1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

605 Một số giải pháp phát triển hệ thống giáo dục-đào tạo nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ở tỉnh Hà Tây từ nay đến năm 2010 (84tr)

73 548 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Giải Pháp Phát Triển Hệ Thống Giáo Dục-Đào Tạo Nhằm Nâng Cao Chất Lượng Nguồn Nhân Lực Ở Tỉnh Hà Tây Từ Nay Đến Năm 2010
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Giáo dục
Thể loại Chuyên đề thực tập
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Tây
Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 660 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

605 Một số giải pháp phát triển hệ thống giáo dục-đào tạo nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ở tỉnh Hà Tây từ nay đến năm 2010 (84tr)

Trang 1

Việt Nam là một quốc gia đang phát triển, đang tiến hành công cuộc côngnghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc Việc phát triển nguồn vốn nhân lực có ý nghĩasống còn đối với sự thành bại của công cuộc công nghiệp hoá Do đó không còncon đờng nào khác là phải tiến hành công cuộc cách mạng hoá tri thức để tạo ramột nguồn lao động có chất lợng cao, làm tiền đề cho sự thành công của công cuộccông nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc nói chung và tỉnh Hà Tây nói riêng.

Hà Tây là tỉnh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía bắc, là khu vực đợc

định hớng phát triển kinh tế dựa trên hàm lợng tri thức cao Tuy nhiên nền kinh tế

Hà Tây còn cha phát triển, dựa chủ yếu vào sản xuất nông nghiệp, phơng thức sảnxuất lạc hậu; thu nhập bình quân đầu ngời mới chỉ đạt gần 80% bình quân cả nớc.Nguyên nhân của tình trạng trên một phần do chất lợng nguồn lao động – một yếu

tố cơ bản của sản xuất còn yếu kém Xuất phát từ thực trạng đó, đề tài “Một số giải pháp phát triển hệ thống giáo dục-đào tạo nhằm nâng cao chất lợng nguồn nhân lực ở tỉnh hà tây từ nay đến năm 2010 ”đợc lựa chọn nghiên cứu nhằm góp

phần nâng cao chất lợng nguồn nhân lực tỉnh Hà Tây

Nội dung của đề tài ngoài phần mở đầu và kết luận đợc chia thành ba chơng:Chơng 1: Vai trò của giáo dục đối với việc phát triển nguồn nhân lực Chơng2: Thực trạng về hệ thống giáo dục-đào tạo của tỉnh Hà Tây trong thời gian qua

Chơng 3: Một số giải pháp nhằm phát triển hệ thống giáo dục -đào tạo nhằm nâng cao chất lợng nguồn nhân lực ở tỉnh Hà Tây

Chơng 1 Vai trò của giáo dục đối với việc phát triển nguồn nhân

lực

I Giáo dục và hệ thống giáo dục

1 Giáo dục và đặc điểm của hoạt động giáo dục

1.1 Khái niệm

Trang 2

a Theo nghĩa rộng

Giáo dục theo nghĩa rộng – nghĩa xã hội học , là một quá trình toàn vẹnhình thành nhân cách đợc tổ chức một cách có ý thức , có kế hoạch thông qua cáchoạt động và các quan hệ giữa ngời giáo dục và ngời đợc giáo dục nhằm truyền đạt

và chiếm lĩnh những kinh nghiệm xã hội của loài ngời

Nh vậy theo nghĩa rộng của giáo dục thì giáo dục là một quá trình xã quá trình giáo dục nhằm hình thành con ngời Là một quá trình phát triển con ngờimột cách tổng thể về các mặt sinh học, tâm lý và xã hội Đó là quá trình làm tăngtrởng về số lợng và về chất lợng của các yếu tố bên trong ( sinh học) và các nhân tốbên ngoài (môi trờng,xã hội, giáo dục ) Là sự ảnh hởng của các nhân tố tự phát( môi trờng hoàn cảnh) và hiệu quả của các yếu tố tự giác (giáo dục của gia đình,nhà trờng và các tổ chức xã hội ) lên con ngời trong việc hình thành và phát triểnnhân cách của họ Nói đến giáo dục là nói đến những tác động tự giác, có mục đích,

hội-có kế hoạch của cá nhân và tổ chức xã hội lên con ngời

Theo khái niện này hoạt động giáo dục có thể chia làm 3 loại :

- Giáo dục nhà trờng : gồm giáo dục phổ thông và giáo dục chuyênnghiệp

- Giáo dục gia đình : đây là cơ sở của giáo dục nhà trờng

- Giáo dục xã hội : nó vừa có tác dụng kiểm nghiêm thành quả của giáodục nhà trờng , vừa là kéo dài bổ sung cho giáo dục nhà trờng trong xã hội Trong các hình thức giáo dục nêu trên thì hình thức giáo dục nhà trờng có ý nghĩahết sức lớn lao Sự phát triển của hình thức giáo dục này đã tạo nên hệ thống giáodục quốc dân và là điều kiện quan trọng nhất để nâng cao chất lợng của lực lợng lao

động

b Theo nghĩa hẹp

Giáo dục theo nghĩa hẹp là một bộ phận của quá trình s phạm ( quá trình giáo dục)nhằm hình thành niềm tin lý tởng động cơ, hành vi tình cảm , thái độ, những néttính cách, những hành vi và thói quen ứng xử đúng đắn trong xã hội, thuộc các lĩnhvực t tởng, chính trị, đạo đức, lao động, học tập, thẩm mỹ, vệ sinh

Nh vậy giáo dục theo nghĩa hẹp chỉ là một thành tố trong nhân cách con ngời.Vì thế nói đến giáo dục không đợc dừng lại ở giáo dục theo nghĩa hẹp mà luôn luônphải đợc hiểu theo nghĩa rộng ( giáo dục gia đình, nhà trờng, xã hội, giáo dục từtuổi thơ và giáo dục suốt đời theo nguyên tắc “ giáo dục thờng-giáo dục liên tục ”

1.2 Đặc điểm của hoạt động giáo dục

Trang 3

Dới giác độ kinh tế học và trong điều kiện của nền kinh tế thị tr ờng, hoạt

động giáo dục - đào tạo đợc coi là một trong những lĩnh vực cung cấp kiến thức –một loại hàng hoá dịch vụ công cộng cho xã hội Bởi vì sản phẩm của giáo dục làcung cấp các kiến thức và kỹ năng cho ngời học Khi ngời học đợc học tập chính

là lúc họ đang đợc thụ hởng các hàng hoá dịch vụ công cộng do hoạt động giáodục cung cấp, kiến thức của họ đợc tích luỹ, kỹ năng của họ từng bớc đợc trau dồitrong quá trình học tập, để cuối cùng họ có đợc một năng lực nhất định, trở thànhngời lao động có ích cho xã hội sau khi đợc học tập

Các dịch vụ do hoạt động giáo dục cung cấp có một số đặc điểm:

Thứ nhất, Dịch vụ của hoạt động giáo dục chủ yếu là các dịch vụ công

cộng, chúng phục vụ đồng thời cho nhiều ngời cùng sử dụng Song chúng vừamang tính chất là hàng hóa dịch vụ công cộng đại chúng, của toàn xã hội, vừamang tính chất hàng hóa dịch vụ công cộng nhóm, câu lạc bộ, cho từng nhóm ng ờinhất định, hoặc cho từng cá nhân

Qua đặc điểm này, chúng ta có thể thấy các kho tàng kiến thức, kỹ năng…

đã đợc tích luỹ, hệ thống lại và đợc biên soạn thành giáo trình, giáo khoa, tài liệutham khảo… là sản phẩm mang tính chất cộng đồng chung toàn xã hội (thậm chícủa toàn nhân loại), tất cả mọi ngời đều có quyền tiếp nhận, khai thác và sử dụngchúng Với góc độ này thì sản phẩm của lĩnh vực giáo dục là hàng hóa dịch vụmang tính chất đại chúng, không thể loại trừ bất cứ ai muốn sử dụng chúng

Thứ hai, Dới giác độ tiêu dùng, sản phẩm của hoạt động giáo dục không

những không bị tiêu dùng mất đi, mà ngợc lại chúng luôn đợc đổi mới, bổ sung.Tri thức, kỹ năng của con ngời ngày càng đợc tích luỹ, kế thừa, phát huy, đổi mới

và bổ sung thêm từ thế hệ này sang thế hệ khác, làm cho sản phẩm của hoạt độnggiáo dục ngày càng thêm phong phú Với ngời đợc truyền thụ các kiến thức và kỹnăng , họ không hề tiêu dùng hết ngay các kiến thức và kỹ năng đó, mà ng ợc lạichúng đợc vận dụng, ứng dụng lâu dài trong quá trình lao động sau này của ng ời

đợc đào tạo Thậm chí các kiến thức, kỹ năng ban đầu luôn đợc trau dồi, bổ sung,

đổi mới từng bớc hoàn thiện hơn để ngời lao động ngày càng phát huy năng lực tốthơn trong công việc của họ

Từ những đặc điểm của sản phẩm trong lĩnh vực giáo dục trên đây, có thểrút ra một số nhận xét nh sau:

Trang 4

Một là, Kho tàng kiến thức và kỹ năng của nhân loại là vô tận, mỗi ngời chỉ

có thể tiếp thu một lợng nhất định các kiến thức, kỹ năng thích hợp nào đó t ơngứng với khả năng tâm, sinh lý học của bản thân, các điều kiện kinh tế - xã hội chophép và đòi hỏi những năng lực khác mà xã hội đặt ra cho từng ng ời Chính vì vậy,xã hội phải có trách nhiệm tổ chức các cơ sở giáo dục đào tạo tơng ứng với nhiềuloại bậc học, ngành nghề khác nhau Mỗi ngời căn cứ vào khả năng, điều kiện củabản thân và nhu cầu của xã hội để lựa chọn bậc học, ngành nghề thích hợp nhằmmục đích có đợc năng lực lao động tốt nhất phục vụ cho xã hội sau khi đợc họctập

Hai là, Hoạt động giáo dục vừa đặt cơ sở nền tảng để ngời học tiếp thu các

kiến thức, kỹ năng vừa giúp ngời học hoàn thiện và phát huy năng lực của mình

lâu dài trong quá trình lao động sản xuất Đó là quá trình đào tạo - tự đào tạo -

đào tạo lại” diễn ra một cách thờng xuyên và suốt đời đối với ngời lao động.

Ba là, Đầu t các điều kiện cần thiết cho hoạt động giáo dục có thể nói là

trách nhiệm chung của toàn xã hội, nhng vai trò chủ đạo phải thuộc về Nhà nớc.Việc chăm lo phát triển sự nghiệp giáo dục là trách nhiệm của xã hội, vì hoạt động

giáo dục tạo ra năng lực cho mỗi thành viên của xã hội Do đó, “xã hội hoá giáo dục - đào tạo" là vấn đề không có gì mới mẻ, đã tồn tại lâu đời từ tr ớc tới nay.

