- Lời dẫn vào bài cần phải phù hợp với nội dung đề bài, hoặc có thể nêu xuất xứ của vấn đề cần bình luận, hoặc nêu hoàn cảnh xã hội có liên quan đến vấn đề đó.. Bài mới * Hoạt động 2: HD
Trang 1Ngày soạn:5/9/2010 Ngày dạy: 9/2010
LUYỆN VIẾT MỞ BÀI
I Mục tiêu
- Học sinh biết xác định nội dung, yêu cầu của đề bài
- Biết viết mở bài cho một bài tập làm văn
II Chuẩn bị
1 GV: Bài soạn, các tư liệu sách giáo khoa
2 HS: Đồ dùng học tập, SGK
III Tiến trình tổ chức.
1 Oån định
2 Kiểm tra bài cũ: kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
3 Bài mới:
Tiết 1
* Hoạt động 1: GV giao đề bài.
Đề: Hãy bình luận câu tục ngữ: “Tốt gỗ hơn tốt
nước sơn”
- Xét về thể loại thì đề này thuộc kiểu bài gì?
- Về nội dung, đề bài yêu cầu ta làm rõ điều gì?
- Qua xác định nội dung đề bài, cho biết ta lấy tư
liệu dẫn chứng ở đâu?
* Hoạt động 2: Hướng dẫn HS cách viết mở bài
GV nói: để viết mở bài cần:
- Lời dẫn dắt vào bài phải đảm bảo như thế nào?
- Tiếp theo ta phải làm gì?( giới thiệu nội dung
chủ yếu cần bình luận và nêu câu trích dẫn trong
bài)
* Hoạt động 3: HS thực hành
* Hoạt động 4: Sửa chữa
GV cùng HS góp ý, nhận xét cách mở bài của
bạn đến khi đã hoàn chỉnh -> cho HS chép vào
vở
- HS chép đề vào vở
- Kiểu bài bình luận
- Khẳng định nội dung quan trọng hơn hình thức Mối quan hệ giữa nội dung và hình thức
- Phạm vi tư liệu là thực tế đời sống
- Lời dẫn vào bài cần phải phù hợp với nội dung đề bài, hoặc có thể nêu xuất xứ của vấn đề cần bình luận, hoặc nêu hoàn cảnh xã hội có liên quan đến vấn đề đó
- HS suy nghĩ – trả lời
- HS viết mở bài cho đề bài trên vào giấy Sau đó gọi lần lượt HS lên trình bài hoặc ghi bảng
HS chép phần mở bài vào vở
* Hoạt động 5: Dặn dò
Trang 2- Về xem lại, nắm thật vững kiến thức về viết mở bài
- Làm bài tập : Viết phần mở bài cho đề sau:
Bình luận câu tục ngữ: “Aên quả nhớ kẻ trồng cây”
Tiết 2 PHÂN TÍCH TÁC PHẨM
Tuầ
n
* Hoạt động 1:
1 Oån định
2 KTBC: kiểm tra phần bài tập của HS
3 Bài mới
* Hoạt động 2: HDHS tìm hiểu về thao tác phân
tích một tác phẩm
GV cung cấp lí thuyết kết hợp thuyết giảng
GV giới thiệu sơ lược
- Đối với đề bài khoảng 4- 8 câu thơ chép hết
vào mở bài
- Đối với bài thơ dài chỉ cần nêu tên bài thơ hoặc
có thể dùng cách trích dẫn câu thơ đầu và câu thơ
cuối nằm trong ngoặc “” cũng được
- Đối với văn xuôi thực hiện tương tự bài thơ dài
Về nguyên tắc: PT tác phẩm thơ đi từ NT -> ND
I Định nghĩa: phân tích một tác phẩm là tìm
hiểu, đánh giá nội dung và nghệ thuật của tác phẩm, đặc trưng mối quan hệ gắn bó với tác giả và hoàn cảnh xã hội
II Nội dung: gồm 3 phần
1 Giới thiệu chung về tác giả, tác phẩm( đôi nét cơ bản về tiểu sử tác giả, sự nghiệp sáng tác, hoàn cảnh ra đời của tác phẩm)
2 Phân tích nội dung, nghệ thuật của tác phẩm bằng lí lẽ, dẫn chứng
3 Đánh giá chung về giá trị của tác phẩm( giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo), nêu cảm nghĩ của bản thân về tác phẩm( hoặc bài học nhân sinh rút
ra từ tác phẩm)
III Dàn bài chung
1 Mở bài
- Giới thiệu tác giả, tác phẩm, hoàn cảnh ra đời của tác phẩm( hoặc xuất xứ đoạn trích một cách ngắn gọn
- Trích dẫn bài thơ hoặc đoạn thơ
- Nêu chủ đề tác phẩm Nhận xét chung về giá trị tác phẩm
2 thân bài
- Tóm tắt tác phẩm hoặc đoạn trích
- Phân tích tác phẩm hoặc đoạn trích
+ Phân tích giá trị nội dung
Trang 3nhưng cũng có thể tách riêng thành 2 mặt ND-
NT
* Hoạt động 3: Thực hành
- Dành thời gian cho HS viết mở bài trên tập, sau
đó gọi các em lên trình bải trên bảng
- HS nhận xét
- GV cùng HS nhận xét bổ sung hoàn chỉnh mở
bài
* Khía cạnh nội dung thứ nhất
PT bằng lí lẽ và dẫn chứng Nhận xét và chuyển ý
* Khía cạnh nội dung thứ hai
PT bằng lí lẽ và dẫn chứng Nhận xét và chuyển ý + PT giá trị nghệ thuật
* Đối với văn xuôi: chú ý phân tích cốt truyện( nếu có), nghệ thuật xây dựng tính cách nhân vật, cách dẫn dắt câu chuyện và các yếu tố tạo nên đặc sắc của tác phẩm
* Đối với thơ ca: Chú ý phân tích hình ảnh, ngôn ngữ, nhạc điệu và các biện pháp tu từ có hiệu quả cao
=> Nhận xét chung về giá trị trị nghệ thuật
* PT những hạn chế của tác phẩm
- Nhận xét, đánh giá hạn chế của tác phẩm( nếu có)
3 Kết bài
- Tóm tắt giá trị nội dung và nghệ thuật
- Cảm nghĩ của bản thân và bài học rút ra( ý nghĩa tư tưởng, đạo đức, tình cảm) từ trong tác phẩm
* Đề: Phân tích truyện “Người con gái Nam Xương” của Nguyễn Dữ
HS thực hành viết mở bài
* Hoạt động 4: củng cố, dặn dò.
- Học thuộc, nắm chắt dàn bài chung
- Xem lại các tác phẩm để phân tích
- Tập viết mở bài cho các tác phẩm đã học
Tiết 3 PHÂN TÍCH TÁC PHẨM
Trang 4n
* Hoạt động 1: GV giao đề bài
Đề: Phân tích đoạn trích “Kiều ở lầu Ngưng
Bích” của Nguyễn Du
- Đề bài yêu cầu gì?
- Hãy viết mở bài cho đề bài trên
* Hoạt động 2: HS thực hành viết mở bài
* Hoạt động 3: sửa chữa
HS lên trình bài trên bảng, GV cùng HS sửa chữa
đến khi hoàn chỉnh
=> Mở bài tham khảo:Chị em Thúy Kiều là đoạn
trích nằm ở phần mở đầu Truyện Kiều của
Nguyễn Du, nhà thơ nhân đạo xuất sắc cuối thế
kỉ XVIII, đầu thế kỉ XIX Tác phẩm thành công
về giá trị nội dung tư tưởng cũng như nghệ thuật,
đặc biệt là nghệ thuật miêu tả nhân vật mà đoạn
trích này là một ví dụ tiêu biểu
“ Đầu lòng hai ả tố nga- Thúy Kiều là chị em là
Thúy Vân”
HS chép đề bài vào vở
- PT đoạn trích
- HS tiến hành viết mở bài cho đề bài trên vào giấy Sau đó lần lượt HS lên trình bài trên bảng hoặc đứng lên trình bài
HS chép phần mở bài vào vở
* Hoạt động 4: củng cố, dặn dò
- Về nhà tập viết mở bài cho các bài tiếp theo
- Viết phần thân bài hai khổ thơ đầu với đề trên
- Xem bài Cảnh ngày xuân để tiết sau học
Trang 5Ngày soạn: 25/9/2010 Ngày dạy: 10/2010
Tiết 1 LUYỆN VIẾT MỞ BÀI
I Mục tiêu
- Học sinh biết xác định nội dung, yêu cầu của đề bài
- Biết viết mở bài cho một bài tập làm văn
II Chuẩn bị
3 GV: Bài soạn, các tư liệu sách giáo khoa
4 HS: Đồ dùng học tập, SGK
III Tiến trình tổ chức
1 Oån định
2 Kiểm tra bài cũ: kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
3 Bài mới:
* Hoạt động 1: GV giao đề bài
Đề: Phân tích đoạn trích “ Cảnh ngày
xuân” của Nguyễn Du
- Đề bài yêu cầu gì?
- Hãy viết mở bài cho đề bài trên
* Hoạt động 2: HS thực hành viết mở bài
* Hoạt động 3: sửa chữa
HS lên trình bài trên bảng, GV cùng HS
sửa chữa đến khi hoàn chỉnh
=> Mở bài tham khảo: Cảnh ngày xuân là
đoạn trích nằm ở phần mở đầu Truyện
Kiều của Nguyễn Du, nhà thơ nhân đạo
xuất sắc cuối thế kỉ XVIII, đầu thế kỉ
XIX
Tác phẩm thành công về giá trị nội dung
tư tưởng cũng như nghệ thuật, đặc biệt là
nghệ thuật miêu tả cảnh thiên nhiên mà
đoạn trích này là một ví dụ tiêu biểu
HS chép đề bài vào vở
- PT đoạn trích
- HS tiến hành viết mở bài cho đề bài trên vào giấy Sau đó lần lượt HS lên trình bài trên bảng hoặc đứng lên trình bài
HS chép phần mở bài vào vở
* Hoạt động 4: củng cố, dặn dò
- Về nhà tập viết mở bài cho các bài tiếp theo
- Viết phần thân bài hai khổ thơ đầu với đề trên
Trang 6- Xem bài Đồng Chí của Chính Hữu để tiết sau học.
Tiết 2 LUYỆN VIẾT MỞ BÀI
* Hoạt động 1: GV giao đề bài
Đề: Phân tích bài thơ Đồng Chí của Chính
Hữu
- Đề bài yêu cầu gì?
- Hãy viết mở bài cho đề bài trên
* Hoạt động 2: HS thực hành viết mở bài
* Hoạt động 3: sửa chữa
HS lên trình bài trên bảng, GV cùng HS sửa
chữa đến khi hoàn chỉnh
=> Mở bài tham khảo: Là nhà thơ quân đội,
Chính Hữu viết nhiều về người lính và trước
sau như một, tác giả dành riêng cho họ tình
cảm ưu ái,trân trọng Từ thực tế gian
nan,máu lửa, với cảm xúc chân thành của
người trong cuộc, tác giả đã viết nên bài thơ
Đồng Chí Đây là một trong những bài thơ
hay về người chiến sĩ trong thơ ca Việt Nam
hiện đại Đồng Chí ra đời năm 1948, in
trong tập Đầu súng trăng treo Trãi qua hơn
40 năm, bài thơ đã trở thành người bạn tâm
tình của nhiều lớp người cầm súng chống
Pháp và chống Mĩ
HS chép đề bài vào vở
- PT đoạn trích
- HS tiến hành viết mở bài cho đề bài trên vào giấy Sau đó lần lượt HS lên trình bài trên bảng hoặc đứng lên trình bài
HS chép phần mở bài vào vở
* Hoạt động 4: củng cố, dặn dò
- Về nhà tập viết mở bài cho các bài tiếp theo
- Viết phần thân bài hai khổ thơ đầu với đề trên
- Xem trước bài Bài thơ về tiểu đội xe không kính của Phạm Tiến Duật
Tiết 3 LUYỆN VIẾT MỞ BÀI
Trang 7Tuần Hoạt động giáo viên Hoạt động HS
* Hoạt động 1: GV giao đề bài
Đề: Phân tích bài Bài thơ về tiểu đội xe
không kính của Phạm Tiến Duật
- Đề bài yêu cầu gì?
- Hãy viết mở bài cho đề bài trên
* Hoạt động 2: HS thực hành viết mở bài
* Hoạt động 3: sửa chữa
HS lên trình bài trên bảng, GV cùng HS sửa
chữa đến khi hoàn chỉnh
=> Mở bài tham khảo: Cuộc kháng chiến
chống Mĩ cứu nước của dân tộc ta là 1 bản
anh hùng ca đặc biệt Trong những năm
tháng sôi sục khí thế: Xẻ dọc Trường Sơn đi
cứu nước, nhân dân miền Bắc đã không tiếc
sức người sức của, chi viện cho miền Nam
ruột thịt Những đoàn quân trùng trùng điệp
điệp nối nhau ra tiền tuyến và PTD cũng có
mặt trong đội ngũ đó Bài thơ đã tái hiện lại
hình ảnh những chiến sĩ lái xe dọc trường
Sơn dũng cảm, tiến lên vì miền Nam ruột
thịt thân yêu với tấm lòng đầy nhiệt quyết
của tuổi trẻ
HS chép đề bài vào vở
- PT đoạn trích
- HS tiến hành viết mở bài cho đề bài trên vào giấy Sau đó lần lượt HS lên trình bài trên bảng hoặc đứng lên trình bài
HS chép phần mở bài vào vở
* Hoạt động 4: củng cố, dặn dò
- Về nhà tập viết mở bài cho các bài tiếp theo
- Viết phần thân bài hai khổ thơ đầu với đề trên
Tiết 4 LUYỆN VIẾT MỞ BÀI
* Hoạt động 1: GV giao đề bài
Đề: Bạn em say mê học Toán nhưng lại
chưa thích học Văn
Em hãy góp ý kiến với bạn để giúp bạn học
tập toàn diện hơn và đạt kết quả cao hơn
- Xét về thể loại thì đề này thuộc kiểu bài
gì?
- Về nội dung, đề bài yêu cầu ta làm rõ điều
- HS chép đề vào vở
- Kiểu bài bình luận (hình thức một bức thư)
- Tác dụng của văn học
Trang 8- Qua xác định nội dung đề bài, cho biết ta
lấy tư liệu dẫn chứng ở đâu?
* Hoạt động 2: Hướng dẫn HS cách viết mở
bài
GV nói: để viết mở bài cần:
- Lời dẫn dắt vào bài phải đảm bảo như thế
nào?
- Tiếp theo ta phải làm gì?( giới thiệu nội
dung chủ yếu cần bình luận và nêu câu trích
dẫn trong bài)
* Hoạt động 3: HS thực hành
* Hoạt động 4: Sửa chữa
GV cùng HS góp ý, nhận xét cách mở bài
của bạn đến khi đã hoàn chỉnh -> cho HS
chép vào vở
=> Mở bài than khảo: Nhả Linh thân mến!
Mình đã nhận dược thư của bạn Được biết
bạn giải nhất kì thi Toán khối 9 vòng tỉnh,
mình mừng lắm ! cho mình chia vui cùng
bạn nhé
- Sự cần thiết của việc học văn
- Tại sao phải học tập toàn diện
- Lời dẫn vào bài cần phải phù hợp với nội dung đề bài, hoặc có thể nêu xuất xứ của vấn đề cần bình luận, hoặc nêu hoàn cảnh xã hội có liên quan đến vấn đề đó
- HS suy nghĩ – trả lời
* Hoạt động 4: củng cố, dặn dò
- Về nhà tập viết mở bài cho các bài tiếp theo
- Viết phần thân bài hai khổ thơ đầu với đề trên
- Chuẩn bị trước bài Đoàn thuyền đánh cá của Huy Cận
Trang 9
Ngày soạn:15/1/2011 Ngày dạy: 1/2011
LUYỆN VIẾT MỞ BÀI
I Mục tiêu
- Học sinh biết xác định nội dung, yêu cầu của đề bài
- Biết viết mở bài cho một bài tập làm văn
II Chuẩn bị
1 GV: Bài soạn, các tư liệu sách giáo khoa
2 HS: Đồ dùng học tập, SGK
III Tiến trình tổ chức.
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ: kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
3 Bài mới:
Tiết 1
Tuầ
n
* Hoạt động 1: Giao đề bài
* Đề: Nêu suy nghĩ của em về quan
niệm đạo đức của người xưa qua bài ca
dao:
“ Công cha như núi Thái Sơn Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra
Một lòng thờ mẹ kính cha Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con”.
- Đề bài thuộc thể loại gì?
- Cho biết phạm vi tư liệu dẫn chứng từ
đâu?
- Hãy tìm ý và lập dàn ý cho đề bài
trên ?
( Gợi ý:+ Em hãy cho biết quan niệm
đạo đức của người xưa trong bài ca dao
- Nghị luận
- HS suy nghĩ, tìm ý và lập dàn ý cho đề bài trên.
- Từ nội dung bài ca dao trên và những bài
ca dao, tục ngữ khác có liên quan và từ thực tiễn cuộc sống.
- Cần làm rõ hai điểm chính:
+ Đề cao công cha và nghĩa mẹ qua việc
so sánh với núi Thái sơn, với nước trong nguồn, một lối nói tượng trưng về sự vô
Trang 10trên cần làm rõ những điểm chính
nào?
+ Vậy quan niệm trên đúng hay sai?
Có ý nghĩa như thế nào?
+ Khi bàn luận, mở rộng ý nghĩa của
vấn đề ta cần phê phán điều gì?).
- Từ những gới ý trên, hãy lập dàn bài
cho đề bài trên theo bố cục 3 phần.
- Vậy em hãy lập dàn ý cho đề bài
trên.
@ Dàn bài:
* Mở bài: Giới thiệu chung về vấn đề
nghị luận:
* Thân bài: Triển khai vấn đề:
- Khẳng định công lao to lớn của cha.
(Tính đúng đắn của ca dao).
- Khẳng định nghĩa mẹ là bao la, là vô
tận.
- Bổn phận, trách nhiệm của con cái
đối với cha mẹ ( Bàn luận về chữ
hiếu).
- Bàn luận, mở rộng chữ hiếu – tính kế
thừa và phát triển.
* Kết bài: Khẳng định lại vấn đề, nêu
lời khuyên.
* Hoạt động 2: Viết bài
Hãy viết phần mở bài cho đề bài trên
tận,vô cùng.
+ Nhấn mạnh trách nhiệm của con cái đối với cha mẹ, phải “thờ”, phải “kính”, phải làm tròn chữ “hiếu” của đạo làm con.
- Là một quan niệm đúng đắn, sâu sắc Nó là nền tảng đạo đức, có ý nghĩa quan trọng trong mối quan hệ gia đình, tế bào cơ bản của xã hội Quan niệm đó đúc kết từ thực tế cuộc sống, từ vai trò to lớn của cha mẹ trong việc sinh thành, nuôi dưỡng, giáo dục con cái nên có sức thuyết phục mạnh mẽ.
- Cần phê phán những thái độ vô trách nhiệm, ngược đãi cha mẹ, mặt khác nên bàn thêm về chữ “ hiếu của những người
hi sinh vì độc lập, tự do của dân tộc.
- HS lập dàn ý cho đề bài trên
Trang 11GV nói: để viết mở bài cần:
- Lời dẫn dắt vào bài phải đảm bảo như thế
nào?
- Tiếp theo ta phải làm gì?( giới thiệu nội
dung chủ yếu cần bình luận và nêu câu trích
dẫn trong bài)
* Hoạt động 3: HS thực hành
* Hoạt động 4: Sửa chữa
GV cùng HS góp ý, nhận xét cách mở bài
của bạn đến khi đã hoàn chỉnh -> cho HS
chép vào vở
=> TN ca dao xưa có nhiều bài rất hay,
rất sâu sắc nói về đạo đức, đạo làm
con, cách cư xử giữa người với người
trong gia đình, trong làng xóm và rộng
lớn hơn là trong một vùng, một nước.
Trong số đó bài ca dao mà người Việt
Nam nào cũng nhớ, cũng thuộc là bài
ca dao nói về công cha, nghĩa mẹ và
đạo làm con:
“ Công cha như núi Thái Sơn Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra
Một lòng thờ mẹ kính cha Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con”.)
- HS viết phần mở bài
- HS suy nghĩ, trả lời
* Hoạt động 4: củng cố, dặn dò.
- Về nhà tập viết mở bài cho hoàn chỉnh
- Viết phần thân bài theo dàn bài trên
- Viết phần kết bài theo dàn ý trên
- Viết thành bài văn hoàn chỉnh theo dàn ý trên