1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đồ án kỹ thuật viễn thông Công nghệ trải phổ và ứng dụng cho WCDMA -Quá trình tiến lên thế hệ 3G

54 398 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 829 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các hệ thống thông tin di động số hiên nay trên thế giới cũng như ở Việt Namđang ở giai đoạn chuyển từ thế hệ hai cộng sang thế hệ 3G một số ưu điểm mà thế hệ hai cộng GSM đạt được: * T

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Thụng tin di động ra đời từ những năm 40 của thế kỷ xx, tuy ra đời sau so vớicỏc nghành khỏc những cú tốc độ phỏt triển rất nhanh trờn phạm vi toàn cầu.Mạng lưới thụng tin ngày càng được mở rộng về số lượng, chất lượng và cỏcsản phẩm dịch vụ khỏc nhằm đỏp ứng nhu cầu của xó hội

Tại Việt Nam tuy thụng tin di động xuất hiện muộn nhưng cú những bước phỏttriển rất nhanh và mạnh mẽ Ba mạng thụng tin di động cellular hiện đại theotiêu chuẩn GSM là MOBIPONE , VINAPHONE, VIETEL đang được khai thỏcrất hiệu quả Gần đấy nhất là HTMOBILE đang chuyển đổi từ cụng nghệCDMA sang sử dụng cụng nghệ GSM Ngoài ra bộ bưu chớnh viễn thụng cũncấp phộp cho hai mạng khỏc sử dụng cụng nghệ CDMA là SPHONE vàEVNtelecom

GSM (global system for mobile communication) là hệ thống thụng tin di độngtoàn cầu thế hệ thứ hai Hệ thống thụng tin di động GSM đang được sử dụngrất rộng rói trờn thế giới và cả Việt Nam Tuy vậy, hệ thống GSM cũng cú nhiềuhạn chế trong việc giải quyết cỏc nhu cầu ngày càng tăng từ phớa khỏch hàngnhư:số lượng thuờ bao tăng, tăng thờm cỏc dịch vụ mới, tăng chất lương thoại.Trước những nhu cầu trờn hệ thống thụng tin di động thế hệ thứ ba (3G) đóđược nghiờn cứu và phỏt triển Hiện nay trờn thế giới đang phổ biến hai nhỏnhcụng nghệ chủ yếu là W-CDMA và CDMA2000 Cụng nghệ WCDMA đượcphỏt triển dựa trờn cơ sở hệ thống thụng tin di động GSM chiếm khoảng 70%thị phần di động của Việt Nam

Vỡ vậy, em đó chọn đề tài:cụng nghệ trải phổ và ứng dụng cho WCDMA -Quỏtrỡnh tiến lờn thế hệ 3G

đề tài của em gồm 4 chương:

Chương 1:Giới thiệu chung

Trang 2

Chương 2:trải phổ trong thông tin di động 3G

Chương 3:cấu trúc chung hệ thống UMTS sử dụng công nghệ W-CDMA Chương 4:cơ sở hạ tầng mạng di động Việt Nam hiện nay và các bước tiếnlên 3G

Vì thời gian có hạn, kiến thức còn hạn chế cũng như công nghệ mới nên đồ áncủa em khó tránh khỏi thiếu sót Em mong nhận được đóng góp ý kiến của thầy

Trang 3

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG

1.1.XU THẾ PHÁT TRIỂN CỦA THÔNG TIN DI ĐéNG TRÊN THẾ GIỚI

Sự phát triển của hệ thống điên thoại di động tổ ong CMTS (cellular mobiletelephone system) tiến tới một hệ thống chung toàn cầu tương lai để đại diệncho các hệ thống thông tin di động Quá trình và xu thế phát triển của các hệthông tin di động trên thế giới được thể hiện như sau:

1.1.1.Các hệ thống thông tin di động tổ ong thế hệ thứ nhất.

* AMPS (Advaned Mobile Phone Service):dich vụ điện thoại di động tiên tiến

* NAMPS(Narrow AMPS):AMPS băng hẹp

* TACS(Total Access communication system):hệ thống thông tin truy nhậptoàn bộ

Trang 4

Đăc điểm của hệ thống thông tin di động thế hệ thứ nhất là tương tự,sử dụngcông nghệ FDMA.chính vì vậy nó có nhiều nhược điểm như:chống nhiễu kém,cồng kềnh.

1.1.2 các hệ thống thông tin di động tổ ong số thế hệ thứ hai

* PCN(Personal Communication Network):mạng thông tin cá nhân

* CT-2(Cordless phone-2): điện thoại không dây

* DECT(Digital Enhanced Cordles Telecommuication):Viễn thông không dây

số tiên tiến

* PDC(Personal Digital cellular):hệ thống tổ ong số cá nhân

* PCS(Personal Communication system):Hệ thống thông tin cá nhân

Các hệ thống thông tin di động số hiên nay trên thế giới cũng như ở Việt Namđang ở giai đoạn

chuyển từ thế hệ hai cộng sang thế hệ 3G

một số ưu điểm mà thế hệ hai cộng (GSM) đạt được:

* Thêm các dich vụ mạng mới và cải thiện các dich vụ liên quan đến truyền sốliệu như lén số liệu người sử dụng, số liệu chuyển mạch kênh tốc độ caoHSCSD (High Speed Circuit Switched data), dịch vụ vô tuyến gói đa năngGPRS (General Packet Radio Service)

Trang 5

* Các công việc liên quan đến dịch vụ thoại như:Code tiếng toàn tốc cải tiếnEFC (Enhanced Full Rate Codec ), Code đa tốc độ thích ứng và khai thác tự dođầu cuối các Codec tiếng

* Các dịch vụ bổ xung như :chuyển hướng cuộc gọi,hiển thị tên chủ gọi,chuyểngiao cuộc gọi và các dich vụ cấm gọi mới

* Cải thiện liên quan tới dịch vụ bản tin ngắn SMS (Short Message Service )như móc nối các SMS, mở rộng bẳng chữ cái, mở rộng tương tác giữa các SMS

* Các công việc liên quan đến tính cước như:các dịch vụ trả tiền trước, tínhcước nóng và hổ trợ cho ưu tiên vùng gia đình

* Tăng cường công nghệ SIM

* Dịch vụ mạng thông minh như CAMEL(Customised Application for MobileNetwork Enhance Logic)

* Các cải thiên chung như:chuyển mạch GSM-AMPS,các dịch vụ định vị,tươngtác với các hệ thống thông tin vệ tinh và hỗ trợ định tuyến tối ưu

