Cổ đông: Là người mua cổ phiếu, có thể là tổ chức hoặc cá nhân, tối thiểu là 3, không hạn chế tối đa và chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong p
Trang 22 Cổ đông: Là người mua cổ phiếu, có thể là tổ chức hoặc cá nhân, tối thiểu là 3, không hạn chế tối đa và chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp (trách nhiệm hữu hạn)
3 Sự chuyển nhượng vốn: Cổ phần được tự do chuyền nhượng trên thị trường chứng khoán (thứ cấp), trừ một số cổ phần bị pháp luật hạn chế (Điều 81.3 và Điều 84.5 LDN)
4 Cơ chế huy động vốn: Công ty cổ phần có quyền phát hành các loại chứng
khoán, đặc biệt là có quyền chào bán chứng khoán ra công chúng đề huy động vốn
5 Tư cách pháp lý: Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân , chịu trách nhiệm trong kinh doanh trong phạm vi vốn điều lệ (TNHH)
- Công ty cổ phần phải lập và lưu giữ sổ đăng ký cổ đông (Điều 86 LDN)`
Trang 3Cổ đông của công ty cổ phần
Khái niệm: Là người mua cổ phiếu, có thể là tổ chức hoặc cá nhân, tối thiểu là 3, không hạn chế tối đa và chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp (Trách nhiệm hữu hạn)
Các loại cổ đông: Được gọi tương ứng với các loại cổ phần và có quyền khác nhau trong vấn đề quản lý công ty cổ phần.
Cổ đông sáng lập. Điều 84 Luật DN 2005
Cổ đông phổ thông. Điều 79-80 Luật DN 2005
Cổ đông lớn: Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu trên 10% tổng số cổ phần phổ thông trong thời hạn liên tục ít nhất 6 tháng hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty Điều 79 K2 Luật DN 2005.
Cổ đông sở hữu từ 5% tổng số cổ phần trở lên: Phải được đăng ký với cơ quan ĐKKD có thẩm quyền trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày có được tỷ lệ sở hữu đó (Điều 86 K4 Luật DN 2005)
Cổ đông sở hữu cổ phần của công ty liên tục trong thời hạn ít nhất
1 năm: Quyền yêu cầu HĐQT đình chỉ thực hiện quyết định của HĐQT (Điều 108 K4 Luật DN 2005) Quyền xem các Báo cáo hàng năm của công
ty (Điều 128 K4 Luật DN 2005).
Sổ đăng ký cổ đông: Nội dung chủ yếu, nơi lưu giữ, quyền của cổ đông kiểm tra, tra cứu, trích lục, sao chép nội dung Sổ đăng ký cổ đông Điều
86 Luật DN 2005.
Trang 4Chuyển nhượng vốn của công ty cổ phần
Cổ phần được tự do chuyển nhượng trên thị trường chứng khoán (thứ cấp), trừ một số cổ phần bị pháp luật
là cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của Đại hội
đồng cổ đông và trong trường hợp này người nhận chuyển nhương đương nhiên trở thành cổ đông sáng lập
Trang 5Cơ chế huy động vốn của công ty cổ phần
Trong quá trình hoạt động, để thoả mãn nhu cầu vốn, công ty cổ phần cũng có thể thực hiện các phương thức huy động vốn như mọi doanh nghiệp khác (trên thị trường tín dụng, tự tái đầu tư) nhưng công ty cổ phần có ưu thế hơn mọi doanh nghiệp khác
trong việc huy động vốn trên thị trường chứng khoán
Công ty cổ phần có quyền phát hành các loại chứng khoán, đặc biệt là có quyền chào bán chứng khoán ra công chúng để
huy động vốn
Phát hành trái phiếu (Điều 88 Luật DN 2005).
Mối quan hệ giữa công ty cổ phần và thị trường chứng khoán
trong điều kiện của nền kinh tế trong thời điểm hội nhập WTO của Việt Nam
Trang 6Tư cách pháp lý của công ty cổ phần
Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân , kể
từ ngày được cấp Giấy chứng nhận ĐKKD
Chịu trách nhiệm trong kinh doanh trong
phạm vi vốn điều lệ (trách nhiệm hữu hạn)
Trang 7Tổ chức quản lý công ty cổ phần
Cơ cấu tổ chức quản lý công ty cổ phần:
+ Đại hội đồng cổ đông: Thường niên, bất thường, đặc biệt+ Hội đồng quản trị: (Và Chủ tịch Hội đồng quản trị)
+ Giám đốc hoặc Tổng giám đốc
+ Ban kiểm soát: (Và Trưởng Ban kiểm soát)
Ưu thế về cơ chế quản lý của công ty cổ phần: Trên các mặt chuyên môn hoá quản lý, hiệu quả sử dụng đồng vốn, huy động vốn đầu tư của xã hội
Trang 8Đại hội đồng cổ đông
Các loại Đại hội đồng cổ đông:
+ Đại HĐCĐ thường niên Đ97 K2 Luật DN 2005 + Đại HĐCĐ bất thường Đ97 K3 Luật DN 2005 + Đại HĐCĐ đặc biệt Điều 104 K4 Luật DN 2005
Thẩm quyền của Đại HĐCĐ Điều 96 Luật DN 2005
Triệu tập Đại HĐCĐ. Điều 97 102 và Điều 128 Luật DN 2005:
+ Thẩm quyền triệu tập + Danh sách cổ đông có quyền dự họp, mời họp và quyền dự họp + Chương trình và nội dung họp
+ Điều kiện tiến hành họp: Lần thứ nhất, thứ hai và thứ ba
Họp và thông qua quyết định của Đại HĐCĐ: Điều 103 107 Luật DN 2005
+ Thể thức tiến hành họp và biểu quyết tại Đại HĐCĐ + Thông qua quyết định của Đại HĐCĐ
+ Biên bản họp Đại HĐCĐ + Yêu cầu huỷ bỏ quyết định của Đại HĐCĐ
Trang 9DN 2005)
Chủ tịch HĐQT: Đ111 Luật DN 2005
Thẩm quyền của HĐQT. Đ108 Luật DN 2005
Cuộc họp của HĐQT tại tru sở chính hoặc tại nơi khác: Điều 112-113 luật DN 2005
+ Cuộc họp đầu tiên Đ112 K1 Luật DN 2005
+ Cuộc họp định kỳ do Chủ tịch HĐQT triệu tập bất cứ khi nào xét thấy cần thiết nhưng mỗi quý phải họp ít nhất 1 lần Đ112 K3 Luật DN 2005 + Cuộc họp bất thường Đ112 K4,5 Luật DN 2005
+ Biên bản họp HĐQT
+ Thông qua quyết định của HĐQT bằng biểu quyết tại cuộc họp, lấy ý kiến bằng văn bản hoặc hình thức khác do Điều lệ công ty quy định Điều 108 K3,4 Luật DN 2005.
Trang 10Giám đốc hoặc Tổng giám đốc
2005
Thẩm quyền của GĐ, TGĐ Đ116 K3 Luật DN 2005
Trang 11Những quy định chung đối với người quản lý công ty cổ phần
Khái niệm người quản lý: Đ4 K13 Luật DN 2005
Người quản lý DN là chủ sở hữu, giám đốc DNTN,thành viên hợp danh công ty hợp danh, Chủ tịch HĐTV,Chủ tịch công ty, thành viên HĐQT, GĐ hoặc TGĐ và các chức danh quản lý khác do Điều lệ công ty quy định.
Những quyền lợi: Thù lao, tiền lương và lợi ích khác của thành viên HĐQT, GĐ hoặc TGĐ Đ117 Luật DN 2005
Những nghĩa vụ:
+ Công khai các lợi ích liên quan Đ118 Luật DN 2005 + Nghĩa vụ của người quản lý công ty Đ119 Luật DN 2005 + Hợp đồng, giao dịch phải được chấp thuận trước khi giao kết và thực hiện Đ120 Luật DN 2005
- Các đối tượng của hợp đồng, giao dịch phải được chấp thuận
- Hợp đồng, giao dịch do HĐQT chấp thuận
- Hợp đồng, giao dịch do Đại HĐCĐ chấp thuận.
Trình báo cáo hàng năm Đ128 Luật DN 2005
Công khai thông tin về công ty cổ phần. Đ128 Luật DN 2005
Trang 12Ban kiểm soát trong công ty cổ phần
Cơ cấu của Ban kiểm soát, Trưởng Ban Kiểm soát Đ121
Luật DN 2005
Điều kiện có Ban kiểm soát, tiêu chuẩn và điều kiện làm
thành viên Ban kiểm soát, bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Ban kiểm soát
Đ95 Đoạn 1, Đ96 K 2 Điểm c, Đ122, Đ127 Luật DN 2005
Thẩm quyền của Ban Kiểm soát Đ123 luật DN 2005
Quyền và quyền lợi của Ban Kiểm soát:
+ Quyền được cung cấp thông tin Đ124 luật DN 2005
+ Thù lao và lợi ích khác Đ125 luật DN 2005
Nghĩa vụ của thành viên Ban Kiểm soát Đ126 luật DN 2005
Trang 13Những quy định khác về CTCP
Công khai các lợi ích liên quan (Điều 118)
Nhiệm vụ người quản lý công ty (Điều 119)
Hợp đồng, giao dịch phải được Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị chấp thuận (Điều 120)
Trình báo cáo hằng năm (Điều 128)
Công khai thông tin về công ty cổ phần (Điều 129)
13
Trang 14Những quy định khỏc về CTCP
Ưu:
- Không hạn chế số l-ợng cổ đông
- Cổ đông chịu trách nhiệm hữu hạn
Cổ đông tự do chuyển nh-ợng cổ phần cho ng-ời khác (trừ
ng-ời nắm giữ cổ phần ưu đãi biểu quyết “3 năm đầu” và
Trang 15Những quy định khỏc về CTCP
- Tuân thủ quy định chặt chẽ về tổ chức công ty (Đại hội đồng
cổ đông, HĐQT, CTCP có 11 cổ đông là cá nhân hoặc có
cổ đông là tổ chức sở hữu trên 50% tổng số cổ phần của công ty phải có Ban kiểm soát )
- Một số ngành nghề không đ-ợc kinh doanh (VD: kiểm toán
2007, luật, )
- Chỉ cần có một cổ phần là có thể có quyền biết danh sách
cổ đông và các thông tin của công tylàm thay đổi cơ cấu của công ty
Hồ sơ ĐKKD:
- Giấy đề nghị ĐKKD
- Dự thảo điều lệ
15
Trang 16Những quy định khỏc về CTCP
- Danh sách cổ đông sáng lập và các giấy tờ kèm theo sau:
Bản sao CMND, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác, đối với thành viên công ty là cá nhân
Bản sao Quyết định thành lập, Giấy CNĐKKD hoặc tài liệu t-ơng đ-ơng khác, đối với tổ chức
Bản sao GCN ĐKKD có chứng thực hợp pháp, đối với
thành viên là tổ chức n-ớc ngoài
* Xác nhận vốn P.định (nếu KD ngành nghề phải có VPĐ)
* Chứng chỉ hành nghề của GĐ và cá nhân khác (nếu n.t)
Trang 17Bỏ phiếu kiểu cộng dồn phiếu (Điểm c, khoản 3 Điều 104 LDN và Điều 17 NĐ 139/2007/NĐ-CP)
họp
gđ - Số Gíam đốc mà ta muốn có
Gđ - Tổng số Giám đốc cần phải bầu tại cuộc họp
các cổ đông
Trang 18Ví dụ:
Tại cuộc họp cổ đông muốn bầu ra HĐQT với
9 Thành viên HĐQT, tổng số cổ phiếu có quyền biểu quyết là 2.000 Vậy muốn cho
1 nguời được bầu làm Gíam đốc thì phải có
một số lượng cổ phiếu tối thiểu là:
Trang 19trách nhiệm hữu hạn);
Hạn chế chuyển nhượng vốn: Phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định của pháp luật (Điều 43,44,45 Luật DN 2005), ưu tiên chuyển nhượng cho các thành viên công ty;
Cơ chế huy động vốn: Công ty TNHH không được quyền phát hành
cổ phần
Tư cách pháp lý: Công ty có tư cách pháp nhân, chịu trách nhiệm
trong kinh doanh trong phạm vi vốn điều lệ (Trách nhiệm hữu hạn).
Trang 20Góp vốn của công ty TNHH hai thành viên trở lên
Điều 39; 43 Luật DN 2005
Thực hiện góp vốn: Thành viên phải góp đầy đủ và đúng hạn bằng loại tài sản góp vốn như đã cam kết Nếu thay đổi loại tài sản góp vốn đã cam kết thì phải được sự nhất trí của các thành viên còn lại và công ty phải thông báo bằng văn bản nội dung thay đổi đó đến cơ quan đăng ký kinh doanh.
Thông báo tiến độ góp vốn đăng ký đến cơ quan ĐKKD.
Xử lý thành viên không góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết
Cấp giấy chứng nhận phần vốn góp.
Tăng, giảm vốn điều lệ Đ60 Luật DN 2005
Thu hồi phần vốn góp đã hoàn trả hoặc lợi nhuận đã chia Đ62 Luật DN 2005
Trang 21Thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên
Sổ đăng ký thành viên: Nội dung chủ yếu phải có trong Sổ đăng ký thành viên.
Sổ đăng ký thành viên được lưu giữ tại trụ sở chính của công ty (Đ40 Luật N 2005)
Quyền và nghĩa vụ của thành viên: Đ41, 42 Luật DN 2005
Người đại diện theo uỷ quyền của thành viên là tổ chức Đ48 Luật DN 2005:
+ Tiêu chuẩn của người đại diện theo uỷ quyền
+ Chỉ định, thay đổi và thông báo việc chỉ định, thay đổi người đại diện theo uỷ quyền
Thành viên hoặc nhóm thành viên sở hữu trên 25% vốn điều lệ hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn do Điều lệ công ty quy định có quyền yêu cầu triệu tập họp HĐTV
để giải quyết những vấn đề thuộc thẩm quyền Đ41 K2 Luật DN 2005
Nhóm thành viên còn lại trong trường hợp có một thành viên sở hữu trên 75%
và Điều lệ công ty không quy định một tỷ lệ khác nhỏ hơn đối với trường hợp thành viên hoặc nhóm thành viên sở hữu trên 25% vốn điều lệ thì cũng có
quyền yêu cầu triệu tập họp HĐTV để giải quyết những vấn đề thuộc thẩm
quyền Đ41 K3 Luật DN 2005
Trang 22Chuyển nhượng vốn góp trong công ty TNHH hai thành viên trở lên
Mua lại phần vốn góp Đ43 Luật DN 2005.
Theo yêu cầu bằng văn bản của thành viên bỏ phiếu không tán thành đối với quyết định của HĐTV về một số vấn đề theo quy định.
Chuyển nhượng phần vốn góp Đ44 Luật DN 2005
Trước tiên phải chào bán cho các thành viên còn lại Chỉ được chuyển nhượng cho người không phải là thành viên nếu các thành viên còn lại không mua hoặc không mua hết trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày chào bán.
Xử lý phần vốn góp trong các trường hợp khác Đ45 Luật DN 2005
1) Thành viên là cá nhân chết;
2) Thành viên bị hạn chế, bị mất năng lực hành vi dân sự;
3) Người thừa kế không muốn trở thành thành viên; người được tặng cho không được HĐTV chấp thuận làm thành viên; thành viên là tổ chức bị giải thể hoặc phá sản;
4) Thành viên là cá nhân chết mà không có người thừa kế, người thừa kế
từ chối nhận thừa kế hoặc bị truất quyền thừa kế;
5) Thành viên tặng cho một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp;
6) Thành viên sử dụng phần vốn góp để trả nợ.
Trang 232 Giám đốc hoặc Tổng giám đốc
3 Ban kiểm soát
Những quy định chung trong quản lý công ty
Trang 24Hội đồng thành viên và Chủ tịch HĐTV
Cuộc họp HĐTV:
+ Cuộc họp định kỳ do Điều lệ công ty quy định nhưng ít nhất mỗi năm phải họp 1 lần Đ47 K1 Luật DN 2005.
+ Cuộc họp bất thường được triệu tập bất cứ khi nào theo yêu cầu của Chủ tịch
HĐTV hoặc của nhóm thành viên sở hữu trên 25% vốn điều lệ Đ50 K1 Luật DN 2005
Chức năng, quyền và nhiệm vụ của HĐTV Đ47 Luật DN 2005
Triệu tập họp HĐTV Đ50 Luật DN 2005
+ Người triệu tập họp: Chủ tịch HĐTV; Nhóm thành viên sở hữu trên 25% vốn điều
lệ (Đ50 K3Luật DN 2005)
+ Chương trình họp
+ Thông báo mời họp
Điều kiện và thể thức tiến hành họp HĐTV Đ51 Luật DN 2005:
Lần thứ nhất, thứ hai và thứ ba
Thông qua quyết định của HĐTV Đ52, 54 Luật DN 2005:
+ Biểu quyết tại cuộc họp;
+ Lấy ý kiến bằng văn bản;
+ Hình thức khác do Điều lệ công ty quy định.
Biên bản họp HĐTV Đ53 Luật DN 2005.
Trang 25 Tiêu chuẩn và điều kiện làm GĐ, TGĐ Đ57 Luật DN 2005:
a) Có đủ năng lực hành vi dân sự và không thuộc đối tượng bị cấm quản lý DN;
b) Là cá nhân sở hữu ít nhất 10% vốn điều lệ của công ty hoặc người không phải thành viên, có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm thực tế trong quản trị kinh doanh hoặc trong các ngành, nghề kinh doanh chủ yếu của công ty hoặc tiêu chuẩn và điều kiện khác quy định tại Điều lệ công ty.
Quyền và nhiệm vụ của GĐ, TGĐ Đ55 Luật DN 2005
Trang 26Những quy định chung trong quản lý công ty TNHH hai thành viên trở lên
Nghĩa vụ của thành viên HĐTV, Giám đốc hoặc Tổng giám
đốc Đ56 Luật DN 2005
Thù lao, tiền lương và thưởng của thành viên HĐTV, Giám
đốc hoặc Tổng giám đốc Đ58 Luật DN 2005
Hợp đồng, giao dịch phải được HĐTV chấp thuận Đ59 Luật
Trang 27Ban kiểm soát trong công ty TNHH hai thành viên trở lên
Điều kiện thành lập Đ46 Luật DN 2005
+ Phải thành lập BKS: Có từ 11 thành viên trở lên + Có thể thành lập: Công ty có ít hơn 11 thành
viên, tuỳ yêu cầu quản trị công ty
Điều lệ công ty quy định:
+ Tiêu chuẩn, điều kiện thành viên BKS;
+ Trưởng BKS;
+ Chế độ làm việc của BKS.
Trang 28Đặc trưng pháp lý của công ty
TNHH một thành viên
Chủ sở hữu công ty: Là một tổ chức hoặc một cá nhân , chịu
trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty
trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty (Trách nhiệm hữu hạn)
Chuyển nhượng vốn: Chủ sở hữu công ty không được trực tiếp
rút vốn khỏi kinh doanh mà chỉ được gián tiếp rút vốn bằng cách
chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ cho tổ chức
hoặc cá nhân khác
Cơ chế huy động vốn: Công ty không có quyền phát hành cổ
phần
Công ty không được giảm vốn điều lệ Đ76 Luật DN 2005
Tư cách pháp lý: Công ty có tư cách pháp nhân , chịu trách
nhiệm trong kinh doanh trong phạm vi vốn điều lệ (Trách nhiệm
Trang 29Cơ cấu quản lý công ty TNHH một thành viên
Phân biệt đối với thành viên là tổ chức hoặc cá nhân
Thành viên là tổ chức: Hai trường hợp tuỳ theo số người đại diện theo uỷ quyền được chủ sở hữu bổ nhiệm Đ67
Thành viên là cá nhân Đ74 Luật DN 2005
- Chủ tịch công ty chính là chủ sở hữu công ty;
- GĐ hoặc TGĐ
Trang 30Quản lý công ty TNHH một thành viên là tổ chức
Hội đồng thành viên Đ68 Luật DN 2005
Chủ tịch công ty Đ69 Luật DN 2005
Giám đốc hoặc Tổng giám đốc Đ70 Luật DN 2005
Kiểm soát viên Đ71 Luật DN 2005
Thù lao, tiền lương và lợi ích khác của người quản lý công ty và Kiểm soát viên Đ73 Luật DN 2005
Nghĩa vụ của thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên Đ72 Luật DN
2005
Hợp đồng, giao dịch của công ty với những người có liên quan
Đ75 Luật DN 2005