Xuất phát từ những lý luận và thực tiễn như vậy, em đã chọn đề tài: “Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả sản xuất kinh doanh tại Công Ty TNHH Trần Liên Thịnh” để ng
Trang 1MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BIỂU MẪU
DANH MỤC SƠ ĐỒ
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ DOANH THU, CHI PHÍ CỦA CÔNG TY TRẦN LIÊN THỊNH 3
1.1 Đặc điểm về doanh thu, chi phí tại Công ty TNHH Trần Liên Thịnh 3
1.1.1 Khái quát các hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Trần Liên Thịnh 3
1.1.2 Đặc điểm doanh thu của Công ty Trần Liên Thịnh: 4
1.1.3 Đặc điểm chi phí của Công ty Trần Liên Thịnh: 4
1.2.Tổ chức quản lý doanh thu, chi phí của Công ty TNHH Trần Liên Thịnh 5
1.2.1 Tổ chức bộ máy hoạt động của Công ty TNHH Trần Liên Thịnh 5
1.2.2.Tổ chức công tác kế toán của Công ty TNHH Trần Liên Thịnh 8
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY TNHH TRẦN LIÊN THỊNH 12
2.1.Kế toán doanh thu tại Công ty TNHH Trần Liên Thịnh 12
2.1.1.Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 12
2.1.2.Kế toán doanh thu tài chính 18
2.1.3.Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu tại Công ty TNHH Trần Liên Thịnh 20
2.1.3.1 Kế toán doanh thu hàng bán bị trả lại 20
2.1.3.2 Giảm giá hàng bán 23
2.2 Kế toán chi phí tại Công ty TNHH Trần Liên Thịnh 24
Trang 22.2.1.Kế toán giá vốn hàng bán tại Công ty TNHH Trần Liên Thịnh 24
2.2.2.Kế toán chi phí bán hàng tại Công ty TNHH Trần Liên Thịnh 31
2.2.3.Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp tại Công ty TNHH Trần Liên Thịnh 35
2.2.4.Kế toán chi phí tài chính tại Công ty TNHH Trần Liên Thịnh 39
2.2.5.Kế toán xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty TNHH Trần Liên Thịnh 40
CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH TRẦN LIÊN THỊNH 44
3.1 Đánh giá thực trạng về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty TNHH Trần Liên Thịnh 44
3.1.1.Những ưu điểm 44
3.1.2.Những tồn tại, nguyên nhân 47
3.2 Các giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Trần Liên Thịnh 48
3.2.1.Về công tác của kế toán 49
3.2.2.Về lập sổ kế toán 51
3.2.3.Về báo cáo kế toán 52
3.2.4.Về kế toán chi phí: 52
3.2.5 Về hình thức bán hàng: 52
KẾT LUẬN 54
TÀI LIỆU THAM KHẢO 55
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 3Chữ viết tắt : Diễn giải chữ viết tắt
DANH MỤC BIỂU MẪU
Mẫu 2.1: Hợp đồng bán hàng: 25
Mẫu 2.2: Phiếu Xuất kho: 27
Mẫu 2.3: Sổ chi tiết tài khoản 632 28
Mẫu 2.4: Nhật ký chung 29
Trang 4Mẫu 2.5: Sổ cái tài khoản 632 30
Mẫu 2.6: Phiếu chi tiền mặt 32
Mẫu 2.7: Nhật ký chung 33
Mẫu 2.8: Sổ cái Tài khoản 6421 34
Mẫu 2.9: Phiếu chi 36
Mẫu 2.10: Nhật ký chung 37
Mẫu 2.11: Sổ cái tài khoản 6422 38
Mẫu 2.12 Sổ cái tài khoản 635 40
Mẫu 2.13: Hoá đơn GTGT: 13
Mẫu 2.14: Bảng kê hoá đơn bán hàng 14
Mẫu 2.15: Sổ chi tiết bán hàng 15
Mẫu 2.16: Bảng tổng hợp chi tiết Doanh thu bán hàng 16
Mẫu 2.17: Nhật ký chung 17
Mẫu 2.18: Sổ cái Tài khoản 511 18
Mẫu 2.19: Sổ cái tài khoản 515 19
Mẫu 2.20: Phiếu Nhập kho 21
Mấu 2.21: Nhật kí chung 22
Mẫu 2.22: Sổ cái tài khoản 5212 23
Mẫu 2.23: Sổ Nhật ký chung 42
Mẫu 2.24: Sổ cái tài khoản 911 43
DANH MỤC SƠ ĐỒ SƠ ĐỒ 1.1: CƠ CẤU BỘ MÁY - TỔ CHỨC CÔNG TY TRẦN LIÊN THỊNH.6 SƠ ĐỒ 1.2: TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN CÔNG TY TNHH TRẦN LIÊN THỊNH 9
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
Chúng ta đang sống trong thời kỳ sôi động của nền kinh tế thị trường.Mọi xã hội đều lấy sản xuất của cải vật chất làm cơ sở tồn tại và phát triển
Trong nền kinh tế thị trường, mục tiêu cuối cùng của các doanh nghiệp
là hoạt động để đạt tới lợi nhuận tối đa Ta cũng biết: Lợi nhuận = Doanh thu
- Chi phí Để tăng lợi nhuận, các doanh nghiệp phải tìm cách tăng doanh thu,giảm chi phí, trong đó tăng doanh thu là biện pháp rất quan trọng để làm tănglợi nhuận của doanh nghiệp Để tăng được doanh thu và quản lý một cáchchặt chẽ, các doanh nghiệp phải biết sử dụng kế toán như một công cụ quản lýquan trọng nhất và không thể thiếu được Thông qua chức năng thu nhận,cung cấp và xử lý thông tin về các quá trình kinh tế - tài chính của doanhnghiệp, về tình hình tiêu thụ trên thị trường đồng thời đánh giá cắt lớp thịtrường từ đó kế toán giúp cho các nhà quản lý đề ra những quyết định đúngđắn và có hiệu quả trong sản xuất, tiêu thụ và đầu tư
Để kế toán, đặc biệt là kế toán tiêu thụ sản phẩm phát huy hết vai trò vàchức năng của mình, cần phải biết tổ chức công tác này một cách hợp lý, khoahọc và thường xuyên được hoàn thiện cho phù hợp với yêu cầu và điều kiệncủa từng doanh nghiệp
Mặt khác chúng ta hội nhập vào nền kinh tế thế giới trong xu thế khuvực hóa, toàn cầu hóa, vừa hợp tác vừa cạnh tranh, các doanh nghiệp ViệtNam thuộc các thành phần kinh tế cần trang bị cho mình lợi thế cạnh tranh đểtồn tại và phát triển, đó là sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ở trong nướcvới nhau, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong nước với các doanhnghiệp nước ngoài
Trang 7Do đó sự cần thiết phải tổ chức mạng lưới tiêu thụ sản phẩm để giúp cho doanh nghiệp phát huy hết khả năng tiềm tàng là một nhu cầu cấp bách.
Vì nếu như doanh nghiệp không tiêu thụ được sản phẩm thì cho dù sản phẩm
đó có tốt thế nào đi chăng nữa thì rồi cũng bị xóa sổ trên thị trường
Xuất phát từ những lý luận và thực tiễn như vậy, em đã chọn đề tài:
“Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả sản xuất kinh doanh tại Công Ty TNHH Trần Liên Thịnh” để nghiên cứu và viết chuyên
đề của mình
Do thời gian tìm hiểu của em chưa được nhiều, và trình độ còn hạn chếnên bài viết của em không tránh khỏi thiếu sót, em rất mong được sự chỉ bảo,giúp đỡ của giáo viên hướng dẫn để em hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp củamình
Nhân đây em xin gửi lời cám ơn đến các thầy cô giáo đã hướng dẫn emtrong thời gian được học tập và nghiên cứu tại trường, và đặc biệt em xin gửilời cám ơn đến cô giáo – Thạc sỹ Nguyễn Thị Mai Chi – người đã hướng dẫn,chỉ bảo tận tình chu đáo cho em trong suốt thời gian thực tập, em cũng xin gửilời cám ơn đến các cơ chú, anh chị trong Công ty TNHH Trần Liên Thịnh đãgiúp đỡ em hoàn thành bài báo cáo thực tập này
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 8CHƯƠNG I: ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ DOANH THU, CHI
PHÍ CỦA CÔNG TY TRẦN LIÊN THỊNH 1.1 Đặc điểm về doanh thu, chi phí tại Công ty TNHH Trần Liên Thịnh.
Các mặt hàng của Cụng ty chủ yếu là các loại nước tinh khiết đóng chai,
bình, và các sản phẩm của các đối tác như café, sữa chua, mỳ nui…Hàng hoácủa cụng ty rất đa dạng gồm nhiều chủng loại, chất lượng và nguồn gốc Cụng
ty bán hàng theo 2 hình thức: bán buơn và bán lẻ, hàng hoá của Cụng ty đềuđược nhập kho trước khi xuất bán Đối với các khách hàng mua với số lượnglớn Cụng ty thường bán hàng theo Hợp đồng Hợp đồng chính là căn cứ đểCụng ty thực hiện xuất bán hàng hoá, lập Hoá đơn bán hàng đồng thời là căn
cứ để khách hàng thực hiện thanh toán
Hàng quý cụng ty tiến hành xác định kết quả kinh doanh và lập Báo cáokết quả hoạt động kinh doanh để nộp cho cơ quan thuế do đó cuối mỗi quý kếtoán tiến hành tổng hợp số liệu để xác định kết quả
1.1.1 Khái quát các hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Trần Liên Thịnh
Theo giấy phép đăng kí kinh doanh lần đầu cụng ty đăng kí kinh doanh các ngành nghề sau:
- Sản xuất nước tinh khiết;
- Sản xuất nước đá tinh khiết (có công văn số 427/SCN – NQD ngày 6/7/99 của sở Công nghiệp);
- Sản xuất nước giải khát hoa quả;
- Sản xuất thạch hoa quả;
- Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng quá;
- Các cửa hàng dịch vụ thương mại;
- Cửa hàng ăn uống giải khát;
Trang 9- Buôn bán máy nóng lạnh, bình nóng lạnh, bình đựng nước, giá kê, đế sứ; Hiện nay các ngành nghề kinh doanh của cơng ty đã được mở rộng đa dạng hơn về các sản phẩm và dịch vụ Hai định hướng chính của cụng ty là sản xuất nước tinh khiết cung cấp cho thị trường Việt Nam và làm đại lý cấp
1 cho các thương hiệu lớn như Trung Nguyên, Campina,… trong đó tập trung vào các sản phẩm nước đúng bình và nước đóng chai các loại Cụ thể:
* Kinh doanh các mặt hàng nước tinh khiết bao gồm:
- Nước đúng bình 19.8L bao gồm hai nhãn hiệu: Waterman, Waterfall
- Nước đóng chai cỡ nhỏ 500ml: Waterman, Waterfall
* Dịch vụ cung cấp và phân phối sản phẩm:
- Dịch vụ cung cấp và phân phối độc quyền cho thương hiệu cà phê lớn Việt Nam, cà phê Trung Nguyên
- Dịch vụ cung cấp và phân phối đối với hang sữa chua uống tốt cho sức khỏecủa hang Campina
- Dịch vụ cung cấp và phân phối mỳ nui của Green Food
Trần Liên Thịnh đã thiết lập được hệ thống đối tác là các văn phòng trụ sở nhà nước, các ngân hàng, và các hãng cà phê Trung Nguyên, Campina, GreenFood, Với hệ thống các đối tác này Trần Liên Thịnh có thể cung cấp các sảnphẩm tiêu dùng có chất lượng cao đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng
1.1.2 Đặc điểm doanh thu của Công ty Trần Liên Thịnh:
Cụng ty là doanh nghiệp nhỏ chủ yếu là hoạt động kinh doanh thươngmại nờn Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là doanh thu chủ yếu.Ngoài ra Doanh thu hoạt động tài chính và Doanh thu khác chiếm tỷ lệ nhỏtrong tổng doanh thu
1.1.3 Đặc điểm chi phí của Công ty Trần Liên Thịnh:
Là một cụng ty thương mại nhỏ nờn các khoản mục chi phí của Cụng ty
Trang 10tương đối đơn giản Chi phí của Cụng ty chủ yếu là: chi phí bán hàng, chi phíquản lý doanh nghiệp, giỏ vốn hàng bán Trong đó chiếm tỷ trọng lớn nhấttrong tổng chi phí của Cụng ty là Giỏ vốn hàng bán.
1.2.Tổ chức quản lý doanh thu, chi phí của Công ty TNHH Trần Liên Thịnh
1.2.1 Tổ chức bộ máy hoạt động của Công ty TNHH Trần Liên Thịnh.
Nền kinh tế nước ta hiện nay là nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần,hoạt động theo cơ chế thị trường định hướng Xó hội chủ nghĩa Cùng với sựphát triển kinh tế của nước ta và trong tiến trình hội nhập kinh tế thế giới đãtạo ra nhiều cơ hội phát triển nhưng cũng mang lại nhiều khỉ khăn cho cácdoanh nghiệp Ngày nay nguồi nước sạch đang rất cần thiết với con người và
nó có vị trớ quan trọng không thể thiếu đối với cuộc sống Các doanh nghiệphoạt động trong lĩnh vực này cũng rất nhiều do đó tạo ra sự cạnh tranh rấtmạnh Trong điều kiện ấy các doanh nghiệp muốn tồn tại vả phát triển đượcthì phải tìm ra cho mình hướng đi đúng đắn, đặc biệt cụng tác quản lý doanhnghiệp phải thực sự tốt và hiệu quả Cụng ty phải chọn cho mình một bộ máyquản lý sao cho phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của mình đảm bảo gọn nhẹnhưng vẫn đủ hiệu lực để điều hành cụng ty
Cụng ty TNHH Trần Liên Thịnh quản lý theo chế độ thủ trưởng trờn cơ
sở thực hiện quyền tự do, dân chủ của tập thể nhõn viân Cơ cấu tổ chức nàyđảm bảo hiệu quả, tránh sự chồng chéo và phát huy được khả năng chuyânmơn của từng bộ phận Tổng số cơng nhõn viân của cơng ty là 155 người baogồm cả ban giám đốc, Giám đốc điều hành, Phỉ giám đốc và các nhõn viânphòng ban Các nhõn viân được tổ chức sắp xếp đúng theo trình độ chuyânmơn và năng lực của mình
Trang 11Ban giám đốc Công ty
Giám đốc điều hành
Phòng tổ chức hành chính
Phòng kế hoạch kinh doanh
Phòng tài chính kế toán
Phó Giám đốc sản
xuất Phó Giám đốc kinh
doanh
Phòng kỹ thuật sản xuất
- Ban giám đốcCông ty: điều hành mọi hoạt động của Công ty theo chế
độ thủ trưởng, đại diện cho mọi nghĩa vụ, quyền lợi của Công ty trước phápluật Quyền hạn và trách nhiệm của Ban giám đốc được quy định cụ thể trongđiều lệ Công ty
- Giám đốc điều hành: là người đứng đầu Công ty, chịu trách nhiệm
trước Ban giám đốc, trước pháp luật và các nhân viên về kết quả sản xuấtkinh doanh và tình hình tuân thủ pháp luật của Công ty
Trang 12- Phó Giám đốc sản xuất: trực tiếp giúp giám đốc chỉ đạo triển khai
thực hiện các lĩnh vực công tác, và phụ trách về lĩnh vực sản xuất của công ty,luôn đảm bảo cung cấp đầy đủ sản phẩm để đưa ra thị trường và đảm bảo tínhliên tục trong quá trình sản xuất
Xem xét điều chỉnh các chỉ tiêu kỹ thuật
Giám sát việc thực hiện các quy trình công nghệ
Công tác huấn luyện đào tạo cho công nhân viên
Công tác an toàn lao động sản xuất
- Phó Giám Đốc kinh doanh: là người phụ trách vấn đề kinh doanh, chỉ
đạo thực hiện các hợp đồng kinh tế về mua nguyên liệu, tiêu thụ thành phẩm,công tác tiếp thị của công ty
- Phòng Vật tư và kiểm kê: làm nhiệm vụ theo dõi và kiểm tra lượng
hàng luân chuyển từ nhà máy tới các đại lý, song song luôn phải kiểm tranguồn vật tư nhập vào và báo cáo lượng thừa thiếu để luân chuyển sản xuấtđược diễn ra liên tục
- Phòng Kỹ thuật sản xuất: Luôn kiểm tra các thiết bị máy móc, và bảo
trì máy móc để nhà máy hoạt động với công suất tối đa mà vẫn đảm bảo tínhlâu dài trong việc sản xuất Ngoài ra phòng ban này còn chịu trách nhiệmgiám sát các định mức kinh tế, kỹ thuật sản xuất, chất lượng sản phẩm vật tưđầu vào và kiểm tra mẫu mã, kích thước, chất lượng sản phẩm trước khi xuấtxưởng Xác định khối lượng sản phẩm đạt tiêu chuẩn mang tiêu thụ hàngtháng để làm căn cứ thanh toán tiền lương cho các đơn vị sản xuất Báo cáolên phòng kế toán dưới sự điều hành của giám đốc sản xuất
- Phòng tổ chức hành chính: có nhiệm vụ quản lý nhân sự, thực hiện
các công việc liên quan đến nhân sự của Công ty Lưu trữ thông tin, cập nhậpcác thay đổi về văn bản, chính sách mới Điều động bổ xung lao động cho
Trang 13phân xưởng, giải quyết các chính sách cho người lao động dưới sự điều hànhcủa Phó giám đốc kinh doanh.
- Phòng kinh doanh: tiếp xúc với khách hàng, giải quyết các khiếu nại
của khách hàng, thực hiện việc quảng cáo, giới thiệu sản phẩm, tìm hiểu nhucầu của khách hàng, cung ứng dịch vụ cần thiết cho khách hàng Lập kếhoạch và thực hiện kế hoạch kinh doanh của Công ty
- Phòng tài chính kế toán: có nhiệm vụ xây dựng các kế hoạch về tài
chính, tổ chức ghi chép, hạch toán, kiểm tra các nghiệp vụ kinh tế phát sinh,thực hiện phân tích, tham mưu đề xuất các giải pháp phục vụ yêu cầu quản trịdoanh nghiệp, cung cấp thông tin, số liệu kế toán theo yêu cầu của pháp luật.Thống kê, ghi chép, kiểm tra hoá đơn, chứng từ, thường xuyên thông tin,tham mưu cho ban giám đốc về mặt quản lý hạch toán kinh tế và tính lươngcho cán bộ công nhân viên
1.2.2.Tổ chức cụng tác kế toán của Cụng ty TNHH Trần Liên Thịnh
Tổ chức kế toán theo hình thức kế toán tập trung, hình thức này được tổchức dựa trên đặc điểm của doanh nghiệp, quy mô tập trung trên một địa bàn
Phòng tài chính kế toán của Công ty có 5 người có nhiệm vụ thu thập, xử lý
thông tin kế toán trong phạm vi Công ty Trên cơ sở đó lập các báo cáo kếtoán làm căn cứ giúp giám đốc Công ty đưa ra quyết định
Trang 14SƠ ĐỒ 1.2: TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN CÔNG TY TNHH TRẦN
LIÊN THỊNH
Giải thích sơ đồ:
Quan hệ chỉ đạo
Quan hệ phối hợp
- Kế toán trưởng: Là người đứng đầu bộ máy kế toán, có năng lực
trình độ chuyên môn cao về kế toán tài chính, nắn chắc các chế độ kế toánhiện hành của nhà nước để chỉ đạo, hướng dẫn các bộ phận mình phụ trách
Kế toán trưởng phụ trách chung cho công tác kế toán tài chính của Công ty,hướng dẫn hạch toán kế toán, phụ trách công tác quản lý tổng hợp, kí duyệtcác chứng từ kế Kế toán trưởng phải luôn tổng hợp thông tin kịp thời chínhxác, đồng thời cùng ban giám đốc phát hiện những điểm mạnh, yếu về côngtác kế toán tài chính của công ty để ra quyết định kịp thời Chịu trách nhiệmtrước giám đốc và nhà nước về thông tin kinh tế
- Kế toán tổng hợp, thanh toán: theo dõi công nợ nội bộ, kiểm tra
tính chính xác trong hạch toán, theo dõi TSCĐ, phản ánh kịp thời chính xáctình hình thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm, xác định kết quả hoạt động kinhdoanh, thực hiện các báo cáo định kì Căn cứ vào các chứng từ thanh toánphát sinh để lập phiếu thu, phiếu chi và làm thủ tục thanh toán, căn cứ vào cácphiếu thu, phiếu chi, giấy báo có, giấy báo nợ của ngân hàng, phân loại và ghi
Kế toán công nợ
phải thu
Trang 15sổ sách có liên quan Đồng thời là người chịu trách nhiệm tổng hợp phần hành
kế toán của từng kế toán viên để lập báo cáo tổng hợp toàn Công ty Kế toántổng hợp, thanh toán quản lý các tài khoản 111, 112 và các sổ chi tiết của nó,cuối tháng lập nhật ký chứng từ số 1 và số 2, bảng kê số 1, số 2
Kế toán công nợ phải thu: theo dõi và thực hiện các công việc liên
quan đến phần hành kế toán công nợ với khách hàng Đồng thời quản lý cáctài khoản 131, 136, 138, 141, 331, 111, 336; kế toán công nợ ghi sổ chi tiếtcho từng đối tượng và cuối tháng lập nhật ký chứng từ số 5, số 10 và bảng kê
số 11
- Kế toán lương: Làm nhiệm vụ tính toán tiền lương và các khoản
trích theo lương cho công nhân viên toàn Công ty Và quản lý các tài khoản
334, 338, 622, 627, 641, 642, hàng tháng căn cứ vào sản lượng của phânxưởng và đơn giá lương, hệ số lương, đồng thời nhận các bảng thanh toánlương do các nhân viên thống kê gửi lên, kế toán tiền lương và các khoảntrích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ) tổng hợp số liệu, lập bảng tổng hợpthanh toán lương của Công ty và bảng phân bổ số 1
- Thủ quỹ kiêm kế toán tài sản: thực hiện các việc gửi , rút tiền mặt
ngân hàng, chi tiền mặt tại quỹ Làm nhiệm vụ quản lý tiền mặt , theo dõi tìnhhình nhập xuất, tồn quỹ tiền mặt, tình hình tăng giảm TSCĐ, định kì hoặc khi
có yêu cầu tiến hành kiểm kê quỹ và báo cáo nhập, xuất, tồn quỹ tiền mặt, lậpbáo cáo tình hình tăng giảm TSCĐ Sử dụng các tài khoản 211, 213, 214, 411,
412, 415, 416, 441
Các thành viân trong phòng kế toán thường xuyân phối hợp, đối chiếu số liệu với nhau để giúp cho hoạt động kế toán phản ánh kịp thời và đúng đắn tình hình tài chính của cụng ty Đảm bảo thực hiện tốt cụng tác kế toán và nghĩa
vụ thuế với Nhà Nước
Trang 16Cụng ty TNHH Trần Liên Thịnh thực hiện các cụng việc và quản lý tàiliệu kế toán trờn máy tính, các nhõn viân kế toán đều sử dụng thơng thạo phần mềm kế toán Fast Accounting đáp ứng nhu cầu quản lý ngoại tệ, theo dõi cụng nợ và tình hình thanh toán, thực hiện các bút toán phân bổ và kết chuyển, lập các Báo cáo tài chính…do đó đã giúp cho hoạt động kế toán trongcơng ty hiệu quả hơn nhiều.
Trang 17CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ
DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY TNHH TRẦN LIÊN THỊNH
2.1.Kế toán doanh thu tại Công ty TNHH Trần Liên Thịnh
2.1.1.Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là khoản doanh thu chủ yếu củaCụng ty, cỏc doanh thu khác chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng doanh thu Do
đó kế toán doanh thu bán hàng là một hoạt động rất quan trọng Để hạch toándoanh thu bán hàng kế toán sử dụng các chứng từ sau:
- Hợp đồng bán hàng
- Hoá đơn GTGT
- Biân bản giao nhận hàng hoá
- Bảng kê hoá đơn bán hàng
Công ty TNHH Trần Liên Thịnh tính thuế GTGT theo phương phápkhấu trừ do đó Cơng ty sử dụng Hoá đơn GTGT theo mẫu số 01/GTKT - 3LLtheo quy định của Bộ Tài Chính Hoá đơn này được lập thành 3 liên:
- Một liên lưu tại quyển
- Một liên giao cho khách hàng
- Một liên lưu hành nội bộ dựng để ghi sổ kế toán
Để theo dõi doanh thu bán hàng kế toán sử dụng các sổ sách kế toán sau:Nhật ký chung
Sổ cái Tài khoản 511
Sổ chi tiết bán hàng (mở chi tiết cho từng sản phẩm)
Bảng tổng hợp chi tiết Doanh thu bán hàng
Ví dụ: Căn cứ Hợp đồng kinh tế kí ngày 1/08/2009 và Phiếu xuất kho xuấtbán cho Cụng Ngân Hàng Hàng Hải ngày 3/08/2009 Cụng ty TNHH Trần
Trang 18Liên Thịnh viết Hoá đơn bán hàng theo mẫu sau:
Mẫu 2.13: Hoá đơn GTGT:
Hoá đơn GTGT
Liên 1(lưu tại quyển)
Ngày 03/08/2009
Mẫu số: 01GTKT- 3LL
Ký hiệu: BK/ 2009BSố: 0047101
Số lượng Đơn giá Thành tìên
Cộng tiền hàng: 1.320.000 Thuế suất: 5% Tiền thuế GTGT: 66.000 Tổng cộng tiền thanh toán: 1.386.000
Số viết bằng chữ: Một triệu ba trăm tám mươi sáu nghìn đồng chẵn./
Người mua hàng
( kí, ghi rõ họ, tên)
Người bán hàng (kí, ghi rõ họ, tên)
Thủ trưởng đơn vị (kí,đóng dấu, ghirõ họ tên)
Mẫu 2.14: Bảng kê hoá đơn bán hàng
Trang 19BẢNG KÊ HOÁ ĐƠN BÁN HÀNG
Ngày 31 tháng 09 năm 2009
NGƯỜI LẬP BIỂU (Ký, họ tên) Căn cứ vào Phiếu xuất kho và Hoá đơn bán hàng kế toán ghi Sổ chi tiết Doanh thu bán hàng Sổ này mở chi tiết theo dõi tình hình tiâu thụ của từng sản phẩm Ví dụ căn cứ vào hoá đơn số 0047101 ngày 3/08/2009 đã lập ở trên
kế toán ghi vào sổ chi tiết Doanh thu bán hàng như sau:
Mẫu 2.15: Sổ chi tiết bán hàng
Trang 20Cụng ty TNHH Trần Liên Thịnh
Sổ chi tiết bán hàng
Tên sản phẩm: Bình nước tinh khiết
Quý III/2009Chứng từ
Diễn giải TKđối
Đơngiá Thành tìên
Trang 21Cuối kì căn cứ vào các sổ chi tiết Doanh thu bán hàng kế toán lập Bảng tổng hợp chi tiết Doanh thu bán hàng Ví dụ số liệu Quý III/2009 của Công ty TNHH Trần Liên Thịnh như sau:
Mẫu 2.16: Bảng tổng hợp chi tiết Doanh thu bán hàng
Bảng tổng hợp chi tiết Doanh thu bán hàng
Quý III năm 2009
St
t Tên sản phẩm tiêu thụ
Đơn vị
Số lượng
Đơn giá Thành tiền
2 Nước tinh khiết đóng
chai nhỏ (500ml)
Trang 221.280.0001.320.00066.000
Ngày… tháng…năm Giám đốc
(Ký, họ tên)
Mẫu 2.18: Sổ cái Tài khoản 511
Sau đó từ nhật kí chung kế toán ghi vào sổ cái TK 511:
Trang 23Cụng ty TNHH Trần Liên Thịnh SỔ CÁI
Tài khoản: 511Chứng từ
Diễn giải
TK đối ứng
5212
522.714
31/0
9
Kết chuyển xác định kết quả
911 2.018.257.53
6Cộng số phát sinh 2.831.257.53
Ngày… tháng…nămGiám đốc(Ký, họ tên)
2.1.2.Kế toán doanh thu tài chính
Doanh thu hoạt động tài chính chiếm một tỷ lệ nhỏ so với tổng doanh thu của Cụng ty Doanh thu hoạt động tài chính của Cụng ty chủ yếu gồm các khoản: Lói tiền gửi, tiền vay, chiết khấu thanh toán được hưởng
Cụng ty sử dụng tài khoản 515 – Doanh thu hoạt động tài chính để hạch toán
Vớ dụ: Ngày 11/08/2009 Cụng ty thanh toán trước hạn cho Cụng ty TNHH truyền thĩng và tiếp thị Trần Anh và được hưởng chiết khấu số tiền là
1.632.000 đồng Số tiền này được Cụng ty Trần Anh thanh toán bằng tiền mặttheo Phiếu thu số 312 Kế toán ghi vào Nhật kí chung cuối kì số liệu được
Trang 24chuyển vào Sổ cái tài khoản 515.
Mẫu 2.19: Sổ cái tài khoản 515
Tài khoản: 515Chứng từ
Diễn giải
TKđốiứng
Số phát sinhSố
Ngày… tháng…nămGiám đốc(Ký, họ tên)
2.1.3.Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu tại Công ty TNHH Trần Liên Thịnh
Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm: Chiết khấu thương mại, giảmgiỏ hàng bỏn và hàng bán bị trả lại Hiện nay Cụng ty TNHH Trần Liên Thịnhchưa thực hiện chính sách chiết khấu thương mại cho khách hàng Khoảngiảm trừ doanh thu của Cụng ty chỉ bao gồm hàng bán bị trả lại và giảm giỏ
Trang 25hàng bán Tuy nhiân các khoản giảm trừ doanh thu này chiếm tỷ lệ nhỏ trongtổng doanh thu của Cơng ty vỡ trước khi kí kết hợp đồng và giao hàng haibờn đã cú sự kiểm tra chất lượng và quy cách hàng hoá theo đúng yâu cầu củabờn mua.
2.1.3.1 Kế toán doanh thu hàng bán bị trả lại
Hàng bán bị trả lại là số hàng đã coi là tiêu thụ, chuyển giao quyền sở hữu,được người mua chấp nhận, nhưng bị người mua từ chối trả lại cho người bán
do không tôn trọng hợp đồng kinh tế đã ký kết như không phù hợp yêu cầu,tiêu chuẩn, quy cách, không đúng chủng loại Kế toán sử dụng các chứng từ
và sổ sách sau:
- Sổ cái khoản 5212
- Phiếu nhập kho hàng bị trả lại
- Hoá đơn hàng bán bị trả lại
Trong quý III năm 2009 tại Cụng ty cú 1 trường hợp hàng bán bị trả lại 1phần do khụng đúng tiâu chuẩn Ngày 05/08 Cụng ty xuất bán cho Cụng ty
Cổ phần Thương mại kĩ thuật Sĩng Hồng một số bình nước tinh khiết, đã viếthoá đơn GTGT Tuy nhiân trong đó một số bình nước khơng đúng chủng loạinờn ngày 06/08 Cụng ty Sĩng Hồng thĩng báo trả lại những bình nước khụngphù hợp này Ngày 06/08 Cụng ty Sĩng Hồng trả lại số hàng cùng và cụng tynày cũng xuất 1 hoá đơn GTGT tương ứng với trị giỏ số hàng hoá bị trả lạinày Theo hoá đơn số 11572 này trị giỏ hàng hoá bị trả lại như sau:
Cụng ty tiến hành nhập kho số hàng này theo phiếu nhập kho số 211:
Mẫu 2.20: Phiếu Nhập kho
Cụng ty TNHH Trần Liên Thịnh
Trang 26Phiếu nhập kho
Ngày 06/08/2009 Nợ : TK 156 Số: 211 Có : TK632
Họ tên người giao: Công ty Cổ phần TMKT Sĩng Hồng
Theo chứng từ
Thực nhập
1 Bình nước tinh
khiết
BWM006 7
Thủ kho(Ký, họ tên)
Kế toán trưởng(Ký, họ tên)
Giám đốc( Ký, họ tên)
Kế toán ghi nhật kí chung nghiệp vụ này như sau
Mấu 2.21: Nhật kí chung
Công ty TNHH Trần Liên Thịnh SỔ NHẬT KÍ CHUNG
Năm: 2009Chứng từ
Diễn giải
TKđốiứng
Số phát sinhSố
5212131
396.000
396.000
Trang 27VAT đầu raPhải thu khách hàngHàng hoá
Giá vốn hàng bán
3331131156632
39.600384.000
Ngày… tháng…năm Giám đốc
(Ký, họ tên)
Từ nhật kí chung kế toán ghi Sổ cái TK 5212
Mẫu 2.22: Sổ cái tài khoản 5212
Công ty TNHH Trần Liên Thịnh SỔ CÁI
Năm: 2009 Tài khoản : 5212Chứng từ
Diễn giải
TK đối ứng
Trang 2831/09 Kết chuyển xác
định kết quả
Cộng số phát sinh
Người ghi sổ
( Ký, họ tên)
Kế toán trưởng(Ký, họ tên)
Ngày… tháng…nămGiám đốc(Ký, họ tên)
2.1.3.2 Giảm giá hàng bán.
Giảm giỏ hàng bán là khoản giảm trừ doanh thu khi hàng đã bán nhưng chấtlượng khơng tốt Cơng ty sẽ giảm giỏ cho khách hàng Kế toán sử dụng tàikhoản 5213 để hạch toán Các sổ kế toán sử dụng:
Nhật kí chung
Sổ cái tài khoản 5213
Khi phát sinh nghiệp vụ giảm giỏ hàng bán kế toán căn cứ vào chứng từ ghivào Nhật ký chung, số liệu được chuyển đến sổ cái tài khoản 5213 và cuối kỳ
số liệu này được kết chuyển vào tài khoản 511 để xác định doanh thu thuầntrong kỳ Tuy nhiân trong quý III năm 2009 Cụng ty khụng xảy ra trường hợpnào giảm giỏ hàng bán
2.2 Kế toán chi phí tại Công ty TNHH Trần Liên Thịnh
2.2.1.Kế toán giá vốn hàng bán tại Công ty TNHH Trần Liên Thịnh
Tại Công ty TNHH Trần Liên Thịnh giá vốn hàng bán chính là giá thành xuất kho thực tế của hàng hoá xuất kho để bán Để tính được trị giá vốnthực tế hàng xuất bán, kế toán áp dụng phương pháp đơn giá bình quân gia quyền bằng cách căn cứ vào số lượng và giá trị thực tế thành phẩm tồn kho đầu tháng và hàng hoá nhập trong tháng Kế toán căn cứ vào bảng tổng hợp nhập xuất tồn hàng hoá, bảng kê hàng bán để xác định số hàng hoá bán ra
Trang 29Để hạch toán giá vốn hàng bán kế toán sử dụng các chứng từ sau:
- Hợp đồng kinh tế kí với người mua
Phiếu xuất kho
Biân bản giao nhận hàng hoá
và thủ kho đối chiếu số liệu về hàng hoá
Ví dụ: Ngày 01/08/2009 Cụng ty kí Hợp đồng bán hàng hoá cho Ngân Hàng Hàng Hải Sau khi thoả thuận với khách hàng Phòng Kinh doanh lập hợp đồng như sau:
Trang 30Mẫu 2.1: Hợp đồng bán hàng:
CỘNG HỒ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcHỢP ĐỒNG MUA BÁN
Số: 1008/HĐMB-HB-TQ
Căn cứ Luật dân sự số 33/2005/QH11của Quốc hội ban hành ngày27/6/2005 Căn cứ Luật Thương mại 36/2005/QH11 ban hành ngày 14/6/2005
Căn cứ vào nhu cầu và khả năng đáp ứng của hai bên.
Hĩm nay, ngày 1/08/2009 tại Hà Nội chúng tĩi gồm:
BÊN A (BÊN MUA): Ngân Hàng Hàng Hải
Địa chỉ: 73 Cầu Gỗ - Hoàn Kiếm – Hà Nội
Đại diện: Ông Nguyễn Hữu An Chức vụ: Giám đốc
Điện thoại: 04.37151566
Số tài khoản VND: 16540739
Tại: Ngõn hàng Hàng Hải – Chi nhánh Hà Nội
BÊN B (BÊN BÁN): Công ty TNHH Trần Liên Thịnh
Địa chỉ: Xúm 2 – Đông Ngạc – Từ Liêm – Hà Nội
Đại diện: Ông Đỗ Phi Long Chức vụ: Phó Giám đốcĐiện thoại: 04.38386058
Số tài khoản VND: 020002639026
Tại: Ngõn hàng Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Hà Nội
Sau khi thoả thuận hai bờn đã thống nhất kí Hợp đồng kinh tế với cỏc điều khoản cụ thể sau:
ĐIỀU I: NỘI DUNG HỢP ĐỒNG
Bờn B nhận cung cấp cho bờn A bình nước tính khiết 19.8L chi tiết như sau:
Trang 31Stt Hàng hoá Đơn vị tính Số lượngĐơn giỏ(VND) Thành tiền(VND)
1 Bình nước tinh khiết Bình 40 33.000 1.320.000Tổng thành tiền: 1.320.000
GTGT 5%: 66.000
Tổng cộng: 1.386.000
ĐIỀU 2: GIÁ TRỊ HỢP ĐỒNG
Tổng giỏ trị hợp đồng là 1.386.000 VND đã bao gồm VAT
Bằng chữ: Một triệu ba trăm tám mươi sáu nghìn đồng chẵn
ĐIỀU 3: THỜI GIAN THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG
Bờn B phải thực hiện việc giao hàng cho Bờn A trong vòng 02 tuần kể từ ngày 2 bờn chính thức kí hợp đồng
Giao hàng tại: 73 Cầu Gỗ - Hoàn Kiếm – Hà Nội
ĐIỀU 4: THANH TOÁN
Hình thức thanh toán: Bờn A thanh toán cho bờn B bằng hình thức chuyển khoản hoặc bằng tiền mặt
Thời hạn thanh toán: Trong vòng 7 ngày sau khi bờn B giao hàng, Bờn A phảithanh toán hết số tiền của Hợp đồng
ĐIỂU 7: HIỆU LỰC CỦA HỢP ĐỒNG