Từ nhận thức được tầm quan trọng của công tác tổ chức bộ máy quản lý, cũng như xuất phát từ nhu cầu thực tế, em xin chọn đề tài: " Một số giải pháp nhằm hoàn thiện cơ cấu tổ chức của Viễ
Trang 1MỤC LỤC
Sinh viên 2
Trang 2DANH MỤC BẢNG BIỂU
Sinh viên 2
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Trong quá trình mở cửa và hội nhập nước ta đã bắt tay làm bạn với nhiều nước trên thế giới về nhiều lĩnh vực Trước tình hình đó cho nên bất kỳ một tổ chức, một doanh nghiệp nào đều có hướng đi cho riêng mình.Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt, một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì ngoài các điều kiện cần thiết như: Vốn kinh doanh, chiến lược kinh doanh, kế hoạch, mục tiêu lâu dài thì việc sắp sếp tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp là một nội dung đầu tiên và rất quan trọng của tổ chức doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu của mình Nó là điều kiện đủ quyết định sự thành công của mỗi doanh nghiệp trên thương trường Do cơ cấu tổ chức bộ máy quản lí có vai trò và ảnh hưởng lớn tới sự tồn tại của mỗi doanh nghiệp Từ nhận thức được tầm quan trọng của công tác tổ chức bộ máy quản lý, cũng như xuất phát từ nhu
cầu thực tế, em xin chọn đề tài: " Một số giải pháp nhằm hoàn thiện cơ cấu tổ chức của Viễn thông Bắc Ninh" làm đề tài cho luận văn tốt nghiệp của mình
Với mong muốn vận dụng kiến thức đã học để tìm hiểu và đề ra những biện pháp nhằm hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp Nội dung của chuyên đề tốt nghiệp được thể hiện qua 3 chương sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về hoàn thiện cơ cấu tổ chức doanh nghiệp Chương 2: Thực trạng cơ cấu bộ máy quản lý của Viễn thông Bắc Ninh.
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện cơ cấu tổ chức của Viễn thông Bắc Ninh.
Trong quá trình làm chuyên đề tốt nghiệp, được sự hướng dẫn tận tình của
PGS- TS Lê Thị Anh Vân, Sự giúp đỡ của các đồng chí Lãnh đạo, các bạn
đồng nghiệp tại Viễn thông Bắc Ninh và sự cố gắng lỗ lực của bản thân nhưng chắc chắn không thể tránh khái những thiếu sót, em rất mong nhận được những
Trang 4ý kiến góp ý, nhận xét của các Thầy, Cô giáo và đồng nghiệp để chuyên đề này của em được hoàn thiện hơn.
Em xin Chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 07 năm 2012
Sinh viên
Lê Huy Giàng
Trang 5Như vậy, cơ cấu tổ chức quản trị doanh nghiệp được hiểu là các bộ phận cấu thành của doanh nghiệp, nói cách khác doanh nghiệp đó bao gồm những
bộ phận, những đơn vị nào, nhiệm vụ của từng bộ phận và các quan hệ giữa các bộ phận của doanh nghiệp, cơ chế điều hành phối hợp trong doanh nghiệp.Giữa cơ cấu tổ chức quản trị và cơ cấu sản xuất của doanh nghiệp có mối quan hệ chặt chẽ, hữu cơ với nhau Cơ sở của cơ cấu tổ chức quản trị trước hết
là bản thân cơ cấu sản xuất của doanh nghiệp Đây cũng là mối quan hệ giữa chủ thể và đối tượng quản lý
Tuy nhiên, cơ cấu tổ chức quản trị có tính độc lập tương đối vì nó phải phản ánh được lao động quản lý rất đa dạng Phải bảo đảm thực hiện những chức năng quản lý phức tạp nhằm thực hiện mục tiêu quản trị đã quy định
Cơ cấu tổ chức quản trị doanh nghiệp hình thành bởi các bộ phận quản trị
Trang 6Thị Ngọc Huyền – NXB Giao thông vận tải –2007, Tr 169)
Cấp quản trị là sự thống nhất tất cả các bộ phận quản trị ở một trình độ nhất định như cấp doanh nghiệp, cấp phân xưởng, …
Như vậy, rõ ràng là số bộ phận quản trị phản ánh sự phân chia chức năng quản trị theo chiều ngang, còn số cấp quản trị thể hiện sự phân chia chức năng quản trị theo chiều dọc
Sự phân chia theo chiều ngang là biểu hiện của trình độ chuyên môn hoá trong phân công lao động quản trị Còn sự phân chia chức năng theo chiều dọc tuỳ thuộc vào trình độ tập trung quản trị và có liên quan đến vấn đề chỉ huy trực tuyến và hệ thống cấp bậc
Lý luận và thực tiễn chứng minh sự cần thiết phải bảo đảm sự ăn khớp giữa các bộ phận quản trị, giữa cấp quản trị với bộ phận quản trị và cấp sản xuất
1.1.2Vai trò
- Xác định mục tiêu, chức năng, nhiệm vụ mà bộ máy quản lý cần hướng tới và đạt được Mục tiêu của bộ máy quan lý phải thống nhất với mục tiêu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp,
- Xác định cơ cấu tổ chức quản lý theo khâu và cấp quản lý, phụ thuộc vào quy mô của bộ máy quản lý, hệ thống các chức năng nhiệm vụ đã xác định
và việc phân công hợp tác lao động quản lý Trong cơ cấu quản lý có hai nội dung thống nhất nhau, đó là khâu quản lý và cấp quản lý
- Xác định mô hình quản lý: Mô hình quản lý là sự định hình các quan hệ của một cơ cấu quản lý trong đó xác định các cấp, các khâu, mối liên hệ thống nhất giữa chúng trong một hệ thống quản lý, về truyền thống có mô hình quản
lý theo kiểu trực tuyến, theo kiểu chức năng, theo kiểu tham mưu và các kiểu phối hợp giữa chúng
- Xây dựng lực lượng thực hiện các chức năng quản lý căn cứ vào quy mô sản xuất kinh doanh, từ đó xác định quy mô của bộ máy quản lý và trình độ
Trang 7của lực lượng lao động và phương thức sắp xếp họ trong guồng máy quản lý, vào mô hình tổ chức được áp dụng, vào loại công nghệ quản lý được áp dụng, vào tổ chức và thông tin ra quyết định quản lý.
1.1.3Các thuộc tính của cơ cấu tổ chức.
a Chuyên môn hoá công việc:
Trong doanh nghiệp để việc phân chia nhiệm vụ phức tạp thành những hoạt động đơn giản, mang tính độc lập tương đối để giao cho từng người là một công việc vô cùng quan trọng và cần thiết, đó chính là chuyên môn hóa trong công việc Dựa trên những tiêu chí, theo lĩnh vực hoạt động mà doanh nghiệp có thể phân chia được Tùy từng doanh nghiệp mà có các bộ phận chuyên môn như : Tổ chức hành chính, nhân sự, tài chính, kinh doanh tiếp thị
Việc chuyên môn hoá sẽ biến mỗi một người sẽ trở thành chuyên gia trong một số công việc nhất định thông qua việc chuyên môn hóa công việc
Ưu điểm của chuyên môn hóa là tạo ra vô vàn việc công việc khác nhau mà một con người có thể lựa chọn để phù hợp với khả năng làm việc của mỗi người sao cho năng xuất làm việc là cao nhất
Ngoài những ưu điểm thì chuyên môn hóa cũng có hạn chế nhất định đó chính là những phần việc bị chia cắt thành những khâu nhỏ, tách rời nhau và mỗi người chịu trách nhiệm về một khâu, họ nhanh chóng cảm thấy công việc của mình là nhàm chán Để khắp phục hạn chế này người ta thường sử dụng các kỹ thuật đa dạng hóa và làm phong phú hóa công việc
b Phân chia tổ chức doanh nghiệp thành các bộ phận:
Trong một doanh nghiệp bất kỳ thì bao giờ cũng có một hình thức cơ cấu nhất định, hình thức cơ cấu đó chính là cơ cấu tổ chức doanh nghiệp Các nhà quản lý phụ trách thể hiện được vai trò của mình là phân chia doanh nghiệp thành các bộ phận chuyên môn hóa và có các chức năng tổ chức theo chiều ngang
Trang 8Mỗi một doanh nghiệp có thể được hình thành theo các tiêu chí, lĩnh vực khác nhau vì thế mà có thể xuất hiện ra cá mô hình tổ chức khác nhau chẳng hạn như Mô hình tổ chức giản đơn, mô hình tổ chức theo chức năng, mô hình
tổ chức theo sản phẩm, khách hàng, địa dư và đơn vị chiến lược, mô hình tổ chức theo ma trận
c Các mối quan hệ quyền hạn trong tổ chức doanh nghiệp:
Các nhà quản lý được trao quyền hạn thì họ sẽ phải chịu toàn bộ trách nhiệm với các quyết định của mình Quyền hạn đi đôi với trách nhiệm của người quản lý, đó là bổn phận phải hoàn thành các hoạt động được phân công trong tổ chức
“Quyền hạn là quyền tự chủ trong quá trình quyết định và quyền đòi hỏi
sự tuân thủ quyết định gắn liền với một vị trí (hay chức vụ) quản trị nhất định trong cơ cấu tổ chức”
* Các loại quyền hạn trong cơ cấu tổ chức:
1- Quyền hạn trực tuyến:
Là các quyết định và giám sát trực tiếp của người quản lý đối với cấp dưới Có thể thấy rằng đây là mối quan hệ theo chiều dọc từ trên xuống dưới Các quyết định hay lệnh xuống cấp dưới đều trực tiếp từ các nhà quản lý và nhận ý kiến phản hồi từ cấp dưới Người đứng đầu bộ phận trực tuyến được gọi là nhà quản trị trực tuyến hay quản trị tác nghiệp
2- Quyền hạn tham mưu:
Có thể thấy rằng chức năng của tham mưu chính là các hoạt động điều tra , khảo sát, nghiên cứu, phân tích và đưa ra các ý kiến tư vấn cho các nhà quản
lý trực tuyến mà chính họ phải có trách nhiệm để báo cáo và quan hệ Vì vậy bản chất của quyền hạn tham mưu chính là cố vấn Nên có thể hiểu rằng sản phẩm được tạo ra từ họ không phải là quyết định cuối cùng mà đó là các bản phân tích nhằm giúp cho cản bộ quản lý có thể ra được quyết định cuối cùng
“Khoa Khoa học quản lý - Giáo trình Quản trị học – Ts Đoàn Thị Thu hà,
Trang 9Ts Nguyễn Thị Ngọc Huyền NXB Giao thông vận tải –2007, Tr 180)
3- Quyền hạn chức năng:
Là khi một cá nhân hay một bộ phận của tổ chức được quyền ra quyết định và kiểm soát những hoạt động nhất định của các bộ phận khác Mặc dù vậy do hạn chế về trình độ, khả năng giám sát quá trình còn yếu cho nên quyền hạn này được người quản lý chung giao cho một người tham mưu hay một người quản lý một bộ phận nào khác
d Sự kết hợp giữa tầm và cấp trong cơ cấu tổ chức doanh nghiệp: :
Tầm quản lý ( Tầm kiểm soát ): sự quản lý hay kiểm soát một cách hiệu
quả của nhà quản lý với bộ phận nào đó hay số người nào đó Tìm hiểu và phân tích xem trong mỗi doanh nghiệp cần phải xác định rõ là cần bao nhiêu nhà quản lý, và cũng xem có thể quản lý được bao nhiêu cấp trong doanh nghiệp, điều này còn tùy thuộc vào từng lĩnh vực hoạt động và công nghệ khoa học quản lý Tầm quản lý rộng sẽ cần ít cấp quản lý, còn tầm quản lý hẹp dẫn đến nhiều cấp
Các mối quan hệ với tầm quản lý:
- Trình độ và ý thức tôn trọng, tuân thủ mệnh lệnh của cấp dưới với tầm quản lý có quan hệ tỷ lệ thuận
- Tầm quản lý và trình độ của các cán bộ quản lý có quan hệ tỷ lệ thuận
- Tính phức tạp của hoạt động quản lý và tầm quản lý có quan hệ tỷ lệ nghịch
- Tầm quản lý và sự rõ ràng trong xác định nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm có quan hệ tỷ lệ thuận
- Hệ thống thông tin đầy đủ, chính xác kịp thời, sẽ rút ngắn khoảng cách giữa cấp trên và cấp dưới Năng lực của hệ thống thông tin có ảnh hưởng đến tầm quản lý
- Đặc trưng có ba mô hình cơ cấu tổ chức đó là cơ cấu nằm ngang, cơ cấu hình tháp nhọn và cơ cấu mạng lưới Mỗi loại cơ cấu này lại có những ưu
Trang 10điểm, nhược điểm riêng.
e Sự phân bổ quyền hạn giữa các cấp quản trị tập trung và phân quyền trong tổ chức doanh nghiệp:
Mức độ phân quyền càng lớn khi :
- Quyết định đề ra ở cấp dưới càng quan trọng
- Mức độ tác động do các quyết định được đề ra ở các cấp dưới càng lớn
- Khối lượng các quyết định được đề xuất ở các cấp dưới càng lớn
Trong bất kỳ doanh nghiệp thì sự độc lập của nhà quản lý bao giờ cũng tỉ
lệ nghịch với phân quyền, khi người quản lý càng đựợc độc lập khi ra quyết định, phân quyền càng nhỏ
* Uỷ quyền trong quản lý tổ chức:
Là việc khi cấp trên không cần thiết phải trực tiếp xử lý mà việc này có thể giao cho cấp dưới mình thực hiện công việc này khi đó cấp trên sẽ trao cho cấp dưới một
số quyền hạn để họ nhân danh mình thực hiện những công việc nhất định
Để đạt đựơc mức độ phân quyền mong muốn cần có sự ủy quyền đầy đủ, đảm bảo bởi một số điều kiện:
- Khi trao quyền cho cấp dưới mình thì các nhà quản lý cấp trên phải thực
sự tự giác trao cho cấp dưới quyền tự do, tạo mọi điều kiện thuận lợi để họ hoàn thành nhiệm vụ
- Hệ thống thông tin mở giữa cấp trên và cấp dưới phải được xây dựng
Trang 11một cách chính xác
Những điều kiện trên là cơ sở để thực hiện tốt quá trình ủy quyền sau
- Thực hiện khen thưởng đối với người được ủy quyền có hiệu quả và việc tiếp thu tốt quyền hạn
- Quyết định những nhiệm vụ có thể ủy quyền và kết quả đạt được
- Thiết lập một hệ thống kiểm tra có chất lượng
- Duy trì thường xuyên các kênh thông tin
- Lựa chọn những nhà quản trị theo nhiệm vụ
- Cung cấp các nguồn lực để thực hiện công việc
f Sự phối hợp các bộ phận của tổ chức doanh nghiệp:
* Khái niệm.
Phối hợp: Là quá trình liên kết hoạt động của những con người, bộ phận, phân hệ và hệ thống riêng rẽ nhằm thực hiện có kết quả và hiệu quả các mục tiêu chung của tổ chức
Mục tiêu của phối hợp: khi các hoạt động bộ phận bên trong và bên ngoài của tổ chức đạt được sự thống nhất Một tổ chức đặt ra cho mình các mục tiêu càng lớn thì khi đó đòi hỏi mức độ phối hợp của tổ chức đó phải càng cao
* Các công cụ phối hợp:
Phối hợp là quá trình năng động và liên tục, được thực hiện và nhờ vào các công cụ chính thức và phi chính thức sau:
- Hệ thống tiêu chuẩn Kinh tế - kỹ thuật
- Các Kế hoạch sản xuất kinh doanh
- Các công cụ của hệ thống thông tin, truyền thông và tham gia quản lý
- Các công cụ cơ cấu tổ chức
- Giám sát trực tiếp
- Văn hoá tổ chức
Việc sử dụng các công cụ phi chính thức như : các hoạt động thể thao, giải trí, du lịch, các hoạt động tập thể khác nhằm khích lệ tinh thần đoàn kết
Trang 12doanh nghiệp.
