BỘ ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN CÁC BỘ MÔN LỚP 9 PHÒNG GIÁO DỤC HUYỆN THỦY NGUYÊN NĂM HỌC 2012 2013 ===================== BỘ ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN CÁC BỘ MÔN LỚP 9 PHÒNG GIÁO DỤC HUYỆN THỦY NGUYÊN NĂM HỌC 2012 2013
Trang 2UBND HUYỆN THUỶ NGUYÊN
NĂM HỌC 2012 - 2013
ĐỀ THI MÔN ĐỊA LÍ 9
Thời gian: 90 phút (Không kể thời gian giao đề).
Đề thi gồm 04 câu và 01 trang.
Câu 1 (1,0 điểm)
a Phân biệt sông và hồ.
b Tại sao cần phải phòng tránh việc ô nhiễm môi trường sông, hồ?
Câu 2 (2,0 điểm)
Chứng minh: Duyên hải Nam Trung Bộ là vùng có nhiều tiềm năng cho phát triển tổng hợp kinh tế biển nhưng việc khai thác và phát huy các tiềm năng đó hiện nay còn gặp nhiều khó khăn?
Câu 3 (3,0 điểm)
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học:
a So sánh và giải thích sự khác nhau về cơ cấu các sản phẩm cây trồng và vật nuôi chuyên môn hóa trong nông nghiệp của vùng Tây Nguyên và Trung du miền núi phía Bắc của nước ta.
b Tại sao Tây Nguyên trở thành vùng chuyên canh cây cà phê lớn nhất của nước ta?
Câu 4 (4,0 điểm)
Cho bảng số liệu sau đây:
Cơ cấu GDP của nước ta thời kì 1991 - 2002 (%)
Năm
(Nguồn: trang 60, SGK, Địa lí 9, NXB Giáo dục Việt Nam)
a Với bảng số liệu trên, có thể vẽ được những dạng biểu đồ nào để thể hiện cơ cấu GDP của nước ta thời kì 1991 - 2002? Vì sao?
b Chọn vẽ một biểu đồ thích hợp nhất thể hiện cơ cấu GDP của nước ta thời kì
1991 - 2002.
c Nhận xét cơ cấu GDP của nước ta thời kì 1991 - 2002.
* Lưu ý: - Giám thị coi thi không giải thích gì thêm.
- Thí sinh được sử dụng Átlát Địa lí Việt Nam (Nxb Giáo dục Việt Nam).
Hết
Trang 3-UBND HUYỆN THUỶ NGUYÊN
NĂM HỌC 2012 - 2013
HƯỚNG DẪN CHẤM
MÔN: ĐỊA LÍ 9
a * Phân biệt sông và hồ:
- Sông là dòng chảy thường xuyên, tương đối ổn định trên bề mặt lục địa,
được các nguồn nước mưa, nước ngầm, nước băng tuyết tan nuôi dưỡng
- Hồ là những khoảng nước đọng tương đối rộng và sâu trong đất liền Hồ có nhiều
nguồn gốc khác nhau: hồ vết tích của các khúc sông, hồ miệng núi lửa, hồ nhân tạo,
(0,5đ)
0,25đ0,25đ
Câu 1
(1,0đ)
b * Giải thích: cần phải phòng tránh việc ô nhiễm môi trường sông, hồ, vì:
- Sông, hồ có vai trò rất to lớn trong sản xuất và đời sống
+ Cung cấp nước sinh hoạt và một số ngành sản xuất công nghiệp+ Phục vụ giao thông đường thủy
+ Phát triển du lịch, thủy sản, thủy điện,
+ Điều hòa khí hậu,
- Việc sử dụng không hợp lí của con người dẫn đến nước sông, hồ hiện nay
đang bị ô nhiễm (HS lấy dẫn chứng) Hiện nay con người đã có nhiều biện
pháp phòng chống ô nhiễm môi trường sông, hồ nhưng chưa triệt để nên cầnphải tiếp tục có các biện pháp tích cực, hiệu quả hơn
* Lưu ý: HS chỉ được ½ số điểm của ý (b) nếu chỉ nêu được các ý lớn mà không có diễn giải, dẫn chứng chứng minh.
- Vị trí địa lí thuận lợi: tiếp giáp một vùng biển giàu tiềm năng với nhiều bãi
cá tôm (ngư trường Hoàng Sa - Trường Sa, Ninh Thuận - Bình thuận) Vùng
có nhiều loại hải sản quý (tôm hùm, tôm he, cá thu, cá ngừ, đặc biệt là yến, )
Ven bờ có nhiều vũng vịnh, đầm phá, thuận lợi cho vùng phát triển ngưnghiệp theo hai hướng đánh bắt và nuôi trồng
- Vùng có nhiều cảnh quan đẹp:
+ Bãi tắm đẹp: Nha Trang, Mũi Né, Sa Huỳnh,
+ Vũng vịnh: vũng Rô, vịnh Vân Phong,
+ Đảo ngoài khơi, bãi san hô, khí hậu biển trong lành, tạo điều kiện cho
phát triển du lịch
- Vị trí của vùng biển có nhiều thuận lợi cho giao thông trong nước và quốc
tế, địa hình bờ biển có nhiều địa điểm thuận lợi xây dựng cảng, đặc biệt làcảng nước sâu, tạo điều kiện cho vùng đẩy mạnh khai thác hoạt động giaothông vận tải biển
- Vùng thềm lục địa ngoài khơi và vùng ven biển có một số khoáng sản có giátrị (cát, titan, muối, dầu mỏ dự báo thềm lục địa ngoài khơi, ) tạo tiềm năngcho phát triển một số ngành công nghiệp
* Lưu ý: HS chỉ được ½ số điểm của ý (a) nếu chỉ nêu được các ý lớn mà không có diễn giải, dẫn chứng chứng minh.
Trang 4- Thiên nhiên khắc nghiệt (bão gió, lũ lụt thường xuyên xảy ra, )
- Thiếu vốn, cơ sở vật chất kỹ thuật yếu,
- Chất lượng lao động chuyên môn chưa cao,
- Chính sách phát triển tổng thể kinh tế biển chưa thỏa đáng,
0,25đ0,25đ0,25đ0,25đ
a * So sánh:
- Giống nhau: Cơ cấu cây trồng và vật nuôi khá đa dạng với các sản phẩm
chăn nuôi đại gia súc, sản phẩm trồng trọt là cây công nghiệp lâu năm
- Khác nhau:
+ Các sản phẩm chuyên môn hóa trồng trọt của vùng Tây Nguyên đa dạng hơn
+ Hai vùng có những sản phẩm chuyên môn hóa khác nhau
* Giải thích:
- Sự khác nhau về sản phẩm chăn nuôi:
+ Vùng Trung du miền núi phía Bắc có sản phẩm chuyên môn hóa là trâu vàgia cầm do trâu thích hợp với khí hậu ẩm ở miền Bắc hơn và vùng này đáp
ứng được yêu cầu của chăn nuôi gia cầm là cần điều kiện chăm sóc, thức ăn
công nghiệp Vùng có số lượng đàn trâu: 1.7 tr.con = ½ cả nước, Bò: 90 vạncon = 16% cả nước, 22 % đàn lợn cả nước
+ Vùng Tây nguyên do có nhiều đồng cỏ, khí hậu cận xích đạo, nhiều vùngnúi cao có khí hậu mát mẻ quanh năm Vùng có số lượng đàn bò lớn 616.9nghìn con, trâu 71,9 nghìn con Ngoài ra hiện nay Tây nguyên đang đẩy mạnh
chăn nuôi bò sữa
- Sự khác nhau về sản phẩm trồng trọt:
+ Chủ yếu do sự khác biệt về điều kiện khí hậu (TDMN phía Bắc có một mùa
đông lạnh, Tây Nguyên có khí hậu cận xích đạo)
+ Ngoài ra còn do sự khác biệt về địa hình, đất trồng,
Sản phẩm chuyênmôn hóa
Trung du miền núiphía Bắc Tây NguyênSản phẩm chăn nuôi Trâu, bò, lợn,… Đại gia súc
Sản phẩm trồng trọt Chè, Cây ăn quả Điều, càfe, hồ tiêu,
cao su
(1đ)
0,25đ
0,25đ0,5đ
(1 đ)
0,25đ
0,25đ
0,25đ0,25đ
Câu 3
(3,0đ)
b Tây Nguyên trở thành vùng chuyên canh cây cà phê lớn nhất, vì:
- Diện tích đất bazan lớn nhất nước ta;
- Khí hậu cận xích đạo phù hợp với đặc điểm sinh thái cây café và bảo quảnsản phẩm nhất
- Người lao động có truyền thống và nhiều kinh nghiệm trồng và chế biến càphê nhất;
- Có chính sách, điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật và thị trường tiêu thụ trong
và ngoài nước thuận lợi nhất nước ta
(1đ)
0,25đ0,25đ0,25đ0,25đ
(Lưu ý: Thí sinh liệt kê đúng từ 03 dạng biểu đồ trở lên đạt điểm tối đa)
* Vì: Số liệu cho là %, nội dung kiến thức của bảng số liệu là thể hiện cơ cấu
kinh tế của các ngành từ năm 1991 - 2002
(0,5đ)
0,25đ
0,25đ
Trang 5b Vẽ biểu đồ thích hợp nhất với bảng số liệu.
c Nhận xét cơ cấu các ngành kinh tế.
- Cơ cấu các ngành kinh tế có sự chuyển dịch khá rõ: Giảm tỉ trọng khu vục
Nông - Lâm - Ngư nghiệp, tăng tỉ trọng của khu vực Công nghiêp - Xây dựng,
khu vực dịch vụ chiếm tỉ trọng cao nhưng có xu hướng biến động
+ Sự giảm mạnh tỉ trọng của nông lâm ngư nghiệp từ 40,5% xuống còn 23%
+ Tăng tỉ trọng của khu vực Công nghiêp - Xây dựng từ 23.8 % lên tới 38.5 %
+ Dịch vụ chiếm tỉ trọng cao nhưng có xu hướng biến động từ 35.0 % đến
44.0 %
- Nguyên nhân:
+ Sự giảm mạnh tỉ trọng của nông lâm ngư nghiệp do sự đổi mới nền kinh tế,
nước ta bước vào thực hiện công nghiệp hoá hiện đại hoá
+ Khu vực CN - XD tăng nhanh thực tế này phản ánh quá trình công nghiệp
hoá hiện đại hoá trong thời kì đổi mới diễn ra nhanh
+ Dịch vụ có xu hướng biến động do nền kinh tế phát triển chưa ổn định, còn
chứa đựng nhiều bất ổn
(2,5đ)
0,5đ
0,25đ0,25đ0,25đ
0,5đ0,5đ
0,25đ
HẾT
-Biểu đồ thể hiện cơ cấu GDP thời kì 1991 - 2002
0 20 40 60 80 100
1991 1993 1995 1997 1999 2001 2002
Năm
Công nghiệp Xây dựng
-Nông,lâm,ngư nghiệp
Trang 6Trang 3
UBND HUYỆN THUỶ NGUYÊN
NĂM HỌC 2012 - 2013
ĐỀ THI MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN 9
Thời gian: 90 phút (Không kể thời gian giao đề).
Đề thi gồm 04 câu và 02 trang.
Câu 1 (2,0 điểm)
Ca dao Việt Nam có câu:
“Dù ai nói ngả nói nghiêng Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân”.
Bằng kiến thức đã học, hãy phân tích để làm sáng tỏ một đức tính quý giá của con người được thể hiện qua câu ca dao trên?
Câu 2 (2,5 điểm)
Hiến pháp là gì? Hiến pháp do cơ quan nào xây dựng, ban hành và quy định những nội dung gì? Theo Hiến pháp năm 1992, bộ máy nhà nước ta gồm có những cơ quan nào? Hãy sắp xếp các cơ quan dưới đây vào hệ thống cơ quan đó:
- Quốc hội;
- Sở Giáo dục và Đào tạo;
- Chính phủ;
- Hội đồng nhân dân thành phố;
- Uỷ ban nhân dân huyện;
- Phòng Giáo dục và Đào tạo;
- Toà án nhân dân thành phố;
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Câu 3 (3,0 điểm)
“Tính đến tháng 3 - 2003,Việt Nam đã có quan hệ ngoại giao với 167 quốc gia, đã trao đổi cơ quan đại diện ngoại giao với 61 quốc gia trên thế giới”.
(Trích Đặt vấn đề, trang 17, SGK GDCD lớp 9, NXB Giáo dục Việt Nam, 2008)
Dựa vào kiến thức đã học, hãy:
a Nêu khái niệm tình hữu nghị giữa các dân tộc?
b Vì sao cần phải thiết lập tình hữu nghị giữa các dân tộc?
c Phân tích đường lối đối ngoại đúng đắn của Đảng và Nhà nước ta? Lấy ví dụ chứng minh cho đường lối đối ngoại đúng đắn đó khi Nhà nước ta giải quyết các vấn đề liên quan đến lợi ích dân tộc?
d Là một học sinh, em cần phải làm gì để thể hiện tình hữu nghị với các dân tộc khác trên thế giới?
Trang 7Trang 3
Câu 4 (2,5 điểm)
Hãy phân tích câu nói sau đây của Chủ tịch Hồ Chí Minh: “Nhanh, nhiều, tốt, rẻ”
và trình bày hiểu biết của em về vấn đề trên?
* Lưu ý: - Giám thị coi thi không giải thích gì thêm.
- Thí sinh không được sử dụng tài liệu.
-
Trang 8Trang 3
UBND HUYỆN THUỶ NGUYÊN
NĂM HỌC 2012 - 2013
HƯỚNG DẪN CHẤM
MÔN: GIÁO DỤC CÔNG DÂN 9
Câu 1
(2,0đ)
* Phân tích để làm sáng tỏ một đức tính quý giá của con được thể hiện
qua câu ca dao:
- Khẳng định câu ca dao trên thể hiện tính tự chủ Đó là một đức tính cần thiết
ở trong mọi thời đại, mọi lúc mọi nơi…
- Tự chủ là làm chủ bản thân Người biết tự chủ là người làm chủ được nhữngsuy nghĩ, tình cảm và hành vi của mình trong mọi hoàn cảnh, tình huống, luôn
có thái độ bình tĩnh, tự tin và biết tự điều chỉnh hành vi của mình
- Tính tự chủ làm giúp con người biết sống một cách đúng đắn và biết cư xử
có đạo đức, có văn hoá
- Tính tự chủ giúp chúng ta đứng vững trước những tình huống khó khăn vàthử thách, cám dỗ
- Liên hệ được tầm quan trọng của đức tính tự chủ trong điều kiện hiện nay: Nhữngmặt trái của xã hội, cám dỗ trong cuộc sống … Có xu hướng ngày càng gia tăng,
- Liên hệ trách nhiệm của học sinh trong việc rèn luyện tính tự chủ,
(2đ)
0,25đ0,5đ
0,25đ0,25đ0,25đ
0,5đ
1 * Khái niệm hiến pháp: là luật cơ bản của Nhà nước, có hiệu lực pháp lí cao
nhất trong hệ thống pháp luật Việt Nam Mọi văn bản pháp luật khác đều
được xây dựng ban hành trên cơ sở các quy định của Hiến pháp, không được
trái với hiến pháp
0,5đ
2 * Hiến pháp:
- Do Quốc hội xây dựng và ban hành theo trình tự thủ tục đặc biệt được quy
định trong Hiến pháp
* Quy định những vấn đề nền tảng những nguyên tắc mang tính định hướng của đường
lối xây dựng, phát triển đất nước: Bản chất nhà nước, chế độ chính trị, chế độ kinh tế,chính sách văn hoá XH, quyền, nghĩa vụ cơ bản của công dân, tổ chức bộ máy nhà nước
(0,75đ)
0,25đ0,5đ
3 * Theo Hiến pháp năm 1992, bộ máy nhà nước ta gồm các cơ quan như sau:
- Cơ quan quyền lực nhà nước;
- Cơ quan hành chính nhà nước;
- Cơ quan quyền lực nhà nước: + Quốc hội;
+ Hội đồng nhân dân thành phố
- Cơ quan hành chính nhà nước:+ Chính phủ;
+ Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
+ Bộ Giáo dục và Đào tạo;
+ Sở Giáo dục và Đào tạo;
+ Uỷ ban nhân dân huyện;
+ Phòng Giáo dục và Đào tạo
- Cơ quan xét xử: + Toà án nhân dân thành phố
- Cơ quan kiểm sát: + Viện Kiểm sát nhân dân tối cao
(1đ)
0,25đ
0,25đ
0,25đ0,25đ
Trang 9Trang 3
a * Khái niệm tình hữu nghị giữa các dân tộc: là quan hệ bạn bè thân thiện
giữa nước này với nước khác
0,25đ
b * Sự cần khách quan phải thiết lập tình hữu nghị giữa các dân tộc:
- Tạo điều kiện, cơ hội để các nước, các dân tộc cùng hợp tác, phát triển vềnhiều mặt: kinh tế, văn hóa, giáo dục, y tế, khoa học, kỹ thuật,
- Tạo nên sự hiểu biết lẫn nhau, tránh gây mâu thuẫn, căng thẳng dẫn đến
nguy cơ chiến tranh, bảo vệ hòa bình trong khu vực và trên thế giới
- Chung tay giải quyết các vấn đề chung của toàn nhân loại: tăng dân số, bệnhdịch, tội phạm, khủng bố, chiến tranh, HIV/AIDS, ma túy,
- Tình hữu nghị giữa các dân tộc chỉ có thể thực hiện được dựa trên sự tôntrọng nguyên tắc của các bên liên quan: 5 nguyên tắc cùng tồn tại hòa bình
(1,0đ)
0,25đ0,25đ0,25đ0,25đ
c * Đường lối đối ngoại đúng đắn của Đảng và Nhà nước ta là:
- Đối ngoại hòa bình, hữu nghị với tinh thần “Việt Nam muốn làm bạn với tất
cả các nước trên thế giới” Trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền và toànvẹn lãnh thổ, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, không dùng vũlực hoặc đe dọa dùng vũ lực; bình đẳng cùng có lợi; giải quyết các bất đồng
và tranh chấp bằng thương lượng hòa bình; làm thất bại mọi âm mưu và hành
động gây sức ép, áp đặt, cường quyền
- Chính sách đối ngoại mềm dẻo, kiên quyết giải quyết các vấn đề quốc tế vàkhu vực trên nguyên tắc không làm thiệt hại đến lợi ích quốc gia, dân tộc
- Quan hệ hữu nghị với các dân tộc khác giúp cho thế giới hiểu rõ hơn về đất
nước, con người, công cuộc đổi mới của Việt Nam, về đường lối chính sách
của Đảng và Nhà nước ta; từ đó ta tranh thủ được sự đồng tình, ủng hộ và hợptác ngày càng rộng rãi của thế giới đối với Việt Nam
* HS lấy ví dụ chứng minh: Hs lấy VD về một sách lược mềm dẻo nhưng kiên
quyết của Đảng và Nhà nước ta: “Hòa với Tưởng để đánh Pháp” hoặc “Hội nghịPa-ri năm 1973” hoặc giải quyết vấn đề biên giới trên bộ với Trung Quốc,
- Quan tâm đến tình hình quốc tế và khu vực,quan tâm đến quan hệ của Việt
Nam trên trường quốc tế
- Thể hiện tinh thần hữu nghị, đoàn kết với các dân tộc khác bằng những hành
động thiết thực: quyên góp, ủng hộ những đất nước, vùng bị thiên tai, bão lụt
trên thế giới; đoàn kết với thanh niên, học sinh các nước trên thế giới
- Có thái độ thân thiện, tôn trọng người nước ngoài đến Việt Nam học tập tập,công tác, du lịch,
- Tích cực học tập ngoại ngữ, chủ động giao lưu với người nước ngoài để học tậprèn luyện ngoại ngữ, tìm hiểu thêm về văn hóa các dân tộc khác trên thế giới
(1,0đ)
0,25đ0,25đ
0,25đ0,25đ
Câu 4
(2,5đ)
1 * Phân tích câu của Chủ tịch Hồ Chí Minh:
- Sinh thời, Bác Hồ có căn dặn lao động phải phấn đấu đạt được: Nhanh,nhiều, tốt, rẻ Đó chính là nói tới năng suất, chất lượng, hiệu quả
- Nêu được khái niệm làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả: là tạo ra
được nhiều sản phẩm tốt, có chất lượng cả về nội dung và hình thức trong một
thời gian ngắn
- Các yếu tố cần thiết để làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả:
+ Phải tích cực rèn luyện tay nghề;
+ Rèn luyện sức khỏe;
+ Lao động tự giác;
(1,25đ)
0,25đ0,5đ
0,5đ
Trang 10Trang 3
+ Tuân theo kỷ luật lao động;
+ Luôn năng động, sáng tạo
2 * HS trình bày hiểu biết về vấn đề trên:
- Năng suất và chất lượng là hai yếu tố tạo nên hiệu quả Hiệu quả là đầu ra
cuối cùng của công việc
+ Nếu có năng suất mà không có chất lượng thì hiệu quả cũng không có VD làm
bài tập rất nhanh nhưng có nhiều lỗi, sơ suất, cẩu thả, điểm không cao được
+ Nếu chỉ có chất lượng mà không đảm bảo năng suất, thời gian yêu cầu thì
hiệu quả công việc cũng không có, công việc cũng không xong VD làm bài
thi trong một thời gian nhất định mà chỉ làm được ½ tổng số bài tập thì không
thể có điểm cao được, như vậy làm việc không hiệu quả
(1,25đ)
0,25đ0,5đ0,5đ
HẾT
Trang 11-UBND HUYỆN THỦY NGUYÊN
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN
NĂM HỌC 2012 – 2013
MÔN: HÓA HỌC 9 Thời gian: 90 phút
( Không kể thời gian giao đề)
Câu 1 (3,0 điểm)
a Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp chất rắn gồm FeO và Fe2O3 trong dung dịch H2SO4loãng dư thu được dung dịch A Cho dung dịch A tác dụng với dung dịch NaOH dư đượcdung dịch B, kết tủa D Nung D trong không khí ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi
được chất rắn E Thổi luồng khí CO dư qua ống sứ chứa E nung nóng ch o đến khi phảnứng hoàn toàn thu được chất rắn G và khí X Sục khí X vào dung dịch Ba(OH)2 thì thu
được kết tủa Y và dung dịch Z Lọc bỏ Y, đun nóng dung dịch Z lại tạo kết tủa Y Xácđịnh thành phần A, B, D, E, G, X, Y, Z Viết các phương trình hóa học xả y ra
b Cho a mol K2O vào hỗn hợp chứa dung dịch các chất gồm a mol CaCl2, a molKHCO3, a mol NH4Cl Viết các phương trình hóa học và xác định lượng chất tan có trongdung dịch sau phản ứng
Câu 2 (2,5 điểm)
a Chỉ từ các chất: Fe; H2SO4; BaCl2 có thể điều chế được những khí gì ? Viết các
phương trình hóa học xảy ra (ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có).
b Trong phòng thí nghiệm có một số lọ hóa chất bị mất nhãn, mỗi lọ đựng một trongcác chất rắn sau: Na2O; Al2O3; Fe2O3; CuSO4; MgCl2 Chỉ dùng H2O, em hãy trình bàycách nhận biết các hóa chất trên
Câu 3 (3,5 điểm)
Cho m gam hỗn hợp chất rắn A gồm Na, Al và Fe vào nước (có dư) Sau phản ứngxảy ra hoàn toàn thu được 4,48 lít khí, dung dịch B và chất rắn C Chia chất rắn C thànhhai phần bằng nhau Một phần cho tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư thì thu được6,72 lít khí Phần còn lại cho vào dung dịch NaOH dư lại thấy thoát ra 3,36 lit khí Các
khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn
a Viết các phương trình hóa học của phản ứng xảy ra
b Tìm m ?
c Cho 500 ml dung dịch HCl 0,5M vào dung dịch B Tính nồng độ mol của dungdịch thu được sau phản ứng (coi thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể)
Câu 4 (1,0 điểm)
Thêm từ từ dung dịch HCl vào 4,5 gam muối cacbonat của một kim loại hóa trị II,
sau một thời gian thấy lượng khí thoát ra vượt quá 1,12 lit (ở đktc) và lượng muối tạo
thành đã vượt quá 4,7 gam Xác định muối cacbonat trên
(Na = 23; Cl = 35,5; Al = 27; Cu = 64; Ba = 137; Fe = 56; Mg = 24; Ca = 40; Zn = 65)
============Hết=========
Trang 12UBND HUYỆN THỦY NGUYÊN
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HƯỚNG DẪN CHẤM THI HSG CẤP HUYỆN
FeSO4 + 2NaOH -> Fe(OH)2 + Na2SO4
Fe2(SO4)3 + 6NaOH -> 2Fe(OH)3 + 3Na2SO4
-> kết tủa D có thể gồm Fe(OH)2, Fe(OH)3, dung dịch B gồm Na2SO4 và
- Sục khí X vào dung dịch Ba(OH)2 thì thu được kết tủa Y và dung dịch Z
Lọc bỏ Y, đun nóng dung dịch Z lại tạo kết tủa Y Phản ứng giữa X và
dung dịch Ba(OH)2 tạo hai muối
a mol a mol a mol
Sau 2 phản ứng trên lượng KOH đã hết, nên có phản ứng :
K2CO3 + CaCl2 CaCO3 + 2KCl
a mol a mol 2a mol
Chất ta sau phản ứng là KCl với số mol là 3a mol (hoặc 223,5a gam)
0,2
0,2 0,2
0,2 0,2
Trang 13Hoặc : BaCl2(khan) + H2SO4 (đặc) → BaSO4 + 2HCl
Điện phân nước trong dung dịch H2SO4 loãng
2H2O đp 2H2 + O2
2SO2 + O2 V 2 O 5 2 SO3
b (1.5 đ)
- Dùng H2O
+ Nhận được CuSO4 tan trong nước tạo dung dịch có màu xanh lam
+ Nhận ra Na2O, MgCl2 tan trong nước tạo dung dịch trong suốt không
màu (Nhóm 1)
Na2O + H2O → 2 NaOH
+ Còn lại Al2O3, Fe2O3 không tan trong nước ( Nhóm 2)
- Dùng dung dịch CuSO4 để phân biệt dung dịch NaOH và MgCl2
+ Nhận ra dung dịch NaOH do tạo thành kết tủa, suy ra chất ban đầu là
Na2O, còn lại là MgCl2:
CuSO4 + 2NaOH → Cu(OH)2 + Na2SO4
- Cho lần lượt các chất rắn ở nhóm 2 vào dung dịch NaOH
+ Nếu chất rắn nào tan thì chất rắn đó là Al2O3, chất rắn không tan là
0,150,15
0,250,25
0,250,250,25
0,2 0,2
0,2 0,2 0,2
48,4
72,6
0,5
Trang 14Gọi số mol Al, Fe trong từng phần của chất rắn C lần lượt là a, b
36,3
Thay a vào (*) tính được b = 0,15
Vậy: Số mol Na ban đầu là : 0,1 mol
Số mol Al ban đầu là: 0,1.2 + 0,1 = 0,3 mol
Số mol Fe ban đầu là: 0,15.2 = 0,3 mol
=> m = 0,1.23 + 0,3.27 + 0,3.56 = 27,2 gam
0,5
0,5
c) (1,0 đ)
Cho dung dịch HCl vào dung dịch B:
NaAlO2 + HCl + H2O → NaCl + Al(OH)3 (6)
Al(OH)3 + 3HCl → AlCl3 + 3H2O (7)
Số mol HCl là: n HCl C M.V 0,5.0,50,25 mol
Theo PTHH (2); (6):
Al NaAlO HCl
OH
2 3
1,01
3 ) (
OH Al
n
; 0 , 05 0 , 1
3
15 , 0
HCl
n
Al(OH)3 dư sau phản ứng (5)
Theo PTHH (5): n AlCl n HCL 0 , 15 0 , 05mol
3
1 3
05,0
V
n C
NaCL
5,0
1,
0
0,2 0,2
Thực tế số mol ACO3 lơn hơn 0,05 mol nên ta có
05 , 0 60
5 ,
- Thí sinh viết các phương trình hóa học hoặc có cách làm khác với hướng dẫn chấm mà
đúng giám khảo chấm điểm theo phương trình hoặc cách làm đó.
Trang 15- Phương trình hóa học viết đúng nhưng không cân bằng hoặc thiếu điều kiện cần thiết trừ 1/2 số điểm của phương trình đó.
Trang 16UBND HUYỆN THỦY NGUYÊN
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN
NĂM HỌC 2012 – 2013
MÔN: VẬT LÝ 9 Thời gian: 90 phút
( Không kể thời gian giao đề)
Bài 1 (3,0 điểm)
Một bình đựng nước có dạng hình hộp, đáy hình vuông có cạnh là a = 40cm Thảvào bình một khối gỗ không thấm nước hình lập phương c ó cạnh b = 20cm thì thấy nướctrong bình dâng thêm h = 2,5cm so với khi chưa thả khối gỗ
Biết trọng lượng riêng của nước là dn = 10 000N/m3 Tính:
a Chiều cao phần chìm của khối gỗ trong nước
b Trọng lượng riêng của gỗ
c Muốn khối gỗ chìm hoàn toàn trong nước thì phải đặt thêm lên mặt trên của khối
gỗ một vật có khối lượng ít nhất bằng bao nhiêu ?
Bài 2 (2,0 điểm)
Có hai bình cách nhiệt: bình A chứa 4 kg nước ở nhiệt độ 20C, bình B chứa 8 kg
nước ở nhiệt độ 40C Người ta trút một lượng nước m từ bình A sang bình B, khi cân
bằng nhiệt, người ta trút một lượng nước m từ bình B sang bình A Nhiệt độ bình A khicân bằng nhiệt là 22,35C Tính khối lượng m (Bỏ qua mọi sự mất nhiệt với môi trường)
Bài 3 (2,0 điểm)
Ba gương phẳng (G1), (G2), (G3) được lắp thành một
lăng trụ đáy tam giác cân như hình vẽ.Trên gương (G1) có
một lỗ nhỏ S Người ta chiếu một chùm sáng hẹp qua lỗ S
vào bên trong theo phương vuông góc với gương (G1) Tia
sáng sau khi phản xạ trên các gương lại đi ra ngoài theo lỗ
S và trùng với phương của tia chiếu vào Vẽ hình và xác
định góc hợp bởi giữa các cặp gương với nhau
Bài 4 (3,0 điểm )
Cho mạch điện như h ình vẽ:
R1 = 8, R2 = R3 = 4, R4 = 6, UAB = 6V không đổi
Điện trở của ampekế, khóa K, dây dẫn không đáng kể
a Tính điện trở tương đương của đoạn mạch AB
và số chỉ của ampekế trong hai trường hợp : 1 K mở
2 K đóng
b Khi K đóng : Thay khóa K bằng điện trở R5 ,
tính R5 để cường độ dòng điện qua R2 bằng 0
========= HẾT ========
A C
R4
R3
K-
+
D
A B
A S
G3
2
Trang 17UBND HUYỆN THỦY NGUYÊN
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Gọi khối lượng của vật cần đặt lên mặt trên của khối gỗ để khối gỗ chìm
hoàn toàn trong nước là m (kg)
Nhiệt độ ban đầu của nước trong bình A là t01, của nước trong bình B là
t02 Nhiệt độ của nước trong bình B sau khi cân bằng nhiệt sau lần trút
Bỏ qua mọi sự mất nhiệt :
Ta có: * Lần thứ nhất: Khi trút m (kg) nước từ bình A sang bình
* Vì sau khi phản xạ lần lượt trên các gương ,
tia phản xạ ló ra ngoài lỗ S trùng đúng với tia chiếu
vào Điều đó cho thấy trên từng mặt phản xạ
có sự trùng nhau của tia tới và tia ló
Điều này chỉ xảy ra khi tia KR tới gương (G3)
0,5đ
Trang 18theo hướng vuông góc với mặt gương.
DC
R R R
ADC AB
3 4
2 6 1, 5( )
1, 5
0, 375( ) 4
b Khi thay khóa K bằng R5 : Mạch đã cho thành mạch cầu, trong đó
R2 là cầu.Để dòng điện qua R2 = 0 thì mạch phải là mạch cầu cân 0,25 đ
A
-R3 R4
I
K R
3
1
2
2
Trang 19 HS làm theo cách khác đúng cho điểm tối đa
Nếu HS sai sót đơn vị dưới 3 lỗi trong một bài thì trừ 0,25 điểm, nếu sai từ 4 lỗi
trở lên trừ 0,5 điểm
Trang 20UBND HUYỆN THỦY NGUYÊN
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
-ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN
NĂM HỌC 2012 – 2013
MÔN: SINH HỌC 9 Thời gian: 90 phút
( Không kể thời gian giao đề)
Tại sao cấu trúc hiển vi của nhiễm sắc thể ở các loài sinh vật nhân chuẩn lại được mô tả ở
kì giữa của phân bào? Hãy mô tả cấu trúc đó
Câu 4 (1,5 điểm)
Hãy giải thích nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn trong quá trình nhân đôi củaADN.Vì sao trên mỗi chạc tái bản chỉ có một mạch được tổng hợp liên tục, mạch còn lại đượctổng hợp gián đoạn
Câu 5 (2,5 điểm)
a Biến dị là gì? Có những loại biến dị nào?
b Ở Lúa A quy định hạt dài, gen a quy định hạt tròn, gen B quy định thân cao, gen b quyđịnh thân thấp Hai gen nằm trên 2 cặp NST tương đồng khác nhau.Viết các kiểu gen quyđịnh cây lúa thân cao hạt dài và thân thấp hạt tròn Nếu các kiểu gen giảm phân bình
thường thì tạo ra những loại giao tử nào?
Câu 6 ( 1,5 điểm)
Bệnh bạch tạng và bệnh ung th ư máu là loại đột biến gì? Nêu sự khác biệt cơ bản giữa hailoại đột biến đó
Trang 21
-Hết -UBND HUYỆN THỦY NGUYấN.
- MễN SINH HỌC 9
NĂM HỌC 2012 – 2013
1
Ngày nay người ta đó sử dụng vi khuẩn E.coli được chuyển gen từ xạ khuẩn
để nõng cao hiệu quả sản xuất chất khỏng sinh Nờu cỏc khõu chớnh để tạo
chủng E.coli núi trờn.
- Cỏc khõu chớnh để tạo chủng E.coli núi trờn : ( 3 khõu)
- Khõu 1: Tỏch AND, NST của tế bào xạ khuẩn , tỏch AND( plasmit) dựng làm
thể truyền từ vi khuẩn E.coli
- Khõu 2: Tạo ADN tỏi tổ hợp ( ADN lai) E.coli
+ Cắt ADN cuả tế bào xạ khuẩn để lấy gen mó húa chất khỏng sinh và cắt mở
vũng Plasmit ở những vị trớ xỏc định nhờ enzim cắt ( Restrictaza)
+ Nối gen mó húa chất khỏng sinh vào ADN của E.coli bằng enzim nối ligaza
để tạo ADN tỏi tổ hợp
- Khõu 3: Chuyển ADN tỏi tổ hợp vào tế bào nhận ( vi khuẩn E.coli), nuụi cấy
trong mụi trường thớch hợp tạo điều kiện cho chủng E.coli( gen mó húa) được
Phương phỏp phõn biệt thể đa bội và thể lưỡng bội
Có 2 phương pháp để phân biệt thể đa bội và lưỡng bội
- Phương pháp xác định gián tiếp: dựa vào đặc điểm hình thái, sinh lý, hoá sinh
- Phương pháp xác định trực tiếp: Làm tiêu bản bộ NST : đếm số lượng NST
0,50,5
3
Tại sao cấu trỳc hiển vi của nhiễm sắc thể ở cỏc loài sinh vật nhõn thực
được quan sỏt rừ nhất ở kỡ giữa của phõn bào? Hóy mụ tả cấu trỳc đú.
- Trong quỏ trỡnh phõn bào, ở kỡ giữa, sự đúng xoắn của mỗi NST đạt đến mức
cực đại tạo thành 2 crụmatit ở mỗi NST kộp nờn rất dễ quan sỏt dưới kớnh hiển vi
Mỗi NST cú hỡnh dạng đặc trưng như hỡnh hạt, hỡnh que hoặc chữ V
- Cấu trỳc hiển vi của NST ở sinh vật nhõn thực:
+ Ở kỡ giữa của quỏ trỡnh phõn bào, NST gồm 2 crụmatit gắn với nhau ở tõm động.
0,50,5
0,25
Trang 22+ Mỗi crômatit là 1 phân tử ADN con cuộn xoắn với prôtêin histôn được sinh
ra từ sự tự nhân đôi của phân tử ADN mẹ
+ Tâm động (eo thứ nhất) là điểm đính của NST với sợi tơ vô sắc trong thoi
phân bào để phân li NST về các cực tế bào
+ Một số NST còn có eo thứ hai
0,25
0,250,25
4
- Nguyên tắc bổ sung: Mạch mới của ADN con được tổng hợp trên mạch khuôn
của ADN mẹ.Các nucleotit ở mách khuôn liên kết các nucleotit tự do trong môi
trường nội bào theo nguyên tắc bổ sung A liê n kết với T, G liên kết với X và
ngược lại
- Nguyên tắc bán bảo: Trong mỗi ADN con có một mạch của ADN mẹ ( mạch
cũ) mạch còn lại được tổng hợp theo nguyên tắc bổ sung
- Cơ chế nhân đôi của ADN diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán
bảo toàn nhờ đó 2 phân tử ADN con được tạo ra giống nhau và giống h ệt ADN
mẹ
- Trên mỗi chạc tái bản chỉ có một mạch phân tử AND được tổng hợp liên tục,
mạch còn lại được tổng hợp một cách gián đoạn là do cấu trúc của phân tử ADN
có 2 mạch poolinuclêootitd đối song song 3’ ← 5’
5’ → 3’
- Mà enzim pôlimeraza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5’ → 3’ nên sự tổng
hợp liên tục của cả 2 mạch là không thể, mà đối với mach khuôn 3 ’ → 5’ nó
tổng hợp mạch bổ sung liên tục, còn mạch khuôn 5’ → 3’ xảy ra sự tổng hợp
ngắt quãng với các đoạn ngắn theo chiều 5’ → 3’ gọi là đoạn Okazaki, ngược
với chiều tái bản, rồi sau đó được nối lại nhờ enzim ADN lizaga
Có 2 loại biến dị đó là biến dị di truyền và biến dị không di truyền
* Biến dị di truyền:là những biến đổi trong vật chất di truyền nên di truyền
Trang 23* Biến dị không di truyền: là những biến đổi kiểu hình dưới tác động của điều
kiện sống, không biến đổi vật chất di truyền nên không di truyền được->
Thường biến
b Ở Lúa A quy định hạt dài, gen a quy định hạt tròn, gen B quy định thân cao,
gen b quy định thân thấp Hai gen nằm trên 2 cặp NST tương đồng khác
nhau.Viết các kiểu gen quy định cây lúa thân cao hạt dài và thân thấp hạt tròn
Nếu các kiểu gen giảm phân bình thường thì tạo ra những loại giao tử nào?
- Viết các kiểu gen quy định cây lúa thân cao hạt dài: BBAA, BBAa; BbAA;
BbAa
Cây lúa thân thấp hạt tròn có KG là: bbaa
b.Nếu họ giảm phân bình thường thì tạo ra những loại giao tử là:
6
Bệnh bạch tạng và bệnh ung th ư máu là loại đột biến gì? Nêu sự khác biệt cơ
bản giữa hai loại đột biến đó.
Bệnh bạch tạng thuộc loại đột biến gen
Bệnh ung thư máu thuộc loại đột biến NST
Sự khác biệt cơ bản giữa hai loại đột biến đó
Đột biến gen khi phát sinh cần có đủ điều kiện mới biểu hiện ra kiểu hình
- Đột biến NST nói trên khi phát sinh là biểu hiện ngay ra kiểu hình
0,250,25
0,250,25
Trang 24UBND HUYỆN THUỶ NGUYÊN
NĂM HỌC 2012 - 2013
ĐỀ THI MÔN LỊCH SỬ 9
Thời gian: 90 phút (Không kể thời gian giao đề).
Đề thi gồm 04 câu và 01 trang.
Câu 1 (2,0 điểm)
Phân tích về các xu thế phát triển của thế giới ngày nay?
Tại sao nói: “Hòa bình, ổn định và hợp tác phát triển kinh tế vừa là thời cơ vừa là thách thức đối với các dân tộc khi bước vào thế kỷ XXI”?
Câu 2 (2,0 điểm)
Có ý kiến cho rằng: “Thế kỷ XXI sẽ là thế kỷ của châu Á”.
Bằng những hiểu biết về sự tăng trưởng kinh tế của Ấn Độ, Trung Quốc và một số nước Đông Nam Á trong những thập niên qua, hãy làm sáng tỏ nhận định trên?
* Lưu ý: - Giám thị coi thi không giải thích gì thêm.
- Thí sinh không được sử dụng tài liệu.
-
HẾT -Trang 1
Trang 25UBND HUYỆN THUỶ NGUYÊN
NĂM HỌC 2012 - 2013
HƯỚNG DẪN CHẤM
MÔN: LỊCH SỬ 9 -
1 * Phân tích về các xu thế phát triển của thế giới ngày nay:
- Giới thiệu bối cảnh chung: Sau bốn thập niên chạy đua vũ trang quá tốnkém, cuối tháng 12 năm 1968 Mỹ và Nga tuyên bố chấm dứt “chiến tranhlạnh”, tình hình thế giới có nhiều chuyển biến và diễn ra theo các xu hướng
+ Một là, xu thế hòa hoãn và hòa dịu trong quan hệ quốc tế (diễn giải).
+ Hai là, sự tan rã của trật tự hai cực I-an-ta và thế giới đang tiến tới xác lậpmột trật tự thế giới mới đa cực, nhiều trung tâm
+ Ba là, từ sau “chiến tranh lạnh” và dưới tác động to lớn của cuộc cách mạngkhoa học - kỹ thuật, hầu hết các nước đều ra sức điều chỉnh chiến lược pháttriển lấy kinh tế làm trọng điểm
+ Bốn là, tuy hòa bình thế giới được củng cố nhưng từ đầu những năm 90 củathế kỷ XX, ở nhiều khu vực lại xảy ra những vụ xung đột quân sự hoặc nộichiến giữa các phe phái (như ở Liên Bang Nam Tư cũ, châu Phi và một số
nước ở Trung Á, )
(1,25đ)
0,25đ
0,25đ0,25đ0,25đ
0,25đ
Câu 1
(2đ)
2 * “Hòa bình, ổn định và hợp tác phát triển kinh tế vừa là thời cơ vừa là
thách thức đối với các dân tộc khi bước vào thế kỷ XXI”:
- Tuy nhiên, xu thế chung của thế giới hiện nay là hòa bình hợp tác và pháttriển kinh tế Đây vừa là thời cơ vừa là thách thức đối với các dân tộc khi
bước vào thế kỷ XX
+ Là thời cơ: Đây là điều kiện hội nhập vào nền kinh tế thế giới và khu vực,
các nước đang phát triển có điều kiện rút ngắn khoảng cách với các nước phát
triển qua việc áp dụng thành tựu khoa học - kỹ thuật
+ Là thách thức: Trong quá trình hội nhập, nếu không giữ gìn bản sắc sẽ bịhòa tan, kkông chớp thời cơ để phát triển sẽ tụt hậu so với thế giới
Làm sáng tỏ nhận định cho rằng: “Thế kỷ XXI sẽ là thế kỷ của châu Á”.
* Giới thiệu khái quát về châu Á:
+ Đất rộng, người đông, tài nguyên phong phú; trước chiến tranh thế giới thứ
hai chịu sự bóc lột và nô dịch nặng nề của đế quốc thực dân, đời sống nhândân khổ cực,
+ Sau chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào giải phòng dân tộc ở châu Áphát triển mạnh, hầu hết các nước đã dành đ ộc lập dân tộc sau đó bước vàothời kỳ xây dựng theo nhiều con đường khác nhau nhưng đều đạt được nhữngthành tựu to lớn
* Chứng minh sự tăng trưởng về kinh tế:
- Ấn Độ:
+ Sau khi giành được độc lập đã thực hiện các kế hoạch dài hạn nhằm pháttriển kinh tế, xã hội và đã đạt được những thành tựu to lớn: từ một nước phảinhập khẩu lương thực, nhờ cuộc “cách mạng xanh” trong nông nghiệp, Ấn Độ
đã tự túc được lương thực cho dân số hơn 1 tỉ người
(2đ)
0,25đ
0,5đ
Trang 26+ Về công nghiệp: các sản phẩm công nghiệp chính là hàng dệt, thép, máymóc, thiết bị giao thông, xe hơi; những thập niên gần đây, công nghệ thông tin
và viễn thông phát triển mạnh mẽ Ấn Độ đang cố gắng trở thành cường quốc
về công nghệ phần mềm, công nghệ hạt nhân, công nghệ vũ trụ
- Trung Quốc:
+ Từ sau khi tiến hành cải cách mở cửa đến nay, nền kinh tế phát triển nhanh
chóng, tăng trưởng cao nhất thé giới; GDP hàng năm tăng 9,6% đứng thứ 7
thế giới,
+ Đời sống nhân dân nâng cao rõ rệt Từ năm 1978 đến năm1997 thu nhập
bình quân đầu người ở nông thôn tăng 133,6 lần,
- Một số nước Đông Nam Á khác:
+ Xin-ga-po: từ năm 1965 đến 1973 kinh tế tăng trưởng 12%, trở thành “conrồng ở Châu Á”
+ Mã-lai-xi-a: từ năm 1963 đến 1983 tăng trưởng kinh tế 6,3%
+ Thái Lan: từ năm 1987 đến 1990 tăng trưởng kinh tế 11,4%
* Kết luận: Với sự tăng trưởng kinh tế nhanh chóng của các nước châu Á mà
tiêu biểu là Ấn Độ, Trung Quốc và một số nước Đông Nam Á trong nhữngthập niên qua nên nhiều người dự đoán “Thế kỷ XXI sẽ là thế kỷ của châu Á”
0,5đ
0,5đ
0,25đ
1 * Phong trào dân tộc dân chủ 1919-1925:
- Giai cấp tư sản dân tộc đã phát động các phong trào chấn hưng nội hóa, bàitrừ ngoại hóa (1919), đấu tranh chống độc quyền cảng Sài Gòn và độc quyềnxuất cảng lúa gạo Nam Kì (1923)
- Một số tư sản và địa chủ lớn ở Nam Kì đã thành lập Đảng Lập hiến để tậphợp lực lượng, rồi đưa ra một số khẩu hiệu đòi tự do dân chủ để tranh thủ sự
ủng hộ của quần chúng,
- Các tầng lớp tiểu tư sản trí thức được tập hợp trong những tổ chức chính trị
như Việt Nam nghĩa đoàn, Hội Phục Việt, Đảng Thanh Niên,
- Họ xuất bản những báo chí tiến bộ: Tiếng chuông rè, Người nhà quê, An Nam
trẻ, lập ra những nhà xuất bản tiến bộ: Nam Đồng thư xã, Cường học thư xã,
- Tiếng bom Phạm Hồng Thái ở Sa Diện (Quảng Châu - Trung Quốc) tháng6-1924 đã cổ vũ, thúc đẩy phong trào đấu tranh trong nước: cuộc đấu tranh
đòi thả Phan Bội Châu 1925 và đám tang Phan Châu Trinh 1926
(1,5đ)
0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ0,25 đ0,5 đ
1 Những nguồn lợi thực dân Pháp khai thác ở Việt Nam
* Hoàn cảnh: Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, Pháp tuy là nước thắng trận
nhưng đất nước bị tàn phá nặng nề, kinh tế bị kiệt quệ Vì vậy, thực dân Pháp
vừa tăng cường bóc lột nhân dân trong nước, vừa đẩy mạnh khai thác thuộc
địa (trong đó có Việt Nam) để bù đắp thiệt hại do chiến tranh gây ra
0.5đ
Câu 4
(4đ)
2 * Những nguồn lợi thực dân Pháp đã khai thác ở Việt Nam
- Bỏ vốn nhiều nhất vào nông nghiệp (chủ yếu vào đồn điền cao su) và khai
mỏ (chủ yếu là mỏ than) vì cao su và than là 2 mặt hàng thị trường Pháp vàthế giới đang có nhu cầu lớn
- 1927: số vốn đầu tư vào nông nghiệp lên tới 400 triệu phrăng Diện tíchtrồng cao su tăng từ 15 ngàn hecta năm 1918 lên 120 ngàn hecta năm 1930,
(1,5đ)
0.25đ
0.25đ
Trang 27nhiều công ti cao su và công ti than lớn ra đời…
- Một số cơ sở công nghiệp được xây dựng như các nhà máy sợi Hải Phòng,
Nam Định, nhà máy rượu Hà Nội, Nam Định, nhà máy diêm Hà Nội, Bến
Thủy, nhà máy đường Tuy Hòa, nhà máy xay xay xát gạo chợ Lớn…
- Để nắm chặt thị trường Việt Nam và Đông Dương, Pháp đánh thuế nặng
hàng hóa các nước nhập vào nước ta tạo điều kiện thuận lợi cho hàng hóa của
Pháp tiêu thụ với số lượng lớn, đồng thời ngân hàng Đông Dương có cổ phần
trong hầu hết các công ti, xí nghiệp lớn đã nắm quyền chỉ huy các ngành kinh
tế ở Đông Dương
- Phát triển giao thông vận tải cả đường thủy, đường bộ phục vụ cho việc vận
chuyển hàng hóa và mục đích quân sự (đường sắt xuyên Đông Dương được
nối liền nhiều đoạn, cảng hải Phòng, cảng sài Gòn được đầu tư nâng cấp),…
- Tăng cường thủ đoạn vơ vét, bóc lột tiền của của nhân dân bằng các thứ thuế
3 * Ảnh hưởng của chương trình khai thác tới kinh tế nước ta
- Chương trình khai thác lần thứ hai của thực dân Pháp được thực hiện với
quy mô lớn, tính chất triệt để, tàn bạo và thâm độc
- Biến Việt Nam thành thị trường khai thác (nguyên liệu, sức người) và tiêu
thụ sản phẩm của công nghiệp Pháp
- Hạn chế công nghiệp, đặc biệt là công nghiệp nặng, cột chặt kinh tế nước ta
lệ thuộc vào kinh tế Pháp.Vì vậy, kinh tế nước ta, về cơ bản, vẫn là một nền
kinh tế nông nghiệp, phát triển què quặt, lạc hậu
(1,25đ)
0.5đ
0.25đ
0.5đ
4 * Biến đổi của hải Phòng
- Nhiều cơ sở công nghiệp, thương nghiệp, giao thông vận tải được Pháp xây
dựng, nâng cấp như xí nghiệp gạch ngói, ngân hàng địa ốc Đông Dương
- Cảng Hải Phòng được đầu tư nâng cấp, hàng hóa của các nước ra vào cảng
không ngừng tăng lên
- Đội ngũ công nhân ngày một đông đảo, đời sống của nhân dân lao động
ngày càng cơ cực do những chính sách thống trị, bóc lột của thực dân Pháp
(0.75đ)
0.25đ0.25đ0.25đ
HẾT
Trang 28-UBND HUYỆN THỦY NGUYÊN
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
-ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN
NĂM HỌC 2012 – 2013
MÔN: TOÁN 8 Thời gian: 120 phút
( Không kể thời gian giao đề)
4xy
Bài 2 (2,0 điểm)
1 Xác định các số hữu tỉ a và b để đa thức x3 + ax + b chia hết cho đa thức x2– 2x - 3
2 Chứng minh rằng số n2 + 2014 với n nguyên dương không là số chính phương
Bài 3 (2,5 điểm)
Cho hình vuông ABCD Gọi E là điểm đối xứng của điểm A qua điểm D Từ A vẽ
AH vuông góc với đoạn BE tại H Gọi M, N theo thứ tự là trung điểm của AH và HE
1 Tìm nghiệm nguyên của phương trình xy – 2x – 3y + 1 = 0
2 Cho x, y, z 0 ; 2x + 7y = 2014 và 3x + 5z = 3031 Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức
A = x + y + z
=========Hết=======
Trang 29UBND HUYỆN THỦY NGUYÊN
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HƯỚNG DẪN CHẤM THI HSG CẤP HUYỆN
= (x – 3)(- 2x + 5)
0,250,5
1 Xác định các số hữu tỉ a và b để đa thức x3 + ax + b chia hết cho đa thức x2 – 2x - 3
2 Chứng minh rằng số n2 + 2014 với n nguyên dương không là số chính phương
1 Đặt tính chia đa thức x3 + ax + cho đa thức x2– 2x – 3 được thương là x +
2 và dư (a +7)x + (b + 6)
Để đa thức x3 + ax + b chia hết cho đa thức x2 – 2x – 3 thì đa thức dư phải
bằng 0 với mọi giá trị của x nên :
Trang 30Vậy với a = -7 và b = - 6 thì đa thức x3 + ax + b chia hết cho đa thức x2 –
Nên (k – n), (k + n) đều chia hết cho 2 hay (k – n)(k + n) 4
Mà 2014 không chia hết cho 4
Suy ra đẳng thức (*) không thể xảy ra
Vậy không có số nguyên dương n nào để số n2 + 2014 là số chính phương
0,25
0,25
Bài 3 (2,5 điểm)
Cho hình vuông ABCD Gọi E là điểm đối xứng của điểm A qua điểm D Từ A vẽ
AH vuông góc với đoạn BE tại H Gọi M, N theo thứ tự là trung điểm của AH và HE
H
ED
CB
Do đó MN // BC (cùng song song với AE) và MN = BC
0,25
0,250,5
Trang 31Suy ra: tứ giác BMNC là hình bình hành 0,25
b Vì MN // BC (cm trên) mà BCAB nên MN AB
B
A
0,25
Dựng hình bình h ành DAEF Ta có M là trung điểm của DE
M là trung điểm của AF AE // DF
Mà AE AC Nên DF AC
AB = AD (gt), AC = DF (= AE), BAC ADF
Do đóABC =DAF (c.g.c) AFD ACB
0,25
0,25
0,25
Trang 32Mà AFD EAF (vì AE // DF) nên EAF ACB
EAF FAC EAC 90
ACB CAF 90 ACB CAH
Hay ba điểm A, H, F thẳng hàng nên A, H, M, F thẳng hàng
Vậy A, H, M thẳng hàng
0,25
0,25
Bài 5 (2,0 điểm)
1 Tìm nghiệm nguyên của phương trình xy – 2x – 3y + 1 = 0
2 Cho x, y, z 0 ; 2x + 7y = 2014 và 3x + 5z = 3031 Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức A =