Chương ILý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của Doanh nghiệp I- Khái niệm thành phẩm, hàng hóa, tiêu thụ, Nguyên tắc ghi sổ kế toán thành phẩm, phương pháp
Trang 1Lời Mở Đầu
Trong chiến lược phát triển kinh tế- xã hội của nước ta hiện nay, bêncạnh chiến lược phát triển những ngành công nghiệp mòi nhọn, ngành dulịch thì nông nghiệp vẫn được coi là ngành có vai trò đặc biệt quan trọng.Nông nghiệp không chỉ giải quyết vấn đề lương thực cho đất nước, hàng hóacho xuất khẩu mà còn là một trong những ngành quan trọng trong cung cấpnguyên liệu để phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và tạo thêmcông ăn việc làm cho dân cư Đồng thời nông nghiệp còn là ngành có vai tròđặc biệt quan trọng trong việc bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trườngsinh thái ở các nước đang phát triển cũng như nước ta, nông nghiệp làngành có liên quan trực tiếp đến việc làm, thu nhập và đời sống của đại đa
số dân cư Vì vậy, nông nghiệp có tầm quan trọng với nền kinh tế và ổn định
và chính trị xã hội
Trong những năm đổi mới, nông nghiệp nước ta đã góp phần quan trọngtạo ra bước phát triển vượt bậc của nền kinh tế Từ một nước luôn trong tìnhtrạng thiếu lương thực nhưng đến nay chúng ta không những đảm bảo an ninhlương thực, mà mÂy năm qua đã xuất khẩu gạo đứng thứ hai trên thỊ giới Cóthể nói, thắng lợi to lớn của ngành nông nghiệp nước ta trong 15 năm thựchiện công cuộc đổi mới, là nhân tố rất quan trọng trong việc đưa đất nước rakhỏi giai đoạn khủng hoảng kinh tế- xã hội và chuyển sang giai đoạn pháttriển mới
Nông nghiệp phát triển sẽ thúc đẩy nền kinh tế xã hội Trong hàng loạtcác yếu tố thúc đẩy sản xuất nông nghiệp phát triển toàn diện, chuyển sangnền nông nghiệp hàng hóa thì vật tư nông nghiệp giữ vai trò quan trọng Hoạtđộng này có thể là một yếu tố cấu thành quy trình sản xuất nông nghiệp của
xã hội, có tác động trực tiếp đến việc tăng năng suất và chất lượng nông
phẩm, vì vậy việc ra đời Công ty cổ phần sản xuất và thương mại Phương
Trang 2Thờ́ đó và đang cố gắng cung cấp những vật tư nụng nghiệp tốt nhất giỳp cho
ngành nụng nghiệp phỏt triển, thu đựơc năng suất cao, chất lượng sản phẩm tốt.Trong quỏ trỡnh thực tập, em đó được sự chỉ dẫn giỳp đỡ của cỏc thầy cụgiỏo bộ mụn kế toỏn, đặc biệt là giỳp đỡ chỉ bảo của cụ Bựi Thị Chanh Tuythời gian thực tập chưa nhiều, kiến thức cũn hạn chế, chắc chắn khụng thểtrỏnh khỏi những sai sút trong quỏ trỡnh viết bài bỏo cỏo này Kớnh mong cỏcthầy cụ trong khoa cựng cỏc cụ, chỉ, cỏc anh chị trong phũng kế toỏn Cụng ty
CPSX& TM Phương ThỊ giỳp đỡ để chuyờn đề “ Kờ́ toỏn bỏn hàng và xỏc định kờ́t quả kinh doanh tại Cụng ty cở phõ̀n và thương mại Phương Thờ́”
của em được hoàn thiện hơn
Khoỏ luận Tốt Nghiệp Gồm 3 Chương:
Chương I: Lý luận chung về kờ́ toỏn bỏn hàng và xỏc định kờ́t quả kinh
doanh của Doanh nghiệp.
Chương II: Thực tờ́ cụng tỏc kờ́ toỏn bỏn hàng và xỏc định kỊt quả kinh
doanh của Cụng ty Cụ̉ phõ̀n SX và TM Phương Thờ́
Chương III: Một số đề xuṍt nhằm hoàn thiện cụng tỏc kờ́ toỏn bỏn hàng và
xỏc định kờ́t quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Trang 3Chương I
Lý luận chung về kế toán bán hàng
và xác định kết quả kinh doanh của Doanh nghiệp
I- Khái niệm thành phẩm, hàng hóa, tiêu thụ, Nguyên tắc ghi sổ kế toán thành phẩm, phương pháp kế toán chi tiết thành phẩm, phương pháp kế toán tổng hợp thành phẩm.
1- Các khái niêm.
- Khái niệm thành phẩm.
Thành phẩm là những sản phẩm đã kết thúc quá trình chế biến do các bộphận sản xuất của Doanh nghiệp sản xuất hoặc thuê ngoài gia công xong đãđược kiểm nghiệm phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật và nhập kho để chuẩn bịcung cấp cho xã hội
- Khái niÖn hàng hóa.
Hàng hóa là các loại vật tư, sản phẩm do doanh nghiệp mua về với mụcđích để bán( bán buôn và bán lẻ)
- Khái niệm tiêu thụ
Tiêu thụ là việc chuyển giao quyền sơ hữu bằng hàng để nhận lại quyền
sở hữu bằng tiền nhằm thực hiện giá trị sản phẩm hàng hóa
Thành phẩm được xác định là tiêu thụ khi người mua đã trả tiền hoặcchấp nhận trả tiền
2- Nguyên tắc ghi sổ kế toán thành phẩm
Giá trị thành phẩm theo nguyên tắc phải được ghi nhận theo giá gốc( trị giáthực tế) trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì giátrị thành phẩm phải phán ánh theo giá trị thuần theo giá trị có thực hiện được Trong thực tế, doanh nghiệp thường sản xuất nhiều mặt hàng và hoạtđộng nhập- xuất thành phẩm trong doanh nghiệp luôn có biến động lớn donhiều nguyên nhân, để phục vụ cho việc hạch toán hàng ngày kịp thời, kế toán
Trang 4thành phẩm còn có thể sử dụng giá hạch toán để ghi chép vào phiếu nhập,phiếu xuất và ghi sổ kế toán ghi tiếp thành phẩm
a- Giá gốc thành phẩm nhập kho
- Giá gốc thành phẩm nhập kho được xác định theo từng trường hợpnhập
+ Thành phẩm do các bộ phận sản xuất chính và sản xuất của doanhnghiệp sản xuất ra phải được ghi nhận theo giá thành sản xuất thực tế baogồm Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chiphí sản xuất chung để sản xuất thành phẩm
+ Thành phẩm thuê ngoài gia công để chế biến được ghi nhận theo giáthành thực tế gia công chế biến bao gồm Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.Chi phí thuê gia công Chi phí vận chuyển bốc dỡ khi giao, nhận công nhân
Giá gốc thành phẩm nhập kho.
Thành phẩm do DN sản xuất ra = giá thành thực tế
TP thuê ngoài
chế biến =
Chi phíchế biến +
Chi phí liên quan trực tiếpđến công việc chế biến
b- Giá gốc thành phẩm xuất kho
Phải tuân thủ nguyên tắc tính theo giá gốc, nhưng do thành phẩm nhập từcác nguồn nhập và là hoạt động trong quá khứ của các kỳ kế toán khác nhau
Do đó có thể xác định giá gốc của thành phẩm xuất kho, kế toán có thể sửdụng một trong những phương pháp tính giá hàng tồn kho sau
+ Phương pháp tính theo giá đích danh (giá thực tế của từng lô nhập) + Phương pháp bình quân gia quyền (sau mỗi lần nhập hoặc cuối kỳ) + Phương pháp nhập trước- xuất trước (Fi Fo)
+ Phương pháp nhập sau- xuất trước (Li Fo)
3- Phương pháp kế toán chi tiết thành phẩm
Kế toán chi tiết thành phẩm được thực hiện tại phòng kế toán phươngpháp kế toán chi tiết được áp dụng có thể là một trong ba phương pháp kế
Trang 5toán chi tiết sau:
*) Phương pháp thẻ song song
- Ưu điểm- Nhược điểm:
+ Ưu điểm: Đơn giản, dễ ghi chép, dễ đối chiếu, kiểm tra
+ Nhược điểm: Còn ghi chéo trùng lập nhau về mặt số lượng
- Điều kiện áp dụng: Chỉ áp dụng có những doanh nghiệp có chủng loạivật tư ít, nhập xuất không thường xuyên, trình độ kế toán không cao
*) Phương pháp đối chiếu luân chuyển
Kế toán không mở thẻ kế toán chi tiết vật liệu mà sổ đối chiếu luânchuyển để hạch toán số lượng và số tiền của từng loại vật tư theo từng kho Sổnày ghi theo mỗi tháng một lần vào cuối tháng trên cơ sở tổng hợp các chứng
từ nhập, xuất phát sinh trong tháng mỗi thứ chỉ ghi một dòng trong sổ
Cuối tháng đối chiếu số lượng vật tư trên sổ đối chiếu luân chuyển với
Phiếu nhập
Thẻ kho
Phiếu xuất
Sổ chi tiÕt vËt t hoÆc thÎ kho
Bảng tổng hợp Nhập -xuất- tồn tæng hợpKế to¸n (3)
(1)
(1)
(2) (2)
(4)
Trang 6thẻ kho, đối chiếu số tiền với kế toán tổng hợp.
Sơ đồ:
*) Phương pháp sổ số dư
ở kho: Giống phương pháp thẻ song song.
Tại phòng kế toán: Định kỳ kế toán hướng dẫn thủ kho kiểm tra tình
hình ghi chép, cách thức ghi chép và nhận các chứng từ, kế toán phải tính ratổng số tiền trên từng chứng từ rồi ghi vào cột số tiền trên phiếu giao nhận.Đồng thời ghi số tiền của từng nhóm thành phẩm, nhập riêng , xuất riêng rồighi vào bảng lũy kế Nhập- xuất- tồn kho , tiếp tục cộng nhập xuất trong tháng
để tính ra số dư, cuối tháng của từng nhóm thành phẩn, số dư này dùng để đốichiếu với số dư mà kế toán đã tính
Thẻ kho
Phiếu xuất
Bảng thống kê
Sổ đối chiếu luân chuyểnBảng kê xuất
(2)
Trang 7Ghi cuối tháng
4-Phương pháp kế toán tổng hợp.
Sơ đồ 1: Kế toán tổng hợp TP theo phương pháp kê khai thường xuyên
II- Kế toán về tiêu thụ.
1- Các phương thức bán hàng.
a) Kế toán bán hàng theo phương thức bán hàng trực tiếp: là phương
thức giao hàng cho người mua trực tiếp tại kho hay trực tiếp tại các phânxưởng không qua kho của DN Số hàng này khi giao cho người mua thì đượctrả tiền ngay hoặc được chấp nhận thanh toán Vì vậy, sản phẩm xuất bánđược coi là đã bán hoàn thành
b)Kế toán bán hàng theo phương thức gửi đại lý, ký gửi bán đúng giá
hưởng hoa hồng: là phương thức mà bên chủ hàng (bên giao đại lý) xuất hànggiao cho bên nhận đại lý (bên đại lý) để bán Bên nhận đại lý, ký gửi phải bánhàng theo đúng giá bán đã quy định và được hưởng thù lao đại lý dưới hìnhthức hoa hồng
c) Kế toán bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp: là phương thức
bán hàng thu tiền nhiều lần, người mua thanh toán lần đầu ngay tại thời điểm
Điều chỉnh giảm giá thành phẩm
theo quy định nhà nước
Giá trị TP thừa chờ xử lý
Giá thành thực tế TP gửi đi bán
Giá thành thực tế TP xuất bán trực tiếp hoặc bán trả góp
Trang 8mua Số tiền còn lại người mua chấp nhận trả dần ở các kỳ tiếp theo và chịumột tư lệ lãi suất nhất định DN chỉ hạch toán vào TK 511 - Doanh thu bánhàng, phần doanh thu bán hàng thông thường (bán hàng thu tiền một lần).Phần lãi trả chậm được coi như một khoản thu nhập hoạt động tài chính vàhạch toán vào bên Có TK 515 - Thu nhập từ hoạt động tài chính Theophương thức bán này, về mặt kế toán khi giao hàng cho khách coi là đã bánnhưng thực chất thì DN mới chỉ mất quyền sở hữu về số hàng đó.
d) Kế toán bán hàng theo phương thức hàng đổi hàng: là phương thức
bán hàng mà DN đem sản phẩm vật tư, hàng hoá để đổi lấy vật tư, hàng hoákhác không tương tự Giá trao đổi là giá hiện hành của vật tư, hàng hoá tươngứng trên thị trường
2 - Kế toán bán hàng.
Kết chuyển doanh thu thuần
Ghi nhận doanh thu bán hàng
Tổng giá thanh toán
Các khoản giảm trị doanh thu
Trang 9Sơ đồ 2: Kế toán bán hàng theo phương thức bán trực tiếp
*) Kế toán bán hàng theo phương thức hàng gửi bán
Sơ đồ 3: Kế toán hàng gửi bán đại lý, ký gửi ở bên giao đại lý
Sơ đồ 4: Kế toán hàng gửi đại lý, ký gửi ở bên nhận đại lý
*) Kế toán bán hàng theo phương thức hàng gửi bán
đã bán.
Kết chuyển giá vốn hàng bán.
K/c doanh thu thuần.
Ghi nhận doanh thu
Hoa hồng gửi cho bên nhận đại lý,
Trị giá vốn thực tế của hàng gửi bán đã bán
K/c DTT
để xác định KQKD
Kết chuyển giá vốn hàng bán
Trang 10Sơ đồ 5: Kế toán bán hàng theo phương thức gửi hàng đi bán
*) Kế toán bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp
Sơ đồ 6: Kế toán bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp
3) Kế toán giá vốn.
Tài khoản sử dụng;
Tk 632: Giá vốn hàng bán
Tài khoản này phản ánh tông giá vốn hàng hóa, BĐS đầu tư, giá thànhsản xuất của thành phẩm đã bán, chi chi phí trược tiếp của khối lượng dịch vụhoàn thành đã cung cấp, chi phí khác được tính vào giá vốn hoặc ghi giảm giávốn hàng bán trong năm báo cáo
Thu tiền bán hàng lần tiếp theo.
Ghi nhận doanh thu DT chưa thực hiện
Thuế GTGT phải nộp.
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Tổng giá thanh toán.
2.1 2.2
Chi phí NVL trực tiếp, chi phí
nhân công trực tiếp trên møc
Hàng hóa bị trả lại nhập kho
Hoàn nhập dự phòng giảm giá
hàng tồn kho
Cuối kỳ, kết chuyển giá vốn hàng bán
Trang 11Hoàn nhập dự phòng giảm giá
hàng hóa
Trích lập dự phòng giảm giá
hàng hóa
Trang 12Tài khoản sử dụng
TK 511: doanh thu bán hàng
a) Khái niện doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu
- Khái niÖn doanh thu bán hàng.
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được hoặc
sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như: bán sảnphẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụthu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có)
Căn cứ vào phương pháp tính thuế giá trị gia tăng (GTGT) mà doanh thubán hàng và cung cấp dịch vụ được xác định cụ thể như sau:
Đối với hàng hoá dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương
pháp khấu trừ thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán chưa cóthuế GTGT
Đối với hàng hoá dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc
chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng và cungcấp dịch vụ là tổng giá thanh toán (bao gồm cả thuế GTGT)
Đối với hàng hoá dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt,
hoặc thuế xuất khẩu thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giáthanh toán bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu
- Khái niệm các khoản giảm trị Doanh thu.
Các khoản giảm trị doanh thu bao gồm: chiết khấu thương mại, giảm giáhàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu vàthuế GTGT phải nộp theo phu¬ng pháp trực tiếp
Chiết khấu thương mại là số tiền Doanh nghiệp thưởng cho khách hàng
trong trường hợp khách hàng mua hàng với số lượng lớn
Giảm giá hàng bán là số tiền giảm ngoài hóa đơn bán hàng cho khách
hàng do hàng kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu
Giá trị hàng bán bị trả lại là số tiền Doanh nghiệp trả lại cho người mua
khi hàng đã được tiêu thụ nhưng do chất lượng hàng không đảm bảo theo hợpđồng kÝ kết, người mua trả lại người bán
Trang 13Kế toán tổng hợp doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ
(Trường hợp doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ)
Kế toán tổng hợp doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ
(Trường hợp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp)
5- Kế toán chi phí bán hàng
Doanh thu Tæng gi¸
phát sinh thanh to¸n
3331 Thuế GTGT
Cuối kỳ kết chuyển chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán,
hàng bán bị trả lại
333 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 521
Thuế XK, thuế TT§B phải nộp
Doanh thu phát sinh
Chiết khấu thương mại giảm giá hàng bán hàng bán bị trả lại phát sinh
Trang 14trình bảo quản và bán sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, bao gồm: chi phí chàohàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phíbảo hành sản phẩm, chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển
Chi phí bán hàng bao gồm:
- Chi phí nhân viên
- Chi phí vật liệu, bao bì
(2) GT thực tế NVL cho hoạt động bán hàng
(3) TG thực tế CCDC phục vụ cho hoạt động BH
(7.1b)Tập hợp CPSC lớn TSC§
vào CPBH
TK 335 (7.1 c) phẩn
bổ dần dần CPSC lớn TSC§
Trang 15Sơ đồ 11: sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng
6- Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp( QLDN)
* Khái niệm: CPQLDN là các khoản chi phí phát sinh trong hoạt động
quản lý chung của doanh nghiệp như: quản lý hành chính, tổ chức, quản lýsản xuất trong phạm vi toàn doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp dùng để tập hợp và kết chuyển chi phíquản lý doanh nghiệp trong kỳ
Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm các chi phí sau:
- Chi phí nhân viên quản lý
- Chi phí vật liệu quản lý
- Chi phí đồ dùng văn phong
- Chi phí khấu hao TSC§
Trang 16tính vào CPSX phát sinh trong kỳ
(9) Chi phí dịch vụ mua ngoài
(9) K/c CPQLDN để xác định KQKD
CP chờ KC
Trang 17Sơ đồ 12: Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp
7- Kế toán xác định kết quả kinh doanh.
Tk sử dụng: TK 911- Xác định kết quả kinh doanh
Tài khoản này dùng để xác định và phản ánh kết quả hoạt động kinhdoanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán
-Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu thuần với giá vốn hàng bán và chi phí quản lý doanh nghiệp
- Kết quả hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa doanh thu của hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính
- Kết quả hoạt động khác là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác
và các khoản chi phí khác
-Kết quả hoạt động kinh doanh của DN là hiệu số giữa thu nhập và chi phí Công thức tổng quát:
Kết quả của hoạt động bán hàng
- Giá vốnhàng bán -
Chi phí bánhàng và chiphí QLDN
Kế toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu.
- Cuối kỳ, kết chuyển doanh thu thuần để xác định kết quả kinh doanh
Nợ TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
- Cuối kỳ, kết chuyển giá vốn của thành phẩm đã tiêu thụ trong kì
Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 632: Giá vốn hàng bán
Trang 18- Cuối kỳ, kết chuyển chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 641, 642: CPBH
- Cuối kỳ, kết chuyển các khoản chi phí khác để xác định KQKD
Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 811: Chi phí khác
- Xác định kết quả hoạt động kinh doanh
Lỗ: Nî TK 421: Lîi nhuËn cha ph©n phèi
Có TK 911: Xác định kết quả kinh doanhLãi: Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 421: Lợi nhuận chưa phân phối
k/c lỗ về tiêu thụ
K/c Lãi về tiêu thụ
Sơ đồ 13 :Kế toán xác định kế quản kinh doanh
8- Các hình thức kế toán.
Trang 19- Hình thức kế toán Nhật ký- Sổ cái
- Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ
- Hình thức kế toán Nhật ký- Chứng từ
*) Đơn vị đang áp dụng hình thức Chứng từ ghi sổ
- Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là “ Chứng từ ghi sổ” việcghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm:
+) Ghi theo trình tự thời gian trên sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ
+) Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ cái
Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở chứng từ kế toán hoặc Bảngtổng hợp chứng từ kế toán cùng loại có cùng nội dung kinh tế Chứng từ ghi
sổ được đánh số liên tục trong từng tháng hoặc cả năm và có chứng từ kế toánđính kèm
-Trình tự ghi sổ
+) Hàng ngày,căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng
từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toánlập chứng từ ghi sổ, sau đó được dùng để ghi vào sổ Cái Các chứng từ kếtoán sau khi làm căn cứ lập chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào sổ, thẻ kếtoán chi tiết có liên quan
+) Cuối tháng, phải khoán sở tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh
tế, tài chính phát sinh trong tháng trên sổ Đăng kí chứng từ ghi sổ, tính raTổng số phát sinh Nợ, Tổng số phát sinh Có và số dư của từng tài khoản trên
Sổ Cái Căn cứ lập Bảng cân đối số phát sinh
+) Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên sổ Cái và Bảng tổng hợpchi tiết được dùng để lập Báo cáo tài chính
Trang 20chương II Thực tế công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của Công ty cổ phần sản xuất và thương mại phương thỊ
I-Đặc điểm chung về Công ty cổ phần sản xuất và thương mại Phương Thế
1- Quá trình hình thành và phát triển của Công Ty
Công ty cổ phần sản xuất và thương mại Phương Thế là đơn vị kinhdoanh hàng hóa, vật tư nông nghiệp, được thành lập theo quyết định số 280/Q§ của UBND TP Hà Nội ngày 20/04/2004, văn phòng được đặt trong GiaBiên- Gia Lâm - Hà Nội Mã số Thuế: 010319098
Nhiệm vụ chính của công ty: là mua hàng hóa của nhà cung cấp đưa về
phân phối cho các cửa hàng thuộc công ty hoặc bán cho hộ t nhân đến tayngười tiêu dùng Các mặt hàng chủ yếu là phân bón, giống cây trồng, vật nuôi,mua bán thuốc bảo vệ thực vật, thức ăn gia súc gia cầm Với chức năng mụctiêu của mình, từ khi thành lập đến nay, công ty đã không ngừng phấn đấuvươn lên trong cơ chế thị trường và không ngừng phát triển
Mạng lưới tiêu thụ
SV: Phùng Thị Diện Líp: KT1-LT1-HN2
Nhà cung cấp
Công ty CPSX và TM Phương ThỊ20
Trang 212 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong 3 năm gần đây (2007, 2008, 2009).
Tình hình thực hiện tiêu thụ vật tư qua 3 năm 2007 – 2009 Từ năm
2007 do thay đổi hình thức tiêu thụ và phương thức bán hàng việc tiêu thụhàng hoá, vật tư đều đạt và vượt mức kế hoạch đề ra khối lượng vật tư tiêuthụ năm sau cao hơn năm trước Công ty một mặt tập trung củng cố mạnglưới bán lẻ thông qua các cửa hàng được đặt trên các huyện nên khối lượngtiêu thụ khá lớn, mặt khác công ty lôi kéo các bạn hàng có vốn lớn tham gia.Công ty mạnh dạn vay vốn đầu tư khi vào mùa vụ do vậy sản lượng ngàycàng tăng lên
Bảng hoạt động sản xuất kinh doanh qua 3 năm 2007 – 2009
tư nhân
Người tiêu dùng
Trang 22Lợi nhuận sau thuế tăng cụ thể nh sau: năm 2007 là 104.720.000đồng thìđến năm 2009 là 662.440.000đồng.
Để có được kết quả kinh doanh như trên ,doanh nghiệp đã áp dụng nhiềubiện pháp: Kinh doanh đa dạng các mặt hàng chú trọng mặt hàng chiến lược
là phân bón, mở rộng thị trường tiêu thụ, khai thác thị trường đầu vào hợp lýcân đối lượng dự trữ thích hợp, sử dụng lao động một cách có hiệu quả
3 Công tác tổ chức bộ máy của Công ty.
Tổng số cán bộ công nhân viên hiện nay của công ty là 90 người và đượcphân công vào các bộ phận chủ yếu sau
- Giám đốc công ty
- Phó giám đốc
- Phòng tổ chức hành chính
- Phòng nghiệp vụ kinh doanh- kho- cửa hàng
- Phòng kế toán tài vụ
Giám đốc Công ty: là người đứng đầu Công ty, người đại diện pháp
nhân duy nhất của Công ty, chịu trách nhiệm toàn diện trước cơ quan chủquản và Nhà nước
Phó giám đốc: là người giúp Giám đốc điều hành 1 hoặc 1 số lĩnh vực
hoạt động của Công ty theo sự phân công của Giám đốc Thay mặt Giám đốcgiải quyết công việc được phân công, những công việc giải quyết vượt quá
Trang 23thẩm quyền của mình thì phải trao đổi và xin ý kiến của Giám đốc.
Phòng tổ chức hành chính: là cơ quan chuyên môn, có chức năng
tham mưu, giúp việc cho Giám đốc trong công tác tổ chức văn thư, bảo hiểmlao động và các công tác hành chính khác, theo đúng pháp luật, đúng quy địnhcủa Nhà nước
Phòng nghiệp vụ kinh doanh: là cơ quan chuyên môn, có chức năng
tham mưu giúp ban Giám đốc và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về tổ chức,xây dựng, thực hiện công tác kinh doanh của Công ty Thực hiện việc cungứng hàng hoá, xây dựng các hợp đồng mua bán, đại lý, ký gửi hàng hoá, dịch
vụ trong phạm vi Công ty
Phòng kế toán tài vụ: là cơ quan chuyên môn giúp Giám đốc Công ty
trong việc quản lý tài chính, xây dựng các kế hoạch tài chính ngắn hạn, dàihạn, thực hiện công tác kế toán thống kê của Công ty
Sơ đồ 1: Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty.
4 Tổ chức công tác kế toán trong Công ty.
Là một đơn vị hạch toán kinh doanh độc lập, có tư cách pháp nhân đầy
đủ, do vậy để đáp ứng nhu cầu của công tác quản lý, bộ máy kế toán phải đảmbảo phù hợp với cơ chỊ quản lý tại Doanh nghiệp, đồng thời phải năng động ,
Trang 24hiệu quả Mặt khác do đặc điểm kinh doanh không tập trung một nơi, để giảmbớt công tác kế toán tại trung tâm, công ty đã tổ chức công tác kế toán theo
mô hình phân cấp
- cấp 1: kế toán tại công ty
- cấp 2: kế toán tại các cửa hàng
ở đây chúng ta chỉ nghiên cứu công tác kế toán tại công ty
- 01 kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp
- 02 kÕ to¸n viªn
- 01 thủ quỹ và kế toán cửa hàng
Chức năng và nhiệm vụ của các thành viên trong bộ máy kế toán củaCông ty được phân chia nh sau:
Kế toán trưởng: Giúp Giám đốc tổ chức, chỉ đạo thực hiện toàn bộ côngtác tài chính của Công ty Phối hợp với các Trưởng phòng, Trưởng ban chứcnăng khác để xây dựng và hoàn thiện các định mức kinh tế và cải tiến phươngpháp quản lý Công ty Ký, duyệt các kế hoạch, quyết toán hàng tháng, hàngquý, hàng năm và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Công ty về số liệu có liênquan Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc và giám sát bộ phận kế toán dưới cácđơn vị trực thuộc
Kế toán viên: Có nhiệm vụ ghi chép phản ánh kịp thời và chính xáctình hình kinh doanh của văn phòng Công ty Theo dõi công nợ, đối chiếuthanh toán nội bộ, theo dõi, quản lý TSC§ của Công ty, tính toán và phân bổchính xác giá trị hao mòn của TSC§ vào chi phí của từng đối tượng sử dụng.Hàng tháng, lập báo cáo kế toán của bộ phận văn phòng và cuối quý phải tổnghợp số liệu để lập báo cáo chung cho toàn Công ty
Thủ quỹ: Có nhiệm vụ chi tiền mặt khi có quyết định của lãnh đạo vàthu tiền vốn vay của các đơn vị, theo dõi, ghi chép, phản ánh kịp thời, đầy đủ,chính xác tình hình tăng, giảm và số tiền còn tồn tại quỹ Cung cấp thông tinkịp thời, chính xác cho kế toán trưởng để làm cơ sở cho việc kiểm soát, điều
Trang 25chỉnh vốn bằng tiền, từ đó đưa ra những quyết định thích hợp cho hoạt độngsản xuất kinh doanh và quản lý tài chính của Công ty.
Kế toán cửa hàng: Thực hiện toàn bộ công việc kế toán phát sinh tạicửa hàng Hàng tháng phải lập báo cáo kế toán để gửi về phòng kế toán củaCông ty
Sơ đồ 2: Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty
Do công ty áp dụng theo mô hình kế toán không tập trung nên làm tăngnhân viên kế tãan và chi phí quản lý Tuy nhiên, trong tình hình hiện nay môhình này là cần thiết đối với doanh nghiªp có nhiều đơn vị kinh doanh phântán như công ty Hình thức này có ưu điểm cung cấp kịp thời thông tin cholãnh đạo, tăng tính chính xác
5 Chế độ kế toán và hình thức sổ kế toán doanh nghiệp đang áp dụng.
a) Chế độ kế toán
Chế độ kế toán được áp dụng theo quyết định số 15
* Dựa vào đặc điểm kinh doanh của đơn vị, công ty đã áp dụng hình
thức kế toán “Chứng từ ghi sổ” làm căn cứ để hạch toán.Hình thức này có
những đặc điểm như sau:
+ Tách rời trình tự ghi sổ theo thời gian với trình tự ghi sổ, phân loạitheo hệ thống toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh để ghi vào sổ
kế toán tổng hợp là sổ đăng kÝ chứng từ ghi sổ và sổ cái các tài khoản
+ Lập chứng từ ghi sổ trên cơ sở chứng từ gốc để làm thủ tục ghi sổ kế
Kế toán trưởng kiêm
kế toán tổng hợp
Kế toán cửa hàng
Trang 26toán tổng hợp.
+ Căn cứ để ghi sổ kế toán tổng hợp là chứng từ ghi sổ còn căn cứ để ghi sổ
kế toán chi tiết là các chứng từ gốc đính kem theo các chứng từ ghi sổ đã lập.+ Cuối tháng lập bảng cân đối tài khoản để kiểm tra tính chính xác củaviệc ghi sổ cái
Sơ đồ 3 sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ
ghi chú:
Ghi hàng ngày Ghi cuối quý Quan hệ đối chiếu
- Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc, kế toán lập chứng từ ghi sổ Căn
cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ, sau đó số liệu này được dùng để ghi vào sổ cái Các chứng từ gốc sau khi được dùng làm căn cứ chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào sổ thẻ kế toán chi tiết
- Cuối tháng phải khoán sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế,
Chứng từ gốc
sổ, thẻ, kế toán chi tiết
Trang 27tài chớnh phỏt sinh trong thỏng trờn sổ đăng ký chứng từ ghi sổ.Tớnh tổng số phỏt sinh nợ, tổng phỏt sinh cú và số dư của từng tài khoản trờn Sổ Cỏi, căn
cứ vào sổ cỏi lập Bảng cõn đối số phỏt sinh
- Sau khi đối chiếu khớp đỳng số liệu ghi trờn sổ cỏi vào Bảng tổng hợp chitiết ( được lập từ cỏc sổ kế toỏn chi tiết) đựơc dựng để lập bỏo cỏo tài chớnh
* Phương phỏp kế toỏn chi tiết hàng tồn kho: Cụng ty ỏp dụng phương phỏp kế toỏn kờ khai thường xuyờn
* Tớnh giỏ xuất kho theo giỏ thực tế
* Phương phỏp tớnh thuế giỏ trị gia tăng theo phương phỏp khấu trừ.Phương phỏp này thuế giỏ trị gia tăng mà cụng phải nộp được tớnh như sau:Thuế giỏ trị gia tăng phải nộp = Thuế GTGT đầu ra – Thuế GTGT đầu vàoTrong đú: Thuế GTGT đầu ra = giỏ tớnh thuế x thuế suất
Thuế GTGT đầu vào = Tổng thuế GTGT được tập hợp trờn húa
đơn chứng từ mua vào
* Phương phỏp kế toỏn ghi sổ ghi theo trỡnh tự cỏc nghiệp vụ kinh tế phỏtsinh
b) Cỏc chứng từ được sử dụng: trong quỏ trỡnh tiờu thụ và xỏc định kế
quả kinh doanh của doanh nghiệp gồm:
- Phiếu xuất kho
- Phiếu nhập kho
- Húa đơn GTGT
- Phiếu chi
- Cỏc sổ kế toỏn cú liờn quan
Nhỡn chung hệ thống sổ kế toỏn mà cụng ty đang ỏp dụng theo đỳng chế
độ kế toỏn Việt Nam Dựa vào đặc điểm kinh doanh của mỡnh cụng ty đó ỏpdụng hỡnh thức chứng từ ghi sổ Hỡnh thức này cú những ưu- nhược điểm sau:
Trang 28- Ưu điểm: Hình thức này thích hợp với đơn vị có khối lượng, chủngloại vật tư hàng hóa nhiều, ghi sổ tương đối đơn giả, dễ đối chiếu, thích hợptrong điều kiện công ty sử dụng ít nhân viên kế toán tại trung tâm.
- Nhược điểm: Việc ghi chép còn trùng lặp, dễ nhầm lẫn, việc lập báo cáo thường chậm không kịp thời
Trang 29II/ thực trạng công tác kế toán tại công ty cổ phần sản xuất và
thương mại phương thỊ
1- Kế toán bán hàng
hạch toán chi tiết hang hóa theo giá thực tế
a) Kế toán mua hàng
Quá trình mua hàng:
Hàng hóa nhập vào công ty chủ yếu là các hàng hóa vật tư phục vụ chosản xuất nông nghiệp, bao gồm ba mặt hàng chủ yếu sau:
- Đạm, lân, kali
- Thuốc bảo vệ thực vật
- Các loại giống cây trồng, thức ăn chăn nuôi…
Với mỗi ngành hàng có yêu cầu quản lý và bảo quản riêng, đòi hỏi công
ty phải xây dựng hệ thống kho hàng và định mức dự trữ cho từng mặt hàngmột cách phù hợp Đồng thời cũng phải chi tiết một cách hệ thống sổ sách kếtoán theo từng ngành hàng, từng loại hàng hóa để qua đó, cung cấp các thôngtin nội bộ trong công ty và đánh giá chất lượng, hiệu quả kinh doanh của từngmặt hàng để quyết định phục vụ kinh doanh từng thời kỳ, từng mặt hàng saocho đạt loại hàng hóa về cả chỉ tiêu hiện vật và chỉ tiêu giá trị
- Chứng từ sử dụng trong quá trình mua hàng
Hóa đơn
đầu vào
phiếu nhập kho
Bảng kê mua hàng
Sổ chi tiết
Trang 30Đơn vị: Công ty phân đạm và hóa chất Hà b¾c
§Þa chỉ: TP Bắc Giang
sè TK: 710A- 00001NHCT Bắc Giang
MST: 2400120344
Mẫu số:01 GTKT-3LL LH/ 2009B
Sè: 0041177
Hoá đơn GTGT
Liªn 2:Giao cho khách hµng Ngµy 05 tháng 09 năn 2009Đơn vị bán: Công ty Phân đạm và hóa chất Hà Bắc
Địa chỉ: thành phố Bắc Giang - tỉnh Bắc Giang
Số TK: 710A-00001203344 NHCT Bắc Giang
§iÖn thoại: MST: 2400120344
Đơn vị thanh toán: Công ty Cổ phần sản xuất và thương mại Phương Thế
Địa chỉ: Gia Biên- Gia Lâm- Hà Nội
H×nh thức thanh toán: H§ + Chậm TT Mã số thuế : 0103019098
ThuÕ suÊt GTGT: 5% TiÒn thuÕ GTGT: 17.500.000
Sè tiÒn viÕt b»ng ch÷: Ba trăm sáu bảy triệu năm trăm nghìn đồng
Ngày 5 tháng 9 năm 2009
(Ký, họ tên ) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên,đóng dấu)
Trang 31Sau khi hàng đã kiểm nghiệm, thủ kho ghi số lượng, đơn giá vào “ Bảng
kê mua hàng” bảng kê khai này không được khÂu trị thuế GTGT Đây là căn
cứ để tiến hành lập phiếu nhập kho
Đơn vị: Công ty CPSX & TM
Phương Thế
Bộ phận: PNVKD
Địa chỉ: Gia Lâm – Hà Nội
Mẫu số 06-VT(ban hành theo Q§ số 15/2006/BTCngày 20/3/2006 của BTBTC
Đơn vị tính
Số lượng Đơn giá Thành tiền
1 Đạm Hà
Bắc
Công ty Đạm và Hóa chất
Trang 32Đơn vị: Công ty CPSX & TM Phương
Thế
Bộ phận: PNVKD
Địa chỉ: Gia Lâm – Hà Nội
Mẫu số 01-VT (ban hành theo Q§ số 15/2006/BTC ngày
Họ tên người giao hàng: Công ty Đạm và hóa chất Hà Bắc
Theo hóa đơn bán hàng số 00041177 ngày 05 tháng 9 năm 2009 của Công tyĐạm và hóa chất Hà Bắc
Nhập tại kho của công ty Địa chỉ: Gia Biên- Gia Lâm- Hà Nội
ST
T Tên hàng Mã số
Đơn vịtính
(ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (ký, họ tên)
Căn cứ vào “Bảng kê mua hàng” hoặc phiếu nhập kho,Bộ chứng từ
mua( khoảng 10 nghiệp vụ kinh tế phát sinh) sẽ được tập hợp lại và được ghi vào chứng từ ghi sổ “phải trả người bán”
Trang 33Đơn vị: Công ty CPSX & TM
Phương Thế
Bộ phận: PNVKD
Địa chỉ: Gia Lâm – Hà Nội
Mẫu số:02a-DN(Ban hành theo Q§ số15/2006/Q§/BTC Ngày 20/3/2006 Của
BTBTC)
chứng từ ghi sổ
số 10: 331-Phải trả người bánNgày 10 tháng 9 năm 2009
Trang 34Phương thức bỏn hàng chủ yếu hiện nay của cụng ty là phương thức bỏn buụn qua kho và bỏn buụn vận chuyển thẳng.
- Chứng từ sử dụng: Hợp đồng mua bỏn, lệnh bỏn, húa đơn GTGT kiờm phiếu xuất kho, phiếu xuất kho kiờm vận chuyển nội bộ…
Vớ dụ: Ngày 06 thỏng 9 năm 2009 xuất kho 15 tấn Đạm cho ễng Quõn , khỏch hàng chưa thang toỏn tiền hàng( phiếu xuất kho 84, kốo theo húa đơn)Giỏ vốn; 7.400 đồng
Giỏ Bỏn: 7.800 đồng chưa thuế GTGT 5%
KỊ toỏn căn cứ vào nghiệp vụ phỏt sinh lập húa đơn GTGT và phiếu
xuất kho cho khỏch hàng Đõy là căn cứ cho thủ kho xuất hàng
Húa đơn
đầu ra
Phiếu xuất kho
Bảng kờ bỏn hàng
sổ chi tiết
Phiếu xuất kho nội bộ
Đơn vị: Công ty CPSX & TM Phương Thế
Bộ phận: PNVKD
Địa chỉ: Gia Lõm – Hà Nội
Mẫu số:01 GTKT-3LL LH/ 2009B
Số: 0021463
Hoỏ đơn GTGT
Liên 1: Lưu tại quyển hoỏ đơn gốc Ngày 6 thỏng 9 năm 2009 Số: 0045951Đơn vị bỏn hàng: Cụng ty CPSX & TM Phương Thế
Địa chỉ:Gia Lõn- Hà Nội
Tờn người mua hàng: Nguyễn Văn Quân
Địa chỉ: Tam Dương- Vĩnh Phúc
Thuế suất: 5% Tiền thuế GTGT: 5.800.000
Tổng cộng tiền thanh toán: 122.800.000
Số tiền viết bằng chữ: Một trăm hai mươi hai triệu tỏm trăm nghỡn đồng
Người mua hàng Kế toán trởng Thủ trởng đơn vị
(ký, họ tờn) (ký, họ tên) (ký, họ tên, đóng dấu)
Trang 35Phiếu xuất kho
Ngày 6 tháng 9 năm 2009
Nợ TK 632
Có TK 156
Họ tên người nhận hàng: Ông Qu©n
§Þa chỉ: Tam Dương - Vĩnh Phóc
Lý do xuất kho: xuất bán
XuÊt tại kho: Công ty
STT Tªn hµng M· sè §¬n vÞtÝnh Yªu cÇuSè lîngThùc xuÊt §¬n gi¸ Thµnh tiÒn
XuÊt, ngày 6 tháng 9 năm 2009
Đơn vị: Công ty CPSX & TM Phương Thế
Bé phận: PNVKD
§Þa chỉ: Gia Lâm – Hà Nội
Mẫu số 02 VT (ban hành theo Q§ 15-2006-Q§-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC
Trang 36b) Bán hàng nội bộ ta ghi vào các sổ tương tự như bán hàng cho khách
hàng, nhưng được hạch toán vào tài khoản 136- phải thu nội bộ
Khi có lệnh điều động hàng cho các cửa hàng của Giám đốc, kế toán căn
cứ vào lệnh điều động để lập “ Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ” vào
sổ chi tiết bán hàng và sổ chi tiết thanh toán với người mua nhưng được hạchtoán vào tài khoản 512: Doanh thu nội bộ và TK 136: Phải thu nội bộ
VD: Ngày 7tháng 9 năm 2009 xuất kho 20 tấn đạm cho của hàng PhúcYên, kế toán lập “ Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ”
Họ và tên người vận chuyển: Cao Văn thanh: Hợp đồng số 25
Phương tiện vận chuyển: Xe t¶i
XuÊt tại kho: Kho công ty
NhËp tại kho: Kho cửa hàng Phúc Yªn
STT Tªn hµng M·sè §¬n vÞtÝnh Yªu cÇuSè lîngThùc xuÊt §¬n gi¸ Thµnh tiÒn
Xuất, ngày 07 tháng 9 năm 2009
Người lập biểu Thủ kho xuất Người vận chuyển Thủ kho nhập
(Ký, họ tên) (Ký, hä tªn) (Ký, hä tªn) (Ký, hä tªn)
Trang 38*) Tại Kho.
Thủ kho mở thẻ kho và ghi chép hàng ngày theo chỉ tiêu số lượng căn
cứ vào các hóa đơn mua hàng, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho để theo dõi số lượng nhập- xuất- tồn kho của hàng hóa và xác định trách nhiệm của thủ khoThẻ kho được mở chi tiết cho từng mặt hàng
Đơn vị: Công ty CPSX & TM Phương
Thế
Bộ phận: PNVKD
Địa chỉ: Gia Lâm – Hà Nội
Mẫu số:S12-DN (Ban hành theo Q§ số 15/2006/Q§/BTC Ngày
20/3/2006 Của BTBTC)
Thẻ kho
Ngày lập thẻ 01tháng 01 năm 2009Tên hàng hóa: Đạm UrªTên kho: Kho công ty
- Sổ này có … trang, đánh số từ trang số 01 đến trang …
- Ngày mở sổ…
Trang 40Đơn vị: Công ty CPSX & TM Phương Thế
Bộ phận: PNVKD
Địa chỉ: Gia Lâm – Hà Nội
Mẫu số:S10-DN (Ban hành theo Q§ số 15/2006/Q§- BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng bộ tài chính)
sổ chi tiết hàng hóa