Xây dựng nền văn hóa doanh nghiệp là rất cần thiết, làm tăng sức mạnh của doanh nghiệp
1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp
Có nhiều nhân tố tác động đến cơ cấu tổ chức một cách trực tiếp và gián tiếp Trong đó, quan trọng hàng đầu là mục tiêu của tổ chức
Không một tổ chức nào có thể duy trì hoạt động nếu lãnh đạo không đề ra các mục tiêu cho tổ chức hướng đến Khi đặt ra mục tiêu cho tổ chức, chúng ta cần lưu ý những điểm sau:
- Mục tiêu đó nên thực tế và khả thi
- Người lãnh đạo tổ chức nên đề ra những mục tiêu có khả năng cải thiện mọi mặt của tổ chức,
- Nhà lãnh đạo nên đặt ra loại mục tiêu để mọi thành viên trong tổ chức đều có thể tham gia vào quá trình thực hiện mục tiêu đó
- Từ mục tiêu được đề ra, nhà lãnh đạo có thể tạo ra được một chương trình phát triển nhằm đạt được mỗi mục tiêu
Mục tiêu được đặt ra có thể là mục tiêu ngắn hạn hoặc dài hạn, có thể là mục tiêu trước mắt hoặc lâu dài, có thể là mục tiêu định tính hoặc định lượng
Dù là mục tiêu gì, thì việc đặt ra mục tiêu cũng là đặt ra thêm khó khăn cho cả
tổ chức Tuy nhiên, nó cũng làm tăng thêm thử thách cho cả tổ chức và mọi thành viên trong tổ chức đó Đồng thời, quá trình thực hiện mục tiêu cũng tạo cho các cá nhân trong tổ chức thể hiện năng lực, trình độ của mình, thể hiện sự
nỗ lực của mình để đạt được mục tiêu
Nhân tố thứ hai tác động đến cơ cấu tổ chức là chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền, trách nhiệm của tổ chức Chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền,
trách nhiệm của một tổ chức đơn giản hay phức tạp sẽ quy định cơ cấu của tổ chức đó Với chức năng, nhiệm vụ đơn giản, thì một tổ chức chỉ cần số lượng nhân sự vừa phải, và mức kinh phí cho tổ chức đó cũng không nhiều như
Trang 13những tổ chức khác, đồng thời mối quan hệ công việc giữa các bộ phận, cá nhân trong tổ chức cũng đơn giản hơn Ngược lại, Đứng ở góc độ này, chúng
ta thấy rằng yếu tố con người ở đây đúng một vai trò khá quan trọng Chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền, trách nhiệm của một tổ chức đều được thực hiện thông qua con người
Hơn nữa, trong cơ cấu tổ chức và tái cơ cấu tổ chức, thì việc sắp xếp lại nhân sự cho phù hợp với các vị trí, chức danh trong tổ chức cũng rất quan trọng Do đó, khi tính đến các nhân tố tác động đến cơ cấu tổ chức, chúng ta không thể bỏ qua nguồn nhân lực Muốn có một cơ cấu tổ chức hoàn chỉnh, cần có đầy đủ nguồn nhân lực để bổ nhiệm vào các vị trí cần thiết trong một tổ chức
Nhân tố thứ ba tác động đến cơ cấu tổ chức Đó là quy mô tổ chức Quy
mô của một tổ chức ở đây được hiểu là số nhân sự trong tổ chức đó, diện tích của tổ chức đó Với một quy mô lớn, đông đúc nhân sự thì cơ cấu của tổ chức
đó phải được tính toán khéo léo, đảm bảo các vị trí trong tổ chức phù hợp, khoa học Hơn nữa, quy mô càng lớn càng cần nhiều công chức, do đó tổ chức
sẽ có nhu cầu rất lớn về nguồn vốn, tài chính
Nhân tố thứ tư tác động đến cơ cấu tổ chức là trình độ trang thiết bị,
hệ thống thông tin và việc áp dụng công nghệ hiện đại Xã hội ngày càng
phát triển, khoa học ngày càng phát triển Quá trình lao động của con người cần có sự giúp đỡ của máy móc, của khoa học kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất, hiệu quả của hoạt động Việc áp dụng khoa học kỹ thuật, máy móc trang thiết bị hiện đại vào cơ cấu tổ chức, giúp tăng cường hiệu quả cuả hoạt động, nâng cao chất lượng của công việc và đẩy nhanh quá trình đạt được mục tiêu
Cơ cấu tổ chức được định nghĩa như một bộ phận của tổ chức Qua sự phân tích trên đó thể hiện được vai trò quan trọng của cơ cấu tổ chức Nó đảm bảo cho tổ chức vận hành thông suốt, khoa học và có hiệu quả Do đó, việc cơ cấu và tái cơ cấu tổ chức đặc biệt quan trọng đối với các nhà lãnh đạo Trong
Trang 14quá trình thực hiện cơ cấu tổ chức, họ cần phải tính đến mọi nhân tố, mọi khả năng có thể ảnh hưởng đến tổ chức để từ đó đưa ra những giải pháp thích hợp, nhằm mục đích cuối cùng là đạt được mục tiêu chung của tổ chức
1.2.Quy trình hoàn thiện cơ cấu tổ chức.
1.2.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện cơ cấu tổ chức.
- Một là: phải đảm bảo hoàn thành những nhiệm vụ của doanh nghiệp,
phải thực hiện đầy đủ toàn diện các chức năng quản lý doanh nghiệp
- Hai là: Phải bảo đảm thực hiện nghiêm túc chế độ một thủ trưởng, chế
độ trách nhiệm cá nhân trên cơ sở bảo đảm và phát huy quyền làm chủ tập thể lao động trong doanh nghiệp
- Ba là: Phải phù hợp với qui mô sản xuất, thích ứng với những đặc điểm
kinh tế và kỹ thuật của doanh nghiệp
- Bốn là: Phải đảm bảo yêu cầu vừa tinh giản, vừa vững mạnh trong bộ
- Tính tối ưu: Phải đảm bảo giữa các khâu và các cấp quản lý đều được
thiết lập các mối quan hệ hợp lý, mang tính năng động cao, luôn đi sát và phục
vụ cho mục đích đề ra của doanh nghiệp
- Tính linh hoạt: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý phải đảm bảo khả năng
thích ứng linh hoạt với bất kỳ tình huống nào xảy ra trong hệ thống cũng như ngoài hệ thống
- Tính tin cậy: Các thông tin trong tổ chức bộ máy phải đảm bảo tính
chính xác nhờ đó để đảm bảo sự phối hợp các hoạt động và nhiệm vụ của tất cả các bộ phận và các cấp trong doanh nghiệp
- Tính kinh tế: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý phải được tổ chức sao cho
Trang 15chi phí bỏ ra trong quá trình xây dựng và sử dụng là thấp nhất nhưng phải đạt hiệu quả cao nhất.
- Tính bí mật: Việc tổ chức bộ máy quản lý phải đảm bảo kiểm soát được
hệ thống thông tin, thông tin không được rò rỉ ra ngoài dưới bất kỳ hình thức nào Điều đó sẽ quyết định sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp
1.2.2 Quy trình hoàn thiện cơ cấu tổ chức
- Nghiân cứu, đánh giỏ chiến lược của tổ chức
- Đánh giỏ thực trạng cơ cấu tổ chức
- Đánh giỏ thực trạng nguồn nhõn lực
- Đánh giỏ cơ chế phối hợp giữa các bộ phận và phân hệ của tổ chức
- Đề xuất giải pháp hoàn thiện cơ cấu tổ chức
Trang 16CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA
VIỄN THÔNG BẮC NINH2.1.Tổng quan về Viễn thông Bắc Ninh
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Viễn thông Bắc Ninh là doanh nghiệp Nhà nước - đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam được thành lập tại Quyết định số: 597/Q§-TCCB ngày 06/ 12/1997 của H§QT về việc thành lập
doanh nghiệp nhà nước Viễn thông Bắc Ninh, có tư cách pháp nhân, và có
con dấu riêng Trụ sở Viễn thông Bắc Ninh được quy hoạch trên một vùng đất rộng trên 4000m2 Địa chỉ 62 Ngô Gia Tự, phường Vì Ninh thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh Là trung tâm thành phố rất thuận tiện cho việc hoạt động nhiệm vụ của mình
Viễn thông Bắc Ninh có 08 phòng, ban chức năng, 11 đơn vị cơ sở, với
402 CB-CNVC là một bộ phận cấu thành hệ thống tổ chức và hoạt động của Tập đoàn BCVT Việt Nam, hoạt động kinh doanh và hoạt động công ích cùng với các đơn vị thành viên khác trong một dây chuyền công nghệ Bưu chính Viễn thông liên hoàn thống nhất trong cả nước, có quan hệ mật thiết với nhau
về tổ chức mạng lưới, lợi ích kinh tế, tài chính, phát triển dịch vụ CNTT để thực hiện nhiệm vụ SXKD Tập đoàn giao phó
BCVT-Để đáp ứng yêu cầu thông tin liên lạc tại địa phương, Viễn thông tỉnh đã
tổ chức 30 bưu cục, 99 điểm BD-VHX, 150 điểm B§-HVCS, 25 điểm đại lý Bưu Điện đa dịch vụ, đưa tổng số điểm phục vụ lên 304 điểm, bán kính phục
vụ 2,5 km2/ điểm phục vụ, dân số phục vụ bình quân của 1 điểm là 3.276 người/điểm phục vụ tạo điều kiện thuận lợi cho các dịch vụ BCVT-CNTT đến với người dân được nhiều hơn, nhanh hơn, rẻ hơn Viễn thông Bắc Ninh đã có 100% số thôn xóm trong toàn tỉnh có máy điện thoại, Viễn thông có 03 hệ
Trang 17thống chuyển mạch chớnh, 03 tổng đài Host
Với 28 Vệ tinh đợc bố trớ lắp đặt 53 điểm chuyển mạch, mạng truyền dẫn cú hệ thống truyền dẫn khỏc nhau đú là: 450km cỏp toàn mạng, cú 165.000 mỏy điện thoại, đạt mật độ 16.5 mỏy/100 dõn Doanh thu Viễn thụng năm 2011 đạt 390,605 tư đồng, dự kiến năm 2012 đạt 480,00 tư đồng
Với quy mụ hoạt động đa dạng phong phỳ, cơ sở vật chất đầy đủ hiện đại
và ngày càng được nõng cao về chất lượng, tốc độ phỏt triển nhanh vượt bậc, với chức năng nhiệm vụ của mỡnh, Viễn thụng Bắc Ninh đó tổ chức xõy dựng, quản lý, vận hành, khai thỏc mạng lưới VT để kinh doanh, phục vụ theo quy hoạch, kế hoạch định hướng phỏt triển của Tập đoàn Bưu chớnh Viễn thụng Việt Nam và cung cấp cỏc dịch vụ VT-CNTT trờn địa bàn tỉnh, đỏp ứng yờu cầu phỏt triển kinh tế - xó hội, an ninh - quốc phũng , phục vụ sự lónh đạo, chỉ đạo của cỏc cấp uỷ đảng, chớnh quyền, đoàn thể và đảm bảo cỏc dịch BCVT
cơ bản cho nhu cầu sử dụng của nhõn trờn toàn tỉnh Bắc Ninh, Bảo toàn nguồn vốn, kinh doanh cú hiệu quả trong điều kiện vừa phải cạnh tranh, vừa thực hiện nhiệm vụ chớnh trị, nhiệm vụ cụng ớch tại địa phương Được phộp kinh doanh trong cỏc lĩnh vực:
- Thiết lập mạng lưới và kinh doanh cỏc dịch vụ BCVT&CNTT
- Cung ứng thiết bị BCVT&CNTT
- Tư vấn, sản xuất cụng nghiệp trong lĩnh vực BCVT&CNTT
Trong những năm qua,mặc dự gặp nhiều khú khăn trong cụng tỏc đầu tư
mở rộng mạng lưới, song bằng nỗ lực, cố gắng của toàn thể CB-CNVC, sự chỉ đạo và đầu tư kịp thời cú hiệu quả của Tập đoàn BCVT Việt Nam, sự chỉ đạo của Bộ thụng tin và truyền thụng, sự giỳp đỡ của địa phương, Viễn thụng Bắc Ninh đó cú bước phỏt triển nhanh, bền vững, năng lực mạng lưới rộng khắp, đồng bộ đỏp ứng yờu cầu của xó hội, nhất là ba năm trở lại đõy Viễn thụng Bắc Ninh luụn được lónh đạo ngành, lónh đạo địa phương đỏnh giỏ rất cao về tốc
độ tăng trưởng và hoạt động mọi mặt của đơn vị (Được Chớnh phủ, Bộ Thụng
Trang 18tin và Truyền thông, Tập đoàn BCVT Việt Nam liên tục khen thưởng tặng cờ thi đua) Đội ngũ CB-CNVC được đào tạo chính quy tại các trường Đại học trong, ngoài ngành, đào tạo ngắn hạn và đạo tạo dài hạn để bổ sung, hỗ trợ nâng cao nguồn nhân lực cho Viễn thông Bắc Ninh Bắc Ninh.
2.1.2 Lĩnh vực kinh doanh chính
Viễn Thông Bắc Ninh, là đơn vị kinh tế trực thuộc, hạch toán phụ thuộc Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam; Có chức năng hoạt động sản xuất kinh doanh và phục vụ chuyên ngành viễn thông – công nghệ thông tin như sau:
-Tổ chức, xây dựng, quản lý, vận hành, lắp đặt, khai thác, bảo dưỡng, sửa chữa mạng viễn thông trên địa bàn toàn tỉnh;
- Sản xuất, kinh doanh, cung ứng, đại lý vật tư, thiết bị viễn thông – Công nghệ thông tin theo yêu cầu sản xuất kinh doanh của đơn vị và nhu cầu của khách hàng;
- Khảo sát, tư vấn, lắp đặt, bảo dưỡng các công trình viễn thông – công nghệ thông tin;
- Kinh doanh bất động sản, cho thuê văn phòng;
- Tổ chức phục vụ thông tin đột xuất theo yêu cầu của cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương và cấp trên;
- Kinh doanh các ngành nghề khác khi được Tập đoàn cho phép
2.1 Sứ mện
Là ngành sản xuất kinh doanh có vị trí quan trọng đặc biệt trong nền kinh
tế Quốc dân, Viễn thông Việt Nam đã có sự đóng góp to lớn cho sự phát triển kinh tế xã hội, an ninh, quốc phòng, nâng cao dân trí
Trong thời kỳ xây dựng đất nước, đặc biệt là trong thời đại CNTT phát
Trang 19triển nhảy vọt như hiện nay, với phương châm đi tắt đón đầu, tiến thẳng vào công nghệ hiện đại, ngành Viễn thông đã tạo được bước đi vững chắc, với tốc
độ phát triển nhảy vọt, hòa nhập và tiến kịp n ành viễn thông với các nước trong và ngoài khu vực Tiếp nối và phát huy truyền thống sử vàng của ngành Viễn thông Bắc Ninh ngày nay cũng lớn mạnh và phát triển không ngừng cả về lượng và chất; đóng góp tích cực cho sự nghiệp xây dựng và phát triển của quê hương văn hiến và cách m
g
Hòa nhập với sự phát triển đi lên của đất nước, dưới sự lãnh đạo trực tiếp của Tỉnh ủy, UBND tỉnh, thực hiện chiến lược tăng tốc của ngành, với tư tưởng chỉ đạo của lãnh đạo ngành Viễn thông tỉnh là đoàn kết, đổi mới đi lên, nắm bắt thời cơ, khai thác phát huy mọi nguồn lực, nội lực; tranh thủ sự hợp tác giúp đỡ của trung ương và đồng nghiệp, đi tắt đón đầu, tiến vào công nghiệp hiện đại Tập thể cán bộ, công nhân viên toàn ngành đã phát huy sáng kiến, cải tiến khoa học- kỹ thuật, đổi mới công tác quản lý sản xuất; phong trào phụ nữ giỏi việc nước, đảm việc nhà; phong trào xây dựng điểm văn hóa xã đáp ứng tốt yêu cầu phục vụ thông tin liên lạc của nhân dân, và nhiệm vụ chính trị của địa phương
Trong giai đoạn hiện nay, khi Việt Nam đang ngày càng khẳng định vị thế của mình trên Thế giới, khi mối liên kết, giao lưu giữa Việt Nam và các nước trên thế giới đang ngày càng được thắt chặt, thì Viễn thông Bắc Ninh càng trở thành một mắt xích liên lạc quan trọng giữa Việt Nam với bạn bè quốc tế Hơn thế nữa, Viễn thông Bắc Ninh còn là nhịp cầu nối tình cảm không thể thiếu của nhân dân Bắc Ninh với nhân dân khắp các miền đất nước Viễn thông Bắc Ninh hôm nay càng nhận thức rõ nhiệm vụ trọng yếu trong kinh doanh và phục
vụ của mình Sự kiện chính thức thành lập Viễn thông Bắc Ninh đã đánh dấu một bước ngoặt quan trọng trong sự phát triển của Viễn thông Với vị trí hoạt
Trang 20động độc lập như hiện nay, Viễn thông Bắc Ninh có khả năng nhận biết rõ hơn thế mạnh, hạn chế của mình để tìm ra những giải pháp cụ thể, sát với điều kiện kinh doanh trong môi trường cạnh tranh - đó chính là cơ hội để được cạnh tranh lành mạnh, hoàn toàn phù hợp với xu thế phát triển của nền kinh tế nước
- Dịch vụ điện thoại cố định, fax
- Dịch vụ điện thoại di động trả trước và trả sau
- Dịch vụ điện thoại không dây Gphone
- Các dịch vụ giải trí, dự báo thời tiết, tư vấn sức khỏe 1080
- Kênh truyền số liệu Leasline, Mega Wan, Frame relay, Internet trực tiếp
Trang 21hôm nay đang bước những bước đi đầu tiên nhưng không hề chập chững Tập thể Cán bộ và Công nhân viên Viễn thông Bắc Ninh vinh dự, tự hào vì được kế thừa và phát huy những thành quả to lớn của Bưu điện Tỉnh Bắc Ninh Với tiềm năng to lớn đó, bằng sự năng động, sáng tạo của mỗi người, bằng sức mạnh của sự đoàn kết, tập thể CBCNV Viễn thông Bắc Ninh đang quyết tâm xây dựng mạng lưới viễn thông trên địa bàn Bắc Ninh phát triển hiện đại và bền vững, góp phần đưa Bắc Ninh xứng ngang tầm với khu vực và trên thế ới.
Từ khi thành lập tới nay, hàng năm Viễn thông Bắc Ninh luôn hoàn thành
kế hoạch mà Tập đoàn BCVT Việt nam giao Doanh thu năm sau cao hơn năm trước
Trang 22Viễn thông Bắc Ninh thực hiện( triệu đồng)
I Doanh thu từ khách hàng 290.214 310.000
2 Doanh thu từ khách hàng 221.034 250.235
3 Doanh thu trên thuê bao cố định 39.000 41.000
4 Doanh thu trên thuê bao GFONE 5.089 6.012
5 Doanh thu trên thuê bao Di động
6 Doanh thu bán sim, thẻ trả trước 77.094 82.001
10 Doanh thu kết nối
11 Doanh thu cho thuê hạ tầng 6.500 7.000
12 Doanh thu các dịch vụ còn lại 2.805 3.000
V Doanh thu tiêu dùng trên tài
khoản chính của Vinaphone Không giao
Chỉ tiêu phát triển thuê bao
8 Thuê bao di động trả trước 50.123 55.008
2009
Trang 23Viễn thông Bắc Ninh thực hiện( triệu đồng)
I Doanh thu từ khách hàng 370.003 400.036
2 Doanh thu từ khách hàng 270.050 298.005
3 Doanh thu trên thuê bao cố định 47.210 48.200
4 Doanh thu trên thuê bao GFONE 6.900 7.800
5 Doanh thu trên thuê bao Di động
6 Doanh thu bán sim, thẻ trả trước 88.963 98.008
10 Doanh thu kết nối
12 Doanh thu các dịch vụ còn lại 3.201 3.570
V Doanh thu tiêu dùng trên tài khoản
Chỉ tiêu phát triển thuê bao
8 Thuê bao di động trả trước 67.015 70.050 2010
N
Trang 24TT Chỉ tiêu
Kế hoạch Tập đoàn giao( triệu đồng)
Viễn thông Bắc Ninh thực hiện( triệu đồng)
I Doanh thu từ khách hàng 410.210 470.610
2 Doanh thu từ khách hàng 321.050 345.570
3 Doanh thu trên thuê bao cố định 41.210 48.200
4 Doanh thu trên thuê bao GFONE 8.120 9.160
5 Doanh thu trên thuê bao Di động
6 Doanh thu bán sim, thẻ trả trước 108.000 120.000
10 Doanh thu kết nối
11 Doanh thu cho thuê hạ tầng 8.005 8.040
12 Doanh thu các dịch vụ còn lại 4.035 4.480
V Doanh thu tiêu dùng trên tài khoản
Chỉ tiêu phát triển thuê bao
8 Thuê bao di động trả trước 79.000 95.000
2011
Với thành tích trên, năm 2011 Viễn thông Bắc Ninh được Chính phủ tặng bằng khen, nhiều trung tâm trực thuộc được Bộ Thông tin và Truyền thông
tặng cờ thi đua Chín tháng đầu năm 2012 Viễn thông Bắc Ninh được xếp
trong top 10 tỉnh thành trong toàn Tập đoàn kinh doanh có hi
qu 3 Thực trạn cơcấ ut ổ ch ức quản lýcủa V iễn thông Bắ
inh
PG§ kỹ thuậtGiám đốc
Phòng
KT TKTC
Phòng TH-HC
Phòng TCCB
Phòng KHKD
Phòng QLM&DV
Phòng ĐTXDCB
Ban QLDA
Trung tâm ĐHVT
PG§ kinh doanh
Trang 25* Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý doanh nghiệp Viễn thông Bc
Trang 26* Các phòng ban chức năng và đơn vị trự
uộc - Cá c phòng, ban chức năng: Gồm có 8 phòng,
Trang 27Để đáp ứng được yêu cầu của thực tế, trải qua từng giai đoạn phát triển,
mô hình tổ chức của Viễn thông Bắc Ninh nói riêng, cũng như của hầu hết các công ty, doanh nghiệp khác nói chung đều phải có những thay đổi và biến chuyển để phù hợp với điều kiện khách quan của thực tế, để ngày càng đạt được hiệu quả kinh tế – xã hội cao h
Hiệu quả hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào vai trò của các quản trị viên Chất lượng của đội ngũ quản trị viên đóng
Trang 28góp một phần vô cùng quan trọng đến kết quả hoạt động của công
Nghiên cứu cơ cấu lao động quản lý, nếu xét về số lượng, chất lượng cán
bộ chức danh của Viễn thông Bắc Ninh được phản ánh qua biểu 1 và biểu
Trang 29Biểu 1: Cơ cấu lao động quản lý theo chức dan
-14 8 Trung tâm VT huyên, TP 8 8 11 - 5 - -
Biểu 2: Cơ cấu lao động quản lý theo chức dan
TT ĐV công tác Số CB Đã qua Độ tuổi Trình độ c/trị
Trang 30-13 Trung tâm chăm sóc KH 1 1 1 1 - 1 1
14 8 Trung tâm VT huyên, TP 3 3 - 12 4 - 10
Như vậy tỷ lệ cán bộ chức danh được đào tạo qua đại học cao (100 %) Ở công ty, đa số cán bộ chức danh có chuyên môn kỹ thuật, được chuyển sang làm công tác quản lý, trực tiếp tham gia công tác quản lý, nhưng lại chưa được đào tạo thêm về quản lý (37,14%.) Trong thực tế hiện nay, vai trò quản lý ngày càng đóng vai trị quan trọng trong kết quả hoạt động kinh doanh, quản lý lại vừa là nghệ thuật, lại vừa mang tính khoa học, các nhà quản lý ngoài trình
độ chuyên môn vững vàng, còn cần phải có một trình độ, kỹ năng quản lý nhất định Điều này đòi hỏi, trong tương lai, công ty phải tích cực tăng cường nâng cao và bồi dưỡng trình độ chuyên môn cả về kinh tế và kỹ thuật cho đội ngũ cán bộ chức danh của m
h.* Mô tả cơ cấut ổ h ứcc ủa i ễn thông Bắc Ni
1.Phòng quản lý mạng và dịch vụ
Chức năng, nhiệm vụ của Phòng Quản lý mạng và Dịch vụ
Phòng Quản lý mạng và Dịch vụ là Phòng nghiệp vụ có chức năng giúp
Trang 31Giám đốc Viễn thông Bắc Ninh quản lý, điều hành và thừa lệnh Giám đốc Viễn thông Bắc Ninh quản lý, khai thác, điều hành, xử lý ứng cứu thông tin trên mạng lưới, thiết bị Viễn thông - Công nghệ thông tin của Viễn thông Bắc Ninh.
- Dự báo lưu lượng và nhu cầu các dịch vụ Viễn thông - CNTT trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- Xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển mạng lưới Viễn thông - Công nghệ thông tin (ngắn hạn, trung hạn, dài hạn) trình Giám đốc Viễn thông Bắc Ninh và Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam phê duyệt
2 Phòng Đầu tư và xây dựng cơ bản.
Chức năng, nhiệm vụ của Phòng Đầu tư - Xây dựng cơ bản
Phòng Đầu tư - Xây dựng cơ bản là phòng chuyên môn nghiệp vụ có chức năng tham mưu giúp Giám đốc Viễn thông Bắc Ninh thực hiện các nội dung chủ yếu sau:
- Tổng hợp, xây dựng và trình duyệt chiến lược quy hoạch từ khâu kế hoạch đến khâu xây dựng nhằm mở rộng và phát triển năng lực cơ sở vật chất, mạng lưới Viễn thông - Công nghệ thông tin của Viễn thông Bắc Ninh theo từng thời kỳ, kế hoạch sản xuất kinh doanh của Viễn thông Bắc Ninh
- Tổng hợp tình hình xây dựng kế hoạch vật tư, trang thiết bị phục vụ SXKD của Viễn thông Bắc Ninh
3.Phòng Tổ chức cán bộ- lao động.
Chức năng, nhiệm vụ của Phòng TCCB-LĐ
Phòng Tổ chức cán bộ - Lao động là phòng chuyên môn nghiệp vụ có chức năng tham mưu giúp Giám đốc Viễn thông Bắc Ninh quản lý, điều hành
về các lĩnh vực công tác Tổ chức cán bộ, đào tạo, lao động, tiền lương, bảo hộ lao động, bảo vệ, quân sự và các chính sách xã hội trong phạm vi Viễn thông Bắc Ninh
4.Phòng Kế toán thống kê - tài chính.
Chức năng, nhiệm vụ của Phòng KTTK-TC: