Tính cấp thiết của đề tàiSữa đậu nành từ lâu đã có vị trí nhất định trong lòng người tiêu dùng vì sự thơm ngon, giàu dinh dưỡng, lành tính và thân thiện với môi trường Sữa đậu nành từ lâ
Trang 1CHÀO MỪNG THẦY CÔ
VÀ CÁC BẠN ĐẾN VỚI BUỔI THUYẾT TRÌNH
HÔM NAY
Trang 2BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
NGHIÊN CỨU QUY TRÌNH SẢN XUẤT SỮA ĐẬU
Trang 3NỘI DUNG THUYẾT TRÌNH
Tính cấp thiết của đề tài
Tổng quan lý thuyết
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu Kết quả và thảo luận
Kết luận và kiến nghị
Trang 41 Tính cấp thiết của đề tài
Tạo nên những sản phẩm mới đa dạng riêng đối với
mặt hàng sữa đậu nành
Có thể thay thế sữa và các sản phẩm sữa cho những
người không dung nạp lactose
Tăng giá trị dinh dưỡng so với sữa đậu nành không
Trang 52 Tổng quan lý thuyết
Đậu nành
Đậu nành
Thơm ngon, giàu dinh dưỡng, lành tính và thân thiện với môi trường
Thơm ngon, giàu dinh dưỡng, lành tính và thân thiện với môi trường
Protein thực vật với đầy đủ các acid amin
Protein thực vật với đầy đủ các acid amin
Isoflavones là chất chống oxy hóa, ngăn cản sự lão hóa, giảm nguy cơ ung thư
Isoflavones là chất chống oxy hóa, ngăn cản sự lão hóa, giảm nguy cơ ung thư
Trang 6Axit béo bão hòa, chất béo chưa bão hòa.Trong mè còn chứa hai loại chất xơ đặc biệt là sesamin và sesamolin, Hàm lượng magie cao
Axit béo bão hòa, chất béo chưa bão hòa.Trong mè còn chứa hai loại chất xơ đặc biệt là sesamin và sesamolin, Hàm lượng magie cao
Thành phần chính là protid, tinh bột, chất béo và chất xơ, đậu xanh chứa rất nhiều vitamin như vitamin E, B1, B2, B3, B6, C, tiền vitamin A, vitamin K, acid folic; và các khoáng tố gồm Ca,
Mg, K, Na, Zn, Fe, Cu
Thành phần chính là protid, tinh bột, chất béo và chất xơ, đậu xanh chứa rất nhiều vitamin như vitamin E, B1, B2, B3, B6, C, tiền vitamin A, vitamin K, acid folic; và các khoáng tố gồm Ca,
Chứa chủ yếu là protein, chất béo, cholesterol, carbohydrate, chất xơ Đậu đen chứa đa dạng các chất dinh dưỡng thực vật như các saponin, anthocyanin, kaempferol, và quercetin
Ngũ cốc
Trang 7Tính cấp thiết của đề tài
Sữa đậu nành từ lâu đã có vị
trí nhất định trong lòng người
tiêu dùng vì sự thơm ngon,
giàu dinh dưỡng, lành tính và
thân thiện với môi trường
Sữa đậu nành từ lâu đã có vị
trí nhất định trong lòng người
tiêu dùng vì sự thơm ngon,
giàu dinh dưỡng, lành tính và
thân thiện với môi trường
Trong đậu nành còn chứa hơn 30 dưỡng chất quý
giá khác nhau
Trong đậu nành còn chứa hơn 30 dưỡng chất quý
giá khác nhau
Với hương vị truyền
thống của sữa đậu nành
hiện nay cũng khiến ta
cảm thấy ngấy khi dùng
mỗi ngày
Với hương vị truyền
thống của sữa đậu nành
hiện nay cũng khiến ta
cảm thấy ngấy khi dùng
mỗi ngày
Đa dạng hóa sản phẩm đối với mặt hàng sữa đậu nành, tăng giá trị
dinh dưỡng
Đa dạng hóa sản phẩm đối với mặt hàng sữa đậu nành, tăng giá trị
dinh dưỡng
Trang 8Chúng tôi thực hiện đề tài này nhằm mục tiêu
Đưa ra một quy trình sản xuất sữa đậu nành có bổ
sung ngũ cốc
Đưa ra một quy trình sản xuất sữa đậu nành có bổ
sung ngũ cốc Sữa đậu nành bổ sung đậu xanh
Sữa đậu nành bổ sung mè
Sữa đậu nành bổ sung hỗn hợp đậu xanh,
đậu đen, đậu đỏ.
Sữa đậu nành bổ sung hỗn hợp đậu xanh,
đậu đen, đậu đỏ.
Tăng thời gian bảo quản sản phẩm bằng cách bổ sung phụ gia và thanh trùng Tăng thời gian bảo quản sản phẩm bằng cách bổ sung phụ gia và thanh trùng
Trang 93 Nguyên liệu nghiên cứu
Đậu nành : mua ở chợ Thanh Bình.
Ngũ cốc: gồm đậu xanh, mè đen, đậu đỏ, đậu đen mua ở chợ Thanh Bình
Đường trắng : được mua từ chợ Thanh Bình – Hải Châu – Đà Nẵng
CMC, Gelatin : Sử dụng phụ gia của công ty
Trang 103 Phương pháp nghiên cứu
• Khảo sát thời gian ngâm
• Khảo sát thời gian và nhiệt độ thanh trùng sữa
• Khảo sát tỉ lệ phối chế phụ gia trong sữa đậu nành
• Khảo sát quy trình sản xuất sữa đậu nành
• Đánh giá thị yếu người tiêu dùng trên các mẫu sữa có bổ sung ngũ cốc
• Xác định hàm lượng protein, chỉ số vi sinh vật,
độ Bx của sữa.
Trang 11• Sấy ở nhiệt đô 600C.
• Đưa khối lượng trước và sau đem di so sánh hàm lượng chất khô được đánh giá bằng công thức sau:
• B = M1 – M2
Trang 12Lấy 10ml sữa vào bình tam giác (250ml), rồi cho thêm 10ml nước, nhỏ thêm 3-5 giọt phenolphtalein
Lấy 10ml sữa vào bình tam giác (250ml), rồi cho thêm 10ml nước, nhỏ thêm 3-5 giọt phenolphthalein.
Lấy 10ml sữa vào bình tam giác (250ml), rồi cho thêm 10ml nước, nhỏ thêm 3-5 giọt phenolphtalein
Lấy 10ml sữa vào bình tam giác (250ml), rồi cho thêm 10ml nước, nhỏ thêm 3-5 giọt phenolphtalein
Lấy 10ml sữa vào bình tam giác (250ml), rồi cho thêm 10ml nước, nhỏ thêm 3-5 giọt phenolphthalein.
Lấy 10ml sữa vào bình tam giác (250ml), rồi cho thêm 10ml nước, nhỏ thêm 3-5 giọt phenolphtalein
VNaOH × 10 (oT)
VNaOH × 10 (oT)
Trang 134 Kết quả và thảo luận Đậu
Chai + nắp
Rửa sạch
Bã Nước
Lá dứa + đường
4.1 Sơ đồ bố trí thí nghiệm
Trang 144.2 Khảo sát công thức phối chế đậu nành với mè đen:
Cách xử lý mè đen: cho mè đen vào chảo khô và rang lên, phải đảo đều
tránh để mè bị cháy,rang đến khi nào mè có mùi thơm đặ trung và nổ lách tách thì được Chần trong nước nóng thời gian chần là 1 phút ở nhiệt độ
Vị Ngọt vừa Nghiêng vị về đậu đen Ít có vị về đậu nành Vị đậu nành bị lấn
Trang 154.3 Khảo sát Công thức phối chế giữa đậu nành với đậu xanh
Khảo sát tỉ lệ phối chế giữa đậu nành và đậu xanh để đưa ra công thức phối chế phù hợp, sản phẩm phải có mùi, vị đặc trưng của sữa đậu nành có bổ sung đậu xanh
Chỉ tiêu Tỉ lệ ( đậu nành : đậu xanh)
Thơm đặc trưng mùi đậu nành
Vị Có vị đậu xanh Ít vị đậu xanh Không có
Trang 164.3 Khảo sát tỷ lệ phối chế giữa đậu nành : đậu đen, đậu xanh, đậu đỏ
Qua các thí nghiệm và các tài liệu tham khảo chúng tôi thấy hàm mùi vị đặc trung của đậu nành bị lấn át vì vậy để làm giảm bớt mùi đậu nành thơm mùi đạc trung của các loại ngũ cốc đặc biêt là đậu xanh, đậu nành, đậu đen chúng tôi đã đưa ra một số công thức phói chế dựa trên đậu nành làm chuẩn
Thơm mùi đậu
đen Không thấy mùi đậu nành Mùi đậu nành bị át nặngBảng 6: Tỷ lệ ngũ cốc phối chế với đậu nành
Trang 174.4 Nghiên cứu xác định chế độ thanh trùng cho sản phẩm sữa đậu
nành bổ sung ngũ cốc
Thời gian
10 trưng Đặc trưngĐặc trưngĐặc trưngĐặc
15 trưngĐặc Đặc trưng trưngĐặc trưngĐặc
20 trưngĐặc Đặc trưng trưngĐặc Hơi có mùi
caramen
25 trưngĐặc Mùi lạ ( mùi
caramen)
Có màu đậm tối hơn
Mùi lạ ( mùi caramen )
Bảng 7 : Ảnh hưởng cuả chế độ thanh
trùng đến các chỉ tiêu cảm quan của sữa
đậu nành có bô sung ngũ cốc sau thanh
trùng
Bảng 8 : Ảnh hưởng của chế độ thanh trùng đến các chỉ tiêu cảm quan sau 1 tháng bảo quản
Trang 184.4 Nghiên cứu hàm lượng của chất nhũ hóa cho vào sản phẩm để tạo
cấu trúc cho sản phẩmBảng 8: Khảo sát tỉ lệ phối chế gelatin và CMC vào sữa
Kết quả: đối với CMC là ≤ 0,05% và gelatin ≤ 0,1% đều đạt kết quả tốt, Và với
việc kết hợp cả hai phụ gia vào đều cho sản phẩm hoàn thiện không ảnh hưởng gì đến trạng thái hay hương vị Vì thế chúng em chọn tỷ lệ thấp nhất của hai chất khảo sát hàm lượng tối ưu là CMC: 0,01% và gelatin là 0,06% để bổ sung vào sản phẩm tránh tình trạng tạo vị lạ trong thời gian bảo quản
Mẫu không bổ sung chất ổn định cấu trúc, và
Mẫu bổ sung đường, không chất ổn định
Mẫu bổ sung đường, CMC 0,01% + gel
Trang 194.5 Kết quả đánh giá thị yếu của người tiêu dùng :
Bảng 11: Kết quả khảo sát người tiêu dùngChỉ tiêu mẫu 1 mẫu 2 mẫu 3
cấu trúc 7.54 8.36 7.7
toàn sp 7.32 7.68 7.72
mẫu 1: sữa đậu nành có bổ sung đậu xanh, đậu đen đậu đỏ
mẫu 2: sữa đậu nành có bổ sung đậu xanh
mẫu 3: sữa đậu nành có bổ sung mè đen
Kết quả các chỉ tiêu >7: ở mức thích , có thể đưa ra thị trường
6 6.5 7 7.5 8 8.5
Biểu đồ 1: đánh giá sản phẩm thông qua thị hiếu người tiêu dùng
Trang 204.6 Kết quả xác định độ chua và độ khô.
Độ axit của sữa thanh trùng khoảng 16-18oT và < 22oT là đạt yêu cầu
Lần đo bổ sung mè đenSữa đậu nành
Sữa đậu nành
bổ sung đậu xanh
Sữa đậu nành
bổ sung dậu
đỏ, đậu xanh, đậu đen
Mẫu trước
thanh trùng
Mẫu có bổ sung gelatin và
Bảng 11: Kết quả xác định độ chua đối với ba sản phẩm
Trang 21Xác định độ ẩm của sữa
Bảng 12: Kết quả xác định độ ẩm của sữa
Xác định độ ẩm của sữa Sữa đậu nành bổ sung mè
đen
Sữa đậu nành
bổ sung đậu xanh
Sữa đậu nành
bổ sung đậu đen, đậu đỏ, đậu xanh.
Trước
thanh
trùng
Mẫu thường Khối lượng sữa ban đầu 10.417 9.556 10.532
Khối lượng sữa sau sấy 2.391 0.2 4.125
Mẫu thường Khối lượng sữa ban đầu 10.487 9.8 10.445
Khối lượng sữa sau sấy 2.415 0.4 4.242
Trang 225 Kết luận và kiến nghị
KẾT LUẬN
Qua nghiên cứu đã xây dựng được quy trình sản xuất sữa đậu nành bổ sung ngũ cốc gồm các thông số:
1 Lựa chọn chế độ ngâm thích hợp cho đậu nành
Từ đậu nành khô ngâm nước theo tỷ lệ đậu : nước ngâm= 1:5 , thời gian ngâm: 5-8 tiếng
2 Tỷ lệ phối chế giữa đậu nành với các loại ngũ cốc tạo nên các sản phẩm khác nhau
• Tỷ lệ phối chế giữa đậu nành với mè đen là 1:1
• Tỷ lệ phối chế giữa đậu nành với đậu xanh là 1:1
• Tỷ lệ phối chế giữa đậu nành với đậu xanh, đậu đen, đậu đỏ là 3:1:1:1
3 Tỷ lệ bổ sung phụ gia vào sản phẩm là CMC: 0,01% và gelatin là 0,06%
4 Chế độ thanh trùng thích hợp cho sản phẩm sữa là: 115 oC trong 15 phút
Trang 23KIẾN NGHỊ
Do thời gian thực hiện đề tài có hạn, vì vậy đề tài không thể tránh khỏi một số hạn chế Trong tương lai, nếu có điều kiện cần thực hiện tiếp một số nghiên cứu sau:
+ Tạo ra nhiều sản phẩm với nhiều loại ngũ cốc khác nhau, phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng
+ Nghiên cứu làm sao để tăng thêm thời gian bảo quản cho sản phẩm
+ Xác định đầy đủ các chỉ tiêu chất lượng theo chuẩn giống với một sản phẩm có uy tín và phổ biến trên thị trường
Trang 24Thank you for listen