Vệ sinh môi trường và An toàn trong Lao độngVệ sinh môi trường và An toàn trong Lao độngVệ sinh môi trường và An toàn trong Lao độngVệ sinh môi trường và An toàn trong Lao độngVệ sinh môi trường và An toàn trong Lao độngVệ sinh môi trường và An toàn trong Lao độngVệ sinh môi trường và An toàn trong Lao độngVệ sinh môi trường và An toàn trong Lao độngVệ sinh môi trường và An toàn trong Lao động
Trang 1Phần 2: Các khái niệm về An toàn Điện
Tài liệu huấn luyện định kỳ Cho Công nhân và kỹ sư trong nhà máy sản xuất.
Trang 2TÁC DỤNG CỦA DÒNG ĐIỆN VỚI CƠ THỂ CON NGƯỜI
Người bị điện giật là do tiếp xúc với mạch điện có điện
áp hay nói một cách khác là do có dòng điện chạy qua cơ thể người Dòng điện chạy qua cơ thể người sẽ gây ra
các tác dụng sau đây:
- Tác dụng nhiệt: cháy bỏng thân thể, thần kinh, tim não
và các cơ quan nội tạng khác, gây rối loạn nghiêm trọng về chức năng.
- Tác dụng điện phân: phân ly máu và các chất lỏng hữu cơ dẫn đến phá huỷ thành phần hoá lý của máu và các tế bào.
- Tác dụng sinh lý: gây ra sự hưng phấn và kích thích các
tổ chức sống dẫn đến co rút các bắp thịt trong đó có tim và phổi Kết quả có thể đưa đến phá hoại, thậm chí làm ngừng hẳn hoạt động hô hấp và tuần hoàn.
Các nguyên nhân chủ yếu gây chết người bởi dòng điện thường là tim phổi ngừng làm việc và sốc điện.
Trang 3ĐIỆN TRỞ CƠ THỂ NGƯỜI
Là một đại lượng không thuần nhất.
Thay đổi trong một phạm vi rất lớn từ vài chục ngàn Ω đến 600 Ω Trong tính toán thường lấy giá trị trung bình
là 1000 Ω.
Khi da bị ẩm hoặc khi tiếp xúc với nước hoặc do mồ hôi đều làm cho điện trở người giảm xuống.
Phụ thuộc vào áp lực và diện tích tiếp xúc.
Giảm đi khi có dòng điện đi qua người, giảm tỉ lệ với thời gian tác dụng của dòng điện.
Phụ thuộc điện áp đặt vào Điện áp càng cao, điện trở càng giảm
Trang 40.6-1.5 Bắt đầu thấy ngón tay tê Không có cảm giác gì
2 - 3 Ngón tay tê rất mạnh Không có cảm giác gì
3 - 7 Bắp thịt co lại và rung Đau như kim châm cảm thấy
nóng
8 - 10 Tay đã khó rời khỏi vật có điện
nhưng vẫn rời được.
Ngón tay, khớp tay, lòng bàn tay cảm thấy đau
Nóng tăng lên
ng R
ng
U ng
Trang 5ẢNH HƯỞNG CỦA TRỊ SỐ DÒNG ĐIỆN
20 - 25 Tay không rời khỏi vật có điện,
đau khó thở Nóng càng tăng lên thịt coquắp lại nhưng chưa mạnh
50 - 80 Cơ quan hô hấp bị tê liệt Tim
bắt đầu đập mạnh Cảm giác nóng mạnh Bắpthịt ở tay co rút, khó thở.
90 - 100 Cơ quan hô hấp bị tê liệt
Kéo dài 3 giây hoặc dài hơn:
Tim bị tê liệt đến ngừng đập
Cơ quan hô hấp bị tê liệt
Trang 6ẢNH HƯỞNG CỦA HƯỚNG DÒNG ĐIỆN
Đa số các nhà nghiên cứu cho rằng đường đi nguy hiểm nhất phụ thuộc vào % dòng điện tổng qua tim và phổi
Theo quan điểm này thì dòng điện đi từ tay phải qua
chân, đầu qua chân, đầu qua tay là những đường đi
nguy hiểm nhất vì:
Dòng đi từ tay qua tay có 3.3% dòng điện tổng qua tim
Từ tay trái qua chân: 3.7% dòng điện tổng qua tim
Từ tay phải qua chân: 6.7% dòng điện tổng qua tim
Từ chân qua chân: 0.4% dòng điện tổng qua tim
Từ đầu qua tay: 7% dòng điện tổng qua tim
Từ đầu qua chân: 6.8% dòng điện tổng qua tim.
Trang 7ẢNH HƯỞNG CỦA THỜI GIAN DÒNG ĐIỆN QUA NGƯỜI
Thời gian tác dụng của dòng điện ảnh hưởng đến điện
trở của người
Thời gian tác dụng càng lâu, điện trở của người càng bị
giảm xuống vì lớp da bị nóng dần và lớp sừng trên da bị chọc thủng càng nhiều
Thời gian tác dụng của dòng điện càng lâu thì xác suất
trùng hợp với thời điểm chạy qua tim với pha T (là pha
dễ thương tổn nhất của chu trình tim) tăng lên
Nói cách khác, trong mỗi chu kỳ của tim kéo dài (độ 1s) có 0,4s tim nghỉ làm việc (giữa trạng thái co và giãn) ở thời điểm này tim rất nhạy cảm với dòng điện đi qua nó.
Trang 8 Nếu tần số bé hơn thì mức độ nguy hiểm cũng giảm.
Đối với dòng điện một chiều: điện trở của người lớn hơn so với xoay chiều.
Trang 9 - Ba Lan, Thụy Sĩ, Tiệp Khắc điện áp cho phép là 50V
- Hà Lan, Thụy Điển điện áp cho phép là 24V
- Pháp điện áp cho phép là 24 V
- Ở Liên Xô tuỳ theo môi trường làm việc mà điện áp cho phép có thể là 12V, 36V, 65 V.
Trang 10PHÂN LOẠI XÍ NGHIỆP
THEO QUAN ĐIỂM AT ĐIỆN
Nơi (Xí nghiệp) nguy hiểm: Đó là nơi có một trong các
Trang 11PHÂN LOẠI XÍ NGHIỆP
THEO QUAN ĐIỂM AT ĐIỆN
Nơi (Xí nghiệp) đặc biệt nguy hiểm: Đó là nơi có một trong các yếu tố sau :
- Rất ẩm: độ ẩm tương đối của không khí xấp xỉ 100% (Trần, tường, sàn nhà và đồ vật trong nhà có đọng
sương).
- Môi trường có hoạt tính hoá học: Thường xuyên hay trong thời gian dài chứa hơi, khí, chất lỏng có thể dẫn đến phá huỷ cách điện và các bộ phận mang điện của thiết bị điện.
- Đồng thời có từ hai hay nhiều hơn các yếu tố của nơi nguy hiểm đã kể ở trên, ví dụ như vừa ẩm vừa có sàn nhà dẫn điện.
Trang 12PHÂN LOẠI XÍ NGHIỆP
THEO QUAN ĐIỂM AT ĐIỆN
Nơi (Xí nghiệp) ít nguy hiểm: Đó là nơi không thuộc hai loại trên
Trang 13PHÂN BỐ ĐIỆN ÁP ĐẤT KHI CÓ CHẠM ĐẤT
Trang 14NHỮNG NGUYÊN NHÂN GÂY TAI NẠN ĐIỆN
Tiếp xúc với vật dẫn điện có mang điện áp.
Tiếp xúc với vỏ thiết bị có mang điện mà cách điện
Trang 15TIẾP XÚC ĐỒNG THỜI VỚI 2 PHA KHÁC NHAU
Ít khi xảy ra
Điện áp đặt vào người
là điện áp giữa 2 pha.
Dòng điện chỉ phụ
thuộc điện trở người,
không phụ thuộc điện
trở nào khác.
Đây là trường hợp
nguy hiểm nhất.
Trang 16TIẾP XÚC 1 PHA TRONG
Trang 17TIẾP XÚC 1 PHA TRONG MẠNG CÓ T.T CÁCH LY
Điện áp đặt vào người là
điện áp giữa pha và đất.
Dòng điện phụ thuộc điện
trở người, điện trở và điện
dung rò giữa các pha với
đất và điện trở giữa người
và đất.
Nếu giữa người và đất cách
điện tốt, thì dòng điện
cũng sẽ rất nhỏ.
Trang 18ĐIỆN ÁP TIẾP XÚC KHI
CHẠM ĐẤT
Khi tiếp xúc với thiết bị điện, nếu có mạch điện khép kín
qua người, điện áp giáng lên người lớn hay nhỏ là tuỳ thuộc vào điện trở khác mắc nối tiếp với người.
Điện áp đặt vào người (tay-chân) khi người chạm phải vật
có mang điện áp gọi là điện áp tiếp xúc
Nói cách khác điện áp giữa tay người khi chạm vào vật có mang điện áp và đất nơi người đứng gọi là điện áp tiếp xúc.
Trang 19ĐIỆN ÁP BƯỚC
+ Khi người đứng trên mặt đất gần chỗ chạm đất thì hai chân người thường ở hai vị trí khác nhau Điện áp giữa hai chân tác dụng lên người gọi là điện
áp bước
Điện áp bước là điện áp giữa hai chân người đứng trong vùng có dòng chạm đất
Trang 20CÁC BIỆN PHÁP
KỸ THUẬT AN TOÀN ĐIỆN
Các biện pháp chủ động đề phòng xuất hiện tình trạng nguy hiểm có thể gây tai nạn
- Đảm bảo cách điện của thiết bị điện.
- Đảm bảo khoảng cách an toàn, bao che, rào chắn các bộ phận mang điện.
- Sử dụng điện áp thấp, máy biến áp cách ly.
- Sử dụng tín hiệu, biển báo, khoá liên động.
Trang 21CÁC BIỆN PHÁP
KỸ THUẬT AN TOÀN ĐIỆN
Các biện pháp để ngăn ngừa, hạn chế tai nạn điện khi xuất hiện tình trạng nguy hiểm
- Thực hiện nối không bảo vệ.
- Thực hiện nối đất bảo vệ, cân bằng thế.
- Sử dụng nối đất di động khi công tác.
- Sử dụng máy cắt điện an toàn.
- Sử dụng các phương tiện bảo vệ dụng cụ phòng hộ.
Trang 22BẢO ĐẢM CÁCH ĐIỆN CỦA THIẾT BỊ ĐIỆN.
Các thiết bị điện, đường dây phải
Trang 23BẢO ĐẢM KHOẢNG CÁCH AN
TOÀN NGƯỜI - THIẾT BỊ ĐIỆN.
Khi làm việc gần các thiết bị có mang điện mà không cắt điện được, phải bảo đảm các khoảng cách an toàn như sau:
Điện hạ áp: không nhỏ hơn 0,30 m.
Trang 24BẢO ĐẢM KHOẢNG CÁCH AN
TOÀN RÀO - THIẾT BỊ ĐIỆN.
Khi làm việc gần các thiết bị có mang điện mà công nhân có thể vi phạm khoảng cách an toàn, phải làm rào chắn.
Khoảng cách từ rào chắn đến thiết bị có mang điện, phải bảo đảm an toàn như sau:
Trang 25BẢO ĐẢM CHE CHẮN AN TOÀN
Trang 26NỐI ĐẤT HOẶC NỐI KHÔNG VỎ THIẾT BỊ.
Nối đất vỏ thiết bị đối với
mạng cao áp, mạng có trung
tính cách ly hoặc các thiết bị
hạ áp trong khu vực có thiết
bị cao áp.
Nối không (nối trung tính) vỏ
thiết bị trong mạng dân
dụng, mạng có trung tính nối
đất trực tiếp.
Trang 28Phương tiện bảo vệ và dụng
cụ kiểm tra điện
Phương tiện cách điện, tránh điện áp (bước, tiếp
xúc, làm việc) gồm: sào cách điện, kìm cách điện,
dụng cụ có tay cầm cách điện, găng tay cao su, ủng cao su, đệm cao su cách điện.
Trang 29Phương tiện bảo vệ và dụng
cụ kiểm tra điện
Thiết bị thử điện di động, bút thử điện.
Bảo vệ nối đất di chuyển tạm thời, hàng rào,
bảng báo hiệu.
Trang 30Phương tiện bảo vệ và dụng
cụ kiểm tra điện
Phương tiện bảo vệ tránh tác dụng của hồ quang,
mảnh kim loại nóng, các hư hỏng cơ học: kính bảo
vệ, găng tay vải, dụng cụ chống khí độc.
Trang 31THIẾT BỊ VÀ CƠ CẤU PHÒNG NGỪA
Trang 32CÁC TÍN HIỆU, DẤU HIỆU
AN TOÀN
Trang 33CƠ KHÍ HÓA, TỰ ĐỘNG HÓA ĐIỀU KHIỂN TỪ XA
Trang 34TRANG BỊ, PHƯƠNG TIỆN BẢO VỆ CÁ NHÂN
Trang 36Phần 3 PHÒNG CHỐNG BỤI TRONG SẢN XUẤT
Trang 371/ Khái niệm chung về bụi :
Bụi là những hạt vật chất nhỏ lơ lững trong không khí.
Phân loại:
Theo nguồn gốc ta có: bụi hữu cơ, bụi vô cơ và bụi nhân tạo
Theo kích thước ta có: bụi bay và bụi lắng
Bụi bay có kích thước từ 0,001 - 10 µm (micron )
Bụi lắng có kích thước lớn hơn 10 µm.
Trang 382/ Tác hại của bụi :
Bệnh phổi nhiễm bụi :
Là một bệnh do thường xuyên hít phải bụi khoáng và kim loại đưa đến hiện tượng xơ hóa phổi, làm suy chức năng
hô hấp Tùy theo loại bụi hít phải mà gây ra các loại bệnh phổi nhiễm bụi có tên khác nhau.
Ví dụ : Phổi nhiễm bụi silic, thường gặp ở thợ mỏ, thợ khoan đá thợ làm sạch bằng cát, đánh bóng, mài nhẵn, sản xuất SiO2 ở nhiệt độ cao như làm đồ gốm, gạch chịu lữa Phổi nhiễm bụi sắt gặp ở người chế hóa quặng sắt, luyện kim hàn điện.
Trang 39Bệnh phổi nhiễm bụi là một vấn
đề lớn trong bệnh lý nghề nghiệp Chiếm khoảng 40 -70% bệnh nghề nghiệp nội thương.
Trang 40 Bụi vô cơ rắn, cạnh sắc nhọn, ban đầu thường gây ra viêm mũi phì đại làm cho niêm mạc dày lên, tiết nhiều niêm dịch làm cho thở rất khó khăn Sau vài năm, chuyển thành thể viêm mũi teo, giảm chức năng lọc giữ bụi làm cho bệnh phổi nhiễm bụi dễ phát sinh.
Trang 41Các bệnh khác do bụi gây ra :
Bệnh ở đường hô hấp :
Tùy theo nguồn gốc các loại bụi mà gây ra các bệnh
khác nhau.
Bụi hữu cơ như bông, sợi gai, lanh dính vào niêm
mạc gây viêm phù thủng, tiết nhiều niêm dịch, về lâu dài bụi lanh, gai còn có thể gây viêm loét vào lòng khí, phế quản.
Trang 42 Bụi crôm, asen còn gây thể viêm loét thủng vách
mũi vùng trước sun lá mía.
Loại bụi gây dị ứng như bụi len, bột thuốc kháng
sinh (penicilin , streptomicim ) có thể gây viêm mũi, viêm phế quản dạng hen.
Một số bụi kim loại mang tính phóng xạ còn gây
bệnh ung thư phổi như bụi uran, coban, crom, nhựa đường.
Trang 43 Bệnh ngoài da :
Bụi đồng có thể gây bệnh ngoài da rất khó
chữa Bụi tác động lên các tuyến nhờn làmcho khô da, phát sinh các bệnh da ( nhưmụn trứng cá , viêm da)
Bụi gây kích thích da sinh mụn nhọt, lở loét
như bụi vôi, thiết, bụi dược phẩm, thuốctrừ sâu, đường ( ghẻ của người làm bánhkẹo )
Trang 44 Bụi nhựa than dưới tác dụng của ánh nắng
làm cho da sưng tấy đỏ như bỏng, rất ngứa,làm cho mắt sưng đỏ, chảy nước mắt Nếulàm việc trong bóng râm hoặc về đêm thì cáchiện tượng này không xảy ra
Trang 45 Bụi còn gây ra chấn thương mắt :
Do không mang kính phòng hộ, bụi bám vào mắt gây kích thích màng tiếp hợp, lâu dần gây ra viêm màng tiếp hợp, viêm mi mắt, mộng thịt
Bụi kiềm, axit có thể gây ra bỏng giác mạc để lại sẹo lớn, làm giảm thị lực , nặng hơn có thể mù mắt.
Trang 46 Bệnh ở đường tiêu hóa :
Bụi đường, bột có thể làm sâu răng do bụi động lại trên mặt răng bị vi trùng phân giải thành axit lactic làm hỏng men răng (xem hình)
Bụi kim loại, bụi khoáng to, nhọn, cạnh sắc vào dạ dày, gây ra rối loạn tiêu hóa.
Trang 473/ Biện pháp chống bụi và đề phòng bệnh bụi phổi :
Bệnh phổi nhiễm bụi là một bệnh nặng, khóphát hiện, chưa có thuốc chữa, cho nên vấn đềchống bụi , đề phòng bệnh bụi phổi là vấn đềquan trọng nhất Biện pháp đề phòng tích cực
là chống bụi ở nơi làm việc
Trang 48a) Biện pháp kỹ thuật
Giữ bụi không cho lan tỏa ra khoảng không khí
bằng cách cơ khí hóa, tự động hóa quá trình sản xuất sinh bụi Đây là biện pháp cơ bản nhất.
Ví dụ tự động hóa quá trình đóng bao, các quá
trình trong sản xuất xi măng, nguyên liệu dược Vận chuyển bằng hơi, bằng máy hút , bằng băng chuyền trong ngành dệt, ngành than, ngành dược…
Trang 49 Bao kín các thiết bị và dây chuyền sản xuất :Che kín các máy móc gây ra bụi kèm các máyhút tại chỗ ( chỉ chừa chỗ thao tác tối thiểu chonhu cầu kỹ thuật) như máy mày, máy nghiền
đá, máy đóng bao dược liệu
Thay đổi phương pháp công nghệ : Sử dụng
công nghệ sản xuất mới, hạn chế tối đa cáckhâu sản xuất sinh bụi
Trang 50 Thay vật liệu có nhiều bụi độc bằng vật liệu ítbụi độc như dùng đá mài nhân tạoCacbonrundum, có ít bioxit silic thay thế cho
đá mài tự nhiên nhiều SiO2
Sử dụng hệ thông gió hút bụi trong các xưởng
có nhiều bụi
Trang 51b) Biện pháp vệ sinh cá nhân :
Phòng chống bụi bằng quấn áo, mặt nạ, khẩu trang,
găng tay
Trang 52 Tăng cường chế độ vệ sinh cá nhân thườngxuyên và triệt để, nhất là nơi có bụi độc (nhưchì) thì không được ăn uống, hút thuốc, nóichuyện khi làm việc.
Làm việc xong phải tắm rữa sạch sẽ, thay quần
áo lao động bằng quần áo sạch
Trang 53c) Biện pháp y tế :
Khám tuyển :
Những người mắc các bệnh sau đây không được làm việc nơi có bụi:
Lao phổi và các thể lao khác.
Các bệnh đường hô hấp trên.
Bệnh viêm xoang mũi.
Các bệnh phổi.
Các bệnh tim.
Các bệnh huyết áp.
Trang 54 Khám sức khỏe định kỳ : mọi cơ sở sản xuất có tiếp
xúc với bụi cứ 6 tháng hoặc một năm khám sức khỏe định kỳ một lần để phát hiện sớm bệnh phổi nhiễm bụi.
Giám định khả năng lao động và bố trí nơi lao động
thích hợp cho người mắc bệnh để đảm bảo khả năng lao động lâu dài và theo dõi bệnh tật cho họ.
Nghiên cứu chế độ làm việc thích hợp cho một số
ngành nghề có nhiều bụi như rút ngắn thời gian làm việc trong ngày và tăng thêm ngày nghỉ hàng năm.
Trang 55 Khẩu phần ăn của công nhân làm việc nơi có nhiều bụi
cần nhiều sinh tố nhất là sinh tố C bằng cách ăn nhiều rau xanh, quả tươi Thực hiện chế độ bồi dưỡng hiện vật có chất lượng.
Tổ chức tốt điều kiện an dưỡng, nghỉ ngơi cho công
nhân tiếp xúc với bụi.
Trang 56Một số tình hình thực tế về bụi trong sản xuất
Tiêu chuẩn : độ bụi
Số hạt 1000 hạt/cm3 không khí nếu là bụi thường
Xí nghiệp cấu kiện công trình 720 :
_ Nhiều trường hợp bệnh bụi phổi _ Bệnh mắt 90%
_ Viêm phế quản, xoang mũi nhiều
Trang 57Phần 4
CHIẾU SÁNG SẢN XUẤT
Trang 58 Ánh sáng không những là một yêu cầu cần
thiết trong sinh hoạt đời sống của con người
mà còn rất cần thiết đối với sản xuất Mức
độ sáng và chất lượng sáng ảnh hưởng trựctiếp tới năng suất lao động, chất lượng sảnphẩm và an toàn lao động
Trang 59 Chế độ chiếu sáng không tốt làm cho năngsuất lao động giảm xuống, số lượng phếphẩm tăng lên và tai nạn lao động cũng tănglên.
Đơn vị đo độ rọi sáng lux
Trang 60 Tiêu chuẩn chiếu sáng ( nghị định 194/HĐBT)
Độ chiếu sáng :
Công việc thô 20 - 40 lux ( tối đa 60 lux)
Công việc vừa 40 - 80 lux ( tối đa 150 lux )
Công việc chính xác 75 - 130 lux ( tối đa 300 lux )
Trang 61 Cải thiện yếu tố tâm lý, giảm tỷ lệ nghỉ ốm.
Giảm rỏ rệt tai nạn lao động.
Trang 62Kỹ thuật chiếu sáng :
Trong sản xuất người ta dùng hai nguồn sáng :ánh sáng tự nhiên và ánh sáng nhân tạo ( ánhsáng do điện )
Ánh sáng tự nhiên là ánh sáng ban ngày do
mặt trời và bầu trời sinh ra Nó là nguồn sángsẵn có thích hợp và có tác dụng tốt về mặt sinh
lý đối với con người Song thất thường vì bịphụ thuộc vào điều kiện thiên nhiên Dòngđiện thì có thể khống chế ánh sáng một cáchchủ động nhưng lại rất tốn kém
Trang 63 Ở nước ta, nếu biết triệt để lợi dụng nguồnsáng tự nhiên phong phú để chiếu sáng sẽtiết kiệm được nhiều điện năng và tạo điềukiện lao động thoải mái, dễ chịu.
Trang 64Chiếu sáng tự nhiên :
Nguồn sáng : Nguồn sáng tự nhiên là do mặt trời hàng ngày
chiếu xuống trái đất một lượng ánh sáng khổng lồ.
Ánh sáng trực xạ của mặt trời : Phụ thuộc vào hệ số trong suốt của khí quyển.
Ánh sáng tản xạ của bầu trời : Chịu ảnh hưởng của hệ số trong suốt của khí quyển, phụ thuộc vào khả năng phản xạ của ánh sáng giữa mặt đất và các tầng mây cũng như độ mây trên bầu trời.
Trang 65 Ánh sáng phản xạ từ các mặt phản xạ nằm
trong hoặc ngoài phòng như mặt sàng, mặttường, mặt trần, các kết cấu che nắng trên ôcửa, bề mặt ngoài của các công trình kiến trúcđứng đối diện
Tùy theo đặc điểm của khí quyển từng vùng
mà chúng ta có ánh sáng tự nhiên nhiều hay ít