1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chính sách tiền tệ và kiểm soát lạm phát của Việt Nam( Chuyên đề tốt nghiệp TP.HCM Trường Đại Học Kinh Tế )

58 437 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 1,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầ ầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầ ầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầ ầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầ ầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầ ầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầ ầầầầầầ

Trang 2

B GIÁO D C ÀO T O

TR NG I H C KINH T THÀNH PH H CHÍ MINH KHOA KINH T PHÁT TRI N

Trang 3

Nh n xét c a c quan th c t p

ầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầ ầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầ ầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầ ầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầ ầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầ ầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầ ầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầ ầầầầầầ

ầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầ ầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầ ầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầ ầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầ ầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầ ầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầ ầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầ ầầầầầầ

Trang 4

Nh n xét c a giáo viên h ng d n

Trang 6

2.4.2 L m Phát Do Cung (Chi Phí y):.ầầầầầầầầầầầ.ầầầầ10

3 Kinh Nghi m C a Ngơn HƠng Trung ng C a M t S Qu c Gia Trên

Th Gi i Trong Vi c i u HƠnh Chính Sách Ti n T Ki m Soát L m Phát 15

3.3 Thái Lan 17

Ch ng 2 Chính Sách Ti n T VƠ Ki m Soát L m Phát VI T NAMầầ.ầ 18

1 T ng Quan Tình Hình Kinh T Vi t Nam Trong giai đo n 2001 2011 18

2 i u HƠnh Chính Sách Ti n T Ki m Soát L m Phát giai đo n

Trang 9

L I M U

1 Tính C p Thi t C a Tài

Trong th i gian qua, Ngân hàng Nhà n c Vi t Nam đư đóng m t vai trò quan tr ng trong vi c th c thi m c tiêu chính sách ti n t là ki m soát l m phát và h tr cho t ng

tr ng NHNN đư thành công trong vi c ch ng l i hi n t ng l m phát cao t nh ng

n m đ u 90 (n m 1990: 67,1%, n m 1994 ch còn 14,4%) Tuy nhiên sau 11 n m liên

t c l m phát đ c ki m gi m c th p (m t con s ), đ n n m 2007 l m phát đư quay

tr l i t c đ "phi mư" v i m c 12,75%, cao h n t c đ t ng tr ng kinh t (8,46%),

n m 2008 l m phát m c 19,87% , n m 2009 là 6,52% và n m 2011 là 18,13% L m phát t ng cao đư tác đ ng đ n nhi u m t c a đ i s ng kinh t - xư h i, nh h ng x u

nh ng h n ch còn t n t i.T đó, đ a ra các gi i pháp nh m nâng cao hi u qu s

d ng c a các công c đó, góp ph n hoàn thi n chính sách ti n t đ ki m soát l m phát

2 M c đích nghiên c u

Trang 10

- H th ng lý thuy t v chính sách ti n t , đi u hành chính sách ti n t v i m c tiêu

ki m soát l m phát c a Ngân hàng Trung ng

- Phân tích th c tr ng đi u hành các công c c a chính sách ti n t trong vi c ki m soát l m phát c a Ngân hàng Nhà n c Vi t Nam trong giai đo n 2007 đ n nay

- xu t gi i pháp nh m hoàn thi n vi c đi u hành chính sách ti n t c a Ngân hàng

Nhà n c Vi t Nam nh m m c tiêu ki m soát l m phát trong th i gian t i

Các ph ng pháp đ c s d ng trong nghiên c u đ tài bao g m: ph ng pháp th ng

kê và mô t trên c s t p trung s li u v chính sách ti n t c a Ngân hàng Nhà n c

Vi t Nam t 2007 đ n nay; ph ng pháp t ng h p s d ng trong vi c t ng h p các

v n đ lý thuy t v chính sách ti n t ; ph ng pháp so sánh đ so sánh th c tr ng và đánh giá k t qu đi u hành chính sách ti n t trong các n m c a giai đo n nghiên c u

Trang 11

Ch ng I: C S LÝ THUY T

1 Chín h Sách Ti n T

1.1 nh ngh a :

Chính sách ti n t do Ngân Hàng Trung ng ho ch đ nh và th c thi nh m n đ nh

ti n t Qu c Gia và n đ nh n n kinh t N u Ngân Hàng Trung ng tr c thu c

Chính Ph , khi có v n đ l n đ n ph i đ trình Chính Ph Còn n u Ngân Hàng Trung ng tr c thu c Qu c h i, đ c l p v i chính ph thì không ph i trình Chính

Ph

Chính sách l u thông ti n t hay chính sách ti n t là quá trình qu n lý h tr

đ ng ti n c a chính ph hay ngân hàng trung ng đ đ t đ c nh ng m c đích đ c

bi t- nh ki m ch l m phát, duy trì n đ nh t giá h i đoái, đ t đ c toàn d ng lao

đ ng hay t ng tr ng kinh t Chính sách l u thông ti n t bao g m vi c thay đ i các

lo i lãi su t nh t đ nh, có th tr c ti p hay gián ti p thông qua các nghi p v th tr ng

m ; qui đ nh m c d tr b t bu c; ho c trao đ i trên th tr ng ngo i h i

Chính sách ti n t là h th ng bi n pháp c a m t nhà n c trong l nh v c l u

thông ti n t , nh m đi u hành kh i l ng cung và c u ti n t b ng các bi n pháp nh

phát hành ti n, ch ng l m phát, d tr pháp đ nh và qu n lí d tr ngo i t , tái chi t

kh u các kì phi u và lãi su t, chính sách lãi su t đ đáp ng k p th i nhu c u giao

d ch, n đ nh s c mua c a đ ng ti n, phát tri n s n xu t, kinh doanh trong m t giai

