1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

618 Một số ý kiến về phân bổ và sử dụng nguồn nhân lực của huyện Nam Sách- tỉnh Hải Dương (78tr)

68 609 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Ý Kiến Về Phân Bổ Và Sử Dụng Nguồn Nhân Lực Của Huyện Nam Sách- Tỉnh Hải Dương
Tác giả Đặng Thị Hải
Người hướng dẫn Thầy Giáo Nguyễn Ngọc Quân
Trường học Trường Đại Học Hải Dương
Chuyên ngành Quản Trị Nhân Lực
Thể loại Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2005
Thành phố Nam Sách
Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 408,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

618 Một số ý kiến về phân bổ và sử dụng nguồn nhân lực của huyện Nam Sách- tỉnh Hải Dương (78tr)

Trang 1

mục lục Lời nói đầu 5

Chơng 1: Những lý luận cơ bản về phân bố và sử dụng 7

nguồn nhân lực 7

I Khái niệm về nguồn nhân lực và sử dụng nguồn nhân lực 7

1 Khái niệm về nguồn nhân lực 7

2 Phân loại nguồn nhân lực 8

2.1 Căn cứ vào nguồn hình thành nguồn nhân lực 8

2.1.1 Nguồn nhân lực có sẵn trong dân số 8

2.1.2 Nguồn nhân lực tham gia vào hoạt động kinh tế 8

2.1.3 Nguồn nhân lực dự trữ bao gồm những ngời nằm trong độ tuổi lao động nhng vì các lý do khác nhau họ cha có công việc làm ngoài xã hội 9

2.2 Căn cứ vào vai trò của từng bộ phận nguồn nhân lực tham gia vào nền sản xuất của xã hội 10

3 Phơng pháp xác định nguồn nhân lực 10

3.1 Dân số hoạt động kinh tế 13

3.2 Dân số không hoạt động kinh tế 13

3.3 Ngời thất nghiệp 13

3.4 Tỷ lệ ngời có việc làm 13

3.5 Tỷ lệ ngời thất nghiệp 13

3.6 Tỷ lệ ngời thiếu việc làm 14

3.7 Tỷ lệ ngời có việc làm đầy đủ 14

4 Khái niệm phân bố nguồn nhân lực 14

4.1 Khái niệm phân bố nguồn nhân lực 14

4.2 Khái niệm sử dụng nguồn nhân lực 15

II Sự cần thiết phải nghiên cứu việc phân bố và sử dụng nguồn nhân lực 16

1 Vai trò của nguồn nhân lực trong đời sống kinh tế xã hội 16

2 Sự cần thiết phải phân bố và sử dụng lao động hợp lý 17

III Nội dung của phân bố và sử dụng nguồn nhân lực ở Việt Nam 18

1 Phân bố và sử dụng nguồn nhân lực theo lĩnh vực sản xuất vật chất và không sản xuất vật chất 18

2 Phân bố và sử dụng nguồn nhân lực trong các ngành kinh tế 20

3 Phân bố và sử dụng nguồn nhân lực giữa các vùng lãnh thổ 21

Chơng II: Thực trạng tình hình phân bổ và sử dụng nguồn nhân lực của huyện Nam Sách 22

Trang 2

I Quá trình hình thành, phát triển và đặc điểm kinh tế xã hội ở huyện Nam Sách 22

1 Quá trình hình thành và phát triển của huyện Nam Sách 22

1.1 Quá trình hình thành 22

1.2 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện Nam Sách 22

1.2.1 Vị trí địa lý và địa giới hành chính 22

1.2.2 Địa hình, địa mạo 23

1.2.3 Điều kiện khí hậu 23

1.2.4 Chế độ thuỷ văn: 24

1.2.5 Khoáng sản vật liệu xây dựng 24

1.2.5/ Tình hình kinh tế xã hội 24

1.2.6 Đất đai và đặc điểm thổ nhỡng 25

1.2.7 Dân số 25

2 Những đặc điểm kinh tế xã hội có ảnh hởng đến phân bố và sử dụng nguồn nhân lực 28

II Thực trạng phân bố nguồn nhân lực 35

A Thực trạng phân bố nguồn nhân lực 35

1 Dân số và nguồn lao động 35

2 Phân bố nguồn nhân lực theo giới tính và độ tuổi 37

3 Chất lợng lao động 38

4 Tình hình phân bố nguồn nhân lực theo lãnh thổ 42

5.Phân bố nguồn nhân lực trong các ngành kinh tế 43

5.1 Phân bố nguồn nhân lực trong nông nghiệp 44

5.2 Phân bố nguồn nhân lực trong các ngành công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp, xây dựng 46

5.3 Tình hình phân bố nguồn nhân lực trong các ngành dịch vụ thơng mại 47

B Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực của huyện Nam Sách 48

1 Tình hình sử dụng nguồn nhân lực trong các ngành kinh tế xã hội 48

2 Đánh giá tình hình sử dụng nguồn nhân lực của huyện Nam Sách 50

C Đánh giá tình hình phân bố và sử dụng nguồn nhân lực của huyện Nam Sách 51

1 Những thành tích đạt đợc của huyện do quá trình phân bổ & sử dụng nguồn nhân lực 51

2 Những tồn tại và nguyên nhân 57

Chơng III: Những giải pháp chủ yếu để phân bố và sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực ở huyện Nam Sách trong thời gian tới 60

Trang 2

Trang 3

I Định hớng phát triển kinh tế của huyện Nam Sách đến năm 2010 60

1 Đặc điểm tình hình chung của huyện Nam Sách 60

2 Mục tiêu chủ yếu của huyện giai đoạn 2005- 2010 60

II Phơng hớng và nhiệm vụ 61

1 Phơng hớng chung 61

2 Phơng hớng cụ thể của từng ngành 62

III Những giải pháp chủ yếu để phân bổ và sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực của huyện Nam Sách 63

1 Giải quyết việc làm 64

1.1 Giải pháp phát triển kinh tế xã hội để tạo việc làm mới cho 1.000-1.300 lao động, cụ thể: 64

1.2 Giải pháp khuyến khích và thu hút doanh nghiệp đầu t vào khu, cụm công nghiệp đồng thời tăng cờng công tác đào tạo nghề, t vấn, giới thiệu việc làm để tạo việc làm mới cho 1.800 - 2.300 lao động năm 2005 64

1.3 Giải pháp tăng cờng công tác XKLĐ để tạo việc làm cho 200-300 lao động 65

2 Nâng cao hiệu quả đào tạo nguồn nhân lực 65

3 Chuyển đổi cơ cấu các ngành kinh tế 71

4 Chuyển đổi nguồn nhân lực giữa các thành phần kinh tế 72

5 Sử dụng hợp lý nguồn nhân lực trong các ngành nông lâm thủy sản.73 Kết luận 74

Danh mục tài liệu tham khảo 75

Trang 4

Lời nói đầu

Những năm gần đây, nhất là từ khi nớc ta thực hiện công cuộc chuyển đổi

nền kinh tế: “Nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, quan liêu bao cấp sang nền

kinh tế sản xuất hàng hóa nhiều thành phần, gọi tắt là nền kinh tế thị trờng,vận hành theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc theo định hớng XHCN” ,

đất nớc ta đã có nhiều khởi sắc, nền kinh tế của nớc tâ đã có nhiều bớc phát triểnvợt bậc, cơ cấu kinh tế đang chuyển dịch mạnh mẽ theo hớng tăng tỷ trọng cácngành công nghiệp và dịch vụ, giảm dần tỷ trọng ngành nông nghiệp, phân cônglao động đang tiến triển theo hớng chuyên môn hóa sâu, hiệp tác hóa rộng… Đời Đờisống của nhân dân ngày càng đợc chăm lo, cải thiện, y tế, giáo dục đã đợc quantâm phát triển

Tuy nhiên, bên cạnh những mặt tích cực của nền kinh tế thị trờng đã bộc

lộ nhiều hạn chế Đó là: sự cạnh tranh không lành mạnh giữa các thành phầnkinh tế; tình trạng thất nghiệp đã và đang gia tăng không chỉ ở thành thị mà còn

ở các vùng nông thôn, tệ nạn xã hội đang bùng nổ ở mức báo động, đặc biệt là tệnạn ma túy và mại dâm… ĐờiVà đặc biệt hơn nữa là sự phân hóa giàu nghèo, sựchênh lệch về đời sống giữa nông thôn và thành thị, giữa miền núi và miền xuôicàng lớn Sự chênh lệch này xuất phát từ nhiều nguyên nhân, song về cơ bản vẫn

là xuất phát từ tình trạng thiếu việc làm hoặc sử dụng lao động không có hiệuquả

Nằm trong bối cảnh chung đó của toàn xã hội, huyện Nam Sách thuộc tỉnhHải Dơng cũng không tránh khỏi những hạn chế trong phân công, bố trí và sửdụng nguồn lao động dồi dào của huyện Do vậy, trong những năm qua cùng với

sự phát triển kinh tế xã hội, Đảng bộ và nhân dân huyện đã có nhiều cố gắngtrong công tác phân bố và sử dụng nguồn nhân lực một cách có hiệu quả

Qua thời gian thực tập, nghiên cứu thực tế ở huyện Nam Sách em thấy vấn

đề sử dụng lao động của huyện tuy đã có hiệu quả song phần nào vẫn còn điểmcha hợp lý nên em đã chọn đề tài:

"Một số ý kiến về phân bổ và sử dụng nguồn nhân lực của huyện Nam tỉnh Hải Dơng" làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Trang 5

Qua bài viết, em xin chân thành cảm ơn đến sự giúp đỡ, chỉ bảo nhiệt tìnhcủa thầy giáo Nguyễn Ngọc Quân cùng các Chú, anh(chị) trong phòng Tổ chức -lao động xã hội huyện Nam Sách đã giúp em hoàn thành bài viết này

Nam Sách, ngày 6/5/2005

Sinh viên : Đặng Thị Hải

Chơng Những lý luận cơ bản về phân bố và sử dụng

nguồn nhân lực

I Khái niệm về nguồn nhân lực và sử dụng nguồn nhân lực.

1 Khái niệm về nguồn nhân lực.

Nguồn nhân lực là nguồn lực về con ngời, là một trong những nguồn lực quantrọng nhất của sự phát triển kinh tế xã hội

Nguồn nhân lực là một khái niệm phức tạp và đợc nghiên cứu dới nhiều giác độkhác nhau:

- Thứ nhất: Nguồn nhân lực với t cách là nguồn cung cấp sức lao động choxã hội bao gồm toàn bộ dân c có cơ thể phát triển bình thờng ( không bị dị tậtbẩm sinh hay khiếm khuyết)

- Thứ hai: Nguồn nhân lực với t cách là một yếu tố của sự phát triển kinh

Trang 6

Các cách hiểu trên chỉ khác nhau về việc xác định quy mô nguồn nhân lựcnhng đều thống nhất với nhau đó là nguồn nhân lực nói lên khả năng lao độngcủa xã hội.

Nguồn nhân lực đợc nghiên cứu về số lợng và chất lợng

- Về số lợng: Đợc biểu hiện thông qua các chỉ tiêu qui mô và tốc độ tăngnguồn nhân lực, các chỉ tiêu này có quan hệ mật thiết với chỉ tiêu qui mô và tốc

độ tăng dân số Qui mô dân số càng lớn, tốc độ tăng dân số càng cao thì dẫn đếnqui mô và tốc độ tăng nguồn nhân lực càng lớn và ngợc lại

- Về chất lợng: Nguồn nhân lực đợc xem xét trên các mặt: Trạng thái, sứckhỏe, trình độ văn hóa, trình độ chuyên môn kỹ thuật, năng lực phẩm chất

Khái niệm nguồn nhân lực là khái niệm mới đợc vận dụng vào Việt Nam.Trong thực tế chúng ta thờng dùng một số thuật ngữ có liên quan nh:

- Nguồn lao động: Bao gồm những ngời trong độ tuổi lao động có khảnăng lao động

- Lực lợng lao động: là bộ phận của nguồn lao động bao gồm những ngờitrong độ tuổi lao động đang làm việc trong nền kinh tế quốc dân và những ngờitốt nghiệp, song có nhu cầu tìm việc làm

định

2.1.2 Nguồn nhân lực tham gia vào hoạt động kinh tế.

Đây là số ngời có công ăn việc làm đang hoạt động trong các ngành kinh

tế và văn hóa xã hội

Nh vậy, nguồn nhân lực sẵn có trong dân số và nguồn nhân lực tham giavào hoạt động kinh tế có sự khác nhau Sự khác nhau này là do một số bộ phậnnhững ngời trong độ tuổi lao động có khả năng lao động nhng vì nhiều nguyên Trang 6

Trang 7

nhân khác nhau cha tham gia vào hoạt động kinh tế (thất nghiệp, có việc làmnhng không muốn làm việc hoặc còn đang học tập hoặc có nguồn thu nhập kháckhông cần đi làm)

Khi có số liệu về dân số hoạt động và dân số hoạt động kinh tế ngời ta tính

đợc một số chỉ tiêu về mức đảm nhiệm sau:

Mức đảm nhiệm Tổng số dân số - Số nhân khẩu hoạt động

của 1nhân khẩu =

Mức đảm nhiệm của 1 Tổng số dân số - Số nhân khẩu hoạt động kinh tếnhân khẩu hoạt động = - kinh tế Số nhân khẩu hoạt động kinh tế

Mức đảm nhiệm về Số nhân khẩu phải nuôi

gia đình của 1 nhân khẩu =

hoạt động Số nhân khẩu hoạt động

Mức đảm nhiệm về gia Số nhân khẩu phải nuôi

gia đình của một nhân =

-khẩu hoạt động kinh tế Số nhân -khẩu hoạt động kinh tế

Qua chi tiêu về mức đảm nhiệm ở trên :Nếu tỷ lệ các nguồn nhân lực trong

số dân thấp thì số ngời phải nuôi của một lao động sẽ cao và ngợc lại nếu tỷ lệnguồn nhân lực trong dân số cao thì số ngời phải nuôi của một lao động ít hơn

2.1.3 Nguồn nhân lực dự trữ bao gồm những ngời nằm trong độ tuổi lao động nhng vì các lý do khác nhau họ cha có công việc làm ngoài xã hội.

* Những ngời làm việc nội trợ trong gia đình : Khi điều kiện kinh tế xã hộithuận lợi ,nếu bản thân họ muốn tham gia lao động ngoài xã hội , họ có thểnhanh chóng rời bỏ hoạt động nội trợ để làm công việc thích hợp ngoài xãhội Đây là nguồn lực đáng kể

Những ngời tốt nghiệp ở các trờng phổ thông và các trờng chuyên nghiệp đợccoi là nguồn dự trữ quan trọng và có chất lợng ,nguồn này đợc phân chia nh sau:

- Nguồn nhân lực đã đến tuổi lao động ,tốt nghiệp phổ thông ,không muốntiếp tục học nữa , muốn tìm việc làm

- Nguồn nhân lực đã đến tuổi lao động nhng cha hết phổ thông , không tiếptục học nữa ,muốn tìm việc làm

Trang 8

+Nguồn lao động khác : là bộ phận nguồn nhân lực hàng năm đợc bổ sungthêm từ bộ phận xuất khẩu lao động hồi hơng, hoàn thành nghĩa vụ quân sự trở

Kds : tỷ lệ tăng tự nhiên của dân số trong kỳ

t : là khoảng thời gian từ năm báo cáo đến năm kế hoạch Thứ hai:- Dự báo nguồn nhân lực trong độ tuổi có 2 phơng pháp

xác định nguồn nhân lực trong độ tuổi Đó là:

+ Phơng pháp tỷ lệ : thực chất của phơng pháp này là dựa vào dân số củanăm kế hoạch và tỷ lệ của nguồn nhân lực trong năm kế hoạch để tính ra nguồnnày

Trang 8

Trang 9

N1=D1 KK: là tỷ trọng nguồn nhân lực chính trong dân số kỳ kế hoạch

N1: là nguồn nhân lực thời kỳ báo cáo

L: số ngời trong tuổi có khả năng lao động kỳ dự báo

L1 :số ngời trong tuổi lao động ở kỳ báo cáo còn sống trong kỳ dự báo

T1: số thanh niên đến tuổi lao động kỳ dự báo

G1: số ngời già quá tuổi lao động kỳ dự báo

M1: là số ngời mất sức trong tuổi lao động kỳ dự báo

-Xác định số ngời ngoài tuổi có khả năng lao động Đối với nớc ta nhữngngời đợc xác định trên độ tuổi lao động nam từ 61-65 , nữ từ 56-60 tuổi Cứ 2 ng-

ời trên độ tuổi lao động đợc quy đổi thành 1 lao động trong độ tuổi

Trang 10

- Xác định nguồn nhân lực dới tuổi lao động Theo phơng pháp này thì cứ

3 lao động dới độ tuổi thì đợc tính là một lao động trong độ tuổi

T0kh : số ngời cha đến tuổi lao động nhng có khả năng lao động

Ct : tỷ lệ chết của nhóm tuổi này

Việc xác định quy mô, cơ cấu nguồn nhân lực đợc thực hiện thông quatổng điều tra dân số hoặc điều tra thực trạng lao động và việc làm hàng năm.Thực trạng lao động và việc làm đợc áp dụng để điều tra do Bộ Lao động - Th-

ơng binh & Xã hội quy định đợc xác định nh sau :

Trang 10

Trang 11

3.1 Dân số hoạt động kinh tế.

Dân số hoạt động kinh tế còn gọi là lực lợng lao động bao gồm toàn bộnhững ngời đủ 15 tuổi trở lên đang có việc làm hoặc không có việc làm nhng cónhu cầu tìm việc làm Đây là lực lợng quan trọng nhất

+ Dân số hoạt động kinh tế thờng xuyên : là những ngời từ đủ tuổi 15 trởlên có tổng số ngày làm việc và ngày có nhu cầu làm thêm lớn hơn hoặc bằng

183 ngày

+ Dân số hoạt động kinh tế không thờng xuyên là những ngời từ đủ tuổi

15 trở lên có tổng số ngày làm việc trong năm nhỏ hơn 183 ngày

3.2 Dân số không hoạt động kinh tế.

Dân số không hoạt động kinh tế bao gồm toàn bộ số ngời từ đủ tuổi 15 trởlên không thuộc bộ phận có việc làm và không có việc làm Những ngời nàykhông hoạt động kinh tế vì các lý do : đang đi học, đang làm công việc nội trợ,già cả mất sức, mất khả năng lao động

3.3 Ngời thất nghiệp.

Ngời thất nghiệp là những ngời từ đủ tuổi 15 trở lên trong nhóm dân sốhoạt động kinh tế trong thời điểm điều tra không có việc làm nhng có nhu cầulàm việc

3.5 Tỷ lệ ngời thất nghiệp.

Là tỷ lệ % số ngời thất nghiệp so với dân số hoạt động kinh tế

Trang 12

Ntn : Số ngời thất nghiệp

3.6 Tỷ lệ ngời thiếu việc làm.

Là tỷ lệ ngời thiếu việc làm so với dân số hoạt động kinh tế

Ntvl

Ttvl % =

-Dkt

Ttvl : tỷ lệ thiếu việc làm

Ntvl: Số ngời thiếu việc làm

3.7 Tỷ lệ ngời có việc làm đầy đủ.

Là tỷ lệ % số ngời có việc làm đầy đủ so với dân số hoạt động kinh tế

Nđvl

Tđvl % =

Dkt

Tđvl : Tỷ lệ ngời có việc làm đầy đủ

4 Khái niệm phân bố nguồn nhân lực.

4.1 Khái niệm phân bố nguồn nhân lực.

Là sự phân phối bố trí, sắp xếp hình thành nguồn nhân lực theo xu hớng

có tính quy luật và theo xu hớng tiến bộ vào các lĩnh vực, các ngành, các khu vực

và các vùng lãnh thổ của đất nớc

Phân bố lại nguồn nhân lực tức là sự sắp xếp lại hoặc bố trí lại nguồn nhânlực nhng sự phân bố, sắp xếp lại này có sự thay đổi về cơ cấu, cấu trúc của nguồnnhân lực theo một muc tiêu nhất định

Phân bố lại nguồn nhân lực là sự dịch chuyển cơ cấu nhân lực theo mộtquy luật, một xu hớng tiến bộ hơn so với trớc nhằm mục đích sử dụng có hiệuquả hơn nguồn nhân lực để tăng trởng và phát triển kinh tế

Trang 12

Trang 13

4.2 Khái niệm sử dụng nguồn nhân lực.

Sử dụng nguồn nhân lực là hình thức phân công ngời lao động vào côngviệc có đặc tính khác nhau về chuyên môn, hình thái

Nói đến sử dụng nguồn nhân lực là nói đến việc làm

Việc làm là một khái niệm thuộc phạm trù hoạt động của con ngời, mọihoạt động của con ngời đợc biểu hiện đa dạng và sinh động qua các dạng việclàm trong các hình thái kinh tế xã hội

Nói đến việc làm là nói đến một nơi làm việc, một đối tợng lao động, mộtcông cụ lao động, một quá trình đào tạo cụ thể

Khi đề cập đến vấn đề việc làm thì sức lao động có vai trò rất quan trọng,

nó là yếu tố cơ bản của một quá trình sản xuất chiếm vị trí quyết định tới sự pháttriển

Sử dụng nguồn nhân lực có hiệu quả thực chất là việc phân bố nguồn nhânlực một cách hợp lý sao cho việc sử dụng nguồn nhân lực đạt đợc mục đích tăngtrởng và phát triển kinh tế xã hội

* Nội dung cơ bản của sử dụng nguồn nhân lực

+ Nguồn lao động và sử dụng có hiệu quả nguồn lao động

Nguồn lao động và sử dụng nguồn lao động phụ thuộc vào qui mô, chất lợngnguồn lao động Qui mô và chất lợng nguồn lao động ở mỗi quốc gia là khácnhau Nó phụ thuộc vào qui mô chất lợng dân số, tỷ lệ nguồn lao động, dân số,

điều kiện tự nhiên xã hội của từng nớc

+ Thực chất của sử dụng hợp lý nguồn lao động là giải quyết việc làm hợp

lý cho ngời lao động

+ Sử dụng hợp lý nguồn lao động giữa hai khu vực sản xuất vật chất và phisản xuất vật chất

+ Sử dụng nguồn nhân lực theo trình độ chuyên môn kỹ thuật

+ Sử dụng nguồn nhân lực theo thành phần sử dụng

Giải quyết việc làm hợp lý nguồn nhân lực là quá trình đa nguồn nhân lựctham gia vào hoạt động kinh tế xã hội hay nói cách khác đó là quá trình tạo ranhững điều kiện cần thiết cho sự kết hợp giữa t liệu sản xuất và sức lao động.Tạo việc làm trong nền kinh tế quốc dân phải tạo ra đồng bộ cả trong lĩnh vựccông nghiệp, nông nghiệp và các ngành nghề khác, tạo việc làm ở nông thôn, đôthị trong nớc và nớc ngoài

Trong đó:

+ Tạo việc làm ở nông thôn:

Dân số nớc ta chủ yếu là hoạt động trong nông nghiệp, dân số nông thônchiếm trên 80% tổng dân số cả nớc Song, vấn đề tạo việc làm trong nông nghiệpnông thôn phải tùy theo điều kiện sản xuất của từng vùng , của khu vực mà có

Trang 14

phơng hớng tạo việc làm cho phù hợp Trớc mắt chúng ta phải cải tạo, nâng cấphiệu quả sử dụng ruộng đất, áp dụng các biện pháp mở rộng diện tích canh tác,thâm canh tăng vụ, xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn, áp dụng các tiến bộ khoahọc kỹ thuật canh tác vào sản xuất nông nghiệp nhằm tăng năng suất lao động

+ Tạo việc làm ở đô thị:

Đô thị hóa diễn ra nhanh chóng làm cho nhu cầu có việc làm của lực lợnglao động trong khu vực đô thị phát triển nhanh hơn tốc độ giải quyết việc làm.Thêm vào đó, lực lợng lao động ở nông thôn khi hết thời vụ muốn ra đô thị kiếmviệc làm, đẩy nhanh sức ép về việc làm ở khu vực đô thị Do vậy, để tạo việclàm ở đô thị cần phát triển các khu công nghiệp, phát triển các hoạt động dịch

vụ, thơng mại và mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm Đồng thời khuyến khíchcác thành phần kinh tế t nhân phát triển, tạo điều kiện thu hút vốn đầu t nớcngoài vào sản xuất

II Sự cần thiết phải nghiên cứu việc phân bố và sử dụng nguồn nhân lực.

1 Vai trò của nguồn nhân lực trong đời sống kinh tế xã hội.

Nguồn nhân lực là một trong những tài nguyên quý giá để góp phần pháttriển kinh tế xã hội, là yếu tố đóng vai trò quyết định trong sự phát triển của cácngành

Nếu không có nguồn nhân lực kinh tế sẽ không phát triển Điển hình làcác cờng quốc về kinh tế ở Châu á nh Nhật Bản, Hàn Quốc tuy nghèo về tàinguyên thiên nhiên nhng họ đã biết dựa vào nguồn nhân lực hiện có của đất nớc

để phát triển kinh tế Từ một nớc nghèo, lạc hậu, tài nguyên thiên nhiên khanhiếm nhng họ đã biết phát huy sức mạnh nguồn tài nguyên sẵn có đó là nguồnnhân lực dồi dào để phát triển kinh tế Đến nay, các nớc này đã đạt đợc sự tăngtrởng khá nhanh nhờ vào sự phân bố và sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực vàocác lĩnh vực của đời sống kinh tế xã hội

Qua đó ta có thể thấy rằng nguồn nhân lực đóng một vai trò rất quantrọng trong đời sống kinh tế xã hội, đó là nguồn tài nguyên không bao giờ cạnkiệt nếu chúng ta biết khai thác và sử dụng một cách hợp lý, có hiệu quả, nó sẽ

đem lại hiệu quả kinh tế rất cao

2 Sự cần thiết phải phân bố và sử dụng lao động hợp lý.

Nguồn nhân lực không chỉ là những chủ thể của sản xuất mà còn là yếu tốhàng đầu của lực lợng sản xuất, là yếu tố năng động quyết định sự phát triển củalực lợng sản xuất

Để đa đất nớc thoát khỏi tình trạng nghèo nàn, lạc hậu, chúng ta dựa chủyếu vào việc khai thác và sử dụng, tái tạo tốt nhất nguồn sản xuất sẵn có của đấtnớc trong đó nguồn nhân lực đóng vai trò quan trọng nhất

Trang 14

Trang 15

Trong điều kiện nguồn lao động ở nớc ta khá dồi dào, cha sử dụng hết kểcả ở nông thôn và thành thị Nếu không có biện pháp huy động sử dụng lao độngthì nguồn lao động d thừa sẽ bị lãng phí theo thời gian và không thể lấy lại đợc.Biện pháp quan trọng là tận dụng nguồn lao động dồi dào để xây dựng cơ sở hạtầng phục vụ sản xuất và cải thiện đời sống dân c

Huy động sử dụng lao động vào việc xây dựng cơ sở hạ tầng chính là biếnlao động sống ngng kết trong đất đai ,trong các công trình cơ sở hạ tầng trởthành tài sản cố định và phát huy tác dụng lâu dài đối với việc phát triển sảnxuất và mở mang việc làm, tác dụng nâng cao mức sống vật chất tinh thần ởnông thôn , giảm bớt sự cách biệt giữa nông thôn và thành thị, giảm bớt dòng didân ra thành thị

Sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực thực chất là việc phân bố nguồn nhânlực một cách hợp lý sao cho việc sử dụng nguồn nhân lực đạt đợc mục đích tăngtrởng và phát triển kinh tế xã hội

Đối với nớc ta là một nớc có đặc điểm dân số trẻ,tỷ lệ tăng dân số hàngnăm vẫn ở mức tơng đối cao, nền sản xuất xã hội vẫn còn ở giai đoạn thấp,nguồn lao động dồi dào Hàng năm số ngời bớc vào tuổi lao động theo dự kiến là1,2 triệu ngời Với nguồn nhân lực hàng năm nh vậy đòi hỏi phải tạo ra đợcnhiều việc làm cho nguồn nhân lực Trong khi nền kinh tế còn chậm phát triển,

tỷ lệ ngời thất nghiệp , thiếu việc làm vẫn còn khá cao,nên tạo ra nhiều việc làmmới cho ngời lao đông là rất quan trọng, nhng cần thiết phải bố trí sử dụngnguồn nhân lực một cách hợp lý để vừa tạo đợc công ăn việc làm cho ngời lao

động vừa thúc đẩy kinh tế phát triển

Nếu chúng ta không biết phân bố và sử dụng hợp lý nguồn nhân lực dồidào, một thế mạnh của đất nớc để phát triển kinh tế, nó sẽ thúc đẩy nền kinh tếcủa đất nớc phát triển thì ngợc lại gây lãng phí nguồn nhân lực, nền kinh tế sẽ bịkìm hãm , thu nhập của ngời lao động giảm sút, sự phân hóa giàu nghèo tăngnhanh, tệ nạn xã hội sẽ có điều kiện phát triển

Phân bố và sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực giúp ngời lao động thamgia vào quá trình sản xuất xã hội đó là yêu cầu nguyện vọng của ngời dân vàcũng là điều kiện cơ bản để tồn tại và phát triển loài ngời

III Nội dung của phân bố và sử dụng nguồn nhân lực ở Việt Nam.

