Câu hỏi ôn tập1.Trình bày các nguy cơ gây mất an toàn và bảo mật Hệ thống thông tin.2.Khi HTTT bị xâm hại, doanh nghiệp nên sử dụng công cụ nào để đanm bảo tính an toàn và bảo mật HTTT3.Khái niệm về ERP? Mục đích ứng dụng hệ thống ERP trong doanh nghiệp?4.Nêu và phân tích những đặc điểm của hệ thống ERP?5.Phân tích những lợi ích và thách thức khi ứng dụng ERP vào hệ thống thông tin doanh nghiệp?6.Những bên nào cần có mặt tham gia vào quá trình triển khai hệ thống ERP cho doanh nghiệp? Quy trình triển khai hệ thống ERP bao gồm những giai đoạn chính nào?7.Trình bày và phân tích những xu hướng của các hệ thống ERP hiện nay?8.Tại sao nói việc tích hợp các mô đun trong hệ thống thông tin doanh nghiệp thành một hệ thống duy nhất là tất yếu trong thời đại toàn cầu hóa hoạt động kinh doanh hiện nay?9.Khái niệm về CRM? Những lợi ích cơ bản của hệ thống CRM đối với doanh nghiệp?10.Phần mềm CRM và hệ thống CRM giống và khác nhau như thế nào? Nêu các phần mềm CRM hiện nay?11.Trình bày các chức năng chính trong một phần mềm CRM?12.Các hệ thống CRM chủ yếu hỗ trợ các hoạt động nào của doanh nghiệp? Vì sao?13.Trình bày và phân tích các tiêu chí để đánh giá một hệ thống CRM hiệu quả ? 14.Vì sao thời gian gắn bó của khách hàng với doanh nghiệp được coi là một tiêu chí không thể thiếu trong đánh giá một hệ thống CRM hiệu quả?15.Nói rằng CRM là một phân hệ trong ERP đúng hay sai? Vì sao?16.SCM là gì? Trình bày các đặc trưng của quá trình
Trang 1Câu hỏi ôn tập
1 Trình bày các nguy cơ gây mất an toàn và bảo mật Hệ thống thôngtin
2 Khi HTTT bị xâm hại, doanh nghiệp nên sử dụng công cụ nào đểđanm bảo tính an toàn và bảo mật HTTT
3 Khái niệm về ERP? Mục đích ứng dụng hệ thống ERP trongdoanh nghiệp?
4 Nêu và phân tích những đặc điểm của hệ thống ERP?
5 Phân tích những lợi ích và thách thức khi ứng dụng ERP vào hệthống thông tin doanh nghiệp?
6 Những bên nào cần có mặt tham gia vào quá trình triển khai hệthống ERP cho doanh nghiệp? Quy trình triển khai hệ thống ERPbao gồm những giai đoạn chính nào?
7 Trình bày và phân tích những xu hướng của các hệ thống ERPhiện nay?
8 Tại sao nói việc tích hợp các mô đun trong hệ thống thông tindoanh nghiệp thành một hệ thống duy nhất là tất yếu trong thời đạitoàn cầu hóa hoạt động kinh doanh hiện nay?
9 Khái niệm về CRM? Những lợi ích cơ bản của hệ thống CRM đốivới doanh nghiệp?
10 Phần mềm CRM và hệ thống CRM giống và khác nhau như thếnào? Nêu các phần mềm CRM hiện nay?
11 Trình bày các chức năng chính trong một phần mềm CRM?
12 Các hệ thống CRM chủ yếu hỗ trợ các hoạt động nào của doanhnghiệp? Vì sao?
13 Trình bày và phân tích các tiêu chí để đánh giá một hệ thống CRMhiệu quả ?
14 Vì sao thời gian gắn bó của khách hàng với doanh nghiệp được coi
là một tiêu chí không thể thiếu trong đánh giá một hệ thống CRMhiệu quả?
15 Nói rằng CRM là một phân hệ trong ERP đúng hay sai? Vì sao?
16 SCM là gì? Trình bày các đặc trưng của quá trình quản lý chuỗicung ứng ?
17 Trình bày và phân tích các thành phần chính trong một hệ thốngquản lý chuỗi cung ứng?
Trang 218 Tại sao việc quản lý thông tin trong doanh nghiệp lại gắn liền vớiviệc quản lý chuỗi cung ứng?