đo n nh t đ nh

1.2 Các công c c a chính sách ti n t

1.2.1 Lƣi su t tái chi t kh u : là lưi su t mà ngân hàng trung ng đánh vào

các kho n ti n cho các ngân hàng th ng m i vay đ đáp ng nhu c u ti n m t ng n

h n ho c b t th ng c a các ngân hàng này

N u lãi su t chi t kh u b ng ho c th p h n lưi su t th tr ng thì ngân hàng th ng

m i s ti p t c cho vay đ n khi t l d tr ti n m t gi m đ n m c t i thi u cho phép

vì n u thi u ti n m t h có th vay t ngân hàng trung ng mà không ph i ch u b t k

thi t h i nào

Trang 12

N u lãi su t chi t kh u cao h n lưi su t th tr ng, các ngân hàng th ng m i không

th đ cho t l d tr ti n m t gi m xu ng đ n m c t i thi u cho phép, th m chí ph i

d tr thêm ti n m t đ tránh ph i vay ti n t ngân hàng trung ng v i lãi su t cao

h n lưi su t th tr ng khi phát sinh nhu c u ti n m t b t th ng t phía khách hàng

Do v y, v i m t ti n c s nh t đ nh, b ng cách quy đ nh lãi su t chi t kh u cao h n

lãi su t th tr ng, ngân hàng trung ng có th bu c các ngân hàng th ng m i ph i

d tr ti n m t b sung khi n cho s nhân ti n t gi m xu ng (vì b i s c a ti n g i so

v i ti n m t gi m) đ làm gi m l ng cung ti n Ng c l i, khi lãi su t chi t kh u

gi m xu ng thì các ngân hàng th ng m i có th gi m t l d tr ti n m t và do v y

s nhân ti n t t ng lên d n đ n t ng l ng cung ti n

c đi m: công c này đ c th c hi n nhanh chóng nh ng kh i l ng ti n t cung

ng trong n n kinh t có th t ng ho c có th gi m, ph thu c r t nhi u vào nhu c u

c a khách hàng là có mu n vay hay không mu n vay H n n a, n u dòng v n là t do

linh ho t gi a các qu c gia, khi nâng lãi su t các n c có l m phát, làm cho dòng

v n n c ngoài đ vào các qu c gia này s t ng lên, nh ng m t khi kinh t n đ nh thì

Trang 13

Khi t ng (gi m) t l d tr b t bu c thì kh n ng cho vay c a các Ngân Hàng Th ng

M i gi m (t ng), làm cho lãi su t cho vay t ng (gi m), t đó làm cho l ng cung ng

ti n gi m (t ng)

ây là công c mang n ng tính qu n lý Nhà N c nên giúp Ngân Hàng Trung ng

ch đ ng trong vi c đi u ch nh l ng ti n cung ng và tác đ ng c a nó c ng r t

m nh(ch c n thay đ i môt l ng nh t l d tr b t bu c là nh h ng t i môt l ng

r t l n m c cung ti n).Song tính linh ho t c a nó không cao vì vi c t ch c th c hi n

nó r t ch m,ph c t p,t n kém và nó có th nh h ng không t t t i ho t đ ng kinh

doanh c a ngân hang th ng m i

1.2.3 Công c nghi p v th tr ng m : là ho t đ ng Ngân hàng Trung

ng mua bán gi y t có giá ng n h n trên th tr ng ti n t , đi u hòa cung c u v

gi y t có giá, gây nh h ng đ n kh i l ng d tr c a các Ngân hàng th ng m i,

t đó tác đ ng đ n kh n ng cung ng tín d ng c a các Ngân hàng th ng m i d n

đ n làm t ng hay gi m kh i l ng ti n t

C ch tác đ ng :Khi Ngan Hàng Trung ng mua (bán) ch ng khoán thì s làm cho

c s ti n t t ng lên (gi m đi) d n đ n m c cung ti n t ng lên (gi m đi).N u th

tr ng m ch g m Ngân Hàng Trung ng và các Ngân Hàng Th ng M i thì hoat

đ ng này s làm thay đ i l ng ti n d tr c a các Ngân Hàng Th ng M i(R),n u

bao g m c công chúng thì nó s làm thay đ i ngay l ng ti n m t trong l u thông

(C)

c i m: Do v n d ng tính linh ho t c a th tr ng nên đây đ c coi là m t công c

r t n ng đ ng, hi u qu , chính xác c a CSTT vì kh i l ng ch ng khoán mua (bán) t

l v i quy mô l ng ti n cung ng c n đi u ch nh, ít t n kém v chi phí , d đ o ng c

đ c tình th Tuy v y vì đ c th c hi n thông qua quan h trao đ i nên nó còn ph

thu c vào các ch th khác nhau tham gia trên th tr ng và m t khác đ công c này

Trang 14

c a các t ch c tín d ng H n m c tín d ng là m c d n t i đa mà Ngân hàng Trung

ng bu c các Ngân hàng th ng m i ph i ch p hành khi c p tín d ng cho n n kinh

t

c i m :Giúp NHTW đi u ch nh, ki m soát đ c l ng ti n cung ng khi các công

c gián ti p kém hi u qu ,đ c bi t tác d ng nh t th i c a nó r t cao trong nh ng giai