Song, ở đây cần nhận thức rằng Nhà nớc phải giữ vai trò là ngời chủ đạo Vì:

- Hoạt động giáo dục - đào tạo đòi hỏi nhiều tiềm lực lớn về cả con ng ời và

về cả vật chất, chỉ có Nhà nớc là ngời có khả năng và điều kiện tốt nhất để giảiquyết vấn đề này

- Sự chủ đạo của Nhà nớc giúp cho hoạt động giáo dục - đào tạo đi đúng

định hớng ở tầm vĩ mô mà xã hội mong muốn

- Nhờ có cơ chế thuế mà Nhà nớc có thể thu hồi đợc chi phí đầu t cho hoạt

động giáo dục - đào tạo

- Nhà nớc là chủ đạo, nhng không thể phó mặc tất cả cho Nhà nớc, vì nguồnlực của Nhà nớc tuy lớn, nhng cũng rất có hạn và phải đáp ứng cho mọi lĩnh vựccủa nền kinh tế - xã hội

Bốn là, Nghĩa vụ của ngời học Khi ngời học đợc học tập là đang đợc hởng

các hàng hoá dịch vụ do hoạt động giáo dục - đào tạo cung cấp Đ ợc hởng lợi phảitrả tiền là nguyên lý thông thờng của kinh tế học thị trờng

Trang 5

Năm là, Các cơ sở sử dụng lao động đã đợc đào tạo phải có nghĩa vụ trả chi

phí cho sự nghiệp giáo dục - đào tạo Xã hội đào tạo năng lực cho ng ời lao động,các cơ sở sử dụng lao động khai thác các năng lực đó và thu đ ợc các nguồn lợi chomình Họ cũng phải có nghĩa vụ trích một phần nguồn lợi (lợi nhuận) để trang trảichi phí cho hoạt động giáo dục - đào tạo mà xã hội đã bỏ ra tr ớc đây - Điều nàyhoàn toàn phù hợp với quy luật của kinh tế thị trờng Cơ chế tốt nhất để các cơ sở

sử dụng lao động hoàn trả chi phí cho hoạt động giáo dục - đào tạo là nộp thuếcho Nhà nớc (thuế quỹ lơng, thuế thu nhập doanh nghiệp )

Tóm lại, trong điều kiện nền kinh tế thị trờng, hoạt động giáo dục về mặtkinh tế học vừa là lĩnh vực cung cấp các hàng hoá dịch vụ công cộng cho xã hộ vừa

là lĩnh vực cung cấp các dịch vụ t nhân, nhóm Do đó, cần phải có những nhận thức

và đối xử đúng đắn để lĩnh vực này cung cấp các hàng hoá dịch vụ với chất lợngngày càng tốt hơn, thoả mãn nhu cầu của xã hội và đảm bảo phát triển một cách bềnvững

2 Hệ thống giáo dục đào tạo

2.1 Các bậc học,ngành học

Điều 6 , Luật giáo dục qui định hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm :

1) Giáo dục mầm non có nhà trẻ mẫu giáo;

2) Giáo dục phổ thông có hai bậc học là bậc tiểu học và bậc trung học ; bậctrung học có hai cấp học là cấp trung học cơ sở và cấp trung học phổthông ;

3) Giáo dục nghề nghiệp có trung học chuyên nghiệp và dạy nghề ;

4) Giáo dục đại học đào tạo hai trình độ là trình độ cao đẳng và trình độ đạihọc ; giáo dục sau đại học đào tạo hai trình độ là trình độ thạc sĩ và trình

độ tiến sĩ ;

Phơng thức giáo dục gồm giáo dục chính quy và giáo dục không chính quy

2.2 Tuổi đi học và thời gian học ở mỗi cấp

Theo chơng I luật Giáo dục năm 1998 thì hệ thống giáo dục quốc dân thu hútkhoảng 22 triệu ngời ,bao gồm trẻ em từ 3 tháng tuổi đến khoảng 24 tuổi và caohơn :

- Nhà trẻ nhận trẻ từ 3 tháng tuổi đến 36 tháng tuổi

- Trờng mẫu giáo nhận trẻ từ 36 tháng tuổi đến 72 tháng tuổi

Trang 6

- Tiểu học nhận trẻ từ 6 tuổi, không nhất thiết phải từ 72 tháng tuổi mà tínhtheo năm sinh và năm vào lớp 1 là lớp đầu cấp của tiểu học, tiểu học có 5 lớp (từlớp 1 đến lớp 5)

- Trung học cơ sở nhận trẻ từ 11 tuổi, bao gồm 4 lớp (từ lớp 6 đến lớp 9)

- Trung học phổ thông nhận trẻ từ 15 tuổi bao gồm 3 lớp (từ lớp 10 đến lớp12) Ngoài ra , nếu trẻ có năng khiếu , muốn đợc vào tiểu học ,trung học trớc tuổi ,thì phải qua một hội đồng chuyên môn ( do trởng phòng giáo dục quận huyệnthành lập ) xem xét và kiến nghị với Trởng phòng giáo dục quận huyện quyết định

- Dạy nghề có lớp ngắn hạn ,thời gian học từ 3 tháng đến 12 tháng và lớp dàihạn ( từ 1 năm đến 2 năm ), trung học dạy nghề hay trung học chuyên nghiệp học

từ 3 đến 4 năm Muốn vào lớp dạy nghề ngắn hạn tối thiểu phải có bằng tốt nghiệptiểu học Muốn và lớp dạy nghề dài hạn tối thiểu phải học hết phổ thông cơ sở Muốn vào trung học dạy nghề phải có bằng phổ thông cơ sở

Trung học chuyên nghiệp học 3 năm, cao đẳng học 3 năm, đại học từ 4 đến 6năm Muốn vào các trờng cao đẳng hay đại học phải có bằng phổ thông trunghọc ,trung học nghề hay trung học chuyên nghiệp

- Thạc sĩ học 2 năm, muốn theo học thạc sĩ phải có bằng đại học

- Tiến sĩ học 3 đến 4 năm hoặc nhiều hơn

♪ Cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân:

Trang 7

2.3 Các loại hình trờng học

a Trờng công lập

Trờng công lập do nhà nớc tổ chức và chịu trách nhiệm quản lý, điều hành, đầu

t về cơ sở vật chất và kinh phí thờng xuyên, sở hữu trờng thuộc nhà nớc

b Trờng bán công

Đào tạo

Đại học (4-6 năm) Cao đẳng (3 năm)

Trung học phổ thông (3 năm)

Trung học nghề (3-4 năm)

Trung học chuyên nghiệp ( 3-4 năm)

Trờng nghề (6 tháng-2 năm

Trung học cơ

sở (4 năm)

Đào tạo nghề ngắn hạn (dới 1 năm)

Tiểu hoc( 5 năm)

Trờng lớp mẫu giáo (3 năm)

Nhà trẻ (1 năm)

Trang 8

Trờng bán công do Nhà nớc tổ chức : Nhà nớc chịu trách nhiệm quản lý ,điềuhành ; nhà trờng tự chủ về tài chính, tự cân đối các khoản thu chi, sở hữu trờngthuộc nhà nớc

c Trờng dân lập

Đây là loại hình do tổ chức xã hội có t cách pháp nhân tổ chức ; chịu tráchnhiệm quản lý điều hành, đầu t cơ sở vật chất và tự cân đối các khoản thu chi, sởhữu trờng là sở hữu xã hội và tập thể những ngời góp cổ phần Các tổ chức xã hội

có t cách pháp nhân đợc mở trờng dân lập ở mọi cấp học, bậc học nếu có đủ điềukiện do Nhà nớc qui định

d Trờng t thục

Trờng t thục do t nhân tổ chức, t nhân chịu trách nhiệm quản lý điều hành ,đầu

t về cơ sở vật chất và tự cân đối các khoản thu chi, sở hữu trờng là sở hữu t nhân Tnhân đợc mở trờng t thục mầm non,dạy nghề, trung học phổ thông và đại học

II Vai trò của giáo dục đào tạo đối với phát triển nguồnnhân lực

1 Tác động trực tiếp làm nâng cao trình độ nguồn nhân lực

Phát triển nguồn nhân lực đợc biểu hiện trên hai mặt: về số lợng đó là việc tăngtổng số những ngời trong độ tuổi lao động và thời gian làm việc có thể huy động đ-

ợc của họ ; về chất lợng nguồn nhân lực, đó là trình độ chuyên môn và sức khoẻ củangời lao động

Chất lợng của nguồn nhân lực có thể đợc nâng cao nhờ giáo dục đào tạo Giáodục đào tạo đợc coi là yếu tố quan trọng để nâng cao chất lọng nguồn nhân lực Do

đó, dù xét dới góc độ nào thì giáo dục chắc chắn là một dạng quan trọng nhất của

sự phát triển tiềm năng con ngời theo nhiều nghĩa

Giáo dục giúp cho mỗi cá nhân thực hiện và áp dụng các năng lực và tài năngcủa mình, qua đó làm tăng năng suất lao động Trờng học trang bị những kiến thức

đặc biệt, phát triển những kỹ năng cơ bản, tạo ra giá trị để thay đổi, làm tăng khảnăng tiếp nhận những ý tởng mới Ngoài ra, cũng nh các yếu tố khác, tiềm năng conngời trong quá trình sử dụng, khai thác cũng bị “hao mòn”, vì thế giáo dục nhằmnâng cao chất lợng tiềm năng con ngời Hơn nữa, trong quá trình phát triển kinh tế,con ngời luôn mong muốn hiểu biết và có tri thức về tự nhiên, xã hội, t duy là cơ sở

để tồn tại, t duy ấy đợc phát triển trở nên hữu ích thông qua giáo dục

Yêu cầu chung đối với giáo dục là rất lớn, nhất là giáo dục phổ thông Conngời ở mọi nơi đều tin rằng giáo dục là rất có ích cho bản thân mình Bằng trựcgiác, mọi ngời có thể nhận thấy mối quan hệ giữa giáo dục và mức thu nhập Mặc

Trang 9

dù không phải cho tất cả mọi ngời, nhng nhìn chung ngời có học vấn cao hơn sẽ cóthu nhập cao hơn Quốc gia có nền giáo dục tốt thì sản phẩm sản xuất ra nhiều, tạo

ra giá trị vật chất to lớn, ngợc lại nạn thất học tăng lên sẽ làm cho đất nớc nghèo đi