ở các pico trong nhà, còn các dịch vụ với tốc độ 144kbps sẽ được đảm bảo cho

di động thông thường ở các ô macro

Trang 6

Động lưc chính cho 3G là yêu cầu ngày càng cao đối với các dịch vụ di động,chủ yếu ở Nhật Bản và châu âu.Những ứng dụng dữ liệu không dây như dịch vụ

dữ liệu ngân hàng không dây đang dần trở thành hiện thực Cả thế giới hiện nayđang ở giai đoạn thế hệ di động thứ hai, và đang tồn tại rất nhiều chuẩn khôngthống nhất với nhau Tuy nhiên có 3 chuẩn không dây thế hệ thứ hai phổ biếnnhất hiên nay là:CDMA,TDMA và GSM Để đi lên 3G tất nhiên không thể vứt

bỏ toàn bộ nền tảng hệ thống

Thông tin di động thế hệ thứ hai mà phải xây dựng trên nó Có rất nhiều côngnghệ đề xuất cho 3G như W-CDMA, W-TDMA, TDMA/CDMA,

OFDMA, ODMA tuy nhiên có hai chuẩn 3G đang trong giai đoạn thực hiện ,

đó là W-CDMA và CDMA2000 được xây dựng dựa trên nền tảng của GSM vàCDMA Và hai chuẩn này đều đáp ứng được những yêu cầu của hệ thống 3Gtheo tiêu chuẩn IMT-2000, đó là:

* Sử dụng dải tần theo quy định quốc tế 2Ghz như sau:

- Đường lên:1885-2025 Mhz

- Đường xuống:2110-2200Mhz

* Mạng phải là băng rộng và có khả năng truyền thông đa phương tiện Nghĩa làmạng phải đảm bảo được tốc độ bit Rb của người sử dụng phải là 2Mbps Môi trường được chia thành 4 vùng:

Trang 7

ra , cần đảm bảo đưêng truyền vô tuyến không đối xứng chẳng hạn với: tốc độ

bit cao ở đường truyền xuống Và tốc độ thấp hơn ở đương lên hoặc ngược lại

* Mạng phải cung cấp thới gian truyền dẫn theo yêu cầu Nghĩa là đảm bảo các

kết nối chuyển mạch cho thoại ,các dịch vụ cho thoại , các dịch vụ video, các

khả năng số liệu gói cho các dịch vụ số liệu

* Chất lượng dich vụ phải không thua kém chất lương dịch vụ cố định, nhất là

Cdma2000 1XEV(3X)

2000/2001 2001/2002 2003+ Thời gian

Trang 8

Lộ trình phát triển của hệ thống mạng điện thoại di động

GPRS(General Packet Radio Service) là công nghệ truyền thống

không dây dạng gói tin có tốc độ truyền dữ liệu cao, kết nối internet

liên tục, được sử dụng cho mạng di động và máy tính Công nghệ

GPRS có khả năng tăng tốc độ truyền dữ liệu lên 10 lần, từ 9,6kbps

đối với mạng di động GSM hiện nay lên 115kbps (cao nhất là 171,2

kbps) Lưu lượng dữ liệu trao đổi đang gia tăng nhanh chóng do nhu

cầu về dịch vụ và truy nhập internet cũng như sự bùng nổ của truyền

thông di động đã tạo điều kiện cho thị trường GPRS

Với khẳ năng kiểm soát lượng thông tin gửi nhận, khách hàng chỉ phải trả tiềncho những gì họ dùng GPRS dựa trên công nghệ truyền thông GSM cho phépgiảm chi phí đối với người sử dụng đầu cuối so với phương pháp chuyển mạchđiện tử vì nó hoạt động trên cơ sở truyền những gói tin, kênh truyền thông đượcchia sẻ cho nhiều người dùng thay vì dành riêng cho một người tại một thờiđiểm Các mạng truyền thông di động hiện nay trên thế giới cũng như ở ViệtNam đang sử dụng thế hệ thứ hai, bao gồm GSM, CDMA, TDMA….mà mụctiêu nhắm tới là 3G-truyền thông không dây thế hệ thứ ba Như vậy GPRS chỉ

là một trong những bước chuyển tiếp từ thế hệ thứ hai sang thế hệ thứ ba và cóthể coi GPRS là thế hệ 2,5

EDGE(Enhance Data rates for GSM Evolution) nâng cao khả năng xử lý dữliệu của mạng GSM nhằm đáp ứng yêu cầu dịch vụ tải phim, nhạc, tin nhắn đatruyền thông đầy đủ, truy nhập internet tốc độ cao và email Không lên nóiEDGE như là một công nghệ cạnh tranh với GPRS và W-CDMA Mà là mộtcông nghệ bổ sung Về cơ bản EDGE nâng cấp chất lượng của giao diện vôtuyến để mở rộng “đường ống” và cho phép băng tầng số liệu cao hơn EDGEdưa vào sự hiện diện của công nghệ số liệu gói cho cơ chế truyền tải trongmạng thông tin di động Để triển khai EDGE trong một mạng GSM –GPRSkhông cần đòi hỏi các phần tử mạng mới mặc dù nó yêu cầu sự thay đổi nhỏ để

Trang 9

một vài phần tử hiện tại đạt được chất lượng tối ưu EDGE đã bị che mờ bưởiGPRS và W-CDMA Ở một vài điểm, sự hỗ trợ của công nghiệp đã thay đổiquan điểm này từ năm 1999 EDGE là một công nghệ bao trùm phức tạp, nó sửdụng tổ hợp lược đồ điêu chế GMSK và 8-PSK trong tần số sóng mang GSM.W-CDMA (Wideband CDMA) là công nghệ 3G giúp tăng tốc độ truyền nhận

dữ liệu cho hệ thống GSM bằng cách dùng kỹ thuật CDMA thay cho TDMA.Trong đặc tả IMT-2000 của ITU, W-CDMA còn được gọi là chế độ directsequence (DS)

CDMA2000 1XEV hay còn gọi là CDMA2000 3X là công nghệ 3G được

phát triển theo hướng thứ hai, tức là phát triển trực tiếp từ cdma one (IS-95)

WARC-92(The world Administrative Radio Conference held in 1992) đãdành các băng tầng 1885-2025 Mhz cho IMT-2000, hiện nay, châu âu và cácquốc gia sử dụng GSM cùng với Nhật Bản đang phát triển W-CDMA trên cơ sở

hệ thống UMTS,còn Mỹ thì tập trung phát triển CDMA2000 1XEV) Như vậy

ta thấy các tiêu chuẩn băng rộng mới hoàn toàn được xây dựng trên cơ sởCDMA hoặc CDMA kết hợp TDMA

1.2 SỰ TIẾN LÊN CÔNG NGHỆ 3G Ở MỘT SỐ NƯỚC

Hiện nay trên thế giới có khoảng gần 2tỷ thuê bao di động.GSM chiếm thịphần mhiều nhất khoảng 65%.tiếp đến là cdma chiếm khoảng15% và IS-136TDMA chiếm 11%.đứng cuối là PDC chiếm 9% chủ yếu ở Nhật bản , tuy nhiênNhật bản đã quyết định không nâng cấp PDC tới 3G mà sẽ triển khai mới côngnghệ UMTS-IMT-2000

