giao tiếp, trao đổi và hiểu đợc những ngời đầu t,thiết kế và những ngời sử dụng hệ thống
Trên cơ sở những nghiên cứu những hệ thống cũ, xác định rõ yêu cầucủa ngời sử dụng để quyết định xem hệ thống cần xây dựng sẽ làm cái gì vàhoạt động nh thế nào Quá trình đó đợc môt tả nh hình sau:
Trang 12Các bớc cần thực hiện trong phân tích hệ thống bao gồm:
1 Tìm hiểu kỹ bài toán:
Nhiệm vụ đầu tiên của quá trình phân tích là phải tìm hiểu kỹ bài toánứng dụng Điều này đòi hỏi phải có gặp gỡ trao đổi giữa ngời phân tích vớinhững ngời sử dụng để hiểu rõ về chức năng, nhiệm vụ của hệ thống cần pháttriển Dựa vào những kinh nghiệm, kết quả phân tích những hệ thống cũ, côngviệc hàng ngày mà phải xác định chính xác bài toán Trên cơ sở đó làm rõ hơnnhững yêu cầu bài toán và định nghĩa lại theo quan điểm của các kỹ s phầnmềm Các khẳng định về bài toán phải rõ ràng, mạch lạc về văn phạm Điềunày giúp các kỹ s phần mềm có điều kiện tập trung nhiều hơn vào việc xâydựng lời giải cho bài toán Dựa trên những khẳng định của bài toán để đánhgiá các yêu cầu
2 Đánh giá yêu cầu:
Một dự án phát triển hệ thống thông tin không tự động tiến hành ngaysau khi có bản yêu cầu Vì một dự án đòi hỏi đầu t không chỉ về tiền bạc, thờigian và cả nguồn nhân lực, do đó quyết định vấn đề này phải đợc thực hiệnsau một cuộc phân tích cho phép xác định cơ hội và khả năng thực thi Sựphân tích này đợc gọi là đánh giá hay thẩm định yêu cầu, đôi khi còn đợc đặttên là nghiên cứu khả thi và cơ hội
Tìm hiểu hệ thống cũ
Quyết định
hệ thống mới làm cái gì?
Xác địmh rõ
hệ thống cần phát triển
Phát hiện những hệ thống cũ
Yêu cầu của ng ời
sử dụng
Trang 13Giai đoạn này đợc thực hiện tơng đối nhanh, không đòi hỏi chi phí lớn,
nó cung cấp cho lãnh đạo tổ chức hoặc hội đồng giám đốc những dữ liệu đíchthực để ra quyết định về thời cơ, tính khả thi và hiệu quả một dự án phát triển
hệ thống Các công đoạn chủ yếu của giai đoạn này bao gồm:
Lập kế hoạch đánh giá yêu cầu
Làm rõ yêu cầu
sở nội dung báo cáo phân tích chi tiết sẽ quyết định tiếp tục tiến hành hay thôiphát triển một hệ thống mới Để làm những việc đó giai đoạn phân tích chi tiếtbao gồm các công đoạn sau:
Lập kế hoạch phân tích chi tiết
Nghiên cứu môi trờng của hệ thống đang tồn tại
Nghiên cứu hệ thống thông tin thống thực tại
Đa ra chẩn đoán và xác định các yếu giải pháp
Đánh giá lại tính khả thi
Thay đổi đề xuất của dự án
Chuẩn bị và trình bày báo cáo phân tích chi tiết
Thu thập thông tin:
Là công việc mà phân tích viên thực hiện nhằm có đợc các thông tin về
hệ thống nhằm phục vụ cho quá trình phân tích thiết kế và đánh giá hệ thống.Thông thờng ngời ta sử dụng bốn phơng pháp sau để thu thập thông tin:
+ Phỏng vấn+ Nghiên cứu tài liệu+ Sử dụng phiếu điều tra+ Quan sát
Trong đó hai phơng pháp hay sử dụng là phỏng vấn và nghiên cứu ràiliệu
Trang 14 Mô hình hóa hệ thống thông tin:
Để có một cái nhìn trực quan về hệ thống thông tin đang tồn tại cũng
nh hệ thống thông tin trong tơng lai ngời ta tiến hành mô hình hóa hệ thốngthông tin Hiện nay có một số công cụ tơng đối chuẩn cho việc mô tả hệ thốngthông tin:
Sơ đồ luồng thông tin IFD (Information Flow Diagram): dùng đểmô tả hệ thống thông tin theo cách thức động Tức là di chuyểncủa dữ liệu, việc xử lý, việc lu trữ trong thế giới vật lý bằng cácsơ đồ
Các ký pháp của sơ đồ luồng thông tin:
Trang 15- Điều khiển :
Sơ đồ phân rã chức năng (BFD):
Sơ đồ này đợc dựa trên kết quả của việc tổng hợp và phân tíchnghiệp vụ hoạt động cần quản lý Có thể hiểu nó là những chứucnăng cần có của chơng trình
Sơ đồ luồng dữ liệu DFD (Data Flow Diagram):
Sơ đồ luồng dữ liệu dùng để mô tả cũng chính hệ thống thôngtin nh sơ đồ luồng thông tin nhng trên góc độ trừu tợng Trên sơ
đồ luồng dữ liệu gồm: Các luồng dữ liệu, các xử lý, các lu trữ dữliệu, nguồn và đích nhng không thể quan tâm tới nơi, thời điểm
và đối tợng chịu trách nhiệm xử lý Sơ đồ luồng dữ liệu chỉ mô tả
đơn thuần hệ thống thông tin làm gì và để làm gì
Một mô hình phân tích cho một hệ thống thông tin thực sự đợctạo từ nhiều sơ đồ luồng dữ liệu (DFD) Với một hệ thống lớn,DFD đợc xây dựng từ nhiều cấu trúc hình cây Trong cùng mộtmức DFD, số tiến trình thờng từ 5 đến 7 Trong một DFD, nếu sốtiến trình chỉ từ 5 đến 7 thì sẽ dễ hiểu hơn, còn nếu quá con sốnày thì sự dễ hiểu sẽ giảm xuống, đồng thời số lỗi tăng lên đángkể
Các ký pháp của sơ đồ luồng dữ liệu (DFD):
Có 4 ký pháp cơ bản : Thực thể, tiến trình, kho dữ liệu vàdòng dữ liệu
Tên dòng dữ liệu
Tên ngời/ bộ phận phát/
đích
Dòng dữ liệu
Trang 16Tệp dữ liệu
Trong đó:
- Dòng dữ liệu (Data flow): Đó là một chỉ dẫn luồng thông
tin trong hệ thống đợc biểu diễn bằng một hình mũi tên Mộttên định danh sẽ đợc cho vào để thể hiện nội dung của thôngtin
Dòng dữ liệu mô tả luồng dữ liệu giữa hai tiến trình xử lý,kho dữ liệu và nguồn hoặc đích đến của thông tin Trong sơ đồ,luồng dữ liệu đi vào tiến trình và dòng ra sẽ đi tới một đối tợngcủa tiến trình
- Tiến trình (Process) chỉ ra tiến trình xử lý hoặc chuyển
đổi dữ liệu Dữ liệu ra có đợc từ dữ liệu vào thông qua một vàitiến trình xử lý hoặc chuyển đổi Nhìn chung, các tiến trình xử
lý đòi hỏi đợc diễn đạt bằng các động từ
Thuật ngữ "chức năng" hoặc "tiến trình" thờng đợc sử dụngnhiều Một mô hình chung là: một tiến trình lấy dữ liệu, tiếnhành một vài xử lý và cung cấp dữ liệu ra Do đó, một tiến trìnhcần ít nhất một dòng dữ liệu vào và có ít nhất một dòng dữ liệu
ra