Để đạt đợc trình độ giáo dục nhất định cần phải đầu t khá lớn, kể cả chi phí của nhànớc cũng nh chi phí của các cá nhân, đó chính là khoản đầu t cho con ngời, đầu t đểphát triển Giáo dục đợc thể hiện dới nhiều hình thức nhằm không ngừng nâng caotrình độ văn hóa, chuyên môn cho mọi ngời, kết quả của giáo dục làm tăng lực lợnglao động có trình độ, tạo khả năng thúc đẩy nhanh quá trình đổi mới công nghệ,nâng cao năng suất lao động, qua đó thúc đẩy tăng trởng và phát triển kinh tế Vaitrò của giáo dục do đó đợc đánh giá qua tác động của nó đối với việc làm tăng năngsuất lao động của mỗi cá nhân và của toàn xã hội

Để có học vấn và kỹ năng tinh xảo hơn, để rút ngắn chu kỳ sản phẩm và khấuhao nhanh nguồn vốn nhân lực, ngoài việc học tập ở trờng, việc học tập tại nơi làmviệc là rất quan trọng Do đó, học tập là quá trình đợc tiến hành bền bỉ suốt cuộc

đời Giáo dục cơ bản chính là giáo dục phổ thông từ mầm non đến trung học phổthông nhằm phát huy năng lực học tập, giải thích thông tin và thích nghi với đổimới tri thức trong những điều kiện, hoàn cảnh nhất định Giá trị của giáo dục cơ bản

là rất to lớn trong việc nâng cao tri thức của dân chúng nhng giáo dục cơ bản khôngthể chi phối tất cả các lĩnh vực phát tiển của một quốc gia, đặc biệt khi quốc gia dóphải cạnh tranh với các đối thủ mạnh hơn trong nền kinh tế toàn cầu mới

Giáo dục đại học có vị trí đặc biệt hơn vì nó là nền tảng tạo ra tri thức chomột xã hội thông tin Công nghệ luôn đổi mới, con ngời cần phải có những kỹ năngmới, tất yếu phải phát triển giáo dục đại học Tuy nhiên cũng có trờng hợp việc mởrộng qui mô giáo dục đại học ở một số nớc đang phát triển lại có tác động xấu, biểuhiện ở chỗ cha thúc đẩy tăng trởng kinh tế; ngoài ra có thể tạo ra một số lợng lớnlao động qua đào tạo không có việc làm hoặc làm việc không đúng nghề Điều nàyphụ thuộc vào chính sách phát triển của mỗi quốc gia hoặc thể hiện nền kinh tế pháttriển không ổn định

2 Tác động gián tiếp tới chất lợng, số lợng nguồn nhân lực

Ngoài việc tác động trực tiếp tới chất lợng nguồn nhân lực, giáo dục còn tác

động tích cực đến sự nghiệp y tế, văn hoá, thể dục thể thao và KHH gia đình, từ đó

ảnh hởng đến số lợng, chất lợng nguồn nhân lực

Tác động của giáo dục làm thay đổi nhận thức truyền thống của ngời dân, tù quanniệm “ đông con hơn nhiều của ” sang nhận thức mới “ gia đình ít con, ấm no, hạnhphúc “, đến việc chấp nhận và thực hiện các biện pháp tránh thai và sinh ít con Từ

Trang 10

đó hạn chế mức sinh, các gia đình có điều kiện chăm sóc sức khoẻ tốt hơn cho con

em mình, từ đó làm tăng chất lợng nguồn nhân lực

Bên cạnh đó, nhờ có giáo dục mà sự nghiệp y tế phát triển nhanh chóng vớiviệc ứng dụng các thành tựu khoa học tiên tiến trong sự nghiệp y tế, con ng ời đã cóphơng pháp và phơng tiện điều chỉnh hành vi sinh đẻ, đấu tranh chống lại bệnh tật,giảm bớt mức chết, kéo dài tuổi thọ, khoa học kỹ thuật, đặc biệt là y tế đang canthiệp trực tiếp vào toàn bộ quá trình tái sản xuất dân số, giúp cho quá trình nàychuyển nhanh tới giai đoạn cân bằng hợp lý và vì vậy ảnh hởng tích cực đến sự pháttriển của nguồn nhân lực, đặc biệt về mặt chất lợng

Ngoài ra giáo dục phát triển cũng có tác dụng tích cực đến sự nghiệp thể dục thểthao, văn hoá từ đó tạo ra môi trờng văn hoá thể thao lành mạnh cho ngời dân,

đáp ứng nhu cầu của học không chỉ về mặt vật chất mà còn cả tinh thần, từ đó pháthuy toàn diện con ngời

III Vai trò của nguồn nhân lực trong tăng trởng và phát triển kinh tế.

1 Vai trò của nguồn nhân lực trong tăng trởng và phát triển kinh tế

Phát triển kinh tế – xã hội là mục đích, mong muốn của các quốc gia đangphát triển (các nớc có thu nhập thấp) nhằm rút ngắn và tiến tới xoá bỏ khoảng cáchgiàu nghèo, tiến tới một xã hội giàu có, công bằng và văn minh Để đạt đợc mục

đích ấy, mọi quốc gia đều phải nỗ lực vợt bậc với các biện pháp, chính sách kinh tế– xã hội toàn diện Có rất nhiều yếu tố tác động tới vấn đề phát triển kinh tế, ở mỗinớc vai trò của các yếu tố đó là khác nhau Đối với các nớc đang phát triển, mộttrong những yếu tố quan trọng hàng đầu đó là yếu tố nhân lực

Ta đã biết rằng sự phát triển kinh tế là kết quả của việc kết hợp các yếu tố củaquá trình sản xuất, thể hiện trong hàm sản xuất:

Q = F (x) = F ( C, L, R, T )Q: Sản lợng (Quantity)C: Vốn ( Capital ) L: Lao động ( Labour )R: Tài nguyên ( Resource )T: Công nghệ ( Technology )Với mỗi cách kết hợp khác nhau mà ta tác động vào nền kinh tế sẽ thu đợcnhững kết quả tơng ứng khác nhau của hàm sản xuất ở các nớc đang phát triển

Trang 11

việc làm thay đổi kết quả của hàm sản xuất chủ yếu là thông qua việc tác động tớiyếu tố lao động Sở dĩ là nh vậy vì ở các nớc đang phát triển luôn xảy ra tình trạngthiếu vốn và nguồn tài nguyên thiên nhiên thì có hạn, việc tác động vào công nghệsản xuất là hết sức khó khăn và đòi hỏi thời gian lâu dài Hơn nữa, trong phát triểnviệc thay đổi các nhân tố sản xuất chủ yếu là theo hớng thay đổi về chất nên tất yếuphải tác động tới yếu tố nhân lực để phát triển nền kinh tế.

Các nớc đang phát triển có đặc điểm là qui mô dân số lớn, lực lợng lao động

đông đảo và gia tăng rất nhanh Hơn nữa việc sử dụng nguồn lao động ở các nớcnày còn hạn chế, tỷ lệ thất nghiệp cao, có khi chiếm tói 20% lực lợng lao động.Trình độ chuyên môn, tay nghề còn thấp kém, cha có tác phong lao động côngnghiệp Lao động mang nặng tính chất thủ công, thô sơ đã kìm hãm các yếu tố sảnxuất khác đặc biệt là việc ứng dụng các công nghệ sản xuất, khai thác triệt để côngsuất máy móc thiết bị

Yếu tố con ngời là chủ thể của quá trình phát triển kinh tế, ngoài các yếu tốkhách quan thì nhân tố con ngời chính là yếu tố chủ quan gây nên sự tụt hậu trongphát triển kinh tế của các nớc đang phát triển đối với các nớc phát triển Để rútngắn, tiến tới xóa bỏ khoảng cách này, đòi hỏi phải có một hệ thống các chính sáchphát triển kinh tế xã hội một cách toàn diện Một trong những chính sách cần đặtlên hàng đầu đó là chính sách về phát triển tài nguyên con ngời - nguồn lực quantrọng nhất, là điểm tựa cho quá tình phát triển kinh tế xã hội ở các nớc đang pháttriển

Nh vậy, nguồn nhân lực có vai trò rất quan trọng trong việc phát triển kinh tếcủa các nớc đang phát triển Giống nh các yếu tố sản xuất khác, vốn nhân lực chịu

sự tác động của thị trờng, đó là thị trờng sức lao động Trong thị trờng ấy có đầy đủcác quan hệ, các qui luật và các yếu tố tác động đến nguồn vốn nhân lực của nềnkinh tế

2 Vai trò của nguồn nhân lực trong nền kinh tế hiện đại.

Các nhà kinh tế đã khẳng định đầu t cho con ngời thông qua hoạt động giáodục đào tạo, chăm sóc sức khỏe, các chơng trình đảm bảo việc làm và an sinh xãhội… đựoc xem là sự đầu t hiệu quả nhất, quyết định khả năng tăng trởng kinh tếnhanh và bền vững, đây là tiêu chí tiên quyết của một nền kinh tế hiện đại

Ngay từ những năm 50 – 60 của thế kỷ 20, nhiều nớc đã tăng trởng nền kinh

tế thông qua quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa hay nói cách khác, thông quaviệc ứng dụng các tiến bộ của khoa học công nghệ Việc phát triển của khoa học vàcông nghệ luôn gắn liền với phát triển nguồn nhân lực (với chất lợng đào tạo và

Trang 12

chính sách sử dụng nguồn nhân lực hợp lý) Lịch sử phát triển kinh tế thế giới đãchứng minh để đạt đợc sự tăng trởng kinh tế cao và ổn định phải thông qua việcnâng cao chất lợng đội ngũ lao động kỹ thuật, nghĩa là nâng cao chất lợng giáo dục

đào tạo Chất lợng nguồn nhân lực đợc tăng lên (học vấn, kỹ năng nghề nghiệp vàsức khỏe) là tiền đề thành công của các nớc công nghiệp mới ở châu á nh: HànQuốc, Xinhgapo, Hồng Kông, Malaysia… Trong bối cảnh toàn cầu hóa, việc hấpthụ đợc các tiến bộ về khoa học kỹ thuật và công nghệ phụ thuộc chủ yếu vào độingũ lao động kỹ thuật, đội ngũ trí thức Do vậy, con đòng duy nhất là phải đầu t đểphát triển nguồn nhân lực

Trong nền kinh tế hiện đại, ngời ta quan tâm nhiều đến nền kinh tế tri thức

Đó là nền kinh tế mà ở đó tri thức chiếm hàm lợng chủ yếu trong một giá trị sảnphẩm Tri thức, tức là các thành tựu khoa học, trở thành các sản phẩm có giá trịkinh tế cao hơn nhiều so với các sản phẩm vật chất khác, tạo ra giá trị mới ngàycàng chiếm tỷ trọng lớn hơn trong GDP

Trong nền kinh tế tri thức, tri thức, khả năng sáng tạo là yếu tố quyết địnhsức cạnh tranh của mỗi quốc gia, mỗi khu vực Để có đợc nền kinh tế tri thức cầnphải xây dựng một cơ sở hạ tầng vững chắc để phát triển khoa học và công nghệ,

đồng thời phải đầu t cho phát triển giáo dục, hay nói cách khác là phải đầu t pháttriển nguồn nhân lực Suy cho cùng tri thức là hệ quả, là tất yếu của sự phát triểnnguồn nhân lực Các nớc muốn phát triển kinh tế tri thức phải đầu t cho phát triểncon ngời mà cốt lõi là đầu t cho giáo dục, đặc biệt là đầu t phát triển nhân tài

Nhờ có sự đầu t phát triển nguồn nhân lực mà nhiều nớc chỉ trong thời gianngắn đã nhanh chóng trở thành nớc công nghiệp phát triển Sự đóng góp của tri thức

đã ngày càng chiếm tỷ trọng cao trong GDP của các nớc (chẳng hạn Mỹ chiếm gần50%, Anh 45,8%, Pháp 45,1%,…)

Chơng 2 Thực trạng về hệ thống giáo dục-đào tạo của tỉnh Hà

Tây trong thời gian qua.

Trang 13

I Khái quát chung về những đặc điểm KT-XH chủ yếu của Hà

Tây ảnh hởng đến sự phát triển của hệ thống

giáo dục-đào tạo

1 Điều kiện tự nhiên,dân c

1.1 Đặc điểm tự nhiên

Hà Tây là tỉnh thuộc Châu thổ Sông Hồng bao bọc phía Tây và Nam thủ đô

Hà Nội Hà Tây có 12 huyện, 2 thị xã với 325 xã phờng, thị trấn.Diện tích tự nhiênkhoảng 2.192 km2, dân số 2,39 triệu ngời Địa hình chia làm hai vùng khácnhau :Địa hình đồi núi phía tây gồm có 6 huyện thị xã, diện tích tự nhiên là 704

km2, địa hình đồng bằng tập trung ở phía Đông gồm 8 huyện thị xã còn lại với tổngdiện tích 1.488 km2

Về mặt tự nhiên Hà Tây hình thành trong một không gian với nhiều hình thái

địa hình khác nhau đã tạo nên một vùng lành thổ có tiềm năng về sự đa dạng sinhhọc : Có đồng bằng,miền núi, có rừng, có hệ thống sông lớn bao quanh ,các sôngnhỏ phân bố rộng khắp trên lãnh thổ kết hợp với các lợi thế tự nhiên khác nh vị trí

địa lý, đã tạo nên các thế mạnh về sản xuất nông nghiệp

Là tỉnh nằm cạnh thủ đô Hà Nội và trong khu vực kinh tế trọng điểm phíaBắc ,tạo điều kiện cho Hà Tây có nhiều thuận lợi : Có một thị trờng tiêu thụ rộnglớn để có thể tiêu thụ các nông sản hàng hoá, hàng tiêu thụ thủ công mỹ nghệ, HàTây có đồng bằng phì nhiêu có mức thâm canh cao, có vùng đồi gò với sinh thái đadạng nhiều tài nguyên thiên nhiên phong phú có thể phát triển thành khu vực bảotồn thiên nhiên động thực vật quý hiếm, tạo môi trờng cảnh quan thiên nhiên cho dulịch, nghỉ ngơi, vui chơi, giải trí

Hà Tây còn là địa bàn để mở rộng của Hà Nội, thông qua việc xây dựng cácthành phố vệ tinh của thủ đô, là địa bàn xây dựng các khu công nghiệp lớn, xâydựng các trung tâm đào tạo, nghiên cứu, khu du lịch, văn hoá của quốc gia

Bên cạnh những thuận lợi, điều kiện tự nhiên cũng tạo ra những khó khăn cho

Hà Tây :

+ Có mật độ dân số cao, hiện tại kinh tế chủ đạo của toàn tỉnh là nông nghiệp,trong khi đó bình quân đất nông nghiệp trên đầu ngời rất thấp, chỉ có 514 m2

+ Do vị trí và cấu tạo của địa hình, Hà Tây có một phần lãnh thổ thuộc các huyện

đồng bằng nằm trong vùng phân lũ của quốc gia nên việc bố trí sử dụng, xây dựngcơ sở vật chất cho các công trình gặp khó khăn

1.2 Đặc điểm dân c.

a Dân số và lao động

Trang 14

Theo kết quả tổng điều tra dân số và nhà năm 1999 thì dân số của tỉnh Hà Tây

là 2.378.438 ngời trong đó có 1.162.684 nam và 1.225.754 nữ Tốc độ tăng1,5%/năm

h-b Thu nhập, tích luỹ, tiêu dùng của dân c

Với chính sách kinh tế nhiều thành phần, dân c phi nông nghiệp ở các thịxã ,thị trấn có điều kiện tìm việc làm GDP bình quân đầu ngời đạt trên 300USD/năm, cuộc sống nhân dân đợc cải thiện

c Trình độ học vấn và qui mô cơ cấu dân c.

Mật độ dân số trung bình của Hà Tây là 1083 ngời/km2, trong đó khu vực

đồng bằng trên 1000 ngời/ km2, vùng đồi núi 791 ngời/ km2

Dân số ở nông thôn 2.196.115 ngời chiếm gần 90% Hà Tây có 9 xã đồngbào dân tộc , trong đó có 7 xã ở vùng núi Ba Vì, 1 xã thuộc huyện Mỹ Đức, 1 xã thuộchuyện Quốc Oai với dân số khoảng 30.000 ngời, chủ yếu là ngời Mờng, Dao

Trang 15

2001 Ngời lao động qua đào tạo là 14,5%

1.3 Thực trạng phát triển của các đô thị

Hiện nay Hà Tây có 12 Huyện, 2 Thị xã với 325 xã, phờng Dân số đô thị năm

1998 có 212.000 ngời trong đó riêng thị xã Hà Đông và Sơn Tây có 120.000 ngời,chiếm khoảng 5% dân số Các đô thị là các trung tâm huyện hiện tại phát triểnchậm, qui mô dân số trung bình khoảng 8000-9000 ngời, lớn nhất khoảng 30.000vạn ngời ( Chơng Mỹ), nhỏ nhất 15.000 ngời (ứng Hoà )

Kinh tế đô thị cha phát triển , về sản xuất nông nghiệp trừ 2 thị xã của tỉnh cónhững mặt phát triển , còn các đô thị phát triển dịch vụ là chính Cơ sở hạ tầng hầu

nh không có gì lớn Nhìn chung hiện tại đô thị hoá còn thấp

2 Thực trạng phát triển kinh tế xã hội

2.1 Khái quát tăng trởng kinh tế xã hội của tỉnh

a GDP và GDP bình quân đầu ngời.

Kể từ năm 1996-2000 ,nền kinh tế Hà Tây đã có bớc chuyển biến tích cực : Tốc

độ tăng GDP bình quân thời kỳ 1996 – 2000 của tỉnh là 7,3%/ năm ( cả n ớc cùngthời kỳ này là 6,8%/năm ) Giá trị GDP so với cả nớc ít thay đổi ( nằm trong khoảng1,8 – 2% GDP cả nớc ) nhng cơ cấu đã có sự chuyển đổi rõ rệt

Bảng 2: GDP bình quân đầu ngời tỉnh Hà Tây 1996 – 2000

Dân số tb ( 1000 ngời ) 2.328,3 2.354,2 2.370 2.393,7 2.423GDP ( giá hh, tỷ đ) 4.977,2 45301,9 6095,7 6755,0 7540

Nguồn: Sở Kế hoạch & Đầu t và cục thống kê Hà Tây 7/2000

Chỉ tiêu GDP bình quân theo đầu ngời năm 1996 đạt trên 2 triệu đồng/ nguời ,năm 2000 đạt gần 3,112 triệu đồng/ ngời ( tơng ứng với 200 USD giá hiện hành ),

Trang 16

nh vậy so với bình quân cả nớc là thấp và không đạt chỉ chỉ tiêu so với NQĐH đề ra

là 400 USD/ ngời/ năm Nh vậy, ở thời điểm năm 2000, bình quân GDP/ngời của

Hà Tây gần bằng 60% mức bình quân cả nớc và 48% bình quân vùng trọng điểmBắc bộ

b Chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

Trong giai đoạn 1996-2000 cơ cấu kinh tế của tỉnh đã có hớng chuyển dịch rõ rệt,

tỷ trọng nông lâm ng nghiệp giảm, từ 48,65% năm 1995 xuống 41% năm 2000.Công nghiệp xây dựng tăng 5%,các ngành dịch vụ tăng chậm,chỉ có 2,3% Cơ cấukinh tế của tỉnh có sự chuyển dịch, thúc đẩy nền kinh tế Hà Tây phát triển theo h-ớng tiến bộ

Bảng 3: cơ cấu kinh tế Hà tây

Nguồn: Sở Kế hoạch & Đầu t và Cục thống kê Hà Tây 7/2000

2.2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế xã hội của tỉnh

a Công nghiệp

Ngành công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp của tỉnh hiện nay còn nhỏ bé,nhất làcông nghiệp cơ khí Công nghiệp địa phơng chủ yếu là sản xuất hàng tiêu dùngtrong nớc, phục vụ hàng xuất khẩu chỉ có dệt may và hàng thủ công mỹ nghệ Giátrị sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp tăng bình quân 16% hàng năm, đạtgiái trị 2.997 tỷ đồng năm 2000.Toàn tỉnh có 115 doanh nghiệp nhà nớc, 220 doanhnghiệp t nhân,171 công ty trách nhiệm hữu hạn, 35 dự án có vốn đầu t nớc ngoàivới tổng vốn đăng ký 634 triệu USD trong đó có 24 dự án đã đi vào hoạt động sảnxuất giải quyết thêm nhiều việc làm và đóng góp ngân sách cho địa phơng

Trang 17

Bảng 4: Giá trị sản xuất công nghiệp 1996 2000

Nguồn: Cục thống kê Hà Tây 7/2000

Ngành công nghiệp cha thu hút đợc nhiều lao động, mới chỉ chiếm 16,61% trongtổng số lao động có việc làm ( năm 2002 ), số lao động có trình độ chuyên môn kỹthuật ở khu vực thành thị chiếm 42,03%, khu vực nông thôn chiếm 17,73%

b Nông nghiệp và nông thôn

Hiện nay sản suất nông nghiệp vẫn giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tếcủa tỉnh Tình hình sản xuất nông nghiệp trong 10 năm qua đã có những bớc tăngtrởng khá, giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp tăng bình quân hàng năm 4,6% Năngsuất cây trồng tăng 15,6%, đàn lợn tăng 3-4% Cơ cấu nông nghiệp đã có bớc thay

đổi từ sản xuất tự cung tự cấp sang nền nông nghiệp hàng hoá Tỷ trọng giữa chănnuôi và trồng trọt từ 28,6% lên 29,5%

