Yêu cầu liên quan đến việc Trọng tài th-ơng mại Việt Nam giải quyết các vụ tranh chấp theo quy định của pháp luật về Trọng tài th-ơng mại.. Toà án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố
Trang 1CÁC PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP KINH DOANH THƯƠNG MẠI MANG
TÍNH TÀI PHÁN
Trang 3Tài liệu nghiên cứu chủ yếu
1 Giáo trình Luật kinh tế - ĐH KTQD
2 Bộ luật tố tụng dân sự 15/6/2004,
sđ, bổ sung 2011
3 Luật trọng tài thươngmại 17/06/2010
Trang 4Giải quyết tranh chấp KD – TM tại Toà án
Hệ thống Tòa án ở Việt Nam
Thẩm quyền giải quyết vụ, việc về
KD-TM của Tòa án
Thủ tục giải quyết vụ, việc về KD-TM tại Tòa án
Trang 5Hệ thống Tòa án ở Việt Nam
Thẩm quyền chung của Tòa án:(điều 1 Luật tổ chức TAND ngày 2.4.2002)
• Xét xử các vụ án: Hình sự, dân sự, kinh
tế, hành chính, lao động
• Giải quyết các việc khác theo quy định của pháp luật
Trang 6Hệ thống Tòa án ở Việt Nam
Tòa án nhân dân tối cao:
• Hội đồng thẩm phán TAND tối cao
• Tòa án quân sự trung ƣơng
• Tòa hình sự, Tòa dân sự, Tòa kinh tế, tòa hành chính, Tòa lao động của TAND TC
• Các Tòa phúc thẩm của TAND TC
• Bộ máy giúp việc
Trang 7Hệ thống Tòa án ở Việt Nam
Tòa án nhân dân cấp tỉnh (thành phố trực thuộc trung ƣơng):
• Ủy ban thẩm phán TAND cấp tỉnh
• Các tòa chuyên trách của TA cấp tỉnh: Tòa hình sự, Tòa dân sự, Tòa kinh tế, Tòa lao động, tòa hành chính
• Bộ máy giúp việc
Trang 8Hệ thống Tòa án ở Việt Nam
Tòa án nhân dân cấp huyện ( quận, thị
xã, thành phố thuộc tỉnh)
Tòa án cấp huyện không chia thành các tòa chuyên trách nhƣ Tòa án cấp tỉnh, chỉ có Chánh án, một hoặc hai phó
chánh án, Thẩm phán chuyên trách…
Trang 9Hệ thống Tòa án ở Việt Nam
Tòa án quân sự quân khu
Toà án quân sự khu vực
Trang 10Thẩm quyền của TAND
Thẩm quyền theo vụ việc
Thẩm quyền theo cấp xét xử
Thẩm quyền theo lãnh thổ
Thẩm quyền theo sự lựa chon của
nguyên đơn
Trang 11Vụ việc KD-TM thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án
Vụ án KD-TM
Việc KD-TM (Yêu cầu về KD-TM)
(Điều 29, 30 BL2004)
Trang 12Các nguyên tắc giải quyết vụ việc KD-TM (Đ3 đến 24 BL2004)
Những nguyên tắc chung
Những nguyên tắc đặc thù
Trang 14Người tham gia tố tụng vụ án
KD-TM
Đương sự: Nguyên đơn; Bị đơn; Người
có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (Đ56 đến 62 BL2004)
Người tham gia tố tụng khác
Người bảo vệ quyền lợi của đương sự
(Đ63, 64 BL2004)
Người làm chứng (Đ65, 66 BL2004)
Người giám định (Đ67, 68 BL2004)
Người phiên dịch (Đ69, 70 BL2004)
Trang 15Thẩm quyền của Tòa án trong
việc giải quyết vụ, việc về KD-TM
Thẩm quyền theo vụ việc (điều 25, 29 BLTTDS)
Thẩm quyền theo các cấp Toà án
(Đ33, 34 BL2004)
Thẩm quyền của Toà án theo lãnh thổ (Đ35 BL2004)
Thẩm quyền của Toà án theo sự lựa
chọn của nguyên đơn (Đ36 BL2004)
Trang 16Thẩm quyền theo vụ việc (điều 29,30 BLTTDS
Điều 29 Những tranh chấp về kinh doanh, th-ơng mại thuộc thẩm
quyền giải quyết của Toà án
1 Tranh chấp phát sinh trong hoạt động kinh doanh, th-ơng mại giữa
cá nhân, tổ chức có đăng ký kinh doanh với nhau và đều có mục
đích lợi nhuận bao gồm:
Trang 17Thẩm quyền theo vụ việc (điều 29,30 BLTTDS
k) Vận chuyển hàng hoá, hành khách bằng đ-ờng hàng không,
đổi hình thức tổ chức của công ty.