- Kho dữ liệu (Data Stores): Biểu thị nơi mà dữ liệu chỉ đợc
chứa đựng một cách tạm thời Tất cả các dữ liệu đòi hỏi phải cónơi chứa, ví dụ trong tệp văn bản hoặc hồ sơ (Document,files ) để biểu thị chúng Tại đó, dữ liệu cần đợc truy cập hoặckiểm tra Khi một xử lý không có dữ liệu vào hoặc dữ liệu ra,hoặc dữ liệu vào ra bị lỗi thì hệ thống cần phải kiểm tra lại
- Nguồn hoặc đích (Externals): chỉ ra nguồn hoặc đích đến
của dữ liệu và đợc sử dụng bởi ngời đứng đầu, một tổ chức ngoài các phân tích viên Thờng sử dụng các danh từ để chỉ
định nguồn hoặc đích đó Nguồn hoặc đích thờng chỉ rõ điểm
Kho dữ liệu
Trang 17gặp nhau trong hệ thống Nguồn dữ liệu chỉ rõ dữ liệu vào hay
ra từ đâu Khi cung cấp bất kỳ một mô hình nào, hệ thống dữliệu phải đợc biểu thị trong một DFD có một nguồn hoặc đích
Các mức DFD:
Sơ đồ ngữ cảnh (Context Diagram): còn đợc gọi là sơ
đồ mức 0 thể hiện rất khái quát nội dung chính của hệthống thông tin Sơ đồ này không đi vào chi tiết, mà môtả sao cho chỉ cần một lần nhìn là nhận ra nội dung củachính hệ thống
Phân rã sơ đồ Để mô tả chi tiết hơn ngời ta dùng kỹthuật phân rã sơ đồ Bắt đầu từ sơ đồ khung cảnh, ngời
ta phân rã ra thành sơ đồ mức 0, tiếp sau là mức 1… có một ý nghĩa lớn trong ph.Nhờ việc phân rã sơ đồ mà phân tích viên có thể chi tiếthóa các công đoạn của hệ thống
Các phích lô gíc: Trong thiết kế DFD, cần có một công
cụ hỗ trợ, đó là các phích logic Phích logic hoàn chỉnhtài liệu cho hệ thống Có 5 loại phích logic Chúng đợcdùng mô tả thêm cho luồng dữ liệu, xử lý, kho dữ liệu,
độc lập Chính vì vậy, sơ đồ quan hệ thực thể lu trữ các thực thể
và quan hệ giữa các tực thể đó nữa
II Thiết kế hệ thống thông tin quản lý:
Trang 18Sau khi trình bày báo cáo phân tích chi tiết và có quyết định phát triển
dự án thì đội ngũ phân tích chuyển sang giai đoạn thiết kế cho hệ thống mới.Thiết kế cho hệ thống mới bao gồm: Thiết kế lô gíc và thiết kế vật lý ngoài.Sau bớc thiết kế lô gíc cho hệ thống cần phải đề xuất các phơng án giải pháp,nếu phơng án tốt nhất đợc chấp nhận thì mới buớc sang thiết kế vật lý ngoài.Mục đích của giai đoạn này là xác định một cách chi tiết và chính xác nhữngcái gì mà hệ thống thông tin mới phải làm để đạt đợc những mục tiêu đã đợcthiết lập từ giai đoạn phân tích chi tiết mà vẫn tuân thủ những ràng buộc củamôi trờng
1 Thiết kế lô gíc:
Mô hình lô gíc của hệ thống mới sẽ bao hàm thông tin mà hệ thống mới
sẽ sản sinh ra (nội dung của Outputs), nội dung của cơ sở dữ liệu (các tệp, cácquan hệ giữa các tệp), các xử lý và hợp thức hóa sẽ phải thực hiện (các xử lý)
và các dữ liệu sẽ đợc nhập vào (các Inputs) Mô hình lô gíc phải đợc nhữngngời sử dụng xem xét và chuẩn y Thiết kế lô gíc bao gồm những công đoạnsau:
Thiết kế cơ sơ dữ liệu (CSDL): là xây dựng các tệp dữ liệu trong cơ
sở dữ liệu sao cho từ các tệp đó tạo ra đợc tất cả các thông tin đầu ra
đợc yêu cầu Thiết kế cơ sở dữ liệu xác định yêu cầu thông tin củangời sử dụng hệ thống mới Có hai phơng pháp hay sử dụng trongthiết kế cơ sở dữ liệu:
Thiết kế cơ sở dữ liệu từ các thông tin đầu ra: là phơng pháp
xác định các tệp cơ sở dữ liệu trên các đầu ra của hệ thống Vớicác bớc cơ bản sau:
Xác định các đầu ra: liệt kê tất cả các thông tin đầu ra của
hệ thống, nội dung, tần xuất,… có một ý nghĩa lớn trong ph
Ví dụ: Để quản lý hợp đồng phần mềm, có thể có cácthông tin đầu ra nh: thông tin hợp đồng, thông tin kháchhàng,… có một ý nghĩa lớn trong ph
Xác định các tệp cần thiết cung cấp dữ liệu cho việc tạo ratừng đầu ra của hệ thống: liệt kê các phần tử thông tin trên
đầu ra, thực hiện việc chuyển hóa mức 1(1NF), thực hiệnviệc chuyển hóa mức 2 (2NF), rồi mức 3 (3NF), mô tả cáctệp cơ sở dữ liệu
Tích hợp các tệp để chỉ tạo ra một CSDL
Trang 19 Xác định khối lợng dữ liệu cho từng tệp và toàn bộ sơ đồ.
Xác định liên hệ lô gíc giữa các tệp và thiết lập sơ đồ cấutrúc giữa các tệp
Thiết kế CSDL bằng phơng pháp mô hình hóa: Để sử dụng
phơng pháp này ngời ta đa ra các khái niệm:
Thực thể: dùng để biểu diễn những đối tợng cụ thể hoặctrừu tợng trong thế giới thực mà ta muốn lu trữ
Liên kết: một thực thể trong thực tế không độc lập với cácthực thể khác Có sự liên quan qua lại giữa các thực thểkhác nhau
Số mức độ của liên kết: để thiết kế tốt các sự trợ giúp quản
lý của hệ thống thông tin, ngoài việc biết thực thể này liênkết với các thực thể khác ra sao, cũng phải biết có baonhiêu xuất của thực thể A tơng ứng với mỗi lần xuất hiệncủa thực thể B và ngợc lại
Có các loại liên kết sau:
+ 1@1 Liên kết Một – Một: Giữa hai thực thể hayhai bảng A, B với một lần xuất của thực thể A đợcliên kết với chỉ một lần xuất của thực thể B và ngợclại
+ 1@N Liên kết loại Một – Nhiều: Giữa hai thựcthể hay hai bảng A, B; mỗi lần xuất của thực thể A đ-
ợc liên kết với một hoặc nhiều của thực thể B và mỗilần xuất của thực thể B chỉ liên kết với duy nhất mộtlần xuất của A
+ N@M Liên kết Nhiều – Nhiều: Giữa hai thực thểhay hai bảng A, B; mỗi lần xuất của thực thể A đợcliên kết với một hoặc nhiều lần xuất của thực thể B vàmỗi lần xuất của thực thể B đợc liên kết với một hoặcnhiều lần xuất của A
Sau khi phân tích viên có đợc sơ đồ khái niệm dữ liệu (quan hệthực thể) mô tả các hoạt động của doanh nghiệp, thì cần phảichuyển nó thành tập hợp các tệp và vẽ sơ đồ cấu trúc dữ liệuDSD theo một số quy tắc sau:
1 Nếu là quan hệ một chiều:
Trang 20+ Các quan hệ 1@1: chuyển đổi một tệp, thêm thuộctính chứa khóa của thực thể quan hệ.
+ Các quan hệ 1@N: chuyển đổi thành một tệp, thêmthuộc tính chứa khóa của thực thể quan hệ
+ Các quan hệ N@N: chuyển thành hai tệp: một tệp thểhiện thực thể và một tệp thể hiện quan hệ, tệp này có ítnhất hai thuộc tính chứa khóa của thực thể quan hệ tạothành khóa
2 Nếu là quan hệ hai chiều:
+ Các quan hệ 1@1: chuyển thành hai tệp ứng với haithực thể, tệp nào có số phần tử ít hơn thì sẽ không cóthêm một thuộc tính chứa khóa của thực thể quan hệ vớinó
+ Các quan hệ 1@N: chuyển thành hai tệp, mỗi tệpứng với một thực thể Tệp thực thể bên nhiều có thêmmột thuộc tính chứa khóa của thực thể quan hệ
+ Các quan hệ N@N: chuyển đổi thành ba tệp, hai tệpứng với hai thực thể, một tệp ứng với quan hệ, tệp nàychứa ít nhất hai khóa quan hệ, hai khóa này gộp lại tạo rathực thể thứ ba
3 Thiết kế vật lý ngoài:
Giai đoạn này đợc tiến hành sau khi một phơng án giải pháp đợc lựachọn Đây là giai đoạn rất quan trọng, vì những mô tả chính xác ở đây có ảnhhởng và tác động trực tiếp tới công việc thờng ngày của những ngời sử dụng.Thiết kế vật lý phải bao gồm hai tài liệu kết quả cần có: tài liệu bao chứa tấtcả các đặc trng của hệ thống mới sẽ cần cho việc thực hiện kỹ thuật và tiếp đó
là tài liệu dành cho ngời sử dụng và nó mô tả cả phần thủ công và cả nhữnggiao diện với những phần tin học hóa
Trang 21Những công đoạn chính của thiết kế vật lý ngoài là:
Lập kế hoạch: Phân tích viên phải lựa chọn phơng tiện, khuôn dạngcủa dòng vào/ ra, xác định cách thức hội thoại với phần tin học hóacủa hệ thống và cách thức thực hiện các thủ tục thủ công
Thiết kế chi tiết các giao diện vào/ ra: là thiết kế khuôn dạng trìnhbày của các đầu ra và thể thức nhập tin cho ngời sử dụng
- Thiết kế vật lý các đầu ra: Lựa chọn vật mang tin, bố trí thôngtin trên vật mang tin, thiết kế trang in ra, thiết kế ra màn hình
- Thiết kế vào: Lựa chọn phơng tiện nhập
Thiết kế cách thức tơng tác với phần tin học hóa: đây chính là côngviệc thiết kế giao tác giữa ngời và máy, nếu việc thiết kế này kém có
thể dẫn đến nhiều hạn chế trong việc sử dụng hệ thống
Có các cách thức giao tác chủ yếu sau:
Trang 22ChơngIII Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý hợp đồng phần mềm.
Đây là chơng đợc kế thừa từ những vấn đề phơng pháp luận đã trình bày
ở chơng hai Bao gồm các mô hình BFD, mô hình DFD, mô hình ERD, sơ đồDSD, quá trình thiết kế dữ liệu, thiết kế giải thuật, thiết kế màn hình giao diện,một số giao diện màn hình chơng trình
I Phân tích hệ thống cho HTTT quản lý hợp đồng phần mềm.
1 Tìm hiểu bài toán:
Theo nghiệp vụ quản lý hợp đồng hiện nay của công ty đã trình bày ởchơng một thì đây là hoạt động quản lý chủ yếu của phòng kinh doanh và pháttriển phần mềm Hoạt động đợc bắt đầu từ khi khách hàng đặt làm sản phẩm
và những yêu cầu, thỏa thuận đợc thống nhất thì hợp đồng đợc ký kết cho đếnkhi thanh lý hợp đồng Trong suốt thời gian này, ngời quản lý sẽ cập nhật cácthông tin về hợp đồng và các thông tin khác có liên quan sau đó có sự trao đổithông tin giữa các bộ phận với nhau trong toàn công ty để cùng theo dõi vàthực hiện hợp đồng.Vào cuối mỗi tháng hoặc quý thì ban giám đốc có thể yêucầu về một số báo cáo thông tin về hợp đồng, về nhân viên, khách hàng, vềtổng giá trị hợp đồng ở thời điểm hiện tại hoặc các phòng ban khác có thể cầnlấy thông tin liên quan đến hợp đồng nh phòng nhân sự và tài chính để tính l-
ơng cho nhân viên… có một ý nghĩa lớn trong ph
Nh vậy cùng với một số bất cập đã nêu thì hiện tại nghiệp vụ quản lýhợp đồng phần mềm tại côngty hoàn toàn thủ công, chủ yếu là trên giấy tờ
Điều này chỉ thực hiện đợc khi mà số lợng khách hàng, hợp đồng ít Trong ờng hợp số lợng này tăng lên sẽ khó khăn trong quá trình quản lý Mặt khácviệc thực thi trong hệ thống hiện tại là chậm chạp, không cung cấp dữ liệu
tr-đúng theo thời gian mong muốn của nhà quản lý Việc sao lu, phục hồi dữ liệuphức tạp, nếu có sai sót trong quản lý cũng cần thời gian khôi phục
2 Đánh giá bài toán:
Với những bất cập về hoạt động quản lý hợp đồng phần mềm hiện tại.Trong kế hoạch phát triển trong tơng lai của mình công ty cũng muốn giảiquyết vấn đề này Những ngời quản lý hợp đồng phần mềm cũng mong muốn
có một hệ thống trợ giúp cho họ trong công việc hiện tại để họ thực hiện côngviệc một cách hiệu quả hơn
Trang 23Từ những thông tin thu đợc qua khảo sát tại công ty cũng nh nghiệp vụ
cụ thể của ngời quản lý hợp đồng phần mềm Chúng ta hoàn toàn khẳng định
đợc rằng có thể thực hiện thành công đề tài này
3 Phân tích chi tiết:
A Sơ đồ luồng thông tin trong quá trình quản lý hợp đồng phần
mềm:
a Sơ đồ luồng thông tin trong việc cập nhật và ký kết hợp đồng:
Trang 24Hợp đồng
Danh sách các điều kiện đã thoả thuận
để ký kếtHĐ
Hợp đồng
Hợp đồng
b Sơ đồ luồng thông tin cho quá trình cập nhật và lên các danh
sách, báo cáo trong quá trình thực hiện hợp đồng:
Thời điểm Phòng kinh doanh Ngời quản lý Giám đốc
Kiểm tra các thông tin liên quan
Cập nhật thông tin về hợp đồng
Trang 25Sau khi hợp đồng
đợc ký kết
Thông tin Nviên, Chi phí,
c Sơ đồ luồng thông tin cho quá trình thanh lý hợp đồng:
Thời điểm Phòng kinh doanh Khách hàng Đại diện
Cập nhật thông tin
Thông tin đã
cập nhật
In danh sách, báo cáo liên quan
Các báo cáo, danh sách
Trang 26Sau khi hoàn
thành sản
phẩm
Bản Demo chơng trình
Thanh toán, thanh lý hợp
đồng
Trang 27Đây là biểu đồ tĩnh có dạng hình cây, đợc xây dựng bằng kỹ thuật phân
mức, xuất phát từ mức thấp nhất và các mức tiếo theo đợc phân rã tiếp tục cho
đến mức cuối cùng là chức năng nhỏ nhất không thể phân chia đợc nữa Tại
mỗi nút là một chức năng của hệ thống Và cụ thể nh sau:
1 Chức năng quản lý ngời dùng:
Đây là chức năng phụ của hệ thống quản lý hợp đồng phần mềm, để
đảm bảo an toàn và bảo mật của dữ liệu Trong chức năng này bao gồm
các chức năng nhỏ hơn:
+ Đăng nhập hệ thống: để tiến hành sử dụng hệ thống cũng nh thay
đổi một số thông tin của hệ thống Việc đăng nhập có thể đợc tiến
hành với nhiều tài khoản khác nhau
+ Tạo tài khoản mới: nhằm tạo những tài khoản mới, ngời đợc quyền
tạo tài khoản mới là ngời quản trị hệ thống,
+ Đổi mật khẩu: cho phép đổi mật khẩu khi cần
Các hợp
đồng
Quản lý danh mục
Nhân viên Hợp đồng
In ấn Tìm kiếm
Theo hợp
đồng
Theo khách hàng
Quản lý
ngời dùng
Khách hàng
Trang 28+ Thoát khỏi hệ thống: dùng khi ngời dùng đăng nhập vào hệ thốngkhông thành công, hoặc có sử dụng chơng trình và hoàn thành côngviệc thoát khỏi hệ thống.
2 Chức năng quản lý danh mục:
Đây là một chức năng cơ bản của hệ thống, trong đó có những danhmục quan trọng là danh mục hợp đồng, khách hàng, nhân viên Trongchức năng này cho phép thêm mới, chỉnh sửa, xóa những thông tin liênquan tới các danh mục
3 Chức năng tìm kiếm:
Đây là chức năng đợc tích hợp vào hệ thống để đảm bảo việc tìmkiếm các thông tin nh khách hàng, hợp đồng… có một ý nghĩa lớn trong ph để đảm bảo một yêu cầunào đó khi cần thiết
4 Chức năng In ấn:
Mặc dù thay thế máy tính cho hệ thống tờ, xong việc sử dụng giấy tờ
có thể chia sẻ dễ dàng Vì vậy chơng trình hỗ trợ việc in ấn, nh in danhsách khách hàng, các hợp đồng, số nhân viên tham gia dự án
C Sơ đồ luồng dữ liệu (DFD):
1 Sơ đồ mức ngữ cảnh (mức 0) của hệ thống (Context Diagram):
Trang 29Các đối tợng của mô hình:
Khách hàng: là những ngời có yêu cầu làm sản phẩm với công ty
Ban giám đốc: là ngời quản lý công ty có những yêu cầu đối với hệthống
Ngời quản lý: ở đây là trởng bộ phận kinh doanh và phát triển phầnmềm
Ban giám đốc
Hệ thống thông tin quản
lý hợp đồng phần mềm Khách hàng
Yêu cầu Thông tin
Thông tin
Hợp
đồng Thông
tin
khách
hàng
Thao tác quản lý
Trang 30 Các bộ phận khác: có thể là bộ phận nhân sự… có một ý nghĩa lớn trong phcần một thông tin nào
Thao tác quản lý: là tiến hành các nghiệp vụ quản lý hợp đồng
Yêu cầu: là những yêu cầu của ban giám đốc khi cần một thông tin nào đó với hệ thống
Thông tin giữa ban giám đốc và hệ thống: sau khi xem xét nhữngyêu cầu của ban giám đốc thì hệ thống sẽ trả lời những thông tinthỏa mãn yêu cầu đó
Thông tin giữa các bộ phận khác với hệ thống: khi cần thông tin liênquan đến hợp đồng, tất cả các bộ phận đều có thể đa thông tin cầntìm đến hệ thống và đợc hệ thống trả lời những thông tin đó
Trang 31Sơ đồ mức1 hệ thống quản lý hợp đồng phần mềm
Các kho dữ liệu trong sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh của hệ thống quản
lý hợp đồng phần mềm bao gồm: Kho dữ liệu về hợp đồng, kho dữ liệu về
khách hàng và kho dữ liệu về nhân viên
Các tác nhân ở đây bao gồm: khách hàng, ngời quản lý (là bộ phận kinh
đoan và phát triển sản phẩm), và cuối cùng là ban giám đốc
Các luỗng dữ liệu đợc thể hiện trên hình vẽ với các chiều mũi tên
khách hàng
1.0
Xử lý
Yêu cầu đã
duyệt
2.0 Tạo lập HĐ
3.0 Cập nhật Khách hàng
5.0 Thống kê
6.0
In ấn
Yêu cầu thống kê
Yêu cầu thỏa mãn
DS NV, KH, HĐ
Yêu cầu
In ấn
4.0 Tìm kiếm
Điều kiện tìm
Điều kiện Thỏa mãn
Ban giám đốc