Sản lợng lơng thực đạt 1,027 triệu tấn vào năm 2000 Cơ cấu giống lúa, ngô, đậu

t-ơng đã chuyển dịch theo hớng tăng năng suất, chất lợng cao, chăn nuôi tiếp tục pháttriển đạt giá trị 105,6 tỷ đồng năm 2000 (chiếm 31% giá trị sản xuất nông nghiệp) Tình hình nông thôn đợc cải thiện đáng kể trong những năm đổi mới, nhất là từkhi có chính sách giao quyền sử dụng đất lâu dài cho hộ nông dân Nhiều trang trại

đợc hình thành với nhiều loại hình kinh doanh Trong nông thôn, số hộ giầu tănglên, hộ nghèo giảm đi

c Giao thông

Mạng lới giao thông cả đờng bộ, đờng sông, đờng sắt khá phát triển, tạo điềukiện cho sự lu thông hàng hoá của tỉnh thuận lợi Nhng đờng bộ còn một số tồn tại :Chỉ đáp ứng lu lợng xe thấp (4 xe/1000 dân), chất lợng xấu, cầu hẹp, tải trọng thấp,mặt đờng hẹp Đánh giá chung, loại đờng tốt chỉ chiếm gần 10%, trung bình 30%,

đờng xấu 60%

d Du lịch

Ngành du lịch Hà Tây có một quá trình phát triển khoảng 3 thập kỷ nhng pháttriển còn chậm ,hiệu quả kinh tế cha cao

Trang 18

Tiềm năng du lịch Hà Tây đợc phân bố tập trung thành cụm tạo điều kiện quyhoạch hình thành các trung tâm du lịch lớn có sức thu hút khách coa đó là thắngcảnh Chùa Hơng, cụm Ba Vì-Suối Hai,Đông Mô-Ngải Sơn-Sơn Tây

e Văn hoá, xã hội

Hà Tây là tỉnh có trên 2300 di tích lịch sử văn hoá ,trong đó có hơn 300 di tích

đã đợc xếp hạng Thời gian này những di tích lịch sử văn hoá, một số đã đợc trùng

tu, nâng cấp, có quy chế quản lý chặt chẽ.Về công trình văn hoá hiện đại thuộc tỉnhquẩn lý phần lớn đã xuống cấp, ở cấp huyện và xã, trong quá trình chuyển đổi từ cơchế bao cấp sang cơ chế thị thị trờng một số công trình văn hoá không đợc duy trìphát triển mà phần lớn đợc chuyển sang phục vụ các nhu cầu khác nh th viện

Hà Tây là một trong những tỉnh có phong trào thể dục thể thao mạnh (vật tự do,bơi lội, bóng đá nữ, điền kinh ) Hiện tại các công trình phục vụ cho thể dục thểthao cấp tỉnh, huyện, xã, còn thiếu hoặc cha đáp ứng đợc yêu cầu Diện tích dànhcho hoạt động thể dục thể thao hiện nay mới chỉ đạt 0,5 m2/ /ngời, bãi tập cho họcsinh các cấp mới đạt bình quân 2,5 m2/học sinh

Cơ sở vật chất kỹ thuật của ngành y tế phát triển khá đầy đủ ở cả 3 cấptỉnh ,huyện và xã Phát triển trong giai đoạn 2001-2010 cần tập trung tăng cờng cáccơ sở vật chất cho các bệnh viện, đặc biệt quan tâm tới y tế cơ sở

Hà Tây là tỉnh có sự nghiệp giáo dục đào tạo phát triển, chất lợng giáo dục toàndiện nhất là giáo dục đạo đức ngày càng đợc chú trọng Có khả năng đáp ứng nhucầu học tập và học tập suốt đời cho nhân dân song cơ sở vật chất còn nghèo ,trangthiết bị thí nghiệm phục vụ cho học tập còn thiếu và cha hiện đại

Nh vậy, Hà Tây là tỉnh có tiềm năng để phát triển kinh tế, tuy nhiên tốc độ pháttriển kinh tế còn chậm so với yêu cầu, chuyển dịch cơ cấu kinh tế cha mạnh, côngnghiệp quốc doanh còn nhỏ bé, thiết bị công nghệ còn lạc hậu, dịch vụ du lịch pháttriển cha tơng xứng với tiềm năng, thu ngân sách cha tơng xứng với tiềm năng ,thungân sách cha cân đối chi thờng xuyên nhất là ngân sách xã

3 Những thuận lợi và khó khăn cơ bản đối với sự phát triển giáo dục -đào tạo

3.1 Những thuận lợi cơ bản

 Những quan điểm, đờng lối đổi mới của Đảng và nhà nớc về vai trò, vị trí củagiáo dục đào-tạo đã tạo hành lang pháp lý và vận hội mới để phát triển giáo dục đàotạo

 Các cầp uỷ Đảng, chính quyền, các ban ngành đoàn thể, các tổ chức xã hộitrong tỉnh đã quán triệt sâu sắc quan điểm của Đảng về giáo dục- đào tạo và triển

Trang 19

khai có kết quả trong thực tiễn tạo ra sự nhận thqcs đúng đắn trong cán bộ, đảngviên và nhân dân về vai trò của giáo dục đào tạo

 Hà Tây có truyền thống hiếu học Đó là nền tảng rất tốt cho phát triển sựnghiệp giáo dục đào tạo

 Tỉnh uỷ, HĐND, UBND tỉnh đã kịp thời có những chủ chơng, cơ chế, chínhsách sát đúng về phát triển và nâng cao chất lợng giáo dục- đào tạo Ngành giáo dục-đào tạo và các ban ngành có liên quan thờng xuyên đôn đốc, kịp thời kiểm tra thựchiện nghị quyết, tham mu cho tỉnh uỷ, HĐND,UBND tỉnh giải quyết kịp thời nhữngkhó khăn bức xúc trong công tác giáo dục đào tạo

 Có sự phấn đấu nỗ lực của đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý và học sinh, tráchnhiệm của gia đình, xã hội về giáo dục học tập của con em mình

3.2 Những khó khăn chủ yếu

 Nhận thức của một số cấp uỷ Đảng, chính quyền về vị trí vai trò, nhiệm vụgiáo dục đào tạo trong giai đoạn cách mạng hiện nay cha sâu sắc, nhiều chi bộ,

đảng viên trong các trờng học hoạt động cha hiệu quả

 Đôi ngũ cán bộ quản lý còn nhiều bất cập, vai trò tham mu cho các cấp uỷ,chính quyền ở từng cấp có mặt còn hạn chế

 Một bộ phận giáo viên cha tâm huyết với nghề nghiệp, chậm đổi mới về phơngpháp giảng dạy nên hiệu quả đạt thấp Công tác kiểm tra đánh giá chất lợng giáoviên cha thờng xuyên, giải pháp khắc phục còn hạn chế

 Các nguồn kinh phí đầu t cho xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bịdạy và học còn thấp so với nhu cầu Nhận thức về xã hội hoá giáo dục -đào tạo củacác cấp các ngành còn cha toàn diện, cha khai thác có hiệu quả các nguồn lực đểphat triển giáo dục đào tạo của tỉnh

II.Thực trạng hệ thống giáo dục -đào tạo ảnh hởng đến phát triển nguồn nhân lực của tỉnh Hà Tây trong thời gian qua.

1 Thực trạng hệ thống giáo dục-đào tạo

1.1 Thực trạng giáo dục phổ thông.

a Quy mô trờng lớp

Trải qua hơn 15 năm đổi mới (1986-2004), cùng với sự tiến bộ và phat triển củagiáo dục cả nớc, sự nghiệp giáo dục đào tạo tỉnh Hà Tây ngày càng phát triển Mạng lới trờng, lớp đợc phát triển và phân bố rộng khắp với các loại hình: công lập,

Trang 20

dân lập, chính qui, phi chính qui, phục vụ cho nhu cầu học tập thuận lợi của họcsinh và nhân dân trong tỉnh.

 Giáo dục mầm non : Hệ thống các trờng mầm non trong tỉnh đợc phát triển rộngkhắp với các loại hình: Công lập, bán công, t thục Năm 2003 toàn tỉnh có 362 trờngmầm non ( trong đó có 15 trờng công lập, 338 trờng dân lập) Nhìn chung, ở mỗihuyện, thị xã đều có ít nhất một trờng mầm non công lập, tất cả các xã đều có trờngmầm non bán công, ở mỗi cụm dân c đều có các điểm trờng Nhìn chung các trờngmầm non trong tỉnh đáp ứng đợc nhu cầu của ngời dân và đã tạo điều kiện thuận lợicho các cháu trong độ tuổi đến trờng

 Tiểu học

Số trờng tiểu học tăng đều hàng năm Năm 1992 có 305 trờng tiểu học, thì đếnnăm 2002 có 351 trờng, nhịp độ tăng bình quân 0,6%/năm Mạng lới trờng tiểu học

đợc phân bố đều ở các xã, phờng tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh đi học

Bảng 5 : Qui mô trờng lớp giáo dục phổ thông tỉnh Hà Tây

 Trung học cơ sở:

Cũng nh bậc tiểu học, hệ thống các trờng trung học cơ sở đã đảm bảo cho nhucầu học tập của con em trong tỉnh Mỗi xã phờng trong tỉnh đều có ít nhât một tr-ờng THCS, hầu hết các trờng là công lập Số liệu về trờng lớp học sinh 2 năm học

nh sau :

Bảng 6 : Thống kê trờng lớp THCS

Trang 21

để mỗi huyện thị trong tỉnh có ít nhất 3 trờng THPT Tỉnh có một trờng THPTchuyên Nguyễn Huệ, 1 trờng DTNT cấp 2-3 tại Ba Vì.