4 Các tranh chấp khác về kinh doanh, th-ơng mại mà pháp luật
Trang 18Thẩm quyền theo vụ việc (điều 29,30 BLTTDS
Điều 30 Những yêu cầu về kinh doanh, th-ơng mại thuộc
thẩm quyền giải quyết của Toà án
1 Yêu cầu liên quan đến việc Trọng tài th-ơng mại Việt Nam giải quyết các vụ tranh chấp theo quy định của pháp luật về Trọng tài th-ơng mại.
2 Yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định kinh doanh, th-ơng mại của Toà án n-ớc ngoài hoặc không công nhận bản án, quyết định kinh doanh,
th-ơng mại của Toà án n-ớc ngoài mà không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam.
3 Yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam quyết
định kinh doanh, th-ơng mại của Trọng tài n-ớc ngoài.
4 Các yêu cầu khác về kinh doanh, th-ơng mại mà pháp
Trang 19Thẩm quyền theo các cấp Toà án
(Đ33, 34 BL2004)
Điều 33 Thẩm quyền của Toà án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh
1 Toà án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Toà án nhân dân cấp huyện) có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp sau đây:
a) Tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình quy định tại Điều 25 và Điều 27 của Bộ luật này;
b) Tranh chấp về kinh doanh, thương mại quy định tại khoản 1 Điều 29 của Bộ luật này; c) Tranh chấp về lao động quy định tại khoản 1 Điều 31 của Bộ luật này.
2 Toà án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết những yêu cầu sau đây:
a) Yêu cầu về dân sự quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6 và 7 Điều 26 của Bộ luật này;
b) Yêu cầu về hôn nhân và gia đình quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 28 của Bộ luật này.
3 Những tranh chấp, yêu cầu quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này mà có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần phải ủy thác tư pháp cho cơ quan đại diện nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, cho Toà án nước ngoài không thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân cấp huyện.”
Trang 20Thẩm quyền theo cỏc cấp Toà ỏn
quyền giải quyết của TAND cấp huyện
• Yêu cầu về kinh doanh, th-ơng mại, đ-ợc quy
định tại điều 30 Bộ luật TTDS;
TAND cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của TAND cấp huyện mà TAND cấp tỉnh lấy lên để giải quyết
Trang 21Thẩm quyền của Toà ỏn theo lãnh thổ ( Điều 35)
Toà án có thẩm quyền giải quyết là Tòa án nơi bị đơn có trụ sở, c- trú
Các đ-ơng sự có quyền tự thoả thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Toà án nơi
nguyên đơn có trụ sở hoặc c- trú để giải
quyết
Toà án nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết những tranh chấp về bất động
sản.
Trang 22Thẩm quyền theo sự lựa chọn
của nguyên đơn (điều 36 BLTTDS)
- Nếu không biết nơi cƣ trú, làm việc, trụ sở của bị đơn, thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi có tài sản, nơi có trụ sở hoặc nơi cƣ trú cuối cùng của bị đơn giải quyết.
- Nếu tranh chấp phát sinh từ hoạt động của chi nhánh tổ chức, thì nguyên đơn có thể yêu cầu Toà
án nơi tổ chức có trụ sở hoặc nơi tổ chức có chi
nhánh giải quyết.
- Nếu tranh chấp chấp phát sinh từ quan hệ hợp đồng thì nguyên đơn có thể yêu cầu Toà án nơi hợp đồng đƣợc thực hiện giải quyết;
Trang 23Thẩm quyền theo sư lựa chọn
của nguyên đơn (điều 36 BLTTDS)
Nếu các bị đơn cƣ trú, làm việc, có trụ sở ở nhiều nơi khác nhau, thì nguyên đơn có thể yêu cầu Toà án nơi một trong các bị đơn có
cƣ trú, làm việc, có trụ sở giải quyết
Nếu tranh chấp liên quan đến bất động sản
mà bất động sản ở nhiều nơi khác nhau, thì nguyên đơn có thể yêu cầu Toà án nơi có một trong các bất động sản giải quyết
Trang 24Thủ tục giải quyết vụ án KD-TM tại Tòa án
Khởi kiện và thụ lý vụ án
Chuẩn bị xét xử
XÐt xö
Thi hµnh ¸n
Trang 25Thủ tục giải quyết vụ án KD-TM tại Tòa án
1 Khởi kiên và thụ lý vụ án
Khởi kiện vụ án kinh doanh thương mại đượchiểu là việc cá nhân, pháp nhân làm đơn yêucầu Toà án giải quyết các tranh chấp kinhdoanh, thương mại để bảo vệ quyền và lợi íchcủa mình đang bị tranh chấp hay vi phạm
Thời hiệu khởi kiện 2 năm kể từ ngày quyền
và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm trừ trường hợp luật chuyên ngành có quy định khác
Thụ lý vụ án được hiểu là việc Toà án cóthẩm quyền chấp nhận đơn của người khởikiện và ghi vào sổ thụ lý vụ án để giải quyết
Trang 26Khởi kiện và thụ lý vụ án (Đ171
đến 178 BLTTDS 2004)
Khởi kiện được hiểu là việc cá nhân, pháp
nhân làm đơn yêu cầu Toà án giải quyết các tranh chấp kinh doanh, thương mại để bảo vệ quyền và lợi ích của mình đang bị tranh chấp hay vi phạm
Nguyên đơn muốn khởi kiện phải làm đơn
khởi kiện gửi đến TAND có thẩm quyền để
yêu cầu giải quyết trong thời hiệu khởi kiện
Trang 27Thời hiệu khởi kiện
Thời hiệu khởi kiện được quy định đối với
tranh chấp kinh doanh, thương mại nói riêng
vụ án dân sự nói chung là hai năm kể từ
ngày quyền lợi ích bị xâm phạm, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác
Ví dụ: Đối với tranh chấp về hợp đồng bảo hiểm thì thời hiệu khởi kiện là ba năm kể từ thời điểm phát sinh tranh chấp (Điều 30 Luật Kinh doanh bảo hiểm 9/12/2000);
Trang 28Thụ lý vụ án
Thụ lý vụ án được hiểu là việc Toà án
có thẩm quyền chấp nhận đơn của
người khởi kiện và ghi vào sổ thụ lý vụ
án để giải quyết
Trang 29Thủ tục giải quyết vụ án KD-TM tại Tòa án
2 Chuẩn bị xét xử
Thời hạn chuẩn bị là 2 tháng và có thể kéo dài thêm 1 tháng nữa
Thông báo cho các đương sự
Tiến hành xác minh thu thập tài liệu
chứng cứ
Hoà giải
Trang 30Chuẩn bị xét xử (Đ179 đến 195 BLTTDS 2004)
Thời hạn chuẩn bị là hai tháng, nếu vụ án có tính chất phức tạp hoặc do trở ngại khách
quan thì Chánh án Toà án có thể gia hạn
thêm nhƣng không quá hai tháng
Toà án phải thông báo bằng văn bản cho bị đơn, cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp về việc Toà án thụ lý vụ án
Toà án phải tiến hành hoà giải
Trang 31Phiên toà sơ thẩm (Đ196 đến 241 BLTTDS 2004)
Hội đồng xét xử gồm một Thẩm phán
và hai Hội thẩm ND, trường hợp đặc
biệt thì Hội đồng xét xử sơ thẩm có thể gồm hai Thẩm phán và ba HTND.
Trang 32Sự có mặt của nguyên đơn tại phiên toà
Nguyên đơn phải có mặt tại phiên toà theo giấy triệu tập của Toà án; nếu vắng mặt lần thứ nhất có lý do chính đáng thì phải hoãn phiên toà.
Nguyên đơn đã đ-ợc triệu tập hợp lệ đến
lần thứ hai mà vẫn vắng mặt thì bị coi là từ
bỏ việc khởi kiện và Toà án ra quyết định
đình chỉ giải quyết vụ án
Trang 33Sự có mặt của bị đơn tại phiên toà
Bị đơn phải có mặt tại phiên toà theo giấy triệu tập của Toà án; nếu vắng mặt lần thứ nhất có lý do chính đáng thì phải hoãn
phiên toà.
Bị đơn đã đ-ợc triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt thì Toà án vẫn tiến hành xét xử vắng mặt họ.
Trang 34Thủ tục giải quyết vụ án KD-TM tại tòa án cấp phúc thẩm
Trang 35Thủ tục xét lại bản án, quyết định
đã có hiệu lực pháp luật
Thủ tục giám đốc thẩm (Đ282 đến 303 BL2004)
Thủ tục tái thẩm (Đ304 đến 310
BL2004)
Trang 36Thi hành bản án, quyết định của toà án
Những bản án, quyết định của toà án đƣợc thi hành (Đ375 BL2004)
Quyền yêu cầu thi hành án (Đ377
BL2004)
Thủ tục thi hành án (Đ380 đến 383
BL2004)
Trang 37Hiệu lực
bản án, quyết định của Toà án
Thời điểm có hiệu lực của bản án sơ thẩm là
15 ngày kể từ ngày tuyên án, nếu các bên
không có đơn kháng cáo (Đ245 Bl TTDS)
Bản án phúc thẩm có hiệu lực kể từ ngày
tuyên án (K6, Đ279 BL TTDS)
Trang 38Thủ tục giải quyết việc KD-TM
Thủ tục yêu cầu giải quyết việc KD-TM (Đ312 BL2004)
Mở phiên họp công khai để giải quyết (Đ313 BL2004)
Quyết định giải quyết việc KD-TM (Đ315
Trang 39Án phí
Án phí hiện hành được quy định tại pháp lệnh án phí, lệ phí tòa án ngày 27/02/2009.
Trang 40Thủ tục giải quyết vụ án KD-TM tại Tòa án
3 Xét xử
Xét xử sơ thẩm ( thời hạn mở phiên toà
2 tháng, có thể thêm 1 tháng)
Xét xử phúc thẩm ( thời hạn chuẩn bị 2 tháng, và thời hạn mở phiên toà 1
tháng, có thể thêm 1 tháng)
Giám đốc thẩm, tái thẩm
Trang 41Thủ tục giải quyết vụ án KD-TM tại Tòa án
4.Thi hành án
Những bản án, quyết định của toà án đƣợc thi hành (Đ375 BL2004)
Quyền yêu cầu thi hành án (Đ377
BL2004)
Thủ tục thi hành án (Đ380 đến 383
BL2004)
Trang 42Thủ tục giải quyết việc KD-TM
Thủ tục yêu cầu giải quyết việc KD-TM (Đ312 BL2004)
Mở phiên họp công khai để giải quyết (Đ313 BL2004)
Quyết định giải quyết việc KD-TM (Đ315
Trang 43Giải quyết tranh chấp bằng trọng tài
Những ƣu điểm của trọng tài
Thủ tục linh hoạt, thân thiện, tôn trọng ý chí tự do thỏa thuận của các bên
Không công khai, thời gian giải quyết nhanh chóngNội dung tranh chấp đ-ợc giữ bí mật
Trọng tài viên có kiến thức và kinh nghiệm chuyên môn cao
Các quyết định trọng tài có giá trị chung thẩm,
không bị kháng án
Phạm vi thi hành rộng
Trang 44Giải quyết tranh chấp bằng trọng tài
Những ưu điểm của trọng tài
• Thủ tục do các bên thỏa thuận Các bên đƣợc
tự do thỏa thuận lựa chọn: trọng tài viên/số
lƣợng TTV, địa điểm, Ngôn ngữ, Luật áp
dụng, Thời gian giải quyết
• Phạm vi thi hành rộng (công ƣớc Newyork
trên 140 quốc gia, vùng lãnh thổ là thành
Trang 45Trọng tài thương mại
Cơ chế giải quyết tư
Không có thẩm quyền đương nhiên
Thẩm quyền được hình thành từ thỏa thuận của các bên
Trang 46Điều kiện giải quyết bằng trọng
tài
1 Có thỏa thuận trọng tài
2 Tranh chấp phát sinh thuộc thẩm
quyền trọng tài (Điều 2 LTTTM 2010)
Trang 47Những qui định chung
• Nguyên tắc giải quyết tranh chấp (Điều 4):
Thoả thuận trọng tài :
Là cơ sở để xác định thẩm quyền của trọng tài
Loại trừ việc đưa tranh chấp ra giải quyết tại tòa án (Điều 6 LTTTM 2010)
• Hình thức tổ chức:
- Trọng tài vụ việc ( Hội đồng trọng tài do các bên thành lập)
- Trọng tài qui chế ( trung tâm trọng tài)
• Số lượng: HĐTT gồm 1 hoặc 3 trọng tài viên
Trang 48Những qui định chung
• Xung đột thẩm quyền:
Nguyên tắc: Toà án từ chối thụ lý trừ khi Thoả thuận trọng tài vô hiệu hoặc thỏa thuận trọng tài không thể thực hiện đƣợc (Điều 6 LTTTM
2010)
• Hiệu lực quyết định trọng tài: Chung thẩm, phải thi hành
• Tranh chấp có yếu tố nước ngoài:
- Khái niệm: Khoản 4 Điều 3 LTTTM 2010
- Luật áp dụng giải quyết tranh chấp Điều 14 LTTTM 2010
Trang 49Thoả thuận trọng tài
• Hình thức: Văn bản (Điều 16 LTTTM 2010)
• Là Điều khoản trọng tài hoặc Thoả thuận riêng
(Mối quan hệ _ Điều 19 LTTTM 2010)
• Các trường hợp bị vô hiệu: 6 trường hợp (Điều 18)
- Không thuộc lĩnh vực thuộc thẩm quyền trọng tài theo Điều 2
- Người xác lập thỏa thuận trọng tài không có thẩm quyền
- Người xác lập thỏa thuận trọng tài không có năng lực hành vi dân sự
- Thỏa thuận trọng tài vi phạm điều cấm của pháp luật
- Hình thức thoả thuận không phù hợp quy định
- V« hiệu khi bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép xác lập thỏa thuận trọng tài
Trang 50Quá trình tố tụng trọng tài
1 Đơn kiện
2 Bản tự bảo vệ/Đơn kiện lại
3 Thành lập Hội đồng trọng tài
4 HĐTT ng.cứu hsơ, xác minh sự việc
5 Phiên họp giải quyết vụ tranh chấp
6 Công bố phán quyết trọng tài
Trang 51Tố tụng trọng tài bắt đầu từ khi nào?
Từ khi trung tâm trọng tài nhận đƣợc đơn kiện của Nguyên đơn (Trọng tài
quy chế - Điều 31 khoản 1)
Từ khi bị đơn nhận đƣợc Đơn kiện của Nguyên đơn (Adhoc-vụ việc – Điều 31 khoản 2)
Trang 52Tố tụng trọng tài
1 Đơn kiện (Điều 30)
Nội dung đơn kiện:
Ngày, tháng, năm làm đơn khởi kiện;
Tên, địa chỉ của các bên; tên, địa chỉ của người làm chứng, nếu có;
Tóm tắt nội dung vụ tranh chấp;
Cơ sở và chứng cứ khởi kiện, nếu có;
Các yêu cầu cụ thể của nguyên đơn và giá trị vụ tranh chấp; Tên, địa chỉ người được nguyên đơn chọn làm Trọng tài viên hoặc đề nghị chỉ định Trọng tài viên ( khác với thủ tục TA)
Trang 53Tố tụng trọng tài
2 Kiểm tra, hướng dẫn thủ tục
• Tranh chấp có thỏa thuận trọng tài không?
• Hồ sơ đầy đủ, hợp lệ không?
• Yêu cầu nộp phí trọng tài
Trang 54Tố tụng trọng tài
3 Gửi thông báo
• Các bản giải trình, văn thư giao dịch và tài liệu khác của mỗi bên phải được gửi tới Trọng tài hoặc Hội đồng trọng tài với số bản đủ để mỗi thành viên trong HĐTT có một bản, bên kia một bản và một bản lưu tại Trung tâm trọng tài (Điều 12)
• Thời hạn gửi thông báo: 10 ngày kể từ ngày nhận được đơn kiện, chứng từ nộp phí trọng tài của Nguyên đơn
Tòa án:
• Không gửi hồ sơ đơn kiện
• Chỉ gửi thông báo, nội dung đơn kiện, danh sách tài liệu chứng
cứ kèm theo
Trang 55 Tên và địa chỉ của bị đơn
Cơ sở và chứng cứ tự bảo vệ, nếu có
Ý kiến về vấn đề thẩm quyền của trọng tài
Tên, địa chỉ người được bị đơn chọn làm trọng tài viên hoặc
đề nghị chỉ định trọng tài viên
Trang 565 Thành lập Hội đồng trọng tài
Nguyên đơn Thỏa thuận Bị đơn
Chủ tịch Hội đồng trọng tài
- Số lƣợng trọng tài viên : Do các bên thỏa thuận
3 trọng tài viên nếu không có thỏa thuận
Trang 576 Hội đồng trọng tài nghiên cứu hồ sơ
Xác minh sự việc (Điều 45)
Gặp hoặc trao đổi với các bên
Tìm hiểu sự việc từ người thứ ba
Thu thập chứng cứ (Điều 46)
Triệu tập nhân chứng
Áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời