Em xin chân thành cảm ơn TS... trình dân dụng đến công nghiệp... Đây là căn cứ tính lương, tính thưởngcho từng người lao động và để tổng hợp thời gian lao động trong
Trang 1MỤC LỤC
DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG – TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY CP XÂY DỰNG CẤP THOÁT NƯỚC SỐ 1 3
1.1 Đặc điểm lao động của công ty 3
1.2 Các hình thức trả lương của công ty 9
1.2.1 Trả lương theo thời gian 9
1.2.2 Trả lương khoán 10
1.3 Chế độ trích lập, nộp và sử dụng các khoản trích theo lương tại công ty 11
1.3.1 Quỹ Bảo hiểm xã hội: 11
1.3.2 Quỹ Bảo hiểm y tế: 11
1.3.3 Bảo hiểm thất nghiệp: 12
1.3.4 Kinh phí công đoàn: 12
1.4 Tổ chức quản lý lao động và tiền lương tại công ty 12
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CP XÂY DỰNG CẤP THOÁT NƯỚC SỐ 1 14
2.1 Trình tự luân chuyển chứng từ: 14
2.2 Kế toán tiền lương tại công ty: 14
2.2.1 Chứng từ sử dụng: 14
2.2.2 Phương pháp tính lương 22
2.2.3 Tài khoản sử dụng: 26
2.2.4 Quy trình kế toán 27
2.3 Kế toán các khoản trích theo lương tại công ty 34
2.3.1 Chứng từ sử dụng 35
Trang 22.3.2 Tài khoản sử dụng: 39
2.3.3 Quy trình kế toán 40
CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY 45
3.1 Đánh giá chung về thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty và phương hướng hoàn thiện 45
3.1.1 Ưu điểm 45
3.1.2 Những hạn chế 47
3.1.3 Phương hướng hoàn thiện 48
3.2 Các giải pháp hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 49
3.2.1 Về hình thức tiền lương và phương pháp tính lương 49
3.2.2 Về tài khoản sử dụng và phương pháp kế toán 50
3.2.3 Về chứng từ và luân chuyển chứng từ 50
3.2.4 Về hệ thống sổ sách 51
KẾT LUẬN 52
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 53
Trang 3DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
BHXH : Bảo hiểm xã hội
BHYT : Bảo hiểm y tế
BHTN : Bảo hiểm thất nghiệpKPCĐ : Kinh phí công đoàn
Trang 4DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Khái quát nguồn nhân lực của công ty 7
Bảng 1.2: Bảng phân loại lao động theo trình độ 7
Bảng 1.3: Bảng phân loại lao động theo giới tính 8
Bảng 1.4: Bảng phân loại lao động theo độ tuổi 8
Bảng 2.1: Sổ danh sách lao động 17
Bảng 2.2: Bảng chấm công phòng Hành chính - Công ty CP Xây dựng cấp thoát nước số 1 18
Bảng 2.3: Bảng thanh toán tiền lương phòng hành chính tháng 8/2010 19
Bảng 2.4: Bảng phân bổ lương và BHXH 20
Bảng 2.5: Phiếu xác nhận công việc hoàn thành VIWASEEN tháng 8/2010 21
Bảng 2.6: Bảng thanh toán lương Phòng hành chính 25
Sơ đồ 2.1: Quy trình ghi sổ kế toán tiền lương 28
Bảng 2.7: Sổ cái TK 334 30
Bảng 2.8: Sổ chi tiết TK 334 31
Bảng 2.9: Sổ nhật ký chung 33
Bảng 2.10 :Bảng thanh toán BHXH của VIWASEEN 1 tháng 8/2010 35
Bảng 2.11: Giấy đề nghị thanh toán BHXH 36
Bảng 2.12: Giấy đề nghị tạm ứng 37
Bảng 2.13: Phiếu chi 38
Bảng 2.14: Sổ chi tiết TK 338 42
Bảng 2.15: Sổ cái TK 338 43
Sơ đồ 2.2: Quy trình hạch toán kế toán các khoản trích theo lương 44
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Lao động là hoạt động quan trọng nhất của con người để tạo ra của cảivật chất và các giá trị tinh thần cho xã hội Lao động có năng suất, chất lượngvà hiệu quả cao là nhân tố đảm bảo cho sự phồn vinh của mọi quốc gia
Tiền lương là khoản tiền mà người sử dụng lao động trả cho người laođộng để người lao động có thể tái sản xuất sức lao động hoặc thực hiện tíchlũy nếu còn dư Do đó, người lao động chỉ phát huy hết năng lực khi sức laođộng họ bỏ ra được đền bù thích đáng
Đồng hành với tiền lương là các khoản trích theo lương bao gồm Bảohiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp , kinh phí công đoàn Đõy làcác quỹ xã hội thể hiện sự quan tâm của toàn xã hội đối với người lao động.Quỹ này được hình thành do chủ sử dụng lao động đóng góp phần lớn, phầnnhỏ còn lại được trích từ thu nhập của người lao động
Chính sách tiền lương được vận dụng linh hoạt ở mỗi doanh nghiệp phụthuộc vào đặc điểm tổ chức quản lý, tính chất công việc và hoạt động sản xuấtkinh doanh Do đó, việc xây dựng cơ chế trả lương hợp lý, đầy đủ, kịp thời cóý nghĩa vô cùng to lớn về vật chất cũng như tinh thần cho người lao động, làđòn bẩy thúc đẩy họ hăng say lao động đem lại công việc hiệu quả Chính vì
vậy em chọn đề tài: Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại
công ty Cổ phần Xây dựng cấp thoát nước số 1 làm đề tài viết chuyên đề
thực tập tốt nghiệp
Chuyên đề kết cấu gờm 3 chương:
Chương 1: Đặc điểm lao động tiền lương và quản lý lao động tiền lương của công ty
Chương 2: Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty
Trang 6Chương 3: Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty.
Trong quá trình thu thập tài liệu và viết chuyên đề không tránh khỏinhững thiếu sót, em kính mong nhận được các ý kiến đóng góp của các thầy côđể bài viết được hoàn thiện hơn Em xin chân thành cảm ơn TS Phạm Thị Thủyđã tận tình hướng dẫn em hoàn thành chuyên đề này
Trang 7CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG – TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY CP XÂY DỰNG CẤP
THOÁT NƯỚC SỐ 1
1.1 Đặc điểm lao động của công ty
Công ty Cổ phần Xây dựng Cấp thoát nước số 1 – VIWASEEN.1 tiềnthân là Xí nghiệp Xây lắp cấp thoát nước số 101 ( được thành lập theo Quyếtđịnh số 73/BXD-TC ngày 16/04/1977 của Bộ Xây dựng – trực thuộc Công tyXây dựng Cấp thoát nước, hiện nay là Tổng Công ty Đầu tư Xây dựng Cấpthoát nước và Môi trường Việt Nam), nay được thành lập lại theo Quyết địnhsố 73/QĐ-BXD ngày 13/01/2006 Theo đó, chuyển đổi hình thức sở hữu củaXí nghiệp từ 100% vốn Nhà nước sang công ty Cổ phần, trong đó giữ nguyêngiá trị thuộc vốn Nhà nước, phát hành thêm cổ phiếu để huy động vốn, Nhànước vẫn giữ cổ phần chi phối
Từ khi thành lập, Công ty là đơn vị sản xuất hạch toán kinh tế độc lập,chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc Tổng Công ty Đầu tư Xây dựng Cấpthoát nước và Môi trường Việt Nam, luôn hoàn thành các nhiệm vụ và kếhoạch mà Tổng Công ty giao
Tên viết tắt: VIWASEEN.1
Giám đốc công ty: Nguyễn Anh Tuấn
Trụ sở chính: Số 56/85 Phố Hạ Đình, Thanh Xuân, Hà Nội
Công ty có thời gian hoạt động là 50 năm bắt đầu từ ngày cơ quan Nhànước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Việc chấm dứttrước thời hạn hoặc gia hạn thời hạn hoạt động của Công ty do Đại hội đồngcổ đông quyết định phù hợp với yêu cầu của pháp luật Vốn điều lệ tại thờiđiểm thành lập là 5 tỷ đồng, trong đó vốn thuộc sở hữu Nhà nước là 2,6 tỷ
Trang 8đồng ( chiếm 52%), vốn góp của người lao động và các cổ đông khác là 2,4 tỷđồng (chiếm 48%)
Năm 2008, Đại hội đồng cổ đông dự họp thống nhất bổ sung nâng vốnđiều lệ công ty lên 10 tỷ đồng theo tỷ lệ vốn thuộc sở hữu Nhà nước chiếm52% tương đương 5,2 tỷ đồng, vốn góp của người lao động và các cổ đôngkhác chiếm 48% tương đương 4,8 tỷ đồng
Với trên 30 năm hoạt động Công ty Cổ phần Xây dựng Cấp thoát nướcsố 1 đã có những đóng góp đáng kể vào công cuộc xây dựng cơ sở vật chất kỹthuật cho các ngành của nền kinh tế quốc dân trên khắp mọi miền tổ quốc.Đến nay, với bề dày kinh nghiệm sẵn có, đội ngũ Cán bộ công nhân viên kỹthuật được đào tạo toàn diện về chuyên môn nghiệp vụ, các thiết bị máy mócchuyên ngành và phương thức điều hành công nghiệp tiên tiến, Công ty Cổphần Xây dựng Cấp thoát nước số 1 đủ khả năng thi công các loại công trìnhcó quy mô lớn, hiện đại trong nước và quốc tế Đặc biệt là các dự án về Cấpthoát nước cho các thành phố lớn, khu đô thị và khu Công nghiệp Năm 2001,Công ty đã vinh dự được Tổng cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng – Trungtâm chứng nhận QUACERT cấp giấy chứng nhận Hệ thống quản lý chấtlượng đạt tiêu chuẩn ISO 9001 – 2000
Sự tồn tại và phát triển ngày càng vững mạnh của Công ty Xây dựngCấp thoát nước số 1 được đảm bảo bởi sự uy tín với khách hàng về chấtlượng, tiến độ và giá thành với các loại hình công việc trên các lĩnh vực hoạtđộng của Công ty
Ngoài trụ sở chính đặt tại 56/85 Hạ Đình, Thanh Xuân, Hà Nội, Công tycòn có chi nhánh, văn phòng đại diện tại một số tỉnh , thành phố trên lãnh thổViệt Nam và nước ngoài theo đúng quy định của pháp luật Trong quá trìnhphát triển, Công ty đã vượt qua những khó khăn thực hiện kế hoạch hóa đểđổi mới kinh tế, tiếp cận với nền kinh tế thị trường định hướng XHCN Công
Trang 9ty đã đạt được những thành tựu đáng kể, những sản phẩm công trình xây lắpcấp thoát nước đã và đang phục vụ cho sản xuất của các ngành kinh tế xã hội,phục vụ cho các công trình an ninh quốc phòng của các lực lượng vũ trang,phục vụ cho sinh hoạt của nhân dân địa phương từ biên giới đến hải đảo, từphía Bắc đến các tỉnh miền Trung Từ những công trình xây lắp cấp thoátnước ở Lào Cai, Lai Châu, Sơn La tới các công trình cấp nước dân sinh chocác tỉnh phía bắc Công ty đã góp phần cùng các đơn vị trong Tổng Công tyĐầu tư Xây dựng Cấp thoát nước và Môi trường Việt Nam được Nhà nước,Bộ Xây dựng và Công đoàn ngành Xây dựng tỉnh và thành phố trao tặng bằngkhen, ghi nhận những công trình xây dựng mang dấu ấn chất lượng cao, huychương vàng chất lượng và vinh dự được Nhà nước tặng huân chương laođộng hạng nhất ghi nhận những cống hiến đóng góp của đơn vị trong Tổngcông ty.
Công ty đạt được kết quả trên nhờ sự nỗ lực phấn đấu không mệt mỏicủa đội ngũ lãnh đạo và toàn thể nhân viên luôn gắn bó, đoàn kết, nhất tríkhắc phục khó khăn, hoàn thành nhiệm vụ được giao, xây dựng công ty ngàymột phát triển Để tồn tại và phát triển, công ty luôn củng cố và xây dựng độingũ công nhân kỹ thuật, luôn chú ý bồi dưỡng đào tạo nghề kể cả đào tạo lại,luôn sẵn sàng thực hiện được những công việc đòi hỏi trình độ kỹ thuật cao.Ngoài ra Công ty luôn chăm lo trang bị máy móc thiết bị thi công chuyênngành để đáp ứng tốt nhất những yêu cầu về sản xuất thi công, theo kịp nhữngđòi hỏi của các công trình kỹ thuật cao về mặt chất lượng và tiến độ thi công,đồng thời mang lại hiệu quả kinh tế để thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinhdoanh lấy thu bù chi, thực hiện nghĩa vụ với cấp trên và các cổ đông, khôngngừng đầy mạnh nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên
Công ty Cổ phần Xây dựng Cấp thoát nước số 1 với hoạt động chủ yếulà xây lắp các công trình cấp thoát nước với quy mô khác nhau, từ các công
Trang 10trình dân dụng đến công nghiệp Trong hơn 30 năm hoạt động, công ty đã xâydựng các công trình lớn nhỏ có chất lượng và hiệu quả sử dụng cao, góp phầnxây dựng củng cố cơ sở hạ tầng phục vụ sinh hoạt và sản xuất Những nămgần đây, công ty đã tham gia thi công một số công trình như Nhà máy nướcHưng Yên, Công trình cấp nước Hạ Đình, Nhà máy nước Mậu A, Cấp nướcđảo Côtô, Nhà máy cấp nước Quảng Yên…
Việc tổ chức và quản lý các khoản chi phí cho các đội sản xuất quy địnhnhư sau:
Sau khi hợp đồng kinh tế được ký kết với chủ đầu tư ( bên A), các phòngchức năng, đội thi công và ban chỉ huy công trình được chỉ định phải lập kếhoạch cụ thể về tiến độ, các phương án đảm bảo cung cấp vật tư, máy mócthiết bị thi công, lên kế hoạch tổ chức thi công hợp lý, đảm bảo tiến độ chấtlượng cũng như hợp đồng kinh tế đã ký với chủ đầu tư, đồng thời mang lạihiệu quả kinh tế cho công ty
Về vật tư: Công ty chủ yếu giao cho phòng kế hoạch và các đội tự muangoài theo yêu cầu dự toán thi công
Về máy thi công: Các đội có thể sử dụng máy của công ty hay thuê ngoàitùy theo yêu cầu cụ thể
Về nhân công: Công ty sử dụng nguồn nhân lực trong công ty hoặc cácđội có thể thuê nhân công ngoài tùy theo nhu cầu thi công của công trình.Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty là xây dựng cấp thoát nước,
do vậy có sự khác biệt rất lớn giữa tỷ trọng lao động trực tiếp và gián tiếp TạiCông ty, lao động trực tiếp chiếm tỷ trọng cao bao gồm công nhân trong cáctổ đội và nhân công thuê ngoài, lao động gián tiếp chiếm tỷ lệ rất nhỏ thể hiệntrên bảng sau:
Trang 11STT Trình độ chuyên môn Số lượng
(người)
Bảng 1.1: Khái quát nguồn nhân lực của công ty
LĐ bậc Công nhân trở
xuống
Bảng 1.2: Bảng phân loại lao động theo trình độ
Trang 12Bảng 1.3: Bảng phân loại lao động theo giới tính
Bảng 1.4: Bảng phân loại lao động theo độ tuổi
Nhìn vào số liệu bảng 1.2, ta thấy đội ngũ lao động của công ty có trìnhđộ thấp hơn so với mặt bằng lao động hiện nay, lao động có trình độ côngnhân kỹ thuật là 136 người, chiếm tỷ lệ cao nhất là 66.02%, lao động trình độđại học chiếm là 55 người, chiếm 26.7%, lao động bậc cao đẳng chiếm tỷ lệthấp nhất là 7.28% tương ứng với 15 người Với nhịp độ phát triển như hiệnnay, công ty cần chú trọng nâng cao trình độ người lao động bằng việc mởcác khóa đào tạo tại chỗ, hoặc cử cán bộ đi học các lớp bổ sung nghiệp vụchuyên môn để đáp ứng nhu cầu phát triển của ngành nói riêng và xã hội nóichung
Bảng số liệu 1.3 cho ta thấy cơ cấu lao động theo giới tính rất mất cânđối Lao động nam trong công ty chiếm tỷ lệ rất cao (93.69%) tương ứng với
193 người Trong khi đó, lao động nữ chiếm tỷ lệ rất nhỏ, chỉ 6.31% tươngứng với 13 người Sự chênh lệch đáng kể này xuất phát từ đặc thù hoạt độngcủa công ty là trong lĩnh vực kỹ thuật trực tiếp, đòi hỏi sức vóc dẻo dai củanam giới, nữ giới chỉ hoạt động phạm vi nhỏ ở văn phòng thực hiện các côngviệc hành chính gián tiếp
Bảng số liệu 1.4 phân loại lao động theo độ tuổi, ta thấy cơ cấu tuổi laođộng ở mức trung bình Lao động từ 25-40 chiếm tỷ lệ cao nhất là 60.68% với
Trang 13125 người, Lao động dưới 25 và lao động trên 40 chiếm tỷ lệ nhỏ lần lượt là14.56% và 24.75% Điều đó chứng tỏ công ty tập trung được các lao động cókinh nghiệm nhưng chưa quá già để làm ảnh hưởng tới tốc độ đổi mới, pháttriển của công ty Công ty cần phát huy lợi thế này bằng cách triển khai cáccông nhân có kinh nghiệm kèm cặp, dẫn dắt các công nhân mới, góp phầntruyền đạt kinh nghiệm, tạo động lực phát triển cho nguồn lao động trẻ trongđiều kiện trẻ hóa nguồn lao động là vấn đề rất bức thiết như hiện nay.
1.2 Các hình thức trả lương của công ty
Có rất nhiều hình thức trả lương cho công nhân viên, tuy nhiên công tysẽ áp dụng hình thức trả lương thích hợp theo nguyên tắc phân phối theo laođộng, kết hợp chặt chẽ giữa lợi ích chung của xã hội với lợi ích của doanhnghiệp và người lao động Việc áp dụng hình thức trả lương một cách linhhoạt sẽ kích thích tinh thần làm việc của người lao động, góp phần nâng caohiệu quả công việc Giám đốc công ty giao quyền tự chủ cho các đơn vị bộphận trong công tác quản lý, sản xuất kinh doanh Hiện nay công ty có cáchình thức trả lương sau
1.2.1 Trả lương theo thời gian
Chế độ trả lương theo thời gian của công ty được áp dụng cho nhân viênlàm văn phòng, hành chính dựa vào thời gian làm việc thực tế, cấp bậc kỹthuật và tháng lương của người lao động Căn cứ để tính lương là hệ số lươngcủa người lao động, lương tối thiểu do Nhà nước quy định (800.000 đ), bảngchấm công của các phòng ban gửi về phòng Tài vụ vào ngày 28 hàng tháng.Bảng này do từng phòng ban theo dõi ghi rõ ngày làm việc, ngảy nghỉ vớinhững lý do cụ thể của mỗi người Công ty hiện đang làm việc 5 ngày/ tuần.Riêng lãnh đạo công ty, cán bộ đoàn thể, trưởng phó phòng ban ngoài lương
cơ bản còn được cộng thêm hệ số cấp bậc, chức vụ…
Trang 14Hình thức tiền lương theo thời gian có ưu điểm là dễ hiểu, dễ tính đối vớingười lao động Tuy nhiên cũng bộc lộ một số hạn chế như còn mang tínhbình quân , chưa phản ánh chính xác kết quả lao động thực tế của người laođộng, không gắn liền số lượng với chất lượng lao động, chưa tạo được độnglực cho người lao động làm việc hiệu quả Vì vậy công ty còn áp dụng hìnhthức trả lương khoán nhằm khắc phục những hạn chế này
1.2.2 Trả lương khoán
Đây là hình thức trả lương cho người lao động theo khối lượng và tínhchất công việc Nó khuyến khích người lao động hoàn thành công việc trướcthời hạn đồng thời vẫn đảm bảo chất lượng của công việc đó, góp phần kíchthích tăng năng suất lao động, tạo động lực để công nhân phát huy sáng tạocải tiến kỹ thuật
Do đặc thù của ngành cấp thoát nước là một ngành dịch vụ đô thị, khôngcó sản phẩm hữu hình, lao động phân tán, thực hiện cơ chế đổi mới quản lý,giao quyền tự chủ cho người lao động, Công ty đã thực hiện chế độ khoánkhối lượng tới từng người lao động Chế độ khoán khối lượng được tính nhưsau: Việc tính lương cho người lao động được thực hiện thông qua khoán khốilượng và lương cấp bậc của từng người lao động Đối với công nhân lái xe, lái
xe nhận khoán xe của công ty với một mức khối lượng đã được công ty tínhtoán sẵn phân bổ cho từng loại xe
Phòng kế toán và bộ phận lao động tiền lương căn cứ vào cấp bậc, chứcvụ của từng lao động ở từng bộ phận tính ra tiền lương cơ bản của người laođộng, từ đó trích lập BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ Như vậy công ty khôngtrực tiếp trả lương cho người lao động ở các đơn vị mà chỉ hạch toán theo cáckhoản mục chi phí của từng đơn vị gửi lên
1.3 Chế độ trích lập, nộp và sử dụng các khoản trích theo lương tại công ty
Trang 151.3.1 Quỹ Bảo hiểm xã hội:
Đây là một quỹ chung được hình thành để trợ cấp cho người lao độngtham đóng góp quỹ trong trường hợp họ bị ốm đau, thai sản, tai nạn lao đôngvà bệnh nghề nghiệp, hưu trí, tử tuất Hiện nay, công ty tiến hành trích quỹtheo quy định bằng cách trích 16% trên tổng quỹ lương tính vào chi phí hoạtđộng sản xuất kinh doanh, 6% do người lao động đóng góp ( trừ vào thu nhậpcủa họ) Khi họ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp ,khoản trợ cấp thực tế được tính toán trên cơ sở mức lương, thời gian nghỉ cógiấy tờ hợp lệ và tỷ lệ trợ cấp BHXH Ví dụ như người lao động bị ốm đaudài ngày từ 15 ngày trở lên, xuất trình đủ giấy tờ liên quan trong quá trìnhnằm viện được quỹ BHXH trợ cấp khoản tiền 300.000 đ/ người/ lần/năm BHXH trích trong kỳ được nộp lên cơ quan BHXH, để lại một phần nhỏtại quỹ công ty để trả hộ các chế độ BHXH tại công ty : ốm đau, thai sản, tainạn lao động … Cuối kỳ sẽ thực hiện quyết toán với cơ quan BHXH Phòngkế toán tài chính thực hiện mở sở theo dõi việc trích lập, sử dụng và báo cáonguồn quỹ này tại đơn vị
1.3.2 Quỹ Bảo hiểm y tế:
Được dùng để trợ cấp cho những người tham gia đóng góp quỹ trong cáchoạt động khám, chữa bệnh Công ty thực hiện trích quỹ hàng tháng bằng 3%tổng quỹ lương, trong đó 3% được tính vào chi phí SXKD ( do công ty chịu)và 1,5% do người lao động trực tiếp nộp trừ vào thu nhập của họ Công ty nộphết 4,5 % cho cơ quan quản lý BHYT Sau đó cơ quan BHYT sẽ cấp chongười lao động thẻ khám chữa bệnh và hưởng BHYT
1.3.3 Bảo hiểm thất nghiệp:
Đây là quỹ dùng để trợ cấp cho người lao động bị thất nghiệp có đóngBHTN Điều kiện được hưởng BHTN là người lao động phải đóng đủ 12tháng BHTN trở lên trong vòng 24 tháng trước khi bị mất việc làm hoặc chấm
Trang 16dứt hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật, đồng thời đã đăng ký với
cơ quan lao động khi bị mất việc làm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động vàsau 15 ngày kể từ ngày đăng ký vẫn chưa tìm được việc làm
Theo quy định hiện hành, công ty thực hiện trích quỹ BHTN 2% trêntổng quỹ lương trong đó 1% tính vào chi phí SXKD của công ty, 1% do ngườilao động đóng góp ( trừ vào thu nhập của họ) Hàng tháng, Nhà nước hỗ trợ từngân sách bằng 1% quỹ tiền lương, tiền công đóng BHTN của người lao độngtham gia BHTN và mỗi năm chuyển một lần
1.3.4 Kinh phí công đoàn:
Công đoàn là một tổ chức của đoàn thể đại diện cho người lao động, nóilên tiếng nói chung của người lao động, đứng ra đấu tranh bảo vệ quyền lợicho người lao động, đồng thời Công đoàn cũng là người trực tiếp hướng dẫnthái độ của người lao động với công việc, với người sử dụng lao động
Quỹ này được xây dựng nhằm chi tiêu cho các hoạt động công đoàn,hàng tháng doanh nghiệp phải trích 2% trên tổng số tiền lương thực tế phải trảcho người lao động, được tính vào chi phí SXKD hàng tháng Trong đó, công
ty phải nộp 50% kinh phí công đoàn thu được lên công đoàn cấp trên, còn lại50% để lại chi tiêu tại công đoàn cơ sở
1.4 Tổ chức quản lý lao động và tiền lương tại công ty
Căn cứ vào khối lượng, chất lượng, yêu cầu, nhiệm vụ sản xuất, kinhdoanh, hàng năm công ty xác định kế hoạch sử dụng lao động và đăng ký vớichủ sở hữu ( các cổ đông ) trước khi thực hiện
Công ty trực tiếp tuyển dụng lao động theo quy chế tuyển dụng của công
ty và ký kết hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật lao động
Hàng năm, công ty thực hiện đánh giá kế hoạch sử dụng lao động và giảiquyết chế độ đối với lao động không có việc làm theo quy định của pháp luậtlao động
Về tuyển dụng:
Trang 17Căn cứ vào nhu cầu lao động của từng tổ đội hoặc khối văn phòng hànhchính, các trưởng bộ phận đề xuất nhu cầu chức danh công việc cần bổ sungnhân sự của từng phòng để lãnh đạo công ty xem xét quyết định điều độngcán bộ từ các đơn vị cơ sở hoặc tiếp nhận lao động bên ngoài có năng lực đápứng yêu cầu công việc.
Do đặc thù công ty về lĩnh vực xây dựng, khi công nhân làm việc có thểgặp phải các tai nạn bất thường Khi đó, công ty sẽ có biên bản ngừng việckhi có việc đột suất hoặc khi cán bộ công nhân viên bị ốm thì phải có giấynghỉ ốm để tránh trường hợp nghỉ tự do, vô tổ chức của công nhân viên trongcông ty Nếu nhân viên vi phạm nội quy công ty sẽ bị phạt và hình thức phạtlà trừ vào lương hoặc phê bình trước toàn thể cán bộ công nhân viên Trongtrường hợp vi phạm nặng có thể bị sa thải
Về quản lý tiền lương
Đơn giá tiền lương do công ty xây dựng dựa trên cơ sở định mức laođộng tiên tiến, các thông số tiền lương phù hợp với các điều kiện quy định củaPháp luật
Quỹ tiền lương thực hiện được xác định theo mức độ hoàn thành kếhoạch sản xuất, kinh doanh, năng suất lao động, lợi nhuận thực hiện và trảlương cho người lao động theo quy chế trả lương của công ty
Về tiền thưởng
Quỹ tiền thưởng từ quỹ khen thưởng của công ty được xác định theoquy định của Chính phủ;
Tiền thưởng Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng, Kiểm soát viênvà người lao động được thực hiện theo quy chế thưởng của công ty
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH
THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CP XÂY DỰNG CẤP
THOÁT NƯỚC SỐ 1
2.1 Trình tự luân chuyển chứng từ:
Trang 18Các đơn vị lập bảng chấm công, gửi về phòng tổ chức lao động để theodõi hạch toán lao động, sau đó chuyển cho phòng kế toán để lập bảng thanhtoán, bảng thanh toán BHXH, trình kế toán trưởng, Giám đốc công ty kýduyệt Sau đó kế toán thanh toán viết phiếu chi lương, lập bảng tổng hợp phânbổ tiền lương và BHXH.
Hàng tháng trên cơ sở các chứng từ về lao động và tiền lương liên quan,kế toán tiến hành phân loại, tổng hợp tiền lương phải trả cho từng đối tượngsử dụng, trong đó phân biệt lương cơ bản và các khoản khác để ghi vào cáccột tương ứng thuộc TK 334 ( Phải trả CNV) vào từng dòng thích hợp trênbảng phân bổ tiền lương và BHXH
Căn cứ vào tiền lương phải trả thực tế ( lương chính, phụ cấp) và tỷ lệquy định về các khoản BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ để tính trích và ghi vàocột TK 338 (338.2, 338.3, 338.4, 338.9)
TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp : gồm lương khoán của các đơn vị
TK 627 – Chi phí Sản xuất chung: gờm chi phí quản lý xưởng, BHXH,BHYT,BHTN, KPCĐ của công nhân phân xưởng
TK 642 – Chi phí quản lý DN: gồm lương, BHXH, BHYT, BHTN,KPCĐ của khối phòng ban
2.2 Kế toán tiền lương tại công ty:
2.2.1 Chứng từ sử dụng:
Chỉ tiêu số lượng lao động của doanh nghiệp được phản ánh trên Sổ
danh sách lao động do phòng Tổ chức hành chính lập dựa trên số lao động
hiện có của doanh nghiệp, bao gồm cả số lao động dài hạn, tạm thời, lao độngtrực tiếp, gián tiếp Sổ danh sách lao động không chỉ được lập chung cho toàndoanh nghiệp mà còn được lập riêng cho từng bộ phận sản xuất nhằm thườngxuyên nắm chắc số lượng lao động hiện có của từng bộ phận và của toàndoanh nghiệp Cơ sở để ghi Sổ danh sách lao động là chứng từ ban đầu về
Trang 19tuyển dụng, thuyên chuyển công tác, nâng bậc, thôi việc… Mọi sự biến độngvề số lượng lao động đều được ghi chép kịp thời vào Sổ danh sách lao độnglàm cơ sở căn cứ cho việc tính lương phải trả và các chế độ khác cho ngườilao động được kịp thời.
Bảng chấm công: sử dụng để ghi chép thời gian thực tế làm việc, nghỉ
việc, vắng mặt của người lao động theo từng ngày Bảng chấm công được lậpriêng cho từng phòng, ban, tổ sản xuất và được dùng trong 1 tháng ( tươngứng với kỳ tính lương) Các tổ trưởng, đội trưởng hoặc trưởng các phòng banlà người trực tiếp ghi Bảng chấm công căn cứ vào số lao động có mặt, vắngmặt đầu ngày làm việc ở đơn vị mình Đây là căn cứ tính lương, tính thưởngcho từng người lao động và để tổng hợp thời gian lao động trong doanhnghiệp Đôi với các trường hợp nghỉ việc do ốm đau, tai nạn lao động, thaisản… đều phải có chứng từ nghỉ việc do bệnh viện, y tế cấp và được ghi vàoBảng chấm công theo những ký hiệu quy định
Hạch toán kết quả lao động: Phải đảm bảo phản ánh chính xác số lượngvà chất lượng sản phẩm hoặc khối lượng công việc hoàn thành của từngngười, từng bộ phận làm căn cứ tính lương, tính thưởng, kiểm tra sự phù hợpcủa tiền lương phải trả với kết quả lao động thực tế, xác định năng suất laođộng và kiểm tra tình hình thực hiện định mức lao động của từng người, từngbộ phận và cả doanh nghiệp Để thực hiện chức năng này, kế toán sử dụng các
chứng từ ban đầu khác nhau như: Biên bản xác nhận khối lượng công việc
hoàn thành, Hợp đồng giao khoán… Biên bản xác nhận công việc hoàn
thành là chứng từ xác nhận số sản phẩm, công việc hoàn thành của từng đơnvị hoặc cá nhân người lao động Phiếu này do người giao việc lập và có đầyđủ chữ ký của người giao việc, người nhận việc, người kiểm tra chất lượng vàngười duyệt Phiếu được chuyển cho Phòng tài chính kế toán để tính lương,tính thưởng
Trang 20Trong trường hợp giao khoán công việc thì chứng từ ban đầu là Hợpđồng giao khoán, đây là bản ký kết giữa người giao khoán và người nhậnkhoán về khối lượng công việc, thời gian làm việc, trách nhiệm và quyền lợimỗi bên khi thực hiện công việc đó Chứng từ này là cơ sở để thanh toán tiềncông lao động cho người nhận khoán
Để thanh toán tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp, trợ cấp và các
khoản khác cho người lao động, hàng tháng kế toán công ty phải lập Bảng
thanh toán tiền lương cho từng phòng ban trong công ty căn cứ vào kết quả
tính lương cho từng người Sau khi được kế toán trưởng kiểm tra, xác nhận,ký và được Giám đốc duyệt y, các bảng này là căn cứ để thanh toán lương vàcác khoản khác cho người lao động
Trang 21Công ty CP Xây dựng cấp thoát nước số 1
SỔ DANH SÁCH CÔNG NHÂN VIÊN
Tháng 8 năm 2010
BAN GIÁM ĐỐC
Quảng Ninh
Phòng Tài chính kế toán
Phòng Tổ chức hành chính
Thanh Hóa
Phòng Kế hoạch kỹ thuật
Trang 22Công ty CP Xây dựng cấp thoát nước số
1
Đơn vị: Phòng Hành chính BẢNG CHẤM CÔNG
Tháng 8 năm 2010
TT Họ và tên
Ngày trong tháng Quy ra công
Số
công hưởng lương sản phẩm
Số
công hưởng lương thời gian
Số công nghỉ việc dừng việc được hưởng 100%
lương
Số công nghỉ việc ngừng việc hưởng …
% lương
Số
công hưởng BHXH
Ký hiệu chấm công
2 Nguyễn Thị Diên x x x x 23 - Làm lương thời gian : X
Trang 23Bảng 2.2: Bảng chấm công phòng Hành chính - Công ty CP Xây dựng cấp thoát nước số 1
Công ty CP Xây dựng cấp thoát nước số 1
Bảng thanh toán tiền lương phòng Hành chính tháng 8/2010
STT Họ và tên Mức lương
Ngày công
Lương Phụ cấp Thưởng Ca ba lươngTổng Tạm ứngkỳ 1
6%BHXH 1.5%
BHYT 1%
BHTN
Còn lĩnh Làm
việc
Ca ba
1 Nguyễn Thị
Hiền 3,520,000 23 3,520,000 200,000 300,000 4,020,000 1,000,000 316,200 2,703,800
2 Đỗ Khắc Sử 3,056,000 23 3,056,000 100,000 200,000 3,356,000 1,000,000 268,260 2,087,740
3 Nguyễn Văn Nam 1,976,000 23 12 1,976,000 50,000 309,300 2,335,300 1,000,000 167,960 1,167,340
4
Nguyễn Thị
Diên 1,872,000 23 1,872,000 200,000 2,072,000 1,000,000 159,120 912,8805
Nguyễn Thị Hà 1,872,000 23 1,872,000 200,000 2,072,000 1,000,000 159,120 912,8806
Nguyễn Lan
Anh 1,744,000 23 1,744,000 200,000 1,944,000 1,000,000 148,240 795,760Cộng 14,040,000 138 12 14,040,000 300,000 1,150,000 309,300 15,799,300 6,000,000 1,218,900 8,580,400
Trang 24Bảng 2.3: Bảng thanh toán tiền lương phòng hành chính tháng 8/2010
Trang 25Công ty CP Xây dựng cấp thoát nước số 1
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI
KPCĐ
TK 338.2 (2%)
BHXH ( TK 338.3) (16%)
BHYT ( TK 338.4) (3%)
BHTN (TK338.9) (1%)
Bảng 2.4: Bảng phân bổ lương và BHXH
Trang 26Công ty CP Xây dựng cấp thoát nước số 1
PHIẾU XÁC NHẬN SẢN PHẨM HOẶC CÔNG VIỆC HOÀN THÀNH
THÁNG 8 NĂM 2010 Tên đơn vị: Đội xây lắp số 1 Theo hợp đồng số: Ngày tháng năm
TT Tên công việc Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền Ghi chú
1
Biểu số 11 ngày 01/08/2010
Sửa chữa đường ống nước cho
khu dân cư Hạ Đình m2 200 25,000 5,000,000
2
Biểu số 25 ngày 10/08/2010 Bảo
dưỡng đường nước sinh hoạt cho
chung cư M3 M4
Tổng số tiền ( viết bằng chữ): Mười hai triệu năm trăm ngàn đồng
Người giao việc Người nhận viêc Người kiểm tra chất lượng Người duyệt
Bảng 2.5: Phiếu xác nhận công việc hoàn thành VIWASEEN tháng 8/2010
Trang 272.2.2 Phương pháp tính lương
Hàng tháng, công ty thanh toán tiền lương với cán bộ công nhân viênchia làm 2 kỳ
Kỳ 1: Tạm ứng lương vào ngày 20 hàng tháng Số tiền tạm ứng thườnglà cố định nhưng không được vượt quá 50% tiền lương tháng trước
Kỳ 2: Quyết toán lương vào ngày mùng 5 của tháng sau Căn cứ vàobảng thanh toán lương, kế toán xác định số tiền phải trả cho công nhân viênsau khi đã trừ đi số tiền tạm ứng kỳ 1 Ở công ty hiện nay đang áp dụng 2hình thức trả lương , đó là trả lương theo thời gian với khối lao động gián tiếp,trả lương khoán khối lượng áp dụng cho khối lao động sản xuất Vì vậy, cáchtính lương cho hai bộ phận này như sau:
Các tính lương cho cán bộ công nhân viên khối văn phòng ( gián tiếp) được tính như sau
Lương thời gian được tính như sau:
Ltt = Lcb x T x H + Th
Trong đó:
Ltt: Tiền lương thực tế người lao động nhận được
Lcb: Tiền lương cấp bậc tính theo thời gian tháng = Hệ số lương xLương tối thiểu 800.000 đ
T: Thời gian lao động ( công ty làm việc tuần 5 buổi)
H: hệ số cấp bậc, chức vụ
Th: Tiền thưởng ( nếu có)
- Đối với những người làm công tác bảo vệ, thường trực công ty nếu làm
ca ba ngoài tiền lương cơ bản còn được tính thêm tiền phụ cấp làm ca ba bằng30% lương chính
- Đối với những người nghỉ phép, đi học được hưởng 100% lương cấp bậc.Người lao động muốn nghỉ phép phải viết đơn và được phòng tổ chức duyệt
Trang 28- Đối với những ngày nghỉ hưởng BHXH ( ốm đau, thai sản, tai nạn laođộng bệnh nghề nghiệp ) người lao động không được hưởng lương ngoàiphần trợ cấp của BHXH.
Ví dụ 1 : Lương tháng 8/2010 của trưởng phòng hành chính công tyđược tính như sau:
Bà Nguyễn Thị Hiền: Trưởng phòng
+ Hệ số lương cơ bản là 4.4
+ Thời gian làm việc là 23 ngày
+ Hệ số cấp bậc, chức vụ là 200.000 đ/ tháng
+ Thưởng tháng 8 là 300.000 đ
Các khoản phải nộp Tháng 8 là: BHXH (6%), BHYT (1.5%), BHTN(1%) theo lương cơ bản và phụ cấp trách nhiệm
8,5% Lương cơ bản = 8,5% (4.4*800.000 + 200.000) = 316.200 đ
Tổng Thu nhập lương tháng 8 của bà Nguyễn Thị Hiền là :
4,4*800.000+200.000 + 300.000 = 4.020.000 đ
Kỳ 1: Tạm ứng 1000.000 đ
Kỳ 2: Tổng lương được lĩnh 4.020.000 – 1.000.000 – 316.200 =2.703.800 đ
Ví dụ 2: Lương tháng 8/2010 của nhân viên bảo vệ phòng hành chínhcông ty được tính như sau
Ông Nguyễn Văn Nam – Nhân viên bảo vệ
+ Hệ số lương cơ bản: 2.47
+ Thời gian làm việc: 21 ngày
+ Số ngày nghỉ phép: 2 ngày
+ Số ngày làm việc ca ba là 12 ngày
+ Thưởng tháng 8 là 50.000 đ
Các khoản phải nộp tháng 8 là 8,5% theo lương cơ bản là
Trang 298,5% *2.47*800.000= 167.960 đ
Lương của ông Nam được tính như sau:
Lương theo cấp bậc là 2,47*800.000= 1.976.000 đ
Ông Nam nghỉ phép 5 ngày vẫn được hưởng nguyên lương do đó lương
cơ bản tháng 8 vẫn là 1.976.000 đ
Số công ngày làm ca 3 được hưởng 30% lương cơ bản là
Trang 30Công ty CP Xây dựng cấp thoát nước số 1
Bảng thanh toán tiền lương phòng Hành chính tháng 8/2010
STT Họ và tên Mức lương Ngày công Lương Phụ cấp Thưởng Ca ba Tổng lương Tạm ứng
kỳ 1
6%BHXH 1.5% BHYT 1% BHTN
Còn lĩnh Làm việc Ca ba
1 Nguyễn Thị Hiền 3,520,000 23 3,520,000 200,000 300,000 4,020,000 1,000,000 316,200 2,703,800
2 Đỡ Khắc Sử 3,056,000 23 3,056,000 100,000 200,000 3,356,000 1,000,000 268,260 2,087,740
3 Nguyễn Văn Nam 1,976,000 23 12 1,976,000 50,000 309,300 2,335,300 1,000,000 167,960 1,167,340
4 Nguyễn Thị Diên 1,872,000 23 1,872,000 200,000 2,072,000 1,000,000 159,120 912,880
5 Nguyễn Thị Hà 1,872,000 23 1,872,000 200,000 2,072,000 1,000,000 159,120 912,880
6 Nguyễn Lan Anh 1,744,000 23 1,744,000 200,000 1,944,000 1,000,000 148,240 795,760Cộng 14,040,000 138 12 14,040,000 300,000 1,150,000 309,300 15,799,300 6,000,000 1,218,900 8,580,400
Giám đốc công ty Phòng tổ chức hành chính Kế toán trưởng
Bảng 2.6: Bảng thanh toán lương Phòng hành chính