1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn tại Công ty thi công cơ giới và lắp máy thuộc Tổng công ty cơ khí xây dựng Bộ Xây Dựng

91 391 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 0,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu của đề tài Qua việc chọn đề tài “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ngắnhạn tại công ty Thi Công Cơ Giới và lắp mỏy” giúp em có thể đưa ra được mục tiêunghiên cứu: Q

Trang 1

Mục lục

Đặt vấn đề5 5

CHƯƠNG I: lý luận chung về vốn và hiệu quả sử dụng vốn trong các doanh nghiệp hiện nay.10 10

1 Khái quát chung về vốn của doanh nghiệp10 10

1.1 - Vốn là gì? 10 10

1.4 - Phân loại vốn14 14

1.4.1 - Phân loại vốn dựa trên giác độ chu chuyển của vốn thì vốn của doanh nghiệp bao gồm hai loại là vốn lưu động và vốn cố định 1.4.2 - Phân loại vốn theo nguồn hình thành 1.4.3 - Phân loại theo thời gian huy động và sử dụng vốn thì nguốn vốn của doanh nghiệp bao gồm 3 - hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường.25 25

3.1- Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp25 25

3.1.1 - Hiệu quả sử dụng vốn là gì? 25 25

3.1.2 Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả sử dụng vốn tại các doanh nghiệp Việt nam hiện nay27 27

3.1.3 Nhóm chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp27 27

3.1.4 - Tỷ suất lợi nhuận28 28

3.2 - Một số chỉ tiêu khác phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp30 30

3.2.1- Tốc độ luân chuyển VLĐ30 30

CHƯƠNG II: thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại công ty3 33

2.1.- Thực trạng về hiệu quả sử dụng vốn trong các DNNN thuộc Bộ XD 33

2.2 - giới thiệu về công ty34 34

2.2.1- Đặc điểm quá trình hình thành và phát triển của công ty34 34

2.2.2- Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty36 36

2.2.3 - Đặc điểm bộ máy quản lý của công ty37 37

Trang 2

2.3 - Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại công ty40 40

2.3.1 - Khái quát chung về nguồn vốn của công ty40 40

2.3.2 - Tình hình sử dụng vốn cố định của công ty46 46

2.3.3.1 - Cơ cấu vốn lưu động49 49

2.3.3.2- Hiệu quả sử dụng vốn lưu động 54 54

IV - Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của công ty 59 59

2.4.1 - Những kết quả đạt được59 59

2.4.1.1- Về vốn cố định59 59

2.4.1.2 - Về vốn lưu động.60 60

2.4.2 - Những mặt tồn tại61 61

2.4.2.1- Về vốn cố định61 61

2.4.2.2- Về vốn lưu động62 62

CHƯƠNG III:một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty66 66

3.1 - phương hướng hoạt động của công ty trong những năm tới.66 66

3.2 - Một số giải pháp chủ yếu.67 67

3.2.1- Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định tại công ty67 67

3.2.1.1- Tiến hành nâng cấp và đổi mới một cách có chọn lọc lượng TSCĐ trong thời gian tới 3.2.1.2- Tiến hành quản lý chặt chẽ tài sản cố định 67

3.2.2 -Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty70 70

3.2.2.1- Chủ động xây dựng vốn sản xuất kinh doanh 70

3.2.2.2- Quản lý chặt chẽ các khoản phải thu 72

3.2.2.3- Quản lý chặt hơn nữa hàng tồn kho 73

3.2.2.4- Chú trọng quản lý vật tư và máy móc 73

3.2.2.5-Về tổ chức đào tạo 75

3.2.2.6- Giảm thiểu chi phí quản lý của doanh nghiệp một cách tốt nhất 76

3.2.2.7- Thường xuyên đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định và vốn lưu động của công ty 76

Trang 3

3.3 - Một số kiến nghị77 77

3.3.1 - Về phía nhà nước77 77

3.3.2 - Về phía doanh nghiệp78 78

3.3.3 - Về công tác cổ phần hoá79 79

kết luận81 81

DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

DN LN TS TSCĐ XDCB

Doanh nghiệp Lợi nhuận Tài sản Tài sản cố định Xây dựng cơ bản

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Tên bảng biểu Trang

Bảng báo cáo kết quả kinh doanh cảu công ty từ năm 2006 -2008 36

PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ

Trang 5

1 Tính cấp thiết của đề tài

Để tiến hành sản xuất kinh doanh (SXKD) thì một yếu tố không thể thiếuđược là phải có vốn Có hai nguồn vốn: Vốn tự có và vốn đi vay, vậy quản trị vàđiều hành về tỷ lệ giữa hai loại vốn này như thế nào là hợp lý và có hiệu quả? Ngoài

ra, vấn đề làm thế nào để nõng cao hiệu quả sử dụng vốn tại các doanh nghiệp ViệtNam đang là vấn đề bức xúc mà các nhà quản lý doanh nghiệp quan tõm Trongnhiều diễn đàn và trong công luận ở nước ta, người ta bàn rất nhiều về vấn đề vốncủa doanh nghiệp Tình trạng khó khăn trong kinh doanh của doanh nghiệp, lợinhuận thấp, hàng hoá tiêu thụ chậm, không đổi mới dõy chuyền sản xuất Xu thếtoàn cầu hoá thì việc một quốc gia hội nhập vào nền kinh tế Toàn cầu sẽ như thếnào ? cơ bản phụ thuộc vào khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp sở tại Khảnăng cạnh tranh là nguồn năng lực thiết yếu để doanh nghiệp tiếp tục vững bướctrên con đường hội nhập kinh tế Mặt khác, những chỉ tiêu đánh giá khả năng cạnhtranh của doanh nghiệp như: Vốn trình độ kỹ thuật, công nghệ, trình độ quản lý,

kỹ năng cạnh tranh, bộ máy tổ chức sản xuất, lợi nhuận Để đạt được yêu cầu đó thìvấn đề đặt ra đối với các doanh nghiệp là làm thế nào để sử dụng có hiệu quả nhấtnguồn vốn của mình?

Với mong muốn được đóng góp một phần nhỏ bé kiến thức của mình vàonhững giải pháp nõng cao hiờụ quả sử dụng vốn tại doanh nghiệp, công ty Thi công

cơ giới và lắp máy COMA_1 - thuộc tổng công ty Cơ khí xây dựng - Bộ Xây Dựng

là một DNNN thuộc Bộ Xây Dựng đang đứng trước những thách thức như trên nênvấn đề đặt ra đối với Ban lãnh đạo Công ty là cần phải làm gì để giải quyết đượcnhững vấn đề trên nhằm đưa doanh nghiệp thắng trong cạnh tranh, đặc biệt là trongđiều kiện hiện nay

Đứng trước những thách thức đó, sau một quá trình thực tập tại Công ty Thicông cơ giới và lắp máy thuộc tổng công ty Cơ khí xây dựng - Bộ Xây Dựng, cùngvới sự hướng dẫn của Cô giáo TS Đỗ Thị Ngọc Điệp, các cô, chú và các anh, chịtrong công ty nên em đã chọn đề tài:

Trang 6

“Một số giải pháp nõng cao hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn tại Công ty thi công

cơ giới và lắp máy thuộc Tổng công ty cơ khí xây dựng - Bộ Xây Dựng.

Em hy vọng rằng, với bài viết này mình có thể chỉ ra được những tồn tại,thiếu sót trong công ty, trên cơ sở đó nhằm đưa ra những ý kiến, kiến nghị góp phầnnõng cao hơn nữa về hiệu quả sử dụng vốn tại công ty

2 Mục tiêu của đề tài

Qua việc chọn đề tài “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ngắnhạn tại công ty Thi Công Cơ Giới và lắp mỏy” giúp em có thể đưa ra được mục tiêunghiên cứu: Qua việc phân tích về vốn ngắn hạn của DN sẽ giúp Công ty đánh giá được

về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của mình đồng thời cũng đưa ra được các chỉtiêu hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn, tỷ suất LN cũng như các nhân tố ảnh hưởng tới vốn

và lợi nhuận của Công ty để từ đó DN có thể đưa ra những biện pháp khắc phục Việcnghiên cứu đề tài sẽ giúp Công ty phần nào đưa ra những giải pháp và chiến lược để thúcđẩy nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn trong quá trình gia tăng doanh thu,LN tạiCông ty mình

3 Đối tượng và phạm vi của đề tài

Trong quá trình thực hiện đề tài vì thời gian có hạn nên không tránh khỏi nhữngthiếu sót nhất định vì thế đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài này chưa được rộngnên đối tượng và phạm vi nghiên cứu chủ yếu em chỉ tập trung nghiên cứu về tình hìnhhoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty từ năm 2006 – 2008 cũng như giải pháp vàchiến lược thúc đẩy việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn nhằm làm gia tăngdoanh thu,lợi nhuận của Công ty trong các năm sau đó

Trong thời gian thực tập tốt nghiệp tại Công ty em được phân công về làm tại phòng Tàichính – Kế toán nên đối tượng để nghiên cứu của đề tài này chỉ giới hạn ở phòng Tàichính – Kế toán

4 Phương pháp nghiên cứu đề tài

Dựa trên cơ sở lý thuyết đã học trên giảng đường và những kiến thức thực tế và tài liệuhiện tại của Công ty và phòng Tài chính – Kế toán của Công ty thi công cơ giới và lắpmáy nơi em thực tập và dựa vào những phương pháp nghiên cứu như phương pháp duy

Trang 7

vật biện chứng, duy vật lịch sử, phương pháp tổng hợp và phõn tớch….Cỏc phươngpháp nghiên cứu đề tài đó đựơc tập trung ở những điểm sau:

 Nghiên cứu qua sự vận dụng lý thuyết về vốn vào tình hình hoạt động sản xuấtkinh doanh ở các DN qua lý thuyết được học trong nhà trường

 Dựa trên các báo cáo thực tế về tình hình sản xuất kinh doanh tại phòng Tài chính– Kế toán cũng như cỏc phũng ban khác của Công ty

 Các tài liệu hướng dẫn, tham khảo của nhà trường

 Sự hướng dẫn chỉ bảo tận tình của giáo viên hướng dẫn TS Đỗ Thị Ngọc Điệpcùng các anh, các chị tại Công ty thi công cơ giới và lắp máy nơi em thực tập

Phương pháp phân tích tài chính bao gồm một hệ thống các công cụ và biện

pháp nhằm tiếp cận, nghiên cứu các sự kiện, hiện tượng, các mối liên hệ bêntrong và bên ngoài, các luồng dịch chuyển và biến đổi tài chính, các chỉ tiêutài chính tổng hợp và chi tiết nhằm đánh giá tình hình tài chính doanhnghiệp.Phương pháp phân tích được sử dụng chủ yếu là phương pháp so sánh vàphân tích tỷ lệ

Phương pháp so sánh

 So sánh kỳ này với kỳ trước để thấy rõ xu hướng thay đổi về tài chính,

để thấy được tình hình tài chính được cải thiện hoặc xấu đi như thế nào

 So sánh theo chiều dọc để xem xét tỷ trọng của từng chỉ tiêu so với tổngthể, so sánh theo chiều ngang của nhiều kỳ để thấy sự biến đổi cả về sốlượng tương đối và tuyệt đối của một chỉ tiêu nào đó qua cỏc niờn độ kếtoán liên tiếp

Trang 8

Phương pháp phân tích tỷ lệ

 Phương pháp này dựa trên ý nghĩa chuẩn mực các tỷ lệ của đại lượngtài chính trong các quan hệ tài chính Sự biến đổi của các tỷ lệ là sựbiến đổi của các đại lượng tài chính

 Về nguyên tắc, phương pháp tỷ lệ yêu cầu phải xác định được cácngưỡng, các định mức để nhận xét, đánh giá tình hình tài chính DN,trên cơ sở so sánh các tỷ lệ của DN với giá trị các tỷ lệ tham chiếu

 Trong phân tích tài chính DN, các tỷ lệ tài chính được phân thành cỏcnhúm tỷ lệ đặc trưng, phản ánh những nội dung cơ bản theo các mụctiêu hoạt động của DN

Trang 9

PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1 : Lý luận chung về vốn và hiệu quả sử dụng vốn của các doanh nghiệp hiện nay

CHƯƠNG 2 : Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại công ty Thi công cơ giới và lắp máy

CHƯƠNG 3 : Một số giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty Thi công cơ giới và lắp máy thuộc Tổng công ty cơ khí xây dựng – Bộ Xây Dựng

Trang 10

CHƯƠNG I:LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN

TRONG CÁC DOANH NGHIỆP HIỆN NAY.

1 Vốn và tầm quan trọng của vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh:

1.1./ Khái niệm về vốn:

Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, bất kỳ một doanh nghiệp nàomuốn tồn tại và phát triển được đều cần phải có nguồn tài chính đủ mạnh, đõy làmột trong ba yếu tố quan trọng giúp doanh nghiệp có thể duy trì hoạt động củamình, nhiều quan niệm về vốn, như:

Vốn là một khối lượng tiền tệ nào đó được ném vào lưu thông nhằm mục đớch kiếm lời, tiền đó được sử dụng muôn hình muôn vẻ Nhưng suy cho cùng là

để mua sắm tư liệu sản xuất và trả công cho người lao động, nhằm hoàn thành côngviệc sản xuất kinh doanh hay dịch vụ nào đó với mục đớch là thu về số tiền lớn hơnban đầu Do đó vốn mang lại giá trị thặng dư cho doanh nghiệp Quan điểm này đãchỉ rừ mục tiêu của quản lý là sử dụng vốn, nhưng lại mang tính trừu tượng, hạn chế

về ý nghĩa đối với hạch toán và phõn tích quản lý và sử dụng vốn của doanh nghiệp

Theo nghĩa hẹp thì: vốn là tiềm lực tài chính của mỗi cá nhõn, mỗi doanh nghiệp, mỗi quốc gia.

Theo nghĩa rộng thì: vốn bao gồm toàn bộ các yếu tố kinh tế được bố trí để sản xuất hàng hoá, dịch vụ như tài sản hữu hình, tài sản vô hình, các kiến thức kinh tế, kỹ thuật của doanh nghiệp được tích luỹ, sự khéo léo về trình độ quản lý

và tác nghiệp của các cán bộ điều hành, cùng đội ngũ cán bộ công nhõn viên trong doanh nghiệp, uy tín của doanh nghiệp Quan điểm này có ý nghĩa quan

trọng trong việc khai thác đầy đủ hiệu quả của vốn trong nền kinh tế thị trường Tuynhiên, việc xác định vốn theo quan điểm này rất khó khăn phức tạp nhất là khi nước

ta trình độ quản lý kinh tế còn chưa cao và pháp luật chưa hoàn chỉnh

Trang 11

Theo quan điểm của Mác thì: vốn (tư bản) không phải là vật, là tư liệu sản xuất, không phải là phạm trù vĩnh viễn Tư bản là giá trị mang lại giá trị thặng

dư bằng cách bóc lột lao động làm thuê Để tiến hành sản xuất, nhà tư bản ứng tiền

ra mua tư liệu sản xuất và sức lao động, nghĩa là tạo ra các yếu tố của quá trình sảnxuất Các yếu tố này có vai trò khác nhau trong việc tạo ra giá trị thặng dư Mácchia tư bản thành tư bản bất biến và tư bản khả biến Tư bản bất biến là bộ phận tưbản tồn tại dưới hình thức tư liệu sản xuất (máy móc, thiết bị, nhà xưởng,) mà giátrị của nó được chuyển nguyên vẹn vào sản phẩm Còn tư bản khả biến là bộ phận

tư bản tồn tại dưới hình thức lao động, trong quá trình sản xuất thay đổi về lượng,tăng lên do sức lao động của hàng hoá tăng

Theo David Begg, Stenley Ficher, Rudiger Darubused trong cuốn (Kinh tế học)

thì: vốn hiện vật là giá trị của hàng hoá đã sản xuất được sử dụng để tạo ra hàng hoá và dịch vụ khác Ngoài ra còn có vốn tài chính Bản thõn vốn là một hàng hoá nhưng được tiếp tục sử dụng vào sản xuất kinh doanh tiếp theo Quan điểm này đã

cho thấy nguồn gốc hình thành vốn và trạng thái biểu hiện của vốn, nhưng hạn chế cơbản là chưa cho thấy mục đớch của việc sử dụng vốn

Một số nhà kinh tế học khác lại cho rằng: Vốn có nghĩa là phần lượng sản phẩm tạm thời phải hi sinh cho tiêu dùng hiện tại của nhà đầu tư, để đẩy mạnh sản xuất tiêu dùng trong tương lai Quan điểm này chủ yếu phản ánh động cơ về

đầu tư nhiều hơn là nguồn vốn và biểu hiện của nguồn vốn Do vậy quan điểm nàycũng không đáp ứng được nhu cầu nõng cao hiệu quả sử dụng vốn cũng như phõntích vốn

Có thể thấy, các quan điểm khác nhau về vốn ở trên, một mặt thể hiện đượcvai trò tác dụng trong điều kiện lịch sử cụ thể với các yêu cầu, mục đớch nghiên cứu

cụ thể Mặt khác, trong cơ chế thị trường hiện nay, đứng trên phương diện hạch toán

và quản lý, các quan điểm đó chưa đáp ứng được đầy đủ các yêu cầu về quản lý đốivới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Trên cơ sở phõn tích các quan điểm về vốn ở trên, khái niệm cần thể hiệnđược các vấn đề sau đõy:

Trang 12

- Nguồn gốc sõu xa của vốn kinh doanh là một bộ phận của thu nhập quốc dõnđược tái đầu tư, để phõn biệt với vốn đất đai, vốn nhõn lực.

- Trong trạng thái của vốn kinh doanh tham gia vào quá trình sản xuất kinhdoanh là tài sản vật chất (tài sản cố định và tài sản dự trữ) và tài sản tài chính (tiềnmặt gửi ngõn hàng, các tín phiếu, các chứng khoán) là cơ sở để ra các biện phápquản lý vốn kinh doanh của doanh nghiệp một cách có hiệu quả

- Phải thể hiện được mục đớch sử dụng vốn đó là tìm kiếm các lợi ích kinh tế,lợi ích xã hội mà vốn đem lại, vấn đề này sẽ định hướng cho quá trình quản lý kinh

tế nói chung, quản lý vốn doanh nghiệp nói riêng

Từ những vấn đề nói trên,có thể nói quan niệm về vốn là: phần thu nhập quốc dõn dưới dạng tài sản vật chất và tài chính được cá nhõn, các doanh nghiệp

bỏ ra để tiến hành sản xuất kinh doanh nhằm mục đớch tối đa hoá lợi ích

1.2./ Tầm quan trọng của vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh :

Trong nền kinh tế thị trường, mọi vận hành kinh tế đều được tiền tệ hoá, dovậy bất kỳ một quá trình sản xuất kinh doanh nào dù bất cứ cấp độ nào, gia đình,doanh nghiệp hay quốc gia luôn cần một lượng vốn nhất định dưới dạng tiền tệ, tàinguyên đã được khai thác, bản quyền phát…

Vốn là điều kiện tiền đề quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.Vốn là cơ sở xác lập địa vị pháp lý của doanh nghiệp, vốn đảm bảo cho sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp theo mục tiêu đã định

1.2.1./Về mặt pháp lý:

Trang 13

Mỗi doanh nghiệp khi muốn thành lập thì điều kiện đầu tiên là doanh nghiệp

đó phải có một lượng vốn nhất định, lượng vốn đó tối thiểu phải bằng lượng vốnpháp định (lượng vốn tối thiểu mà pháp luật quy định cho từng loại doanh nghiệp)khi đó địa vị pháp lý mới được công nhận Ngược lại, việc thành lập doanh nghiệpkhông thể thực hiện được Trường hợp trong quá trình hoạt động kinh doanh, vốncủa doanh nghiệp không đạt điều kiện mà pháp luật quy định, doanh nghiệp sẽchấm dứt hoạt động như phá sản, sát nhập vào doanh nghiệp khác… Như vậy, vốnđược xem là một trong những cơ sở quan trọng nhất để đảm bảo sự tồn tại tư cáchpháp nhõn của một doanh nghiệp trước pháp luật

1.2.2./Về kinh tế:

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh vốn là mạch máu của doanh nghiệpquyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Vốn không những đảm bảokhả năng mua sắm máy móc thiết bị, dõy chuyền công nghệ phục vụ cho quá trìnhsản xuất mà còn đảm bảo cho hoạt động kinh doanh diễn ra một cách liên tục,thường xuyên

Vốn là yếu tố quyết định đến mở rộng phạm vi hoạt động của doanh nghiệp

Để có thể tiến hành tái sản xuất mở rộng thì sau một chu kỳ kinh doanh vốn củadoanh nghiệp phải sinh lời, tức là hoạt động kinh doanh phải có lãi đảm bảo chodoanh nghiệp được bảo toàn và phát triển Đó là cơ sở để doanh nghiệp tiếp tục đầu

tư sản xuất, thâm nhập vào thị trường tiềm năng từ đó mở rộng thị trường tiêu thụ,nõng cao uy tín của doanh nghiệp trên thương trường

Trang 14

Nhận thức được vai trò quan trọng của vốn như vậy thì doanh nghiệp mới có thể

sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả hơn và luôn tìm cách nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

1.3./ Đặc trưng của vốn:

Để tiến hành sản xuất kinh doanh cần có tư liệu lao động, đối tượng lao động

và sức lao động, quá trình sản xuất kinh doanh là quá trình kết hợp các yếu tố đó đểtạo ra sản phẩm lao vụ, dịch vụ Để tạo ra các yếu tố phục vụ cho quá trình sản xuấtkinh doanh đòi hỏi các doanh nghiệp phải có một lượng vốn nhất định ban đầu Cóvốn doanh nghiệp mới có thể tiến hành sản xuất kinh doanh, cũng như trả tiền lươngcho lao động sản xuất, sau khi tiến hành tiêu thụ sản phẩm doanh nghiệp dành mộtphần doanh thu để bù đắp giá trị tài sản cố định đã hao mòn, bù đắp chi phí vật tư

đã tiêu hao và một phần để lập quỹ dự trữ cần thiết cho quá trình sản xuất kinhdoanh tiếp theo Như vậy có thể thấy các tư liệu lao động và đối tượng lao động màdoanh nghiệp đầu tư cho mua sắm cho hoạt động sản xuất kinh doanh là hình tháihiện vật của vốn sản xuất kinh doanh Vốn bằng tiền là tiền đề cần thiết cho hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp Do vậy vốn sản xuất kinh doanh mang đặctrưng cơ bản sau:

- Vốn có giá trị về mặt thời gian tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh,vốn luôn biến động và chuyển hoá hình thái vật chất theo thời gian và không giantheo công thức: T - H - SX - H’ - T’

- Vốn phải gắn liền với chủ sở hữu nhất định và phải được quản lý chặt chẽ

Trang 15

- Vốn phải được quan niệm như một hàng hoá đặc biệt có thể mua bán hoặcbán bản quyền sử dụng vốn trên thị trường tạo nên sự giao lưu sôi động trên thịtrường vốn, thị trường tài chính Như vậy vốn bắt đầu là hình thái tiền tệ chuyểnsang hình thái vật tư hàng hoá là tư liệu lao động và đối tượng lao động trải qua quátrình sản xuất tạo ra sản phẩm lao vụ hoặc dịch vụ vốn sang hình thái hoá sản phẩm.Khi tiêu thụ sản phẩm lao vụ dịch vụ xong vốn lại trở về hình thái tiền tệ Do sựluõn chuyển vốn không ngừng trong hoạt động sản xuất kinh doanh nên cùng mộtlúc vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thường tồn tại dưới nhiều hình thứckhác nhau trong lĩnh vực sản xuất và lưu thông.

+Vốn góp: là số vốn đóng góp của các thành viên tham gia thành lập doanh

nghiệp sử dụng vào mục đích kinh doanh Đối với các công ty liên doanh thì cầnvốn góp của các đối tác liên doanh, số vốn này có thể bổ sung hoặc rút bớt trongquá trình kinh doanh

+Lãi chưa phân phối: Là số vốn có từ nguồn gốc lợi nhuận, là phần chênh

lệch giữa một bên là doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh, từ hoạt động tàichính và từ hoạt động bất thường khác và một bên là chi phí Số lãi này trong khichưa phân phối cho các chủ đầu tư, trích quỹ thì được sử dụng trong kinh doanh vốnchủ sở hữu

b./Vốn vay :

Trang 16

Là khoản vốn đầu tư ngoài vốn pháp định được hình thành từ nguồn đi vay,

đi chiếm dụng từ các đơn vị cá nhân sau một thời gian nhất định doanh nghiệp phảihoàn trả cho người cho vay cả gốc lẫn lãi Vốn vay có thể sử dụng hai nguồn chính:Vay của các tổ chức tài chính và phát hành trái phiếu doanh nghiệp

Doanh nghiệp càng sử dụng nhiều vốn vay thì mức độ rủi ro càng cao nhưng

để phục vụ sản xuất kinh doanh thì đây là một nguồn vốn huy động lớn tuỳ thuộcvào khả năng thế chấp tình hình kinh doanh của doanh nghiệp

Thông thường một doanh nghiệp phải phối hợp cả hai nguồn vốn trên để đảmbảo cho nhu cầu vốn kinh doanh của doanh nghiệp, kết hợp lý hai nguồn vốn nàyphụ thuộc vào ngành mà doanh nghiệp hoạt động cũng như quyết định của ngườiquản lý trên cơ sở xem xét tình hình chung của nền kinh tế cũng như tình hình thực

tế tại doanh nghiệp

1.4.2./ Căn cứ vào thời gian huy động và sử dụng vốn:

a./Nguồn vốn thường xuyên:

Đây là nguồn vốn mang tính ổn định và lâu dài mà doanh nghiệp có thể sửdụng để đầu tư vào TSCĐ và một bộ phận tài sản lưu động tối thiểu cần thiết chosản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nguồn vốn này bao gồm vốn chủ sở hữu vàvốn vay dài hạn của doanh nghiệp

b.Nguồn vốn tạm thời:

Đây là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn mà doanh nghiệp có thể sử dụng đểđáp ứng tạm thời, bất thường phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Nguồn vốn này thường gồm các khoản vay ngắn hạn, các khoảnchiếm dụng của bạn hàng Theo cách phân loại này cũn giỳp cho doanh nghiệp lập

kế hoạch tài chính, hình thành nên những dự định về tổ nguồn vốn trong tương laitrên cơ sở xác định về quy mô số lượng vốn cần thiết, lựa chọn nguồn vốn và quy

mô thích hợp cho từng nguồn vốn đó, khai thác những nguồn tài chính tiềm tàng, tổchức sử dụng vốn có hiệu quả cao

Trang 17

1.4.3./ Căn cứ vào phạm vi nguồn hình thành:

a./ Nguồn vốn bên trong nội bộ doanh nghiệp :

Là nguồn vốn có thể huy động từ hoạt động của bản thân doanh nghiệp baogồm khấu hao tài sản, lợi nhuận để lại, các khoản dự trữ, dự phòng, các khoản thu

từ nhượng bán, thanh lý tài sản cố định

b./ Nguồn vốn hình thành từ ngoài doanh nghiệp:

Là nguồn vốn mà doanh nghiệp huy động từ bên ngoài đáp ứng nhu cầu hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm:

- Nguồn tín dụng từ các khoản vay nợ có kỳ hạn mà các ngân hàng hay tổchức tín dụng cho doanh nghiệp vay và có nghĩa vụ hoàn trả các khoản tiền vay nợtheo đúng kỳ hạn quy định

- Nguồn vốn từ liên doanh liên kết giữa các doanh nghiệp gồm nguồn vốnvay có được do doanh nghiệp liên doanh, liên kết từ các doanh nghiệp để phục vụcho việc mở rộng sản xuất kinh doanh

- Nguồn vốn huy động từ thị trường vốn thông qua việc phát hành trái phiếu,

cổ phiếu Việc phát hành những chứng khoán có giá trị này cho phép các doanhnghiệp có thể thu hút số tiền rộng rãi nhàn rỗi trong xã hội phục vụ cho huy độngvốn dài hạn của doanh nghiệp

Trang 18

Dựa theo cách phân loại này cho phép các doanh nghiệp thấy được những lợithế giúp doanh nghiệp có thể chủ động trong việc huy động nguồn vốn Đồng thời

do nhu cầu thường xuyên cần vốn doanh nghiệp phải tích cực huy động vốn, khôngtrông chờ ỷ lại vào các nguồn vốn sẵn có

Đối với các nguồn vốn bên trong doanh nghiệp có thể toàn quyền tự chủ sửdụng vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh và phát triển của doanh nghiệp màkhông phải trả chi phí cho việc sử dụng vốn Tuy nhiên, điều này dễ dẫn đến việc sửdụng vốn kém hiệu quả

Huy động vốn từ bên ngoài tạo cho doanh nghiệp có cơ cấu tài chính linhhoạt Do doanh nghiệp phải trả một khoản chi phí sử dụng vốn nên doanh nghiệpphải cố gắng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Chính vì thế, doanh nghiệp có thể vayvốn từ bên ngoài để làm tăng nội lực vốn bên trong

1.4.4.Căn cứ vào công dụng kinh tế của vốn :

a./ Vốn cố định:

Là một bộ phận vốn đầu tư ứng trước về tài sản cố định và tài sản đầu tư cơbản mà điểm luân chuyển từng phần trong chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp, hình thành một vòng tuần hoàn khi tài sản cố định hết thời hạn sử dụng

Trang 19

1.5.2./Cơ cấu vốn lưu động:

Là một bộ phận của vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, ứng ra để muasắm TSLĐ sản xuất và TSLĐ lưu thông nhằm phục vụ cho sản xuất

Bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn hoạt động có hiệu quả, muốn nâng caokhả năng sử dụng vốn đều phải xác định cho mình một cơ cấu vốn hợp lý.Tuy nhiêntuỳ từng loại hình doanh nghiệp khác nhau có một cơ cấu vốn khác nhau Nếudoanh nghiệp sản xuất thì tỷ lệ cố định sẽ lớn hơn so với vốn lưu động, còn đối vớidoanh nghiệp thương mại thì cần số vốn lưu động lớn hơn Nếu các doanh nghiệpthương mại này không xác định được cơ cấu vốn hợp lý, họ đầu tư mua sắm TSCĐquá nhiều dẫn đến vốn cố định lớn, điều này cho lãng phí đầu tư không có hiệu quả

vì đầu tư cho TSCĐ cần một lượng vốn lớn, thời gian thu hồi vốn lâu, tuy nhiên,nếu đây là doanh nghiệp sản xuất thì cơ cấu vốn này là được bởi vì đầu tư trang bị

kỹ thuật sản xuất kinh doanh sẽ tạo điều kiện giải phóng sức lao động, nâng caochất lượng sản phẩm do đó tạo điều kiện cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệpphát triển và tăng trưởng

2./ Các nguồn huy động vốn:

2.1./Tự cung ứng:

Cung ứng vốn nội bộ là phương thức tự cung cấp vốn của doanh nghiệp.Trong các doanh nghiệp các phương thức tự cung ứng vốn cụ thể là:

2.1.1.Khấu hao tài sản cố định:

Tài sản cố định là những tư liếu lao động tham gia vào nhiều quá trình sảnxuất Trong quá trình sử dụng, tài sản cố định bị hao mòn dần và chuyển dần giá trịvào giá thành sản phẩm Hao mòn tài sản cố định là một quá trình mang tính kháchquan, phụ thuộc vào nhân tố như chất lượng của bản thân tài sản cố định, các yếu tố

tự nhiên, cường độ sử dụng tài sản cố định,…Trong quá trình sử dụng tài sản cốđịnh doanh nghiệp phải xác định độ hao mòn của chúng để chuyển dần giá trị haomòn vào giá trị của sản phẩm được sản sản xuất ra từ tài sản cố định đó Việc xácđịnh mức khấu hao tài sản cố định phụ thuộc vào thực tiễn sử dụng tài sản cố định

đó cũng như ý muốn chủ quan của con người Đối với các doanh nghiệp Nhà Nước

Trang 20

trong quá trình khấu hao tài sản cố định phụ thuộc vào ý đồ của Nhà Nước thôngqua quy định, chính sách cụ thể của cơ quan tài chính trong từng thời kỳ Các doanhnghiệp khác có thể tự lựa chọn thời hạn sử dụng và phương pháp tính khấu hao cụthể Trong chính sách tài chính cụ thể ở từng thời kỳ, doanh có thể lựa chọn và điềuchỉnh khấu hao tài sản cố định và coi đây là công cụ điều chỉnh cơ cấu vốn bêntrong doanh nghiệp Tuy nhiên, cần chú ý rằng việc điều chỉnh khấu hao không thểdiễn ra một cách tuỳ tiện, không có kế hoạch mà phải dựa trên các kế hoạch tàichính dài hạn và ngắn hạn đã xác định Mặt khác, cần chú ý rằng điều chỉnh tăngkhấu hao tài sản cố định sẽ dẫn đến tăng chi phí kinh doanh khấu hao tài sản cố địnhtrong giá thành sản phẩm nờn luụn khống chế bởi giá bán sản phẩm.

Trang 21

2.1.2./ Tích luỹ tái đầu tư:

Tích luỹ tái đầu tư luôn được các doanh nghiệp coi là nguồn tự cung ứng tàichính quan trọng vì nó có ưu điểm cơ bản sau:

- Doanh nghiệp có thể hoàn toàn chủ động

- Giảm sự phụ thuộc vào các nhà cung ứng

- Giúp các doanh nghiệp tăng thêm tiềm lực tài chính làm giảm tỉ lệ nợ/vốn

- Càng có ý nghĩa đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong điều kiện chưatạo được uy tín với các nhà cung ứng tài chính

Quy mô tự cung ứng vốn tích luỹ tái đầu tư tuỳ thuộc vào hai nhõn tố chủ yếu

là tổng số lợi nhuận thu được trong từng thời kỳ kinh doanh cụ thể và chính sáchphõn phối lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp Tổng số lợi nhuận cụ thể thu đượctrong từng thời kỳ phụ thuộc vào quy mô kinh doanh, chất lượng hoạt động kinhdoanh của từng doanh nghiệp trong từng thời kỳ đó Chính sách phõn phối lợinhuận trước hết tuỳ thuộc vào từng loại hình doanh nghiệp

2.2./ Các phương thức cung ứng từ bên ngoài:

2.2.1./Cung ứng vốn từ ngõn sách Nhà Nước:

Với hình thức cung ứng từ ngõn sách Nhà Nước doanh nghiệp sẽ nhận đượclượng vốn xác định từ ngõn sách Nhà Nước cấp Thông thường hình thức nàykhông đòi hỏi nhiều điều kiện ngặt nghèo đối với doanh nghiệp được cấp vốn nhưcác hình thức vốn huy động khác nhau

Tuy nhiên, càng ngày hình thức cung ứng vốn từ ngõn sách Nhà Nước đốivới các doanh nghiệp ngày càng thu hẹp cả về quy mô vốn và phạm vi cung cấpvốn Hiện nay, đối với tượng được cung cấp vốn theo hình thức này thường phải làcác doanh nghiệp Nhà Nước xác định duy trì để đóng vai trò điều tiết nền kinh tế;các dự án đầu tư ở lĩnh vực sản xuất hàng hoá công cộng, hoạt động công ích mà tưnhõn không muốn và không có khả năng đầu tư; các dự án lớn có tầm quan trọngđặc biệt do Nhà Nước đầu tư

2.2.2./ Gọi hùn vốn qua phát hành cổ phiếu:

Trang 22

Gọi hùn vốn qua phát hành cổ phiếu là hình thức doanh nghiệp được cungứng trực tiếp từ thị trường chứng khoán Khi có cầu về vốn và lựa chọn hình thứcnày, doanh nghiệp tính toán và phát hành cổ phiếu, bán trên thị trường chứngkhoán Hình thức cung ứng vốn này có đặc trưng cơ bản là tăng vốn không làm tăng

nợ của doanh nghiệp bởi những người chủ sở hữu cổ phiếu thành những cổ đôngcủa doanh nghiệp Vì lẽ này nhiều nhà quản trị học coi hình thức gọi hình thức hùnvốn qua phát hành cổ phiếu là nguồn cung ứng vốn nội bộ

Tuy nhiên, không phải mọi doanh nghiệp được phép khai thác nguồn vốn này

mà chỉ những doanh nghiệp được phát hành cổ phiếu (công ty cổ phần, doanhnghiệp Nhà Nước có quy mô lớn)

Hình thức huy động vốn qua phát hành cổ phiếu có ưu điểm rất lớn là tập hợpđược lượng vốn ban đầu và dễ tăng vốn trong quá trình kinh doanh, quyền sở hữuvốn tách khỏi quản trị một cách một tương đối nên bộ máy quản trị doanh nghiệpđược toàn quyền sử dụng vốn có hiệu quả nguồn vốn này

Bên cạnh đó, hình thức gọi hùn vốn qua phát hành cổ phiếu có hạn chế làdoanh nghiệp phải có nghĩa vụ khai háo thông tin tài chính theo luật doanh nghiệp;Khi thừa vốn không hoặc chưa sử dụng đến doanh nghiệp không hoàn trả lại được

vì vậy, khi có nhu cầu gọi hùn vốn qua phát hành cổ phiếu đòi hỏi doanh nghiệpphải tính toán, cõn nhắc Mặt khác, hình thức huy động vốn này có thể làm cổ tứcgiảm cho nên doanh nghiệp phải có quy mô lớn hứa hẹn lợi nhuận cao mới dễ bán

cổ phiếu trên thị trường

2.2.3.Vay vốn bằng phát hành trái phiếu trên thị trường vốn :

Hình thức vay vốn bằng phát hành trái phiếu trên thị trường vốn là hình thứccung ứng vốn trực tiếp từ công chúng: doanh nghiệp phát hành lượng vốn cần thiếtdưới hình thức trái phiếu thường có kỳ hạn xác định và bán cho công chúng Khácvới hình thức phát hành cổ phiếu, hình thức phát hành cổ phiếu với đặc điểm là tăngvốn và tăng nợ của doanh nghiệp

Trang 23

Vay vốn bằng phát hành trái phiếu có những ưu điểm chủ yếu là: có thể thuhút một lượng vốn lớn cần thiết, chi phí kinh doanh sử dụng vốn thấp hơn so vớivay ngõn hàng, không bị người cung ứng kiểm soát chặt chẽ như vay ngõn hàng vàdoanh nghiệp có thể lựa chọn trái phiếu thích hợp với yêu cầu của mình.

Tuy nhiên, hình thức huy động từ phát hành trái phiếu cũng có những hạn chếnhất định Hình thức này đòi hỏi doanh nghiệp nắm chắc kỹ thuật tài chính để tránh

áp lực nợ đến hạn trả và vẫn có lợi nhuận, đặc biệt khi nền kinh tế suy thoái, lạmphát cao Chi phí kinh doanh phát hành cổ phiếu khá cao vì doanh nghiệp cần trợgiúp của một (một số) ngõn hàng thương mại Doanh nghiệp phải tính toán thoảmãn điều kiện: Tài sản cố định phải nhỏ hơn tổng số vốn và nợ dài hạn của doanhnghiệp Mặt khác, không phải mọi doanh nghiệp mà chỉ những doanh nghiệp nàothoả mãn điều kiện theo luật định mới được phép phát hành trái phiếu

2.2.4./ Vay vốn từ ngõn hàng thương mại:

Vay vốn từ ngõn hàng thương mại là hình thức doanh nghiệp vay vốn dướihình thức ngắn hạn, trung hạn, dài hạn từ các ngõn hàng thương mại, đõy là mốiquan hệ tín dụng giữa một bên cho vay và một bên đi vay

Với hình thức vay vốn từ ngõn hàng thương mại doanh nghiệp có thể huyđộng được một lượng vốn lớn, đúng hạn và có thể mời các ngõn hàng cùng thamgia thẩm định dự án nếu có cầu vay đầu tư lớn Bên cạnh đó để có thể vay vốn từngõn hàng thương mại đòi hỏi doanh nghiệp phải có uy tín lớn, kiên trì đàm phán,chấp nhận các thủ tục ngặt nghèo Trong quá trình sử dụng vốn, doanh nghiệp phảitính toán trả nợ ngõn hàng theo đúng kế hoạch Mặt khác, khi doanh nghiệp vay vốn

ở các ngõn hàng thương mại có thể bị ngõn hàng thương mại đòi hỏi quyền kiểmsoát các hoạt động của doanh nghiệp trong thời gian cho vay, chẳng hạn;

- Ngõn hàng cho vay có thể khống chế giá trị TSCĐ để tránh “ngõm vốn”,tránh rủi ro;

- Doanh nghiệp sẽ không được vay thêm dài hạn nếu không có sự đồng ý củangõn hàng cho vay;

Trang 24

- Doanh nghiệp không được đem thế chấp tài sản nếu không có sự đồng ý củangõn hàng cho vay;

- Ngõn hàng cho vay có áp đặt cơ chế kiểm soát chi phối hoạt động đầu tư đểphòng ngừa doanh nghiệp sử dụng vốn bừa bãi;

- Ngõn hàng cho vay có thể đòi hỏi can thiệp vào sự thay đổi ban lãnh đạocủa doanh nghiệp;…

2.2.5./Tín dụng thương mại từ các nhà cung cấp:

Trong hoạt động kinh doanh do đặc điểm quá trình cung ứng hàng hoá vàthanh toán không thể khi nào cũng phải diễn ra đồng thời nên tín dụng thương mạitồn tại là một nhu cầu khách quan Thực chất, luôn diễn ra đồng thời doanh nghiệp

nợ khách hàng tiền và chiếm dụng tiền của khách hàng Nếu số tiền doanh nghiệpchiếm dụng của khách hàng lớn hơn số tiền doanh nghiệp bị chiếm dụng thì số tiền

dư ra sẽ mang bản chất tín dụng thương mại Có các hình thức tín dụng thương mạichủ yếu sau:

Thứ nhất, doanh nghiệp mua máy móc thiết bị theo phương thức trả chậm Sẽ

chỉ có hình thức tín dụng này nếu được ghi rừ trong hợp đồng mua bán về giá cả, sốlần trả và số tiền trả mỗi lần, khoảng cách giữa các lần trả tiền Như thế, doanhnghiệp có máy móc thiết bị sử dụng ngay nhưng tiền chưa phải trả ngay, số tiềnchưa trả là số tiền mà doanh nghiệp chiếm dụng được của người cung ứng

Trong môi trường kinh doanh hiện nay, với nhiều mặt hàng thì mua bán chưaphải trả ngay được coi là chiến lược maketing của người bán cho nên doanh nghiệp

dễ dàng tìm kiếm tín dụng từ loại này Đặc biệt, khi thị trường có nhiều nhà cungứng cạnh tranh với nhau doanh nghiệp càng có lợi thế về giá cả, kỳ hạn trả,… Khiquá trình này diễn ra một cách thường xuyên thì nguồn chiếm dụng này như là mộtnguồn tín dụng trung hoặc dài hạn Với phương thức tín dụng này doanh nghiệp cóthể đầu tư chiều sõu với vốn ít mà không ảnh hưởng tới tình hình tài chính củamình Hình thức tín dụng mua máy móc thiết bị theo phương thức trả chậm lại càng

có ý nghĩa với các doanh nghiệp vừa và nhỏ thiếu các điều kiện để vay vốn từ cácnguồn khác

Trang 25

Bên cạnh đó, hình thức mua máy móc thiết bị theo phương thức trả chậm cónhững hạn chế nhất định Chẳng hạn, mua theo phương thức này doanh nghiệp sẽphải chịu chi phí kinh doanh sử dụng vốn khá cao Mặt khác, doanh nghiệp chỉ cóthể mua theo hình thức trả chậm nếu doanh nghiệp có uy tín, có truyền thống tíndụng sòng phẳng cũng như tình hình tài chính lành mạnh.

Thứ hai, Vốn khách hàng ứng trước.

Trong quá trình kinh doanh, khi ký hợp đồng đặt hàng khách hàng thườngphải đặt cọc trước một số tiền nhất định, số tiền đặt cọc này doanh nghiệp được sửdụng mặc dù chưa sản xuất và cung cấp sản phẩm (dịch vụ) cho khách hàng Tuỳtheo lượng mua hàng của khách hàng, thông thường doanh nghiệp tín dụng từ hainguồn:

- Vốn ứng trước của khách hàng lớn,

- Vốn ứng trước của người tiêu dùng

Thông thường số vốn chiếm dụng này là không lớn Mặt khác, để sản xuấthàng hoá hoặc dịch vụ doanh nghiệp phải đặt hàng (nguyên vật liệu,…) nên lại bịngười cấp hàng chiếm dụng vốn của doanh nghiệp cũng theo hình thức này nên cácquá trình kinh doanh diễn ra bình thường thì diễn ra bình thì số dư vốn chiếm dụngnày là không lớn

Tuy nhiên, kinh doanh trong thị trường hiện tại đòi hỏi doanh nghiệp phảitính toán, cõn nhắc rất cẩn thận vì không chỉ tồn tại lượng vốn nhất định khách hàngchiếm dụng lại khi mua hàng của doanh nghiệp nhiều khi là rất lớn

2.2.6.Tín dụng thuê mua (leasing):

Trong cơ chế kinh tế thị trường phương thức tín dụng thuê mua được thựchiện giữa một doanh nghiệp có cầu sử dụng máy móc, thiết bị với một doanh nghiệpthực hiện chức năng thuê mua diễn ra khá phổ biến Sở dĩ hình thức thuê mua diễn

ra khá phổ biến vì nó đáp ứng được yêu cầu cơ bản của bên có cầu (doanh nghiệpmuốn thuê mua thiết bị) và bên đáp ứng cầu (doanh nghiệp thực hiện chức năngthuê mua)

Trang 26

Hình thức tín dụng thuê mua có ưu điểm rất cơ bản là giúp doanh nghiệp sửdụng vốn đúng mục đớch, khi nào doanh nghiệp có cầu về sử dụng máy móc thiết bị

cụ thể mới đặt vấn đề thuê mua và chỉ ký hợp đồng thuê mua trong khoảng thời gianthích hợp Doanh nghiệp không chỉ nhận được máy móc thiết bị mà còn nhận được

tư vấn đào tạo và hướng dẫn kỹ thuật cần thiết từ doanh nghiệp thực hiện chức năngthuê mua Doanh nghiệp sử dụng máy móc thiết bị có thể tránh được những tổn thất

do mua máy móc thiết bị không đúng được yêu cầu hoặc hay do mua nhầm Doanhnghiệp sử dụng máy móc thiết bị cần thiết mà không phải đầu tư một lần với vốnlớn Mặt khác, doanh nghiệp sử dụng máy móc thiết bị có thể giảm được tỷ lệnợ/vốn vì tránh phải vay ngõn hàng thương mại Trong quá trình sử dụng máy móc,thiết bị doanh nghiệp sử dụng có thể thoả thuận tái thuê với doanh nghiệp có chứcnăng thuê mua; tức là doanh nghiệp sử dụng bán một phần tài sản thiết bị cho doanhnghiệp thuê mua rồi lại thuê lại để tiếp tục sử dụng tài sản thiết bị đó Với phươngthức thuê mua doanh nghiệp sử dụng có thể nhanh chóng đổi mới tài sản cố định,nõng cao khả năng cạnh tranh của mình

2.2.7./ Vốn liên doanh, liên kết:

Với phương thức này doanh nghiệp liên doanh, liên kết với một (một số)doanh nghiệp khác nhằm tạo vốn cho một (một số) hoạt động (dự án) liên doanhnào đó Các bên liên doanh ký hợp đồng liên doanh với các hoạt động cụ thể vềphương thức hoạt động, quyền lợi và nghĩa vụ của các bên có giá trị trong mộtkhoảng thời gian nào đó Khi hết hạn, hợp đồng liên doanh hết hiệu lực

Với phương thức liên doanh, liên kết doanh nghiệp có một lượng vốn lớn cầnthiết cho một(một số) hoạt động nào đó mà không làm tăng nợ.Vì vậy, nhiều nhàquản trị học cho rằng phương thức này có thể được coi là phương thức cung ứngvốn nội bộ.Trong quá trình hoạt động, các bên liên doanh cùng chia sẻ rủi ro

Bên cạnh đó, phương thức liên doanh, liên kết cũng có những hạn chế nhấtđịnh Chẳng hạn, huy động vốn theo phương thức này tất sẽ dẫn đến các bên liêndoanh cùng tham gia kinh doanh và cùng chia sẻ lợi nhuận thu được

Trang 27

2.2.8./Cung ứng từ sự kết hợp cung và tư trong XD cơ sở hạ tầng (phương thức BOT):

Phương thức cung ứng vốn từ sự kết hợp công tư trong xõy dưng cơ sở hạtầng có ý nghĩa đối với các doanh nghiệp hoạt động trong ngành xõy dựng cơ sở hạtầng Thực tế, có thể có nhiều hình thức kết hợp khác nhau với cách thức tiến hành

cụ thể khác nhau Đó là cách thức:

1 Xõy dựng – sở hữu- chuyển giao (BOT)

2 Xõy dựng – sở hữu- điều hành- chuyển giao (BOOT),

3 Xõy dựng – chuyển giao - điều hành (BTO),

4 Xõy dựng – sở hữu- điều hành (BOO),

5 Xõy dựng- sở hữu- bán (BSO)

Tuỳ theo hoàn cảnh thực tế doanh nghiệp có thể lựa chọn quyết định hìnhthức cụ thể thích hợp Lựa chọn phương thức này, doanh nghiệp phải thoả mãn cácđiều kiện nhất định

3.- hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường.

3.1- Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

3.1.1- Hiệu quả sử dụng vốn là gì?

Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng cácnguồn lực, vật lực, tài lực của doanh nghiệp để đạt được kết quả cao nhất trong quátrình SXKD với tổng chi phí thấp nhất Không ngừng nõng cao hiệu quả kinh tế làmối quan tõm hàng đầu của bất kỳ nền sản xuất nào nói chung và mối quan tõm của

DN nói riêng, đặc biệt nó đang là vấn đề cấp bách mang tính thời sự đối với các DNnhà nước Việt nam hiện nay Nõng cao hiệu quả sử dụng vốn vừa là cõu hỏi, vừa làthách thức đối với các DN hiện nay.Sản xuất kinh doanh của bất kỳ một doanhnghiệp SXKD nào cũng có thể hiển thị bằng hàm số thể hiện mối quan hệ giữa kếtquả sản xuất với vốn và lao động

Q = f (K, L) trong đó:

K: là vốn

Trang 28

L: là lao động.

Vì vậy, kết quả SXKD của các DN có quan hệ hàm với các yếu tố tàinguyên, vốn, công nghệ Xét trong tầm vi mô, với một DN trong ngắn hạn thì cácnguồn lực đầu vào này bị giới hạn Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp phải tìm biệnpháp nhằm khai thác và sử dụng vốn, sử dụng tối đa các nguồn lực sẵn có của mình,trên cơ sở đó so sánh và lựa chọn phương án SXKD tốt nhất cho doanh nghiệpmình

Vậy hiệu quả sử dụng vốn là gì ? Để hiểu được ta phải hiểu được hiệu quả làgì?

- Hiệu quả của bất kỳ một hoạt động kinh doanh nào cũng đều thể hiện mốiquan hệ giữa “kết quả sản xuất và chi phí bỏ ra”

Hiệu quả kinh doanh = Kết quả đầu raChi phí đầu vào

- Về mặt đinh lượng: Hiệu quả kinh tế của việc thực hiện mỗi nhiệm vụ kinh

tế xã hội biểu hiện ở mối tương quan giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra Người

ta chỉ thu được hiệu quả khi kết quả đầu ra lớn hơn chi phí đầu vào Hiệu quả cànglớn chênh lệch này càng cao

- Về mặt định tính: Hiệu quả kinh tế cao biểu hiện sự cố gắng nỗ lực, trình

độ quản lý của mỗi khõu, mỗi cấp trong hệ thống công nghiệp, sự gắn bó của việcgiải quyết những yêu cầu và mục tiêu kinh tế với những yêu cầu và mục tiêu chínhtrị - xã hội

Có rất nhiều cách phõn loại hiệu quả kinh tế khác nhau, nhưng ở đõy em chỉ

đề cập đến vấn đề nõng cao hiệu qủa sử dụng vốn tại doanh nghiệp Như vậy, ta cóthể hiểu hiệu quả sử dụng vốn như sau:

Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp: Là một phạm trù kinh tế phản

ánh trình độ khai thác, sử dụng nguồn vốn của doanh nghiệp vào hoạt động sản xuấtkinh doanh nhằm mục đớch sinh lời tối đa với chi phí thấp nhất

Trang 29

Hiệu quả sử dụng vốn là một vấn đề phức tạp có liên quan tới tất cả các yếu

tố của quá trình SXKD (ĐTLĐ, TLLĐ) cho nên doanh nghiệp chỉ có thể nõng caohiệu quả trên cơ sở sử dụng các yếu tố cơ bản của quá trình kinh doanh có hiệu quả

Để đạt được hiệu quả cao trong quá trình kinh doanh thì doanh nghiệp phải giảiquyết được các vấn đề như: đảm bảo tiết kiệm, huy động thêm để mở rộng hoạtđộng SXKD của mình và DN phải đạt được các mục tiêu đề ra trong qúa trình sửdụng vốn của mình

3.1.2 Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả sử dụng vốn tại các doanh nghiệp Việt nam hiện nay

Các doanh nghiệp Việt nam với số vốn tự có hay vốn vay, vốn điều lệ, đềukhông phải là số vốn cho không, không phải trả lãi mà đều phải hoặc là trả cổ tức,hoặc là nộp thuế vốn và hạch toán bảo toàn vốn Vậy số vốn này lớn lên bao nhiêu

là đủ, là hợp lý, là hiệu quả cho quá trình SXKD của doanh nghiệp ? Mặt khác,trong quá trình kinh doanh, một doanh nghiệp tạo ra các sản phẩm và dịch vụ có sứctiêu thụ lớn, thị trường ngày càng ổn định và mở rộng, nhu cầu của khách hàngngày càng lớn thì đương nhiên là cần nhiều tiền vốn để phát triển kinh doanh Do

đó, nếu công tác quản trị và điều hành không tốt thì hoặc là phát hành thêm cổ phiếu

để gọi vốn hoặc là không biết xoay xở ra sao, có khi bị “kẹt” vốn nặng và có khiđưa doanh nghiệp đến chỗ phá sản vì tưởng rằng doanh nghiệp quá thành đạt Đểđánh giá chính xác hơn hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp, ta có thể dựa vàocác nhóm chỉ tiêu đo lường sau đõy:

3.1.3 -Nhóm chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

Tình hình tài chính của doanh nghiệp được thể hiện khá rừ nét qua các chỉtiêu về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh Nó thể hiện mối quan hệ giữa kết quảkinh doanh trong kỳ và số vốn kinh doanh bình quõn Ta có thể sử dụng các chỉ tiêusau:

 Hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn của doanh nghiệp.

Hv =

Trang 30

Trong đó:

Hv - Hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn của doanh nghiệp

D - Doanh thu thuần của doanh nghiệp trong kỳ

V - Toàn bộ vốn sử dụng bình quõn trong kỳ

Vốn của doanh nghiệp bao gồm: vốn cố định và vốn lưu động, do đó ta cócác chỉ tiêu cụ thể sau:

VLĐ

Trong đó: H HVLĐ: Hiệu quả sử dụng VLĐ

VLĐ : Vốn lưu động bình quõn sử dụng trong kỳ

Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn cho biết: Một đồng vốn của doanh nghiệp

sử dụng bình quõn trong kỳ làm ra bao nhiêu đồng doanh thu Chỉ tiêu này càng lớnchứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp càng cao, đồng thời chỉ tiêu nàycòn cho biết doanh nghiệp muốn nõng cao hiệu quả sử dụng vốn thì phải quản lý

chặt chẽ và tiết kiệm về nguồn vốn hiện có của mình.

3.1.4 - Tỷ suất lợi nhuận

Lợi nhuận là chỉ tiêu phản ánh kết quả cuối cùng của hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp Tuy nhiên, để phản ánh chính xác hơn ta cần xem xét đến cả sốtuyệt đối và số tương đối thông qua việc so sánh giữa tổng số vốn bỏ ra với số lợinhuận thu được trong kỳ

Trang 31

Các chỉ tiêu phản ánh tỷ suất lợi nhuận.

 Tỷ suất lợi nhuận của toàn bộ vốn kinh doanh

Trong đó:

TLN - Tỷ suất lợi nhuận tổng vốn kinh doanh

LNST - Tổng lợi nhuận sau thuế trong kỳ

- Tổng vốn kinh doanh bình quõn trong kỳ

 Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động:

T TLN VLĐ = x100Trong đó: VLĐ : Tổng vốn lưu động bình quõn trong kỳ

TLNVLĐ: Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động

 Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định, TLNVCĐ.

T LNVCĐ = x100Trong đó: VCĐ - Tổng vốn cố địng bình quõn trong kỳ

Các chỉ tiêu này cho biết cứ 100 đồng vốn kinh doanh trong kỳ của doanhnghiệp thì mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận

3.1.4.1 Tỷ suất LN trên doanh thu (Doanh lợi tiêu thụ) ROA

Chỉ tiêu này được tính bằng cách chia LN cho doanh thu tiêu thụ sản phẩm Về LN

có hai chỉ tiêu mà nhà quản trị tài chính rất quan tâm là LN trước thuế và LN sauthuế (LN thuần tuý sau khi đã nộp các khoản cho ngân sách nhà nước) Do vậytương ứng cũng sẽ có hai chỉ tiêu TSLN trên doanh thu, công thức xác định nhưsau:

TS LN trước thuế trên doanh thu = LN trước thuế x 100/ Doanh thu thuần

TSLN sau thuế trên doanh thu = LN sau thuế x 100/ Doanh thu thuần

Chỉ tiêu Tỷ suất LN trên doanh thu phản ánh bình quân trong một đồng doanh thu

mà DN thực hiện trong kỳ có mấy đồng LN

Trang 32

3.1.4.2 Tỷ suất LN trên tổng TS (Doanh lợi tài sản) ROS

Chỉ tiêu này được xác định bằng cách chia LN trước thuế và lãi vay (EBIT) cho giátrị TS bình quân theo công thức

TS LN trên TS = LN trước thuế và lãi vay x 100 / TS bình quân

TS LN trên TS = EBIT x 100/ TS bình quân

Chỉ tiêu Tỷ suất LN trên TS phản ánh một đồng giá trị TS mà DN đã huy động vàosản xuất kinh doanh tạo ra mấy đồng LN trước thuế và lãi vay

3.1.4.3 Tỷ suất LN vốn chủ sở hữu (Doanh lợi vốn tự có) ROE

Mục tiêu hoạt động của DN là tạo ra LN ròng cho các chủ nhân, những người chủ

sở hữu DN đó Doanh lợi vốn chủ sở hữu là chỉ tiêu đánh giá mức độ thực hiện củamục tiêu này TSLN vốn chủ sở hữu được tính bằng cách chia LN sau thuế cho vốnchủ sở hữu bình quân Công thức xác định như sau:

TSLN vốn chủ sở hữu = LN sau thuế x 100 / Vốn chủ sở hữu bình quân

Chỉ tiêu TSLN vốn chủ sở hữu có ý nghĩa là một đồng vốn mà chủ sở hữu bỏ vàosản xuất kinh doanh trong kỳ mang lại mấy động LN sau thuế Nếu DN có TSLNvốn chủ sở hữu > TSLN sau thuế trên tổng vốn kinh doanh, điều đó chứng tỏ việc

DN sử dụng vốn vay rất có hiệu quả

3.2 - Một số chỉ tiêu khác phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp

3.2.1 - Tốc độ luõn chuyển VLĐ

Là một chỉ tiêu chất lượng tổng hợp phản ánh trình độ tổ chức, quản lý vàhiệu quả sử dụng vốn của DN Nó bao gồm các chỉ tiêu sau:

 Số vòng quay của vốn lưu động trong kỳ:

Là số lần luõn chuyển vốn lưu động trong kỳ, nó đươc xác định như sau:

C =

Trong đó: C - Số vòng quay vốn lưu động

D - Doanh thu thuần trong kỳ

Trang 33

Vlđ - Vốn lưu động bình quõn trong kỳ.

Vốn lưu động bình quõn tháng, quý, năm được tính như sau:

Vốn LĐBQ tháng = (VLĐ đầu tháng + VLĐ cuối tháng)/2 Vốn LĐBQ quý, năm = (VLĐ1/2 + VLĐ2 + +VLĐn-1+ VLĐn/2)/(n-1)

Trong đó: VLĐ1, VLĐn - Vốn lưu động hiện có vào đầu tháng

Chỉ tiêu này càng lớn, chứng tỏ VLĐ của doanh nghiệp luõn chuyển càngnhanh, hoạt động tài chính càng tốt, doanh nghiệp cần ít vốn mà tỷ suất lợi nhuậnlại cao

 Số ngày luõn chuyển:

Là số ngày để thực hiện một vòng quay vốn lưu động

M-+ - Mức tiết kiệm hay lãng phí VLĐ

VLĐ1 - Vốn lưu động bình quõn kỳ này

Trang 34

D1 - Doanh thu thuần bình quõn kỳ này.

C0 - Số vòng quay vốn lưu động kỳ trước

 Cách 2:M M+ = (N1 - N0) x

Trong đó:

N1, N0 - Thời gian luõn chuyển VLĐ kỳ này, kỳ trước

T - Số ngày trong kỳ

Trang 35

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY

THI CÔNG CƠ GIỚI VÀ LẮP MÁY.

2.1 - Thực trạng về hiệu quả sử dụng vốn trong các DNNN thuộc Bộ XD

Cơ cấu và quy mô doanh nghiệp đã có sự chuyển hướng hợp lý hơn Nguồnvốn chủ sở hữu được bổ sung và phát triển liên tục Năm 2006 là 5.870 tỷ đồng,nhưng đến năm 2008 là 7.057 tỷ đồng tăng 20% Cùng kỳ, tỷ lệ vốn tự bổ sung trêntổng nguồn vốn chủ sở hữu tăng từ 21,5% lên đến 33,8% Quy mô vốn còn nhỏ,chiếm dụng lẫn nhau, thiếu vốn kinh doanh nghiêm trọng nên các doanh nghiệpbuộc phải vay vốn Ngõn hàng dẫn đến tăng giá thành sản phẩm

Nhưng cũng trong năm đó (năm 2008), năm đầu tiên của các doanh nghiệptrong Bộ đạt doanh thu 16 ngàn tỷ đồng, gấp 2,21 lần năm 2006, bình quõn từ năm

2006 đến năm 2008 doanh thu tăng trung bình mỗi năm là 44,2% Song điều nàycũng không giúp các doanh nghiệp tránh khỏi thực trạng hiện nay, hiệu quả sản xuấtkinh doanh còn chưa cao nếu không nói là thấp Theo đánh giá của Chính phủ, tỷtrọng doanh nghiệp thực sự kinh doanh có hiệu quả chiếm khoảng 40%; doanhnghiệp kinh doanh kém hiệu quả, thua lỗ khoảng 20%; doanh nghiệp lõm vào tìnhtrạng phá sản khoảng 6%; còn lại là các doanh nghiệp kinh doanh thất thường, lúc

lỗ, lúc lãi Sau đợt kiểm tra của Bộ, đã phát hiện nhiều doanh nghiệp còn tình trạnghạch toán chưa đúng chế độ, nhất là việc tính giá thành sản phẩm, dẫn đến khôngphản ánh chính xác hiệu quả sản xuất kinh doanh Nhiều doanh nghiệp kinh doanhthua lỗ kéo dài, thua lỗ năm trước chưa được giải quyết thì lại bị chồng thêm bởi lỗnăm sau, tất yếu rơi vào thế bế tắc Đặc biệt có tổng công ty có tới 58% đơn vị trựcthuộc lỗ vốn, lỗ luỹ kế tới đầu năm 2008 gần 30 tỷ đồng, có doanh nghiệp số lỗ gầnbằng 2 lần vốn chủ sở hữu

Hiệu suất sử dụng TSCĐ và hiệu quả sử dụng vốn của các đơn vị trong toànngành nhìn chung còn thấp Tính bình quõn, hiệu suất sử dụng TSCĐ của ngành là

Trang 36

0,73; doanh lợi vốn cố định là 2% Doanh lợi doanh thu bán hàng chỉ đạt 2,8%;doanh lợi vốn là 6%.

2.2 - Giới thiệu về công ty Thi công cơ giới và lắp máy.

2.2.1- Đặc điểm quá trình hình thành và phát triển của công ty

Công ty Thi công cơ giới và lắp máy tiền thõn là Công ty thi công cơ giới 1 đượcthành lập theo Quyết định số 411/BXD 7 năm 1997 và được thành lập lại thànhCông ty thi công cơ giới và lắp máy theo Quyết định số 824/BXD – TCLĐ ngày12/11/1997 của Bộ trưởng Bộ Xõy dựng

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 309458 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thànhphố Hà nội cấp ngày 12/12/1997 và bổ xung đăng ký kinh doanh ngày 05 tháng 06năm 2001

Tên giao dịch: CÔNG TY THI CÔNG CƠ GIỚI VÀ LẮP MÁY

Tên quốc tế: POWER EQUIPMENT AND ERECTION COMPANY

Tên viết tắt : COMA -1.

Địa chỉ trụ sở chính: Km số 2 đường Xuân Phương – Từ Liêm – Hà Nội

Điện thoại: 04.8390651 ; 04.8391772; 04.8392705

Fax: 04.7651127

Email: Congtycoma1@gmail.com.vn

Số đăng kí kinh doanh : 309458

Tên doanh nghiệp cấp trên trực tiếp: Tổng công ty cơ khí xây dựng

Trụ sở giao dịch: 125D Minh Khai, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội

Hình thức sở hữu vốn : Doanh nghiệp nhà nước

Với chức năng nhiệm vụ chính là:

- Chức năng của doanh nghiệp:

Theo quyết định của bộ trưởng bộ xây dựng số 411/BXD – TCLĐ ngày 3/7/1997 và

bổ sung theo quyết định 824/BXD – TCLĐ quy định chức năng của doanh nghiệpnhư sau:

Trang 37

- Công ty được nhận thi công cơ giới các công trình theo chỉ đạo trực tiếp của tổngcông ty.

- Phạm vi hoạt động trong cả nước và ở nước ngoài ( như Lào, Campuchia…) Nếutổng công ty trúng thầu hoặc kí hợp đồng với các nước đó

- Thi công lắp đặt các máy móc thiết bị, hệ thống điện, nước, khí, hơi

- Thi công lắp dựng các công trình công nghiệp, dân dụng, đường dây và trạm biếnthế, các công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị

- Nhiệm vụ:

- Thi công bằng cơ giới ( trực tiếp trục lắp, vận tải, san lấp mặt bằng, đào móng, đàocọc v v ) Các công trình công nghiệp, dân dụng, đường dây, trạm biến thế, côngtrình kĩ thuật hạ tầng đô thị v.v theo kế hoạch của Tổng công ty

- Cho thuê các loại cần cẩu và thiết bị thi công khác

- Vận tải vật tư thiết bị cho các công ty thành viên theo kế hoạch của Tổng công tyhoặc các hợp đồng với các đơn vị ngoài công ty

- Sửa chữa, bảo dưỡng các loại thiết bị phục vụ cho công tác xây dựng và vận tải

- Ngành nghề kinh doanh: theo giấy đăng kí kinh doanh của doanh nghiệp và văn bản

bổ sung số 871/QĐ – BXD ngày 24/5/2001:

- Xõy dựng các công trình dõn dụng, công nghiệp, đường dõy và trạm biến thế;

- Xõy dựng kỹ thuật hạ tầng đô thị và khu công nghiệp;

- Thi công các công trình giao thông, thuỷ lợi, bến cảng;

- Chế tạo cơ khí và các thiệt bị, máy móc, các loại cấu kiện, kết cấu thép phục vụcác công trình;

- Chế tạo và lắp đặt: các thiết bị và công trình áp lực, các loại bồn bể chứa, bìnhchứa bằng kết cấu thép, các loại đường ống chịu áp lực, đường ống thoát nước trongcông nghiệp và xõy dựng, chế biến thực phẩm (Rượu, bia, nước giải khát);

- Gia công lắp đặt các loại khung nhôm kính, các công trình vui chơi giải trí;

- Kinh doanh các loại xe, máy, thiết bị phụ tùng;

- Kinh doanh các loại vật tư, vật liệu cơ, kim khí, vật liệu xõy dựng và các loại vật

tư hàng hoá tổng hợp khác;

Trang 38

- Trang trí nội ngoại thất công trình;

- Sửa chữa, bảo dưỡng các loại thiết bị phục vụ cho xõy dựng và vận tải;

- Thi công lắp đặt các máy móc, thiết bị, hệ thống điện, nước, khí, hơi

Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty từ năm 2006 đến năm 2008.

Đơn vị: Triệu đồng

(Nguồn BCĐKT của công ty các năm 2006 - 2008).

Từ bảng trên ta thấy doanh thu năm 2008 tăng vọt so với năm 2006 Lợinhuận năm 2006 không có, trong khi đó năm 2008 lợi nhuận đạt những 749 triệu.Điều này, chứng tỏ công ty đang có chiều hướng phát triển lớn mạnh, điều đó đượcthể hiện thông qua các chỉ tiêu như: Doanh thu thuần, lợi nhuận sau thuế

2.2.2- Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty

Công ty hoạt động với một số ngành nghề sản xuất kinh doanh trong đó chủyếu là xõy dựng mới đường bộ,bê tông cốt thép, rải thảm, kiến trúc xõy dựng vàdõn dụng Với đặc điểm riêng của sản phẩm xõy dựng, nó tác động trực tiếp lêncông tác tổ chức quản lý Quy mô công trình giao thông thường là rất lớn, sản phẩmmang tính đơn chiếc, thời gian sản xuất kéo dài, chủng loại yếu tố đầu vào đa dạng,đòi hỏi phải có nguồn vốn đầu tư lớn Mặt khác, nguồn vốn kinh doanh của công ty

Trang 39

chủ yếu là vốn vay như:, vay từ Tổng, vay của cán bộ công nhõn viên trong công ty,vay từ các tổ chức tín dụng khác nhằm đáp ứng đúng tiến độ công trình Chẳnghạn, yêu cầu đến cuối năm có công trình mà vì ách vốn không hoàn thành đượccông trình sẽ gõy thiệt hại cho công ty, đặc biệt là sự suy giảm về uy tín của công

ty, khó khăn trong việc đấu thầu các công trình khác Đối với vốn lưu động thườngxuyên thì phải căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty để xác định.Việc đấu thầu cần đề ra nhu cầu vốn lưu động, sau đó công ty sẽ làm tờ trình đối vớiTổng để Tổng xét duyệt

Như vậy, để đảm bảo sử dụng có hiệu quả nguồn vốn này, một yêu cầu bắtbuộc đối với các doanh nghiệp xõy dựng là phải xõy dựng được giá dự toán chotừng công trình (dự toán thiết kế và dự toán thi công) Trong quá trình sản xuất, thicông, giá dự toán trở thành thước đo và được so sánh với các khoản chi phí phátsinh Khi công trình hoàn thành, giá dự toán lại là cơ sở để nghiệm thu, kiểm trachất lượng công trình xác định giá thành quyết toán và thanh lý hợp đồng đã ký kết

2.2.3 - Đặc điểm bộ máy quản lý của công ty

Cũng như các doanh nghiệp xõy dựng cơ bản khác, bộ máy quản lý của công

ty chịu ảnh hưởng rất lớn của đặc điểm ngành xõy dựng cơ bản

Mô hình tổ chức bộ máy sản xuất, tổ chức bộ máy quản lý của công ty được

tổ chức theo hình thức trực tuyến chức năng như: Từ công ty đến đội sản xuất, tổsản xuất đến người lao động theo tuyến kết hợp với các phòng ban chức năng Đứngđầu công ty là giám đốc công ty giữ vai trò lãnh đạo chung toàn công ty, là đại diệnpháp nhõn của công ty trước pháp luật, đại diện cho quyền lợi của công nhõn viêntoàn công ty và chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công

ty Người giúp việc cho giám đốc là các phó giám đốc

Với 6 phòng, ban như : Phòng tài chính - kế toán, phòng tổ chức hành chính,phòng kế hoạch, phòng thiết bị vật tư, phòng kỹ thuật và phòng tổ chức cán bộ laođộng Trong đó:

Phòng tài chính kế toán : Bao gồm 6 người, có nhiệm vụ tổ chức, thực hiện

công tác hạch toán trong công ty theo yêu cầu, chế độ kế toán nhà nước theo dừi

Trang 40

hạch toán các khoản chi phí phát sinh, kiểm tra giám sát xem các khoản chi phí đãhợp lý chưa, từ đó giúp giám đốc đưa ra các biện pháp khắc phục Đồng thời phòng

kế toán cũng phải chịu trách nhiệm lo thanh toán vốn, đảm bảo cho công ty có vốnliên tục hoạt động

Phòng tổ chức hành chính tổng hợp: Giải quyết mọi công việc có liên quan

đến tiền lương và công tác văn phòng trong công ty như: tổ chức sản xuất quản lý,

hồ sơ cán bộ, chính sách lao động tiền lương, lập phương án trang bị sửa chữa nhàcửa, tài sản phục vụ cho hoạt động chung của cả công ty

Phòng kế hoạch: Có nhiệm vụ tìm hiểu thị trường, khai thác hợp đồng nhận

thầu, lập các hợp đồng kinh tế, lập và kiểm tra kế hoạch sản xuất của toàn công ty,lập kế hoạch thực hiện các hợp đồng nhận thầu, tổ chức điều độ sản xuất, tổ chứcthanh toán công trình

Phòng thiết bị - vật tư: Không phải trực tiếp mua vật tư mà chỉ tìm kiếm các

nguồn vật tư ổn định, rẻ nhất, giúp các xí nghiệp tìm kiếm nguồn vật tư

Phòng kỹ thuật: Có nhiệm vụ vẽ thiết kế và giám sát thi công đối với các đội

sản xuất trên các mặt: Tiến độ thi công, định mức tiêu hao vật tư, nghiệm thu côngtrình Bên cạnh đó, phòng kỹ thuật - vật tư cùng phối hợp với các phòng ban kháclập dự toán công trình giúp công ty tham gia đấu thầu và giám sát thi công sau này

Phòng tổ chức cán bộ lao động: Giải quyết mọi công việc có liên quan đến

các tổ chức lao động, phõn phối và lên kế hoạch về các vấn đề nhõn sự của công ty

Do các công trình có địa điểm, thời gian thi công khác nhau nên lực lượnglao động của công ty được tổ chức thành các đội công trình và dưới đó lại được tổchức thành các tổ sản xuất theo yêu cầu của thi công ở mỗi xí nghiệp hoặc mỗi độicông trình thì có giám đốc hoặc đội trưởng và các nhõn viên kinh tế kỹ thuật chịutrách nhiệm quản lý trực tiếp về kinh tế, kỹ thuật Phụ trách các tổ sản xuất là các tổtrưởng

Cách tổ chức lao động, tổ chức quản lý sản xuất như trên tạo điều kiện thuậnlợi cho công ty trong việc giám sát, theo dừi, quản lý tốt hơn tới từng đội công trình,

Ngày đăng: 13/05/2015, 17:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty: - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn tại Công ty thi công cơ giới và lắp máy thuộc Tổng công ty cơ khí xây dựng Bộ Xây Dựng
Sơ đồ b ộ máy quản lý của công ty: (Trang 41)
Bảng 1: Nguồn hình thành vốn của công ty - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn tại Công ty thi công cơ giới và lắp máy thuộc Tổng công ty cơ khí xây dựng Bộ Xây Dựng
Bảng 1 Nguồn hình thành vốn của công ty (Trang 43)
Bảng 3: Cơ cấu nguồn vốn của Công ty năm 2008     Đơn vị: Triệu đồng - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn tại Công ty thi công cơ giới và lắp máy thuộc Tổng công ty cơ khí xây dựng Bộ Xây Dựng
Bảng 3 Cơ cấu nguồn vốn của Công ty năm 2008 Đơn vị: Triệu đồng (Trang 46)
Bảng 4: Cơ cấu vốn cố định của công ty - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn tại Công ty thi công cơ giới và lắp máy thuộc Tổng công ty cơ khí xây dựng Bộ Xây Dựng
Bảng 4 Cơ cấu vốn cố định của công ty (Trang 48)
Bảng  6: Tình hình tăng giảm nguồn vốn chủ sở hữu của công ty Đơn vị: Triệu đồng - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn tại Công ty thi công cơ giới và lắp máy thuộc Tổng công ty cơ khí xây dựng Bộ Xây Dựng
ng 6: Tình hình tăng giảm nguồn vốn chủ sở hữu của công ty Đơn vị: Triệu đồng (Trang 50)
Bảng 7: Cơ cấu vồn lưu động của công ty  Đơn vị: triệu đồng - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn tại Công ty thi công cơ giới và lắp máy thuộc Tổng công ty cơ khí xây dựng Bộ Xây Dựng
Bảng 7 Cơ cấu vồn lưu động của công ty Đơn vị: triệu đồng (Trang 55)
Bảng 10: Nguồn tài trợ vốn lưu động Đơn vị: Triệu đồng - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn tại Công ty thi công cơ giới và lắp máy thuộc Tổng công ty cơ khí xây dựng Bộ Xây Dựng
Bảng 10 Nguồn tài trợ vốn lưu động Đơn vị: Triệu đồng (Trang 56)
Bảng 9:Hiệu quả sử dụng vốn lưu động  của công ty  Đơn vị: Triệu đồng. - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn tại Công ty thi công cơ giới và lắp máy thuộc Tổng công ty cơ khí xây dựng Bộ Xây Dựng
Bảng 9 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty Đơn vị: Triệu đồng (Trang 57)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w