Trang 22

b Số học sinh ra vào trờng hàng năm

Bảng 8 : Số học sinh phổ thông tỉnh Hà Tây giai đoạn từ 1991-2003

Mầm non

Số học sinhTiểu học

Số học sinhTHCS

Số học sinhTHPT

34792 học sinh ( khoảng 4000 học sinh/năm), trong khi đó số lớp chỉ giảm 70 lớp,

điều đó biểu hiện sự nỗ lực phấn đấu của tỉnh trong việc hạ tỷ lệ bình quân số họcsinh trong lớp, nhằm tăng cờng chất lợng hiệu quả giáo dục

+ Số lợng học sinh THCS tăng bình quân 8,8%/năm giai đoạn 1991-2002 Hiệnnay số lợng học sinh THCS có xu hớng chững lại, số lợng học sinh THCS so với 10năm trớc tăng gấp 1,9 lần

+ Giai đoạn 1996-2002 số lợng học sinh tăng bình quân 12,9%/năm Hiện nay sốlợng học sinh THPT vẫn tiếp tục tăng Số lợng học sinh THPT so với 5 năm trớctăng gấp 1,6 lần

Trang 23

 Tỷ lệ học sinh lu ban của giáo dục phổ thông :

Qua bảng trên ta thấy tỷ lệ học sinh lu ban của giáo dục phổ thông có xu hớnggiảm nhanh, đặc biệt là giáo dục tiểu học, đến năm 2003 tỷ lệ này là rất nhỏ, điều

đó chứng tỏ có sự quan tâm phát triển đặc biệt tới giáo dục tiểu học

c Chất lợng học sinh

 Mầm non

Số trẻ đợc đa tới nhà trẻ chiếm 16,62% so với dân số 0-2 tuổi và số cháu đi học mẫu giáo chiếm 58,15% so với dân số 3-5 tuổi Số học sinh huy động tới lớp mẫu giáo 5 tuổi đạt 99,6% số trẻ 5 tuổi

Các trờng mầm non trong tỉnh đã tổ chức dạy học, vui chơi, chăm sóc sức khoẻ cho các cháu Toàn bộ các trờng đã dạy theo chờng trình quy định của bộ GD &

ĐT, chất lợng giáo dục ngày càng nâng cao, đặc biệt tất cả trẻ 5 tuổi đến trờng đợc học chơng trình mẫu giáo 5 tuổi, chuẩn bị tốt cho việc học lớp 1 Hầu hết các trờng trong tỉnh đã tổ chức tốt cho các cháu ăn tại lớp , góp phần giảm tỷ lệ suy dinh dỡngcho các cháu

 Tiểu học

Tỷ lệ học sinh đi học tiểu học so với số trẻ em trong độ tuổi ( 6-10 tuổi ) năm

1991 là 109%; năm 1995 là 108% và năm 2002 là 100,5% Điều đó phản ánh thực

tế là trong những năm đầu do sự nỗ lực thực hiện chơng trình PCGD Tiểu học nên

tỷ lệ này tăng dần, mức độ tăng không phải là quá nhanh Sau 5 năm việc PCGDtiểu học đã hoàn thành, tỷ lệ trẻ nhập học ổn định, số học sinh tiểu học có xu h ớng

ổn định dần

Tỷ lệ lên lớp của các khối lớp tiểu học tăng dần, đồng thời hạ thấp dần tỷ lệ họcsinh lu ban, bỏ học Chất lợng và hiệu quả giáo dục đào tạo chuyển biến tốt Qua 5năm, từ 1999-2003 tỷ lệ học sinh học lực giỏi tăng từ 15,9 % đến 20,3% năm 2003,hạnh kiểm tốt tăng từ 81,3% đến 86% Hiệu quả đào tạo chung là 96,3%

 Trung học cơ sở

Trang 24

Tỷ lệ học sinh THCS so với dân số độ tuổi 11-14 năm 2000 là 91,4%.

Số học sinh lu ban, bỏ học lúc đầu tăng,sau mấy năm gần đây nhìn chung là giảm.Chất lợng giáo dục ngày càng tăng, số học sinh xếp học lực giỏi, hạnh kiểm tốt và

số học sinh đạt học sinh giỏi qua các kỳ thi cấp tỉnh cũng đều tăng hàng năm

Hiệu quả đào tạo chung là 81,8% Tỷ lệ này so với mặt bằng toàn quốc tơng đốicao

Trang 25

Bảng 9: Chất lợng giáo dục THCS Hà Tây

Nguồn: Sở giáo dục-đào tạo Hà Tây

 Tỷ lệ học sinh THPT so với dân số độ tuổi 15-17 năm 2000 là 62,9%

Chất lợng giáo dục ngày càng tăng, số học sinh xếp loại học lực giỏi , hạnh kiểmtốt và số học sinh đạt học sinh giỏi qua các kỳ thi cấp tỉnh, quốc gia , quốc tế đềutăng hàng năm Số học sinh lu ban, bỏ học giảm

Hiệu quả đào tạo chung là 83,8%

d Đội ngũ giáo viên

Hà Tây đã có những chủ trơng biện pháp thiết thực, tích cực, củng cố, xâydựng, phát triển đội ngũ giáo viên, đảm bảo về số lợng, chất lợng và cơ cấu cán bộ

đáp ứng yêu cầu, xu thế phát triển của giáo dục tiểu học, THCS, THPT trong giai

đoạn mới

 Đối với giáo dục mầm non : Đội ngũ giáo viên trong hệ thống mầm non chủyếu là dân lập , năm học 2002-2003 toàn tỉnh có 6838 cán bộ giáo viên (trong đó hệdân lập là 5987 ngời), số cán bộ giáo viên trong biên chế là 1442 ngời chiếm tỷ lệ21,1% Số cán bộ giáo viên nhà trẻ là 2234 ngời Bình quân nhà trẻ 1,3 giáoviên/nhóm và mẫu giáo là 1,5 giáo viên/lớp

Trang 26

Dân lập 5987 800 1890 134 3317 196Khối cơ

 Năm 2002-2003 đội ngũ cán bộ giáo viên, nhân viên ở bậc tiểu học, THCS,THPT nh sau :

Bảng 11: Thống kê số lợng cán bộ, giáo viên, nhân viên bậc tiểu học, THCS,

Để giải quyết những khó khăn về thiếu giáo viên giảng dạy, UBND tỉnh Hà Tây

đã chỉ đạo và giao chỉ tiêu đào tạo bổ sung cho các trờng CĐSP, Trung học s phạm12+2 hàng năm, vì vậy đến năm 1999-2000 về cơ bản Hà Tây đã đủ giáo viên phục

vụ nhu cầu giảng dạy ở các trờng tiểu học Đặc biệt những năm gần đây, số lợnggiáo viên tiểu học đã thừa về số lợng và vẫn có xu hớng gia tăng

Bảng 12: Số lợng giáo viên thừa ( + ), thiếu ( - )

Đơn vị tính: ngời

Trang 27

Giáo viên THPT có nơi thừa rất thừa, nh ở một số trờng thị xã, có nơi lại rất thiếu, nhất là các môn toán, văn, kỹ thuật công nghiệp Hầu hết giáo viên THPT đã đạtchuẩn, chỉ còn lại một số ít giáo viên thể dục có trình độ cao đẳng nhng đang đợc

đào tạo để đạt chuẩn

Đối với hệ bán công dân lập các trờng đều hợp đồng với giáo viên để dạy, chủyếu là giáo viên trong các trờng cong lập, điều này góp phần cải thiên đời sống chogiáo viên, song vấn đề sức khoẻ và thời gian chuẩn bị cho chuyên môn có phần cònhạn chế

Về chất lợng đội ngũ giáo viên, theo kết quả điều tra năm 1997, 1998, và 2001cho thấy trình độ chuyên môn nghiệp vụ và chất lợng đội ngũ giáo viên Tiểu học,Trung học cơ sở tỉnh Hà Tây nh sau :

 Đối với giáo dục mầm non, do đặc điểm các trờng mầm non trong tỉnh chủ yếu

là trờng dân lập (mới chuyển thành hệ thống trờng mầm non bán công năm 2002),

điều kiện kinh tế của tỉnh còn nhiều khó khăn nên cơ ở vật chất trờng lớp mầm nonnói chung còn nghèo, các lớp học chủ yếu là nhà cấp 4 Mặc dù hiện nay các trờng

đã đảm bảo đợc phòng học cho học sinh, 50% số trờng đã có sân chơi cho các cháu,song số cháu trong một nhóm, lớp còn cao Trang thiết bị và đồ chơi phục vụ họctập còn thiếu nhiều

Trang 28

Năm 2002, toàn tỉnh có 4260 phòng học ( công lập : 130 phòng; dân lập: 3857phòng; cơ quan xí nghiệp: 209 phòng, t thục : 64 phòng ) trong đó số phòng học caotầng có 610 phòng, cấp 4 là 3236 phòng chiếm 75,9%, hiện nay toàn tỉnh còn có

414 phòng học tạm chiếm 9,7% Bình quân học sinh/phòng của khối nhà trẻ là 15,5cháu/phòng, mẫu giáo là 25 em/phòng

 Đối với trờng tiểu học, THCS, THPT

Trớc năm 2000, tỉnh có chủ trơng phân cấp trong xây dựng cơ sở vật chất các trờnghọc: Tỉnh xây dựng cơ sở vật chất cho các trờng THPT, cấp huyện, xã xây dựng cáctrờng THCS và Tiểu học Do vậy, cơ sở vật chất các trờng THPT đã tơng đối đảmbảo, tất cả các trờng đã có phòng học cao tầng kiên cố, các trờng THCS, tiểu học cơ

Đây là sự quan tâm rất lớn của Tỉnh Uỷ, HĐND, UBND tỉnh đối với sự nghiệp pháttriển giáo dục đào tạo

Theo báo cáo cuối năm 2001 và đầu năm 2002, số phòng học các cấp học nh sau:

Bảng 13: Thống kê cơ sở vật chất bậc tiểu học, trung học năm 2002

Cấp

học

Tổngsố

Phòngcaotầng

Phòngcấp 4

Phòngtạm

Tổngsố

Phòng

từ cấp 4trở lên

Phòngtạm

Trang 29

học Trong năm 2000-2001 đã xây mới đợc 544 phòng học ( có 421 phòng thuộcnhà cao tầng ), sửa chữa cải tạo đợc 1.961 phòng, đóng mới đợc 11.356 bộ bàn ghế,phát hành sách giáo khoa đợc 4.579.000 bản với 15,7 tỷ đồng, mua sắm thiết bị dạyhọc và sách tham khảo gần 110 triệu đồng.

Năm 2002 toàn ngành học phổ thông có 9.834 phòng học ( số phòng từ cấp 4 trởnên chiếm hơn 98% ) trong đó :

+ Giáo dục tiểu học : 5.186 phòng; Tỷ lệ lớp/phòng : 1,56

+ Giáo dục THCS : 3.469 phòng; Tỷ lệ lớp/phòng : 1,46

+ Giáo dục THPT : 1.179 phòng; Tỷ lệ lớp/phòng : 1,59

Hầu hết các trờng có đầy đủ thiết bị, đồ dùng dạy học cơ bản để phục vụ giảngdạy học tập theo nội qui, quy chế, chuyên môn Việc xây dựng củng cố, kiện toàncác phòng thí nghiệm, th viện phòng ở các trờng học có chuyển biến tốt, có 70trờng đợc đánh giá là trờng điểm về xây dựng và sử dụng thí nghiệm, có 262 tr-ờng đạt chuẩn về th viện trong đó có 142 trờng tiểu họ, 93 trờng THCS, 27 trờngTHPT; trang bị hơn 579 máy vi tính cho các trờng phổ thông cùng nhiều sách báotạp chícác loại góp phần nâng cao hiệu quả chất lợng giáo dục

Tỉnh đã xây dựng thí điểm các phòng học bộ môn để phục vụ phơng pháp giảngdạy mới ( THPT : 3 trờng; THCS : 14 trờng ), nhng kinh phí đầu t cho các phònghọc theo bộ môn còn rất ít, cha đáp ứng nhu cầu

Nhìn chung cơ sở vật chất của các trờng ở khu vực thị xã đạt tiêu chuẩn quốc gianhng ở một số huyện cơ sở vật chất vẫn còn rất nghèo nàn, có nơi trờng lớp cònrất tạm bợ

f Thực trạng về tài chính cho giáo dục phổ thông

 Thực trạng nguồn tài chính từ ngân sách nhà nớc

♪ Tổng chi ngân sách cho giáo dục phổ thông

Trang 30

Bảng 14: Ngân sách cho giáo dục phổ thông Đơn vị tính : Triệu đồng

NS GDPT 132466 176571 197361 207234 262471 282422 311489 Hàng năm ngân sách chi cho giáo dục phổ thông đều tăng, bình quân 7 năm từ1996-2002 mỗi năm tăng 19,6% Trong những năm gần đây, chính sách tiền lơng

có cải tiến, đội ngũ cán bộ, giáo viên tăng nên ngân sách có tăng nhng chủ yếu đểchi lơng, kinh phí chi khác thấp chỉ đạt 15%/năm

♪ Cơ cấu ngân sách cho giáo dục phổ thông

Bảng 15: Cơ cấu ngân sách cho giáo dục phổ thông Đơn vị tính : Triệu đồng

ch, ngoài ra hỗ trợ để tăng cờng cơ sở vật chất trờng lớp và mua sắm trang thiết bịcho các trờng Năm 2002, tỉnh đã đầu t hơn 12 tỷ đồng để xây dựng các trờng mầmnon

Đối với bậc tiểu học và trung học : Mức chi bình quân của Hà Tây đối với bậc tiểuhọc ngang với mức xây dựng của bộ GD-ĐT, cấp THCS và THPT mức chi hiện thấphơn dẫn tới chi khác trong nhà trờng không đảm bảo theo mức qui định khoảng30%

Ngoài ngân sách nhà nớc, tỉnh đã đề ra chnhs sách địa phơng, giành kinh phí hỗ trợ:+ Trợ cấp cho giáo viên các trờng mầm non dân lập từ 50 đến 65 nghìn đồng

Trang 31

+ Hỗ trợ cho giáo viên miền xuôi lên dạy ở các xã miền núi và xã giữa SôngHồng 100.000 đồng/tháng.

+ Hỗ trợ giáo viên đi học 200.000 đồng/ngời/năm( đào tạo từ xa)

+ Mỗi năm cho phép trích từ ngân sách sự nghiệp giáo dục phổ thông 100 triệu

đồng để tổ chức cho giáo viên giỏi đi tham quan, học tập trong và ngoài nớcHàng năm tỉnh đã giành trên 40% tổng chi ngân sách toàn tỉnh chi cho giáo dục, tạo

điều kiện nâng cao chất lợng giáo dục, góp phần đa sự nghiệp giáo dục của tỉnhngày càng phát triển

 Thực trạng nguồn tài chính ngoài ngân sách nhà nớc

♪ Đóng góp của phụ huynh học sinh

Thực hiện quyết định của UBND tỉnh, phụ huynh học sinh trong một năm học ờng phải nộp học phí và tiền xây dựng nhà trờng

th-Bảng 16: Đóng góp của phụ huynh học sinh

Qua số liệu ở bảng trên , cho thấy phụ huynh trong tỉnh đã hết sức cố gắng để

đóng góp cho sự nghiệp giáo dục của tỉnh, tao điều kiện để cho con em nhân dântrong tỉnh đợc đến trờng Hàng năm, sự đóng góp của phụ huynh học sinh ngàycàng tăng, nguồn kinh phí do nhân dân đóng góp thờng chiếm gần 30% so với ngânsách nhà nớc chi cho sự nghiệp giáo dục phổ thông trong tỉnh Điều này khẳng địnhtỉnh đã chỉ đạo tốt công tác xã hội hoá giáo dục Đặc biệt, với đặc điểm 96,5% họcsinh mầm non là học sinh hệ bán công, dân lập, sự đóng góp của phụ huynh họcsinh đã thúc đẩy bậc học mầm non phát triển nhanh

♪ Đóng góp của các tổ chức xã hội

Do kinh tế của tỉnh còn khó khăn, dù các cơ quan đoàn thể, các tổ chức hội, cáccá nhân thờng xuyên có những học bổng cho học sinh nghèo học giỏi, thởng chohọc sinh suất sắc nh Hội cựu chiến binh, Đoàn THCSHCM, nhng kinh phí đóng

Trang 32

góp của các tổ chức xã hội còn quá nhỏ so với ngân sách chi cho giáo dục phổthông

1.2 Đánh giá sự phát triển giáo dục phổ thông

Trong những năm qua, sự nghiệp phát triển giáo dục phổ thông tỉnh Hà Tây đã cónhững kết quả sau:

- Chất lợng giáo dục toàn diện, nhất là giáo dục đạo đức nâng cao Tỷ lệ học sinh

đạt họ lực giỏi, hạnh kiểm tốt và học sinh đạt giải trong các kỳ thi học sinh giỏi cấptỉnh, cấp quốc gia tăng đều hàng năm Tỷ lệ học sinh lu ban, bỏ học có xu hớnggiảm dần Tỷ lệ học sinh hoàn thành cấp học tăng, số học sinh đỗ tốt nghiệp ở cácbậc học, cấp học từ tiểu học, THCS, THPT hàng năm đều đạt trên 96% Hỗu hết cáctrờng tiểu học đều dạy đủ 9 môn theo qui định, từ lớp 3 đến lớp 5 trong toàn tỉnh đ-

ợc bố trí học ngoại ngữ, năm 2001 đợc bộ GD-ĐT công nhận 52 trờng tiểu học đạtchuẩn quốc gia Các trờng THCS tổ chức tốt các nội dung giáo dục pháp luật, quốcphòng, dân số, môi trờng, nâng cao chất lợng giáo dục kỹ thuật tổng hợp, hớngnghiệp dạy nghề Tỷ lệ tốt nghiệp bậc tiểu học, THCS, THPT hàng năm đều đạt cao

- Đội ngũ giáo viên đợc đào tạo cơ bản, mức chuẩn hoá cao, có nhiều giáo viêngiỏi, định mức giáo viên/ lớp có chuyển biến tích cực và gần đạt mức chuẩn qui

định, cơ cấu loại hình giáo viên từng lớp đợc điều chỉnh đáp ứng yêu cầu giáo dục.Gần 60% giáo viên tiểu học, THCS có trình độ trên chuẩn, nhiều giáo viên THPT cótrình độ thạc sỹ

- Các nguồn lực đầu t cho giáo dục- đào tạo đợc tăng cờng Hàng năm chi ngânsách cho giáo dục trên 40% so với tổng chi ngân sách của tỉnh, huy động và sửdụng hiệu quả nguồn hỗ trợ của Trung ơng, địa phơng và sự đóng góp của nhân dâncho sự nghiệp giáo dục

- Các vấn đề bức xúc trong trờng học đợc quan tâm giải quyết Trật tự kỷ cơng

b-ớc đầu đợc lập lại; các hiên tợng tiêu cực trong thi tuyển, tuyển sinh, dạy thêm tràn

Trang 33

lan đx đợc hạn chế Công tác giáo dục pháp luật, việc đấu tranh phòng chống các tệnạn xã hội thâm nhập vào nhà trờng đã đợc quan tâm.

- Xét dới giác độ toàn xã hội, dân trí trong tỉnh đã đợc nâng lên một bớc, tạo chomọi ngời có ý thức học tập, tu dỡng với phơng châm “ học tập và học tập suốt đợi “

 Nguyên nhân đạt đợc kết quả trên là

- Các cấp Uỷ Đảng, chính quyền, các ban ngành, đoàn thể, các tổ chức xã hộitrong tỉnh đã quán triệt sâu sắc quan điểm của Đảng về giáo dục-đào tạo và triểnkhai có kết quả trong thực tiễn, tạo ra sự nhận thức đúng đắn trong cán bộ đảng viên

và nhân dân về vai trò của giáo dục-đào tạo

- Hà Tây có truyền thống hiếu học, đó là nền tảng rất tốt cho phát triển sự nghiệpgiáo dục-đào tạo

- Có sự phấn đấu nỗ lực của đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý và học sinh, tráchnhiêm của gia đình, xã hội về giáo dục học tập của con em mình

b Những hạn chế

- Quy mô giáo dục đào tạo nhìn chung cha đáp ứng đợc nhu cầu học tập của họcsinh cấp trung học phổ thông Hệ thống các trờng lớp mẫu giáo, nhà trẻ ở miền núi,vùng nông thôn còn ít đợc quan tâm đầu t nên tỷ lệ huy động trẻ ra lớp còn thấp Sựphối hợp giữa gia đình ,nhà trờng và xã hội còn hạn chế Việc xã hội hoá giáo dụccòn chậm, cha có những biện pháp tích cực để phân luồng học sinh tôt nghiệpTHCS và THPT

- Chất lợng giáo dục đào tạo nhìn chung cha đáp ứng yêu cấu của sự nghiệp côngnghiệp hoá hiện đại hoá Công tác giảng dạy ở lớp còn nặng nề về lý thuyết, nhẹ vềthực hành và hớng dẫn phơng pháp t duy Các trờng dạy nghề, trung tâm GDTX, tr-ờng cao đẳng và THCN chậm đổi mới hình thức đào tạo

- Đội ngũ giáo viên tiểu học nhìn chung cha đồng bộ, còn thiếu giáo viên cácmôn: thể dục, nhạc, mỹ thuật Giáo viên THCS còn cha đồng bộ, cán bộ th viện,phòng thí nghiệm và các giáo viên bộ môn toán, vật lý, KTCN, GDCD còn thiếu ởcấp THPT Chất lợng giáo viên cha đồng đều, hiện còn 10% giáo viên trình độ cha

đạt chuẩn ( ở tiểu học và THCS )

- Xây dựng cơ sở vật chất và trang thiết bị dụng cụ dạy học còn nhiều bất cập Sốtrờng tiểu học, THCS có phòng học cao tầng và trờng đạt chuẩn quốc gia còn thấp

Trang 34

Hiện nay ngân sách đầu t cho giáo dục có tăng nhng cha đáp ứng đợc nhu cầu pháttriển giáo dục đào tạo ở các địa phơng.