đo n phát tri n quá nóng,t l l m phát quá cao c a n n kinh t Song nh c đi m c a

nó r t l n :tri t tiêu đ ng l c canh tranh gi a các ngân hang th ng m i,làm gi m hi u

qu phân b v n trong n n kinh t ,d phát sinh nhi u hình th c tín d ng ngoài s ki m soát c a NHTW và nó s tr nên quá kìm hãm khi nhu c u tín d ng cho vi c phát tri n kinh t t ng lên

1.2.5 Tr n lƣi su t huy đ ng v n: NHTW đ a ra m t khung lưi su t hay n

d nh m t tr n lưi su t huy đ ng đ h ng các NHTM đi u ch nh lưi su t theo gi i h n đó,t đó nh h ng t i qui mô tín d ng c a n n kinh t và NHTW có th qu n lý đ c

m c cung ti n c a mình

C ch tác đ ng:Vi c đi u ch nh lãi su t theo xu h ng t ng hay gi m s nh h ng

tr c ti p t i qui mô huy đ ng và cho vay c a các NHTM làm cho l ng ti n cung ng thay đ i theo

c đi m:Giúp cho NHTW th c hi n qu n lý l ng ti n cung ng theo m c tiêu c a

t ng th i k ,đi u này phù h p v i các qu c gia khi ch a có đi u ki n đ phát huy tác

d ng c a các công c gián ti p.Song, nó d làm m t đi tính khách quan c a lãi su t

trong n n kinh t vì th c ch t lãI su t là “giá c ” c a v n do v y nó ph i đ c hình

thành t chính quan h cung c u v v n trong n n kinh t M t khác vi c thay đ i quy

đ nh đi u ch nh lãi su t d làm cho các NHTM b đ ng,t n kém trong ho t đ ng kinh

doanh c a mình

1.2.6 T giá h i đoái:T giá h i đoái là t ng quan s c mua gi a đ ng n i t và

đ ng ngo i t Nó v a ph n ánh s c mua c a đ ng n i t , v a là bi u hiên quan h

cung c u ngo i h i.T giá h i đoái là công c , là đòn b y đi u ti t cung c u ngo i t , tác đ ng m nh đ n xu t nh p kh u và ho t đ ng s n xu t kinh doanh trong n c

Chính sách t giá tác đ ng m t cách nh y bén đ n tình hình s n xu t, xu t nh p kh u

hàng hóa, tình tr ng tài chính, ti n t , cán cân thanh toán qu c t , thu hút v n d u t ,

d tr c a đ t n c.V th c ch t t giá không ph i là công c c a chính sách ti n t vì

Trang 15

t giá không làm thay đ i l ng ti n t trong l u thông.Tuy nhiên nhi u n c, đ c

bi t là các n c có n n kinh t đang chuy n đ i coi t giá là công c h tr quan tr ng

cho chính sách ti n t

1.3 S d ng chính sách ti n t trong đi u hành kinh v mô

Khi n n kinh t trong tình tr ng suy thoái, t l th t nghi p t ng, thì chính sách ti n t

m r ng đ c th c thi là :

Gi m lưi su t

Gi m t l d tr b t bu c

Mua trái phi u chính ph

T t c nh ng bi n pháp này nh m m c tiêu làm t ng l ng cung ti n, gi m lãi su t ,

nh đó s khuy n khích đ u t t ng, tiêu dùng các h gia đình c ng t ng, t ng c u

t ng , k t qu là s n l ng s n xu t gia t ng, t o thêm nhi u vi c làm, n n kinh t

Nh m gi m cung ti n, t ng lưi su t làm giá c c a vi c vay m n cho nhu c u tiêu

dùng tr nên cao h n i v i đ u t , chi phí vay m n t ng làm cho kh n ng sinh l i

c a các kho n đ u t tr nên th p h n s làm gi m m c đ đ u t , gi m t ng c u,

gi m áp l c lên l m phát

2 L m Phát

2.1 nh Ngh a

L m phát là s t ng lên c a m c giá chung trong n n kinh t trong m t th i gian nh t

đ nh.Trong m t n n kinh t ,l m phát là s m t giá tr c a th tr ng hay gi m s c mua

c a đ ng ti n

2.2 Phơn lo i l m phát

C n c vào t l l m phát, có th chia l m phát thành 3 lo i:

Trang 16

1) L m phát v a ph i: còn g i là l m phát m t con s , có t l l m phát d i

10% m t n m

2) L m phát phi mã: l m phát x y ra khi giá c t ng t ng đ i nhanh v i t l 2

ho c 3 con s m t n m

3) Siêu l m phát: t l t ng giá t 1000% /n m tr lên ng ti n g n nh m t

giá hoàn toàn

2.3 o l ng l m phát

M c giá chung c a n n kinh t có th đ c nhìn nh n theo hai cách.Chúng ta coi m c

giá là giá c a m t gi hàng hóa và d ch v Khi m c giá t ng m i ng i ph i tr nhi u

ti n h n cho nh ng hàng hóa và d ch v mà h mua.Chúng ta c ng có th coi m c giá

c ng là giá tr c a ti n.S gia t ng m c giá có ngh a là giá tr c a ti n gi m b i vì m i

đ ng ti n b ra lúc này mua đ c ít hàng hóa h n tr c

M c giá chung đ c tính b ng ch s giá tiêu dùng (CPI) ho c ch s đi u ch nh GDP

B n ch t c a l m phát c u kéo là chi tiêu nhi u ti n quá đ l y m t l ng cung

h n ch v hàng hóa có th s n xu t đ c trong đi u ki n có đ y đ công n vi c làm

(Economics,P.A Samuelson & W.D Nourhaus).Theo lý thuy t này,nguyên nhân c a tình tr ng d c u đ c gi i thích do n n kinh t chi tiêu nhi u h n n ng l c s n

xu t

Trang 17

h n và th t nghi p gi m ,nh ng đ ng th i c ng tr i qua l m phát,giá c t ng t P0 lên

P1.L m phát do c u kéo s tr thành v n đ l n n u toàn b ngu n l c đư s d ng h t

và đ ng t ng cung tr nên d c đ ng Khi đó s gia t ng c a t ng c u ch y u đ y

l m phát dâng lên trong khi s n l ng và vi c làm t ng lên không đáng k

2.4.2 L m phát do cung (Chi ph í đ y):

L m phát do cung còn g i là l m phát do chi phí đ y (cost-push inflation) x y

ra khi AS d ch chuy n sang trái do:

a/Chi phí s n xu t t ng

b/N ng su t lao đông gi m

Khi chi phí đ y giá lên ngay c trong th i k tài nguyên không đ c s d ng h t,

chúng ta g i đó là ắl m phát chi phí đ y”

Trong m t n n kinh t hi n đ i, l m phát th ng x y ra ngay c khi s n l ng d i

ti m n ng c a nó r t nhi u.Ch ng h n m t s t ng giá d u hay m t vi c t ng l ng l n

Trang 18

x y ra khi n n kinh t đang suy thoái.Nh ng s t ng chi phí này đ y đ ng AS0 đ n

AS1.B i v y, giá c t ng t P0 đ n P1

L m phát do chi phí đ y xu t hi n

N u ti n công danh ngh a t ng lên,các doanh nghi p vì mu n b o toàn l i

nhu n s t ng giá s n ph m M c giá chung c a toàn th n n kinh t c ng t ng.Trong

đ th t ng cung t ng c u,m t cú s c nh vây s làm đ ng t ng cung d ch sang

trái.Trong b i c nh đó,m i bi n s kinh t v mô đ u bi n đ ng theo chi u h ng b t

l i:s n l ng gi m,th t nghi p t ng và l m phát t ng.Chính lo i l m phát này còn

đ c g i là l m phát do chi phí đ y hay l m phát kèm suy thoái

Ba lo i chi phí có th gây ra l m phát:ti n l ng,thu gián thu và giá nguyên

i v i các n c nh p kh u quá nhi u lo i nguyên v t li u,khi giá c nguyên

v t li u nh p kh u t ng m nh do giá qu c t t ng lên làm đ ng n i t trong n c s

t ng và l m phát bùng n

th 2: L m Phát Do Chi Phí

y

Trang 19

Nh ng y u t trên có th tác đông riêng r nh ng c ng có th gây ra tác đông t ng h p

làm l m phát gia t ng v i t c đ cao (l m phát cao) và r t cao (siêu l m phát).N u

chính ph ph n ng quá m nh thông qua các chính sách thích nghi thì l m phát có th

tr nên không ki m soát đ c nh tình hình nhi u n c trong nh ng n m 1970-1980 Tác đ ng c a chính sách ti n t n i l ng đ n t ng tr ng kinh t trong dài h n: Nh đư trình bày trên chính sách ti n t n i l ng trong ng n h n đư tác đ ng đ n t ng s n

l ng và Y”> Y* do đ ng t ng c u AD0 d ch chuy n sang AD1 Nh ng trong dài

h n, khi s n l ng l n h n s n l ng ti m n ng (Y*) thì do các ngu n l c c a s n xu t

đư đ c s d ng v t m c n n kinh t th c có, ti n l ng và chi phí s n xu t t ng lên làm đ ng t ng cung (AS0) d ch chuy n sang trái (AS1), đi m cân b ng chuy n sang

(E2) và s n l ng l i quay tr v v trí c (Y*) N u chính sách ti n t ti p t c n i

l ng, đ ng t ng c u ti p t c d ch chuy n sang ph i (AD2) và đ ng t ng cung l i ti p

t c d ch chuy n sang trái (AS2) Nh v y, có th th y trong ng n h n, tác đ ng c a chính sách ti n t m r ng có th làm t ng t ng c u t Y* sang Y”, nh ng trong dài

h n thì s n l ng không t ng và v n gi m c s n l ng ti m n ng Y* còn giá c thì

đư t ng t m c P0 lên P2.Nh v y, chính sách ti n t ch tác đ ng đ n t ng tr ng trong ng n h n, còn tác đ ng đ n l m phát là dài h n

th 3: Chi phí t ng lên đ y AS lên, d n đ n giá c và ti n l ng

Trang 20

L m Phát do thay đ i t giá:

Trong ch đ t giá c đ nh, chính sách phá giá đ ng n i t s làm giá hàng xu t kh u

tính theo ngo i t r đi và giá hàng nh p kh u tính theo n i t t ng lên.Xu t kh u t ng

và AD t ng.Giá nguyên li u nh p kh u tính theo n i t t ng (c u ít co giãn), chi phí

s n xu t t ng và AS ng n h n gi m.D n đ n l m phát x y ra do c hai nguyên nhân

đ c gi thi t là n đ nh, P là m c giá t ng quát và Y là GDP th c.M i quan h gi a

ti n và giá đ c thi t l p b ng cách gi đ nh thêm r ng

(1) GDP th c là khá n đ nh và không ph thu c vào các y u t phi ti n t ;