Trang 10

Hình 1- Thống kê sự tăng trưởng thị trường di động phân loại theo công nghệ

1.2.1 Nhật Bản

Ở Nhật Bản hệ thống di động cellular PDC đã được xây dựng từ năm 1991 hệthống PDC dựa trên công nghệ TDMA có 3 khe thời gian cho mỗi sóng mang,giống như IS-S4 Độ rộng kênh là 23khz với độ rộng khoảng cách đủ để thoảmãn việc chuyển đổi từ tương tự sang số Tốc độ báo hiệu RF là 42kbps vàdùng điều chế DQPSK Đặc điểm chính của PDC là chuyển cell có sự hỗ trợcủa máy di động để sử dụng hiệu quả phổ tần trong các cell nhỏ Bộ mã thoạiVSELP toàn tốc ở 6,7kbps (11,2 kbps có mã sửa lỗi ) Bộ mã thoại bán tốc độCELD 5,6kbps đã được chuẩn hoá và đưa ra

PDC được phân bố tổng số 80Mhz phổ tần Băng tần cho đường lên là 826Mhz và 940 Mhz-956Mhz, đường xuống là 1429Mhz-1453Mhz và1477Mhz-1501Mhz Nhờ phân tập anten nên tỷ số S/I yêu cầu được giảm đi,cho phép dùng hệ số tái sử dụng tần số là 4 Hệ thống hỗ trợ fax nhóm

Trang 11

810Mhz-3(2,4kbps) và truyền dẫn modem 4,8kbps với MNP loại 4 nhờ một bộ phối hợp

để đạt được chất lượng truyền dẫn cần thiết

Hệ thống phục vụ cho dịch vụ dữ liệu I-mode ở Nhật cũng đang được khaithác và hoạt động tốt cho thấy sự thành công của việc cung cấp các dịch vụ dữliệu băng hẹp và truy nhập Internet

tốc độ thấp cho thuê bao di động từ hệ thống này nhiều kinh nghiệm đã đượcrút ra cho việc triển khai 2,5G và 3G

Tuy nhiên nhận rõ được nhược điểm của việc một mình triển khai PDC NhậtBản đã phối hợp với Châu Âu để đề ra tiêu chuẩn 3G W-CDMA nhằm tiếp cậnđược một thị trường rộng lớn một cách nhanh nhất.NTT DoCoMo dẫn đầu thếgiới về việc nghiên cứu và triển khai 3G Hiện nay hệ thống 3G đã được triểnkhai ở một số đô thị của Nhật Bản

1.2.2 Châu Âu

Tại châu âu, đã có các hệ thống GSM được triển khai thống nhất và rộng khắp

số lượng sử dung di động của Châu Âu đã gần như bão hoà.lên có thể coi rằngđiều kiện triển khai 3G ở Châu Âu là do nhu cầu về dịch vụ truyền dữ liệu Với rất nhiều nhà khai thác GSM hiện tại, các nhà khai thác 3G có thể chialàm hai loại

Loại thứ nhất là các nhà khai thác hiện đang khai thác GSM Loại thứ hai là cácnhà khai thác mới tham gia Châu Âu đã cho đấu thầu giấy phép khai thác 3G,mỗi nước có trung bình khoảng 3 đến 4 nhà khai thác với giá hàng tỷ đô la tùytheo thị trường Với truyền thống chỉ thống nhất một công nghệ sử dụng chungcho toàn Châu Âu Công nghệ W-CDMA của hệ thống UMTS (IMT-2000) đãđược nghiên cứu triển khai Nhờ đó Châu Âu có được thuận lợi cho việc kết nốimạng lõi, tận dụng hạ tầng thông tin hiện có cũng như tiện lợi cho việc quản lý

và khai thác 3G giữa các mạng khác nhau

1.2.3 Mỹ và Canada

Trang 12

Mỹ và Canada cũng giống Châu Âu có hai nhà khai thác 3G Tuy nhiên vớichính sách cho tự do cạnh tranh, do vậy có nhiều công nghệ được triển khai tạikhu vực này Một số nhà khai thác sử dụng công nghệ TDMA/IS-136 và GSM

và cho đến nay, họ vẫn chưa có con đường chuyển đổi cụ thể tới 3G Cònnhững nhà khai thác sử dụng công nghệ CDMA/IS-95 đã đề ra con đườngchuyển đổi tới công nghệ 3G (CDMA 2000)

Một khó khăn nữa là ở Mỹ, băng tần 2Ghz đã danh cho IMT-2000 đã đượcchia hết cho các hệ thống PCS Để chiển khai 3G ở băng tần này, trước tiên Mỹphải điều chỉnh lại băng tần

1.2.4 Một số nơi khác trên thế giới

Hàn Quốc là một trường hợp đặc biệt, vì các nhà khai thác ở nước này chấp

nhận cả hai công nghệ UMTS/IMT-2000 và 1xRTT cùng một lúc Một mặtKorean Telecom và SK Telecom đã triển khai cdma2000(1xRTT) mặt khác họcũng chấp thuận UMTS/IMT-2000 Điều này là do sự liên quan ba mặt giữanhà khai thác, nhà sảm xuất và chính phủ Hàn Quốc Các nhà sản xuất muốncác nhà khai thác chấp nhận CDMA2000 (1xRTT) vì đây là công nghệ 3G duynhất mà các nhà sản xuất Hàn Quốc nắm được Các nhà khai thác Hàn Quốc thìlại muốn dùng UMTS/IMT-2000 vì họ cho rằng đó là xu thế của tương lai.Chính phủ Hàn Quốc thì ủng hộ các nhà sản xuất để cứu vãn chính sách côngnghiệp hiện đã bộc lộ yêú điểm và vấn đề việc làm đi kèm với nó

Ở Châu Mỹ La Tinh nhiều chính phủ hy vọng có lợi từ việc bán giấy

phép khai thác 3G Tuy nhiên ,do sự sụp đổ giá trị của giấy phép 3G và cổphiếu của các công ty viễn thông ,làm giảm mong đợi của chính phủ Các nướcChâu Mỹ LaTinh nghèo hơn Châu Âu, tỷ lệ phần trăm sử dụng máy di động ởmức trung bình, chỉ khoảng ¼ ít hơn rất nhiều so với Châu Âu Các nhà khaithác chính của họ như Telephonica, đã có giấy phép 3G nhưng cần các khoảntài chính lớn

Trang 13

Ở Châu Á và Châu Úc ngoài Nhật Bản và Hàn Quôc đã triển khai 3G cácnước còn lại có khả năng để phát triển khai 3G sớm là Úc, Hông Kông,Singapore và Trung Quốc.

* Hồng Kông,với 6 nhà khai thác di động ở Hồng Kông là thị trường cạnh tranhnhất Họ sử dụng mọi công nghệ hiện có Năm trong số các nhà khai thác hiệnđang bị thua lỗ Việc củng cố lại là điều không thể tránh khỏi Chúng ta có thẻchắc chắn rằng không một nhà khai thác nào sẽ triển khai 3G cho đến khi quátrình củng cố hoàn tất

* Singapore,với sự giàu có của các nhà khai thác và được đinh hướng của chínhphủ 3G tại Singapore quá trình tiến tới 3G sẽ sớm đạt được

* Ở Úc nhà khai thác chính đang có kế hoạch mở rộng hoạt động ra Châu Á vềlĩnh vực các “công việc kỷ nguyên máy tính thái bình dương”(PCCW) sẽ chỉcoi 3G là công việc sếp thứ hai nên sẽ không tập trung lắm vào 3G

* Tại Trung Quốc năm nay đã triển khai 3G thử nghiệm thành công tại BắcKinh nơi sẽ tổ chức thế vận hội

1.3 ƯU ĐIỂM CỦA CÔNG NGHỆ W-CDMA SO VỚI GSM

Lý thuyết CDMA( Code Division Mutiple Access) được xây dựng từ nhữngnăm 1950 và áp dụng trong quân sự vào khoảng những năm 1960 Công nghệCDMA là cốt lõi để xây dựng công nghệ W-CDMA dùng cho 3G CDMA vàGSM cùng phát triển từ công nghệ tương tự cũ AMP cũ, đặc điểm khác biệtquan trọng nhất của hai công nghệ là:

* CDMA dùng một mã ngẫu nhiên để phân biệt kênh thoại và dùng chung băngtần cho toàn mạng, có giải thuật mã hoá riêng cho từng cuộc gọi Chỉ thiết bịđược gọi mới biết được giá trị mã ngẫu nhiên và giải thuật giải mã qua các kênhbáo hiệu Chính vì thế tính bảo mật của cuộc thoại và mức độ hiệu quả khai thácbăng tần cao hơn

Trang 14

* Hệ thống CDMA có khả năng chuyển mạch mềm Khi thiết bị di động di

chuyển vào giữa hai ô, thiết bị đồng thời nhận được tín hiệu từ hai trạm phátgần nhất, tổng đài sẽ điều khiển cho hai trạm bắt tay nhau cho đến việc chuyển

đổi trạm phát diễn ra thành công Có phần tương tự cơ chế chuyển mạch cứng

trong GSM nhưng khả năng bắt tay của CDMA cao hơn

* So với hệ thống tương tự AMPS, chất lượng thoại được nâng lên và dunglượng của CDMA có thể tăng lên 6-10 lần

* CDMA cũng có cơ chế giúp tiết kiệm năng lượng, giúp tăng tuổi thọ của pin

* Khả năng mở rộng dung lượng của CDMA dễ dàng và có chi phí thấp hơn sovới GSM

GSM sẽ gặp bài toán khó về phân bổ lại tấn số cho các cell

1.4 NHỮNG ĐỀ XUÂT CHO HỆ THỐNG 3G CỦA CÁC TỔ CHỨC

Các hoạt động tiêu chuẩn hoá cho IMT-2000 của ITU-R chủ yếu tập trung ở các

tổ chức sau:

* ETSI SMG(European Telecommunications Standards Institute- viện tiêuchuẩn viễn thong Châu Âu) đề xuất khái niệm UTRA đối với IMT-2000 có cácchế độ FDD và TDD

* RITT (Research Institute Of Telecommunications Transmission) ở TrungQuốc đề xuất

TD-SCDMA trên cơ sở TD-CDMA đồng bộ cho các ứng dụng TDD vàWLL(Wireless Local loop-

mạch vòng thuê bao vô tuyến)

* ARIB (Association Of Radio Industry And Business- liên đoàn kinh doanh

và công nghiệp vô tuyến) và TTC (Telacommunications TechnologiesCommittee-uỷ ban công nghệ viễn thông )

Trang 15

ở Nhật đề xuất W-CDMA Đề xuất W-CDMA của Nhật gần giống đề xuấtUTRA FDD của Châu ÂU.

* TTA( Telecommunications Technologies Association-liên đoàn công nghệviễn thông )

ở Hàn Quốc đưa ra hai đề xuất : một gần giống với W-CDMA của Nhật và mộtgần giống quan điểm của TIA CDMA 2000

* TIA (Telecommunications Industry Association-liên đoàn công nghệ viễnthông ) ở mỹ đưa ra 3 đề xuất Một là đề xuất TDMA/136 phát triển từ hệ thống2G IS-136 Hai là CDMA 2000 phát triển từ IS-95 Ba là hệ thống CDMA băngrộng gọi là WIMS W-CDMA Còn T1P1 của Mỹ lại đề xuất W-CDMA-NA(NA-North America), Hệ thống này tương đương với UTRA FDD của Châu Âu

và WCDMA Nhật Bản Hệ thống W-CDMA_NA của T1P1 và WIMSWCDMA của TIA hội nhập lại thành WP-CDMA (WideBand Packet CDMA)rất giống với UTRA FDD

Các tổ chức kết hợp với nhau thành các đề án dưới sự điều hành chung củaITU

* 3GPP (3rd Generation Partnership Project-Đề án của các đôi tác thế hệ ba)xây dựng nên tiêu chuẩn W-CDMA gồm các thành viên ETSI của ChâuÂu,TTA của Hàn Quốc, ARIB và TTC của Nhật Bản,T1P1 của Mỹ

* 3GPP (3rd Generation Partnership Project2- Đề án của các đôi tác thế hệ bathứ hai )

xây dựng nên tiêu chuẩn CDMA 2000 gồm các thành viên TTA của Hàn Quốc,ARIB và TTC của Nhật Bản,T1P1 và TTA của Mỹ

Trang 16

CHƯƠNG 2:TRẢI PHỔ TRONG THÔNG TIN ĐỘNG 3G

Thông tin trải phổ là một hệ thống thông tin để truyền các tín hiệu nhờ trải phổ của các tín hiệu số liệu thông tin có sử dụng mã với độ rộng băng rộng hơn độ rộng băng của các tín hiệu số liệu thông tin Trong trường hợp này thì các mã sử dụng là độc lập với tín hiệu số liệu thông tin Trải phổ sóng mang phân loại theo tốc độ truyền lan số liệu, bao gồm: DS (trải trực tiếp), dịch tần, dịch thời gian và loại hybrid

2.1 HỆ THỐNG TRẢI TRỰC TIẾP (DS)

Hệ thống DS (nói chính xác là sự điều chế các dãy mã đã được điều chế thành dạng sóng điều chế trực tiếp) là hệ thống được biết đến nhiều nhất trong các hệ thống thông tin trải phổ Chúng có dạng tương đối đơn giản vì chúng không yêu cầu tính ổn định nhanh hoặc tốc độ tổng hợp tần số cao Hệ thống DS đã được áp dụng đối với cosmetic space đa dạng như đo khoảng cách JPL bởi Golomb

(Thông tin số với ứng dụng khoảng cách), Ngày nay kỹ thuật này được áp dụngcho các thiết bị đo có nhiều sự lựa chọn và nhiều phép tính của dãy mã trong hệ thống thông tin, trong đo lường hoặc trong phòng thí nghiệm

2.1.1 Đặc tính của tín hiệu DS

Hệ thống DS điều chế sóng mang có dãy mã bằng điều chế AM (xung), FM hay điều chế pha hoặc biên độ, nó tương tự như điều chế BPSK 180o Lý do chọn cácloại điều chế này không thể được giải thích một cách rõ ràng nhưng dạng cơ bản của tín hiệu DS là loại điều chế 2 pha đơn giản Độ rộng băng (từ 0 đến 0) của vấu chính gấp đôi tốc độ nhịp của dãy mã dùng cho tín hiệu điều chế và có cùng

độ rộng băng như tốc độ nhịp của vấu bên Nghĩa là, nếu dãy mã của sóng đã điều chế có tốc độ hoạt động là 5 Mcps (chip/s) thì độ rộng băng của vấu chính

là 10 MHz và mỗi vấu bên có độ rộng băng là 5 MHz

Hình 2.1: miêu tả bộ điều chế DS 2 pha điển hình Dãy mã được đưa vào bộ điều chế cân bằng để có đầu ra là sóng mang RF điều chế 2 pha Quá trình này được chỉ ra trên hình 2.2 theo trục thời gian Sóng mang có lệch pha 180o giữa pha 1 vàpha 0 theo dãy mã Sự khác nhau không thành vấn đề trong đa số các loại hệ thống điều chế 2 pha, nhưng điều chế cân bằng áp dụng đối với các loại điều chế khác như PAM (điều biên xung) là quan trọng trong hệ thống DS như miêu tả dưới đây

Trang 17

Hình 2.1: Điều chế loại DS (2 pha)(1) Rất khó phát hiện được các sóng mang bị triệt nếu không có các kỹ thuật phứctạp Các bộ thu thông thường rất khó tách được sóng mang vì mức sóng mang nằm bên dưới của mức tạp âm khi điều chế mã.

(2) Yêu cầu nhiều công suất cho việc truyền thông tin vì công suất phát chỉ được

sử dụng đối với việc truyền tín hiệu đã mã

(3) Hiệu quả sử dụng công suất phát trong trường hợp sử dụng hằng số duy trì độ rộng băng là lớn nhất vì các thành phần tín hiệu có một mức giới hạn nhất định Trong hệ PAM với sóng mang được điều chế mã thì phổ công suất [ (sin x)/x] 2

được tạo ra hoặc yêu cầu công suất đỉnh

Hình 2.2 đưa ra sơ đồ khối của mạch thông tin DS điển hình Nói tương tự như mạch thông tin AM và FM có sóng mang điều chế mã Thực tế thì không điều chế sóng mang trực tiếp từ tín hiệu thông tin băng gốc mà đưa qua thủ tục điều chế nhờ bộ đếm và bộ tích luỹ bởi dãy mã tức thời ở đây sóng mang RF được xem như là chu kỳ đã được điều chế để điều chế mã đối với thủ tục điều chế và giải điều chế đơn giản

Tín hiệu thu được khuyếch đại và nhân với mã đồng bộ liên quan tại đầu phát và đầu thu Trong trường hợp đó, nếu các mã tại đầu phát và đầu thu được đồng bộ thì sóng mang tách pha là lớn hơn 180 o và sóng mang được khôi phục Các sóng mang băng tần hẹp được khôi phục này đi qua bộ lọc băng thông được thiết kế sao cho chỉ các sóng mang đã điều chế băng gốc được đi qua

Các sóng mang giả cũng được đi qua cùng một thủ tục nhân tần số nhờ hoạt độngcủa phía thu mà tại đây tín hiệu DS thu được sẽ chuyển thành băng tần sóng

Trang 18

mang ban đầu Tín hiệu thu mà không được đồng bộ với tần số liên quan của đầu thu thì được cộng với băng tần liên quan và sau đó trải ra.

Xem xét cơ bản trong hệ thống trải phổ là vấn đề độ rộng băng hệ thống theo sự cảm ứng không trực tiếp với hệ thống khác làm việc trong cùng một kênh hoặc kênh bên cạnh Bất kỳ một loại DS nào đều có năng lượng mấu bên cao mặc dù

Trang 19

có một sự thật là mấu bên không cải thiện chất lượng truyền dẫn tín hiệu JTIDS (Joint Tactical Information Distribution System) chấp nhận một loại điều chế DS đặc biệt gọi là MSK vì băng tần được sử dụng chung giống như hệ thống IFF (Identification Friend & Foe) và TACAN (Tactical air Navigation).

Thực tế thì các hệ thống như vậy liên quan chặt chẽ tới nhiều dạng sóng được chấp nhận cho hệ thống DS để điều khiển mức năng lượng trong mấu bên Bảng 2.1 miêu tả qua các đặc tính của các dạng sóng

Dạng sóng Mấu chính 0-0 3dB BW Mấu bên thứ 1 Tốc độ

* Mã BPSK đơn yêu cầu 2 mã cho tốc độ chính xác

Thực tế là các tín hiệu DS 2 pha và 4 pha đơn giản với phổ [ (sin x)/ x] 2 có thể được giải thích như sau Nếu chu kỳ của xung hình vuông cho trước là T và biên

độ là A thì dãy Fourier được giải như dưới đây khi A=0, T±T/2:

(2-1)

Rõ ràng là công thức 2.1 có dạng sin x/x nghĩa là sự phân bố điện áp của tín hiệu

và phân bố công suất có dạng [ (sin x)/ x] 2

Sự phân bố công suất của tín hiệu DS 2 pha và 4 pha đưa ra trên hình 2.3 với biên

độ tương ứng với dải của 2 mấu bên thứ nhất tương ứng với 3 lần tốc độ mã Trong trường hợp này thì 90% công suất tổng bao gồm trong băng tương ứng với

2 lần tốc độ mã, 93% tương ứng với 4 lần và 95% tương ứng với 6 lần Nghĩa là 10% công suất của tín hiệu BPSK hay QPSK bao gồm trong tần số băng bên Nhưng sự suy giảm công suất tín hiệu không thành vấn đề chỉ trong giới hạn băng sau Vì công suất của nhiều hàm điều hoà bậc cao bao gồm cả tần số băng

Trang 20

bên trong điều chế nên giới hạn băng hẹp của băng RF tạo ra sự giới hạn thời gian lên và xuống của băng điều chế.

Hình 2.3: Phân bố công suất trong phổ [ (sin x)/ x] 2

Mối tương quan tam giác của tín hiệu đã điều chế với một giá trị đỉnh nhọn trở thành tròn do giới hạn băng tần Hình 2.4 miêu tả chức năng tương quan của tín hiệu DS và ảnh hưởng của giới hạn băng tần đến dạng đường bao của RF

Hình 2.4: Giới hạn độ rộng băng RF

và ảnh hưởng của nó đến các tín hiệu DS thông thường

Truyền dẫn QPSK là một sơ đồ để giới hạn băng tần cao khi tốc độ mã cho trước.QPSK có thể làm giảm băng RF yêu cầu tới một nửa nhưng độ lợi sử lý giảm đi nhiều Ví dụ, để truyền thông tin 10 Kb/s với tốc độ mã 22,75 Mc/s thì yêu cầu

độ rộng băng là 20 MHz để điều chế BPSK và độ lợi sử lý là 20 KHz / 10 Kb/s =

2000 Mặt khác vì QPSK yêu cầu chỉ 10 MHz nên độ lợi sử lý giảm 3 dB do đó

Trang 21

10 MHz / 10 Kb/s = 1000 Do đó loại điều chế hay tốc độ mã nên được xác định trong hệ thống áp dụng và tốc độ thông tin cơ bản, độ lợi sử lý và băng tần sử dụng cũng nên được cân nhắc Giới hạn băng RF đóng vai trò quan trọng trong các hệ thống đo khoảng cách sử dụng DS Như đã chỉ ra trên hình 2.4, suy giảm chất lượng của chức năng tương quan chịu tổn thất khi điều khiển chính xác thời gian Nghĩa là giới hạn băng làm giảm giải pháp khoảng cách của hệ thống đo khoảng cách nhằm tăng khoảng cách đo được.

Nói một cách chính xác thì điều chế FH là "sự chuyển dịch tần số của nhiều tần

số được chọn theo mã" Nó gần giống như FSK ngoài việc dải chọn lọc tần số tăng lên FSK đơn giản sử dụng 2 tần số và phát tín hiệu là f1 khi có ký hiệu và f2

khi không có ký hiệu Mặt khác thì FH có thể sử dụng vài nghìn tần số Trong các

hệ thống thực tế thì sự chọn lọc ngẫu nhiên trong 2 20 tần số được phân bổ có thể được chọn nhờ sự tổ hợp mã theo mỗi thông tin chuyển dịch tần số Trong FH khoảng dịch giữa các tần số và số lượng các tần số có thể chọn được được xác định phụ thuộc vào các yêu cầu vị trí đối với việc lắp đặt cho mục đích đặc biệt

2.2.1 Đặc tính của tín hiệu dịch tần

Hệ thống FM cơ bản gồm có bộ tạo mã và bộ tổ hợp tần số sao cho có thể đáp ứng được cho đầu ra mã hoá của bộ tạo mã Dạng của bộ tổ hợp tần số có các đápứng nhanh được sử dụng cho hệ thống trải phổ Nếu lý tưởng thì tần số ra từ bộ dịch tần cố định phải là tần số đơn nhưng thực tế thì tần số không mong muốn như là tần số băng bên cũng được tạo ra cộng thêm vào tần số dự định Hình 2.5 đưa ra sơ đồ khối của truyền dẫn dịch tần và hình 2.6 là phổ tần số của bộ dịch tần

Phổ FH lý tưởng trong một chu kỳ có dạng hình vuông hoàn toàn và phân bố đồng đều trong các kênh tần số truyền dẫn Các máy phát trong thực tế cần phải được thiết kế sao cho công suất phân bố đồng đều trong tất cả các kênh

Tín hiệu FH thu được tổ hợp với tín hiệu giống như vậy được tạo ra tại chỗ và được quy định bởi một độ lệch tần nhất định f if của {f1 + f2, fn} x {f1 + f IF + f2

+ f IF, , fm + f IF} được tạo ra trước trạng thái đồng bộ bởi mã cố định của máy phát và máy thu Trong trường hợp tín hiệu không trùng khớp với tín hiệu tạo ra tại chỗ như là hệ thống DS thì tín hiệu tạo ra tại chỗ và độ rộng băng không cần thiết sau khi nhân tần số được chuyển đổi thành tín hiệu đúng với tín hiệu tạo ra tại chỗ như là hệ thống DS thì tín hiệu tạo ra tại chỗ và độ rộng băng không cần thiết sau khi nhân tần số được chuyển đổi thành tín hiệu đúng với tín hiệu tạo ra tại chỗ nhờ việc cùng thay đổi giữa tín hiệu tạo ra tại chỗ và tín hiệu không mongmuốn Tín hiệu không đồng bộ với cùng băng tần như tín hiệu tạo ra tại chỗ có độrộng băng gấp đôi tại tần số trung tâm Toàn bộ công suất tín hiệu không mong

Trang 22

muốn ngoài băng được xoá khỏi tín hiệu tần số trung tâm nhờ bộ tương quan Dường như là toàn bộ công suất tín hiệu không mong muốn bị xoá đi vì tín hiệu tần số trung tâm đó bao gồm một phần băng tần tín hiệu tạo ra tại chỗ.

Hình 2.6: Phổ tín hiệu FH lý tưởng

Như đã miêu tả trong hệ thống DS, hoạt động của hệ thống DS là lý tưởng theo quan điểm là xoá bỏ tín hiệu giả và tái tạo tín hiệu mong muốn Nhưng có nhiều

sự khác nhau trong các hoạt động cụ thể của hệ thống

Độ lợi sử lý của hệ thống FH của kênh bên cạnh là:

(2-2)

Nó giống như hệ thống DS Nếu không có kênh bên cạnh thì độ lợi sử lý như sau:

G = Tổng sự lựa chọn tần số có thể = N

Điều này cũng áp dụng cho độ lợi sử lý đối với kênh bên cạnh Ví dụ, hệ thống

FH với 1000 sự lựa chọn tần số có độ lợi sử lý là 30dB Giới hạn trong việc tính toán đơn giản độ lợi sử lý là sự xuyên âm giữa các kênh không dự định Nguồn lỗi làm giảm độ lợi sử lý này sẽ được xem xét một cách đầy đủ trong trường hợp khó tổ chức kênh chính xác do khuyếch đại

(3) Khoảng cách tới nguồn giao thoa gần nhất

Việc truyền thông tin qua hệ thống FH có thể sử dụng các phương pháp khác nhau trong các hệ thống khác nhau Dạng tín hiệu số được sử dụng thậm chí với các thông tin bình thường là các tín hiệu analog hoặc số liệu được mã hoá Trong

Trang 23

trường hợp đó, giả sử rằng tốc độ số được định trước và FH được chọn là môi trường truyền dẫn.

Hệ thống FH cung cấp một số lượng lớn các tần số và số lượng yêu cầu phụ thuộc vào tốc độ lỗi của hệ thống Ví dụ, một hệ thống có 1000 tần số sẽ hoạt động tốt khi giao thoa hoặc các tạp âm khác phân bố đồng đều trên toàn bộ các tần số Công suất tạp âm với giao thoa thông tin có thể lớn gấp 1000 lần so với công suất tần số dự định vì tạp âm được phân bố đồng đều trong tất cả các kênh (Nghĩa là, giới hạn giao thoa là 30 dB) Trong trường hợp độ dư liên quan đến việc quyết định bit khi thiết bị đo giao thoa băng tần số đơn hẹp được sử dụng đốivới một hoặc nhiều tần số tạo ra tốc độ lỗi là 1.10-3 thì nó có thể được chấp nhận như giá trị số liệu số Tốc độ lỗi mong muốn đối với hệ thống FH đơn giản khôngtruyền độ dư số liệu là J/N ở đây, J biểu thị công suất giao thoa bằng hoặc lớn hơn công suất tín hiệu và N biểu thị tổng các tần số có thể trong hệ thống Vì hệ thống FH nhị phân đơn giản vốn có tốc độ lỗi cao khi giao thoa nhỏ nên yêu cầu phải có các hệ thống truyền dẫn khác

Tốc độ lỗi của hệ thống FH có độ dư nhị phân FSK (fa: có ký hiệu, fb: không có

ký hiệu) có thể được coi như là một tổng nhị thức triển khai sau:

(2-4)

ở đây:

p - xác suất lỗi trong một lần thực hiện = J/N

J - Tổng các kênh méo do gián đoạn

N - Tổng các kênh trong FH

q - Xác suất không lỗi trong một lần thực hiện = 1 - p

c - Tổng số chip (tần số truyền dẫn trên một bit thông tin)

r - Tổng số chip lỗi yêu cầu để quyết định lỗi bit

Quyết định chip được định nghĩa là "e", khi công suất gián tiếp của kênh khoảng trống trội hơn công suất của kênh có ký hiệu thì nó là tổng đầy đủ để tạo ra quyết định không mong muốn

Nếu 3 hoặc nhiều tần số hơn (chip) được sử dụng cho mỗi một bit truyền dẫn thông tin thì hoạt động có giao thoa tăng rất lớn Trong trường hợp quyết định bit

ở đầu thu được xác định là No thì 2 phần 3 tốc độ xác suất lỗi kênh mong muốn (J/N) của thiết bị đo giao thoa kênh đơn là:

Trang 24

Tốc độ lỗi sẽ tốt hơn so với hệ thống đơn giản 1 chip trên một bit Khả năng tăng

độ dư để giảm tốc độ lỗi bit phụ thuộc vào các tham số hệ thống Tốc độ lỗi bit giảm khi nhiều chip được truyền đi trên một bit Tốc độ dịch tần yêu cầu là tỷ lệ với độ rộng băng RF Nếu độ rộng băng xác định hoặc sự tương quan của bộ tổnghợp tần số cho trước thì trade-off giữa sự tăng tổng số chip/bit và sự giảm khả năng ấn định tần số có thể được xác định

Các thảo luận trước đây chỉ đề cập đến tần số bên cạnh trong hệ thống FH mà không nói đến sự chồng lấn của khoảng tần số Nhưng thực tế không có giới hạn chính xác như vậy và khoảng tần số thu có thể chồng lấn do các bộ thu sử dụng đối với nhiệu thống kê Sự chồng lấn như vậy có thể làm giảm độ rộng băng RF yêu cầu đối với tín hiệu truyền dẫn trải phổ Hình 2.7 miêu tả sự chồng lấn kênh

và sự giảm độ rộng băng Hình 2.7(b) miêu tả số lượng các kênh thích nghi với việc tăng gấp đôi độ rộng băng Trung tâm của một kênh được định vị tại điểm 0 của kênh bên cạnh (giả sử với việc thu sóng mang không đồng bộ) Một ví dụ về giới hạn độ rộng băng RF khi giữ tốc độ chip thấp là một kỹ thuật được chấp nhận đối với hệ thống FH

Một vấn đề cần xem xét trong tốc độ chip là các ảnh hưởng đối với các tín hiệu

có khác pha với cùng một tần số Các tín hiệu như vậy được tạo ra bởi giao thoa

đa đường hoặc giao thoa dự kiến Trong đa số trường hợp thì tín hiệu đa đường thu được tại đầu thu không được sử dụng một cách liên tục vì nó quá nhỏ so với tín hiệu yêu cầu Nhưng nếu tín hiệu thu được từ bộ phát tần số do sóng giao thoa

và được khuyếch đại, được điều chế cùng với tạp âm (phần tử bù sẽ được truyền

đi nếu dãy mã được biết), nó có công suất truyền dẫn tương đương với tín hiệu gốc và ảnh hưởng giao thoa của nó sẽ tăng lên

Trang 25

Hình 2.7: Sự giảm băng thông do chồng lấn kênh

Để tránh được vấn đề này thì FH nên có một tốc độ dịch tần sao cho có thể

chuyển đổi thành tần số khác trong thời gian đáp ứng của thiết bị đo giao thoa và tốc độ dịch tần yêu cầy nên lớn hơn (Tr - Td)-1 ở đây Tr biểu thị thời gian đi từ bộ phát FH tới bộ phát dự kiến qua máy đo giao thoa và Td biểu thị thời gian trễ theođường thẳng, mối liên quan của chúng được chỉ ra trên hình 2.8

Hình 2.8: Sơ đồ khối giao thoa khi có trạm lặp

2.3 HỆ THỐNG DỊCH THỜI GIAN

Dịch thời gian tương tự như điều chế xung Nghĩa là, dãy mã đóng/mở bộ phát, thời gian đóng/mở bộ phát được chuyển đổi thành dạng tín hiệu giả ngẫu nhiên theo mã và đạt được 50% yếu tố tác động truyền dẫn trung bình Sự khác nhau nhỏ so với hệ thống FH đơn giản là trong khi tần số truyền dẫn biến đổi theo mỗi thời gian chip mã trong hệ thống FH thì sự dịch chuyển tần số chỉ xảy ra trong trạng thái dịch chuyển dãy mã trong hệ thống TH Hình 2.9 là sơ đồ khối của hệ thống TH Ta thấy rằng bộ điều chế rất đơn giản và bất kỳ một dạng sóng cho phép điều chế xung theo mã đều có thể được sử dụng đối với bộ điều chế TH

Trang 26

TH có thể làm giảm giao diện giữa các hệ thống trong hệ thống ghép kênh theo thời gian và vì mục đích này mà sự chính xác thời gian được yêu cầu trong hệ thống nhằm tối thiểu hoá độ dư giữa các máy phát Mã hoá nên được sử dụng mộtcách cẩn thận vì sự tương đồng các đặc tính nếu sử dụng cùng một phương pháp như các hệ thống thông tin mã hoá khác.

Do hệ thống TH có thể bị ảnh hưởng dễ dàng bởi giao thoa nên cần sử dụng hệ thống tổ hợp giữa hệ thống này với hệ thống FH để loại trừ giao thoa có khả nănggây nên suy giảm lớn đối với tần số đơn

Hình 2.9: Hệ thống TH đơn giản

2.4 HỆ THỐNG LAI (HYBRID)

Bên cạnh các hệ thống đã miêu tả ở trên, điều chế hybrid của hệ thống DS và FH được sử dụng để cung cấp thêm các ưu điểm cho đặc tính tiện lợi của mỗi hệ thống Thông thường đa số các trường hợp sử dụng hệ thống tổng hợp bao gồm (1) FH/DS, (2) TH/FH, (3) TH/DS

Các hệ thống tổng hợp của hai hệ thống điều chế trải phổ sẽ cung cấp các đặc tính

mà một hệ thống không thể có được Một mạch không cần phức tạp lắm có thể bao gồm bởi bộ tạo dãy mã và bộ tổ hợp tần số cho trước

2.4.1 FH/DS

Hệ thống FH/DS sử dụng tín hiệu điều chế DS với tần số trung tâm được chuyển dịch một cách định kỳ Phổ tần số của bộ điều chế được minh hoạ trên hình 2.10 Một tín hiệu DS xuất hiện một cách tức thời với độ rộng băng là một phần trong

độ rộng băng của rất nhiều các tín hiệu trải phổ chồng lấn và tín hiệu toàn bộ xuất

Trang 27

hiện như là sự chuyển động của tín hiệu DS tới độ rộng băng khác nhờ các mẫu tín hiệu FH Hệ thống tổng hợp FH/DS được sử dụng vì các lý do sau đây:

1 Dung lượng trải phổ

2 Đa truy nhập và thiết lập địa chỉ phân tán

3 Ghép kênh

Hình 2.10: Phổ tần số của hệ thống tổng hợp FH/DS

Hệ thống điều chế tổng hợp có ý nghĩa đặc biệt khi tốc độ nhịp của bộ tạo mã DS đạt tới giá trị cực đại và giá trị giới hạn của kênh FH Ví dụ, trong trường hợp độ rộng băng RF yêu cầu là 1 Ghz thì hệ thống DS yêu cầu một bộ toạ mã tức thời

có tốc độ nhịp là 1136 Mc/s và khi sử dụng hệ thống FH thì yêu cầu một bộ trộn tần để tạo ra tần số có khoảng cách 5 KHz Tuy nhiên, khi sử dụng hệ thống tổng hợp thì yêu cầu một bộ tạo mã tức thời 114 Mc/s và một bộ trộn tần để tạo ra 20 tần số

Bộ phát tổng hợp FH/DS như trên hình 2.11 thực hiện chức năng điều chế DS nhờ biến đổi tần số sóng mang (sóng mang FH là tín hiệu DS được điều chế) không giống như bộ điều chế DS đơn giản Nghĩa là, có một bộ tạo mã để cung cấp các mã với bộ trộn tần được sử dụng để cung cấp các dạng nhảy tần số và một bộ điều chế cân bằng để điều chế DS

Hình 2.11: Bộ điều chế tổng hợp FH/DS

Ngày đăng: 13/05/2015, 15:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1-  Thống kê sự tăng trưởng thị trường di động phân loại theo công nghệ - đồ án kỹ thuật viễn thông  Công nghệ trải phổ và ứng dụng cho WCDMA -Quá trình tiến lên thế hệ 3G
Hình 1 Thống kê sự tăng trưởng thị trường di động phân loại theo công nghệ (Trang 10)
Hình 2.1: Điều chế loại DS (2 pha) - đồ án kỹ thuật viễn thông  Công nghệ trải phổ và ứng dụng cho WCDMA -Quá trình tiến lên thế hệ 3G
Hình 2.1 Điều chế loại DS (2 pha) (Trang 17)
Hình 2.2: Dạng sóng và cấu hình của hệ thống DS. - đồ án kỹ thuật viễn thông  Công nghệ trải phổ và ứng dụng cho WCDMA -Quá trình tiến lên thế hệ 3G
Hình 2.2 Dạng sóng và cấu hình của hệ thống DS (Trang 18)
Bảng 2.1. So sánh các dạng sóng DS - đồ án kỹ thuật viễn thông  Công nghệ trải phổ và ứng dụng cho WCDMA -Quá trình tiến lên thế hệ 3G
Bảng 2.1. So sánh các dạng sóng DS (Trang 19)
Hình 2.3: Phân bố công suất trong phổ [ (sin x)/ x]  2 - đồ án kỹ thuật viễn thông  Công nghệ trải phổ và ứng dụng cho WCDMA -Quá trình tiến lên thế hệ 3G
Hình 2.3 Phân bố công suất trong phổ [ (sin x)/ x] 2 (Trang 20)
Hình 2.4: Giới hạn độ rộng băng RF - đồ án kỹ thuật viễn thông  Công nghệ trải phổ và ứng dụng cho WCDMA -Quá trình tiến lên thế hệ 3G
Hình 2.4 Giới hạn độ rộng băng RF (Trang 20)
Hình 2.6: Phổ tín hiệu FH lý tưởng - đồ án kỹ thuật viễn thông  Công nghệ trải phổ và ứng dụng cho WCDMA -Quá trình tiến lên thế hệ 3G
Hình 2.6 Phổ tín hiệu FH lý tưởng (Trang 22)
Hình 2.7: Sự giảm băng thông do chồng lấn kênh - đồ án kỹ thuật viễn thông  Công nghệ trải phổ và ứng dụng cho WCDMA -Quá trình tiến lên thế hệ 3G
Hình 2.7 Sự giảm băng thông do chồng lấn kênh (Trang 25)
Hình 2.8: Sơ đồ khối giao thoa khi có trạm lặp - đồ án kỹ thuật viễn thông  Công nghệ trải phổ và ứng dụng cho WCDMA -Quá trình tiến lên thế hệ 3G
Hình 2.8 Sơ đồ khối giao thoa khi có trạm lặp (Trang 25)
Hình 2.9: Hệ thống TH đơn giản - đồ án kỹ thuật viễn thông  Công nghệ trải phổ và ứng dụng cho WCDMA -Quá trình tiến lên thế hệ 3G
Hình 2.9 Hệ thống TH đơn giản (Trang 26)
Hình 2.11: Bộ điều chế tổng hợp FH/DS - đồ án kỹ thuật viễn thông  Công nghệ trải phổ và ứng dụng cho WCDMA -Quá trình tiến lên thế hệ 3G
Hình 2.11 Bộ điều chế tổng hợp FH/DS (Trang 27)
Hình 2.12: Bộ thu tổng hợp FH/DS - đồ án kỹ thuật viễn thông  Công nghệ trải phổ và ứng dụng cho WCDMA -Quá trình tiến lên thế hệ 3G
Hình 2.12 Bộ thu tổng hợp FH/DS (Trang 28)
Hình 2.13: Hệ thống thông tin 2 đường với các vấn đề liên quan đến khoảng cách - đồ án kỹ thuật viễn thông  Công nghệ trải phổ và ứng dụng cho WCDMA -Quá trình tiến lên thế hệ 3G
Hình 2.13 Hệ thống thông tin 2 đường với các vấn đề liên quan đến khoảng cách (Trang 29)
Hình 2.14: Sơ đồ khối của hệ thống TH/DS - đồ án kỹ thuật viễn thông  Công nghệ trải phổ và ứng dụng cho WCDMA -Quá trình tiến lên thế hệ 3G
Hình 2.14 Sơ đồ khối của hệ thống TH/DS (Trang 31)
Hình 2.17: Mật độ phổ công suất của dãy m - đồ án kỹ thuật viễn thông  Công nghệ trải phổ và ứng dụng cho WCDMA -Quá trình tiến lên thế hệ 3G
Hình 2.17 Mật độ phổ công suất của dãy m (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w