Bởi vậy, đòi hỏi công tác tổ chức hạch toán kế toán TSCĐ tại doanh nghiệp phải hết sức khoa học:TSCĐ phải được phân loại và đánh giá một cách đúng đắn; việc theo dõi tìnhhình biến động v
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ TSCĐ TẠI CTY TNHH AN NINH MẠNG BKAV 3
1.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TNHH AN NINH MẠNG BKAV : 3
1.2 ĐẶC ĐIỂM TSCĐ TẠI CÔNG TY TNHH AN NINH MẠNG BKAV: 5
1.2.1.Đặc điểm TSCĐ tại Cty TNHH An ninh mạng BKAV : 5
1.2.2.Quản lý TSCĐ tại Cty TNHH An ninh mạng BKAV : 6
1.2.3.Nhiệm vụ hạch toán TSCĐ tại Cty TNHH An ninh mạng BKAV : 7
1.3.TÌNH HÌNH TĂNG, GIẢM VÀ SỬA CHỮA TSCĐ TẠI CÔNG TY TNHH AN NINH MẠNG BKAV : 7
1.3.1.Tăng TSCĐ : 7
1.3.2.Giảm TSCĐ : 8
1.3.3 Sửa chữa TSCĐ : 8
1.5.TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH AN NINH MẠNG BKAV : 9
1.6 TỔ CHỨC HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH AN NINH MẠNG BKAV : 9
1.6.1 Các chính sách kế toán chung : 9
1.6.2 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán : 10
1.6.3 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán : 11
1.6.4 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán : 12
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TSCĐ TẠI CÔNG TY TNHH AN NINH MẠNG BKAV 14
2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TSCĐ VÀ PHÂN LOẠI TSCĐ TẠI CÔNG TY TNHH AN NINH MẠNG BKAV : 14
2.1.1 Khái niệm, tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ: 14
2.1.2.Phân loại và tính giá TSCĐ tại Công ty TNHH an ninh mạng BKAV: 15
2.2 TÍNH GIÁ TSCĐ TẠI CTY TNHH AN NINH MẠNG BKAV : 18
2.2.1.Nguyên giá tài sản cố định: 18
2.2.2.Giá trị hao mòn của tài sản cố định : 19
Trang 22.3 HẠCH TOÁN CHI TIẾT TSCĐ TẠI CÔNG TY TNHH AN NINHMẠNG BKAV : 212.3.1 Chứng từ hạch toán TSCĐ tại Công ty TNHH an ninh mạng Bkav:.222.3.2.Tài khoản sử dụng: 232.3.3.Phương pháp hạch toán tình hình biến động tài sản cố định: 252.4.HẠCH TOÁN CHI TIẾT KHẤU HAO TSCĐ TẠI CTY TNHH ANNINH MẠNG BKAV : 412.4.1.Phương pháp tính khấu hao tài sản cố định : 412.4.2.Chứng từ khấu hao tài sản cố định : 422.5 HẠCH TOÁN CHI TIẾT SỬA CHỮA TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG
TY TNHH AN NINH MẠNG BKAV : 452.6 HẠCH TOÁN TỔNG HỢP TĂNG, GIẢM VÀ KHẤU HAO TSCĐ TẠICTY TNHH AN NINH MẠNG BKAV : 472.6.1 Hạch toán tổng hợp tăng TSCĐ tại Cty TNHH An ninh mạng BKAV:472.6.2 Hạch toán tổng hợp giảm TSCĐ tại Cty TNHH An ninh mạng BKAV : 482.6.3 Hạch toán tổng hợp sửa chữa lớn TSCĐ tại Cty TNHH An ninh mạngBKAV : 482.6.4 Sổ tổng hợp sử dụng trong hạch toán TSCĐ : 49
CHƯƠNG III: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY TNHH AN NINH MẠNG BKAV 53
3.2.ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TSCĐ TẠI CTY TNHH ANNINH MẠNG BKAV : 533.1.1 Ưu điểm : 533.1.2 Nhược điểm : 553.3.PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TSCĐTẠI CTY TNHH AN NINH MẠNG BKAV : 583.4.ĐIỀU KIỆN ĐỂ THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾTOÁN TSCĐ TẠI CTY TNHH AN NINH MẠNG BKAV : 59
KẾT LUẬN 62
Trang 3DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1-1: Quy trình ghi sổ Nhật ký chung 12
Sơ đồ 2 - 1: Quy trình hạch toán chi tiết TSCĐ 23
Sơ đồ 2-2: Hạch toán biến động TSCĐ 25
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU
Biểu số 2-1: Biên bản bàn giao xe KI A 28
Biểu số 2-2: Hoá đơn GTGT xe KI A 29
Biểu số 2-3: Hoá đơn dịch vụ đăng kiểm 30
Biểu số 2-4: Biên lai thu phí và lệ phí 31
Biểu số 2-5: Thẻ TSCĐ (xe KI A biển số 30H- 6006) 32
Biểu số 2-6: Sổ chi tiết TK 211 38
Biểu số 2-7: Biên bản thanh lý TSCĐ 39
Biểu số 2-8: Bảng tổng hợp tăng giảm TSCĐ 40
Biểu số 2-9: Bảng phân bổ số 3- tháng 11 43
Biểu số 2- 10: Bảng phân bổ số 3- tháng 12 44
Biểu số 2- 11: Sổ chi tiết tài khoản 214 45
Biểu số 2-12: Hoá đơn GTGT sửa chữa hệ thống camera 46
Biểu số 2-13: Sổ chi tiết TK 241 47
Biểu số 2- 14 : Sổ Nhật kí chung 50
Biểu số 2-15 : Sổ cái TK 214 51
Biểu số 2-16 : Sổ cái TK 241 52
Trang 5NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 6
LỜI MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, doanh nghiệp ViệtNam đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ không chỉ chịu sức ép cạnhtranh với chính các công ty trong nước mà gay gắt và quyết liệt hơn từ các tậpđoàn đa quốc gia, những công ty hùng mạnh về vốn, thương hiệu và trình độquản lý Một trong những giải pháp cần làm là tiết kiệm chi phí sản xuất, nângcao hiệu quả quản lý… mà thông tin để làm cơ sở không thể khác hơn ngoàithông tin kế toán
Là một trong ba yếu tố sản xuất kinh doanh cơ bản (TSCĐ; nguyên vậtliệu, công cụ dụng cụ; lao động sống), TSCĐ đúng một vai trò hết sức quantrọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp Các loạiTSCĐ đều có giá trị lớn, thời gian sử dụng lâu dài, tham gia nhiều chu kỳ sảnxuất kinh doanh, nó có ảnh hưởng trực tiếp tới việc tính giá thành sản phẩm
và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Bởi vậy, đòi hỏi công tác
tổ chức hạch toán kế toán TSCĐ tại doanh nghiệp phải hết sức khoa học:TSCĐ phải được phân loại và đánh giá một cách đúng đắn; việc theo dõi tìnhhình biến động và sửa chữa TSCĐ phải được ghi chép đầy đủ, chính xác, kịpthời; việc tính khấu hao phải phù hợp với đặc điểm riêng của doanh nghiệp.Hơn thế nữa, một thực tế đặt ra cho tất cả các doanh nghiệp hiện nay là muốntồn tại, phát triển và đứng vững trên thị trường thì đòi hỏi mỗi đơn vị phải biết
tổ chức tốt các nguồn lực sản xuất của mình và sử dụng chúng một cách cóhiệu quả nhất
Là sinh viên sắp tốt nghiệp khoa Kế toán trường Đại học kinh tế quốcdân nên em rất quan tâm đến việc vận dụng các kiến thức đã được học trongtrường vào thực tế Thời gian qua em đã được tham gia thực tập tại Công tyTNHH An ninh mạng BKAV và qua đó đã phần nào hiểu rõ hơn về công tác
kế toán nói chung và kế toán TSCĐ nói riêng tại Cty
Trang 7Nhờ sự giúp đỡ, hướng dẫn tận tình của cô giáo – PGS.TS Nguyễn ThịLời cũng như sự giúp đỡ của Ban giám đốc và phòng Kế toán của công tyTNHH BKAV, em đã hoàn thành Chuyên đề thực tập này.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, Chuyên đề của em gồm 3 chương :
Chương I : Tổng quan về đặc điểm kinh tế - kĩ thuật và tổ chức bộ máy quản lí hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH An ninh mạng BKAV.
Chương II : Thực trạng kế toán TSCĐ tại Công ty TNHH An ninh mạng BKAV.
Chương III : Một số kiến nghị, đề xuất nhằm hoàn thiện kê toán TSCĐ tại Công ty TNHH An ninh mạng BKAV
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo, PGS.TS Nguyễn Thị Lời đã hướngdẫn em hoàn thành chuyên đề thực tập này Song, với khả năng và thời gian
có hạn, chuyên đề của em không tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót Emrất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của cơ
Trang 8CHƯƠNG I ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ TSCĐ TẠI CTY TNHH
- Tên tiếng Việt : Công ty Trách nhiệm hữu hạn An ninh mạng BKAV
- Tên tiếng Anh : BKAV Security Co,Ltd
- Trụ sở chính : Tầng 5 – Tòa nhà Hitech, 1A Đại Cồ Việt, Hà Nội
- Điện thoại : ( 84-4 ) 3868.4757 Fax : ( 84-4 ) 3868 4755
- Website : www.bkav.com.v
- Email :
Bkav@.com
- Loại hình doanh nghiệp : Công ty Trách nhiệm hữu hạn
Giám đốc Nguyễn Tử Quảng là 1 trong những người đầu tiên ở ViệtNam viết nên phần mềm diệt virus Ban đầu Cty được hình thành với khoảng
80 chuyên gia và nhân viên Với định hướng đúng đắn vì sự phát triển chungcủa ngành công nghệ thông tin nước nhà, trong quá trình làm việc những nămqua, Công ty TNHH An ninh mạng BKAV đã không ngừng nỗ lực và khẳngđịnh được vị trí, năng lực hàng đầu của mình trên các lĩnh vực an toàn, anninh hệ thống mạng, xây dựng hệ thống xử lý công văn giấy tờ, xây dựng các
dự án, giải pháp tổng thể hệ thống công nghệ thông tin Các dự án đó hướng
Trang 9tới mục tiêu phát triển ngành công nghệ thông tin Việt Nam thành một ngànhcông nghiệp mũi nhọn, góp phần thiết thực vào sự phát triển chung của Xãhội và bản thân doanh nghiệp.
Với sức trẻ trong tay, đến nay, tổng số các chuyên gia và nhân viên đãlên đến hơn 500 người phục mỗi ngày hàng nghìn lượt khách hàng trong vàngoài nước Từ đầu năm 2009, Công ty có sức nhảy vọt khá lớn, ổn định việclàm cho người lao động, tăng doanh thu, tăng lợi nhuận, hoàn thành nghĩa vụđóng góp Ngân sách cho Nhà nước Hiện tại Công ty đã có thêm 01 vănphòng giao dịch tại TP Hồ Chí Minh
Sản phẩm chính của Cty hiện nay là :
- Phần mềm diệt virus Bkav Pro dành cho các máy tính cá nhân (Hiệnnay, có khoảng hơn 10 triệu khách hang đang sử dụng )
- Phần mềm diệt virus Bkav Enterprise dành cho các cơ quan, doanhnghiệp nhằm bảo vệ cho từng máy chủ và máy trạm trong hệ thống trướcnhững nguy cơ về virus
- Phần mềm Văn phòng Điện tử EOffice Năm 2009, sản phẩm này vinh
dự đoạt giải nhất “ Giải pháp Công nghệ thông tin – truyền thông hay nhất
2009 “ cho Giải pháp Văn phòng điện tử do người tiêu dùng độc giả Tạp chíThế giới Vi tính – PC World bình chọn
Và mới đây nhất, trong tháng 5/2010, Cty mới cho ra mắt sản phẩmBkav Egate Một cửa điện tử - một phần mềm giúp cải cách các thủ tục hànhchính trong các các đơn vị Hành chính sự nghiệp Đây cũng là 1 trong chínhsách Chính phủ điện tử mà BKAV đang xây dựng
Ngoài ra, Công ty còn cung cấp các dịch vụ Đào tạo nhận thức an ninhmạng; Khảo sát, đánh giá hiện trạng an ninh mạng; Tư vấn và triển khai giảipháp an ninh mạng; Cảnh báo an ninh mạng
Trong quá trình 8 năm xây dựng và trưởng thành, Công ty BKAV đã
Trang 10không ngừng phấn đấu để trở thành một trong những công ty hàng đầu có uytín trong lĩnh vực công nghệ thông tin nói chung và sản xuất phần mềm nóiriêng Thị trường của Công ty không chỉ là các cá nhân, các doanh nghiệp nhưCông ty Viễn thông Quân đội, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam,Công ty thông tin di động VMS – Mobifone… mà còn là các cơ quan TrungUơng, các Sở Ban Ngành : Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước,
Bộ kế hoạch và Đầu tư, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Y tế
Có thể nói, qua những năm xây dựng và trưởng thành, Công ty càngngày càng phát triển nhờ có những chuyên gia hàng đầu Việt Nam tích cựctham gia và cống hiến vào cỗ máy lớn mạnh đó
Với các sản phẩm đặc thù kinh doanh của Doanh nghiệp được tạo nên từchất xám nên con người là yếu tố quan trọng và cần thiết nhất Do đó, nhữngtrang thiết bị hiện nay của Công ty phục vụ công việc cũng ngày càng hiệnđại để đáp ứng kịp những nhu cầu và xu hướng của thời đại Cụ thể như hiệnnay mỗi nhân viên được cung cấp sử dụng 01 chiếc máy tính xách tay; cònvới các chuyên gia được cung cấp 1-2 chiếc máy tính để phục vụ công việc.Ngoài ra, còn có cả hệ thống máy sever để phục vụ cho nhu cầu an ninh mạngtrong và ngoài nước trị giá hàng ngàn đô la Đời sống của người lao độngđược đáp ứng đầy đủ và tuân theo đúng chế độ của Luật Lao động hiện hành.Trong quá trình hoạt động của mình, Công ty luôn thực hiện đầy đủ mọi nghĩa
vụ với Nhà nước, sản xuất kinh doanh có hiệu quả, không ngừng đầu tư cơ sởvật chất, tạo việc làm và đảm bảo đời sống cho người lao động
1.2 ĐẶC ĐIỂM TSCĐ TẠI CÔNG TY TNHH AN NINH MẠNG BKAV:
1.2.1 Đặc điểm TSCĐ tại Cty TNHH An ninh mạng BKAV :
“ TSCĐ trong các doanh nghiệp là những TSCĐ có giá trị lớn và dự tínhđem lại lợi ích kinh tế lâu dài cho doanh nghiệp “ TCSĐ tại Cty TNHH Anninh mạng BKAV 100% là TSCĐ hữu hình TSCĐ HH tham gia vào nhiều
Trang 11chu kì sản xuất kinh doanh của DN, góp phần nâng cao năng suất lao động,phục vụ con người tốt hơn trong công việc ( máy photocopy, ô tô…) Theochế độ tài chính hiện hành, TSCĐ của Cty đáp ứng đủ 4 tiêu chuẩn :
- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tàisản đó : lợi ích kinh tế do TS mang lại được biểu hiện ở việc tăng doanh thu,tiết kiệm chi phí, tăng chất lượng của sản phẩm, dịch vụ khi DN kiểm soát và
sử dụng một TS nào đó
- Giá trị ban đầu của TSCĐ HH được xác định một cách tin cậy : phải có
cơ sở khách quan để xác định giá trị ban đầu của nó
- Có thời gian hữu dụng từ 1 năm trở lên : lợi ích kinh tế trong tương lai doviệc sử dụng TSCĐ không phải là trong 1 năm tài chính mà ít nhất là 2 năm
- Có giá trị từ 10.000.000 VNĐ trở lên
1.2.2 Quản lý TSCĐ tại Cty TNHH An ninh mạng BKAV :
TSCĐ là cơ sở vật chất không thể thiếu được đối với mỗi quốc gia nóichung và trong mỗi Doanh nghiệp nói riêng Vì vậy, quản lý TSCĐ là mộtcông việc hết sức quan trọng Để nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ, công tácquản lý TSCĐ tại công ty phải tuân thủ đũng các nguyên tắc :
- Xác lập đối tượng ghi TSCĐ : đối tượng ghi TSCĐ là từng TS có kếtcấu độc lập hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kếtvới nhau để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định mà nếu thiếubất kì một bộ phận nào trong đó thì cả hệ thống không thể hoạt động được vàthỏa mãn tiêu chuẩn của TSCĐ
- Mọi TSCĐ trong DN có bộ hồ sơ riêng : do TSCĐ tồn tại trong DN lâudài cho nên TSCĐ được phân loại, thống kê, đánh số và có thẻ riêng, đượctheo dõi chi tiết theo từng đối tượng ghi TSCĐ và được phản ánh trong sổtheo dõi TSCĐ
- Mỗi TSCĐ được quản lý theo 3 chỉ tiêu giá trị là nguyên giá, giá trị hao
Trang 121.2.3 Nhiệm vụ hạch toán TSCĐ tại Cty TNHH An ninh mạng BKAV :
Để cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin cho công tác quản lý TSCĐ trên
cơ sở tuân thủ các nguyên tắc quản lý TSCĐ, công tác hạch toán TSCĐ trongdoanh nghiệp có các nhiệm vụ chủ yếu sau :
- Ghi chép, phản ánh tổng hợp chính xác, kịp thời số lượng, giá trị TSCĐhiện có, tình hình tăng giảm và hiện trạng của TSCD trong phạm vi toàn DNcũng như từng bộ phận sử dụng TSCĐ; tạo điều kiện cung cấp thông tin đểkiểm tra, giám sát thường xuyên việc giữ gìn, bảo quản, bảo dưỡng TSCĐ và
kế hoạch đầu tư đổi mới TSCĐ
- Tính toán và phân bổ chính xác mức khấu hao TSCĐ vào chi phí sảnxuất kinh doanh theo mức độ hao mòn của TSCĐ và chế độ tài chính quy định
- Tham gia lập kế hoạch sửa chữa và dự toán chi phí sửa chữa TSCĐ, tậphợp chính xác và phân bổ hợp lý chi phí sửa chữa TSCĐ vào chi phí kinhdoanh
1.3 TÌNH HÌNH TĂNG, GIẢM VÀ SỬA CHỮA TSCĐ TẠI CÔNG
TY TNHH AN NINH MẠNG BKAV :
1.3.1 Tăng TSCĐ :
Khi có TSCĐ mới đưa vào sử dụng, DN lập hội đồng giao nhận gồm cóđại diện Bên giao, đại diện Bên nhận và một số ủy viên để lập “ Biên bản giao
Trang 13nhận TSCĐ “ cho từng đối tượng TSCĐ Đối với những TSCĐ cùng loại,giao nhận cùng một lúc, do cùng một dơn vị chuyển giao thì lập chung mộtbiên bản Sau đó, phòng kế toán sao lại cho mỗi đối tượng ghi TSCĐ một bản
để lưu vàohồ sơ riêng cho từng TSCĐ Mỗi bộ hồ sơ TSCĐ bao gồm : “ Biênbản giao nhận TSCĐ “, hợp đồng, hóa đơn mua TSCĐ, các bản sao tài liệu kỹthuật và các chứng từ khác có liên quan Căn cứ vào hồ sơ TSCĐ, kế toán mởthẻ TSCĐ để theo dõi chi tiết từng TSCĐ của DN Thẻ TSCĐ do kế toánTSCĐ lập, kế toán trưởng kí xác nhận Thẻ này được lưu ở phòng kế toántrong suốt quá trình sử dụng TSCĐ Khi lập xong, thẻ TSCĐ được dựng đểghi vào “ Sổ TSCĐ “ Sổ này được lập chung cho toàn DN một quyển và từngđơn vị sử dụng, mỗi nơi một quyển
1.3.2 Giảm TSCĐ :
TSCĐ của DN có thể giảm do nhiều nguyên nhân khác nhau như điềuchuyển cho đơn vị khác, đem đi góp vốn liên doanh, liên kết, nhượng bán,thanh lý…Tùy theo từng trường hợp giảm TSCĐ mà DN lập các chứng từnhư: “ Biên bản giao nhận TSCĐ “, “ Biên bản thanh lý TSCĐ“… Trên cơ sởcác chứng từ này, kế toán ghi giảm TSCĐ trên các “ Sổ tài sản cố định “.Trường hợp di chuyển TSCĐ giữa các bộ phận trong DN, kế toán ghigiảm TSCĐ trên “ Sổ TSCĐ “ của bộ phận giao và ghi tăng trên “ Sổ TSCĐ “của bộ phận nhận
1.3.3 Sửa chữa TSCĐ :
Trong qúa trình sử dụng, TSCĐ cần được bảo dưỡng hoặc sửa chữa khichúng bị hư hỏng nhằm duy trì hoạt động bình thường của TSCĐ Chi phí sửachữa TSCĐ là chi phí gián tiếp cho quá trình kinh doanh của DN Vì vậy, nóđược phân bổ vào chi phí kinh doanh của các kỳ hạch toán Tuy nhiên, cáchthức phân bổ chi phí sửa chữa TSCĐ vào chi phí kinh doanh phụ thuộc vào
Trang 14tính chất của từng loại hình sửa chữa TSCĐ Tùy theo mức độ sửa chữa, DNchia nghiệp vụ sửa chữa TSCĐ thành sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn vàsửa chữa nâng cấp TSCĐ.
1.5 TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH AN NINH MẠNG BKAV :
Xuất phát từ đặc điểm kinh doanh có quy mô lớn, để phù hợp với yêucầu của Công ty, bộ máy kế toán được tổ chức theo hình thức kế toán tậptrung Nghĩa là toàn bộ công việc kế toán của Công ty được tập trung thựchiện tại phòng Tài chính kế toán dưới sự chỉ đạo trực tiếp của kế toán trưởng
từ khâu tập hợp số liệu ghi vào sổ kế toán đến việc lập báo cáo tài chính.Hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng, phụ trách của từng Phòng ban trong Công
ty sẽ tập hợp số liệu gửi lại cho Phòng Tài chính Kế toán Từ đó cho thấygiảm thiểu được tối đa nhân lực cho từng bộ phận Qua đó người phụ tráchcũng nắm rõ được quá trình bán hàng cũng như doanh thu của bộ phận mình.Với cách thức bộ máy kế toán như trên, mối quan hệ phụ thuộc trong bộmáy kế toán trở nên đơn giản, thực hiện một cấp kế toán tập trung đảm bảophục vụ cho công tác quản lý Trong bộ máy kế toán của phòng tài vụ trựcthuộc văn phòng Công ty có 08 người có nhiều năm kinh nghiệm Trình độcủa các nhân viên kế toán đều có trình độ Đại học trở lên, có chuyên mônnghiệp vụ về Kế toán Ngoài các Nhân viên Kế toán trên thì tại mỗi phòngban có chức năng bán hàng, các phụ trách bộ phận đều được đào tạo sơ cấp vềchuyên ngành quản lý, kế toán
1.6 TỔ CHỨC HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH AN NINH MẠNG BKAV :
1.6.1 Các chính sách kế toán chung :
Hiện tại đơn vị đang áp dụng chế độ kế toán Việt Nam ban hành theo
Trang 15quyết định số 48/2006/QĐ – BTC ngày 14/09/2006 Hiện tại quy mô của
Công ty chưa quá lớn và muốn đơn giản trong việc hạch toán nên Công ty ápdụng hình thức kế toán Nhật ký chung Niên độ kế toán của Công ty bắt đầu
từ ngày 01/01/N và kết thúc vào ngày 31/12/N hàng năm Các báo cáo tàichính của Công ty được lập bằng đồng Việt Nam (VNĐ) theo các nguyên tắc
và quyết định của chế độ kế toán VN
Công ty thực hiện phương pháp khấu hao tài sản cố định theo phươngpháp khấu hao đều theo thời gian (khấu hao đường thẳng) Đây là phươngpháp hiện đang được sử dụng tại rất nhiều công ty do đó thể hiện được nhiều
ưu điểm trong cánh tính toán cũng như việc thúc đẩy sản xuất, kinh doanh.Việc tính thuế GTGT được thực hiện theo phương pháp khấu trừ
1.6.2 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán :
Hàng tuần, các phòng ban đều có báo cáo về Phòng Tài chính Kế toán đểtổng hợp số liệu Hàng tháng, các Văn phòng giao dịch cũng gửi báo cáo vềPhòng Tài chính Kế toán để tổng hợp số liệu Sau đó, Phòng Tài chính Kếtoán sẽ lập báo cáo tài chính theo quý và năm Còn đối với BCTC quý hoànthành chậm nhất là 20 ngày kể từ ngày kết thúc quý còn đối với BCTC nămthời hạn chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính Cuối mỗiniên độ kế toán Công ty gửi BCTC cho cơ quan tài chính, chi cục thuế và các
cơ quan tài chính khác Ngoài những báo cáo bắt buộc Công ty còn phải lậpthêm các biểu mẫu khác như sau: Báo cáo Nhập xuất tồn thẻ, hàng hóa, Báocáo tăng giảm hao mòn TSCĐ,Báo cáo Công nợ
Tương ứng với hình thức ghi sổ kế toán nhật ký chung, hiện nay Công ty
tổ chức các loại sổ kế toán như sau: Sổ cái, Sổ kế toán chi tiết, Sổ kho, Sổ tàisản cố định
Công ty TNHH An ninh mạng là một doanh nghiệp tư nhân Nhưng hệthống chứng từ kế toán của Công ty sử dụng đầy đủ các biểu mẫu, chứng từ
Trang 16theo đúng chế độ kế toán do Bộ Tài chính ban hành Các chứng từ bao gồm:Chỉ tiêu lao động tiền lương; Chỉ tiêu hàng tồn kho; Chỉ tiêu bán hàng; Chỉtiêu tiền tệ; Chỉ tiêu TSCĐ.
Công ty luôn tuân thủ đầy đủ các quy định về công tác sử dụng, bảoquản, lưu trữ chứng từ kế toán Ngoài ra còn có các chứng từ ban hành kèmtheo các văn bản pháp luật khác như : Danh sách người nghỉ hưởng trợ cấp
ốm đau thai sản, Hoá đơn Giá trị gia tăng, Hoá đơn bán hàng thông thường,Bảng kê thu mua hàng hoá mua vào không có hoá đơn
1.6.3 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán :
Cách thức lập các sổ sách kế toán tại Công ty như sau:
- Sổ Nhật ký chung: Để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theotrình tự thời gian và xác định số tiền, tài khoản phải ghi Nợ hoặc ghi Có đểphục vụ cho việc ghi Sổ Cái
- Sổ cái: Dựng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh theotài khoản Kế toán Mỗi tài khoản được mở một hoặc một số trang liên tiếptrên Sổ cái tùy theo số lượng nghiệp vụ liên quan đến tài khoản đó
- Sổ kho: Dựng để theo dõi số lượng Nhập, xuất, tồn kho từng thẻ vàhàng hóa
- Sổ tài sản cố định: Dựng thể theo dõi và quản lý tài sản trong Công ty
từ khi mua sắm, xây dựng cơ bản hoàn thành, đưa vào sử dụng đến khi giảmgiá tài sản cố định và theo dõi khấu hao TSCĐ đã trích
Ta có thể khái quát quy trình ghi sổ của Công ty như sau:
Trang 17Đối chiếu kiểm tra
1.6.4 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán :
Công ty tổ chức lập và phân tích các báo cáo kế toán theo đúng "chế độbáo cáo tài chính doanh nghiệp" bao gồm các mẫu sau: Bảng cân đối kế toán,Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh , Thuyết minh báo cáo tài chính, Bảngcân đối tài khoản
Ngoài ra, để phục vụ yêu cầu quản lý kinh tế, tài chính, Doanh nghiệpcòn sử dụng thêm báo cáo thuế, các báo cáo quản trị khác
Các báo cáo tài chính được lập và gửi vào cuối mỗi quý để phản ánh tìnhhình tài chính quý đó và niên độ kế toán đó Ngoài ra, Doanh nghiệp còn lậpbáo cáo tài chính hàng tháng để phục vụ yêu cầu quản lý và điều hành hoạtđộng sản xuất kinh doanh
Sổ, (thẻ) Kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
Trang 18Các báo cáo tài chính được gửi đến cơ quan tài chính, cơ quan thuế, cơquan thống kê…
Hiện nay, Cụng ty đang áp dụng hình thức kế toán máy để quản lý vàtính toán một cách chính xác kịp thời, đưa ra được các thông tin phục vụ chocông tác quản lý
Nhìn một cách tổng thể thì hệ thống kế toán của Doanh nghiệp được tổchức tương đối thống nhất và đầy đủ, phù hợp với đặc điểm sản xuất kinhdoanh và bộ máy quản lý của đơn vị, từ đó thực hiện tốt chức năng cung cấpthông tin cho việc ra quyết định của nhà quản trị và góp phần mang lại hiệuquả kinh tế cho Doanh nghiệp
Trang 19CHƯƠNG II THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TSCĐ TẠI CÔNG TY TNHH
AN NINH MẠNG BKAV
2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TSCĐ VÀ PHÂN LOẠI TSCĐ TẠI CÔNG TY TNHH AN NINH MẠNG BKAV :
2.1.1 Khái niệm, tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ:
TSCĐ là những tư liệu lao động có giá trị lớn, thời gian sử dụng dài.Theo quy định hiện hành của chế độ kế toán Việt Nam thì một tài sản đượcghi nhận là TSCĐ phải có thời gian sử dụng lớn hơn một năm và có giá trị từ
10 triệu đồng trở lên TSCĐ có các đặc điểm sau:
TSCĐ tham gia nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh Nếu là TSCĐ hữuhình thì tài sản không thay đổi hình thái vật chất ban đầu trong suốt quá trình
sử dụng cho tới khi hư hỏng Mang lại lợi ích ở việc tăng doanh thu, tiết kiệmchi phí, tăng chất lượng sản phẩm, dịch vụ khi doanh nghiệp kiểm soát và sửdụng một tài sản nào đó
Trong quá trình tham gia sản xuất kinh doanh, giá trị của TSCĐ bị haomòn dần và được dịch chuyển từng phần vào giá trị của sản phẩm mới sángtạo ra hoặc vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ
Chính những đặc điểm trên là cơ sở để phân biệt giữa hai nhóm tư liệulao động là TSCĐ và công cụ dụng cụ, đồng thời nó cũng đặt ra một yêu cầucao về quản lý sử dụng cũng như yêu cầu về tổ chức công tác hạch toánTSCĐ trong mỗi doanh nghiệp
* Yêu cầu về quản lý: công tác kế toán TSCĐ trong doanh nghiệp phảiquản lý tốt TSCĐ trên hệ thống sổ sách và để phục vụ cho quá trình quản lý,
kế toán phải cung cấp đầy đủ, chính xác và kịp thời các thông tin về:
Trang 20- Quản lý TSCĐ về chủng loại theo đặc trưng kỹ thuật và đặc trưng kinh tế
- Mọi tài sản cố định trong doanh nghiệp phải có một bộ hồ sơ riêng;
- Nguyên giá, giá trị hao mòn, giá trị còn lại, nguồn hình thành TSCĐ…
- Các thông tin về sử dụng và khấu hao TSCĐ như: thời gian sử dụng,phương pháp thu hồi vốn, phương pháp khấu hao và phương pháp phân bổ chiphí cho các đối tượng sử dụng
* Yêu cầu về tổ chức công tác kế toán TSCĐ:
- Tổ chức phân loại TSCĐ và đánh giá TSCĐ theo đúng chế độ quy định
- Tổ chức công tác hạch toán ban đầu các nghiệp vụ biến động, khấuhao, sửa chữa TSCĐ, nâng cấp TSCĐ, cũng như việc phản ánh các nghiệp vụnày trên hệ thống sổ kế toán theo đúng chế độ quy định và theo tính đặc thùTSCĐ trong đơn vị
- Thực hiện tốt chế độ báo cáo TSCĐ theo đúng chế độ và yêu cầu quản lý
2.1.2 Phân loại và tính giá TSCĐ tại Công ty TNHH an ninh mạng BKAV:
Để tao điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý và hạch toán TSCĐ, thìviệc phân loại TSCĐ phải được tiến hành theo nhiều tiêu thức khác nhau.Những tiêu thức phân loại TSCĐ quan trọng là: Theo hình thái biểu hiện, theoquyền sở hữu, theo nguồn hình thành và theo tình hình sử dụng :
2.1.2.1 Phân loại tài sản cố định theo hình thái biểu hiện:
TSCĐ của doanh nghiệp được chia thành TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình:
* TSCĐ hữu hình: là những tư liệu lao động có hình thái vật chất cụ thể,
có đủ tiêu chuẩn giá trị và thời gian sử dụng lâu dài (giá trị từ 10 triệu đồng vàthời gian sử dụng từ một năm trở lên), tham gia nhiều chu kỳ kinh doanhnhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu TSCĐ hữu hình bao gồm:
- Nhà cửa, vật kiến trúc
- Máy móc, thiết bị
Trang 21- Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn
- Thiết bị, dụng cụ quản lý
- Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm
- TSCĐ hữu hình khác
* TSCĐ vô hình: là những TSCĐ không có hình thái vật chất, thể hiện
một lượng giá trị đã được đầu tư có liên quan trực tiếp đến nhiều chu kỳ kinhdoanh của doanh nghiệp TSCĐ vô hình bao gồm:
2.1.2.2.Phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu :
Cách phân loại này dựa trên cư sở quyền định đoạt của doanh nghiệp đốivới TSCĐ hiện có, với tiêu thức này TSCĐ được chia làm hai loại:
- TSCĐ tự có: là những TSCĐ thuộc quyền sở hữu, sử dụng và quyền
định đoạt của doanh nghiệp Các TSCĐ này có thể được hình thành từ nhiềunguồn khác nhau như vốn tự có, vốn tự bổ sung, vốn vay, liên doanh, liênkết…
- TSCĐ đi thuê: với những tài sản này doanh nghiệp chỉ có quyền sử
dụng mà không có quyền sở hữu hay định đoạt trong suốt thời gian đi thuê.TSCĐ đi thuê bao gồm hai loại:
- TSCĐ thuê tài chính: là tài sản mà bên cho thuê có sự chuyển giao
phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản cho bên thuê.Quyền sở hữu tài sản có thể chuyển giao vào cuối thời hạn thuê.những TSCĐ
Trang 22mà doanh nghiệp thuê của Công ty cho thuê tài chính nếu hợp đồng thuê thoảmãn ít nhất 1 trong 5 điều kiện sau:
+ Bân cho thuê chuyển giao quyền sở hữu tài sản cho bên thuê khi hếtthời gian thuê
+ Khi kết thúc thời hạn thuê, bên thuê được lựa chọn mua tài sản thuêtheo giá danh nghĩa thấp hơn giá trị thực tế của tài sản tại thời điểm mua lại.+ Thời hạn thuê tài sản tối thiểu phải chiếm phần lớn thời gian sử dụngkinh tế của tài sản cho dù không có sự chuyển giao quyền sở hữu
+ Tổng số tiền thuê tài sản quy định tại hợp đồng thuê ít nhất phải tươngđương với giá của tài sản đó trên thị trường vào thời điểm ký kết hợp đồng.+ Tài sản thuê thuộc loại chuyên dùng mà chỉ có bên thuê có khả năng
sử dụng không cần có sự thay đổi, sửa chữa lớn nào
- TSCĐ thuê hoạt động: là những tài sản đi thuê không thoả mãn bất kỳ
một điều kiện nào trong các điều kiện của thuê tài chính
2.1.2.3.Phân loại TSCĐ theo nguồn hình thành :
- TSCĐ do vốn tự có
- TSCĐ được trang bị bằng nguồn vốn tự bổ sung
- TSCĐ được trang bị bằng nguồn vốn vay
- TSCĐ được trang bị bằng các nguồn khác như nhận góp vốn liêndoanh, liên kết của các đơn vị khác…
2.1.2.4 Phân loại TSCĐ theo công dụng và tình hình sử dụng:
- TSCĐ dùng cho sản xuất, kinh doanh
- TSCĐ hành chính sự nghiệp
- TSCĐ sử dụng cho nhu cầu phúc lợi
- TSCĐ chờ xử lý: là những TSCĐ bị hư hỏng…
Trang 232.2 TÍNH GIÁ TSCĐ TẠI CTY TNHH AN NINH MẠNG BKAV :
Xuất phát từ nguyên tắc quản lý TSCĐ, khi tính giá TSCĐ kế toánphải xác định được 3 chỉ tiêu là nguyên giá, giá trị hao mòn và giá trị cón lại
2.2.1 Nguyên giá tài sản cố định:
* Nguyên giá TSCĐ hữu hình (thuộc sở hữu của doanh nghiệp):
- TSCĐ loại mua sắm (cả cũ và mới): nguyên giá bao gồm giá thực tếphải trả, lãi tiền vay đầu tư cho TSCĐ khi chưa đưa TSCĐ vào sử dụng; cácchi phí vận chuyển, bốc dỡ; các chi phí sửa chữa tân trang, chi phí lắp đặt,chạy thử trước khi đưa TSCĐ vào sử dụng và thuế, lệ phí trước bạ (nếu có)…
- TSCĐ được cấp phát điều chuyển đến: nguyên giá bao gồm giá trị cònlại ghi sổ ở đơn vị cấp (hoặc giá trị đánh giá thực tế của Hội đồng giao nhận)cộng với các phí tổn mới trước khi sử dụng mà bên nhận phải chi ra (chi phívận chuyển, bốc dỡ, lắp đặt, chạy thử…)
Riêng trường hợp điều chuyển TSCĐ giữa các đơn vị thành viênhạch toán phụ thuộc thì các chỉ tiêu nguyên giá, hao mòn luỹ kế, giá trị còn lạicủa tài sản được ghi theo sổ của đơn vị cấp Các chi phí trước khi sử dụngđược hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ
- TSCĐ do bộ phận xây dựng cơ bản tự làm bàn giao: nguyên giá là giáthực tế của công trình xây dựng cùng các chi phí khác có liên quan và lệ phítrước bạ (nếu có)
- TSCĐ đầu tư theo phương thức giao thầu: nguyên giá là giá phải trảcho bên nhận thầu cộng với các khoản phí tổn mới trước khi sử dụng (chạythử, thuế trước bạ…) trừ đi các khoản giảm giá
* Nguyên giá TSCĐ vô hình thuộc sở hữu doanh nghiệp: là các chi phí
thực tế phải trả khi thực hiện như phí tổn thành lập doanh nghiệp, chi phí chocông tác nghiên cứu, phát triển…
Trang 24* Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính: được phản ánh ở đơn vị thuê như
đơn vị chủ sở hữu tài sản bao gồm: giá mua thực tế, các chi phí vận chuyển,bốc dỡ, các chi phí sửa chữa tân trang trước khi sử dụng, chi phí lắp đặt, chạythử, thuế và lệ phí trước bạ (nếu có)…
* Phương pháp xác định nguyên giá TSCĐ trong một số tình huống như sau:
NG = GT + Tp + Pt + Lv – Tk – Cm – Th
Trong đó: - NG: Nguyên giá
- Gt: Giá thanh toán
- Tp: Thuế, phí, lệ phí
- Pt: Phí tổn trước khi dựng
- Lv: Lãi tiền vay phải trả trước khi đưa TSCĐ vào sử dụng
- Tk: Thuế trong giá mua
- Cm: Chiết khấu thương mại hoặc giảm giá được hưởng
- Th: Giá trị sản phẩm khi chạy thử
2.2.2 Giá trị hao mòn của tài sản cố định :
Hao mòn TSCĐ là sự giảm dần giá trị sử dụng và giá trị của TSCĐ dotham gia vào hoạt động kinh doanh, do bào mòn của tự nhiên, do tiến bộ kỹthuật…trong quá trình hoạt động của TSCĐ Để thu hồi lại giá trị hao mòncủa TSCĐ để tái sản xuất lại TSCĐ, người ta tiến hành trích khấu hao bằngcách chuyển phần giá trị hao mòn của tài sản đó vào giá trị sản phẩm tạo rahoặc vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ Hao mòn là một hiện tượngkhách quan, còn khấu hao lại là việc tính toán và phân bổ có hệ thống nguyêngiá của TSCĐ vào chi phí kinh doanh qua thời gian sử dụng của TSCĐ
Theo chế độ kế toán hiện hành các doanh nghiệp có thể tính khấu haotheo 3 phương pháp: phương pháp khấu hao đường thẳng, phương pháp khấuhao theo số dư giảm dần có điều chỉnh và phương pháp khấu hao theo số
Trang 25lượng sản phẩm.
2.2.3 Giá trị còn lại của tài sản cố định :
Giá trị còn lại trên sổ kế toán của TSCĐ: được xác định bằng hiệu số
giữa nguyên giá TSCĐ và số khấu hao luỹ kế của TSCĐ đó tính đến thờiđiểm xác định Chỉ tiêu này thể hiện phần giá trị TSCĐ chưa được chuyểndịch vào giá trị sản phẩm sáng tạo ra hoặc vào chi phí kinh doanh của doanhnghiệp
Việc đánh giá đúng giá trị của TSCĐ (trên cả 3 chỉ tiêu) là rất quan trọng
vì nếu đánh giá TSCĐ một cách đúng đắn sẽ phản ánh đúng được giá trịTSCĐ hiện có của doanh nghiệp trên các báo cáo tài chính và chi phí sản xuấtkinh doanh trong kỳ Từ đó tạo điều kiện cho việc phân tích hiệu quả sử dụngvốn (trong đó có hiệu quả sử dụng vốn cố định) của doanh nghiệp và giúp chonhà quản lý có căn cứ thực tế để ra các quyết định liên quan đến TSCĐ (nhưđầu tư, đổi mới TSCĐ) một cách kịp thời, chính xác Và đây cũng là mộttrong những nội dung của công tác tổ chức hạch toán TSCĐ tại doanh nghiệp.Cách xác định nguyên giá TSCĐ, giá trị hao mòn, giá trị còn lại đượctính như quy định của Nhà nước
Ví dụ ngày 14/10/2009, Công ty TNHH An Ninh Mạng BKAV mua 01
xe ô tô KI A 5 tấn của Công ty CP Auto dùng cho công ty Giá mua:
410.230.500 đồng Bên bán hỗ trợ lệ phí trước bạ (2% giá trị xe) Phí dịch vụđăng kiểm: 134.300 đồng; phí, lệ phí: 150.000 đồng Nguyên giá của TSCĐđược xác định là:
(1) Giá mua: = 410.230.500 đồng(2) Lệ phí trước bạ: 2% x 410.230.500 = 8.204.610 đồng(3) Phí dịch vụ đăng kiểm: = 134.300 đồng
(5) Giảm giá: 2% x 410.230.500 = 8.204.610 đồngNguyên giá = (1) + (2) + (3) + (4) – (5) = 410.514.800 đồngThời gian sử dụng tài sản trên dự kiến là 6 năm, thời gian bắt đầu tính
Trang 26khấu hao là tháng 12 năm 2009 Khấu hao được tính theo phương pháp đườngthẳng Vậy mức khấu hao phải trích trong năm 2009 cho tài sản này là:
2.3 HẠCH TOÁN CHI TIẾT TSCĐ TẠI CÔNG TY TNHH AN NINH MẠNG BKAV :
Căn cứ vào các chứng từ tăng giảm TSCĐ kế toán ghi sổ chi tiết TSCĐ:
Sổ chi tiết tài khoản 211, 212: được mở cho từng tháng và từng quý,dựng để theo dõi số dư, các phát sinh Nợ/Có của TK 211 trong kỳ
Sau khi được Ban Giám đốc phê duyệt mua TSCĐ, các bên tiến hànhbàn giao TSCĐ và lập “Biên bản bàn giao TSCĐ” và “Biên bản thanh lý hợpđồng” Bên mua làm thủ tục thanh toán Từ các chứng từ liên quan (như biênbản bàn giao TSCĐ, các hoá đơn phản ánh giá mua, tập hợp chi phí phátsinh), kế toán tiến hành lập thẻ TSCĐ và ghi sổ
Sổ chi tiết TSCĐ và khấu hao TSCĐ : được mở cho từng tháng và từng
quý vừa dựng để phản ánh nguyên giá TSCĐ có trong kỳ, vừa dựng để phảnánh khấu hao phải trích của các TSCĐ Các sổ chi tiết này được ghi hàngngày dựa trên các chứng từ TSCĐ và các chứng từ có liên quan khi có cácbiến động phát sinh liên quan
Bảng tổng hợp chi tiết tăng giảm TSCĐ: được ghi vào cuối tháng dựa
Trang 27trên số liệu từ sổ chi tiết TSCĐ, sổ chi tiết TK 211, 212
2.3.1 Chứng từ hạch toán TSCĐ tại Công ty TNHH an ninh mạng Bkav:
Các chứng từ kế toán là căn cứ pháp lý để kế toán hạch toán các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh Để hạch toán các nghiệp vụ liên quan đến TSCĐ, kế toándựa vào các chứng từ sau:
- Chứng từ tăng, giảm: là các quyết định tăng, giảm TSCĐ của chủ sở hữu
- Chứng từ TSCĐ: Biên bản giao nhận TSCĐ (Mẫu số 01-TSCĐ/BB)
- Thẻ TSCĐ (Mẫu số 02-TSCĐ/BB)
- Biên bản thanh lý TSCĐ (Mẫu số 03-TSCĐ/BB)
- Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành (Mẫu số 04-TSCĐ/HD)
- Biên bản đánh giá lại TSCĐ (Mẫu số 05-TSCĐ/HD)
- Chứng từ khấu hao TSCĐ: là bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐKhi phát sinh nghiệp vụ tăng, giảm TSCĐ, căn cứ vào các chứng từTSCĐ (được lưu trong hồ sơ của từng TSCĐ), kế toán tiến hành lập thẻTSCĐ (trường hợp tăng) hoặc huỷ thẻ TSCĐ (trường hợp giảm TSCĐ) vàphản ánh vào các sổ chi tiết TSCĐ Sổ chi tiết TSCĐ trong doanh nghiệpdựng để theo dõi từng loại, từng nhóm TSCĐ và theo từng đơn vị sử dụngtrên cả hai chỉ tiêu hiện vật và chỉ tiêu giá trị Bộ Tài chính đã đưa ra hai mẫu
sổ chi tiết TSCĐ bao gồm:
- Mẫu 1: sổ TSCĐ (dùng chung cho toàn doanh nghiệp) Sổ được mởcho cả năm và phải phản ánh đầy đủ các thông tin chủ yếu như các chỉ tiêuchung, các chỉ tiêu tăng nguyên giá, khấu hao và chỉ tiêu giảm nguyên giáTSCĐ
- Mẫu 2: Sổ tài sản theo đơn vị sử dụng Sổ này dựng để theo dõi TSCĐ
và công cụ lao động nhỏ của từng bộ phận, từng đơn vị trong doanh nghiệp.
Sơ đồ 2 - 1
Trang 28Quy trình hạch toán chi tiết TSCĐ
Từ các sổ chi tiết TSCĐ, cuối kỳ kế toán sẽ căn cứ vào đây để lập bảngtổng hợp chi tiết tăng giảm TSCĐ Và dựa vào bảng tổng hợp chi tiết tănggiảm TSCĐ này, kế toán lập các báo cáo tài chính
2.3.2 Tài khoản sử dụng:
- TK 211 “Tài sản cố định hữu hình”: phản ánh giá trị hiện có và tình
hình biến động TSCĐ hữu hình thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp theochỉ tiêu nguyên giá Kết cấu của tài khoản này như sau:
Bên Nợ: phản ánh nguyên giá TSCĐ hữu hình tăng trong kỳ.
Bên Có: phản ánh nguyên giá TSCĐ hữu hình giảm trong kỳ
Dư Nợ : phản ánh nguyên giá TSCĐ hữu hình hiện có.
TK 211 được chi tiết thành các tài khoản cấp 2:
cố định
Sổ kế toán chi tiết TSCĐ
Bảng tổng hợp chi tiết tăng giảm TSCĐ
Báo cáo tài chính
Ghi hàng ngày
Ghi hàng tháng
Ghi cuối kỳ
Trang 29TSCĐ dài hạn Kết cấu của tài khoản này như sau:
Bên Nợ: phản ánh nguyên giá TSCĐ thuê tài chính tăng trong kỳ.
Bên Có: phản ánh nguyên giá TSCĐ thuê tài chính giảm trong kỳ.
Dư Nợ : nguyên giá TSCĐ đang thuê dài hạn.
- TK 213 “TSCĐ vô hình” phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến
động TSCĐ vô hình thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp theo chỉ tiêunguyên giá
Bên Nợ: phản ánh nguyên giá TSCĐ vô hình tăng trong kỳ.
Bên Có: phản ánh nguyên giá TSCĐ vô hình giảm trong kỳ
Dư Nợ : phản ánh nguyên giá TSCĐ vô hình hiện có.
TK 213 được chi tiết thành các tài khoản cấp 2:
TK 2131: Quyền sử dụng đất
TK 2132: Chi phí thành lập doanh nghiệp
TK 2133: Bằng phát minh sáng chế
TK 2134: Chi phí nghiên cứu, phát triển
TK 2135: Chi phí về lợi thế thương mại
TK 2138: TSCĐ vô hình khác
2.3.3 Phương pháp hạch toán tình hình biến động tài sản cố định:
Trang 30Sơ đồ 2-2
Hạch toán biến động TSCĐ
(trong doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ)
Ghi chú: trong trường hợp tăng TSCĐ do mua sắm, đồng thời với búttoán ghi tăng TSCĐ thì kế toán còn phải ghi các bút toán kết chuyển nguồn
2.3.3.1 Trường hợp tăng tài sản cố định do mua sắm :
Các phòng ban trong công ty khi có nhu cầu trang bị mới TSCĐ phải lập
kế hoạch về nhu cầu mua sắm Tuỳ vào giá trị của TSCĐ mà các trưởngphòng, ban cần phải trình lên Giám đốc Công ty Vớ dụ như trường hợp mua
TK 412
Chênh lệch tăng
Chênh lệch giảm
TK 1381,1388
TSCĐ thiếu chờ xử lý (ghi theo giá trị còn lại)
kỳ do các nguyên nhân:
thanh
lý, nhượng bán, góp vốn liên doanh,
do thiếu mất…
Trang 31sắm mới xe ô tô KI A, sau khi có sự đồng ý của giám đốc công ty sẽ giaonhiệm vụ cho Tổ tư vấn về giá (các thành viên của tổ này là các trưởng phòngHành chính Nhân sự, Kế toán tài chính, Kế hoạch Dự án ) đảm nhiệm việc lựachọn nhà cung cấp (việc lựa chọn này thường theo phương thức chào hàngcạnh tranh), Giám đốc công ty mới cú quyết định chính thức về việc phêduyệt mua TSCĐ.
Cũng với ví dụ về trường hợp mua sắm xe ô tô KI A (tài sản được vay từngân hàng dài hạn), đầu tiên ngày 2/10/2009 :
CỘNG HỒ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM