Ngoài ra nh ng ng i sau Keynes ng h chính sách thu nh p.
Trang 1GVHD: Ths LÊ TRUNG CANG
SVTH: TR N HOÀNG C
L P: Kinh t h c – K35
TP.HCM – 2013
Trang 2Ch ng 1: GI I THI U
Trong b i c nh b t n v mô v n ti p t c tích l y v̀ có d u hi u bùng phát vào
nh ng th́ng đ u n m 2013, l m phát tr thành m t trong b n v n đ gay g t nh t liên quan
đ n bình n v mô (cùng v i qu n lý t giá, thâm h t th ng m i và thâm h t ngân sách)
Tuy nhiên n u nhìn l i toàn c nh quá trình c i cách kinh t c a Vi t Nam trong
h n hai th p k qua, thì l m phát đ c bi t là các nhân t quy t đ nh l m phát và nh ng
bi n đ ng c a l m phát là m t trong nh ng ch đ đ c th o lu n nhi u nh t Vi t Nam Nguyên nhân c a đi u này r t rõ ràng vì l m ph́t đã luôn l̀ m t trong nh ng v n
đ dai d ng gây nh c nh i nh t, làm t n th t nh t đ i v i n n kinh t Vi t Nam Vi t Nam đã tr i qua giai đo n siêu l m phát trong nh ng n m 1980 v̀ đ u nh ng n m 1990 ngay khi b t đ u nh ng c i cách kinh t đ u tiên Ngo i tr giai đo n 2000-2003 khi l m phát th p và n đ nh m c 5% tr xu ng, t l l m phát Vi t Nam th ng xuyên cao
h n, l m phát kéo d̀i lâu h n v̀ dao đ ng m nh h n so v i l m phát ćc n c láng
gi ng Hi u rõ các nguyên nhân và h u qu c a nh ng v n đ ǹy có ý ngh a quan tr ng
đ i v i vi c đ́nh gí t́c đ ng c a ćc chính śch v mô đ i v i n n kinh t
Nh ng s ki n g n đây nh vi c Vi t Nam gia nh p WTO, lu ng v n n c ngòi đ t ng t ch y m nh vào Vi t Nam trong hai n m 2007 – 2008, các v n đ c a th
tr ng ngo i h i Vi t Nam trong hai n m 2009 – 2010, cu c kh ng ho ng kinh t th
gi i c ng nh nguy c l m ph́t t ng m nh tr l i đã đ t ra nhi u thách th c m i cho
vi c qu n lý kinh t v mô, v̀ đ c bi t trong vi c ki m soát l m phát Vi t Nam Hàng
lo t nh ng thay đ i trong môi tr ng v mô v̀ chính śch kinh t trong nh ng n m v a qua đã đ t ra yêu c n c n có m t cách ti p c n h th ng, và toàn di n nh m x́c đ nh
nh ng nhân t v mô quy t đ nh l m phát trong b i c nh m i c a Vi t Nam
M c tiêu chính c a n n kinh t Vi t Nam trong nh ng n m s p t i l̀ ti p t c
n đ nh v mô, t ng tr ng kinh t b n v ng, tái c u tŕc n n kinh t , Nh ng bên c nh
đó do ch u nh h ng sâu s c c a cu c kh ng ho ng 2007 v a qua nên vi c t ng
tr ng kinh t c ng g p nhi u khó kh n i n h̀nh cho n m 2012 v a qua l̀ v n c̀n
t n đ ng nh ng b t n nh l m ph́t, n x u, h̀ng t n kho,…đó v n l̀ v n đ nan gi i
mà nhà n c ta v n ch a gi i quy t quy t tho mãn t khi c̀n s khai c a n n kinh t
M c dù trên c s l̀ th nh ng ćc y u t c a l m ph́t v n l̀ nh ng mô th c ch ch t góp ph n l n nh h ng đ n s t n vong c a vi c t ng tr ng c a n n kinh t Vi t Nam trong nh ng n m v a qua V̀ v y ch́ng ta nên xét m t ćch đ c l p v̀ t p trung
h n v hai v n đ ǹy S t́c đ ng qua l i c a t ng tr ng kinh t và l m phát h t s c
ph c t p và không ph i ĺc ǹo c ng tuân theo nh ng qui t c kinh t Do v y v n đ
l m phát và nh h ng c a ćc y u t l m phát t i t ng tr ng kinh t là m t đ tài r t
Trang 3h p d n, đ c bi t trong b i c nh Vi t Nam đang trong qú tr̀nh h i nh p và phát tri n kinh t hi n nay thì v n đ này càng tr nên r t c n thi t
i v i m t nh̀ kinh t h c ǹo c ng v y, chúng tabi t r ng l m ph́t v̀ t ng
tr ng luôn l̀ b n đ ng h̀nh c a n n kinh t th tr ng Trong th i đ i hi n nay , l m ph́t v n đang l̀ v n đ trung tâm v̀ nh y c m c a đ i s ng kinh t xã h i ćc c p
qu c gia v̀ th gi i M i liên h đó chính l̀ k t qu b i các chính sách v mô c a nhà
n c đ t o nên s liên k t qua l i l n nhau , nh m m c đícht đó cân b ng ćc nh
h ng t ng tác đ iv i b i c nh chung c a n n kinh t th tr ng khu v c v̀ th gi i
L m ph́t v̀ t ng tr ng đã có nh ng t́c đ ng tr c ti p v̀ gín ti p đ n tòn
b ćc l nh v c ho t đ ng c a chính ph , ćc doanh nghi p v̀ ć nhân, ćc m i quan h kinh t đ i n i v̀ đ i ngo i c a qu c gia, t́c đ ng đ n t̀nh h̀nh xã h i trong khu v c v̀ trên th gi i v i m c đ tu thu c v̀o v th kinh t chính tr m̀ n c đó đ m nh n trong khu v c v̀ th gi i V̀ v y nghiên c u ćc y u t c a l m ph́t nh h ng đ n
t ng tr ng kinh t nh m t̀m ra nguyên nhân , h qu v̀ t̀m ćch kh c ph c nh h ng
c a y u t l m ph́t không ch riêng Vi t Nam m̀ c̀n l̀ m c tiêu c a h u h t ćc qu c gia đangquan tâm v̀ t̀m hi u V y có ph i ch ng gi a l m ph́t v̀ t ng tr ng có m i quan h ng c chi u v̀ n u th ch́ng ta c n l̀m g̀ ? Li u r ng vi c t ng hay gi m ćc
y u y u t l m ph́t có l i hay nh h ng g̀ cho n n kinh t hay không?
Trong nghiên c u này, s d ng ph ng ph́p ti p c n d a trên các phân tích
đ nh l ng nh m x́c đ nh và tìm hi u nh ng nguyên nhân c b n c a l m phát Vi t Nam trong giai đo n 1986 đ n 2012 Nh ng nghiên c u đã có v l m phát Vi t Nam
t p trung ch y u vào các nhân t “c u kéo” c a l m phát và b qua các nhân t “chi phí
đ y” Nhân t duy nh t t phía cung đ c đ a v̀o ćc nghiên c u này là giá qu c t
ng th i, m t nhân t quan tr ng t phía c u ch a đ c nghiên c u là vai trò c a thâm
h t ngân sách và n công đ n l m phát Nghiên c u này hi v ng s đem đ n cho nh ng
th o lu n chính sách hi n nay Vi t Nam m t nghiên c u v mô đ́ng tin c y v i
ph ng ph́p mang tính khoa h c và d a vào các b ng ch ng th c nghi m v các nguyên nhân c a l m phát Vì ki m soát l m phát là m t trong nh ng m i quan tâm hàng
đ u trong chính sách kinh t v mô c a n m nay v̀ n m t i, nghiên c u hy v ng s làm
rõ các v n đ liên quan đ n l m ph́t v̀ đóng góp v̀o qú tr̀nh xây d ng chính sách
Ch ng 2: C S LÝ THUY T
2.1 L M PHÁT
2.1.1 Kh́i ni m
Trang 4ã có r t nhi u quan đi m khác nhau v l m phát và m i quan đi m đ u có
s ch c ch n v lu n đi m và nh ng lý lu n c a mình
Theo L.V.Chandeler, D.C.Cliner v i tr ng phái l m phát giá c thì kh ng
đ nh l m phát là s t ng gí h̀ng b t k dài h n hay ng n h n, chu k hay đ t xu t
Còn theo G.G.Mtrukhin l i cho r ng: Trong đ i s ng t ng m c giá c t ng
tr c h t thông qua vi c t ng gí không đ ng đ u t ng nhóm hàng hoá, và rút cu c
d n t i vi c t ng gí c nói chung V i ý ngh a nh v y có th xem s m t giá c a
đ ng ti n là l m ph́t Ông c ng ch rõ: l m phátchính là hình th c tràn tr t b n m t cách ti m tàng (t phát ho c có d ng ý) là s phân ph i l i s n ph m xã h i và thu
nh p qu c dân thông qua giá c gi a các khu v c c a quá trình tái s n xu t xã h i, các ngành kinh t và các giai c p, ćc nhóm dân c xã h i
m c bao qút h n P.A.Samuelson v̀ W.D.Nordhaus trong cu n “Kinh t
h c” đã đ c d ch ra ti ng Vi t, xu t b n n m 1989 cho r ng l m phát x y ra khi m c chung c a giá c chi phí t ng lên
V i lu n thuy t “L m ph́t l u thông ti n t ” J.Bondin và M.Friendman l i cho r ng l m ph́t l̀ đ a nhi u ti n th a v̀o l u thông l̀m cho gí c t ng lên M.Friedman nói “l m phát m i lúc m i n i đ u là hi n t ng c a l u thông ti n t
L m phát xu t hi n và ch có th xu t hi n khi nào s l ng ti n trong l u thông t ng lên nhanh h n so v i s n xu t”
Nh v y, t t c nh ng lu n thuy t nh ng quan đi m v l m ph́t đã nêu trên
đ u đ a ra nh ng bi u hi n m t m t ǹo đó c a l m phát.V̀ theo quan đi m c a em
v v n đ này sau khi nghiên c u m t s lu n thuy t trên; thì em nh n th y m t khía c nh ǹo đó c a l m phát là khi m̀ l ng ti n đi v̀o l u thông v t m c cho phép thì nó d n đ n l m ph́t, đ ng ti n b m t giá so v i t t c các lo i hàng hoá khác
L m phátth ng đ c đo l ng b ng cách theo dõi s thay đ i trong giá c
c a m t l ng l n các hàng hóa và d ch v trong m t n n kinh t Giá c c a các lo i hàng hóa và d ch v đ c t h p v i nhau đ đ a ra m t m c giá c trung bình Ch s giá c là t l m c giá trung bình th i đi m hi n t i đ i v i m c giá trung bình c a nhóm h̀ng t ng ng th i đi m g c T l l m phát th hi n qua ch s giá c là t l
ph n tr m m c t ng c a m c giá trung bình hi n t i so v i m c giá trung bình th i
đi m g c d hình dung có th coi m c giá c nh l̀ phép đo kích th c c a m t
qu c u và l m phát s l̀ đ t ng kích th c c a nó
2.1.2 Ćc quan đi m ti p c n v l m ph́t trong l ch s kinh t c n đ i
Trang 5Trong l ch s t̀nh tr ng l m ph́t đ c xem nh x y ra khi m̀ kh i l ng
ti n t l u thông qú d th a đ i v i nhu c u c a n n kinh t V̀ v y đ nh n bi t t̀nh
tr ng l m ph́t ćc nh̀ kinh t h c đã đ a ra ba quan đi m sau:
2.1.2.1 Quan đi m th nh t
Hi n t ng l m ph́t x y ra khi s ti n l u thông trong th tr ng so v i l ng
ti n d tr c a ngân hàng quá cao Tuy quan đi m ǹy đã l i th i so v i th i đ i ng̀y nay
nh ng ch́ng ta c ng c n xem xét đ n v n đ ǹy Vào kho ng n a sau th k 19, khi ch
đ kim b n v c̀n th nh h̀nh th̀ quan đi m l m ph́t ǹy l̀ quan đi m thông d ng
Quan đi m ǹy thì quá gi n đ n b i v̀ t l đ đ m b o l̀ m t tiêu chu n qú
c ng nh c V̀ trong th c t có m t s tr ng h p t l ph́p đ nh v n đ c coi tr ng m̀ l m ph́t v n x y ra
2.1.2.2 Quan đi m th hai
L̀ m t quan đi m đã đ c ph bi n r ng sau chi n tranh tranh th gi i th
nh t k t khi cu c kh ng ho ng kinh t 1929 – 1933 x y ra Quan đi m ǹy đ c xem l̀ quan đi m t nh v l m ph́t, t quan đi m ǹy m̀ ng i ta đã so sánh v hai m t sau:
• Kh i h̀ng hó v̀ d ch v có th b́n buôn trên tr tr ng
• Kh i ti n t m̀ ng i dân có th s d ng đ mua h̀ng
N u hai m t ǹy có gí tr ngang nhau tính theo m c gí th̀ không có x y ra
l m ph́t V̀ khi có s chênh l ch gi a hai m t ǹy ngh a l̀ có ́p l c l m ph́t xu t
hi n, n u s chênh l ch c̀ng cao th̀ nh h ng c a l m ph́t c̀ng sâu s c Tuy quan
đi m ǹy gíp hi u r̃ v hi n t ng l m ph́ t nh ng không đ a ra nguyên nhân c th gây ra l m ph́t Chính v̀ v y m̀ sau cu c kh ng ho ng kinh t 1929 – 1933 đã xu t
hi n m t quan đi m m i h n ch ra ćc r̃ h n v l m ph́t
2.1.2.3 Quan đi m th ba
Xem xét v vi c t ng cung ti n v̀o n n kinh t th tr ng c n phân bi t bi t hai giai đo n:
• Giai đo n m t: khi đó n n kinh t ch a đ t m c tòn d ng giai đo n ǹy s
cung ti n không d n đ n l m ph́t , nh ng t i m t th i đi m ǹo đó xu t hi n s đ ng
im trong n n kinh t Khi đó chúng ta b c vào giai đo n hai, giai đo n c b n c a n n kinh t đã tòn d ng
• Giai đo n hai : giai đo n ǹy n u ch́ng ta ti p t c cung ti n v̀o n n kinh t
th tr ng Th̀ ĺc đ y n n l m ph́t s ra v̀ d u hi u l̀ s gia t ng gí c ćc m t hàng, gí tr ti n t ng̀y c̀ng m t đi
Trang 6Ho c ta có th tính theo ch s gi m phát GDP, còn g i là ch s đi u ch nh GDP th ng đ c ký hi u là DGDP (GDP Deflator) là ch s tính theo ph n tr m ph n ánh m c giá chung c a t t c các lo i hàng hoá, d ch v s n xu t trong n c Ch s
đi u ch nh GDP cho bi t m t đ n v GDP đi n hình c a k nghiên c u có m c giá
b ng bao nhiêu ph n tr m so v i m c giá c a n m c s nh sau:
= 100% ×
V ph ng pháp tính ra t l l m ph́t, hai ph ng ph́p th ng đ c s d ng là:
• C n c th i gian đ đo s thay đ i giá c c a gi hàng hóa theo th i gian
• C n c th i gian v̀ c c u gi h̀ng hóa Ph ng ph́p ǹy ít ph bi n h n v̀ còn ph i tính toán s thay đ i c c u, n i dung gi hàng hóa
2.1.4 Ćc ch s đ đ́nh gí l m ph́t
Không t n t i m t phép đo chính x́c duy nh t v ch s l m phát, vì giá tr
c a ch s này ph thu c vào t tr ng m̀ ng i ta gán cho m i hàng hóa trong ch s ,
c ng nh ph thu c vào ph m vi khu v c kinh t m̀ nó đ c th c hi n Ćc phép đo
ph bi n c a ch s l m phát bao g m:
2.1.4.1 Ch s giá sinh ho t (CLI)
Là s t ng trên lý thuy t giá c sinh ho t c a m t cá nhân so v i thu nh p,
Trang 7h c tranh lu n v i nhau là có hay không vi c m t CPI có th cao h n hay th p h n so
v i CLI d tính i u ǹy đ c xem nh l̀ s thiên l ch trong ph m vi CPI CLI có
th đ c đi u ch nh b i s ngang giá s c mua đ ph n ánh nh ng khác bi t trong giá
c c a đ t đai hay ćc h̀ng hóa kh́c trong khu v c
2.1.4.2 Ch s giá tiêu dùng (CPI)
Dùng đ đo giá c ćc h̀ng hóa hay đ c mua b i ng i tiêu dùng thông
th ng m t cách có l a ch n Trong nhi u qu c gia công nghi p, nh ng s thay đ i theo ph n tr m h̀ng n m trong ćc ch s này là con s l m ph́t thông th ng hay
đ c nh c t i Ćc phép đo ǹy th ng đ c s d ng trong vi c chuy n tr l ng, do
nh ng ng i lao đ ng mong mu n có kho n chi tr t ng ít nh t là b ng ho c cao h n t
l t ng c a CPI ôi khi ćc h p đ ng lao đ ng có tính đ n ćc đi u ch nh giá c sinh
ho t nh l̀ l̀ kho n chi tr đ nh danh s t đ ng t ng lên theo s t ng c a CPI, thông
th ng v i m t t l ch m h n so v i l m phát th c t
2.1.4.3 Ch s giá s n xu t (PPI)
Dùng đ đo m c giá mà các nhà s n xu t nh n đ c không tính đ n giá b sung qua đ i lý ho c thu doanh thu Nó khác v i CPI là s tr c p giá, l i nhu n và thu có th sinh ra m t đi u là giá tr nh n đ c b i các nhà s n xu t là không b ng v i nh ng gì
ng i tiêu dùng đã thanh tón đây c ng có m t s ch m tr đi n hình gi a s t ng trong PPI và b t k s t ng ph́t sinh ǹo b i nó trong CPI R t nhi u ng i tin r ng đi u này cho phép m t d đón g n đ́ng v̀ có khuynh h ng c a l m ph́t đ c xem nh l̀ CPI ngày mai d a trên l m phát PPI ngày hôm nay, m c dù thành ph n c a các ch s là khác nhau M t trong nh ng s khác bi t quan tr ng ph i tính đ n là các d ch v
2.1.4.4 Ch s giá bán buôn (Wholesale Price Index)
Nh m đo s thay đ i trong giá c các hàng hóa bán buôn m t cách có l a
D a trên vi c tính toán c a t ng s n ph m qu c n i Nó là t l c a t ng giá
tr GDP giá th c t (GDP danh ngh a) v i t ng giá tr GDP c a n m g c, t đó có th x́c đ nh GDP c a n m b́o ćo theo gí so śnh hay GDP th c Nó l̀ phép đo m c giá
Trang 8c đ c s d ng r ng rãi nh t Các phép kh l m ph́t c ng tính tón ćc th̀nh ph n
c a GDP nh chi phí tiêu dùng cá nhân
2.1.4.7 Ch s giá chi phí tiêu dùng cá nhân (PCEPI)
Trong "Báo cáo chính sách ti n t cho Qu c h i" sáu tháng m t l n ("Báo cáo
Humphrey-Hawkins")ng̀y 17 th́ng 2 n m 2000, Federal Open Market Committee (FOMC) nói r ng y ban ǹy đã thay đ i th c đo c b n v l m phát c a
mình t CPI sang "ch s giá c d ng chu i c a các chi phí tiêu dùng cá nhân"
t nghiêm tr ng Trong b i c nh đó, đ ng ti n s b m t giá nhanh, cho nên m i ng i ch
gi l ng ti n t i thi u v a đ cho các giao d ch hàng ngày M i ng i có xu h ng tích
tr hàng hóa, mua b t đ ng s n và chuy n sang s d ng vàng ho c các ngo i t m nh đ
l̀m ph ng ti n thanh toán cho các giao d ch có giá tr l n v̀ tích l y c a c i
2.1.5.3 Siêu l m phát
Siêu l m ph́t l̀ t̀nh tr ng l m phát cao, có t́c đ ng phá ho i n n kinh t nghiêm tr ng M t tình tr ng giá c t ng nhanh chóng khi ti n t m t giá tr Không có
đ nh ngh a chính x́c v siêu l m ph́t đ c ch p nh n Có m t s đi u ki n c b n gây
ra siêu l m phát Th nh t, các hi n t ng này ch xu t hi n trong các h th ng s d ng
ti n ph́p đ nh Th hai, nhi u cu c siêu l m ph́t có xu h ng xu t hi n trong th i gian sau chi n tranh, n i chi n ho c cách m ng, do s c ng th ng v ngân sách chính ph
2.1.6 Ćc ph n ng t́ch c c
Nhà kinh t h c đo t gi i Nobel, James Tobin nh n đ nh r ng l m phát v a
ph i s có l i cho n n kinh t Ông dùng t “d u bôi tr n” đ miêu t t́c đ ng tích c c
Trang 9đ mua đ u v̀o lao đ ng gi m đi i u này khuy n khích nhà s n xu t đ u t m r ng
s n xu t Vi c l̀m đ c t o thêm làm cho t l th t nghi p s gi m
Ngoài ra l m phát tích c c s v a là nhân t bôi tr n gíp b ḿy kinh t ho t
• Chi phí th c đ n: l m ph́t th ng s d n đ n giá c t ng lên, ćc doanh nghi p
s m t thêm chi phí đ in n, phát hành b ng giá s n ph m
• L̀m thay đ i gí t ng đ i m t cách không mong mu n: trong tr ng h p do
l m phát doanh nghi p ǹy t ng gí (v̀ đ ng nhiên ph́t sinh chi phí th c đ n) c̀n doanh nghi p khác l i không t ng gí do không mu n phát sinh chi phí th c đ n th̀ gí
c c a doanh nghi p gi nguyên giá s tr nên r t ng đ i so v i doanh nghi p t ng giá Do n n kinh t th tr ng phân b ngu n l c d a trên gí t ng đ i nên l m ph́t đã
d n đ n tình tr ng kém hi u qu xét trên góc đ vi mô
• L m phát có th l̀m thay đ i ngh a v n p thu c a các cá nhân trái v i ý mu n
c a ng i làm lu t do m t s lu t thu không tính đ n nh h ng c a l m phát Ví d : trong tr ng h p thu nh p th c t c a ć nhân không thay đ i nh ng thu nh p danh ngh a t ng do l m phát thì cá nhân ph i n p thu thu nh p trên c ph n chênh l ch gi a thu nh p danh ngh a v̀ thu nh p th c t
• L m phát gây ra s nh m l n, b t ti n: đ ng ti n đ c s d ng đ l̀m th c đo trong tính toán các giao d ch kinh t , khi có l m ph́t ći th c này co giãn và vì v y ćc ć nhân khó kh n h n trong vi c ra các quy t đ nh c a mình
Trang 102.1.7.2 i v i l m phát không d ki n đ c
ây l̀ lo i l m phát gây ra nhi u t n th t nh t vì nó phân ph i l i c a c i
gi a các cá nhân m t ćch đ c đón Ćc h p đ ng, cam k t tín d ng th ng đ c l p trên lãi su t danh ngh a khi l m ph́t cao h n d ki n ng i đi vay đ c h ng l i còn
ng i cho vay b thi t h i, khi l m phát th p h n d ki n ng i cho vay s đ c l i c̀n ng i đi vay ch u thi t h i L m phát không d ki n th ng m c cao ho c siêu
l m ph́t nên t́c đ ng c a nó r t l n
Các nhà kinh t có quan đi m r t khác nhau v quy mô c a ćc t́c đ ng tiêu
c c c a l m phát, th m chí nhi u nhà kinh t cho r ng t n th t do l m phát gây ra là không đ́ng k v̀ đi u ǹy đ c coi l̀ đ́ng khi t l l m phát n đ nh và m c v a
ph i Khi l m phát bi n đ ng m nh, t́c đ ng xã h i c a nó thông qua vi c phân ph i
l i c a c i gi a các cá nhân m t ćch đ c đón rõ ràng là r t l n và do v y chính ph
c a t t c ćc n c đ u tìm cách ch ng l i lo i l m phát này
2.1.7.3 Ch s nghèo kh
Là ch s th hi n m c nghèo c a m t h gia đ̀nh, khu v c hay m t qu c gia
Ch s ǹy đ c tính d a vào m t chu n nghèo kh ǹo đó, tùy theo đi u ki n c a t ng khu v c hay qu c gia mà có nh ng chu n nghèo kh khác nhau
• L m phát theo t giá h i đói
Tuy v y nh ng ch́ng ta c n phân tích rõ h n m t trongnh ng c s ngu n
g c gây nên l m ph́t theo ćc nhân t d i đây:
2.1.8.1 L m phát do c u kéo
Nhà kinh t h c Keynes cho r ng n u t ng c u cao h n t ng cung m c toàn
d ng lao đ ng(m c s n l ng ti m n ng ) thì s sinh ra l m ph́t Trong khi đó, ch ngh a ti n t gi i thích r ng do t ng c u cao h n t ng cung, con ng i có nhu c u v
ti n m t cao h n d n t i cung ti n ph i t ng lên đ đ́p ng Do đó x y ra l m phát
Trang 112.1.8.2 L m phát do c u thay đ i
c xem nh l̀ l ng c u v m t m t hàng gi m đi, trong khi l ng c u v
m t m t hàng khác l i t ng lên N u th tr ng có ng i cung c p đ c quy n và giá c
có tính ch t c ng nh c phía d i (ch có th t ng m̀ không th gi m), thì m t hàng mà
l ng c u gi m v n không gi m gí Trong khi đó m t h̀ng có l ng c u t ng th̀ l i
t ng gí K t qu là m c gí chung t ng lên gây ra l m phát
2.1.8.3 L m ph́t do chi phí đ y
N u ti n công danh ngh a t ng lên, th̀ chi phí s n xu t c a các xí nghi p
t ng Ćc xí nghi p vì mu n b o toàn m c l i nhu n c a mình s t ng gí th̀nh s n
ph m M c giá chung c a toàn th n n kinh t c ng t ng
u t kém hi u qu , kho n đ u t ǹy r t l n xu t phát t hai ngu n quan
tr ng l̀ ngân śch Nh̀ n c v̀ tín d ng N u b th t thoát lãng phí ho c công trình không phát huy tác d ng, d n đ n m t l ng ti n t m th i b th a v̀ đây l̀ nguyên nhân quang tr ng d n đ n l m phát
Thu chi qua h th ng ngân hàng cho phép ch tài kho n đ c ghi có t̀i kho n
tr c và ghi n sau khi x lý ch ng t thanh toán
Chi t kh u và tái chi t kh u th ng phi u nh n v n Th c ch t đây l̀ m t kho n chi không góp ph n t ng cung ti n ra th tr ng, nh ng không có h̀ng hóa t ng ng
S lãng phí quá m c trong tiêu dùng xã h i Không bi t ti t ki m trong tiêu dùng d n đ n tiêu dùng v t quá kh n ng kinh t và kéo c u v t quá cung nhi u hàng hóa d ch v
2.1.8.4 L m ph́t do c c u
Ngành kinh doanh có hi u qu s làm t ng ti n công danh ngh a cho ng i lao
đ ng Nh ng n u ngành kinh doanh không đ t hi u qu , mà bên c nh đó c ng không
th không t ng ti n công cho ng i lao đ ng trong ngành mình V̀ th đ đ m b o
m c l i nhu nthì ngành kinh doanh kém hi u qu y s ph i t ng gí th̀nh s n ph m
T đó n y sinh ra l m ph́t
2.1.8.5 L m phát do xu t kh u
Xu t kh u t ng d n t i t ng c u t ng cao h n t ng cung, ho c s n ph m đ c huy đ ng cho xu t kh u khi n l ng cung s n ph m cho th tr ng trong n c gi m khi n
t ng cung th p h n t ng c u L m phát n y sinh do t ng cung và t ng c u m t cân b ng
Trang 122.1.8.6 L m phát do nh p kh u
S n ph m không t s n xu t trong n c đ c mà ph i nh p kh u Khi giá nh p
kh u t ng th̀ gí b́n s n ph m đó trong n c c ng t ng L m phát hình thành khi m c giá chung b giá nh p kh u l n ́p
2.1.8.7 L m phát ti n t
Do cung ti n t ng khi n cho l ng ti n trong l u thông t ng lên l̀ nguyên nhân gây ra l m phát L m phát lo i ǹy nguyên nhân l̀ do l ng ti n trong n n kinh t quá nhi u v t quá m c h p th c a nó, ngh a l̀ v t quá kh n ng cung ng giá tr
c a n n kinh t Có th do ngân h̀ng trung ng l u thông l ng ti n quá l n trong n n kinh t b ng các nghi p v th tr ng m hay chính sách n i l ng ti n t Làm cho áp
l c cung b h n ch d n t i t ng gí trên th tr ng v̀ do đó s c ép l m ph́t t ng lên
2.1.8.8 L m ph́t đ ra l m phát
Khi nh n th y có l m phát cá nhân v i d tính duy lý đó l̀ tâm lý d tr , giá
t ng lên ng i dân t suy ngh r ng đ ng ti n không n đ nh Ĺc đó gí c s t ng cao
t o nên tâm lý d tr và đ y m nh tiêu dùng hi n t i,làm t ng c u tr nên cao h n so
v i t ng cung d n đ n h̀ng hóa tr nên khan hi m và kích thích giá c t ng lên t đó gây ra l m phát
2.2 T ng tr ng kinh t
2.2.1 Kh́i ni m
Hi n nay, trên th gi i t ng tr ng kinh t là s gia t ng c a t ng s n ph m
qu c n i (GDP) ho c t ng s n l ng qu c gia (GNP) ho c quy mô s n l ng qu c gia tính b̀nh quân trên đ u ng i (PCI) trong m t th i gian nh t đ nh S t ng tr ng
đ c so sánh theo các th i đi m g c s ph n ánh t c đ t ng tr ng ó l̀ s gia t ng quy mô s n l ng kinh t nhanh hay ch m so v i th i đi m g c Quy mô và t c đ
t ng tr ng luôn đi song song trong n i dung khái ni m v t ng tr ng kinh t
2.2.2 o l ng t ng tr ng kinh t
đo l ng t ng tr ng kinh t có th dùng m c t ng tr ng tuy t đ i, t c đ
t ng tr ng kinh t ho c t c đ t ng tr ng b̀nh quân h̀ng n m trong m t giai đo n
M c t ng tr ng tuy t đ i là m c chênh l ch quy mô kinh t gi a hai k c n
so sánh
K = Yt – Yo
Trang 13Y : GNP, GDP
Yt : GDP, GNP t i th i đi m t c a k th i gian phân tích
Yo: GDP, GNP t i th i đi m g c c a k th i gian phân tích
T c đ t ng tr ng kinh t đ c tính b ng cách l y chênh l ch gi a quy mô kinh t k hi n t i so v i quy mô kinh t k tr c chia cho quy mô kinh t k tr c
T c đ t ng tr ng kinh t đ c th hi n b ng đ n v ph n tr m (%)
Bi u di n b ngcông th c:
y = dY/Y × 100(%), trong đó Y là quy mô c a n n kinh t và y là t c đ t ng tr ng
N u quy mô kinh t đ c đo b ng GDP (hay GNP) danh ngh a, th̀ s có t c
đ t ng tr ng GDP (ho c GNP) danh ngh a C̀n n u quy mô kinh t đ c đo b ng GDP (hay GNP) th c t , thì s có t c đ t ng tr ng GDP (hay GNP) th c t Thông
th ng t ng tr ng kinh t dùng ch tiêu th c t h n là các ch tiêu danh ngh a
2.2.3 Ćc ĺ thuy t t ng tr ng kinh t tr c Keynes
gi i thích ngu n g c c a t ng tr ng kinh t các nhà kinh t h c dùng các
mô hình kinh t nh :
Mô hình David Ricardo (1772-1823) v i lu n đi m c b n l̀ đ t đai
s n xu t nông nghi p là ngu n g c c a t ng tr ng kinh t Nh ng đ t s n xu t l i có
gi i h n do đó ng i s n xu t ph i m r ng di n tích trên đ t x u h n đ s n xu t, l i nhu n c a ch đ t thu đ c ngày càng gi m d n đ n chí phí s n xu t l ng th c, th c
ph m cao, giá bán hàng hóa nong ph m t ng, ti n l ng danh ngh a t ng v̀ l i nhu n
c a nh̀ t b n công nghi p gi m Mà l i nhu n là ngu n tích l y đ m r ng đ u t
d n đ n t ng tr ng Nh v y, do gi i h n đ t nông nghi p d n đ n xu h ng gi m l i nhu n c a c ng i s n xu t nông nghi p và công nghi p và nh h ng đ n t ng
tr ng kinh t Nh ng th c t m c t ng tr ng ng̀y c̀ng t ng cho th y mô hình này không gi i thích đ c ngu n g c c a t ng tr ng
Mô hình hai khu v c t ng tr ng kinh t d a vào s t ng tr ng hai khu v c nông nghi p và công nhi p trong đó ch́ tr ng y u t chính l̀ lao đ ng, y u t
t ng n ng su t do đ u t v̀ khoa h c k thu t t́c đ ng lên hai khu v c kinh t Tiêu
bi u cho mô hình hai khu v c là mô hình Lewis, Tân c đi n và Harry T.Oshima
Mô hình Harrod-Domar ngu n g c t ng tr ng kinh t l̀ do l ng v n
đ c đ a v̀o s n xu t t ng lên
Trang 14 Mô hình Robert Solow (1956) v i lu n đi m c b n là vi c t ng v n s n
xu t ch nh h ng đ n t ng tr ng kinh t trong ng n h n mà không nh h ng trong dài h n, t ng tr ng s đ ttr ng thái d ng M t n n kinh t có m c ti t ki m cao h n s
có m c s n l ng cao h n th̀ không nh h ng đ n t ng tr ng kinh t trong dài h n, ngh a t c đ t ng tr ng kinh t b ng không
Mô hình Kaldor thì t ng tr ng kinh t ph thu c phát tri n k thu t
ho c tr̀nh đ công ngh
Mô hình Sung Sang Parkcho r ng ngu n g c t ng tr ng l̀ t ng c ng
v n đ u t qu c gia cho đ u t con ng i
Mô hình Tân c đi n v i ngu n g c c a t ng tr ng tùy thu c vào cách
th c k t h p hai y u t đ u vào v n(K) v̀ lao đ ng (L)
Tr c Keynes, ćc h c thuy t kinh t h c c đi n và tân c đi n v n ch a phân bi t r̃ r̀ng v t ng tr ng kinh t v i phát tri n kinh t H n n a ćc tr ng phái trên đ u không coi tr ng vai trò c a ti n b k thu t đ i v i t ng tr ng kinh t , ngo i
tr nh̀ kinh t h c Schumpeter
Lý thuy t t ng tr ng kinh t c a kinh t h c v mô tiêu bi u c a K eynes
là mô hình Harrod-Domar Mô hình này d a trên hai gi thi t c n b n là: giá c c ng
nh c và n n kinh t không nh t thi t tình tr ng toàn d ng lao đ ng Ngu n g c t ng
tr ng kinh t l̀ do l ng v n đ a v̀o n n s n xu t t ng lên T đó, h suy lu n ra
đ c r ng m t khi n n kinh t đang tr ng th́i t ng tr ng cân b ng mà chuy n sang
tr ng th́i t ng tr ng không cân b ng thì s càng ngày càng không cân b ng
Trong khi đó lý thuy t t ng tr ng tân c đi n xây d ng mô hình c a mình
d a trên hai gi thi t c n b n là: giá c linh ho t và n n kinh t tr ng thái toàn d ng
lao đ ng Mô h̀nh t ng tr ng kinh t c a h cho th y r ng: khi n n kinh t đang
tr ng th́i t ng tr ng cân b ng mà chuy n sang tr ng th́i t ng tr ng không cân b ng th̀ đó ch là nh t th i và nó s mau chóng tr v tr ng thái cân b ng
2.2.4 Ĺ thuy t t ng tr ng kinh t c a Keynes
Lý thuy t t ng tr ng kinh t c a Keynes đ c bi t đ n trong cu n sách Lý
thuy t t ng quát v vi c làm, lãi su t và ti n t do nhà xu t b n i h c Glassgow n h̀nh n m 1936 Tác ph m này là n n t ng cho s phát tri n c a c m t ngành kinh t
h c v̀ l̀ công tr̀nh đ c nh c đ n và gây tranh cãi nhi u nh t đ i v i kinh t h c th
k XX Công trình này có tính ch t phê phán nh ng quan đi m kinh t tr c đó, đ c
bi t l̀ quan đi m cho r ng “b n thân cung s t o ra c u c a chính nó” Trong cu n śch ǹy, Keynes đã đ a ra nh ng nhân t x́c đ nh m c s n l ng và vi c làm trong m t
Trang 15nh ng nó đã góp ph n cung c p m t n n t ng lý thuy t cho các t́c đ ng mang tính chính sách c a chính ph trong vi c ng n ch n cu c “ i suy thoái” Nh m đ th́c đ y
t ng tr ng kinh t h u h t các qu c gia trong nh ng n m 30 c a th k XIX
Keynes cho r ng n n kinh t không ph i ĺc ǹo c ng đ t đ n m c s n l ng
ti m n ng nh c ch t đi u ch nh nh quan đi m c a tr ng phái c đi n và tân c
đi n Mà n n kinh t ch có th đ t t i và duy trì m t s cân đ i m t m c s n l ng ǹo đó d i m c công n vi c l̀m đ y đ cho m i ng i
Khi mô t n n kinh t c ng gi ng nh mô h̀nh c đi n, ông cho r ng có hai
đ ng t ng cung: m t l̀ ph n ánh m c s n l ng ti m n ng c a n n kinh t ;hai là
ph n ánh kh n ng th c t Và cân b ng c a n n kinh t không nh t thi t ph i m c
s n l ng ti m n ng; m̀ thông th ng s n l ng th c t đ t đ c m c cân b ng nh
h n m c s n l ng ti m n ng, n i m̀ d i m c công n vi c l̀m đ y đ cho m i
ng i V̀ th n n kinh t có th đ t cân b ng d i m c s n l ng ti m n ng (Yo <Y*)
• Vai trò c a t ng c u trong vi c t ng s n l ng c a n n kinh t
Theo Keynes khi m c thu nh p th p h n m c tiêu dùng c n thi t có th xu t
hi n tình tr ng chi tiêu v t quá thu nh p Nh ng khi m c thu nh p tuy t đ i đ c nâng lên thì s có khuynh h ng n i r ng s chênh l ch gi a thu nh p và tiêu dùng
c bi t khi ng i ta đ t đ n m c tho mãn m c s ng riêng cá nhân nào đó; thì h s trích t ph n thu nh p t ng thêm cho tiêu dùng ít h n, c̀n cho ti t ki m nhi u h n
ây l̀ quy lu t tâm lý c b n c a b t c c ng đ ng tiên ti n nào Theo J.M.Keynes khi vi c l̀m t ng lên th̀ t ng thu nh p th c t t ng lên, do v y c ng l̀m t ng tiêu dùng Nh ng bên c nh đó do quy lu t tâm lý nêu trên nên s gia t ng tiêu dùng nói chung ch m h n s gia t ng thu nh p, và kho ng ćch đó ng̀y c̀ng gia t ng theo t c
đ gia t ng thu nh p Nói cách khác ti t ki m có khuynh h ng gia t ng nhanh h n Bên c nh đó Keynes c ng cho r ng s gi m śt t ng đ i c a c u trong tiêu dùng là
xu h ng c a m i xã h i tiên ti n ây chính l̀ nguyên nhân gây ra t̀nh tr ng n n kinh t trì tr , suy gi m t ng tr ng kinh t
M t khác khi nghiên c u tiêu dùng cho đ u t c a các doanh nghi p, ông cho r ng đ u t đóng m t vai trò quy t đ nh đ n quy mô vi c l̀m v̀ theo đó l̀ t ng
tr ng kinh t M i s gia t ng c a đ u t đ u kéo theo s gia t ngnhu c u b sung công nhân và t li u s n xu t Chính nh ng đi u đó đã l̀m t ng c u tiêu dùng, t ng giá hàng hoá, t ng vi c làm cho công nhân Và t t c đi u đó l̀m cho thu nh p t ng lên, ti p n i theo vi c t ng thu nh p đó l i là ti n đ cho s gia t ng đ u t m i ây l̀ quá trình s nhân đ u t : t ng đ u t l̀m t ng thu nh p; t ng thu nh p l̀m t ng đ u t
m i; t ng đ u t m i l̀m t ng thu nh p m i và làm n n kinh t t ng tr ng
Trang 16Theo Keynes cùng v i vi c t ng lên c a v n đ u t , th̀ hi u qu gi i h n c a
t b n t ng quan gi a thu ho ch t ng lai c a đ u t v̀ phí t n đ u t s gi m sút
Có hai nguyên nhân làm cho hi u qu gi i h n c a t b n gi m sút Th nh t, đ u t
t ng s l̀m t ng thêm kh i l ng hàng hoá cung ra th tr ng i u đó l̀m gi m giá hàng hoá và kéo theo làm gi m thu nh p t ng lai Th hai, t ng cung hàng hoá s làm giá cung c a tài s n t b n t ng lên hay t ng phí t n thay th T đó, l̀m cho thu
nh p t ng lai gi m xu ng
H n n a gi a đ u t v̀ lãi su t l i có quan h v i nhau S khuy n khích
đ u t tu thu c m t ph n vào lãi su t Ng i ta v n s ti p t c đ u t cho đ n khi
ch ng nào hi u qu gi i h n c a t b n l n h n lãi su t th tr ng
Nh v y đ u t m i t ng lên d n đ n vi c l̀m gia t ng s l̀m gia t ng thu
nh p và t đó s l̀m t ng tiêu dùng M c kh́c do khuynh h ng tiêu dùng b gi i h n nên tiêu dùng t ng ch m h n so v i t ng thu nh p, còn ti t ki m l i t ng nhanh h n
i u này làm cho tiêu dùng gi m t ng đ i Vi c gi m tiêu dùng t ng đ i s làm
gi m l ng c u c a m i ć nhân; t l ng c u gi m đó l i nh h ng đ n quy mô s n
xu t v̀ đ n t ng tr ng kinh t đi u ch nh s thi u h t c a c u tiêu dùng c n ph i
t ng chi phí đ u t v̀ t ng tiêu dùng s n xu t Song kh i l ng đ u t l i ph thu c vào ý mu n đ u t cho t i khi nào hi u qu gi i h n c a t b n gi m xu ng b ng m c lãi su t Nh ng trong n n kinh t hi u su t t b n có xu h ng gi m sút, còn lãi su t cho vay có xu h ng n đ nh; đi u đó t́c đ ng đ n đ u t m i và kh ng ho ng xu t
hi n d n đ n n n kinh t tr nên suy thoái
• Chính ph đ i v i t ng tr ng kinh t
Theo Keynes, đ đ m b o s cân b ng kinh t kh c ph c th t nghi p, kh ng
ho ng v̀ duy tr̀ t ng tr ng kinh t thì không th d a v̀o c ch th tr ng t đi u
ti t; mà c n ph i có s can thi p c a nh̀ n c vào n n kinh t đ t ng c u có hi u qu , kích thích tiêu dùng, s n xu t, kích thích đ u t đ b o đ m vi c l̀m v̀ t ng thu nh p Theo ông chính ph có th can thi p vào n n kinh t nh m th́c đ y t ng tr ng thông qua các ho t đ ng: đ u t nh̀ n c; h th ng tài chính tín d ng v̀ l u thông ti n t ; các hình th c khuy n khích tiêu dùng
V đ u t nh̀ n c Keynes cho r ng ngân śch nh̀ n c là m t công c h u
hi u trong vi c kích thích đ u t t nhân c ng nh tiêu dùng c a nh̀ n c Ông ch
tr ng thông qua ćc đ n đ t hàng c a nh̀ n c, h th ng mua c a nh̀ n c, tr c p
v tài chính, tín d ng s t o ra s n đ nh v l i nhu n v̀ đ u t cho t b n đ c quy n
V h th ng tài chính tín d ng v̀ l u thông ti n t theo Keynes h th ng tài chính, tín d ng có vai trò quan tr ng trong vi c kích thích lòng tin, tính l c quan và
Trang 17tích c c đ u t c a các nhà kinh doanh Theo ông Nh̀ n c có th đ a thêm ti n vào
l u thông đ gi m lãi su t cho vay, khuy n khích nhà kinh doanh m r ng quy mô đ u
V các hình th c t o vi c làm ông cho r ng đ nâng cao t ng c u và vi c làm
c n m r ng nhi u hình th c đ u t B i l đ u t v̀o l nh v c ǹo c ng t t, khi có
đ u t th̀ s có nhi u vi c làm và mang l i thu nh p Nh v y, thông qua đ u t có th tŕnh đ c kh ng ho ng kinh t và th t nghi p
V khuy n khích tiêu dùng đ m r ng tiêu dùng Keynes khuy n khích tiêu dùng cá nhân đ i v i ćc nh̀ t b n, t ng l p giàu có c ng nh đ i v i ng i nghèo
Trên c s lý thuy t c a J M.Keynes ćc nh̀ kinh t h c ti p t c xây d ng th̀nh tr ng ph́i Keynes hay c̀n g i l̀ nh ng ng i Keynes m i Tr ng ph́i ǹy bao g m ba tr̀o l u Th nh t , nh ng ng i theo tr ng ph́i Keynes ng h ćc nhóm đ c quy n xâm l c, ch y đua v trang , quân phi t hó n n kinh t Th hai,
nh ng ng i theo tr ng ph́i Keynes t do b o v l i ích đ c quy n v̀ không ng h
ch y đua v trang Th ba, nh ng ng i theo tr ng ph́i Keynes l i bi u hi n l i í ch
c a giai c p t s n v a v̀ nh , ch ng l i đ c quy n
Tr ng phái sau Keynes nghiên c u r t nhi u các ph m trù kh́c nhau nh :
đi sâu nghiên c u v tiêu dùng, phân tích cácgiai đo n l i ích, nguyên nhân chu k kinh doanh, chính śch t̀i chính Nh ng v trí trung tâm trong lý thuy t c a tr ng phái “sau Keynes” là v n đ t ng tr ng và phân ph i, h kh ng đ nh nh p đ t ng
tr ng s n xu t ph thu c vào vi c phân ph i thu nh p qu c dân, l ng thu nh p và
l ng ti t ki m; còn t ng l ng ti t ki m là t ng s ti t ki m t l ng v̀ l i nhu n.Nh ng ng i “sau Keynes” lý gi i r ng vì khuynh h ng ti t ki m gi a nh ng
ng i nh n ti n l ng và nh ng ng i nh n l i nhu n có s khác nhau, cho nên s thay đ i trong phân ph i s nh h ng đ n t ng l ng ti t ki m M c kh́c phân ph i thu nh p qu c dân l i là hàm s c a s tích lu t b n Mà tích lu t b n x́c đ nh t
su t l i nhu n và ph n l i nhu n có đ c trong thu nh p qu c dân V̀ th tr ng phái sau Keynes ch tr ng mu n ti p t c hoàn thi n h n v c ch đi u ch nh n n kinh t
T b n ch ngh a Ćc đ i bi u c a phái này cho r ng mu n nâng cao nh p đ t ng
tr ng, thì c n ph i phân ph i l i thu nh p qu c dân theo h ng có l i ích cho l i nhu n B i l n u nâng cao ti n l ng phù h p v i vi c t ng n ng su t lao đ ng, s
kh c ph c đ c nh ng khó kh n trong vi c tiêu th hàng hoá và là s kích thích quan
tr ng đ i v i t ng tr ng kinh t
Trang 18Ngoài ra nh ng ng i sau Keynes ng h chính sách thu nh p H coi đó l̀
ph ng ti n đ u tranh ch ng l m ph́t V̀ ph ng ph́p truy n th ng s d ng chính sáchtài chính, ti n t là không có hi u qu H mu n k t h p chính sách thu nh p v i chính śch t ng tr ng kinh t , v̀ k c vi c x́c đ nh chu k v̀ c c u đ u t a s các nhà kinh t theo tr ng phái này ng h s c n thi t v vi c t ng c ng đi u ch nh kinh
t c a nh̀ n c, th c hi n t p trung hó v̀ x́c đ nh các m c tiêu chi n l c lâu dài
2.2.5 Ćc nhân t t ng tr ng kinh t
Sau khi nghiên c u v t ng tr ng kinh t c a ćc n c phát tri n l n các
n c đang ph́t tri n, nh ng nhà kinh t h c đã ph́t hi n ra r ng đ ng l c c a phát tri n kinh t ph i đ c đi cùng trên b n nhân t c a t ng tr ng kinh t là: ngu n nhân
l c, ngu n t̀i nguyên, t b n và công ngh B n nhân t này khác nhau m i qu c gia
và cách ph i h p gi a ch́ng c ng kh́c nhau đ a đ n k t qu t ng ng nh :
Ngu n nhân l c: ch t l ng đ u vào c a lao đ ng t c là k n ng, ki n
th c và k lu t c a đ i ng lao đ ng là y u t quan tr ng nh t c a t ng tr ng kinh t
H u h t các y u t kh́c nh t b n, nguyên v t li u, công ngh đ u có th mua ho c vay m n đ c nh ng ngu n nhân l c thì khó có th l̀m đi u t ng t Các y u t
nh ḿy móc thi t b , nguyên v t li u hay công ngh s n xu t ch có th ph́t huy đ c
t i đa hi u qu b i đ i ng lao đ ng có tr̀nh đ v n hóa, có s c kh e và k lu t lao
đ ng t t
Ngu n tài nguyên thiên nhiên: có vai trò quan tr ng đ phát tri n kinh t
là m t trong nh ng y u t s n xu t c đi n Nh ng tài nguyên quan tr ng nh t l̀ đ t đai, khóng s n, đ c bi t là d u m , r ng và ngu n n c
T b n: là m t trong nh ng nhân t s n xu t, tùy theo m c đ t b n mà
ng i lao đ ng đ c s d ng nh ng máy móc, thi t b nhi u hay ít và t o ra s n l ng cao hay th p có đ c t b n, ph i th c hi n đ u t ngh a l̀ hy sinh tiêu dùng cho
t ng lai i u ǹy đ c bi t quan tr ng trong s phát tri n dài h n, nh ng qu c gia có
t l đ u t tính trên GDP cao th ng có đ c s t ng tr ng cao và b n v ng
Công ngh : trong su t l ch s lòi ng i, t ng tr ng kinh t rõ ràng không ph i là s sao chép gi n đ n, l̀ vi c đ n thu n ch t ng thêm lao đ ng v̀ t
b n, ng c l i, nó là quá trình không ng ng thay đ i công ngh s n xu t Công ngh
s n xu t cho phép cùng m t l ng lao đ ng v̀ t b n có th t o ra s n l ng cao h n, ngh a l̀ qú tr̀nh s n xu t có hi u qu h n
2.2.6 H n ch c a ćc ch tiêu t ng tr ng kinh t
Trang 19Các ch tiêu đo l ng m c t ng tr ng kinh t đ c s d ng l̀m th c đo tr̀nh đ phát tri n n n kinh t m t cách c th , d hi u và nó tr thành m c tiêu ph n
đ u c a m t chính ph v̀ đó l̀ tiêu chí đ ng i dân đ́nh gí hi u qu đi u h̀nh đ t
n c c a m t chính ph
Nh ng t ng tr ng kinh t không ph n nh đ c chính xác phúc l i c a các nhóm dân c kh́c nhau trong xã h i, chênh l ch giàu nghèo có th t ng lên, chênh l ch
gi a nông thôn và thành th có th t ng cao v̀ b t b̀nh đ ng xã h i c ng có th t ng
T ng tr ng có th cao nh ng ch t l ng cu c s ng có th không t ng, môi tr ng có
th b h y ho i, tài nguyên b khai thác quá m c, c n ki t, ngu n l c có th s d ng không hi u qu , lãng phí
2.3 M i quan h gi a l m ph́t và t ng tr ng kinh t
Gi a t ng tr ng kinh t và l m ph́t th ng có m i quan h nh t đ nh L m ph́t v̀ t ng tr ng kinh t là hai m t c a xã h i, là hai v n đ kinh t trong n n kinh
t Gi a t ng tr ng kinh t và l m phát có m i quan h kh c l n nhau L m phát có
th coi là k thù c a t ng tr ng kinh t nh ng nó l i là hai v n đ luôn t n t i song song v i nhau Tuy nhiên m c đ g n k t gi a l m ph́t v̀ t ng tr ng kinh t nh th nào v n là v n đ tranh cãi M t s nghiên c u theo l i kinh nghi m cho th y, l m phát
có th t́c đ ng tiêu c c đ n t ng tr ng kinh t khi nó v t qua m t ng ng nh t đ nh
M i quan h gi a t ng tr ng kinh t và l m phát là phi tuy n tính.L m phát ch tác
đ ng tiêu c c lên t ng tr ng khi đ t ng ng nh t đ nh ǹo đó m c d i ng ng,
l m không nh t thi t t́c đ ng tiêu c c lên t ng tr ng, th m chí có th t́c đ ng d ng
nh lý thuy t mà Kyenes đã đ c p
Nh̀ kinh t h c Fisher (1993) l̀ ng i đ u tiên nhiên c u v n đ này v i k t
lu n, khi l m ph́t t ng m c đ th p m i quan h này có th không t n t i ho c th m
chí mang tính đ ng bi n; và khi l m phát m c cao thì m i quan h này tr nên ngh ch
bi n M t s các nhà nghiên c u khác sau ǹy nh Sarel (1996), Gosh và Phillips(1998), Shan và Senhadji(2001) và m t s các nhà nghiên c u kh́c đã c g ng t̀m ra đ c đi m
đ c bi t v m i quan h gi a l m ph́t v̀ t ng tr ng kinh t B ng các nghiên c u khác nhau h đã t̀m ra m t ng ng l m phát, mà t i ng ng đó n u l m ph́t v t ng ng s
có t c đ ng tiêu c c (t́c đ ng ng c chi u) đ n t ng tr ng Theo Sarel thì ng ng l m phát là 8%,Shan và Senhadji ng ng l m ph́t cho ćc n c đang ph́t tri n là 11 – 12%, ćc n c công nghi p kho ng 1 – 3% Còn theo nghiên c u c a tác gi Khan(2005) đã
t p trung nghiên c u x́c đ nh m c l m phát t i u.K t qu Khan đã t̀m ra m c l m phát
t i u đ i v i các n c vùng Trung ông và Trung Á là kho ng 3,2% G n đây l̀ nghiên c u c a nh̀ kinh t h c Paul Kruman, ông đ a ra nh ng quan ni m m i d a trên
Trang 20c s lý lu n c a Milton Friedman Ông đ ngh r ng l m ph́t nên m c 3 đ n 4%
nh m kích thích s ph́t tri n c a n n kinh t th tr ng – th ng m i
Các h c thuy t kinh t v mô đã kh ng đ nh, n u s n l ng th c t v t s n
l ng ti m n ng s làm l m ph́t gia t ng Nh ng th c t v̀o kho ng 2005 – 2006 l m phát th gi i gia t ng c̀n có nhi u nguyên nhân kh́c , ngoài nh ng nguyên nhân nh giá d u mà còn do n n kinh t nhi u n c phát tri n quá nóng
L m phát c a Vi t Nam gia t ng trong m y n m g n đây ph i ch ng c ng
ch u nh h ng b i s gia t ng s n l ng vu t m c ti m n ng ch ng? Theo đ́nh gí
c a IMF(2006) v ćc nguyên nhân l̀m t ng l m phát Vi t Nam, b t đ u t n m
do gí t ng T t c đi u đó đã góp ph n th́c đ y t ng tr ng kinh t th c ch t Hi n nay ćc n c phát tri n ch n m c l m phát g n 2% là m c t i u cho t ng tr ng Tuy nhiên
c ng ph i hi u r ng, l m phát n đ nh ch l̀ đi u ki n đ cho t ng tr ng kinh t ; còn
đi u ki n c n cho t ng tr ng ph i là v n đ c a Chính ph trong vi c phát tri n ngu n
l c, v n và công ngh k thu t
Trong th c t không m t qu c gia nào dù phát tri n đ n đâu c ng không tránh kh i l m phát B t c m t n n kinh t c a qu c gia ǹo đ u c ng đã tr i qua các
cu c kh nh ho ng kinh t và t l l m ph́t t ng v i nh ng quy mô khác nhau T l
l m ph́t t ng cao s đ y giá c h̀ng hó chung t ng lên m̀ ti n l ng danh ngh a c a ćc công nhân không t ng do đó ti n l ng th c t c a h s gi m đi t n t i các công nhân s t ch c đ u tranh, bãi công đ̀i t ng l ng v̀ cho s n xu t trì tr , đ̀nh
đ n khi n cho n n kinh t g p nhi u khó kh n, t c đ t ng tr ng kinh t gi m.Khi n n kinh t g p khó kh n, suy thói s làm thâm h t ngân śch v̀ đó l̀ đi u ki n, nguyên nhân gây ra l m phát
Trang 21Khi l m ph́t t ng cao gây ra hi n t ng siêu l m phát làm cho đ ng n i t
m t gí r t nhanh, theo duy lý khi đó ng i dân s ch tr ng bán n i t đ mua ngo i
t nhi u h n T n n tham nh ng c ng t ng cao, n n buôn l u phát tri n m nh, tình
tr ng đ u c tŕi phép t ng nhanh, tr n thu và thu không thu đ c gây ra tình tr ng
th t thót ngu n thu c a nh̀ n c
2.4 Ćc nghiên c u th c nghi m
2.4.1 Ćc nghiên c u th gi i
L m ph́t đã đ c nghiên c u r t sâu trong các nghiên c u lý thuy t c ng
nh th c nghi m cho t ng n c c th Chúng ta không th b t đ u th o lu n v các nhân t quy t đ nh l m ph́t m̀ không nói đ n ćc ý t ng v̀ ćc mô h̀nh kinh đi n
đ c xây d ng b i các nhà kinh t n i ti ng Lý thuy t v l m phát hi n nay ch y u
d a trên mô h̀nh đ ng Phillips do Phillips (1958) và Lipsey (1950) phát tri n d a trên gi đ nh r ng gi a t l th t nghi p và t l l m phát có m t m i quan h n đ nh
và t l ngh ch T nh ng n m 1950 đ n nay, mô h̀nh đ ng Phillips đã đ c b sung
s a đ i liên t c b i hàng lo t các nhà kinh t n i ti ng nh Friedman (1960), Phelps (1967), Sargent (1971), Lucas (1972), Fischer (1977), Taylor (1979) Calvos (1983), Gali và Gertler (1999), Woodford (2003) và Christiano, Eichenbaum và Evans (2005)
Trái ng c v i quan đi m c a tr ng phái Keynes r ng n n kinh t th c r t không n đ nh và vi c qu n lý cung ti n h u nh không có t́c đ ng đ n n n kinh t
th c, tr ng phái ti n t (sáng l p b i Milton Freidman) cho r ng n n kinh t th c là khá
n đ nh nh ng có th b b t n do nh ng bi n đ ng trong cung ti n và vì v y chính sách
ti n t có ý ngh a quan tr ng S gia t ng không tính tón tr c c a cung ti n có th do
vi c in ti n quá m c nh m tài tr ngân sách ho c cho khu v c t nhân vay qú m c Vì
v y, mô hình v các tác nhân c a l m phát do m t nhà kinh t h c ti n t xây d ng
th ng ph thu c vào t c đ t ng cung ti n, t c đ t ng thu nh p v̀ chi phí c h i c a
vi c gi ti n Lãi su t và l m phát trong quá kh là nh ng bi n đã đ c s d ng đ đo
l ng chi phí c h i c a vi c gi ti n
Tuy nhiên, cách ti p c n c a các nhà kinh t h c ti n t đ n l m phát xu t phát
t ćc n c phát tri n n i h th ng t̀i chính đã hòn thi n và t n t i r t ít các b t c v
c c u nh ćc n c đang ph́t tri n Cách ti p c n c c u đ n các nhân t quy t đ nh
l m phát coi các y u t c ng nh c là nguyên nhân gây áp l c l m phát Nh ng áp l c
l m ph́t nh v y ćc n c đang ph́t tri n có th do các chính sách không phù h p c a Chính ph , chênh l ch v n ng su t lao đ ng các khu v c c a n n kinh t , vi c t ng
l ng, cung l ng th c th c ph m ít co giãn, các h n ch v ngo i h i c ng nh nh ng
h n ch v ngân sách Nh ng y u t c ng nh c này d n đ n vi c giá c và l m ph́t t ng lên (Akinboade et.al 2004) Các nhà kinh t h c c c u c ng đ cao ćc ć s c th c đ i
Trang 22v i n n kinh t , nh s gia t ng c a giá hàng hóa nh p kh u hay s t ng lên đ t ng t c a thâm h t ngân sách là nh ng nguyên nhân gây l m phát H g i chúng là các nhân t chi phí đ y t́c đ ng đ n l m phát vì v c b n nh ng nhân t ǹy l̀m t ng chi phí s n xu t,
và gây áp l c t ng gí trong m t b ph n nh t đ nh c a n n kinh t Thông th ng thì
nh ng nhân t nh v y s l̀m t ng cung ti n v̀ do đó l m phát xu t phát t m t khu v c
c a n n kinh t s lan t a ra toàn b n n kinh t (Greene, 1989)
Bên c nh hai cách ti p c n c a các nhà kinh t h c ti n t và kinh t h c c
c u.Các nghiên c u trong quá kh v l m ph́t c̀n đ a ra m t cách ti p c n th ba và có l
đ n gi n nh t trong vi c nghiên c u các nhân t quy t đ nh l m phát, đó l̀ cách ti p c n ngang b ng s c mua Cách ti p c n này xu t phát t “Quy lu t m t giá” v i n i dung là khi không tính đ n chi phí v n chuy n và các chi phí giao d ch khác, m i quan h gi a gí th
gi i v̀ gí trong n c s l̀ = trong đó E l̀ t gí gi a đ ng ngo i t v̀ đ ng n i t
Cách ti p c n này g i ý r ng l m phát ch u nh h ng ho c gián ti p t giá
nh p kh u cao h n ho c tr c ti p t s gia t ng c a c u trong n c Ph ng tr̀nh ǹy
ng ý r ng t gí đóng vai tr̀ nh t đ nh trong vi c quy t đ nh m c giá, và m c chuy n
t giá vào l m phát c n ph i đ c xem xét S ph́ gí đ ng n i t có th tr c ti p tác
đ ng lên gí trong n c c a h̀ng hóa th ng m i, nh ng c ng có th gián ti p tác
đ ng vào m c giá chung n u các quy t đ nh v giá ch u nh h ng c a chi phí nh p
kh u i u ǹy đ c bi t đ́ng đ i v i nh ng n c d a vào vi c nh p kh u hàng hóa trung gian ph c v s n xu t ho c có hi n t ng b đô la hóa cao nh Vi t Nam
M t nghiên c u đi n hình g n đây v các nhân t quy t đ nh l m phát trong
m t n n kinh t nh và m th ng s d ng c ba cách ti p c n Ví d nh Chhibber (1991), đã xây d ng mô hình l m phát là trung bình gia quy n c a l m phát c a hàng hóa th ng m i; l m phát c a h̀ng hóa phi th ng m i và l m phát c a các hàng hóa
b ki m soát và áp d ng nó cho m t lo t ćc n c Châu Phi L m phát hàng hóa
th ng m i đ c mô ph ng theo cách ti p c n ngang gí s a mua L m phát hàng hóa phi th ng m i đ c mô ph ng d a trên các nhân t chi phí đ y và c u kéo c a l m phát Ngoài ra còn ph i k đ n hàng lo t các nghiên c u th c nghi m kh́c nh Lim v̀ Papi (1997) v l m phát Th Nh K , Laryea và Sumaila (2001) v l m phát Tanzania, Akinboade và các đ ng tác gi (2004) v m i quan h gi a l m phát Nam Phi v i th tr ng ti n t và th tr ng lao đ ng và th tr ng ngo i h i, Lehayda (2005) v l m phát Ukraine hay Jongwanich và Park (2008) v các nhân t quy t
đ nh l m phát 9 n c đang ph́t tri n Châu Á (trong đó có Vi t Nam) Các nghiên
c u này ch ra r ng các nhân t quy t đ nh l m phát ćc n c đang ph́t tri n bao
g m cung ti n, t giá, các nhân t chi phí đ y v̀ mang tính c c u nh vi c đ nh giá theo đ c quy n nhóm và áp l c đ i v i chi phí c a vi c t ng l ng
Trang 23D a theo nh ng lý thuy t đã có v l m phát, các nghiên c u, các nghiên c u
v l m phát Vi t Nam c ng k t h p nhi u nhân t t c phía chi phí đ y và phía c u kéo c a l m phát nh m gi i thích nh ng bi n đ ng c a l m phát Tuy nhiên, do thi u
s li u ho c do ch ý c a các tác gi , ph n l n các nghiên c u đ u b qua các nhân t thu c phía cung và t p chung ch y u vào các nhân t thu c phía c u Nhân t cung duy nh t đ c xem xét là các cú s c t qu c t (giá c a d u và trong m t v̀i tr ng
h p giá c a g o) Nh ng nghiên c u g n đây v l m phát Vi t Nam xoay quanh các nhân t : CPI, cung ti n, lãi su t, t giá, s n l ng, giá d u và giá g o th gi i Ví d cho nh ng nghiên c u đ nh l ng v l m phát Vi t Nam bao g m Võ Trí Thành và
đ ng tác gi (2001), IMF (2003), Tr ng V n Ph c và Chu Hoàng Long (2005), IMF (2006), Camen (2006), Goujon (2006), Nguy n Th Thùy Vinh và Fujita (2007), Nguy n Vi t Hùng và Pfau (2008), Ph m Th Anh (2008), Ṽ V n Minh (2009) v̀
Ph m Th Anh (2009)
T ng quan các nghiên c u đã có v các nhân t quy t đ nh l m phát Vi t Nam cho th y:
• H u h t các nghiên c u ch l y giá d u qu c t (v̀ đôi khi gí g o qu c t ) làm
đ i di n cho các nhân t cung, b qua các nhân t kh́c nh chi phí s n xu t, gí đôn v̀ các y u t c ng nh c khác
• H u h t các nghiên c u (ngo i tr Ph m Th Anh (2009) v i s li u c p nh t
đ n cu i n m 2008) đ u l c h u v s li u v̀ do đó không tính đ n nh ng l n l m phát gia t ng g n đây c ng nh cu c kh ng ho ng kinh t th gi i 2007 v a qua đã d n đ n
m t lo t nh ng thay đ i trong môi tr ng v̀ chính śch v mô
• Các k t qu nghiên c u th c nghi m v vai trò c a ti n t l̀ tŕi ng c nhau có
th l̀ do ćc giai đo n nghiên c u khác nhau, t n su t c a s li u kh́c nhau v̀ ph ng ph́p c l ng khác nhau
• M t khác, các nghiên c u đ u kh́ đ ng nh t v vai trò quan tr ng c a l m phát trong quá kh đ i v i l m phát hi n t i và vai trò r t nh c a t giá và giá c qu c t
Ch ng 3: TH C TR NG V N
3.1 S l c t̀nh h̀nh kinh t sau th i k đ i m i 1986
3.1.1 Qú tr̀nh đ i m i
Sau th i k đ i m i n m 1986 b ḿy nh̀ n c Vi t Nam đã nh n m nh h n
đ n s đ i m i toàn di n v m t kinh t Nh ng th c t v n không khác l m so v i t
Trang 24duy đ i m i tr c đó, v̀ c m t “kinh t th tr ng” v n c̀n l̀ đi u xa l M c dù đã
nh n th c ra đ c nh h ng l̀m tr̀ tr kinh t là do h th ng giá c không h p lý (giá
c th tr ng cao g p 5-10 l n gí nh̀ n c), ho c c a ch đ phân b ch tiêu đ nh
l ng trong s n xu t và trong giao n p s n ph m, c ng nh c a chính sách không khuy n khích kinh t t nhân Nh ng ćc nh̀ lãnh đ o Vi t Nam ĺc đó v n cho r ng nh̀ n c có vai trò quy t đ nh trong vi c đ nh giá và ho ch đ nh kinh t b ng ch tiêu Chính sách gí l ng ti n tr c (1986) v̀ sau đ i h i ng l n VI (1987) là nh m vào
vi c nâng gí, nâng l ng trong khu v c qu c doanh v̀ t ng kh i l ng ti n t , t đó
c gi gí v̀ l ng m c m i mà h cho là h p lý ǹy Chính śch t ng tín d ng, t ng
kh i l ng ti n t đ đ́p ng vi c t ng gí, t ng l ng đã t o nên tình tr ng l m phát phi mã ch a t ng th y Vi t Nam kéo d̀i trong ba n m 1986-1988 (l m phát t 300-
500 % m t n m), kinh t đ̀nh đ n thêm, đ ng l ng c a công nhân viên nh̀ n c m t
s c mua m t cách thê th m, m t s ng i trong b ḿy nh̀ n c làm giàu nhanh chóng, đ c bi t là qua vi c ti p tay v i t nhân đã đ c phép kinh doanh Tình hình trên gây thêm s c đ y cho phong tr̀o đ̀i đ i m i toàn di n
n kho ng cu i n m 1988 th̀ m t s nh̀ lãnh đ o Vi t Nam đã th y r ng không th không dùng th tr ng đ đi u hành n n kinh t Nh n th c ǹy đ a đ n quy t đ nh ch p nh n giá c t do trên th tr ng hàng hoá, d ch v , ngo i t ; và quy t
đ nh xác l p tính t ch trong kinh doanh, xoá b ho ch đ nh kinh t theo ki u ch tiêu
đ nh l ng và giao n p s n ph m S thay đ i ǹy đ a đ n nh ng chính sách c th
nh : n đ nh lãi su t ti n g i cao h n t c đ l m phát, nh m thu hút ti n g i ti t ki m
c a dân; xoá b cung ng v n theo k ho ch cho các xí nghi p và bu c xí nghi p ph i vay v n ho t đ ng; vi c khoán tr n m nh đ t cho h nông dân v̀ đ h t do mua v t
t s n xu t và bán s n ph m ra th tr ng Trên c s đó nh̀ n c mu n l m tiêu thì
ph i vay m n c a dân thay vì phát hành ti n Ch m t th i gian ng n giá c đ c n
đ nh h n,qua đó th y đ c b c nh y quan tr ng này
T ng quan t sau n m 1986, Vi t Nam b t đ u th c hi n đ ng l i đ i m i
v i ba tr c t: chuy n đ i t n n kinh t k ho ch hoá t p trung sang v n h̀nh theo c
ch th tr ng, phát tri n n n kinh t nhi u thành ph n trong đó khu v c dân doanh đóng vai tr̀ ng̀y c̀ng quan tr ng, ch đ ng h i nh p kinh t khu v c và th gi i m t cách hi u qu và phù h p v i đi u ki n th c ti n c a Vi t Nam Sau h n hai m i n m
k t i h i ng VI n m 1986, công cu c đ i m i c a Vi t Nam đã đ t đ c nh ng thành t u to l n, n n kinh t Vi t Nam luôn duy tr̀ đ c t c đ t ng tr ng khá cao liên t c trong nhi u n m Vi c tr thành thành viên c a T ch c Th ng m i Th gi i (WTO) th́c đ y n n kinh t Vi t Nam h i nh p sâu, r ng h n v̀o kinh t th gi i và
c h i tranh th các ngu n l c bên ngòi đ đ y m nh công nghi p hoá, hi n đ i hoá
Trang 25Vi t Nam đ t m c tiêu ph n đ u đ n n m 2020 c b n tr thành m t n c công nghi p theo h ng hi n đ i
Lu t đ u t n c ngòi n m 1987 l̀ v n b n lu t đ u tiên góp ph n t o ra khung pháp lý cho vi c hình thành n n kinh t th tr ng t i Vi t Nam N m 1991 Lu t doanh nghi p t nhân v̀ Lu t công ty ra đ i Hi n pháp s a đ i n m 1992 đã kh ng
đ nh đ m b o s t n t i và phát tri n c a n n kinh t hàng hóa nhi u thành ph n v n
đ ng theo c ch th tr ng và khu v c đ u t n c ngoài Ti p theo đó l̀ h̀ng lo t ćc đ o lu t quan tr ng c a n n kinh t th tr ng đã đ c hình thành t i Vi t Nam
nh :lu t đ t đai, lu t thu , lu t phá s n, lu t môi tr ng, lu t lao đ ng v̀ h̀ng tr m ćc
v n b n pháp l nh, ngh đ nh c a chính ph đã đ c ban hành nh m c th hóa vi c
th c hi n lu t ph c v phát tri n kinh t - xã h i
Cùng v i vi c xây d ng các b lu t, các th ch th tr ng Vi t Nam c ng
t ng b c đ c hình thành Chính ph đã ch tr ng xóa b c ch t p trung, bao c p,
nh n m nh quan h hàng hóa - ti n t , t p trung vào các bi n pháp qu n lý kinh t , thành l p hàng lo t các t ch c tài chính, ngân hàng, hình thành các th tr ng c b n
nh th tr ng ti n t , th tr ng lao đ ng, th tr ng hàng hóa, th tr ng đ t đai…
C i ćch h̀nh chính đ c th́c đ y nh m nâng cao tính c nh tranh c a n n kinh t , t o môi tr ng thu n l i v̀ đ y đ h n cho ho t đ ng kinh doanh, phát huy m i ngu n l c cho t ng tr ng kinh t Chi n l c c i ćch h̀nh chính giai đo n 2001–2010 là m t quy t tâm c a Chính ph Vi t Nam, trong đó nh n m nh vi c s a đ i các th t c hành chính, lu t ph́p, c ch qu n lý kinh t đ t o ra m t th ch n ng đ ng đ́p ng nhu
c u phát tri n c a đ t n c trong giai đo n m i
Nhìn chung, nh ng c i cách kinh t m nh m trong h n hai th p k đ i m i
v a qua đã mang l i cho Vi t Nam nh ng thành qu b c đ u r t đ́ng ph n kh i Vi t Nam đã t o ra đ c m t môi tr ng kinh t th tr ng có tính c nh tranh v̀ n ng đ ng
N n kinh t hàng hóa nhi u thành ph n đ c khuy n khích phát tri n, t o nên tính hi u
qu trong vi c huy đ ng các ngu n l c xã h i ph c v cho t ng tr ng kinh t Các quan h kinh t đ i ngo i đã tr nên thông thóng h n, thu h́t đ c ngày càng nhi u các ngu n v n đ u t tr c ti p n c ngoài, m r ng th tr ng cho hàng hóa xu t kh u
và phát tri n thêm m t s l nh v c ho t đ ng t o ra ngu n thu ngo i t ngày càng l n
nh du l ch, xu t kh u lao đ ng, ki u h i
Trong h n 20 n m đ i m i, GDP c a Vi t Nam đã t ng liên t c N u nh trong giai đo n đ u đ i m i (1986-1990), GDP ch t ng tr ng b̀nh quân 3,9%/n m, thì trong 5 n m ti p theo (1991-1995) đã nâng lên đ t m c t ng b̀nh quân 8,2% Trong giai đo n 1996 – 2000 t c đ t ng GDP c a Vi t Nam là 7,5% th p h n n a đ u th p niên 1990 do nh h ng c a cu c kh ng ho ng tài chính châu Á T n m 2001 đ n nay, t c đ t ng GDP c a Vi t Nam luôn gi m c cao và n đ nh trong b i c nh
Trang 26kh ng ho ng kinh t , tài chính toàn c u, Vi t Nam v n đ t m c t ng tr ng kinh t kho ng 6,2%
Cùng v i vi c duy trì t c đ t ng tr ng GDP c c u kinh t trong n c c a
Vi t Nam đã có s thay đ i đ́ng k T n m 1990 đ n 2007 t tr ng c a khu v c nông– lâm nghi p th y s n đã gi m t 38,7% xu ng d i 20% GDP, nh ng ch cho
s t ng lên v t tr ng c a khu v c công nghi p và xây d ng t 22,7% lên 41,7%, còn khu v c d ch v đ c duy trì m c g n nh không thay đ i: 38,6% n m 1990 v̀ 38,3% n m 2007 Trong t ng nhóm ng̀nh, c c u c ng có s thay đ i tích c c Trong
c c u công nghi p, t tr ng c a ngành công nghi p ch bi n t ng, ch t l ng s n
ph m ng̀y c̀ng đ c nâng cao C c u c a khu v c d ch v thay đ i theo h ng t ng nhanh t tr ng c a các ngành d ch v có ch t l ng cao nh t̀i chính, ngân h̀ng, b o
hi m, du l ch…
Lu t doanh nghi p đ c s a đ i n m 2000 đã t o đi u ki n cho s phát tri n
c a các doanh nghi p t nhân B lu t ǹy đã th ch hóa quy n t do kinh doanh c a các cá nhân trong t t c các ngành ngh mà pháp lu t không c m, d b nh ng rào c n
v h̀nh chính đang l̀m tr ng i đ n ho t đ ng kinh doanh c a các doanh nghi p nh
c p gi y phép, th t c, các lo i phí… T 1/7/2006 Lu t Doanh nghi p 2005 áp d ng chung cho c doanh nghi p trong n c v̀ đ u t n c ngoài đã có hi u l c, h a h n s
l n m nh c a các doanh nghi p b i s b̀nh đ ng trong quy n v̀ ngh a v c a các doanh nghi p, không phân bi t hình th c s h u
Trong khu v c doanh nghi p nh̀ n cthì nh ng chính sách và bi n pháp
đ c đi u ch nh, s p x p l i các doanh nghi p, đ c bi t là nh ng bi n pháp v qu n lý tài chính c a công ty nh̀ n c, qu n lý các ngu n v n nh̀ n c đ u t v̀o doanh nghi p hay vi c chuy n ćc công ty nh̀ n c thành công ty c ph n theo tinh th n c i cách m nh m h n n a các doanh nghi p nh̀ n c, ng̀y c̀ng đ c coi tr ng nh m nâng cao tính hi u qu cho khu v c kinh t qu c doanh Tính đ n 30/6/2008, đã có 3.786 doanh nghi p Nh̀ n c đ c c ph n hóa
Vi t Nam đã s d ng m t cách hi u qu các thành t u kinh t vào m c tiêu phát tri n xã h i nh phân chia m t ćch t ng đ i đ ng đ u các l i ích c a đ i m i cho đ i đa
s dân chúng; g n k t t ng tr ng kinh t v i nâng cao ch t l ng cu c s ng, phát tri n y
t , giáo d c; nâng ch s phát tri n con ng i (HDI) c a Vi t Nam t v trí th 120/174
n c n m 1994, lên v trí th 109/177 n c trên th gi i n m 2007.T ng tu i th trung bình c a ng i dân t 50 tu i trong nh ng n m 1960 lên đ n 73 tu i n m 2008, gi m t l
s h đói nghèo t trên 70% đ u nh ng n m 1980 xu ng còn 14,75% n m 2007 (t ng
đ ng 2,7 tri u h nghèo), c tính còn kho ng trên 13% vào cu i n m 2008
Ngo i th ng v̀ h i nh p kinh t qu c t v i ch tr ng tích c c, ch đ ng
h i nh p kinh t qu c t , quan h kinh t c a Vi t Nam v i ćc n c, các t ch c qu c
Trang 27t ng̀y c̀ng đ c m r ng Vi t Nam là thành viên quan tr ng trong ASEAN và tích
c c th c hi n các cam k t khu v c m u d ch t do ASEAN (AFTA), là thành viên tích
c c c a APEC, ASEM và nhi u t ch c kinh t qu c t khác H p tác kinh t c a Vi t Nam v i các n n kinh t l n nh M , EU, Nh t B n, Nga, Trung Qu c, n ngày c̀ng đ c c ng c và m r ng Vi t Nam đã k ý hi p đ nh th ng m i song ph ng
v i M , đang đ̀m ph́n hi p đ nh đ u t v i M , hi p đ nh khung i tác và H p tác toàn di n (PCA) v i EU, hi p đ nh đ i tác kinh t toàn di n v i Nh t B n Tháng 01
n m 2007, Vi t Nam chính th c gia nh p T ch c Th ng m i Th gi i (WTO), có quan h v i trên 220 qu c gia và vùng lãnh th , đ́nh d u s h i nh p toàn di n v̀ đ y
đ c a Vi t Nam vào n n kinh t toàn c u
T sau đ i m i kim ng ch xu t nh p kh u c a Vi t Nam m i n m t ng kho ng 20%, nh đó đã đ a t ng giá tr xu t kh u c a Vi t Nam t m c kho ng 0,5 t USD/n m trong nh ng n m tr c đ i m i lên 48,4 t USD n m 2007 v̀ 62,7 t USD
n m 2008 Kim ng ch nh p kh u n m 2008 c a Vi t Nam là 80,4 t USD C c u m t hàng xu t kh u có s chuy n d ch ti n b Trong giai đo n 1991-1995, hàng xu t kh u
ch l c c a Vi t Nam g m d u thô, th y s n, g o, d t may, cà phê, lâm s n, cao su,
l c, h t đi u n n m 2008 các m t hàng xu t kh u ch y u là d u thô, d t may, giày dép, th y s n, s n ph m g , đi n t , máy tính và g o C c u này ph n ́nh xu h ng gia t ng ćc ch ng lo i m t hàng ch bi n, ch t o, và s gi m đi v t tr ng c a các
m t hàng xu t kh u thô, ch y u là các m t hàng nông, lâm, h i s n và khoáng s n Dù
v y, các m t hàng xu t kh u thô c a Vi t Nam đ n nay v n còn chi m t tr ng cao, đ̀i
h i s n l c h n n a đ t ng nhanh ćc m t hàng công nghi p xu t kh u
Lu t đ u t n c ngoài t i Vi t Nam đ c ban h̀nh th́ng 12/1987 đã t o khuôn kh ph́p lý c b n cho các ho t đ ng đ u t n c ngoài tr c ti p t i Vi t Nam
Cùng v i Lu t Doanh nghi p vi c ban hành Lu t u t 2005 đã t o b c
ti n dài trong vi c đi u ch nh, c i ti n môi tr ng đ u t c a Vi t Nam đ t o thêm h p
d n đ i v i ćc nh̀ đ u t n c ngoài Ngoài ra, vi c đ y m nh tháo g nh ng khó
kh n v ng m c cho ćc nh̀ đ u t n c ngoài, ch nh s a thu thu nh p cá nhân theo
h ng h th p m c thu , đ y m nh vi c th c hi n c ch m t c a, gi m giá d ch v
vi n thông xu ng ngang b ng m c giá t i ćc n c trong khu v c, nâng c p c s h
t ng, m r ng l nh v c đ u t , cho phép ćc doanh nghi p n c ngòi đ c đ u t v̀o
m t s l nh v c tr c đây ch a cho phép nh vi n thông, b o hi m, kinh doanh siêu
Trang 28th, ngân h̀ng… c ng góp ph n t o nên m t môi tr ng đ u t h p d n h n Vi t Nam
Ngu n FDI vào Vi t Nam t ng nhanh c̀n do ćc nguyên nhân quan tr ng kh́c nh : s n đ nh v chính tr , kinh t , an ninh và qu c phòng; n n kinh t Vi t Nam liên t c đ t m c t ng tr ng cao; công cu c đ i m i kinh t theo c ch th
tr ng ti p t c đ c duy tr̀ v̀ đ y m nh; m c s ng c a ng i dân đ c nâng cao góp
ph n l̀m t ng m c c u n i đ a; ti n trình h i nh p kinh t qu c t đ c đ y m nh, uy tín v̀ th ng hi u c a các lo i hàng hóa s n xu t t i Vi t Nam trên các th tr ng th
gi i ng̀y c̀ng đ c nâng cao
Trong nh ng n m g n đây Vi t Nam đã thu h́t đ c m t l ng đ u t tr c
ti p n c ngoài (FDI) ngày càng l n T m c g n nh con s không v̀o n m 1986,
v n đ ng ký FDI đã t ng lên 64 t USD n m 2008 Vi t Nam hi n có 10.700 d ́n đ u
t tr c ti p c a 90 qu c gia và vùng lãnh th đang ho t đ ng v i t ng s v n đ u t
g n 170 t USD FDI t ng không ch h a h n mang l i l i nhu n cao cho ćc nh̀ đ u
t n c ngòi, m̀ c̀n đóng vai tr̀ quan tr ng trong vi c b sung ngu n v n, chuy n giao công ngh v̀ ph ng th c kinh doanh hi n đ i, khai thác các ti m n ng c a đ t
n c, đ̀o t o tay ngh và gi i quy t vi c làm cho hàng ch c v n lao đ ng, góp ph n phát tri n kinh t - xã h i Vi t Nam
3.2 T ng quan n n kinh t v mô trong 2003 – 2012 v a qua
3.2.1 T ng tr ng kinh t
3.2.1.1 T̀nh h̀nh t ng tr ng kinh t Vi t Nam 2003 – 2012
Hình 1 Bi u đ GDP Vi t Nam 2003 – 2012 (t USD)
Trang 29Hình 2 Bi u đ t c đ t ng tr ng GDP 2003 – 2012 (%)
Ngu n: World Bank
Trong h n n a th p niên đ u tiên c a th k XXI, Vi t Nam ch ng ki n m t giai đo n t ng tr ng kinh t có t c đ ch ng l i so v i th p niên tr c đó V̀o cu i
th p niên 1990, đ̀ t ng tr ng kinh t c a Vi t Nam ch m l i vì nh ng d u hi u do d trong ti n trình c i cách kinh t xu t hi n t n m 1996 và nh ng nh h ng lan truy n tiêu c c t cu c kh ng ho ng tài chính Châu Á 1997 H u qu c a tình tr ng này là
n n kinh t tr i qua m t giai đo n suy gi m t c đ t ng tr ng đi li n v i hi n t ng
gi m phát trong nh ng n m 1999-2001
Tr c t̀nh h̀nh đó, m t k ho ch kích thích kinh t thông qua n i l ng tín
d ng và m r ng đ u t nh̀ n c b t đ u đ c th c hi n t n m 2000 Vi c duy trì chính śch kích thích t ng đ i liên t c trong nh ng n m sau đó, m t m t giúp n n
Trang 30kinh t l y l i ph n ǹo đ̀ t ng tr ng, nh ng m t kh́c đã tích t nh ng m m m ng gây ra l m phát cao b t đ u b c l t gi a n m 2007 Thêm v̀o đó, vi c gia nh p T
ch c Th ng m i Th gi i (WTO) vào tháng 11/2006 m ra m t th i k h i nh p sâu
r ng ch a t ng có, khi n m c đ giao l u th ng m i v̀ đ u t qu c t t ng v t, làm dòng v n vào (c đ u t tr c ti p l n gián ti p) t ng m nh Nhu c u n đ nh đ ng ti n
Vi t đ̀i h i Ngân h̀ng Nh̀ n c ph i trung hòa m t l ng ngo i t r t l n, góp ph n
th i bùng l m ph́t trong n m 2008 Nh̀n chung, vi c ki m sót v mô trong giai đo n này t ra lúng túng C ng v i nh ng t́c đ ng to l n c a cu c kh ng ho ng kinh t th
gi i trong hai n m 2008 v̀ 2009, n n kinh t ph i h ng ch u th i k t ng tr ng kinh
t m c th p đi li n v i l m phát cao
Theo bi u đ trong su t10 n m qua t 2003 đ n 2012 GDP c a n c ta nh̀n chung t ng tr ng t ng đ i n đ nh th hi n bi u đ GDP Vi t Nam theo USD t ng
d n theo t ng n m Nh ng th c ch t khi so śnh v i bi u đ t c đ t ng tr ng th̀ v n còn m c th p đ c bi t trong nh ng n m g n đây GDP c a n c ta có s suy gi m,
gi i thích v n đ này m t ph n l̀ do nh h ng c̀n t n t i sau s kh ng ho ng kinh t
th gi i v a qua
Theo báo cáo c a b K ho ch v̀ đ u t m i đây c ng cho r ng, t c đ t ng thu nh p b̀nh quân đ u ng i Vi t Nam còn th p v̀ có xu h ng ch ng l i t n m
2005 T c đ gi m nghèo có xu h ng ch m l i và thi u b n v ng ́ng ch́ ý l̀ t ng
tr ng nhanh l i đi đôi v i t ng ô nhi m môi tr ng và nh ng ngành gây ô nhi m nh t
l i là nh ng ng̀nh đóng góp nhi u vào vi c t o công n vi c l̀m v̀ t ng tr ng các trung tâm công nghi p n i m̀ l̀ đ u t̀u t ng tr ng c a c n c ́nh gí k h n v
ch t l ng t ng tr ng, b K ho ch v̀ đ u t cho r ng t ng tr ng kinh t c a n c
ta trong nh ng n m qua có n m h n ch c b n
Th nh t là v mô h̀nh t ng tr ng T ng tr ng c a n c ta ch y u d a v̀o khai th́c t̀i nguyên nh ng ch a t o đ c l i th c nh tranh ng l c c a t ng
tr ng và chuy n d ch c c u kinh t là các ngành gia công, ch bi n có chi phí trung gian cao, l thu c vào nh p kh u, d gây ô nhi m môi tr ng và tiêu t n ngo i t T ng
tr ng và chuy n d ch c c u ngành, vùng kinh t ngày càng d a vào v n đ u t tr c
ti p n c ngòi nh ng ngu n v n này phân b không đ ng đ u, ch t l ng ch a cao v̀ c ng ch a đóng góp đ c nhi u vào vi c nâng cao ch t l ng t ng tr ng
Cho dù n n kinh t n c ta đ t m c t ng tr ng kh́ cao trung b̀nh kho ng 7,01% t n m 2003 đ n n m 2012 Nh ng bên c nh đó ng̀y c̀ng có nhi u chuyên gia kinh t đ ngh nên xem l i ch t l ng v̀ mô h̀nh t ng tr ng
Các khu công nghi p, khu kinh t tuy đ c coi l̀ đi m t a cho t ng tr ng
nh ng nh ng n m g n đây cùng v i s bùng phát v s l ng khu công nghi p, r t
Trang 31nhi u v n đ xã h i n y sinh: nông dân m t đ t, ô nhi m môi tr ng, tình tr ng đ̀nh công, thi u nhà cho công nhân… T ng tr ng d a vào xu t kh u nh ng c c u xu t
kh u ch m thay đ i, ch y u là xu t h̀ng thô, s ch , n ng l c c nh tranh kém ́ng chú ý, tuy khu v c kinh t nh̀ n c đ c x́c đ nh là ch đ o nh ng ng̀y c̀ng b c l
nh ng b t c p trong s d ng, phân b ngu n l c hi u qu và ch m c i thi n n ng su t lao đ ng
Th hai là hi u qu , ch t l ng đ u t th p: h s ICOR ngày càng cao, n n kinh t ngày càng c n nhi u v n h n đ t ng tr ng trong khi c c u đ u t m t cân
đ i, đ u t cho con ng i và công ngh còn th p
Th ba là nh ng n n t ng c b n c a t ng tr ng (giáo d c và y t c b n, c
s h t ng, s n đ nh kinh t v mô, th ch kinh t xã h i), n ng l c và hi u qu c nh tranh ch m c i thi n
Th t là nh ng y u t đóng góp v̀o vi c t ng ch t l ng t ng tr ng, nâng
cao n ng l c c nh tranh c a n n kinh t còn thi u và y u Nh ng y u t đó bao g m:
ch t l ng ngu n nhân l c, hi u qu các th tr ng s n xu t (lao đ ng, đ t đai, công ngh ), n ng l c sáng t o, đ i m i công ngh
Cu i cùng là hi u qu qu n lý nh̀ n c th p và ch m đ c c i thi n: v n b n quy ph m pháp lu t ban hành r t nhi u nh ng c̀n có nh ng quy t đ nh sai, không phù
h p v i th c ti n; cách th c xây d ng chính sách còn thi u khoa h c, thi u chuyên nghi p, c t khúc, có bi u hi n l i ích c c b B máy hành chính các c p c ng k nh,
n ng l c y u, làm nh h ng đ n ch t l ng chính sách và t ch c th c hi n
Hình 3 So sánh GDP – PPP gi a Vi t Nam và ćc n c công nghi p m i qua ćc n m
1980-2014
Trang 32Ngu n: IMF, ADB
Li u r ng t ng tr ng n m 2013 ć th s là 5,68% không?
Theo d báo nh ng t́c đ ng c a kinh t th gi i đ n n n kinh t Vi t Nam
n m 2013 Ćc nh̀ ch c tŕch cho bi tv m t tích c c các n n kinh t châu Âu và M đang trên đ̀ khôi ph c là thu n l i quan tr ng cho xu t kh u c a Vi t Nam Thêm vào
đó s s t gi m t ng tr ng c a hai n n kinh t là n và Trung Qu c c ng t o ra
m t l i th c nh tranh cho Vi t Nam trong vi c xu t kh u khi nhân công v̀ chi phí đ u vào c a Vi t Nam đ c đ́nh gí l̀ th p h n 2-2,5 l n so v i n , Trung Qu c Dòng v n đ u t FDI, ODA v̀o Vi t Nam trong n m 2013 có nhi u tri n v ng t ng cao h n n m 2012 s giúp cho kinh t Vi t Nam, n n kinh t ph thu c còn ph c thu c nhi u v̀o đ u t kh i s c
Tuy nhiên, bên c nh đó, nh ng t́c đ ng tiêu c c có th d b́o nh : T ng
tr ng kinh t Nh t B n trong n m 2013 đ c d báo s t gi m có nh h ng không thu n cho t ng tr ng kinh t Vi t Nam, vì Nh t B n không ch l̀ 1 trong 3 n c có quan h th ng m i l n nh t v i Vi t Nam m̀ c̀n l̀ n c có l ng v n đ u t v̀o
Vi t Nam l n nh t T ng tr ng kinh t Nh t B n có xu h ng gi m s gây lo ng i nh
h ng t i v n đ u t tr c ti p n c ngoài vào Vi t Nam
Tuy r ng kinh t châu Âu và M có d u hi u ph c h i nh ng ćc b o h
th ng m i có xu h ng đ c s d ng nhi u h n s là rào c n l n đ i v i hàng hóa
Vi t Nam vào hai n n kinh t l n này, vì v y chính ph ćc n c có kh n ng dè d t trong vi c nh p kh u hàng hóa và nhu c u có t ng nh ng s không t ng cao
Trang 33D a trên c tính tình hình kinh t Vi t Nam n m 2012 đã đ c báo cáo
tr c Qu c h i, d a vào b i c nh kinh t Vi t Nam n m 2013 v̀ m t s k ch b n d b́o t ng tr ng kinh t th gi i do m t s t ch c qu c t xây d ng, Nhóm nghiên c u
c a NCEIF đ xu t d b́o t ng tr ng kinh t Vi t Nam 2013 theo 3 k ch b n:
• K ch b n 1 th̀ t ng tr ng kinh t th gi i đ t 2,8% khi đó v n đ u t ph́t tri n
Gi i thích v 3 k ch b n cho n m 2013 c a kinh t Vi t Nam nh sau:
• k ch b n 1, kinh t th gi i không t ng tr ng cao nh mong mu n các n n kinh t EU, Nh t, M … xu t kh u c a Vi t Nam sang ćc đ i tác chính b nh h ng Khi đó t c đ t ng tr ng GDP c a Vi t Nam đ c d báo m c 5% so v i n m
2012
• Trong k ch b n 2, n công khu v c đ ng ti n chung châu Âu tìm th y l i thoát
và không còn là v n đ l n; xung đ t chính tr và tranh ch p ch quy n bi n đ o d u
Có 5 nhi m v quan tr ng c n đ c th c hi n trong 2013 thì: đ t đ c
m c GDP 5,68% theo k ch b n 2 thì nhóm nghiên c u c a NCEIF đã nh ng đ xu t:
• Th nh t, Chính ph v n c n thi t duy tr̀ u tiên n đ nh v mô, gi l m phát
m c t ng t nh n m 2012 đ ng th i th c hi n chính sách ti n t th t ch t, linh ho t Chú tr ng tri n khai các gi i pháp nh m nâng cao hi u qu s d ng v n trong n n kinh
Trang 34t , đ c bi t khu v c kinh t nh̀ n c y nhanh qú tr̀nh t́i c c u n n kinh t , trong
đó đ c bi t l̀ t́i c c u đ u t công
• Th hai, có gi i pháp nh m kh c ph c tình tr ng đ̀nh đ n s n xu t c a các doanh nghi p nh th c hi n chính sách mi n gi m thu , phí; h tr v̀ th́c đ y tiêu dùng n i đ a Chú ý t p trung v̀o đ i t ng thu nh p trung bình và th p trong xã h i
Th c hi n các chính sách thu hút các ngu n v n trong n c đ a v̀o s n xu t, th́c đ y
t ng tr ng
• Th ba, có gi i ph́p ph́ b ng th tr ng b t đ ng s n nh m gi i quy t v n đ
n x u, nh t là n x u trong h th ng ngân hàng Vi c t́i c c u ngân hàng c n đ c
th c hi n tri t đ và quy t li t, không ch nh m gi i quy t m t ph n v n đ n x u trong h th ng ngân h̀ng m̀ quan trong h n l̀ l̀m l̀nh m nh hóa th tr ng tín d ng,
kh i thông ngu n v n cho doanh nghi p
• Th n m, t ng b c th c hi n tái c u trúc doanh nghi p và th c hi n nghiêm
t́c, trong đó nh t l̀ đ i v i các doanh nghi p nh̀ n c nh m gi m s th t thoát lãng phí trong s d ng v n, t o môi tr ng lành m nh v̀ b̀nh đ ng gi a các doanh nghi p thu c các thành ph n kinh t khác nhau
3.2.1.2 Gi i ph́p cho t ng tr ng kinh t Vi t Nam trong nh ng giai
đo n g n đây
kh c ph c nh ng h n ch trên trong ph n đ nh h ng chính śch, đ án nêu ra m t s đ xu t nh : chuy n mô h̀nh t ng tr ng hi n t i sang mô hình d a vào
t ng hi u qu s d ng ngu n l c, l y t c đ t ng n ng su t lao đ ng làm m c tiêu xuyên su t, l̀m c n c xây d ng chính sách thay cho ch y theo ch tiêu t c đ t ng
tr ng; xóa b các rào c n đ i v i vi c s d ng hi u qu ngu n l c; xây d ng cho
đ c các ch tiêu th́c đ y t ng n ng su t b n v ng đ t đ c đi u mong mu n nh
v y ćc c quan chính ph c n ph i:
• Th nh t, tái c u tŕc đ u t đ c bi t l̀ đ u t công T p trung đ u t theo quy
ho ch và k ho ch T ng c ng phân c p cho đ a ph ng trên c s t p trung v Trung
ng nh ng công trình, nh ng tr ng đi m kinh t Th ng nh t, ti n t i Nh̀ n c Trung ng gím śt ćc ngu n đ u t công m t cách t p trung Th c thi c ch ch
Trang 35công n u cân đ i đ c v n v̀ có ch ng tr̀nh k ho ch th c thi c ph n duy tu b o
v n có ngu n g c nh̀ n c t i ćc doanh nghi p nh̀ n c Thu h p, gi m b t m r ng
đ u t m i Th́c đ y ti n t i vi c thói v n tri t đ các doanh nghi p nh̀ n c đ u t ngoài ngành ngh Khuy n khích các doanh nghi p t nhân trong n c đ u t v̀o ćc ngành ngh , đ a bàn có tr ng đi m T ng c ng thu h́t đ u t n c ngoài vào nh ng
đ a bàn có l a ch n, đ nh h ng
• B n là, tái c u trúc h th ng th tr ng Th tr ng b t đ ng s n c n đa d ng hóa các ngu n v n, đa d ng hóa các lo i hình s n ph m v̀ đ c bi t l̀ đa d ng hóa ch
th đ u t Th tr ng tài chính ti n t c n minh b ch hóa v̀ t ng c ng k c ng
T ng c ng các công c ki m tra n i b Tuy t đ i lo i tr đ u t n i b gi a h th ng ngân hàng và các công ty b t đ ng s n trong ngành
• N m là, t ng c ng n ng l c th ch c a h th ng kinh t cùng v i t ng c ng
đ u t nâng cao h th ng c s h t ng và nâng cao ch t l ng ngu n nhân l c T đó
nh m đ đ t ra c s phù h p cho đ i m i mô h̀nh t ng tr ng theo: T ng c ng ch t
l ng t ng tr ng và phát tri n b n v ng
3.2.2 L m ph́t và gí c
Ki m ch v̀ ki m sót l m ph́t đã tr th̀nh v n đ tr ng tâm trong vi c n
đ nh n n kinh t v mô c a Vi t Nam nhi u n m qua Tuy v y t rong 10 n m v a qua
l m ph́t trong n c v n n i đ̀ t ng cao c a ćc n m tr c đó Không th ph nh n,
l m ph́t t ng cao nh v y m t ph n là do nh ng nguyên nhân kh́ch quan đ n th
tr ng th gi i c ng nh trong n c Ćc nguyên nhân đó h u nh bao g m:
• Giá nhi u lo i hàng hoá, nguyên – nhiên v t li u ch ch t trên th tr ng th
gi i t ng cao đã t́c đ ng đ n gí trong n c t ng cao
• Giá vàng trên th tr ng th gi i t ng đ t bi n c ng khi n gí v̀ng trong n c
t ng m nh gây tâm lý t ng gí nh h ng đ n giá c các hàng hoá tiêu dùng trên th
tr ng trong n c
Trang 36• D ch b nh trên v t nuôi lan r ng và kéo dài làm gi m m nh ngu n cung th c
ph m v̀ gia t ng chi phích n nuôi Ngòi ra các t nh có th i ti t kh c nghi t trong m t
s giai đo n c ng nh h ng đ n ho t đ ng s n xu t nông nghi p và chính vì v y c ng
đã nh h ng t i giá c hàng hoá
• Vi c đi u ch nh l ng c b n c ng l̀m chi phí s n xu t b đ y gây ra l m phát
Hình 4 Di n bi n t̀nh h̀nh l m ph́t hàng n m 2003 – 2012 (%)
Ngu n: World Bank
Bi u đ trên cho th y t n m 2004 Vi t Nam đã v̀ đang tr i qua giai đo n
l m ph́t cao h n, dao đ ng l n h n v̀ kéo d̀i h n so v i ćc đ i t́c th ng m i c a mình.Cu c kh ng ho ng kinh t th gi i 2008 – 2009 đã góp ph n làm gi m l m phát
Vi t Nam t cu i n m 2009 Gí qu c t gi m cùng v i t ng c u gi m đã gíp Vi t Nam đ o ng c xu th gia t ng đ́ng ng i c a l m ph́t trong n m 2008 Khi ćc gói kích c u c a Chính ph b t đ u gia t ng t quý II n m 2009, cung ti n c ng b t đ u
t ng m nh và tín d ng c ng có d u hi u t ng t Các ngân h̀ng th ng m i tr nên thi u hút ti n m t v̀ đ u c g ng t ng lãi su t nh m thu hút ti n g i Vì v y, cu c c nh tranh lãi su t đã b t đ u khi n cho lãi su t cho vay b đ y lên cao (v t tr n lãi su t do các kho n phí cho vay)
Trong n m 2010, do d p T t nguyên đ́n v̀ vi c t ng gí đi n, l m phát trong hai th́ng đ u n m t ng cao N m th́ng ti p theo c a n m 2010 ch ng ki n t l l m ph́t t ng đ i n đ nh m c th p ch ng t các bi n pháp ki m soát l m phát c a Chính
ph đã có t́c đ ng Tuy nhiên, l m phát l i t ng tr l i m nh m t th́ng 9 n m 2010 khi n cho ch s gí tiêu dùng CPI cho 11 th́ng đã t ng lên đ n 9,58% so v i 20,71% và 5,07% c a cùng k n m 2008 v̀ 2009 Vi c phá giá VND so v i USD trong tháng 8
Trang 37n m 2010 v̀ bi n đ ng c a th tr ng vàng trong n c và qu c t v a qua đ c coi là
m t vài trong s nh ng nguyên nhân ch y u khi n cho l m ph́t t ng cao ĺc ǹy
Vi t Nam v n có nh ng nguy c ti m tàng khi n cho l m phát có th v n ti p
t c t ng cao do: giá c a m t lo t các m t h̀ng c b n nh đi n v̀ x ng d u v n b ki m soát; VND v n đang ch u áp l c m t giá dù Ngân h̀nh Nh̀ n c đã ph́ gí 2 l n trong
n m 2010; giá c Trung Qu c c ng đang t ng lên khi n cho chi phí nh p kh u cho các công tr̀nh c s h t ng v i nguyên li u nh p kh u ch y u Trung Qu c c ng t ng lên;
và áp l c m i l ng ti n t s gia t ng v̀ lãi su t hi n gi đang cao M t ph n nh ng nguy
c ǹy đã tr thành hi n th c trong nh ng tháng v a qua c a n m 2010
T́c đ ng b t l i c a l m ph́t đ i v i nghèo đói v̀ t ng tr ng đã đ c nhi u tác gi b̀n đ n L m ph́t l̀m t ng b t b̀nh đ ng v thu nh p vì nó gi ng nh m t th thu l y ti n đ i vói ng i nghèo N u các h nghèo ch y u n m gi tài s n c a mình
d i d ng ti n m t hay cùng l m là ti n g i ngân hàng thay vì các lo i tài s n tài chính kh́c nh Vi t Nam hi n nay thì l m phát cao s nhanh chóng làm gi m s c mua c a
h L m ph́t cao c ng nh h ng đ n t ng tr ng, làm nhi u các tín hi u v giá c và
h n ch ch t l ng c ng nh kh i l ng đ u t ng th i nó c ng có th có tác đ ng tiêu c c đ n tính c nh tranh c a hàng hóa xu t kh u c a m t n c do giá c s n xu t trong n c t ng cao v̀ do t giá th c t t ng lên (Easterly and Fischer, 2001)
Nh ng nh n đ nh ǹy c̀n có t́c đ ng m nh h n trong tr ng h p c a Vi t Nam khi l ng th c th c ph m luôn chi m t 40% đ n 50% gi hàng hóa tiêu dùng trong giai đo n t n m 2000 Trong khi giá c phi l ng th c th c ph m t ng 1,7 l n th̀ gí l ng th c th c ph m đã t ng h n 2,6 l n trong cùng giai đo n so v i n m 2000
v i ch s giá chung t ng kho ng h n 2 l n ng th i còn cho th y r ng gí l ng
th c th c ph m bi n đ ng m nh h n nhi u so v i gí phi l ng th c th c ph m Giá
l ng th c th c ph m bi n đ ng sát v i ch s gí chung h n v̀ cho th y hai l n lên cao rõ r t v̀o n m 2004 v̀ 2008 V̀ l ng th c th c ph m chi m m t t tr ng l n trong gi h̀ng hóa CPI v̀ gí l ng th c th c ph m d dao đ ng h n so v i các hàng hóa khác trong gi hàng hóa nên khi m t y u t t́c đ ng đ n m c giá chung s nhanh chóng t́c đ ng v̀ l̀m t ng gí l ng th c th c ph m Nói ćch kh́c, gí l ng th c
th c ph m ph n ánh nh ng bi n đ ng c a l m ph́t nh ng b n thân nó không ph i là nguyên nhân gây l m phát
Thêm v̀o đó trong ćc th́ng đ u n m 2012, gí x ng d u v̀ n ng l ng nói chung trên th gi i khá n đ nh, gí đ u vào c a các hàng nh p kh u c ng th p trong
đi u ki n n đ nh t gí, nên đã l̀m cho vi c gi m CPI đ c thu n l i Th m chí giá
l ng th c th c ph m trong n c c ng đ c b o đ m m c n đ nh đã t́c đ ng tích