Yêu cầu
BC tổng hợp Nhân viên
Hợp đồng
Trang 32Các chức năng tơng ứng với sơ đồ phân rã chức năng của hệ thống quản
có thể phải trả một số chi phí Đối với mỗi khách hàng có một hoặc nhiềunhân viên với t cách là nguồn nhân lực, các nhân viên này có thể liên kết vàonhiều dự án
Trong hệ thống có những thực thể sau: thực thể khách hàng, thực thể dự
án, thực thể nhân viên và thực thể chi phí
kết
Trang 33Kh¸ch hµng
#M· kh¸ch hµng
C ã
Trang 34Từ mô hình liên kết các thực thể của hệ thống ta xây dựng đợc các tệp cơ sởdữ liệu sau:
Khách hàng ( #Mã khách hàng, tên khach hang, địa chỉ,… có một ý nghĩa lớn trong ph)
Hợp đồng (#Mã hợp đồng, tên hợp đồng, ngày lập, đại diện, phơngthức thanh toán… có một ý nghĩa lớn trong ph)
Nhân viên (#Mã nhân viên, tên nhân viên, … có một ý nghĩa lớn trong ph.)
Chi phí (#Số hiệu chi phí, số tiền,… có một ý nghĩa lớn trong ph)
Khách hàng
#Mã khách hàng
C ó
Trang 35Các mối quan hệ giữa các thực thể bao gồm:
+ Giữa thực thể Khách hàng và Dự án: là mối quan hệ 1@N, mộtkhách hàng có thể có nhiều hợp đồng với công ty, nhng một hợp
đồng chỉ thuộc về một khách hàng
+ Giữa thực thể Dự án và thực thể Chi phí: là quan hệ 1@N, một dự
án ngời ta phải trả một số chi phí, và những chi phí đã trả chỉ thuộc
về một hợp đồng
+ Giữa thực thể Dự án và Nhân viên: là quan hệ N@N, tức mỗinhân viên có thể tham gia vào nhiều hợp đồng, và mỗi hợp đồng cónhiều nhân viên tham gia
+ Giữa thực thể Khách hàng và Nhân viên: là quan hệ 1@N, tức đốivới mỗi khách hàng có một hoặc nhiều nhân viên với t cách là nguồnnhân lực
… có một ý nghĩa lớn trong ph
#MãHĐ #MaNV
… có một ý nghĩa lớn trong ph… có một ý nghĩa lớn trong ph
Nhân viên Tham gia
#SốhiệuCP #MãHĐ … có một ý nghĩa lớn trong ph
Chi trả
Hợp đồng
Khách hàng
Trang 36 Giữa thực thể nhân viên và thực thể hợp đồng: là quan hệ hai nhiềuloại nhiều – nhiều nên ta phải sinh ra ba tệp là tệp Hợp đồng,Khách hàng, và tệp công việc tham gia; tệp này chứa hai khóa quan
hệ của hai tệp trớc
Còn lại là các quan hệ một – nhiều: ta tách thành hai tệp, mỗi tệp
t-ơng ứng với một thực thể Trong đó thực thể bên nhiều có thêmthuộc tính chứa khóa của thực thể quan hệ
Bảng Khách hàng: Với MaKH là khóa chính.
Bảng Hợp đồng: Với MaHD là khóa chính.
liệu Độ rộng
Trang 37Muckhautru Khoản tiền công ty chịu khi tổn
Đaidiencongty Đại diện công ty ký họp đồng C 30
Bảng LoạiHĐ: Với Maloai là khóa chính.
Bảng Chi phí: Với SohieuCP là khóa chính.