 Nguyên nhân của những hạn chế trên

- Nhận thức của một số cấp uỷ Đảng, chính quyền về vị trí vai trò nhiệm vụ giáodục đào tạo trong giai đoạn cách mạng hiện nay cha sâu sắc, nhiều chi bộ đảngviên trong các trờng hoạt động cha hiệu quả

- Đội ngũ cán bộ quản lý còn nhiều bất cập, vai trò tham mu cho các cấp uỷ,chính quyền ở từng cấp có mặt còn hạn chế

- Một bộ phận giáo viên cha tâm huyết với nghề nghiệp, chậm đổi mới về phơngpháp giảng dạy nên hiệu quả đạt thấp Công tác kiểm tra đánh giá chất lợng giáoviên cha thờng xuyên, giải pháp khắc phục còn hạn chế

- Các nguồn kinh phí đầu t cho xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bịdạy và học còn thấp so với nhu cầu Nhận thức về xã hội hoá giáo dục đào toạ cáccấp các nhành còn cha toàn diện, cha khai thác có hiệu quả các nguồn lực để pháttriển giáo dục đào tạo của tỉnh

1 3 Thực trạng giáo dục chuyên nghiệp

a Mạng lới trờng lớp

Hiện nay trên địa bàn tỉnh có 15 trờng đại học, cao đẳng, trung học hcuyênnghiệp và dạy nghề và một số trờng của quân đội Trong đó có 5 trờng trực thuộctỉnh gồm 3 trờng cao đẳng, 2 trờng trung học và một trờng dạy nghề tiểu thủ công

mỹ nghệ Theo phân công của tỉnh các trờng đợc sự quản lý trực tiếp của sở

Ngoài ra, tỉnh đã có màng lới cơ sở dạy nghề với số lợng đông, đa dạng, phân bốtơng đối đồng đều cho các khu vực trên địa bàn Các ngành nghề đợc đào tạo trong

hệ thống cơ sở của tỉnh phong phú, có trên 50 nghề nh: Cơ khí, động lực, xâydựng các nghề tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ

b Số lợng, chất lợng đào tạo

Số lợng học sinh các trờng chuyên nghiệp trong tỉnh đợc đào tạo phân theo hệ đàotạo và các nhóm chuyên ngành từ năm 1998-2003 nh sau :

Trang 35

Bảng 17: Thống kê số lợng học sinh tại các trờng chuyên nghiệp trong

Tỉnh

Trờng

Chính quy

Tại chức

Chính quy

Tại chức

Chính quy

Tại chức

Chính quy

Tại chức

đào tạo từng bớc đợc hoàn thiện để đáp ứng công nghệ mới và tình hình phát triển kinh tế hiện nay

Chất lợng sinh viên ra trờng đáp ứng đợc yêu cấu phát triển kinh tế, văn hoá xã hộicủa tỉnh Nhiều sinh viên trở về nông thôn, trực tiếp làm việc tại các hợp tác xã nông nghiệp, hoặc các doanh nghiệp trong tỉnh Tình trạng trông chờ vào sự tuyển dụng của nhà nớc đã giảm hẳn Nhiều học sinh sinh viên sau khi tốt nghiệp đã vận dụng tốt kiến thức đợc học để tự tổ chức sản xuất kinh doanh lập nghiệp

Bên cạnh những u điểm, do điều kiên thực hành ở nhiều trờng còn hạn chế, nên sinh viên ít đợc thực hành, điều này cũng ảnh hởng tới chất lợng công việc sau khi

ra trờng

c Đội ngũ giáo viên

Đội ngũ giáo viên các trờng chuyên nghiệp trong tỉnh đã đáp ứng đợc nhiệm vụ

đ-ợc giao trong giai đoạn vừa qua, hiện nay các trờng đều có từ 20 đến 25 % giáo viên

có trình độ đại học tiếp tục đi học cao học, tiến sỹ để đáp ứng đợc yêu cầu nhiệm vụtrong giai đoạn mới

Bảng 18: Đội ngũ cán bộ, giáo viên các trờng chuyên nghiệp

Tổng số Tiến sỹ Thạc sỹ Đại học Cao đảng Trình độ khác

Trang 36

để đáp ứng việc giảng dạy và học tập trong giai đoạn mới.

Các trờng đã trang bị đợc gần 300 máy vi tính giúp cho việc giảng dạy tin họctheo chơng trình qui định, song đã có nhiều máy tính lạc hậu Đã có 3 tr ờng nốimạng Internet để truy cập thông tin, nhng chủ yếu là phục vụ công tác quản lý,cha đa vào để hớng dẫn cho sinh viên sử dụng khai thác

Ngày đăng: 06/04/2013, 17:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Joseph E.stiglitz (1995), Kinh tế học công cộng, Nxb Khoa học và kỹ thuật, Hà néi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế học công cộng
Tác giả: Joseph E.stiglitz
Nhà XB: Nxb Khoa học và kỹ thuật
Năm: 1995
5. Michael P.Todaro (1998), Kinh tế học cho thế giới thứ ba, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế học cho thế giới thứ ba
Tác giả: Michael P.Todaro
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1998
6. Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Tây (2000), Báo cáo rà soát qui hoạch tổng thể kinh tế xã hội tỉnh Hà Tây đến năm 2010– Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo rà soát qui hoạch tổng thể kinh tế xã hội tỉnh Hà Tây đến năm 2010
Tác giả: Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Tây
Năm: 2000
7. Viện nghiên cứu và phát triển giáo dục (2002), Từ chiến lợc phát triển giáo dục đến chính sách phát triển nguồn nhân lực, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ chiến lợc phát triển giáo dục "đến chính sách phát triển nguồn nhân lực
Tác giả: Viện nghiên cứu và phát triển giáo dục
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2002
8. Viện chiến lợc phát triển (2001), Cơ sở khoa học của một số vấn đề trong chiến l- ợc phát triển kinh tế xã hội Việt Nam đến năm 2010 và tầm nhìn 2020 – , Nxb Chính trị quốc gia – Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở khoa học của một số vấn đề trong chiến l-ợc phát triển kinh tế xã hội Việt Nam đến năm 2010 và tầm nhìn 2020
Tác giả: Viện chiến lợc phát triển
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia – Hà Nội
Năm: 2001

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3: cơ cấu kinh tế Hà tây - 605 Một số giải pháp phát triển hệ thống giáo dục-đào tạo nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ở tỉnh Hà Tây từ nay đến năm 2010 (84tr)
Bảng 3 cơ cấu kinh tế Hà tây (Trang 19)
Bảng 4: Giá trị sản xuất công nghiệp 1996   2000 – - 605 Một số giải pháp phát triển hệ thống giáo dục-đào tạo nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ở tỉnh Hà Tây từ nay đến năm 2010 (84tr)
Bảng 4 Giá trị sản xuất công nghiệp 1996 2000 – (Trang 20)
Bảng 5 : Qui mô trờng lớp giáo dục phổ thông tỉnh Hà Tây (2001-2003) - 605 Một số giải pháp phát triển hệ thống giáo dục-đào tạo nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ở tỉnh Hà Tây từ nay đến năm 2010 (84tr)
Bảng 5 Qui mô trờng lớp giáo dục phổ thông tỉnh Hà Tây (2001-2003) (Trang 24)
Bảng 6 : Thống kê trờng lớp THCS - 605 Một số giải pháp phát triển hệ thống giáo dục-đào tạo nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ở tỉnh Hà Tây từ nay đến năm 2010 (84tr)
Bảng 6 Thống kê trờng lớp THCS (Trang 24)
Bảng 7: Thống kê trờng, lớp THPT - 605 Một số giải pháp phát triển hệ thống giáo dục-đào tạo nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ở tỉnh Hà Tây từ nay đến năm 2010 (84tr)
Bảng 7 Thống kê trờng, lớp THPT (Trang 26)
Bảng 8 : Số học sinh phổ thông tỉnh Hà Tây giai đoạn từ 1991-2003 - 605 Một số giải pháp phát triển hệ thống giáo dục-đào tạo nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ở tỉnh Hà Tây từ nay đến năm 2010 (84tr)
Bảng 8 Số học sinh phổ thông tỉnh Hà Tây giai đoạn từ 1991-2003 (Trang 26)
Bảng 9: Chất lợng giáo dục THCS Hà Tây - 605 Một số giải pháp phát triển hệ thống giáo dục-đào tạo nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ở tỉnh Hà Tây từ nay đến năm 2010 (84tr)
Bảng 9 Chất lợng giáo dục THCS Hà Tây (Trang 29)
Bảng 10: Thống kê số lợng giáo viên mầm non( năm học 2002-2003) - 605 Một số giải pháp phát triển hệ thống giáo dục-đào tạo nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ở tỉnh Hà Tây từ nay đến năm 2010 (84tr)
Bảng 10 Thống kê số lợng giáo viên mầm non( năm học 2002-2003) (Trang 29)
Bảng 11: Thống kê số lợng cán bộ, giáo viên, nhân viên bậc tiểu học, THCS,  THPT (biên chế) - 605 Một số giải pháp phát triển hệ thống giáo dục-đào tạo nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ở tỉnh Hà Tây từ nay đến năm 2010 (84tr)
Bảng 11 Thống kê số lợng cán bộ, giáo viên, nhân viên bậc tiểu học, THCS, THPT (biên chế) (Trang 30)
Bảng 13: Thống kê cơ sở vật chất bậc tiểu học, trung học năm 2002 - 605 Một số giải pháp phát triển hệ thống giáo dục-đào tạo nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ở tỉnh Hà Tây từ nay đến năm 2010 (84tr)
Bảng 13 Thống kê cơ sở vật chất bậc tiểu học, trung học năm 2002 (Trang 33)
Bảng 15: Cơ cấu ngân sách cho giáo dục phổ thông - 605 Một số giải pháp phát triển hệ thống giáo dục-đào tạo nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ở tỉnh Hà Tây từ nay đến năm 2010 (84tr)
Bảng 15 Cơ cấu ngân sách cho giáo dục phổ thông (Trang 35)
Bảng 16: Đóng góp của phụ huynh học sinh - 605 Một số giải pháp phát triển hệ thống giáo dục-đào tạo nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ở tỉnh Hà Tây từ nay đến năm 2010 (84tr)
Bảng 16 Đóng góp của phụ huynh học sinh (Trang 36)
Bảng 17: Thống kê số lợng học sinh tại các trờng chuyên nghiệp trong Tỉnh - 605 Một số giải pháp phát triển hệ thống giáo dục-đào tạo nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ở tỉnh Hà Tây từ nay đến năm 2010 (84tr)
Bảng 17 Thống kê số lợng học sinh tại các trờng chuyên nghiệp trong Tỉnh (Trang 41)
Bảng 18: Đội ngũ cán bộ, giáo viên các trờng chuyên nghiệp - 605 Một số giải pháp phát triển hệ thống giáo dục-đào tạo nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ở tỉnh Hà Tây từ nay đến năm 2010 (84tr)
Bảng 18 Đội ngũ cán bộ, giáo viên các trờng chuyên nghiệp (Trang 42)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w