19 Các ứng dụng của quản lý chuỗi cung ứng hiện nay?
20 So sánh sự giống nhau và khác nhau của SCM và logictics
21 Trình bày các tiêu chí trong đánh giá chuỗi cung ứng hiệu quả?
22 Nói rằng SCM là một phân hệ trong ERP đúng hay sai? Vì sao?
23 So sánh mạng internet, intranet, extranet
24 Mạng máy tính được phân loại như thế nào? Trình bày kiến trúcmạng và việc chuẩn hóa mạng
25 Giao thức của mạng máy tình là gì? Cho ví dụ và giải thích về cácgiao thức này?
26 Trình bày khái niệm mạng máy tính và một số thiết bị của mạngmáy tính
27 Cách thức tổ chức dữ liệu trong cơ sở dữ liệu của hệ thống thôngtin quản lý có ưu điểm gì so với tổ chức dữ liệu trên các tập tin truyềnthống?
Câu 1, trình bày các nguy cơ gây mất an toàn và bảo mật hệ thống thông tin
Nguy cơ là những sự kiện có khả năng ảnh hưởng đến an toàn của hệ thống
Có thể chia làm 4 nguy cơ:
1 Tiết lộ thông tin/ truy xuất thông tin trái phép
2 Phát thông tin sai/ chấp nhận thông tin sai
3 Phá hoại/ ngăn chặn hoạt động của hệ thống
4 Chiếm quyền điều khiển từng phần hoặc toàn bộ hệ thống Mỗi nhóm có các nguy cơ nhỏ là:
Nghe lén, hay đọc lén là một trong những phương thức truy xuất thông tin trái phép Các hành vi thuộc phương thức này có thể đơn giản như việc nghe lứn một cuộc đàm thoại, mở một tập tin trên máy của người khác, hoặc phức tạp hơn như là xen vào một kết nối mạng để ăn cắp
dữ liệu, hoặc cài các chương trình ghi bàn phím để ghi lạinhững thông tin quan trọng được nhập từ bàn phím
Nhóm nguy cơ phát thông tin sai/ chấp nhận thông tin sai bao gồm những hành vi tượng tự như nhóm ở trên nhưng
Trang 3mang tính chủ động, tức là có thể thay đổi thông tin gốc nếu thoog tin bị thay đổi là thông tin điều khiển hệ thống thì mức đội thiệt hại sẽ nghiêm trọng hơn nhiều bởi vì khi
đó, hành vi này không chỉ gây ra sau sữ liệu mà còn có thể làm thay đổi các chính sách an toàn của hệ thống hoặcngăn chặn hoạt động bình thường của hệ thống
Trong thực tế tấn công xen giữa là một dạng của phương thức phát thông tin sai/ chấp nhận thông tin sai Hoạt động của hình thức tấn công này là xen vào một kết nối mạng, đọc lén thông tin và thay đổi thông tin trước khi gửi đến cho nơi nhận
Giả danh cũng là một dạng hành vi thược nhóm nguy cơ phát thông tin sai lệch/ chấp nhận thông tin sai Hành vi này thực hiện việc trao đổi thông tin với một đối tác bằngcách giả danh một thực thể khác
Phủ nhận hành vi là một phuowgn thức gay sai lệch thôngtin bằng thương thức này, một thực thể thực hiện hành vi phát ra thông tin, nhưng sau đó lại chối bỏ hành vi này, tức không công nhận nguồn gốc của thông tin, và do đó
vi phạm yêu cầu về tính toàn vẹn của thông tin
Ví dụ một người chủ tài khoản yêu cầu ngân hàng thanh toán từ tài khoản của mình Mọi thông tin đều chính xác
và ngân hàng đã thự hiện lệnh Tuy nhiên sau đố người chủ tài khaonr lại phủ nhận việc mình đã đưa ra lệnh thanh toán Khi đó, thông tin đã bị sai lệch do nguồn gốc của thông tin không còn xác định
Phá hoại ngăn chặn của hệ thống:Nhóm nguy cơ thứ ba bao gồm các hành vi có mục điachs ngăn chặn hoạt động bình thường của hệ thống bằng cách làm chậm hoặc gián đoạn dịch vụ của hệ thống tấn công từ chối dịch vụ hoặc virus là nguy cơ thuộc nhóm này
Chiếm quyền điều khiển hệ thống gây ra nhiều mức độ thiệt hại khác nhau, từ việc lấy cắp và thay đổi dữ liệu trên hệ thống, đến việc thay đổi các chính sách bảo mật
và vô hiệu hóa các cơ chế bảo mật đã được thiết lập
Ví dụ là các phương thức tán công nhàm chiếm quyền
Trang 4khai thác các lỗi phần mềm hoặc lỗi cơ cấu hệ thống tấn công bộ đệm là cách thường dùng nhất để chiếm quyền root trên hệ thống linux vốn được xây dựng trên nền tảng của ngôn ngữ lập trình.
Câu 2 Khi hệ thống thông tin bị xâm hại, doanh nghiệp nên sử dung công cụ nào để đảm bảo tính an toàn và bảo mật hệ thống thông tin.
- Các công cụ để đảm bảo tính an toàn và bảo mật hệ thống thông tinlà:
1) Kiểm soát truy cập
2) Bảo mật mạng có dây và không dây
3) Mã hóa
+ Kiểm soát truy cập:
Mức vật lý: kiểm soát truy cập vào máy chủ, bang/ đĩa lưu trữ và sử dụng các tính năng an ninh như: camera Còi, báo động
Mức logic: định danh, mật khẩu sinh trắc học, CPTCHA( kí tự kiểm tra người dùng), tường lửa, hệ thống phát hiện xâm nhập, phần mềm diệt vius:
- Hệ thống tường lửa: thực hiện các chức năng rator (tách rời giữa mạng nội bọ và mạng công cộng), restricter ( chỉ cho phép một số lượng giới hạn các loại lưu lượng được phép xuyên qua tường lửa, analyzer( theo dõi các thông tin này lại theo yêu cầu của người quản trị để phục vụ cho các phân tích để đánh giá mức độ an toàn của hệ thống
sepa Hệ thống phát hiện xâm nhập:IDS ( phát hiện các dấu hiệu của tấn công xâm nhập bằng theo dõi, phân tích hai nguồn thông tin chủ yếu là ( thông tin
về các thao tác thực hiện trên máy chủ được lưu trong nhật kí hệ, lưu lượng đang lưu thông trên mạng) và phát hiện, dự đoán thậm trí là phản ứng tấn công
+ Mã hóa:
- Mã hóa khóa đối xứng( 1 khóa)
Trang 5- Mã hóa khóa công khai( 2 khóa: bí mật và công khai)
- Chứng chỉ số, hạ tầng khóa công khai PKI+ Bảo mật mạng có dây và không dây:- có dây thì SSL, không dây giao thức WEP,VPN,WPA
Câu 3 Khái niệm hệ thống quản lí nguồn nhân lực (ERP) ? mục đích ứng dụng hệ thống ERP trong doanh nghiệp?
ERP là một hệ thống thông tin quản ly tích chợp các nguồn lực của doanhnghiệp, bao trùm lên toàn bộ các hoạt động chức năng chính của doanh nghiệp như :
Kế toán:quả lí sổ sách, sổ phụ tiền mặt sổ phụ ngân hàng
Quản lí nhân sự : quản lí lương, quản lí giờ làm, kĩ năng nghề nghiệp
Quản lý sản xuất: lập kế hoawchj xản xuất, nguyên vât liệu, phân phối
Quản lí hậu cẩn: quản lí kho, quản lí giao nhận, quản lí nhà cung ứng
Quản lí bán hàng: quản lí yêu cầu đặt hàng dự báo lập kế hoawch bán hàng
ERP là một hệ thống tích hợp các quy trình kinh doanh trọng yếu của doanh nghiệp dựa trên sự tích hợp gồm các mô đun phần mềm và hệ thống CSDL tác nghiệp tập trung của doanh nghiệp
Phần mểm ERP bao gồm một tập hợp các mô đun phụ thuộc lẫn nhau, hỗ trợ các hoạt đông nghiệp vụ cơ bản trong doanh nghiệp
CSDL tác nghiệp tập trung được thu thập từ nhiều nguồn khác nhau được phân tích và xử lý tức thời dựa trên các phần mêm thích hợp giúp doanh nghiệp giải quyết hiệu quả những vấn đề xảy ra trong quá trình hoạt động kinh doanh
Mục đích ứng dụng của hệ thống quản lí nguồn nhân lực ERP:
Vì ai cũng đang nói về ERP, cần phải hợp thời trang
Chuẩn hóa các quy trình kinh doanh
Đảm bảo yêu câu quản lý trong giai đọng phát triển mới
Là một lý do tố để bắt đầu quá trình thực hiện cải tổ dn
Trang 6 Tập trung kiểm soát các bộ phận, phòng ban của công ty trong hệ thống thông tin thống nhất.
Kết nối các công ty con, các bộ phận ở nhiều vị trí địa lý khác nhau
Là một công cụ nhằm marketing hình ảnh công ty trong mắt nhà đầu tư và đối tác kinh doanh
Tăng độ chính xác và kịp thời của các thông tin về quản lý, kinh doanh, tài chính kế toán
Kiểm soát rủi ro
Tăng hiệu quả hoạt động kinh doan
Tiết kiệm chi phí
4 Nêu và phân tích những đặc điểm của hệ thống ERP?
(In-độ dòng công việc, tập trung dữ liệu và dễ dàng kiểm soát
2 ERP là một hệ thống do con người làm chủ với sự hỗ trợ củamáy tính (People system supported by the computer) Nhữngcán bộ, các nghiệp vụ mới là chủ yếu còn máy tính các phầnmền chỉ là để hỗ trợ Người sử dụng phải được đào tạo một cáchcẩn thẩn, tính tích cực của từng nhân viên là những yếu tố quyếtđịnh
3 ERP là một hệ thống liên kết các phòng ban của công ty vớinhau (Communication among departments) Các phòng ban làmviệc trao đổi cộng tác với nhau chứ không phải mỗi phòng ban
Trang 7quý, năm Hệ thống không thể hoạt động khi không có kếhoạch Các quy tắc, quy trình xử lý phải được đặt ra từ trước.
5 ERP là một hệ thống với các trách nhiệm được xác định fined responsibilities) Ai làm việc gì, trách nhiệm ra sao phảiđược quy định rõ từ trước
(de-Câu 5 phân tích những lợi ích và thách thức khi ứng dụng ERP vào
hệ thống thông tin doanh nghiệp?
Những lợi ích khi ứng ứng dụng ERP:
1 Tiếp cận thông tin quản trị đáng tin cậy
2 Công tác kế toán chính xác hơn
3 Cải tiến quản lý hàng tồn kho
4 Tăng hiệu quả sản xuất
5 Quản lý nhân sự hiệu quả hơn
6 Các quy trình kinh doanh được xác định rõ rang hơn
7 Tích hợp thông tin đặt hàng của khách hàng
và có thể thấy nhiều số liệu khác nhau( tài chính kế toán có con số doanh thu riêng, kinh doanh có một con số khắc và những đơn vị khắc có thể có số liệu khác để tổng hợp thành doanh thu của cả công ty) với hệ thoogns eRp chỉ có một kiểu sự thật, không thắc mắc, không nghi ngờ bởi vì tất cả phòng ban nhân viên đều sử dụng chung một hệ thống trong thời gian thực hệ tống erp tập trung các dữ liệu từ mỗi phân
hệ vào một cơ sở quản lý dữ liệu chung giúp cho các phân hệriêng biệt có thể chia sẻ thông tin với nhau một cách dễ dàng
Công tác kế toán chính xác:
Trang 8 phần mềm kế toán hoặc phân hệ kế toán của phần mềm erp giúp công ty giảm bớt những sai sót mà nhân viên thường mắc phải trong cách hạch toán thủ công
Phân hệ kế toán cũng giúp các nhân viên kiểm toán nội
bộ và các cán bộ quản lý cấp cao kiểm tra tính chính xác của các tài khoản hơn nữa một phân hệ kế toán được thi-ets kế tốt sẽ hỗ trợ các quy trình kế toán và các biện pháp kiểm soát nội bộ chất lượng
Cải tiến quản lý hàng tồn kho: phân hệ quản lý hàng tồn kho trong phần mềm erp cho phép các công ty theo dõi hàng tồn kho chính xác và xác định được mức hàng tồn kho tối ưu nhờ đó mà giảm nhu cầu vốn lưu động và đồng thời giúp tăng hiệu quả kinh doanh
Tăng hiệu quả sản xuất: phân hệ hoạch định và quản lý sản xuất của phần mềm erp giúp các công ty sản xuất nhận dạng
và laoij bảo những yếu tố kiếm hiệu quả trong quy trình sản xuất chẳng hạn, nếu công ty không sử dugnj phần mềm erp
mà lên kế hoawchj sản xuất một cách thủ công dẫn đến tính toán sai và điều này gây nên các điểm thắt cổ chai trong quá trình sản xuất và do đó thường sử dụng không hết công suất của máy móc và nhân Nói cách khác điều này có nghĩa là ápdụng một hệ thống hoạch định sản xuất hiệu quả có thể làm giảm chi phí sản xuất trên mỗi đơn vị sản phẩm
Quản lý nhân sự hiệu quả hơn:
phân hệ quản lý nhân sự và tính lương hỗ trợ tất cả cácnghiệp vụ quản lý nhân viên sắp xếp hợp lý các quy trình quản lý nhân sự và tính lương, giúp sử dụng nhân sự hiệu quả, đồng thời giảm thiểu sai sót và gian lận trong hệ thống tính lương
Đặc biệt ở các công ty có nhiều đơn vị kinh doanh khác nhau, bộ phận hành chính nhân sự có thể không
có phương pháp chung và đơn giản để theo dõi giờ giấc của nhân công và hướng dẫn hộ về các nghĩa vụ
và quyền lợi ERp có thể giúp bạn đảm đương việc đó
Các quy trình kinh doanh được xác định rõ rang hơn:
các phân hệ ERP thường yêu cầu công ty xác định rõ rang các quy trình kinh doanh để giúp phân công công
Trang 9việc rõ ràng và giảm bớt những rối rắm và các vấn đề liên quan đến các hoạt động tác nghiệp hàng ngày của công ty, việc ứng dụng phần mềm này có thể giảm bớtthời gian tối đa cho một đơn hàng từ 15 ngày xuống khoảng thời gian tối thiểu là 2 ngày, cải tiến các dịch
vụ đáp ứng khách hàng từ 50% lên 90% ra tawgn nănglực kinh doanh, doanh số và lợi nhuận , giảm chi phí
Đó là những hữa hẹn hấp dẫn mà các doanh nghiệp mong muốn
Tích hợp thông tin đặt hàng của khách hàng: với hệ thống erp đơn đặt hàng của khách hàng đi theo một lộ trình tự độnghóa từ khoảng thời gian nhân viên dịch vụ khách hàng nhận đơn hàng cho đến khi giao hàng cho khách hàng và bộ phận tài chính xuất hóa đơn, chẳng thà bạn lấy thông tin từ chung một hệ thống còn hơn nhận thông tin rời rạc từ các hệ thống khác nhau của từng phòng ban Hệ thống phần mềm erp giúpcông ty bạn theo dõi đơn hàng một cách dễ dàng hơn, giúp phối hợp giữa bộ phận kinh doanh, kho và giao hàng ở các địa điểm khác nhau trong cùng một thời điểm
- Mức độ riêng tư trong HT ERP
- Tốn thời gian để nhận ra các lợi ích của ERP: khoảng 8 tháng sau khi thực hiện
- Đào tạo tốn rất nhiều chi phí
- Vấn đề kiểm soát nhân viên: chia sẻ thông tin, ra quyết định, chốngđối, dư thừa, lỗi
- Khoản ½ HT ERP thực hiện đều thất bại…
Câu 6: những bên nào cần có mặt tham gia vào quá trình triển khai
hệ thống ERP cho doanh nghiệp? quy trình triển khai hệ thống ERP bao gồm những giai đoạn chính nào?
Trang 10- Các bên cần có mặt tham gia vào quá trình triển khai hệ thống ERP
là :
1 Nhà cung cấp hệ thống ( người tạo ra phần mềm)
nhà cung cấp lớn, giá thành vài triệu USD: SAP; cle
ora- nhà cung cấp nhỏ, giá thành vài tram nghìn usd
2 công ty tư vấn: xuất thân từ các đơn vị tư vấn quản trị, dựa trên các mô tả về yêu cầu của hệ thống mà doanh nghiệp cần
đẻ giới thiệu cho họ hệ thống ERP thích hợp ( nước ngoài: accentor)
3 khách hàng:
thành lập ban chỉ đạo giám đốc, phó giám đốc
chọn chủ nhiệm dự án: thiết lập các đối thoại, điều động nguồn lực dự án, điều phối ngân sách dự án, theodõi tiến độ
4 Nhà tư vấn triển khai:
chọn tư vấn chính phụ trách triển khai, đảm bảo đúng yêu cầu, đúng đắn
chọn các nhà tư vấn khác: quản lý, hệ thống, kỹ thuậtcác giai đoạn triển khai ERP: cái này t làm giống trong slide của cô, ko giống cả 2 đứa nhá
- giai đoạn 1: triển khai các phân hệ liên quan đến kế toán tài chính Các phân hệ này nói chung cung cấp các chức năng của một phần mềm kế toán như hiện nay nhiều doanh nghiệp đã dùng Vì vậy giai đoạn 1 sẽ tương đối dễ dàng
- Giai đoạn 2: triển khai các phân hệ liên quan đến hạu cần như: quản lý kho, quản lý việc giao nhận hàng,…các phân hệ này sẽ lập tức tích hợp vào các phân hệ kế toán Sau giai đoạn náy ERP đã quản lý gần như mọi phòng ban trong doanh nghiệp chỉ trừ dưới phân xưởng
- Giai đoạn 3: đối vwois các doanh nghiệp sản xuât, giai đoạn này sẽtriển khai các phân hệ liên quan đến quản lý sản xuất tùy từng hệ thống ERP, việc quản lý sản xuất có thể rất chi tiết đến từng giờ máy và giờ công lao động
Giai đoạn 1 và 2 nói chung có thể triển khai tại nhiều doanh
nghiệp, cond giai đoạn 3 đòi hỏi việc sản xuất của doanh nghiệp
Trang 11phải tương đối quy củ và hiện đại có thể doanh nghiệp chỉ chọn ápdụng ERP đến giai đoạn 2 nếu thấy việc quản lý phân xưởng của mình còn quá nhiều yếu tố phi chuẩn.
câu 7 Ko biết kiểu gì Trình bày và phân tích những xu hướng của các hệ thống ERP hiện nay?( câu này tớ không chắc )
Trong những năm gần đây, chúng ta thường thấy những dự đoán công nghệ xoay quanh điện toán đám mây, truy cập thiết bị di động, tương tác
xã hội, dữ liệu lớn, Hệ thống quản trị nguồn lực doanh nghiệp
(ERP) cũng không nằm ngoài những xu hướng này Hãy cùng chúng tôi điểm qua những xu hướng nổi bật của ERP trong ngành sản xuất năm 2014
Điện toán đám mây
Với mức độ nhận biết của doanh nghiệp sản xuất về điện toán đám mây ngày càng lớn, các hệ thống ERP trên đám mây (Cloud ERP) chắc chắn
sẽ ngày càng phát triển mạnh Rất nhiều công ty quan tâm đến việc hạ thấp chi phí sở hữu, giảm sự phụ thuộc vào bộ phận IT và tận dụng nhữnglợi ích khác bằng việc sử dụng Cloud ERP Tận dụng xu hướng này, thương hiệu Plex nổi lên như nhà dẫn đầu cung cấp một hệ thống SaaS thực sự Tiếp nối thành công đó, Infor, SAP, Oracle, Epicor, Microsoft Dynamics và những công ty khác đã cung cấp các giải pháp điện toán đám mây thay thế cho mô hình cũ
Vì thế, khi nói đến hệ thống ERP trong ngành sản xuất trong năm 2014, chúng tôi dự đoán rằng xu hướng điện toán đám mây sẽ tiếp tục phát triển
và ngày càng mở rộng Trong năm sắp tới, các nhà cung cấp ERP sẽ tiếp tục phản ứng và định vị những sản phẩm của họ trên thị trường bằng cáchđưa ra cơ sở dữ liệu đám mây hoặc SaaS
Điện toán di động
Trong năm vừa qua, xuất phát từ xu hướng BYOD (Bring your own device), sử dụng thiết bị cá nhân giải quyết công việc, hầu hết các nhà cung cấp hệ thống ERP lớn đều cải tiến sản phẩm với việc tích hợp truy cập từ điện thoại di động, máy tính bảng, điện thoại thông minh Khi trò chuyện với các khách hàng trong ngành sản xuất, chúng tôi đã nhận thấy
Trang 12có rất nhiều CEO đang triển khai ERP nhằm cải thiện khả năng truy cập
Lý do chính cho xu hướng này là do các nhà quản lý trong ngành sản xuấtluôn mong muốn nhận được phản hồi nhanh chóng để có thể thay đổi các điều kiện hoạt động của doanh nghiệp Các nhà lãnh đạo doanh nghiệp hiện nay đang vấp phải trở ngại trong việc truy cập vào các quy trình sản xuất, vận chuyển, chất lượng, thông tin tài chính v v - cho dù họ ở trong nhà máy, tại cơ sở khách hàng, làm các dự án nhiệm vụ từ xa (off-site) hoặc bất cứ nơi nào ngoài văn phòng
Dự đoán cho thấy xu hướng kết nối di động này ngày càng phát triển, chophép người dùng có thể phản hồi ở bất cứ đâu và trên mọi cấp độ Khi tròchuyện với các nhà sản xuất ở phân khúc thị trường trung cấp, chúng tôi nhận thấy khách hàng chú ý nhiều hơn đến việc truy cập dữ liệu tức thời vào dữ liệu hệ thống của ERP Có thể thấy rằng, việc tích hợp dữ liệu, truy cập các báo cáo BI (business intelligence) bằng di động, cải tiến giaodiện truy cập trên thiết bị di động sẽ được các nhà cung cấp hệ thống ERPtiếp tục tăng cường
Mạng xã hội
Năm 2013 là năm mà chúng ta đều nghe rất nhiều về cộng tác và các hệ thống ERP tích hợp mạng xã hội Các nhà cung cấp chính như Infor, SAP, Orable đang bắt đầu tích hợp mạng xã hội trong hệ thống ERP của mình, thông qua việc nâng cao trải nghiệm - nhìn và cảm nhận giúp ngườidùng sử dụng dễ dàng hơn Dự kiến chúng ta sẽ còn thấy được những cải tiến này từ các nhà cung cấp khác Một cột mốc đáng lưu ý trong năm vừa qua đó là việc Infor chính thức cung cấp khái niệm cộng tác mạng xã hội Sản phẩm Infor ERP LN kết hợp được các chức năng như gắn kết, cộng tác, và những cuộc trao đổi trong thời gian thực cùng những chức năng khác được đưa vào giao diện sử dụng của người dùng ERP
Bằng cách nâng cao cộng tác mạng xã hội, các doanh nghiệp có thể cải thiện và hoàn thiện quá trình đưa ra quyết định Cùng với Infor và các hệ thống khác, toàn doanh nghiệp (kể cả những dây chuyền cung ứng mở rộng) có thể giao tiếp, cộng tác và theo dõi con người, công việc cũng như các quá trình khác Cấp độ cộng tác này thông qua việc nâng cấp hệ thống ERP và mạng xã hội chắc chắn sẽ là xu hướng trong năm tới
Trang 13Câu 8 tại sao nói việc tích hợp các mô đun trong hệ thống thông tin doanh nghiệp thành một hệ thống là tất yếu trong thời đại toàn cầu hóa hoạt động kinh doanh hiện nay?
Trước hết chúng ta cần hiểu tích hợp là gì? Tích hợp nghĩa là tậphợp và tích cóp nhóm gọn một hoặc nhiều thành phần riêng lẻ vàocùng một diện tích Diện tích ở đây là trong một hệ thống thông tincủa doanh nghiệp Module ở đây hiểu là những bộ phận nhỏ đảmnhiệm những chức năng khác nhau trong hệ thống thông tin Việctích hợp các mô đun trong hệ thống thông tin doanh nghiệp thànhmột hệ thống duy nhất là việc tập hợp và tích cóp nhóm gọn các bộphận đảm nhiệm các chức năng khác nhau trong doanh nghiệp như
kế toán, kho hàng, bán hàng, mua hàng…vào trong một hệ thốngthông tin duy nhất và hệ thống này chính là ERP ERP là một hệthống tích hợp và phối hợp hầu hết các quy trình tác nghiệp chủyếu của doanh nghiệp Việc áp dụng ERP trong các doanh nghiệp
là tất yếu trong thời đại toàn cầu hóa hoạt động kinh doanh hiệnnay bởi những nguyên nhân sau:
1.Toàn cầu hóa là xu thế tất yếu của nhân loại và nó kết nối mọilĩnh vực mọi hoạt động của con người với nhau nhất là trong quátrình hoạt động kinh doanh ERP đáp ứng được nhu cầu này củatoàn cầu hóa
2.Hiện nay với xu hướng toàn cầu hóa xuất hiện càng nhiều cáccông ty đa quốc gia mà ERP có mục đích kết nối các chi nhánh củacông ty đa quốc gia lại với nhau Điều này thuận lợi cho lãnh đạocông ty quản lý doanh nghiệp
3.ERP với những lợi ích và ưu thế của nó với đặc tính tích hợp đãnâng cao hiệu quả quản lý của lãnh đạo và khả năng tác nghiệp củanhân viên điều này rất có lợi cho hoạt động của doanh nghiệp
4 Các xu hướng của ERP phù hợp với xu hướng toàn cầu hóa hiệnnay
Câu 9 khái niệm CRM ? những lợi ích cơ bản của hệ thống CRM đối với doanh nghiệp
Khái niệm CRM:
Trang 14và giữ chân họ ở lại công ty.
Lợi ích:
+ Những lợi ích cơ bản của hệ thống CRM đối với doanh nghiệp là:
1 Tối ưu hóa các chu trình dịch vụ
2 Thiết lập mối quan hệ có lợi hơn với khách hàng
- Tăng mức độ hài lòng của khách hàng với DN
- Giảm tỷ lệ KH rời khỏi doanh nghiệp
3 Giảm chi phí hoạt động
- Chi phí tiếp cận KH mới
- Chi phí thu hút và lưu giữ KH
4 Tăng doanh thu cho DN nhờ việc xác định khách hàng và phân đoạn có khả năng sinh lợi để marketing, bán hàng chéo, bán hàng có giá trị cao hơn
Câu 10: Phần mềm CRM và hệ thống CRM giống và khác nhau như thế nào? Nêu các phần mềm CRM hiện nay.
Phần mềm CRM là phần mềm máy tính sử dụng chủ yếu cho các tập đoàn, công ty, tổ chức kinh doanh nhằm mục đích quản trị mối quan hệ khách hàng một cách có tổ chức
Trang 15Hệ thống CRM là hệ thống nhằm phát hiện ra các đối tượng tiềm năng, biến họ thành khách hàng và sau đó giữ chân họ lại với doanh nghiệp.
Giống nhau về mục đích cốt lõi là nhằm quản trị tốt mối quan hệ của doanh nghiệp đối với khách hàng
Khác nhau:
- Phần mềm CRM là phần mềm chuyên dụng về quản lý quan hệ khách hàng, là phần mềm nên nó chỉ là các chương trình cài đặt trong hệ thống, thực hiện công việc xây dựng một cơ sở dữ liệu chi tiết về khách hàng và mô tả các thông tin về khách hàng như: đặc điểm, lĩnh vực hoạt động, các sản phẩm đã mua, chu kìmua hàng,… Các nhân viên bán hàng, người cung cấp dịch vụ,
…sẽ dựa trên cơ sở dữ liệu này để lên kế hoạch sản phẩm, nhắn nhở khách hàng, theo từng điều kiện cụ thể
- Hệ thống CRM là sự kết hợp, tương tác của các yếu tố: con người, chiến lược CRM, văn hóa doanh nghiệp và công nghệ CRM- phần mềm CRM là một bộ phận của công nghệ CRM- tức là phần mềm CRM chỉ là một phần nhỏ, nhưng quan trọng trong hệ thống CRM của doanh nghiệp
Sự phân biệt này có nghĩa là: có phần mềm không hẳn là đã
có hệ thống CRM Phần mềm muốn "chạy" thì phải có dữ liệu, có nghĩa là phải cập nhật thường xuyên thông tin về quátrình tiếp cận và giao dịch với khách hàng vào phần mềm Điều đó cũng đồng nghĩa phải có một qui trình quản lý quan
hệ khách hàng thật sự trong tổ chức thì mới áp dụng phần mềm có hiệu quả- tức là có một hệ thống CRM toàn diện và hiệu quả
Câu 11:Phần mềm CRM hướng chức năng đến việc Quản trị mối quan hệ khách hàng, mỗi phần mềm CRM khác nhau có thể có tập hợp chức năng khác nhau nhưng đều tập trung vào các chức năng chính sau đây:
o Hỗ trợ bộ phận tiếp thị của doanh nghiệp xác định và nhắm mục tiêu khách hàng tốt nhất của họ, quản lý các chiến dịch/ chương trình