BỘ ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN CÁC BỘ MÔN PHÒNG GIÁO DỤC HUYỆN THỦY NGUYÊN NĂM HỌC 2012 2013 ================ HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN CÁC BỘ MÔN PHÒNG GIÁO DỤC HUYỆN THỦY NGUYÊN NĂM HỌC 2012 2013 TÀI LIỆU BAO GỒM ĐỀ THI VÀ ĐÁP ÁN CHI TIẾT
Trang 1BỘ ĐỀ THI
HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN CÁC BỘ MÔN
PHÒNG GIÁO DỤC HUYỆN THỦY NGUYÊN
NĂM HỌC 2012 - 2013
Trang 2UBND HUYỆN THỦY NGUYÊN
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
4xy
Bài 2 (2,0 điểm)
1 Xác định các số hữu tỉ a và b để đa thức x3 + ax + b chia hết cho đa thức x2– 2x - 3
2 Chứng minh rằng số n2 + 2014 với n nguyên dương không là số chính phương
Bài 3 (2,5 điểm)
Cho hình vuông ABCD Gọi E là điểm đối xứng của điểm A qua điểm D Từ A vẽ
AH vuông góc với đoạn BE tại H Gọi M, N theo thứ tự là trung điểm của AH và HE
1 Tìm nghiệm nguyên của phương trình xy – 2x – 3y + 1 = 0
2 Cho x, y, z 0 ; 2x + 7y = 2014 và 3x + 5z = 3031 Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức
A = x + y + z
=========Hết=======
Trang 3UBND HUYỆN THỦY NGUYÊN
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HƯỚNG DẪN CHẤM THI HSG CẤP HUYỆN
1b - 2x2 + 11x – 15 = - 2x2 + 6x + 5x – 15 = -2x(x – 3) + 5(x – 3)
= (x – 3)(- 2x + 5)
0,250,5
4xy 4.( 1).( 2) 8
0,25
0,25
Bài 2 (2,0 điểm)
1 Xác định các số hữu tỉ a và b để đa thức x3 + ax + b chia hết cho đa thức x2 – 2x - 3
2 Chứng minh rằng số n2 + 2014 với n nguyên dương không là số chính phương
1 Đặt tính chia đa thức x3 + ax + cho đa thức x2– 2x – 3 được thương là x +
2 và dư (a +7)x + (b + 6)
Để đa thức x3 + ax + b chia hết cho đa thức x2 – 2x – 3 thì đa thức dư phải
bằng 0 với mọi giá trị của x nên :
Trang 4Vậy với a = -7 và b = - 6 thì đa thức x3 + ax + b chia hết cho đa thức x2 –
Nên (k – n), (k + n) đều chia hết cho 2 hay (k – n)(k + n) 4
Mà 2014 không chia hết cho 4
Suy ra đẳng thức (*) không thể xảy ra
Vậy không có số nguyên dương n nào để số n2 + 2014 là số chính phương
0,25
0,25
Bài 3 (2,5 điểm)
Cho hình vuông ABCD Gọi E là điểm đối xứng của điểm A qua điểm D Từ A vẽ
AH vuông góc với đoạn BE tại H Gọi M, N theo thứ tự là trung điểm của AH và HE
H
ED
CB
Do đó MN // BC (cùng song song với AE) và MN = BC
0,25
0,25
0,5
Trang 5Suy ra: tứ giác BMNC là hình bình hành 0,25
b Vì MN // BC (cm trên) mà BCAB nên MN AB
B
A
0,25
Dựng hình bình h ành DAEF Ta có M là trung điểm của DE
M là trung điểm của AF AE // DF
Mà AE AC Nên DF AC
AB = AD (gt), AC = DF (= AE), BAC ADF
Do đóABC =DAF (c.g.c) AFD ACB
0,25
0,25
0,25
Trang 6Mà AFD EAF (vì AE // DF) nên EAF ACB
1 Tìm nghiệm nguyên của phương trình xy – 2x – 3y + 1 = 0
2 Cho x, y, z 0 ; 2x + 7y = 2014 và 3x + 5z = 3031 Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức A =
Trang 7UBND HUYỆN THỦY NGUYÊN
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
a) Xác định m để (d1) cắt (d2) tại một điểm nằm bên phải trục tung
b) Chứng minh rằng khi m thay đổi thì đường thẳng (d1) luôn đi qua một điểm cố định
Bài 3 (1,75 điểm)
Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB Đường thẳng xy tiếp xúc với nửa đườngtròn đó tại C (C khác A và B) Từ A và B vẽ AM và BN vuông góc với đường thẳng xytại M và N Gọi D là hình chiếu của C trên AB Chứng minh rằng CD 2 = AM.BN
Bài 4 (2,25 điểm)
Cho tam giác ABC nội tiếp đường tròn (O) đường kính BC, kẻ đường cao AH củatam giác ABC Đường tròn đường kính AH cắt đường tròn (O), cạnh AB, cạnh AC lầnlượt tại M, D, E Đường thẳng DE cắt đường thẳng BC tại K
a) Chứng minh ba điểm A, M, K thẳng hàng
b) Chứng minh bốn điểm B, D, E, C cùng thuộc một đường tròn
Bài 5 (2,0 điểm)
1 Tìm các số nguyên dương x, y thỏa mãn phương trình x2 + y2– 13(x – y) = 0
2 Cho x > 0, y > 0 và x + y 4 Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức:
Trang 8UBND HUYỆN THỦY NGUYÊN
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HUYỆN THỦY NGUYÊN
-HƯỚNG DẪN CHẤM THI
HỌC SINH GIỎI KHỐI LỚP 9
Môn thi: Toán học
Trang 9a) Xác định m để (d1) cắt (d2) tại một điểm nằm bên phải trục tung.
b) Chứng minh rằng khi m thay đổi thì đường thẳng (d1) luôn đi qua một điểm cố định.
Do (d1) cắt (d2) tại một điểm nằm bên phải trục tung khi hoành độ
giao điểm là số dương, tức là
Trang 102b Giả sử khi m thay đổi mà đường thẳng (d1) : y = (m + 3)x + 2m + 1
luôn đi qua điểm cố định (x0; y0), tức là y0 = (m + 3)x0 + 2m + 1
CD2 = AM.BN.
Hình vẽ đúng cả bài
2 1
Ta có AM // OC // BN (cùng vuông góc với đường thẳng xy)
Do đó A1 ACO (hai góc so le trong)
Mà A2 ACO ( AOC cân tại O)
Suy ra: A1 A 2
Chứng minh được: MAC = DAC (cạnh huyền – góc nhọn)
Chứng minh tương tự ta được: BN = BD (2)
Chứng minh được ACD ∽ CBD (g.g)
0,25
0,25
Trang 11Bài 4 (2,25 điểm)
Cho tam giác ABC nội tiếp đường tròn (O) đường kính BC, kẻ đường cao
AH của tam giác ABC Đường tròn đường kính AH cắt đường tròn (O) , cạnh AB, cạnh AC lần lượt tại M, D, E Đường thẳng DE cắt đường thẳng BC tại K.
I
C B
K
A
0,25
a Gọi F là tâm đường tròn đường kính AH.
Ta có DAE 900 Do đó DE là đường kính của đường tròn (F)
Suy ra : D, F, E thẳng hàng.
Mặt khác (O) và (F) cắt nhau tại A và M nên OF là trung trực của
AM
Gọi N là giao điểm của OA và DE.
Ta có OA = OC = R Do đó OAC cân tại O.
Suy ra : OAC OCA
Lại có FA = FE FAE cân tại F FEA FAE
OCA FAE 90 nên
OAC FEA 90 ANE 90 KN OA
Ta có F là trực tâm của tam giác KAO nên OF KA (2)
Từ (1) và (2), suy ra A, M, K thẳng hàng.
0,25
0,25
0,25 0,25
Trang 12b Gọi I là giao điểm của hai đường trung trực của DE và BC.
1 Tìm các số nguyên dương x, y thỏa mãn phương trình x2 + y2– 13(x – y) = 0
2 Cho x > 0, y > 0 và x + y 4 Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức:
3x 6 3x 6
2 x 2 x (2) 5y 10 5y 10
Trang 13Từ (1), (2) và (3) ta có P 18
Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi
x y 4
x 2 3x 6
(TMDK)
y y
2 x 5y 10
Trang 14UBND HUYỆN THUỶ NGUYÊN
NĂM HỌC 2012 - 2013
ĐỀ THI MÔN NGỮ VĂN 9
Thời gian: 120 phút (Không kể thời gian giao đề.
Đề thi gồm 03 câu và 01 trang.
(Đỗ Quốc Thuận)Với độ dài một trang giấy thi, hãy phân tích giá trị biểu cảm của dấu câu trong dòng kếtcủa bài thơ trên
Câu 2 (3,0 điểm)
Câu chuyện dưới đây gợi cho em những suy nghĩ gì?
Lời nói và những vết đinh
Một cậu bé tính tình rất nóng nảy và cộc cằn Một hôm, cha cậu đưa cho cậu một túi đinh và dặn rằng mỗi khi cậu nổi nóng hay nặng lời với ai, hãy đóng một cái đinh vào hàng rào gỗ phía sau vườn và suy nghĩ về việc mình đã làm.
Sau ngày đầu tiên, cậu bé đã đóng mười hai chiếc đinh vào hàng rào Những ngày sau, khi cố gắng kiềm chế cơn giận của mình thì số đinh cậu đóng lên tường rào ngày một giảm Và cậu nhận ra rằng việc giữ bình tĩnh có lúc dễ hơn là việc đóng những chiếc đinh.
Cho đến một ngày, khi không cần phải dùng đến chiếc đinh nào thì cậu bé tin là mình đã thay đổi và không còn nóng nảy như trước nữa Cậu kể với cha về điều này và người cha đưa ra một đề nghị: mỗi ngày cậu giữ được bình tĩnh, hãy nhổ một chiếc đinh đã đóng trên hàng rào.
Nhiều ngày trôi qua, cuối cùng, cậu bé vui mừng thông báo với cha rằng tất cả những chiếc đinh đều đã được nhổ Người cha dẫn cậu đến hàng rào và nói:
Con đã làm rất tốt, con trai ạ! Nhưng con hãy nhìn vào những cái lỗ trên hàng rào hàng rào sẽ chẳng bao giờ còn nguyên vẹn như xưa nữa Những điều con thốt ra trong lúc giận
-dữ sẽ để lại trong lòng người khác những vết thương - giống như những vết đinh này Cho dù con có nói lời xin lỗi bao nhiêu lần thì vết thương vẫn còn đó Vết thương tâm hồn rất khó hàn gắn và chỉ có thể lành được khi có tình thương yêu chân thành và thực sự.
(Theo Hạt giống tâm hồn)
Câu 3 (5,5 điểm)
Đoàn thuyền đánh cá (Huy Cận) - một tráng khúc về lao động và thiên nhiên.
(Sách giáo viên, Ngữ văn 9 tập 1, NXB Giáo dục, 2005, trang 159) - HẾT -
* Lưu ý: Giám thị coi thi không giải thích gì thêm, thí sinh không được sử dụng tài liệu.
Trang 1
Trang 15UBND HUYỆN THUỶ NGUYÊN
NĂM HỌC 2012 - 2013
HƯỚNG DẪN CHẤM
MÔN: NGỮ VĂN 9
-A YÊU CẦU CHUNG
Do yêu cầu của kỳ thi và đặc thù của môn thi, giám khảo cần:
1- Vận dụng “Hướng dẫn chấm” phải chủ động, linh hoạt, tránh cứng nhắc, máy móc và
phải biết cân nhắc trong từng trường hợp cụ thể để ngoài việc kiểm tra kiến thức cơ bản, giámkhảo cần phát hiện và trân trọng những bài làm thể hiện được tố chất của một học sinh giỏi(kiến thức vững chắc, có năng lực cảm thụ sâu sắc, tinh tế, kỹ năng làm bài tốt, diễn đạt có cảmxúc, có giọng điệu riêng ); đặc biệt khuyến khích những bài làm có sự sáng tạo, có phong cách
2- Đánh giá bài làm của học sinh một cách tổng thể ở từng câu và cả bài nhằm đánh giábài làm của học sinh trên cả hai phương diện: kiến thức và kỹ năng
3- “Hướng dẫn chấm” chỉ nêu những ý chính và các thang điểm cơ bản, trên cơ sở đó,
giám khảo có thể thống nhất để định ra các ý chi tiết và các thang điểm cụ thể
4- Nếu thí sinh làm bài theo cách riêng nhưng đáp ứng được yêu cầu cơ bản, hợp lý, cósức thuyết phục giám khảo căn cứ vào thực tế bài làm để đánh giá, cho điểm một cách chínhxác, khoa học, khách quan
- Diễn đạt trôi chảy, cảm xúc, đúng văn phạm, không sai lỗi chính tả
- Đề bài không yêu cầu phân tích bài thơ Song thí sinh cần nhận thức: muốn làm rõ
giá trị biểu cảm của dấu câu trong dòng kết của bài thơ thì trước hết phải hiểu và
cảm nhận được nội dung bài thơ biểu đạt từ đó bằng vốn kiến thức về dấu câu đã
- Hình ảnh người mẹ trong thơ ca luôn gợi cho người đọc bao cảm xúc
- Với “Dáng mẹ”, Đỗ Quốc Thuận đã góp vào làng thơ một cách nhìn, cách thể hiện
về mẹ thông qua ngôn từ, hình ảnh đặc biệt là cách sử dụng dấu câu
2 Phân tích làm sáng tỏ:
- Dấu câu trong câu kết của bài thơ có khả năng biểu đạt đặc biệt:
Không gian trắng xóa cả rồi Chỉ còn dáng mẹ giữa trời Và mưa…
+ Dấu chấm giữa dòng thơ trên như đóng khung bức tranh thơ với hình ảnh duy
nhất là mẹ giữa một trời mưa trắng xóa của không gian Bức tranh ấy vừa gợi nỗi
gian khổ, nhọc nhằn mà mẹ đã trải qua, vừa diễn tả được sự kiên cường thầm lặng
của mẹ: mẹ, chỉ mình mẹ đối mặt với cả một trời gió dông, mưa bão Dấu chấm
giữa dòng thơ vừa đóng khung hình ảnh trong câu thơ, vừa tạo ra sự ngăn cách với
ý tứ biểu đạt trong câu “Và mưa…” tiếp theo:
Chỉ còn dáng mẹ giữa trời Và mưa…
+ Nếu đọc thành tiếng câu thơ này, người nghe dễ hiều câu thơ được viết:
Chỉ còn dáng mẹ giữa trời và mưa…
0,25đ
0,5đ
Trang 16Theo cách đó, trong bức tranh mà nhà thơ vẽ lên trong bài thơ chỉ có mẹ và mưa.
Hiểu theo cách này thì cấu trúc ngữ pháp và ngữ nghĩa của bài thơ không sai song
không đúng với những gì nhà thơ muốn biểu đạt qua nội dung bài thơ
+ Dấu ba chấm cuối bài thơ: như bỏ ngỏ bao điều muốn nói: trời vẫn đang mưa, vẫn
còn mưa, vẫn cứ mưa; thiên nhiên vẫn cứ vô tình dội xuống bao nhiêu gian nan, khổ
ải cho con người
- Câu thơ còn như tiếng thở dài nghẹn ngào, xót xa, day dứt của tấm lòng người con
- Dạng đề nghị luận xã hội cho phép thí sinh tự do lựa chọn các kiểu bài và thao tác
tạo lập văn bản khác nhau nhưng phải logic và nhuần nhuyễn
- Bố cục rõ ràng, lập luận chặt chẽ thuyết phục; có sự sáng tạo
- Diễn đạt lưu loát, không mắc lỗi văn phạm
0,5đ
Câu 2
(3,0đ)
* Nội dung:
1 Đây là dạng đề mở Thí sinh có quyền tự do trình bày suy nghĩ của mình theo
những hướng khác nhau Tuy nhiên cần phải:
- Rút ra bài học ẩn chứa trong câu chuyện: Trong lúc giận dữ, nổi nóng hay nặng lời
với người khác sẽ gây ra một vết thương khó có thể hàn gắn lại được Do vậy, phải
học cách giữ bình tĩnh và cố gắng giải quyết cơn nóng giận bằng những yêu thương
- Nêu suy nghĩ của bản thân về bài học trên
2 Gợi ý, định hướng:
a Mở bài
- Chiến thắng chính bản thân mình bao giờ cũng khó khăn nhất
- Trong quá trình vươn lên hoàn thiện nhân cách, chúng ta phải khắc phục những
hạn chế về mặt chưa tốt trong tính cách của mình
- Câu chuyện Lời nói và những vết đinh là một ví dụ, thông qua lời khuyên của
người cha đối với đứa con mình, chúng ta thấy được rằng: “Trong lúc giận dữ, nổi
nóng hay nặng lời với người khác sẽ gây ra một vết thương khó có thể hàn gắn lại
được Do vậy, phải học cách giữ bình tĩnh và cố gắng giải quyết cơn nóng giận
bằng những yêu thương”
b Thân bài
- Giải thích khái niệm:
+ Giận dữ: là một trạng thái cảm xúc của con người Ta nổi nóng khi ta thấy bất
bình, khó chịu Giận dữ không phải là xấu nhưng không biết kiềm chế cơn giận gây
mất tự chủ và gây hại cho người khác là đáng phê phán
- Sự giận dữ gay nên vết thương khó có thể hàn gắn lại được:
+ Sự giận dữ có thể là phương thuốc giúp ta thoát khỏi ức chế nhưng lại là những
vết cứa làm đau tâm hồn người khác, khiến người xung quanh phải suy nghĩ và
khiến cho vấn đề trở nên phức tạp hơn
+ Trong lúc giận dữ, chúng ta không kìm nén được bản thân, dễ có những hành
động và nời nói thiếu suy nghĩ (giận quá mất khôn), điều này gay nên hậu quả khôn
lường, khiến ta mất đi nhiều thứ: ta mất một người bạn, một ai đó có thể đau lòng,
- Thí sinh có thể đưa ra một số dẫn chứng để thấy được tác hại của sự giận dữ
- Chỉ có tình yêu thương mới hóa giải được những thói xấu của con người:
+ Cậu bé trong câu chuyện trên nhờ có sự yêu thương, nhận hậu và dạy bảo tận tình
0,25đ
0,25đ
0,5đ
0,25đ0,5đ
Trang 17của người cha mới dần dẫn rũ bỏ được sự giận dữ, u ám trong tâm hồn.
+ Cũng như th ế, trong cuộc sống chúng ta cần mở rộng lòng mình, độ lượng nhân ái
hơn thì sẽ bớt đi những giận dữ, tức tối
+ Chế ngự được sự giận dữ trong tâm hồn chính là làm chủ được bản thân mình
Cách chế ngự tức giận: tìm cách trấn tĩnh bằng cách thở sâu hoặc nghĩ đến một điều
tốt đẹp hơn
- Rút ra bài học từ những điều người cha dạy đứa con trong câu chuyện trên
+ Trút bỏ sự giận dữ, giải quyết vấn đề bằng những yêu thương, lời khuyên và hành
động ân cần Như vậy sẽ tránh được những điều đáng tiếc xảy ra
+ Nến sống vị tha và rộng lòng hơn với người khác Tức giận là nhất thời Sau
những phút tức giận chúng ta nên bình tĩnh phân tích và nhìn nh ận sự việc lạc quan
hơn để không mắc lại
+ Phải biết chiến thắng bản thân mình, không nên để sự giận dữ chi phối trở thành
con rối với những hành động dại dột
- Biết làm bài nghị luận văn học: Thông qua sự hiểu biết về tác giả Huy Cận và
những rung cảm về bài thơ “Đoàn thuyền đánh cá” đã học, thí sinh kết hợp các thao
tác lập luận để làm sáng tỏ ý kiến đánh giá: bài thơ là một khúc tráng ca, ca ngợi
nhịp sống lao động khẩn trương, tươi mới và thiên nhiên đất nước tươi đẹp
- Kết cấu bài làm chặt chẽ, bố cục rõ ràng, diễn đạt tốt; không mắc lỗi chính tả, lỗi
* Bài thơ là sự kết hợp hai nguồn cảm hứng: về lao động và về thiên nhiên, vũ trụ
Cả bài thơ là những lời ngợi ca bức tranh thiên nhiên tươi đẹp, rộng lớn, lộng lẫy,
kế tiếp nhau về thiên nhiên và đoàn thuyền đánh cá
a Cảnh hoàng hôn trên biển
- Cảnh mặt trời lặn được miêu tả thật độc đáo và ấn tượng:
Mặt trời xuống biển như hòn lửa Sóng đã cài then đêm s ập cửa
- Nghệ thuật so sánh nhân hóa cho thấy cảnh biển hoàng hôn vô cùng tráng lệ, hùng
vĩ, vũ trụ như một ngôi nhà lớn, với đêm buông xuống là tấm cửa khổng lồ, những
lượn sóng là then cửa
- Khi thiên nhiên bước vào trạng thái nghỉ ngơi thì con người bắt đầu làm việc
“ Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi Câu hát căng buồm với gió khơi”
- Không khí lao động tấp nập trên biển
- Tác giả đã tạo ra một hình ảnh khỏe, lạ mà thật từ sự gắn kết 3 sự vật và hiện
tượng: Câu hát, cánh buồm và gió khơi Câu hát mang theo niềm vui, sự phấn chấn
của người lao động trở thành sức mạnh cùng với gió biển làm căng cánh buồm để
con thuyền lướt sóng ra khơi
- Nghệ thuật ẩn dụ trong hình ảnh thơ lãng mạn đã góp phần thể hiện một hiện thực:
Đó là niềm vui phơi phới, tinh thần lạc quan của người dân chài Họ ra khơi trong
0.5đ
4,0đ
Trang 18tâm trạng đầy hứng khởi vì học tìm thấy niềm vui trong lao động, yêu biển và say
mê với công việc chinh phục biển khơi làm giàu cho Tổ quốc
- Người dân chài hát khúc hát ca ngợi sự giàu có của biển cả, họ hát bài ca gọi cá
vào lưới và mong muốn công việc đánh cá thu được nhiều kết quả tốt đẹp
b Cảnh đánh cá trên biển giữa khung cảnh biển trời ban đêm
- Bốn khổ thơ tiếp tả cảnh đoàn thuyền đánh cá trên biển bao la hùng vĩ Mỗi khổ
thơ là một nét vẽ biển trời, sóng nước, trăng sao có nhiều yếu tố lãng mạn, tràn đầy
tưởng tượng dựa trên những yếu tố hiện thực của đời sống trong đó con người hiện
lên trong dáng vẻ trẻ trung, khỏe mạnh và yêu đời
- Biển rộng lớn mênh mông và khoáng đạt trong đêm trăng sáng, trên mặt biển đó
có con thuyền đang băng băng lướt đi trên sóng
- Hình ảnh “Thuyền” được đặt trong mối quan hệ hài hòa với những hình ảnh thiên
nhiên (lái gió, buồm trăng, mây cao, biển bằng) diễn tả cảnh con thuyền tung hoành
giữa trời biển mênh mông và đang làm chủ biển khơi, có gió làm người cầm lái,
trăng làm cánh buồm Con thuyền đánh cá vốn nhỏ bé trước biển cả bao la đã trở
thành con thuyền kì vĩ, khổng lồ, hòa nhập với kích thước rộng lớn của thiên nhiên,
vũ trụ (so sánh với thơ Huy Cận trước Cách mạng)
- Người lao động tuy không được miêu tả trực tiếp nhưng ta thấy họ được làm chủ
biển khơi, lao động hăng say dũng cảm muốn chinh phục biển khơi nhưng cũng rất
hòa hợp với thiên nhiên Hình ảnh đoàn thuyền và sự hiện diện của con người
không chỉ hòa hợp mà còn nổi bật ở vị trí trung tâm của vũ trụ
* Biển giàu đẹp nên thơ và có nhiều tài nguyên
Cá nhụ cá chim cùng cá đé.
Đêm thở : sao lùa nước Hạ Long.
- Nhà thơ liệt kê "cá nhụ, cá chim cùng cá đé", chỉ miêu tả hai chi tiết làm cho bức
tranh như sống hẳn dậy, có linh hồn: "Cá song lấp lánh đuốc đen hồng" và "cái đuôi
em quẫy trăng vàng chóe"
* Biển không những giàu đẹp mà còn rất ân nghĩa, thủy chung, bao la như lòng mẹ
- Người dân chài đã hát bài ca gọi cá vào
- Con người chinh phục thiên nhiên nhưng cũng đầy lòng biết ơn với thiên nhiên
- Một đêm trôi đi thật nhanh trong nhịp điệu lao động hăng say, khẩn trương, sôi nổi
- Chi tiết tả trực tiếp người ngư dân “kéo xoăn tay” gợi lên vẻ rắn rỏi, khỏe mạnh
với những bắp tay cuồn cuộn của người dân chài khi kéo mẻ lưới đầy cá nặng
c Cảnh đoàn thuyền trở về trong buổi bình minh lên
- Đoàn thuyền ra đi hào hứng sôi nổi, nay trở về cũng với tinh thần ấy rất khẩn
trương Câu hát đưa thuyền đi nay câu hát lại đưa thuyền về
+ Bằng biện pháp khoa trương và hình ảnh nhân hóa “Đoàn thuyền chạy đua cùng
mặt trời” cho thấy con người và vũ trụ chạy đua trong cuộc vận hành vô tận, con
người đã mang tầm vóc lớn lao của thiên nhiên vũ trụ trong cuộc chạy đua này và
con người đã chiến thắng
- Hình ảnh “mắt cá huy hoàng muôn dặm phơi” gợi nhiều liên tưởng như những mặt
trời nhỏ bé đang tỏa rạng niềm vui trước thành quả lao động mà con người đã giành
được sau một đêm lao động trên biển Đó là cảnh tượng đẹp huy hoàng giữa bầu tròi
và mặt biển, giữa thiên nhiên và thành quả lao động
3 Kết luận:
Cách dùng nhiều vần trắc, âm hưởng khỏe khoắn, nhịp thơ hối hả, ngôn ngữ thơ
giàu chất tạo hình, tạo nên khúc tráng ca lao động hào hùng giữa biển trời bao la
0,5đ
HẾT
Trang 19-UBND HUYỆN THUỶ NGUYÊN
NĂM HỌC 2012 - 2013
ĐỀ THI MÔN ĐỊA LÍ 9
Thời gian: 90 phút (Không kể thời gian giao đề).
Đề thi gồm 04 câu và 01 trang.
Câu 1 (1,0 điểm)
a Phân biệt sông và hồ.
b Tại sao cần phải phòng tránh việc ô nhiễm môi trường sông, hồ?
Câu 2 (2,0 điểm)
Chứng minh: Duyên hải Nam Trung Bộ là vùng có nhiều tiềm năng cho phát triển tổng hợp kinh tế biển nhưng việc khai thác và phát huy các tiềm năng đó hiện nay còn gặp nhiều khó khăn?
Câu 3 (3,0 điểm)
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học:
a So sánh và giải thích sự khác nhau về cơ cấu các sản phẩm cây trồng và vật nuôi chuyên môn hóa trong nông nghiệp của vùng Tây Nguyên và Trung du miền núi phía Bắc của nước ta.
b Tại sao Tây Nguyên trở thành vùng chuyên canh cây cà phê lớn nhất của nước ta?
Câu 4 (4,0 điểm)
Cho bảng số liệu sau đây:
Cơ cấu GDP của nước ta thời kì 1991 - 2002 (%)
Năm Ngành 1991 1993 1995 1997 1999 2001 2002 Nông, lâm, ngư nghiêp 40,5 29,9 27,2 25,8 25,4 23,3 23,0 Công nghiệp - xây dựng 23,8 28,9 28,8 32,1 34,5 38,1 38,5 Dịch vụ 35,7 41,2 44,0 42,1 40,1 38,6 38,5
(Nguồn: trang 60, SGK, Địa lí 9, NXB Giáo dục Việt Nam)
a Với bảng số liệu trên, có thể vẽ được những dạng biểu đồ nào để thể hiện cơ cấu GDP của nước ta thời kì 1991 - 2002? Vì sao?
b Chọn vẽ một biểu đồ thích hợp nhất thể hiện cơ cấu GDP của nước ta thời kì
1991 - 2002.
c Nhận xét cơ cấu GDP của nước ta thời kì 1991 - 2002.
* Lưu ý: - Giám thị coi thi không giải thích gì thêm.
- Thí sinh được sử dụng Átlát Địa lí Việt Nam (Nxb Giáo dục Việt Nam).
Hết
Trang 20-UBND HUYỆN THUỶ NGUYÊN
NĂM HỌC 2012 - 2013
HƯỚNG DẪN CHẤMMÔN: ĐỊA LÍ 9
a * Phân biệt sông và hồ:
- Sông là dòng chảy thường xuyên, tương đối ổn định trên bề mặt lục địa,
được các nguồn nước mưa, nước ngầm, nước băng tuyết tan nuôi dưỡng
- Hồ là những khoảng nước đọng tương đối rộng và sâu trong đất liền Hồ có nhiều
nguồn gốc khác nhau: hồ vết tích của các khúc sông, hồ miệng núi lửa, hồ nhân tạo,
b * Giải thích: cần phải phòng tránh việc ô nhiễm môi trường sông, hồ, vì:
- Sông, hồ có vai trò rất to lớn trong sản xuất và đời sống
+ Cung cấp nước sinh hoạt và một số ngành sản xuất công nghiệp+ Phục vụ giao thông đường thủy
+ Phát triển du lịch, thủy sản, thủy điện,
+ Điều hòa khí hậu,
- Việc sử dụng không hợp lí của con người dẫn đến nước sông, hồ hiện nay
đang bị ô nhiễm (HS lấy dẫn chứng) Hiện nay con người đã có nhiều biện
pháp phòng chống ô nhiễm môi trường sông, hồ nhưng chưa triệt để nên cầnphải tiếp tục có các biện pháp tích cực, hiệu quả hơn
* Lưu ý: HS chỉ được ½ số điểm của ý (b) nếu chỉ nêu được các ý lớn mà
không có diễn giải, dẫn chứng chứng minh.
- Vị trí địa lí thuận lợi: tiếp giáp một vùng biển giàu tiềm năng với nhiều bãi
cá tôm (ngư trường Hoàng Sa - Trường Sa, Ninh Thuận - Bình thuận) Vùng
có nhiều loại hải sản quý (tôm hùm, tôm he, cá thu, cá ngừ, đặc biệt là yến, )
Ven bờ có nhiều vũng vịnh, đầm phá, thuận lợi cho vùng phát triển ngưnghiệp theo hai hướng đánh bắt và nuôi trồng
- Vùng có nhiều cảnh quan đẹp:
+ Bãi tắm đẹp: Nha Trang, Mũi Né, Sa Huỳnh,
+ Vũng vịnh: vũng Rô, vịnh Vân Phong,
+ Đảo ngoài khơi, bãi san hô, khí hậu biển trong lành, tạo điều kiện chophát triển du lịch
- Vị trí của vùng biển có nhiều thuận lợi cho giao thông trong nước và quốc
tế, địa hình bờ biển có nhiều địa điểm thuận lợi xây dựng cảng, đặc biệt làcảng nước sâu, tạo điều kiện cho vùng đẩy mạnh khai thác hoạt động giaothông vận tải biển
- Vùng thềm lục địa ngoài khơi và vùng ven biển có một số khoáng sản có giátrị (cát, titan, muối, dầu mỏ dự báo thềm lục địa ngoài khơi, ) tạo tiềm năngcho phát triển một số ngành công nghiệp
* Lưu ý: HS chỉ được ½ số điểm của ý (a) nếu chỉ nêu được các ý lớn mà
không có diễn giải, dẫn chứng chứng minh.
Trang 21- Thiên nhiên khắc nghiệt (bão gió, lũ lụt thường xuyên xảy ra, )
- Thiếu vốn, cơ sở vật chất kỹ thuật yếu,
- Chất lượng lao động chuyên môn chưa cao,
- Chính sách phát triển tổng thể kinh tế biển chưa thỏa đáng,
0,25đ0,25đ0,25đ0,25đ
a * So sánh:
- Giống nhau: Cơ cấu cây trồng và vật nuôi khá đa dạng với các sản phẩm
chăn nuôi đại gia súc, sản phẩm trồng trọt là cây công nghiệp lâu năm
- Khác nhau:
+ Các sản phẩm chuyên môn hóa trồng trọt của vùng Tây Nguyên đa dạng hơn
+ Hai vùng có những sản phẩm chuyên môn hóa khác nhau
* Giải thích:
- Sự khác nhau về sản phẩm chăn nuôi:
+ Vùng Trung du miền núi phía Bắc có sản phẩm chuyên môn hóa là trâu vàgia cầm do trâu thích hợp với khí hậu ẩm ở miền Bắc hơn và vùng này đápứng được yêu cầu của chăn nuôi gia cầm là cần điều kiện chăm sóc, thức ăncông nghiệp Vùng có số lượng đàn trâu: 1.7 tr.con = ½ cả nước, Bò: 90 vạncon = 16% cả nước, 22 % đàn lợn cả nước
+ Vùng Tây nguyên do có nhiều đồng cỏ, khí hậu cận xích đạo, nhiều vùngnúi cao có khí hậu mát mẻ quanh năm Vùng có số lượng đàn bò lớn 616.9nghìn con, trâu 71,9 nghìn con Ngoài ra hiện nay Tây nguyên đang đẩy mạnhchăn nuôi bò sữa
Trung du miền núi
Sản phẩm chăn nuôi Trâu, bò, lợn,… Đại gia súcSản phẩm trồng trọt Chè, Cây ăn quả Điều, càfe, hồ tiêu,
b Tây Nguyên trở thành vùng chuyên canh cây cà phê lớn nhất, vì:
- Diện tích đất bazan lớn nhất nước ta;
- Khí hậu cận xích đạo phù hợp với đặc điểm sinh thái cây café và bảo quảnsản phẩm nhất
- Người lao động có truyền thống và nhiều kinh nghiệm trồng và chế biến càphê nhất;
- Có chính sách, điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật và thị trường tiêu thụ trong
và ngoài nước thuận lợi nhất nước ta
(1đ)
0,25đ0,25đ
(Lưu ý: Thí sinh liệt kê đúng từ 03 dạng biểu đồ trở lên đạt điểm tối đa)
* Vì: Số liệu cho là %, nội dung kiến thức của bảng số liệu là thể hiện cơ cấu
kinh tế của các ngành từ năm 1991 - 2002
(0,5đ)
0,25đ
0,25đ
Trang 22b Vẽ biểu đồ thích hợp nhất với bảng số liệu.
c Nhận xét cơ cấu các ngành kinh tế.
- Cơ cấu các ngành kinh tế có sự chuyển dịch khá rõ: Giảm tỉ trọng khu vục
Nông - Lâm - Ngư nghiệp, tăng tỉ trọng của khu vực Công nghiêp - Xây dựng,
khu vực dịch vụ chiếm tỉ trọng cao nhưng có xu hướng biến động
+ Sự giảm mạnh tỉ trọng của nông lâm ngư nghiệp từ 40,5% xuống còn 23%
+ Tăng tỉ trọng của khu vực Công nghiêp - Xây dựng từ 23.8 % lên tới 38.5 %
+ Dịch vụ chiếm tỉ trọng cao nhưng có xu hướng biến động từ 35.0 % đến
44.0 %
- Nguyên nhân:
+ Sự giảm mạnh tỉ trọng của nông lâm ngư nghiệp do sự đổi mới nền kinh tế,
nước ta bước vào thực hiện công nghiệp hoá hiện đại hoá
+ Khu vực CN - XD tăng nhanh thực tế này phản ánh quá trình công nghiệp
hoá hiện đại hoá trong thời kì đổi mới diễn ra nhanh
+ Dịch vụ có xu hướng biến động do nền kinh tế phát triển chưa ổn định, còn
chứa đựng nhiều bất ổn
(2,5đ)
0,5đ
0,25đ0,25đ0,25đ
1991 1993 1995 1997 1999 2001 2002
Năm
Công nghiệp Xây dựng
-Nông,lâm,ngư nghiệp
Trang 23Trang 3
UBND HUYỆN THUỶ NGUYÊN
NĂM HỌC 2012 - 2013
ĐỀ THI MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN 9
Thời gian: 90 phút (Không kể thời gian giao đề).
Đề thi gồm 04 câu và 02 trang.
Câu 1 (2,0 điểm)
Ca dao Việt Nam có câu:
“Dù ai nói ngả nói nghiêng
Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân”.
Bằng kiến thức đã học, hãy phân tích để làm sáng tỏ một đức tính quý giá của con người được thể hiện qua câu ca dao trên?
Câu 2 (2,5 điểm)
Hiến pháp là gì? Hiến pháp do cơ quan nào xây dựng, ban hành và quy định những nội dung gì? Theo Hiến pháp năm 1992, bộ máy nhà nước ta gồm có những cơ quan nào? Hãy sắp xếp các cơ quan dưới đây vào hệ thống cơ quan đó:
- Quốc hội;
- Sở Giáo dục và Đào tạo;
- Chính phủ;
- Hội đồng nhân dân thành phố;
- Uỷ ban nhân dân huyện;
- Phòng Giáo dục và Đào tạo;
- Toà án nhân dân thành phố;
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Câu 3 (3,0 điểm)
“Tính đến tháng 3 - 2003,Việt Nam đã có quan hệ ngoại giao với 167 quốc gia, đã trao đổi cơ quan đại diện ngoại giao với 61 quốc gia trên thế giới”.
(Trích Đặt vấn đề, trang 17, SGK GDCD lớp 9, NXB Giáo dục Việt Nam, 2008)
Dựa vào kiến thức đã học, hãy:
a Nêu khái niệm tình hữu nghị giữa các dân tộc?
b Vì sao cần phải thiết lập tình hữu nghị giữa các dân tộc?
c Phân tích đường lối đối ngoại đúng đắn của Đảng và Nhà nước ta? Lấy ví dụ chứng minh cho đường lối đối ngoại đúng đắn đó khi Nhà nước ta giải quyết các vấn đề liên quan đến lợi ích dân tộc?
d Là một học sinh, em cần phải làm gì để thể hiện tình hữu nghị với các dân tộc khác trên thế giới?
Trang 24Trang 3
Câu 4 (2,5 điểm)
Hãy phân tích câu nói sau đây của Chủ tịch Hồ Chí Minh: “Nhanh, nhiều, tốt, rẻ”
và trình bày hiểu biết của em về vấn đề trên?
* Lưu ý: - Giám thị coi thi không giải thích gì thêm.
- Thí sinh không được sử dụng tài liệu.
-
Trang 25Trang 3
UBND HUYỆN THUỶ NGUYÊN
NĂM HỌC 2012 - 2013
HƯỚNG DẪN CHẤMMÔN: GIÁO DỤC CÔNG DÂN 9
Câu 1
(2,0đ)
* Phân tích để làm sáng tỏ một đức tính quý giá của con được thể hiện
qua câu ca dao:
- Khẳng định câu ca dao trên thể hiện tính tự chủ Đó là một đức tính cần thiết
ở trong mọi thời đại, mọi lúc mọi nơi…
- Tự chủ là làm chủ bản thân Người biết tự chủ là người làm chủ được nhữngsuy nghĩ, tình cảm và hành vi của mình trong mọi hoàn cảnh, tình huống, luôn
có thái độ bình tĩnh, tự tin và biết tự điều chỉnh hành vi của mình
- Tính tự chủ làm giúp con người biết sống một cách đúng đắn và biết cư xử
có đạo đức, có văn hoá
- Tính tự chủ giúp chúng ta đứng vững trước những tình huống khó khăn vàthử thách, cám dỗ
- Liên hệ được tầm quan trọng của đức tính tự chủ trong điều kiện hiện nay: Nhữngmặt trái của xã hội, cám dỗ trong cuộc sống … Có xu hướng ngày càng gia tăng,
- Liên hệ trách nhiệm của học sinh trong việc rèn luyện tính tự chủ,
1 * Khái niệm hiến pháp: là luật cơ bản của Nhà nước, có hiệu lực pháp lí cao
nhất trong hệ thống pháp luật Việt Nam Mọi văn bản pháp luật khác đềuđược xây dựng ban hành trên cơ sở các quy định của Hiến pháp, không đượctrái với hiến pháp
0,5đ
2 * Hiến pháp:
- Do Quốc hội xây dựng và ban hành theo trình tự thủ tục đặc biệt được quy
định trong Hiến pháp
* Quy định những vấn đề nền tảng những nguyên tắc mang tính định hướng của đường
lối xây dựng, phát triển đất nước: Bản chất nhà nước, chế độ chính trị, chế độ kinh tế,chính sách văn hoá XH, quyền, nghĩa vụ cơ bản của công dân, tổ chức bộ máy nhà nước
(0,75đ)
0,25đ0,5đ
3 * Theo Hiến pháp năm 1992, bộ máy nhà nước ta gồm các cơ quan như sau:
- Cơ quan quyền lực nhà nước;
- Cơ quan hành chính nhà nước;
- Cơ quan quyền lực nhà nước: + Quốc hội;
+ Hội đồng nhân dân thành phố
- Cơ quan hành chính nhà nước:+ Chính phủ;
+ Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
+ Bộ Giáo dục và Đào tạo;
+ Sở Giáo dục và Đào tạo;
+ Uỷ ban nhân dân huyện;
+ Phòng Giáo dục và Đào tạo
- Cơ quan xét xử: + Toà án nhân dân thành phố
- Cơ quan kiểm sát: + Viện Kiểm sát nhân dân tối cao
(1đ)
0,25đ
0,25đ
0,25đ0,25đ
Trang 26Trang 3
a * Khái niệm tình hữu nghị giữa các dân tộc: là quan hệ bạn bè thân thiện
giữa nước này với nước khác
0,25đ
b * Sự cần khách quan phải thiết lập tình hữu nghị giữa các dân tộc:
- Tạo điều kiện, cơ hội để các nước, các dân tộc cùng hợp tác, phát triển vềnhiều mặt: kinh tế, văn hóa, giáo dục, y tế, khoa học, kỹ thuật,
- Tạo nên sự hiểu biết lẫn nhau, tránh gây mâu thuẫn, căng thẳng dẫn đếnnguy cơ chiến tranh, bảo vệ hòa bình trong khu vực và trên thế giới
- Chung tay giải quyết các vấn đề chung của toàn nhân loại: tăng dân số, bệnhdịch, tội phạm, khủng bố, chiến tranh, HIV/AIDS, ma túy,
- Tình hữu nghị giữa các dân tộc chỉ có thể thực hiện được dựa trên sự tôntrọng nguyên tắc của các bên liên quan: 5 nguyên tắc cùng tồn tại hòa bình
c * Đường lối đối ngoại đúng đắn của Đảng và Nhà nước ta là:
- Đối ngoại hòa bình, hữu nghị với tinh thần “Việt Nam muốn làm bạn với tất
cả các nước trên thế giới” Trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền và toànvẹn lãnh thổ, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, không dùng vũlực hoặc đe dọa dùng vũ lực; bình đẳng cùng có lợi; giải quyết các bất đồng
và tranh chấp bằng thương lượng hòa bình; làm thất bại mọi âm mưu và hànhđộng gây sức ép, áp đặt, cường quyền
- Chính sách đối ngoại mềm dẻo, kiên quyết giải quyết các vấn đề quốc tế vàkhu vực trên nguyên tắc không làm thiệt hại đến lợi ích quốc gia, dân tộc
- Quan hệ hữu nghị với các dân tộc khác giúp cho thế giới hiểu rõ hơn về đấtnước, con người, công cuộc đổi mới của Việt Nam, về đường lối chính sáchcủa Đảng và Nhà nước ta; từ đó ta tranh thủ được sự đồng tình, ủng hộ và hợptác ngày càng rộng rãi của thế giới đối với Việt Nam
* HS lấy ví dụ chứng minh: Hs lấy VD về một sách lược mềm dẻo nhưng kiên
quyết của Đảng và Nhà nước ta: “Hòa với Tưởng để đánh Pháp” hoặc “Hội nghịPa-ri năm 1973” hoặc giải quyết vấn đề biên giới trên bộ với Trung Quốc,
- Có thái độ thân thiện, tôn trọng người nước ngoài đến Việt Nam học tập tập,công tác, du lịch,
- Tích cực học tập ngoại ngữ, chủ động giao lưu với người nước ngoài để học tậprèn luyện ngoại ngữ, tìm hiểu thêm về văn hóa các dân tộc khác trên thế giới
1 * Phân tích câu của Chủ tịch Hồ Chí Minh:
- Sinh thời, Bác Hồ có căn dặn lao động phải phấn đấu đạt được: Nhanh,nhiều, tốt, rẻ Đó chính là nói tới năng suất, chất lượng, hiệu quả
- Nêu được khái niệm làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả: là tạo rađược nhiều sản phẩm tốt, có chất lượng cả về nội dung và hình thức trong mộtthời gian ngắn
- Các yếu tố cần thiết để làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả:
+ Phải tích cực rèn luyện tay nghề;
Trang 27Trang 3
+ Tuân theo kỷ luật lao động;
+ Luôn năng động, sáng tạo
2 * HS trình bày hiểu biết về vấn đề trên:
- Năng suất và chất lượng là hai yếu tố tạo nên hiệu quả Hiệu quả là đầu ra
cuối cùng của công việc
+ Nếu có năng suất mà không có chất lượng thì hiệu quả cũng không có VD làm
bài tập rất nhanh nhưng có nhiều lỗi, sơ suất, cẩu thả, điểm không cao được
+ Nếu chỉ có chất lượng mà không đảm bảo năng suất, thời gian yêu cầu thì
hiệu quả công việc cũng không có, công việc cũng không xong VD làm bài
thi trong một thời gian nhất định mà chỉ làm được ½ tổng số bài tập thì không
thể có điểm cao được, như vậy làm việc không hiệu quả
Trang 28-UBND HUYỆN THỦY NGUYÊN
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN
b Cho a mol K2O vào hỗn hợp chứa dung dịch các chất gồm a mol CaCl2, a molKHCO3, a mol NH4Cl Viết các phương trình hóa học và xác định lượng chất tan có trongdung dịch sau phản ứng
Câu 2 (2,5 điểm)
a Chỉ từ các chất: Fe; H2SO4; BaCl2 có thể điều chế được những khí gì ? Viết các
phương trình hóa học xảy ra (ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có).
b Trong phòng thí nghiệm có một số lọ hóa chất bị mất nhãn, mỗi lọ đựng một trongcác chất rắn sau: Na2O; Al2O3; Fe2O3; CuSO4; MgCl2 Chỉ dùng H2O, em hãy trình bàycách nhận biết các hóa chất trên
Câu 3 (3,5 điểm)
Cho m gam hỗn hợp chất rắn A gồm Na, Al và Fe vào nước (có dư) Sau phản ứngxảy ra hoàn toàn thu được 4,48 lít khí, dung dịch B và chất rắn C Chia chất rắn C thànhhai phần bằng nhau Một phần cho tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư thì thu được6,72 lít khí Phần còn lại cho vào dung dịch NaOH dư lại thấy thoát ra 3,36 lit khí Cáckhí đo ở điều kiện tiêu chuẩn
a Viết các phương trình hóa học của phản ứng xảy ra
b Tìm m ?
c Cho 500 ml dung dịch HCl 0,5M vào dung dịch B Tính nồng độ mol của dungdịch thu được sau phản ứng (coi thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể)
Câu 4 (1,0 điểm)
Thêm từ từ dung dịch HCl vào 4,5 gam muối cacbonat của một kim loại hóa trị II,
sau một thời gian thấy lượng khí thoát ra vượt quá 1,12 lit (ở đktc) và lượng muối tạo
thành đã vượt quá 4,7 gam Xác định muối cacbonat trên
(Na = 23; Cl = 35,5; Al = 27; Cu = 64; Ba = 137; Fe = 56; Mg = 24; Ca = 40; Zn = 65)
============Hết=========
Trang 29UBND HUYỆN THỦY NGUYÊN
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HƯỚNG DẪN CHẤM THI HSG CẤP HUYỆN
FeSO4 + 2NaOH -> Fe(OH)2 + Na2SO4
Fe2(SO4)3 + 6NaOH -> 2Fe(OH)3 + 3Na2SO4
-> kết tủa D có thể gồm Fe(OH)2, Fe(OH)3, dung dịch B gồm Na2SO4 và
- Sục khí X vào dung dịch Ba(OH)2 thì thu được kết tủa Y và dung dịch Z
Lọc bỏ Y, đun nóng dung dịch Z lại tạo kết tủa Y Phản ứng giữa X và
dung dịch Ba(OH)2 tạo hai muối
a mol a mol a mol
Sau 2 phản ứng trên lượng KOH đã hết, nên có phản ứng :
K2CO3 + CaCl2 CaCO3 + 2KCl
a mol a mol 2a mol
Chất ta sau phản ứng là KCl với số mol là 3a mol (hoặc 223,5a gam)
Trang 30Hoặc : BaCl2(khan) + H2SO4 (đặc) → BaSO4 + 2HCl
Điện phân nước trong dung dịch H2SO4 loãng
2H2O đp 2H2 + O2
2SO2 + O2 V 2 O 5 2 SO3
b (1.5 đ)
- Dùng H2O
+ Nhận được CuSO4 tan trong nước tạo dung dịch có màu xanh lam
+ Nhận ra Na2O, MgCl2 tan trong nước tạo dung dịch trong suốt không
màu (Nhóm 1)
Na2O + H2O → 2 NaOH
+ Còn lại Al2O3, Fe2O3 không tan trong nước ( Nhóm 2)
- Dùng dung dịch CuSO4 để phân biệt dung dịch NaOH và MgCl2
+ Nhận ra dung dịch NaOH do tạo thành kết tủa, suy ra chất ban đầu là
Na2O, còn lại là MgCl2:
CuSO4 + 2NaOH → Cu(OH)2 + Na2SO4
- Cho lần lượt các chất rắn ở nhóm 2 vào dung dịch NaOH
+ Nếu chất rắn nào tan thì chất rắn đó là Al2O3, chất rắn không tan là
0,150,15
0,250,25
0,2 0,2
0,2 0,2 0,2
48,4
72,6
0,5
Trang 31Gọi số mol Al, Fe trong từng phần của chất rắn C lần lượt là a, b
36,3
Thay a vào (*) tính được b = 0,15
Vậy: Số mol Na ban đầu là : 0,1 mol
Số mol Al ban đầu là: 0,1.2 + 0,1 = 0,3 mol
Số mol Fe ban đầu là: 0,15.2 = 0,3 mol
=> m = 0,1.23 + 0,3.27 + 0,3.56 = 27,2 gam
0,5
0,5
c) (1,0 đ)
Cho dung dịch HCl vào dung dịch B:
NaAlO2 + HCl + H2O → NaCl + Al(OH)3 (6)
Al(OH)3 + 3HCl → AlCl3 + 3H2O (7)
Số mol HCl là: n HCl C M.V 0,5.0,50,25 mol
Theo PTHH (2); (6):
Al NaAlO HCl
OH
2 3
1,01
3 ) (
OH Al
n
3
15 , 0
05,0
V
n C
NaCL
5,0
1,
0,2 0,2
Thực tế số mol ACO3 lơn hơn 0,05 mol nên ta có
05 , 0 60
5 ,
Trang 32- Phương trình hóa học viết đúng nhưng không cân bằng hoặc thiếu điều kiện cần thiết trừ 1/2 số điểm của phương trình đó.