1 Phân bố và sử dụng nguồn nhân lực theo lĩnh vực sản xuất vật chất và không sản xuất vật chất.

Phơng pháp luận chia hai lĩnh vực này dựa trên sự phân chia lao động sảnxuất và lao động không sản xuất chủ yếu xuất phát từ tính chất vật chất của lao

động

Trang 16

Lao động sản xuất vật chất tạo ra của cải vật chất ,mang hình thái hiện vậtgồm t liệu sản xuất và t liệu tiêu dùng.Nó sáng tạo ra sản phẩm xã hội và thunhập quốc dân Tính chất của lao động này biểu hiện ra ở chỗ nó đợc vật chấthóa

Lao động không sản xuất vật chất cũng là lao động có ích cần thiết đối vớixã hội Trong điều kiện hiện nay vai trò của lao động hoạt động trong lĩnh vựcnày càng trở nên quan trọng , vì lẽ đó khoa học kỹ thuật trở thành lực lợng sảnxuất trực tiếp

Giữa các nớc có trình độ phát triển khác nhau thì cơ cấu nguồn nhân lựctrong hai lĩnh vực nay khác nhau Đối với các nớc có nền kinh tế phát triển, lực l-ợng lao động hoạt động trong lĩnh vực không sản xuất vật chất chiếm một tỷ lệlớn và cao hơn so với lực lợng lao động trong các ngành sản xuất vật chất Đốivới các nớc nghèo, kinh tế chậm phát triển thì ngợc lại tỷ lệ lao động trong lĩnhvực sản xuất vật chất lại cao hơn so với lao động trong lĩnh vực không sản xuấtvật chất

Trong kĩnh vực sản xuất vật chất, đối với các nớc có nền kinh tế phát triển

ở trình độ cao thì lực lợng lao động trong ngành công nghiệp, xây dựng chiếm tỷtrọng cao hơn so với ngành sản xuất nông nghiệp, còn các nớc có nền kinh tếkém phát triển, tỷ lệ lực lợng lao động trong ngành nông nghiệp lại cao hơn sovới ngành công nghiệp

Cùng với sự phát triển kinh tế xã hội thì trong các lĩnh vực phi sản xuất vậtchất nh các ngành khoa học , giáo dục, y tế, thể dục thể thao, văn hóa xã hội, dulịch, bảo hiểm xã hội ngày càng phát triển Sự phân bố nguồn nhân lực vào cácngành này cũng không ngừng gia tăng cả về số lợng và chất lợng Trong khi đó

tỷ trọng nguồn nhân lực hoạt động trong các bộ phận quản lý nhà nớc có xu ớng giảm đi Do có các ứng dụng khoa học công nghệ, các thành tựu khoa họcvào công việc quản lý đã giảm lực lợng lao động vào các ngành này

h-Xã hội càng phát triển thì nhu cầu vật chất của con ngời càng đáp ứng đầy

đủ hơn Không chỉ nhu cầu về vật chất nh ăn, mặc, ở, tiện nghi sinh hoạt mà conngời có nhu cầu về tinh thần vui chơi giải trí nh du lịch , các dịch vụ giả trí Dovậy, để đáp ứng đợc nhu cầu này các dịch vụ đó phải phát triển kéo theo lực lợnglao động trong các ngành dịch vụ tăng lên Khi mà nhu cầu về tinh thần ngàycàng đợc chú trọng u tiên thì lực lợng lao động tham gia vào lĩnh vực không sảnxuất ngày càng tăng

Đối với nớc ta, sự dịch chuyển cơ cấu lao động giữa hai lĩnh vực này cònchậm Để lựa chọn đợc những chiến lợc phát triển kinh tế phù hợp, đặc biệt làphải tìm cách tăng năng suất lao động và thu nhập quốc dân tính theo đầu ngờithì chúng ta phải biết phân bố và sử dụng lao động hợp lý trong các ngành, các Trang 16

Trang 17

lĩnh vực Cụ thể là dịch chuyển cơ cấu kinh tế, giảm tỷ trọng lao động trong cácngành sản xuất vật chất và tăng tỷ trọng lao động trong các ngành phi sản xuấtvật chất

Trang 18

2 Phân bố và sử dụng nguồn nhân lực trong các ngành kinh tế.

Xu hớng biến đổi chung của sự phân bố này là tăng tỷ trong lao độngtrong ngành công nghiệp dich vụ, giảm tỷ trọng lao động làm việc trong ngànhnông nghiệp để sử dụng tốt hơn nguồn lực hiện có vận dụng đợc những thành tựuhiện có của khoa học kỹ thuật

Nớc ta là một nớc đang phát triển, sản xuất nông nghiệp là chủ yếu Phầnlớn dân số sống ở nông thôn và sống dựa chủ yếu vào hoạt động sản xuất nôngnghiệp.Nguồn nhân lực tập trung chủ yếu vào nông nghiệp Trong khi đó đất đaisản xuất trong nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp do sự gia tăng dân số nhanh,dẫn đến năng suất lao động không ngừng giảm , trạng thái thiếu việc làm nguồnlao động bị d thừa, tỷ suất sử dụng nguồn nhân lực vào sản xuất sản phẩm vậtchất thấp

Trong ngành công nghiệp, dới sự tác động của khoa học kỹ thuật côngnghệ ngày càng hiện đại sẽ thúc đẩy sự hình thành và phát triển nhiều ngànhnghề mới tạo ra nhiều sản phẩm mới, nâng cao chất lợng sản phẩm Sự tiến bộcủa khoa học công nghệ đi đôi với sự biến đổi cơ cấu lao động theo hớng: Thuhút thêm lao động vào các ngành nghề mới, giảm lao động phổ thông, lao độnggiản đơn, nâng cao tỷ lệ lao động chất xám , lao động có kỹ thuật Do đó, ngànhcông nghiệp sẽ thu hút và sử dụng ngày càng nhiều lao động từ nông nghiệpchuyển sang

Khi ngành công nghiệp phát triển đến một trình độ nhất định thì nhu cầu

về các loại hình dịch vụ sẽ tăng lên, nó sẽ thu hút một lực lợng lao động từ côngnghiệp chuyển sang hoạt động dịch vụ ở các nớc có ngành công nghiệp pháttriển, tỷ lệ lao động trong khu vực dịch vụ là rất cao Trong khi đó ngành nôngnghiệp chỉ sử dụng một tỷ lệ rất nhỏ nguồn lực

Căn cứ vào tình hình phát triển kinh tế xã hội chung của đất nớc Đại hội

Đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng đã xác định phơng hớng phát triểncông nghiệp nớc ta nh sau:

+ Chú trọng phát triển công nghiệp chế biến nông lâm thủy sản gắn vớiphát triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn

+ Phát triển mạnh công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu.Các ngành này phải chú trọng đổi mới công nghệ để tăng sức cạnh tranh trên thịtrờng

+ Xây dựng có chọn lọc một số cơ sở công nghiệp nặng trong những trongnhững ngành trọng yếu mà nhu cầu đòi hỏi và điều kiện về vốn công nghệ, thị tr-ờng để phát huy tác dụng nhanh, có hiệu quả cao Đó là ngành cơ khí, điện tử,tin học, dầu khí, than, xi măng, sắt thép, phân bón hóa chất

Trang 18

Trang 19

3 Phân bố và sử dụng nguồn nhân lực giữa các vùng lãnh thổ.

Dân c và nguồn nhân lực phân bố ở nớc ta không đồng đều: Tập trungchủ yếu ở vùng đồng bằng

Đồng bằng Bắc Bộ nguồn nhân lực tập trung:22%

Đồng bằng sông Cửu Long tập trung 21,82 % nguồn nhân lực

Trong khi đó diện tích đất đai lại có hạn, dân số và nguồn nhân lực lạităng nhanh Còn ở các vùng trung du,miền núi đất đai rộng, dân c tha thớt,nguồn nhân lực khan hiếm ở các vùng này rất thích hợp để trồng rừng, trồngcây công nghiệp, lập trang trại chăn nuôi

Để phân bố và sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực, tránh tình trạng lao

động không sử dụng hết ở các vùng đồng bằng trong khi đó ở các vùng nôngtrung du miền núi lại thiếu lao động để khai thác, Nhà nớc phải có các chínhsách khuyến khích lao động vùng kinh tế ở các khu vực trung du miền núi nhằmlàm giảm bớt sức ép về việc làm ở khu vực đồng bằng Tận dụng có hiệu quảnguồn lực sẵn có không chỉ đem lại hiệu quả kinh tế mà còn giải quyết tốt cácvấn đề xã hội, góp phần thúc đẩy kinh tế xã hội phát triển

Trang 20

Chơng II Thực trạng tình hình phân bổ và sử dụng

nguồn nhân lực của huyện Nam Sách.

I Quá trình hình thành, phát triển và đặc điểm kinh tế xã hội ở huyện Nam Sách

1 Quá trình hình thành và phát triển của huyện Nam Sách.

1.1 Quá trình hình thành.

Nam sách nằm trên dải đất của đồng bằng châu thổ Sông Hồng thuộc xứ

Đông xa, Nam Sách có lịch sử phát triển từ lâu đời, con ngời đến sinh cơ lậpnghiệp khá sớm Theo kết quả khảo cổ học gần đây nhất cho thấy ngay từ đầuCông Nguyên, mảnh đất này đã có con ngời sinh sống Quá trình dựng nớc, giữnớc và chinh phục thiên nhiên, những c dân ở đây đã xây dựng nên láng xóm tơi

đẹp nh ngày nay Nam Sách so với các huyện khác của tỉnh Hải Dơng là huyệngiữ đợc tên gọi lâu đời nhất Những sử gia đời trớc đã từng nói đến Nam Sáchmột địa danh trờng tồn nh: Nam Sách giang, Nam Sách lộ, Nam Sách thừa tuyên,Nam Sách phủ, Nam Sách huyện suốt từ thời Đinh, Lê, Lý, Trần đến Cách mạngtháng Tám năm 1945 Đời Gia Long thứ III (1808), cả huyện Chí Linh, mấyTổng của huyện Gia Lơng (Bắc Ninh), một phần của huyện Tiên Lãng (HảiPhòng) và Nam Sách, Thanh Hà (Hải Dơng) ngày nay đều nằm trong một đơn vịhành chính chung gọi là phủ Nam Sách

Sau cách mạng tháng Tám năm 1945 đến nay, Nam Sách có thay đổi vềtên gọi và địa giới hành chính Từ tháng 7 năm 1947 đến tháng 12 năm 1948Nam Sách cắt về tỉnh Hồng Quảng và từ tháng 12 năm 1949 đến tháng 2 năm

1955 Huyện Nam Sách cắt về tỉnh Quảng Yên Từ tháng 4 năm 1979 đến tháng

4 năm 1997, huyện Nam Sách và huyện Thanh Hà hợp nhất thành một huyện lấytên là huyện Nam Thanh Đến tháng 4 năm 1997 Chính phủ lại cho tái lập haihuyện: Nam Sách và Thanh Hà

1.2 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện Nam Sách.

1.2.1 Vị trí địa lý và địa giới hành chính.

Nam Sách là huyện nằm ở phía Bắc của tỉnh Hải Dơng, kinh độ 106'17

đến 106'23, vĩ độ 220 55

Nam Sách nằm gần trung tâm của tỉnh Hải Dơng, có nhiều tuyến giaothông quan trọng đi qua nh Quốc lộ 5, Quốc lộ 183, có Sông Thái Bình và sôngKinh Thầy bao bọc, phù sa màu mỡ góp phần quan trọng vào phát triển nôngnghiệp Huyện Nam Sách nằm ở phía Bắc tỉnh Hải Dơng bao gồm 22 xã và 1 thịtrấn, tiếp giáp với 6 huyện trong tỉnh và huyện Gia Lơng của tỉnh Bắc Ninh, cụthể :

- Phía Tây Bắc giáp huyện Gia Lơng ( tỉnh Bắc Ninh.)

Trang 20

Trang 21

- Phía Bắc giáp huyện Chí Linh (tỉnh Hải Dơng.)

- Phía Đông giáp huyện Kinh Môn ( tỉnh Hải Dơng)

- Phía Đông giáp huyện Kim Thành ( tỉnh Hải Dơng)

- Phía Nam giáp huyện Thanh Hà ( tỉnh Hải Dơng)

-Phía Tây Nam giáp Thành phố Hải Dơng

- Phía Tây giáp huyện Cẩm Giàng (tỉnh Hải Dơng)

Với vị trí thuận lợi giáp với thành phố Hải Dơng, Trung tâm văn chính trị của tỉnh, có tuyến đờng 5 và quốc lộ 183 nối liền tam giác kinh tế Hànội- Hải Phòng- Quảng Ninh, cùng với những điều kiện thuận lợi của điều kiện

hóa-tự nhiên và xã hội Đó là những tiền đề có ý nghĩa quan trọng để Đảng bộ vànhân dân huyện Nam Sách thực hiện tốt các nhiệm vụ đề ra, thu hút những thắnglợi toàn diện trên mọi lĩnh vực kinh tế

1.2.2 Địa hình, địa mạo

Đất đai của huyện đợc hình thành do sự bồi lắng phù sa của sông TháiBình Do đó tính chất đất đai, cũng nh địa hình, địa mạo mang tính điển hình của

đất phù sa sông Thái Bình Địa hình, địa mạo khá phức tạp, xét về tiểu địa hình

đồng đều cao thấp xen kẽ nhau giữa vàn cao và bãi trũng Tuy vậy, so với một sốhuyện nằm trong vùng đất phù sa sông Thái Bình, đây vẫn là huyện có địa hìnhbằng phẳng hơn

1.2.3 Điều kiện khí hậu.

Nằm trong vùng nhiệt đới nên khí hậu của huyện Nam Sách mang tínhnhiệt đới gió mùa, mùa đông lạnh và mùa khô, các mùa khác lợng ma trung bìnhluôn ở mức cao, độ ẩm lớn cho nên rất thuận lợi cho việc phát triển ngành nôngnghiệp

Nhiệt độ trung bình hàng năm là 230 C, lợng ma bình quân năm từ 1600

-1700 mm, lợng bốc hơi 1000 mm, độ ẩm không khí trung bình 80 - 90 %, do ợng ma phân bố không đều ở các tháng trong năm nên gây ảnh hởng đến quátrình sản xuất của huyện

l-1.2.4 Chế độ thuỷ văn:

Nam Sách có 50 km sông bao bọc đó là sông Thái Bình và sông KinhThầy, chịu ảnh hởng trực tiếp của thuỷ triều Do đó mức nớc của hai con sôngnày lên cao, chênh lệch giữa Phả Lại đầu nguồn và Bá Nha cuối nguồn thờng đạtmức xấp xỉ 3 m

1.2.5 Khoáng sản vật liệu xây dựng.

Huyện Nam Sách đợc bao bọc bởi 2 con sông( Thái Bình và sông KinhThầy) đây là những sông có lợng phù sa tơng đối lớn nên đất nông nghiệp có độphì nhiêu cao, màu mỡ, thích hợp cho việc phát triển sản xuất nông nghiệp.Ngoài phát triển sản xuất nông nghiệp , một số xã trong vùng còn phát triển các

Trang 22

ngành nghề thủ công nh sản xuất đồ gốm, vật liệu xây dựng… Đời Ngoài ra, dosông có khối lợng cát lớn nên đã hình thành nghề khai thác cát phục vụ cho nhucầu xây dựng của nhân dân trong huyện và các vùng xung quanh

1.2.5/ Tình hình kinh tế xã hội.

Với diện tích đất tự nhiên 13.721 ha, dân số 139.184 ngời, là vùng đồngbằng Châu thổ sông Hồng đợc hình thành lâu đời, nông nghiệp phát triển đadạng, có vị trí địa lý thuận lợi, nguồn nhân lực dồi dào, trình độ dân trí cao nênhuyện Nam Sách có đủ mọi điều kiện để xây dựng một nền kinh tế Nông- Côngnghiệp và một số ngành nghề truyền thống

Năm 2004, thu nhập bình quân trên đầu ngời đạt 5,2 triệu đồng/năm lơngthực bình quân trên đầu ngời 648kg/năm, tốc độ tăng trởng kinh tế n đạt 10,5 %.Tổng giá trị sản phẩm(GDP) 588 tỷ đồng, số hộ giàu 35 %, hộ nghèo còn 4,15

%

Tuy nhiên, trong những năm gần đây do tác động mặt trái của nền kinh tếthị trờng, tốc độ đô thị hóa nhanh đã làm nảy sinh nhiều vấn đề nh: nạn thấtnghiệp, thiếu việc làm, sự chênh lệch giàu nghèo, tệ nạn xã hội… Đời đã ảnh hởngkhông nhỏ đến đời sống của nhân dân và tốc độ phát triển kinh tế xã hội củahuyện Nam Sách Điều đó đã và đang đặt ra nhiều thách thức đối với Đảng bộ vànhân dân toàn huyện

1.2.6 Đất đai và đặc điểm thổ nhỡng.

Nam Sách là huyện đồng bằng với tổng diện tích tự nhiên là 13.280,04 ha.Trong đó:

+ Đất nông nghiệp : 86001,9 ha

+ Đất thổ c: 981,59 ha

+ Đất chuyên dùng: 2.700, 09 ha

+ Đất khác (cha sử dụng): 996,45 ha

Diện tích đất canh tác hàng năm là 7087,10 ha đợc trồng các loại cây lơngthực bao gồm đất thịt trong đồng và đất phù sa ngoài bãi soi ngoài đê; trong đóchủ yếu là đất thịt trong đồng phù hợp với cây lúa và cây rau màu

1.2.7 Dân số.

Tính đến năm 2004, dân số của huyện Nam Sách có 139.700 ngời, trong

đó: Nam 68.343 ngời

Nữ : 71.357 ngời

Số ngời trong độ tuổi lao động là 76.205 ngời

Biến động dân số của huyện Nam Sách trong giai đoạn 2000 -2005 thể hiện thông quan bảng sau:

Trang 22

Trang 23

Nguồn: Thống kê của UBDS- GĐ và Trẻ em

Qua bảng số liệu trên ta thấy giai đoạn 2000 - 2004, tỷ xuất nhập c hầu

nh lớn hơn tỷ suất xuất c Năm 2003 số nhập c lớn gấp 2,32 lần so với số xuất c

Sở dĩ có sự biến động trong giai đoạn này là do trong những năm gần đây, nhất

là từ khi tái lập huyện Nam Sách , kinh tế của huyện tái lập bắt đầu phát triển,các khu công nghiệp mới đợc mở ra thu hút rất nhiều lao động của các vùngxung quanh kể cả những huyện khác Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nôngnghiệp đã tạo việc làm cho lao động nông thôn trong thời gian nông nhàn, ngànhTTCN đợc phục hồi, việc chuyển giao đất nông nghiệp cho các khu công nghiệpcũng tạo ra việc làm cho phần lớn lao động nông nghiệp Do đó, những lao động

có nhu cầu việc làm không cần phải đi tìm việc làm ở nơi khác nữa mà họ đợcgiải quyết việc làm ngay trên địa bàn huyện

Biểu 2: Cơ cấu dân số theo tuổi và giới tính của huyện Nam Sách:

Trang 24

5- 9 15.138 11,3 7.799 5,85 7.339 5,5 15141 10,87 7.672 5,5 7.469 5,4 10- 14 16 580 12,4 8.579 6,4 8.001 6 15.980 11,5 8.116 5,82 7.864 5,64 15- 19 13.997 10,5 7.208 5,4 6.789 5,07 15.986 11,47 7.998 5,74 7.988 5,73 20- 24 9.810 7,33 4.715 3,5 5.095 3,8 14.002 10,04 6.514 4,67 7.488 5,37 25- 29 10.971 8,2 5.318 4 5.653 4,22 9.806 7,04 4.811 3,35 4.995 3,58 30- 34 10.056 7,5 4.750 3,6 5.306 4 10.923 7,8 5.209 3,7 5.714 4,1 35- 39 11.041 8,3 5.189 3,9 5.852 4,4 10.156 7,29 4.977 3,57 5.179 3,72 40- 44 9.338 7 4.316 3,22 5.022 3,75 11.021 7,9 5.364 3,85 5.657 4,05 45- 49 5.786 4,3 2.628 1,96 3.158 2,36 9.214 6,6 4.514 3,24 4.700 3,37 50- 54 3.689 2,7 1.788 1,34 1.901 1,42 5.719 4,1 2.762 1,98 2.958 2,12 55- 59 3.390 2,5 1.483 1,1 1.907 1,43 3.672 2,63 1.915 1,37 1.757 1,26 60- 64 4.194 3,13 1.838 1,37 2.356 1,76 3.420 2,45 1.621 1,16 1.799 1,29

65 - 69 4.300 3,2 1.822 1,36 2.478 1,85 4.210 3,02 1.712 1,22 2.498 1,8

70 - 74 3.164 2,36 1.208 0,9 1.956 1,46 4.314 3,09 1.816 1,3 2.498 0,92

75 - 79 1.995 1,5 606 0,45 1.389 1.04 1997 1,43 719 0,52 1.278 0,95

80 + 1.640 1,22 397 0,29 1.243 0,93 1863 1,33 540 0,38 1.323

Nguồn: Thống kê của UBDS - GĐ và Trẻ em

Qua bảng cơ cấu dân số theo giới tính và độ tuổi ta thẩy trẻ em từ 0 - 14tuổi chiếm 30,2 %dân số năm 2000 và 12,02 % dân số năm 2004 Chứng tỏ dân

số của huyện đã giảm do huyện đã thực hiện các chính sách giảm tỷ lệ sinh,giảm tốc độ gia tăng dân số

Tỷ lệ trẻ em từ 0 -4 tuổi của huyện chiếm: năm 2000 là 7,82 %

2 Những đặc điểm kinh tế xã hội có ảnh hởng đến phân bố và sử dụng nguồn nhân lực.

Trớc đây, nền sản xuất chủ yếu của huyện là nông nghiệp, công nghiệp vàtiểu thủ công nghiệp còn nhỏ bé Trong những năm gần đây, diện tích đất nôngnghiệp, nhất là diện tích đất canh tác có xu hớng thu hẹp dần do huyện NamSách đã có một số chính sách và sự chỉ đạo tích cực trong việc giải phóng mặtbằng tạo điều kiện thuận lợi để các nhà đầu t trong và ngoài nớc đầu t vào địabàn đã hình thành các khu, cụm công nghiệp Với vị trí địa lý thuận lợi - là cửangõ phía Bắc của Thành Đông nằm trên trục giao thông sắt- thủy - bộ, nối liềntam giác kinh tế Hà Nội - Hải Phòng- Quảng Ninh, có nguồn nhân lực dồi dào,trình độ dân trí cao, huyện Nam Sách có đầy đủ mọi điều kiện để xây dựng mộthuyện nông - công nghiệp và một số ngành nghề truyền thống phát triển, tạo Trang 24

Trang 25

điều kiện thu hút vốn đầu t trong nớc và nớc ngoài Nhiều khu, cụm công nghiệpmới mở ra tạo công ăn việc làm cho ngời lao động , nâng cao thu nhập của ngờidân, từng bớc cải thiện đời sống sinh hoạt trong nông thôn

Với tốc độ phát triển kinh tế năm 2004 là 10,5 %, thu nhập bình quân đầungời đạt 5,2 triệu đồng/năm, chứng tỏ nền kinh tế của huyện đã và đang pháttriển Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng tích cực tăng tỷ trọng trong côngnghiệp, dịch vụ và giảm tỷ trọng trong nông nghiệp, thể hiện: năm 2002 cơ cấukinh tế của huyện là (Nông nghiệp : CN, TTCN, XD : Dịch vụ) là: 56,7% :18,6% : 24,7% ; năm 2003 là: 54,7 % : 19,3% : 26,0% ; năm 2004 là : 51,9% :21,9% : 27%

Trong nông nghiệp huyện đã tập trung chuyển đổi mạnh về cơ cấu câytrồng, cơ cấu về giống, chuyển đổi các vùng sản xuất từ một vụ lúa bấp bênhsang đào ao, lập vờn để trồng các cây, nuôi các con có giá trị kinh tế cao, chú ý

đến cây vụ đông và việc cải tạo các vờn tạp để tạo nên giá trị hàng hoá cao trênmột ha canh tác

Các doanh nghiệp quốc doanh từng bớc bớc đợc sắp xếp lại, bộ máy quản

lý không ngừng đợc nâng cao theo yêu cầu của sản xuất và phù hợp với đòi hỏikhách quan của sự phát triển kinh tế

Thủ công nghiệp là ngành có nhiều tiềm năng phát triển bởi đây là ngànhkinh tế ít đòi hỏi cao về vốn và kỹ thuật Mặt khác, đây lại là ngành thu hút khánhiều lao động ở mọi lứa tuổi và giới tính cho nên có rất nhiều lợi thế để pháttriển Nhng về lâu dài, để tạo ra các sản phẩm trong lĩnh vực TTCN có giá trịhàng hoá cao, đủ sức cạnh tranh với thị trờng cần phải có những ngời lao độnglành nghề, năng động, sáng tạo Bởivì, hiện tại các sản phẩm TTCN thờng chacải tiến mẫu mã, chủng loại cha phong phú, giá thành còn cao, lao động còn ítlao động lành nghề do cha đợc đào tạo nghề mà chủ yếu là truyền nghề

Toàn huyện có khoảng 82% dân số sống bằng nghề nông, các cơ sở sảnxuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp nhỏ, lẻ chỉ sản xuất các mặt hàng thủcông cung cấp cho nhu cầu trong huyện, trong tỉnh, cha có đủ sức cạnh tranhtrên diện rộng Cơ sở hạ tầng nh giao thông tuy hoàn chỉnh về mạng lới songchất lợng còn thấp, hệ thống thủy lợi đã đảm bảo cung cấp đầy đủ và kịp thờicho phát triển nông nghiệp

Tuy còn gặp nhiều khó khăn song huyện đã có những chính sách pháttriển kinh tế phù hợp với điều kiện của địa phơng Thực hiện kế hoạch phát triểnKTXH 5 năm (2000 -2005), huyện Nam Sách đã thu đợc một số kết quả nh sau:

+ Tổng giá trị sản phẩm (GDP) bình quân 5 năm đạt 422 tỷ đồng

+ Giá trị sản xuất trên địa bàn bình quân 5 năm đạt 584 tỷ đồng với tốc độtăng trởng bình quân đạt 9%

Trang 26

Nam Sách cũng đang trong giai đoạn thực hiện công nghiệp hóa - hiện đạihóa đất nớc, song việc phân bố và sử dụng nguồn nhân lực còn gặp khó khăn docông nghiệp và dịch vụ mới phát triển, nguồn nhân lực của huyện hoạt độngtrong lĩnh vực nông nghiệp vẫn chiếm một tỷ trọng khá cao (xấp xỉ 60,5 %), lao

động nông nghiệp còn có tác phong , thói quen làm việc cha thực sự phù hợpngay với tác phong lao động công nghiệp

Một số kết quả đạt đợc khi thực hiện kế hoạch 5 năm ở một số ngành cụthể nh sau:

* Ngành nông nghiệp:

Năm 2004, thực hiện kế hoạch sản xuất nông nghiệp của huyện trong điềukiện có những khó khăn bất khả kháng nhất định: Đầu năm dịch cúm gia cầm,cuối tháng 7 ma lớn gây ngập úng, thiệt hại lớn tới sản xuất nông nghiệp Songvới sự nỗ lực, chủ động khắc phục của các cấp, các ngành và của hàng vạn hộnông dân, sản xuất nông nghiệp năm 2004 vẫn thu đợc những kết quả toàn diện.Giá trị sản xuất đạt 327 tỷ đồng, bằng 99,7 % kế hoạch (tăng 3,8%); cơ cấu kinh

tế trong nông nghiệp (trồng trọt - chăn nuôi - dịch vụ) là 61,5% - 36,5% - 2%,( năm 2003 là: 63,5% - 34,6 % - 1,9%) Nh vậy trị giá trồng trọt giảm chuyểnsang chăn nuôi + dịch vụ theo hớng tính cực

Tổng sản lợng quy thóc đạt 77.939 tấn, mầu quy thóc đạt 4.404 tấn Dothực hiện đổi mới giống cây trồng và áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuậtvào sản xuất nông nghiệp, cùng hệ thống thủy lợi hoàn chỉnh đã mang lại nhữngthành tựu cao trong sản xuất nông nghiệp Trong trồng trọt, ngời dân ở vùng vensông thờng trồng cây đay, cói, mía, … Đời chủ yếu là để phục vụ gia đình Nay, donhận thức rõ hiệu quả kinh tế mang lại của các loại cây này thấp và đợc sự địnhhớng chỉ đạo của huyện/ xã nên họ đã chuyển sang trồng dâu nuôi tằm, hành,

Trang 26

Trang 27

Cây ăn quả cũng đợc ngời dân chuyển đổi sang trồng vải, nhãn mặc dùmấy năm gần đây giá các loại quả này đã giảm

-ái Quốc, Hợp Tiến, An Bình Cộng Hòa, Hiệp Cát, Đồng Lạc… Đời hình thành 3HTX chăn nuôi,góp phần đổi mới quan hệ sản xuất nông nghiệp và tăng năngsuất vật nuôi theo hớng sản xuất hàng hoá, toàn huyện có trên 500 hộ nuôi giacầm với quy mô từ 100 - 1000 con gà, vịt, ngan nuôi thịt và đẻ trứng, ngoài ra có

1 số gia đình nuôi quy mô lớn tới vài vạn gà đẻ trứng Duy trì vùng chăn nuôi bòvới số lợng lớn ở các xã ven đê nh: Thái Tân, Cộng Hoà, Hiếp Cát, Nam Hng,

An Sơn, An Bình … Đời Đối với đàn lợn có trên 99 % là lợn nạc và hớng nạc, đàn

bò có trên 80 % là Bò lai Sind Tổng đàn lợn toàn huyện là 81.602 con, bằng102,5 % so với cùng kỳ năm trớc, tổng đàn bò là 7.601 con, bằng 100,5 % so vớinăm 2003, đàn gia cầm 683.500 con bằng 80,1 % so với cùng kỳ năm trớc Sảnlợng thịt lợn hơi 7.425 tấn, bằng 103,1% kế hoạch và bằng 104,1 % so với năm2003

* Ngành thuỷ sản: Diện tích nuôi thả cá đợc khai thác, thâm canh hiệuquả, sản lợng cá thu hoạch 1.800 tấn, đạt 113,8 % kế hoạch và bằng 125,9 % sovới năm trớc, trong đó các loại cá có chất lợng cao nh: cá Trôi, Rô phi đơn tính,Chép lai 3 màu, Cá Chim trắng, Cá chuối … Đời ợc nuôi với sản lợng hàng trăm đtấn Năm 2004 mở rộng 3 mô hình với diện tích trên 10 ha nuôi cá thâm canh,năng suất trên 8 tấn /ha ( tăng so với năm 2003 là 2 ha) Các xã có phong tràonuôi thả cá khá là: Nam Tân, Phú Điền, Thái Tân, Thợng Đạt, Hiệp Cát, CộngHoà, Đồng Lạc

Việc mở rộng sản xuất chăn nuôi đã là một giải pháp kinh tế nhằm thay

đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp vừa giải quyết số lao động d thừa vừa tăng thunhập cho nhân dân

* Ngành Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp

Trang 28

- Về công nghiệp

Giá trị sản xuất công nghiệp trên địa bàn năm 2004 giá trị là 149 tỷ đồng,

đạt 99,3 % kế hoạch năm và bằng 209,2 % cùng kỳ năm trớc Đã có một sốdoanh nghiệp trong và ngoài nớc đầu t vào địa bàn, thu hút lao động của huyện

Công ty 100% vốn nớc ngoài có 7 Công ty đã sản xuất, với giá trị sản xuấtnăm 2004 là 130 tỷ đồng, thu hút 3.780 lao động, với mức lơng bình quân là700.000 đ/công nhân/tháng Trong đó có 3 Cty thu hút số lao động lớn đó là Ctymay Quốc tế Phú Nguyên 1.200 lao động, Cty may FOMASTAS 1.000 lao

động, Cty sản xuất găng tay HAIVIVA 1.000 lao động

Công ty TNHH trong nớc có 8 Cty sản xuất trong lĩnh vực công nghiệp.Kết quả giá trị sản xuất trong năm đạt 19 tỷ đồng, thu hút 805 lao động, thu nhậpbình quân 500.000đ/công nhân/tháng Trong đó có 3 Cty thu hút nhiều lao động

đó là Cty cổ phần gốm sứ Chu Đậu 300 lao động, Cty Ngọc Vũ 150 lao động,Cty Thái Thịnh 150 lao động

- Về Tiểu thủ công nghiệp

Trong năm 2004 sản xuất TTCN ở tất cả 23 xã, thị trấn trong huyện với 29ngành hàng Tổng số hộ 2.916 hộ, số lao động 14.938 lao động, trong đó có8.895 lao động thờng xuyên Giá trị sản xuất TTCN và làng nghề (huyện quảnlý) đạt 79,8 tỷ đồng, đạt 103,6 % kế hoạch năm và bằng 122,1 % so với cùng kỳnăm trớc Các ngành có giá trị sản xuất cao là: ngành sản xuất gạch nung thủcông nằm ở 8 xã ven sông Trong năm giá trị sản xuất đạt 18,95 tỷ đồng, gạchnung giá trị đạt 9,52 tỷ đồng, chế biến lơng thực 5,2 tỷ đồng, xay sát 4,9 tỷ đồng,nấu rợu trắng giá trị đạt 3,2 tỷ đồng Đặc biệt sản xuất hơng trong năm đạt giá trịcao 6,85 tỷ đồng Trong năm đã có 2 làng nghề đợc UBND Tỉnh công nhận làngnghề đó là làng nghề sấy tỏi Thôn Mạn Đê xã Nam Trung và làng nghề làm h-

ơng và đan tre thôn An Xá xã Quốc Tuấn

Sự phát triển TTCN và làng nghề đã góp phần giải quyết lao động trongngành TTCN,bình quân trong năm đạt 8.895 lao động có việc làm thờng xuyênchiếm 59,3 trong tổng lao động TTCN và ngành nghề Giá tri sản xuất TTCN đạt3,1 triệu đồng/lao động TTCN/ năm Đây là kết quả cao đã góp phần giải quyếtviệc làm trong nông thôn Các xã, thị trấn có lao động TTCN và ngành nghề cao

là xã An Bình 1.790 lao động, xã An Lâm 1.401 lao động, xã Nam Trung 1.334lao động, xã Nam Đồng 1.356 lao động, xã Hợp Tiến 1.220 lao động … Đời

Trong năm 2004 các mặt hàng do các hộ sản xuất TTCN và ngành nghềtrong huyện đã đáp ứng đợc một phần yêu cầu của thị trờng, thiết bị, công cụsản xuấtvà nhà xởng đã đợc các cơ sở sản xuất đầu t nâng cấp đa vào sản xuấttạo ra sản phẩm có chất lợng cao cung cấp cho thị trờng

Trang 28

Trang 29

Về cơ cấu lao động thay đổi theo chiều hớng tăng nhanh về số lợng vàchất lợng Ngời lao động qua học nghề, đợc truyền nghề, tay nghề từng bớc đợcnâng cao nh ở xã Nam Trung, Nam Hng, Quôc Tuấn… Đời

* Ngành Thơng nghiệp - Dịch vụ

Tổng giá trị ngành thơng nghiệp dịch vụ bình quân 5 năm đạt 107.032triệu đồng Dịch vụ cũng bớc đầu phát triển đa dạng, phong phú đáp ứng phầnlớn yêu cầu sản xuất và đời sống sinh hoạt nhân dân Các dịch vụ cung ứngnguyên vật liệu xây dựng, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, tiêu thụ sản phẩm, tíndụng, vận tải, thông tin, y tế, giáo dục, thể thao, văn hoá… Đời Phát triển ở khắp các

địa bàn nông thôn trong huyện, một số dịch vụ đã liên kết với nhau đủ và tạo ra

sự phát triển, tăng thêm giá trị Công trình chợ đầu mối chuyên kinh doanh rauquả vùng đồng bằng sông Hồng với khái toán tổng vốn đầu t hơn 65 tỷ đồng, đợcxây dựng tại xã Nam Đồng đã tạo cầu nối giữa sản xuất và tiêu thụ, giảm bớtnhững khâu trung gian giữa nông dân và ngời tiêu dùng, tăng giá trị hàng nôngsản và sản xuất có kế hoạch tập trung hơn

Những kết quả đã đạt đợc về kinh tế của huyện trong thời gian qua có

ảnh hởng tới sự phân bố và sử dụng nguồn nhân lực Sau đây là một số thuận lợi

và khó khăn:

Thuận lợi:

Sự chỉ đạo của Huyện uỷ, UBND huyện về các mục tiêu phát triển kinh tếxã hội và kết quả đạt đợc đã chú ý đến hiệu quả, chiến lợc phân bổ và sử dụngnguồn nhân lực của địa phơng Trong nông nghiệp đã có những chuyển dịchtheo hớng giảm tỷ trọng lao động trong sản xuất nông nghiệp, tăng lao độngtrong chăn nuôi nhằm sử dụng có hiệu quả hơn lao động nông nhàn Ngành côngnghiệp, xây dựng, tiểu thủ công nghiệp từng bớc đợc mở rộng và phát triển đãthu hút ngày càng nhiều lao động từ nông nghiệp chuyển sang Ngành thơng mạidịch vụ cũng từng bớc đợc phát triển, góp phần tạo công ăn việc làm cho ngờilao động

Sự tăng trởng của các ngành kinh tế sẽ làm tiền đề cho sự phân bố và sửdụng nguồn nhân lực hợp lý hơn

Khó khăn:

Đây là một huyện thuần nông, 82 % dân số sống bằng nghề nông nghiệp,nguồn nhân lực chủ yếu phân bố trong lĩnh vực nông nghiệp Việc chuyển đổi cơ

Trang 30

cấu sản xuất nông nghiệp và cơ cấu nông thôn mới chỉ là bớc đầu, thị trờng tiêuthụ nông sản còn hạn hẹp, giá cả cha ổn định, giá phân bón ngày càng cao vàviệc sản xuất nông nghiệp phụ thuộc rất lớn vào thời tiết, có tính rủi ro rất cao,dịch bệnh gia cầm đang có diễn biến phức tạp do đó việc các Ngân hàng đầu tvốn vào kỹ thuật sản xuất nông nghiệp còn hạn chế

Các cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp còn nhỏ bé, sản phẩm hàng hoá ít,giá cả cha ổn định, lực lợng lao động thu hút ít, cha đủ sức cạnh tranh với thị tr-ờng, cha tơng xứng với tiềm năng của huyện

Ngành công nghiệp, xây dựng, dịch vụ cùng có xu hớng tăng song cũngvẫn còn chậm mặc dù cơ cấu kinh tế của huyện qua các năm có sự chuyển đổinhng ngành nông nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng cao Bởi vậy, đối với huyện NamSách lao động nông nghiệp , nông thôn vẫn chiếm vai trò chủ yếu

Nguồn nhân lực tập trung chủ yếu trong ngành nông nghiệp, chất lợng nguồnnhân lực cha cao dẫn đến việc sử dụng nguồn này mang lại hiệu quả kinh tế chacao

Số lợng lao động trong

độ tuổi ngời 72647 74176 74524 75112 76205

Tỷ lệ lao động trong độ

tuổi so với tổng dân số % 53.1 53.9 53.9 54.12 54.5

Số ngời hoạt động kinh tế

trong độ tuổi ngời 70114 70775 71005 71154 72738

Nguồn: Niên giám thống kê huyện Nam Sách

Ghi chú: Số lao động thiếu việc làm và cần việc làm đợc tính theo phơng pháp: Tổng số học sinh tốt nghiệp THCS không vào đợc PTTH; Số lao động thống kê không có việc làm thờng xuyên; Số quân nhân xuất ngũ về địa phơng; Lao động xuất khẩu ra nớc ngoài về nớc do đã hết thời hạn.

Qua bảng số liệu trên ta thấy số lao động thiếu việc làm của huyện vẫncòn cao chiếm 23,72 % năm 2000, giảm xuống còn 14,2 % năm 2004

Trang 30

Trang 31

Do sự chuyển đổi cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp, nông thôn theo hớnggiảm tỷ trọng lao động trong trồng trọt, tăng tỷ trọng lao động trong chăn nuôinên đã giải quyết việc làm cho phần lớn lao động nông thôn trong thời gian nôngnhàn Việc chuyển giao đất nông nghiệp sang khu công nghiệp cũng đã giảiquyết việc làm cho những gia đình có diện tích đất bị thu hồi để bàn giao chokhu công nghiệp, chuyển từ lao động nông nghiệp sang công nghiệp

Dân số của huyện ngày càng tăng kéo theo nguồn nhân lực cũng tăng theo, trongkhi diện tích đất lại có hạn Do đó, vấn đề phân bố và sử dụng nguồn nhân lựccủa huyện sao cho hợp lý là điều quan trọng nhất, đặc biệt là lao động nôngthôn Do vậy, huyện cần có những chính sách về dân số - giảm tỷ lệ sinh đồngthời có chính sách phát triển các ngành nghề thu hút lao động nông nhàn trongnông nghiệp

Biểu 4 : Kết quả giải quyết việc làm cho lao động huyện năm 2004

* Tổng số ngời trong tuổi lao động 76.205 53 % so với dân số

I Số ngời trong tuổi lao động tham gia

85,7% TTLĐ 15% TTLĐ

II Số ngời không hoạt động kinh tế 3.467 4,6% TTLĐ

Trang 32

2 Phân bố nguồn nhân lực theo giới tính và độ tuổi.

Biểu 5:Cơ cấu theo giới tính và độ tuổi của lực lợng lao động huy động.

1-14 40.403 20.885 15,26 19.518 14,26 33.037 16.774 12,0 16.263 11,615-19 13.997 7.208 5,27 6.789 4,96 15.896 7.998 5,73 7.898 5,5620- 34 30.837 14.783 20,35 16.054 22,10 34.731 18.197 23,88 16.534 21,735-49 26.165 12.133 16,70 14.032 19,32 30.391 14.855 19,5 15.536 20,450-59 7.079 3.271 4,50 3.808 5,24 9.391 4.677 6,1 4.714 6,2Tổng số 118.481 58.280 80,22 60.201 82,87 123.446 62.501 82,02 60.945 80

Nguồn: Niên giám thống kê huyện Nam Sách

Dân số trong độ tuổi từ 1 -19, có số nam luôn lớn hơn nữ Đây là do t tởngcủa ngời dân vẫn thờng "chuộng" con trai hơn Nhng bắt đầu bớc sang tuổi 20trở đi thì số lợng nữ lại lớn hơn nam Nguyên nhân là do trong độ tuổi lao động,nam giới thờng đi tìm việc làm ở ngoài huyện còn nữ giới thì ít hơn do phảichăm sóc con cái và nam giới thờng có tuổi thọ nhỏ hơn tuổi thọ của nữ giới

Điều này cũng ảnh hởng đến việc phân bố và sử dụng nguồn nhân lực saocho hợp lý Nữ giới thích hợp với những nghề đòi hỏi sự dẻo dai, khéo léo, nhữngcông việc thủ công không đòi hỏi mất nhiều sức lực nh nghề nông, TTCN, dịch

vụ Còn nam giới thờng hoạt động trong lĩnh vực đòi hỏi phải có sức khoẻ nhngành công nghiệp, công nghiệp khai thác Do vậy, cần phải dựa vào những đặc

điểm này để phân bố và sử dụng nguồn nhân lực cho hợp lý với khả năng củatừng giới

+Theo độ tuổi:

Lực lợng lao động từ 15 -19 tuổi là lực lợng lao động trẻ chiếm tỷ lệ 10,23

% năm 2000 và 11,3 % năm 2004 so với tổng dân số Hầu hết lực lợng lao độngnày không tham gia vào hoạt động kinh tế do còn đang là học sinh, sinh viên,

đang đi học các trờng trung học, chuyên nghiệp, dạy nghề, cao đẳng… Đời mà chỉlàm những công việc nhẹ nhàng, cha đòi hỏi tay nghề , kinh nghiệm Đây là lựclợng lao động trong tơng lai, là nguồn dự trữ của xã hội

+ Nhóm tuổi 20 - 34:Đây là lực lợng lao động chính trong huyện, lực

l-ợng này hoạt động trong lĩnh vực công việc đòi hỏi phải có trình độ chuyên môn,tay nghề kỹ thuật Lực lợng này năm 2000 chiếm 42,45 % tơng ứng với 30.837ngời, năm 2004 chiếm 45,58 % tơng ứng với 34.731 ngời Độ tuổi này có khảnăng tiếp thu nhanh các thành tựu khoa học công nghệ vào sản xuất

Trang 32

Trang 33

+ Nhóm tuổi 35 -49: Đây là nhóm tuổi có số lợng lao động chiếm 39,9

% ở độ tuổi này ngời lao động đã có nhiều kinh nghiệm xử lý công việc, họ cókinh nghiệm bố trí, sắp xếp lao động sao cho đạt năng suất lao động cao Đây là

độ tuổi có khả năng tham gia vào đội ngũ lao động chủ chốt của huyện Tuynhiên, đội ngũ này cần phải đợc đào tạo thờng xuyên để nâng cao tay nghề, củng

cố kinh nghiệm

+ Nhóm tuổi 50 - 59: chiếm 12,3% lực lợng lao động Đây là lực lợng lao

động có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất, tay nghề cao Tuy nhiên họ gặp khókhăn do tuổi tác, sức khoẻ nên khả năng tiếp thu kiến thức mới là hạn chế,giảmkhả năng làm những công việc nặng nhọc nên cũng cần phải bố trí lực lợng lao

động ở nhóm tuổi này sao cho phù hợp với khả năng và tình trạng sức khoẻ củahọ

3 Chất lợng lao động

Trang 34

- Công nhân kỹ thuật đợc đào tạo nghề 1576 2,2 9019 12,4

- Công nhân kỹ thuật đợc truyền nghề tại cơ sở sản

Nguồn: Niên giám thống kê của huyện Nam Sách

Chất lợng nguồn nhân lực đợc thể hiện thông qua 2 chỉ tiêu đó là :

- Trình độ văn hoá của lực lợng lao động

- Trình độ chuyên môn của lực lợng lao động

Qua bảng số liệu trên ta thấy trình độ văn hoá của lực lợng lao động huyệncha cao Tỷ lệ lao động chỉ đạt trình độ văn hoá tốt nghiệp cấp I tuy có giảmnhng không đáng kể

Với dân số toàn huyện năm 2004 là 139700, số ngời trong độ tuổi lao

động là 79205 chiếm 56,7 % tổng dân số mà tỷ lệ lực lợng lao động có trình độvăn hoá tốt nghiệp cấp III là 31,14 % là còn thấp Do đó cần phải có nhữngchính sách hỗ trợ, khuyến khích cho ngành giáo dục để nâng cao tỷ lệ học sinhtốt nghiệp cấp II và cấp III vì chỉ khi có trình độ văn hoá thì ngời lao động mới

có đầy đủ nhận thức về lao động, việc làm cũng nh có khả năng tiếp thu nhữngthành tựu khoa học công nghệ mới trong quá trình học nghề

Cả huyện hiện nay có 3 trờng cấp III và một trung tâm giáo dục thờngxuyên hệ bổ túc văn hoá cấp III , hàng năm, các trờng cấp III của cả huyện NamSách tuyển sinh từ 1500 - 1700 học sinh vào lớp 10

Các xã trong huyện đều có trờng cấp I và cấp II, mỗi xã 1 trờng cấp I và 1trờng cấp II

Trang 34

Ngày đăng: 06/04/2013, 17:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 7: Số liệu lao động qua đào tạo của huyện năm 2004 - 618 Một số ý kiến về phân bổ và sử dụng nguồn nhân lực của huyện Nam Sách- tỉnh Hải Dương (78tr)
Bảng 7 Số liệu lao động qua đào tạo của huyện năm 2004 (Trang 38)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w