(2) L ng ti n t là bi n ngo i sinh ph thu c vào chính sách ti n t c a Ngân hàng

Cu c cách m ng v lý thuy t Keynes ch ng l i lý thuy t c đi n cho r ng c u không

nh t thi t b ng v i cung.Có th do tâm lý bi quan vì s b t n c a n n kinh t trong

t ng lai nên c u gi m sút Lúc này l ng t n kho t ng và các nhà s n xu t ph i thu

h p s n xu t cho t i khi cung và c u g p nhau m c cân b ng thi u d ng gi i quy t suy thoái, Keynes cho r ng c n ph i th c hi n chính sách tài khoá m r ng

thông qua t ng c u tiêu dùng c a chính ph D a vào gi thi t đ u t không nh y c m

đ i v i s bi n đ ng c a lãi su t, Keynes cho r ng in ti n và t ng tín d ng không làm

Trang 21

thay đ i c u Theo Keynes,l m phát là do c u v t quá m c s n l ng ti m n ng và

th ng d c u không th quy cho th ng d cung ti n Tuy nhiên, n u phân tích k thì

vi c chi tiêu c a chính ph và gi m thu kéo dài là không th th c hi n đ c và cu i

cùng ph i th a nh n l m phát là do t ng cung ti n.T thân chính sách tài khoá không

th gây nên l m phát n u không có s ti p ng c a Ngân hàng Trung ng

hay s thích c a các cá nhân đ i v i các lo i tài s n khác

.D a vào m t s b ng ch ng th c t , các nhà kinh t tr ng ti n cho r ng c u ti n th c

r t nh y đ i v i s thay đ i c a thu nh p th ng xuyên nh ng không nh y đ i v i s

bi n đ ng c a lãi su t.Vì r ng,thu nh p th ng xuyên khá n đ nh nên h cho r ng c u

ti n th c c ng n đ nh M t khi c u cân b ng th c là n đ nh thì v n t c l u thông c a

ti n t là n đ nh và có th tiên đoán đ c, lúc này s thay đ i l ng ti n quy t đ nh

s thay đ i trong m c giá t ng quát

Lý thuy t tr ng ti n trong th c t

Trong th c t , m i quan h gi a s thay đ i trong l ng ti n và s thay đ i trong m c

giá t ng quát là có đ tr th i gian i u này đ c gi i thích là do “ o giác ti n

t ”nh m gi i thích cho tác đ ng trung gian c a vi c t ng ti n vào các bi n s th c

Tuy nhiên, theo th i gian tác đ ng c a s thay đ i trong l ng ti n s chuy n toàn b

vào s gia t ng c a m c giá t ng quát và các bi n s th c s tr v đúng v i xu h ng

c a nó trong dài h n.Có nhi u nghiên c u th c nghi m nh n ra là đ tr th i gian

kho ng t 12 đ n 14 tháng trong nh ng n c phát tri n

Khi phân tích trong n n kinh t m ,do tính kém linh ho t c a giá và ti n l ng trong

ng n h n, khi l ng ti n t ng s t o ra s chênh l ch su t sinh l i v n đ u t c a tài

s n tài chính trong n c và n c ngoài i u này d n đ n m t s gia t ng lu ng v n ra

trong ng n h n d i ch đ t giá có qu n lý ho c c đ nh trong m t n n kinh t

Trang 22

m Vì v y, trong ng n h n, áp l c l m phát m t ph n c ng đ c gi m đi b i s gia

t ng trong c u hàng hoá, d ch v và tài s n bên ngoài

Khi xem xét vai trò c a Ngân hàng Trung ng, các nhà kinh t tr ng ti n cho r ng

l ng ti n trong n n kinh t thay đ i ch y u là do c s ti n thay đ i và vì v y m i

quan h gi a c s ti n và l ng ti n trong n n kinh t là có th ki m soát đ c i u này c ng hàm ý r ng s nhân ti n t ng đ i n đ nh Friedman cho r ng m i quan h

này không n đ nh ch khi nh ng tài s n tài chính khác ti n đ c ch p nh n nh m t

ph n d tr trong h th ng ngân hàng.S thay đ i trong c s ti n có th là do Ngân

hàng Trung ng cho chính ph và các Ngân hàng Th ng m i vay C s ti n có th

hoàn toàn đ c ki m soát b i chính ph và Ngân hàng Trung ng thông qua nh ng

công c nh nghi p v th tr ng m , chính sách chi t kh u.Giá và lu ng v n có

khuynh h ng nh y c m đ i v i s bi n đ ng l ng ti n ngay c trong ng n h n do s

kém linh ho t c a s n l ng nh ng n c đang phát tri n Do v y, đ tr th i gian

gi a t ng ti n và t ng giá s ng n h n trong nh ng n c đang phát tri n, có th d i

1n m i u này ng ý trong tr ng h p c a Vi t Nam mà chúng ta s phân tích bên

d i, n u in ti n đ tài tr cho chính sách kích c u thì tác đ ng lên giá s mang tính

c p th i h n Trong tr ng h p này, n u chính ph can thi p vào giá trên th tr ng

thì khi l ng ti n t ng kéo theo s gia t ng c a c u hàng hoá t ng đ i đ c l p phía

cung và s t o ra s thi u h t hàng hoá S khan hi m nh ng tài s n tài chính do th

tr ng tài chính kém phát tri n các n c này c ng hàm ý r ng c a c i ch y u đ c

n m gi d i hai d ng là ti n và tài s n th c nh nhà c a, xe c , đ t đai ho c là tài

s n tài chính có tính thanh kho n cao nh ti n ti t ki m và ti n g i k h n i u này

c ng cho chúng ta th y r ng d ng nh ti n đ c gi ch cho m c đích giao d ch và vì

v y đ nh ngh a ti n ch y u ch bao g m M1 ho c M2

i v i các n c đang phát tri n, khi mà th tr ng v n còn kém phát tri n và chính

ph ki m soát tài kho n v n, c ch đi u ch nh đ duy trì ngang b ng su t sinh l i

di n ra ch m Tuy nhiên, trong nh ng n n kinh t có m c đ đô la hoá cao, c ch

di n ra nhanh h n b i vì trong tr ng h p này ng i ta d dàng thay th ti n trong

n c b ng đô la m t khi ng i ta d đoán giá tr đ ng ti n trong n c gi m xu ng

trong t ng lai i u này cho th y có m i quan h gi a l m phát k v ng và t giá h i đoái.

Trang 23

3 Kinh nghi m c a Ngơn hƠng trung ng c a m t s qu c gia trên th gi i trong vi c đi u hƠnh chính sách ti n t ki m soát l m phát

3.1 Chi Lê

Nh ng n m 90 c a th k tr c, l m phát các n c M La tinh lên t i 500% /n m.Tr c tình hình đó, Chính ph các qu c gia này đư có nhi u c i cách sâu r ng,

đ c bi t là vi c c i cách NHT

N m 1989, Chi Lê là n c đ u tiên thông qua lu t t ng c ng quy n t ch cho NHT đ nâng cao trách nhi m c a t ch c này

H u h t các qu c gia trên đ u th c hi n thêm chính sách thay đ i ch đ t giá.V i

vi c neo ch t t giá h i đoái trong h n 10 n m, tình hình l m phát c a h đư đ c c i

thi n rõ r t.Chi Lê là m t thí d đi n hình trong vi c chuy n đ i thành công sang đi u

hành CSTT l y l m phát làm m c tiêu S phát tri n c a khuôn kh th ch kinh t và chính sách m i Chi Lê trong 3 th p k qua là nhân t chính đóng góp vào t ng

tr ng kinh t t gi a th p k 80 đ n nay Mô hình phát tri n kinh t m i đ c xây

Khuôn kh chính sách l m phát m c tiêu giúp cho Chi Lê gi m đ c m c l m phát t

trung bình xu ng m c th p và n đ nh.Quá trình trên đ c chia làm hai giai đo n:

T 1991 đ n 2000: áp d ng l m phát m c tiêu, nh ng ch a có khuôn kh hoàn ch nh

c th là ch a có d báo l m phát và cam k t m nh v i dân chúng v m c l m

phát.Trong giai đo n này, NHT đư thành công trong vi c gi m m c l m phát t 20%

- 30% xu ng m c m t con s NHT Chi Lê đư xây d ng nh ng đi u ki n đ xây

d ng chính sách l m phát m c tiêu hoàn ch nh g m nh ng n i dung sau: (i) xây d ng

vai trò đ c l p c a NHT : đ c l p trong xác đ nh m c tiêu ch ch t và đ c l p trong

s d ng các công c c a CSTT, (ii) xây d ng tính đ c l p c a CSTT v i chính sách tài

Trang 24

khóa (CSTK): không cho phép NHT c p tín d ng cho Chính ph hay nói cách khác

ph i có m t CSTK lành m nh, (iii) xây d ng th tr ng tài chính v ng m nh và có

chi u sâu

T n m 2000 đ n nay, NHT Chi Lê đư th c hi n chính sách l m phát m c tiêu hoàn

ch nh v i m c tiêu là l m phát danh ngh a (hay ch s giá tiêu dùng (CPI)) hàng n m

là 3% (v i biên đ ±1%) Tham gia vào quá trình đi u hành l m phát m c tiêu hoàn

ch nh c a Chi Lê g m có: h i đ ng CSTT c a NHT Chi Lê quy t đ nh lãi su t c a

CSTT; NVTTM là công c chính c a NHT Chi Lê trong vi c th c hi n CSTT.Tác

đ ng vào tính thanh kho n trên th tr ng nh m duy trì lãi su t qua đêm liên ngân hàng dao đ ng xung quanh lãi su t c a CSTT b ng tín d ng qua đêm và ti n g i qua đêm Khi c n thi t, NHT s d ng các nghi p v đ c bi t nh : mua l i (repo), hoán

đ i, bán l i (anti-repo)

Th c hi n khuôn kh CSTT l m phát m c tiêu hoàn ch nh đư mang l i k t qu quan

tr ng là: uy tín v chính sách ki m soát l m phát đư đ c c i thi n, l m phát n đ nh

và m c th p, neo đ c k v ng l m phát, m i liên h l ch s gi a gi m giá đ ng ti n

- l m phát đư gi m tác đ ng, hi u qu và uy tín CSTT đ c t ng c ng

Th n i t giá là m t trong nh ng đi u ki n tiên quy t đ chính sách l m phát m c tiêu

thành công Chi Lê.Áp d ng chính sách t giá th n i đư t ng c ng vai trò đ c l p

c a CSTT, c ng c cho k v ng l m phát và xúc ti n quá trình phát tri n c a th

tr ng tài chính Quá trình chuy n d ch c ng đ c th c hi n d n d n: (i) tr c n m

1984 chính sách t giá c đ nh; (ii) t 1984 đ n 1999 chính sách biên đ t giá; t n m

1998 biên đ đ c n i l ng d n và xóa b các h n ch dao d ch v n; (iii) tháng 9 n m

1999 Chi Lê áp d ng ch đ t giá th n i

M c dù thi hành ch đ t giá th n i, NHT Chi Lê v n có quy n can thi p trong

tr ng h p đ c bi t.Ch đ t giá linh ho t cho phép NHT Chi Lê có đ c s đ c

l p hoàn toàn trong ho ch đ nh CSTT giúp neo k v ng l m phát; có hi u qu h n

trong vi c đ i phó hi u ng chu k ; m i liên h l ch s gi a ti n gi m giá v i l m phát

gi m; tính linh ho t c a t giá d n đ n th tr ng tài chính phát tri n v chi u sâu

3.1 M

Trang 25

M th c hi n CSTT ch y u b ng cách đ nh h ng “lưi su t qu v n t i FED” ây là

t l các NHTM n đ nh v i nhau cho kho n vay qua đêm các qu đ t c c t i FED, t

l này do th tr ng quy t đ nh ch FED không ép bu c Tuy v y, FED s c g ng tác

đ ng t l này con s phù h p v i t l mong mu n b ng cách b sung ho c h n ch

ngu n cung ti n t thông qua ho t đ ng c a nó trên th tr ng FED còn n đ nh t l

chi t kh u ậ lãi su t mà các NHTM ph i tr khi vay ti n t FED Tuy nhiên, các NHTM th ng l a ch n cách vay qu đ t c c t i FED t m t NHTM khác m c dù lãi

su t này cao h n t l chi t kh u c a FED Lý do c a cách l a ch n này là vi c vay

ti n t FED mang tính công khai r ng rãi, nó s đ a đ n chú ý c a công chúng v kh

n ng thanh kho n và m c đ tin c y c a NHTM đang đi vay

C hai t l trên chi ph i lãi su t u đưi, là t l th ng cao h n 3% so v i “lưi su t

qu v n t i FED".Lãi su t u đưi là t l mà các NHTM tính lưi đ i v i kho n vay c a

nh ng khách hàng tin c y nh t m c lãi su t th p, các ho t đ ng kinh t đ c thúc

đ y vì chi phí đi vay th p, do đó mà ng i tiêu dùng và các doanh nghi p t ng c ng

mua bán.Ng c l i, lãi su t cao đ a đ n kìm hãm kinh t vì chi phí đi vay cao h n FED th ng đi u ch nh “lưi su t qu v n t i FED” m i l n m c 0,25% ho c 0,5%

T n m 2001 đ n gi a n m 2003, FED h lãi su t 13 l n, t 6,25% xu ng 1% nh m

ch ng l i xu h ng suy thóai kinh t do các cu c kh ng ho ng tr c đó Tháng 11

n m 2002, lưi su t do FED đi u ch nh ch còn 1,75% và nhi u m c th p h n c t l

l m phát Ngày 25/03/2003, "lãi su t qu v n t i FED” t t xu ng m c 1%, con s th p

nh t k t tháng 07 n m 1958 - 0,68%.Và đi u này làm cho kinh t M t ng tr ng 3,1 % n m 2003 và 3,9 % n m 2009 nh ng c ng làm cho t l l m phát t ng cao 3,3

% n m 2004 , 3,4 % n m 2005 Vì th b t đ u t gi a tháng 06/2004, FED b t đ u

nâng lãi su t đ nh h ng 17 l n liên t c lên 5,25% ngày 08/08/2006 làm cho t ng

tr ng, l m phát c a M có chi u h ng ch ng l i sau khi đư t ng đ nh đi m vào n m

2004, t l l m phát n m 2006 là 2,5%.đ u này cho th y FED s d ng lãi su t linh

ho t đ tác đ ng đ n t ng tr ng c ng nh ki m ch l m phát

3.2 Thái Lan

Sau khi ch đ neo t giá c a Thái Lan s p đ vào ngày 2/7/1997, n c này đư ti p

nh n ch ng trình tr giúp c a Qu ti n t qu c t (International Monetary Fund -

IMF) và áp d ng c ch CSTT l y cung ng ti n làm m c tiêu Tuy nhiên, không lâu

Trang 26

sau đó (tháng 5/2000) Thái Lan đư chuy n sang c ch l m phát m c tiêu Lý do chính

c a vi c Thái Lan chuy n sang c ch m i này là xu t phát t m i quan h gi a t ng

tr ng v i cung ng ti n tr nên kém n đ nh, đ c bi t trong th i k sau kh ng ho ng,

c ng nh nh ng b t n trong vi c m r ng tín d ng và s thay đ i nhanh c a khu v c tài chính n c này Nh ng thành công c a NHT Thái Lan k t khi áp d ng c ch

l m phát m c tiêu đư góp ph n kh ng đ nh nh ng u th c a c ch này, đ ng th i

ph n ánh nh ng n l c, b c đi đúng h ng c a NHT Thái Lan trong vi c gây d ng lòng tin đ i v i công chúng và th tr ng đ không ng ng nâng cao hi u qu c a

CSTT

C ch CSTT theo khuôn kh l m phát m c tiêu c a Thái Lan đ c v n hành trên m t

s c s chính v th ch , pháp lý và k thu t Th nh t, m c tiêu hàng đ u c a CSTT

c a Thái Lan là n đ nh giá c , trong đó n đ nh m c tiêu c th c n đ t đ c đó là

duy trì l m phát c b n t 0% - 3,5% (l m phát c b n c a Thái Lan đ c xác đ nh là

CPI lo i tr l ng th c, th c ph m thô và n ng l ng).Th hai, công c chính sách

c a NHT Thái Lan đ h ng t i m c tiêu nêu trên là lãi su t ch đ o (lãi su t repo)

Th ba, đ h tr NHT Thái Lan trong vi c đi u hành CSTT m t cách hi u qu ,

nh m đ t đ c m c tiêu v n đ nh giá c và t ng tr ng b n v ng, NHT Thái Lan

s d ng mô hình kinh t v mô.Mô hình này bao g m m t h th ng các ph ng trình

th hi n m i quan h gi a các bi n s ch y u, d a trên các di n bi n c a chúng trong quá kh , các gi thi t và d báo liên quan Mô hình kinh t v mô đ a ra các d báo v

l m phát và t ng tr ng kinh t trên c s các thông tin đ u vào nh giá d u, t giá,

t ng tr ng kinh t c a các đ i tác th ng m i, CSTT, CSTK và nh ng phán xét riêng

c a H i đ ng CSTT Th t , H i đ ng CSTT (bao g m 07 thành viên, trong đó 03

thành viên là lưnh đ o c a NHT Thái Lan, 04 thành viên còn l i là các chuyên gia

gi i ngoài NHT Thái Lan) là n i đ a ra quy t đ nh v đi u hành CSTT.Th n m, kênh đ i tho i v chính sách c a NHT Thái Lan là báo cáo l m phát hàng quý đ c

phát hành r ng rưi (đ c đ ng t i c trên website c a NHT Thái Lan)

Trang 27

Ch ng 2: CHệNH SÁCH TI N T VÀ KI M SOÁT L M PHÁT

VI T NAM TRONG GIAI O N 2001-2011

1 T ng Quan Tình Hình Kinh T Vi t Nam Trong giai đo n 2001 - 2011

Do nh h ng c i cách kinh t n m 1996 và lan truy n kh ng ho ng tài chính châu á

1997 làm n n kinh t tr i qua m t giai đo n suy gi m t c đ t ng tr ng đi li n v i

hi n t ng gi m phát trong nh ng n m 1999-2001.Tr c tình hình đó, m t k ho ch

kích thích kinh t thông qua n i l ng tín d ng và m r ng đ u t nhà n c b t đ u

đ c th c hi n t n m 2000 Vi c duy trì chính sách kích thích t ng đ i liên t c

trong nh ng n m sau đó, m t m t giúp n n kinh t l y l i ph n nào đà t ng tr ng,

nh ng m t khác đư tích t nh ng m m m ng gây ra l m phát cao b t đ u b c l t

gi a n m 2007 Thêm vào đó, vi c gia nh p T ch c Th ng m i Th gi i (WTO) vào

tháng 11/2006 m ra m t th i k h i nh p sâu r ng ch a t ng có, khi n m c đ giao

l u th ng m i và đ u t qu c t t ng v t, làm dòng v n vào (c đ u t tr c ti p l n

gián ti p) t ng m nh Nhu c u n đ nh đ ng ti n Vi t đòi h i Ngân hàng Nhà n c

ph i trung hòa m t l ng ngo i t r t l n, góp ph n th i bùng l m phát trong n m

2008 Nhìn chung, vi c ki m soát v mô trong giai đo n này t ra lúng túng C ng v i

nh ng tác đ ng to l n c a cu c kh ng ho ng kinh t th gi i,trong hai n m

2008-2009, n n kinh t ph i h ng ch u th i k t ng tr ng kinh t m c th p đi li n v i

Trang 28

Bi u đ 1 vt: V n đ u t phát tri n qua các n m :nghìn t đ ng

T l trong GDP: %

Bi u đ 2 cho chúng ta th y v n đ u t phát tri n qua các n m liên t c t ng luôn

chi m t l cao trong DGP ( 35% đ n 42% cá bi t có n m 2007 chi m đ n 46,5%)

Giai đo n 2001-2010, xét t ng quát là s n xu t trong n c ch a đ cho đ u t và tiêu

dùng cu i cùng c a c n n kinh t , hay đ u t và tiêu dùng v t qua s n xu t lên đ n

kho ng 10% hàng n m, ph i nh p siêu, ph i vay n t n c ngoài đ bù đ p

Trang 29

Bi u 2 T l v n đ u t và tiêu dùng cu i cùng trên GDP

vt: %

V T/GDP: v n đ u t /t ng thu nh p qu c n i

TDCC/GDP: tiêu dùng cu i cùng/t ng thu nh p qu c dân

(Ngu n tính toán d a vào s li u TCTK 2010)

V n đ u t /GDP gia t ng 39,1% trong th i k 2001-2005 và lên 43,5% trong th i k

2006-2010 Tiêu dùng cu i cùng/GDP c a Vi t Nam đư t ng t ng ng t 71,1% th i

Tiêu dùng cu i cùng/GDP c a Vi t Nam cao và t ng lên

 Quy mô GDP bình quân đ u ng i th p (2000-2010 GDP bình quân đ u ng i

t ng đ ng 402-1160 ngu n ADB)

 Tiêu dùng có xu h ng t ng lên;

 Nh ng có m t ph n do đư xu t hi n tình tr ng chu ng hàng ngo i c a m t b

ph n dân c

Ngày đăng: 13/05/2015, 18:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm