1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

An Toàn LAo động Trong Công Nghiệp

171 675 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 171
Dung lượng 9,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vệ sinh môi trường và An toàn trong Lao độngVệ sinh môi trường và An toàn trong Lao độngVệ sinh môi trường và An toàn trong Lao độngVệ sinh môi trường và An toàn trong Lao độngVệ sinh môi trường và An toàn trong Lao độngVệ sinh môi trường và An toàn trong Lao độngVệ sinh môi trường và An toàn trong Lao độngVệ sinh môi trường và An toàn trong Lao độngVệ sinh môi trường và An toàn trong Lao động

Trang 1

Phần 2: Các khái niệm về An toàn Điện

Tài liệu huấn luyện định kỳ Cho Công nhân và kỹ sư trong nhà máy sản xuất.

Trang 2

TÁC DỤNG CỦA DÒNG ĐIỆN VỚI CƠ THỂ CON NGƯỜI

 Người bị điện giật là do tiếp xúc với mạch điện có điện

áp hay nói một cách khác là do có dòng điện chạy qua cơ thể người Dòng điện chạy qua cơ thể người sẽ gây ra

các tác dụng sau đây:

 - Tác dụng nhiệt: cháy bỏng thân thể, thần kinh, tim não

và các cơ quan nội tạng khác, gây rối loạn nghiêm trọng về chức năng.

 - Tác dụng điện phân: phân ly máu và các chất lỏng hữu cơ dẫn đến phá huỷ thành phần hoá lý của máu và các tế bào.

 - Tác dụng sinh lý: gây ra sự hưng phấn và kích thích các

tổ chức sống dẫn đến co rút các bắp thịt trong đó có tim và phổi Kết quả có thể đưa đến phá hoại, thậm chí làm ngừng hẳn hoạt động hô hấp và tuần hoàn.

 Các nguyên nhân chủ yếu gây chết người bởi dòng điện thường là tim phổi ngừng làm việc và sốc điện.

Trang 3

ĐIỆN TRỞ CƠ THỂ NGƯỜI

 Là một đại lượng không thuần nhất.

 Thay đổi trong một phạm vi rất lớn từ vài chục ngàn Ω đến 600 Ω Trong tính toán thường lấy giá trị trung bình

là 1000 Ω.

 Khi da bị ẩm hoặc khi tiếp xúc với nước hoặc do mồ hôi đều làm cho điện trở người giảm xuống.

 Phụ thuộc vào áp lực và diện tích tiếp xúc.

 Giảm đi khi có dòng điện đi qua người, giảm tỉ lệ với thời gian tác dụng của dòng điện.

 Phụ thuộc điện áp đặt vào Điện áp càng cao, điện trở càng giảm

Trang 4

0.6-1.5 Bắt đầu thấy ngón tay tê Không có cảm giác gì

2 - 3 Ngón tay tê rất mạnh Không có cảm giác gì

3 - 7 Bắp thịt co lại và rung Đau như kim châm cảm thấy

nóng

8 - 10 Tay đã khó rời khỏi vật có điện

nhưng vẫn rời được.

Ngón tay, khớp tay, lòng bàn tay cảm thấy đau

Nóng tăng lên

ng R

ng

U ng

Trang 5

ẢNH HƯỞNG CỦA TRỊ SỐ DÒNG ĐIỆN

20 - 25 Tay không rời khỏi vật có điện,

đau khó thở Nóng càng tăng lên thịt coquắp lại nhưng chưa mạnh

50 - 80 Cơ quan hô hấp bị tê liệt Tim

bắt đầu đập mạnh Cảm giác nóng mạnh Bắpthịt ở tay co rút, khó thở.

90 - 100 Cơ quan hô hấp bị tê liệt

Kéo dài 3 giây hoặc dài hơn:

Tim bị tê liệt đến ngừng đập

Cơ quan hô hấp bị tê liệt

Trang 6

ẢNH HƯỞNG CỦA HƯỚNG DÒNG ĐIỆN

 Đa số các nhà nghiên cứu cho rằng đường đi nguy hiểm nhất phụ thuộc vào % dòng điện tổng qua tim và phổi

 Theo quan điểm này thì dòng điện đi từ tay phải qua

chân, đầu qua chân, đầu qua tay là những đường đi

nguy hiểm nhất vì:

 Dòng đi từ tay qua tay có 3.3% dòng điện tổng qua tim

 Từ tay trái qua chân: 3.7% dòng điện tổng qua tim

 Từ tay phải qua chân: 6.7% dòng điện tổng qua tim

 Từ chân qua chân: 0.4% dòng điện tổng qua tim

 Từ đầu qua tay: 7% dòng điện tổng qua tim

 Từ đầu qua chân: 6.8% dòng điện tổng qua tim.

Trang 7

ẢNH HƯỞNG CỦA THỜI GIAN DÒNG ĐIỆN QUA NGƯỜI

 Thời gian tác dụng của dòng điện ảnh hưởng đến điện

trở của người

 Thời gian tác dụng càng lâu, điện trở của người càng bị

giảm xuống vì lớp da bị nóng dần và lớp sừng trên da bị chọc thủng càng nhiều

 Thời gian tác dụng của dòng điện càng lâu thì xác suất

trùng hợp với thời điểm chạy qua tim với pha T (là pha

dễ thương tổn nhất của chu trình tim) tăng lên

 Nói cách khác, trong mỗi chu kỳ của tim kéo dài (độ 1s) có 0,4s tim nghỉ làm việc (giữa trạng thái co và giãn) ở thời điểm này tim rất nhạy cảm với dòng điện đi qua nó.

Trang 8

 Nếu tần số bé hơn thì mức độ nguy hiểm cũng giảm.

 Đối với dòng điện một chiều: điện trở của người lớn hơn so với xoay chiều.

Trang 9

 - Ba Lan, Thụy Sĩ, Tiệp Khắc điện áp cho phép là 50V

 - Hà Lan, Thụy Điển điện áp cho phép là 24V

 - Pháp điện áp cho phép là 24 V

 - Ở Liên Xô tuỳ theo môi trường làm việc mà điện áp cho phép có thể là 12V, 36V, 65 V.

Trang 10

PHÂN LOẠI XÍ NGHIỆP

THEO QUAN ĐIỂM AT ĐIỆN

 Nơi (Xí nghiệp) nguy hiểm: Đó là nơi có một trong các

Trang 11

PHÂN LOẠI XÍ NGHIỆP

THEO QUAN ĐIỂM AT ĐIỆN

 Nơi (Xí nghiệp) đặc biệt nguy hiểm: Đó là nơi có một trong các yếu tố sau :

 - Rất ẩm: độ ẩm tương đối của không khí xấp xỉ 100% (Trần, tường, sàn nhà và đồ vật trong nhà có đọng

sương).

 - Môi trường có hoạt tính hoá học: Thường xuyên hay trong thời gian dài chứa hơi, khí, chất lỏng có thể dẫn đến phá huỷ cách điện và các bộ phận mang điện của thiết bị điện.

 - Đồng thời có từ hai hay nhiều hơn các yếu tố của nơi nguy hiểm đã kể ở trên, ví dụ như vừa ẩm vừa có sàn nhà dẫn điện.

Trang 12

PHÂN LOẠI XÍ NGHIỆP

THEO QUAN ĐIỂM AT ĐIỆN

 Nơi (Xí nghiệp) ít nguy hiểm: Đó là nơi không thuộc hai loại trên

Trang 13

PHÂN BỐ ĐIỆN ÁP ĐẤT KHI CÓ CHẠM ĐẤT

Trang 14

NHỮNG NGUYÊN NHÂN GÂY TAI NẠN ĐIỆN

 Tiếp xúc với vật dẫn điện có mang điện áp.

 Tiếp xúc với vỏ thiết bị có mang điện mà cách điện

Trang 15

TIẾP XÚC ĐỒNG THỜI VỚI 2 PHA KHÁC NHAU

 Ít khi xảy ra

 Điện áp đặt vào người

là điện áp giữa 2 pha.

 Dòng điện chỉ phụ

thuộc điện trở người,

không phụ thuộc điện

trở nào khác.

 Đây là trường hợp

nguy hiểm nhất.

Trang 16

TIẾP XÚC 1 PHA TRONG

Trang 17

TIẾP XÚC 1 PHA TRONG MẠNG CÓ T.T CÁCH LY

 Điện áp đặt vào người là

điện áp giữa pha và đất.

 Dòng điện phụ thuộc điện

trở người, điện trở và điện

dung rò giữa các pha với

đất và điện trở giữa người

và đất.

 Nếu giữa người và đất cách

điện tốt, thì dòng điện

cũng sẽ rất nhỏ.

Trang 18

ĐIỆN ÁP TIẾP XÚC KHI

CHẠM ĐẤT

 Khi tiếp xúc với thiết bị điện, nếu có mạch điện khép kín

qua người, điện áp giáng lên người lớn hay nhỏ là tuỳ thuộc vào điện trở khác mắc nối tiếp với người.

 Điện áp đặt vào người (tay-chân) khi người chạm phải vật

có mang điện áp gọi là điện áp tiếp xúc

 Nói cách khác điện áp giữa tay người khi chạm vào vật có mang điện áp và đất nơi người đứng gọi là điện áp tiếp xúc.

Trang 19

ĐIỆN ÁP BƯỚC

 + Khi người đứng trên mặt đất gần chỗ chạm đất thì hai chân người thường ở hai vị trí khác nhau Điện áp giữa hai chân tác dụng lên người gọi là điện

áp bước

 Điện áp bước là điện áp giữa hai chân người đứng trong vùng có dòng chạm đất

Trang 20

CÁC BIỆN PHÁP

KỸ THUẬT AN TOÀN ĐIỆN

 Các biện pháp chủ động đề phòng xuất hiện tình trạng nguy hiểm có thể gây tai nạn

 - Đảm bảo cách điện của thiết bị điện.

 - Đảm bảo khoảng cách an toàn, bao che, rào chắn các bộ phận mang điện.

 - Sử dụng điện áp thấp, máy biến áp cách ly.

 - Sử dụng tín hiệu, biển báo, khoá liên động.

Trang 21

CÁC BIỆN PHÁP

KỸ THUẬT AN TOÀN ĐIỆN

 Các biện pháp để ngăn ngừa, hạn chế tai nạn điện khi xuất hiện tình trạng nguy hiểm

 - Thực hiện nối không bảo vệ.

 - Thực hiện nối đất bảo vệ, cân bằng thế.

 - Sử dụng nối đất di động khi công tác.

 - Sử dụng máy cắt điện an toàn.

 - Sử dụng các phương tiện bảo vệ dụng cụ phòng hộ.

Trang 22

BẢO ĐẢM CÁCH ĐIỆN CỦA THIẾT BỊ ĐIỆN.

 Các thiết bị điện, đường dây phải

Trang 23

BẢO ĐẢM KHOẢNG CÁCH AN

TOÀN NGƯỜI - THIẾT BỊ ĐIỆN.

 Khi làm việc gần các thiết bị có mang điện mà không cắt điện được, phải bảo đảm các khoảng cách an toàn như sau:

 Điện hạ áp: không nhỏ hơn 0,30 m.

Trang 24

BẢO ĐẢM KHOẢNG CÁCH AN

TOÀN RÀO - THIẾT BỊ ĐIỆN.

 Khi làm việc gần các thiết bị có mang điện mà công nhân có thể vi phạm khoảng cách an toàn, phải làm rào chắn.

 Khoảng cách từ rào chắn đến thiết bị có mang điện, phải bảo đảm an toàn như sau:

Trang 25

BẢO ĐẢM CHE CHẮN AN TOÀN

Trang 26

NỐI ĐẤT HOẶC NỐI KHÔNG VỎ THIẾT BỊ.

 Nối đất vỏ thiết bị đối với

mạng cao áp, mạng có trung

tính cách ly hoặc các thiết bị

hạ áp trong khu vực có thiết

bị cao áp.

 Nối không (nối trung tính) vỏ

thiết bị trong mạng dân

dụng, mạng có trung tính nối

đất trực tiếp.

Trang 28

Phương tiện bảo vệ và dụng

cụ kiểm tra điện

 Phương tiện cách điện, tránh điện áp (bước, tiếp

xúc, làm việc) gồm: sào cách điện, kìm cách điện,

dụng cụ có tay cầm cách điện, găng tay cao su, ủng cao su, đệm cao su cách điện.

Trang 29

Phương tiện bảo vệ và dụng

cụ kiểm tra điện

 Thiết bị thử điện di động, bút thử điện.

 Bảo vệ nối đất di chuyển tạm thời, hàng rào,

bảng báo hiệu.

Trang 30

Phương tiện bảo vệ và dụng

cụ kiểm tra điện

 Phương tiện bảo vệ tránh tác dụng của hồ quang,

mảnh kim loại nóng, các hư hỏng cơ học: kính bảo

vệ, găng tay vải, dụng cụ chống khí độc.

Trang 31

THIẾT BỊ VÀ CƠ CẤU PHÒNG NGỪA

Trang 32

CÁC TÍN HIỆU, DẤU HIỆU

AN TOÀN

Trang 33

CƠ KHÍ HÓA, TỰ ĐỘNG HÓA ĐIỀU KHIỂN TỪ XA

Trang 34

TRANG BỊ, PHƯƠNG TIỆN BẢO VỆ CÁ NHÂN

Trang 36

Phần 3 PHÒNG CHỐNG BỤI TRONG SẢN XUẤT

Trang 37

1/ Khái niệm chung về bụi :

 Bụi là những hạt vật chất nhỏ lơ lững trong không khí.

 Phân loại:

 Theo nguồn gốc ta có: bụi hữu cơ, bụi vô cơ và bụi nhân tạo

 Theo kích thước ta có: bụi bay và bụi lắng

 Bụi bay có kích thước từ 0,001 - 10 µm (micron )

 Bụi lắng có kích thước lớn hơn 10 µm.

Trang 38

2/ Tác hại của bụi :

Bệnh phổi nhiễm bụi :

 Là một bệnh do thường xuyên hít phải bụi khoáng và kim loại đưa đến hiện tượng xơ hóa phổi, làm suy chức năng

hô hấp Tùy theo loại bụi hít phải mà gây ra các loại bệnh phổi nhiễm bụi có tên khác nhau.

 Ví dụ : Phổi nhiễm bụi silic, thường gặp ở thợ mỏ, thợ khoan đá thợ làm sạch bằng cát, đánh bóng, mài nhẵn, sản xuất SiO2 ở nhiệt độ cao như làm đồ gốm, gạch chịu lữa Phổi nhiễm bụi sắt gặp ở người chế hóa quặng sắt, luyện kim hàn điện.

Trang 39

Bệnh phổi nhiễm bụi là một vấn

đề lớn trong bệnh lý nghề nghiệp Chiếm khoảng 40 -70% bệnh nghề nghiệp nội thương.

Trang 40

 Bụi vô cơ rắn, cạnh sắc nhọn, ban đầu thường gây ra viêm mũi phì đại làm cho niêm mạc dày lên, tiết nhiều niêm dịch làm cho thở rất khó khăn Sau vài năm, chuyển thành thể viêm mũi teo, giảm chức năng lọc giữ bụi làm cho bệnh phổi nhiễm bụi dễ phát sinh.

Trang 41

Các bệnh khác do bụi gây ra :

Bệnh ở đường hô hấp :

 Tùy theo nguồn gốc các loại bụi mà gây ra các bệnh

khác nhau.

 Bụi hữu cơ như bông, sợi gai, lanh dính vào niêm

mạc gây viêm phù thủng, tiết nhiều niêm dịch, về lâu dài bụi lanh, gai còn có thể gây viêm loét vào lòng khí, phế quản.

Trang 42

 Bụi crôm, asen còn gây thể viêm loét thủng vách

mũi vùng trước sun lá mía.

 Loại bụi gây dị ứng như bụi len, bột thuốc kháng

sinh (penicilin , streptomicim ) có thể gây viêm mũi, viêm phế quản dạng hen.

 Một số bụi kim loại mang tính phóng xạ còn gây

bệnh ung thư phổi như bụi uran, coban, crom, nhựa đường.

Trang 43

Bệnh ngoài da :

 Bụi đồng có thể gây bệnh ngoài da rất khó

chữa Bụi tác động lên các tuyến nhờn làmcho khô da, phát sinh các bệnh da ( nhưmụn trứng cá , viêm da)

 Bụi gây kích thích da sinh mụn nhọt, lở loét

như bụi vôi, thiết, bụi dược phẩm, thuốctrừ sâu, đường ( ghẻ của người làm bánhkẹo )

Trang 44

 Bụi nhựa than dưới tác dụng của ánh nắng

làm cho da sưng tấy đỏ như bỏng, rất ngứa,làm cho mắt sưng đỏ, chảy nước mắt Nếulàm việc trong bóng râm hoặc về đêm thì cáchiện tượng này không xảy ra

Trang 45

Bụi còn gây ra chấn thương mắt :

 Do không mang kính phòng hộ, bụi bám vào mắt gây kích thích màng tiếp hợp, lâu dần gây ra viêm màng tiếp hợp, viêm mi mắt, mộng thịt

 Bụi kiềm, axit có thể gây ra bỏng giác mạc để lại sẹo lớn, làm giảm thị lực , nặng hơn có thể mù mắt.

Trang 46

Bệnh ở đường tiêu hóa :

 Bụi đường, bột có thể làm sâu răng do bụi động lại trên mặt răng bị vi trùng phân giải thành axit lactic làm hỏng men răng (xem hình)

 Bụi kim loại, bụi khoáng to, nhọn, cạnh sắc vào dạ dày, gây ra rối loạn tiêu hóa.

Trang 47

3/ Biện pháp chống bụi và đề phòng bệnh bụi phổi :

 Bệnh phổi nhiễm bụi là một bệnh nặng, khóphát hiện, chưa có thuốc chữa, cho nên vấn đềchống bụi , đề phòng bệnh bụi phổi là vấn đềquan trọng nhất Biện pháp đề phòng tích cực

là chống bụi ở nơi làm việc

Trang 48

a) Biện pháp kỹ thuật

 Giữ bụi không cho lan tỏa ra khoảng không khí

bằng cách cơ khí hóa, tự động hóa quá trình sản xuất sinh bụi Đây là biện pháp cơ bản nhất.

 Ví dụ tự động hóa quá trình đóng bao, các quá

trình trong sản xuất xi măng, nguyên liệu dược Vận chuyển bằng hơi, bằng máy hút , bằng băng chuyền trong ngành dệt, ngành than, ngành dược…

Trang 49

 Bao kín các thiết bị và dây chuyền sản xuất :Che kín các máy móc gây ra bụi kèm các máyhút tại chỗ ( chỉ chừa chỗ thao tác tối thiểu chonhu cầu kỹ thuật) như máy mày, máy nghiền

đá, máy đóng bao dược liệu

 Thay đổi phương pháp công nghệ : Sử dụng

công nghệ sản xuất mới, hạn chế tối đa cáckhâu sản xuất sinh bụi

Trang 50

 Thay vật liệu có nhiều bụi độc bằng vật liệu ítbụi độc như dùng đá mài nhân tạoCacbonrundum, có ít bioxit silic thay thế cho

đá mài tự nhiên nhiều SiO2

 Sử dụng hệ thông gió hút bụi trong các xưởng

có nhiều bụi

Trang 51

b) Biện pháp vệ sinh cá nhân :

 Phòng chống bụi bằng quấn áo, mặt nạ, khẩu trang,

găng tay

Trang 52

 Tăng cường chế độ vệ sinh cá nhân thườngxuyên và triệt để, nhất là nơi có bụi độc (nhưchì) thì không được ăn uống, hút thuốc, nóichuyện khi làm việc.

 Làm việc xong phải tắm rữa sạch sẽ, thay quần

áo lao động bằng quần áo sạch

Trang 53

c) Biện pháp y tế :

 Khám tuyển :

 Những người mắc các bệnh sau đây không được làm việc nơi có bụi:

 Lao phổi và các thể lao khác.

 Các bệnh đường hô hấp trên.

 Bệnh viêm xoang mũi.

 Các bệnh phổi.

 Các bệnh tim.

 Các bệnh huyết áp.

Trang 54

 Khám sức khỏe định kỳ : mọi cơ sở sản xuất có tiếp

xúc với bụi cứ 6 tháng hoặc một năm khám sức khỏe định kỳ một lần để phát hiện sớm bệnh phổi nhiễm bụi.

 Giám định khả năng lao động và bố trí nơi lao động

thích hợp cho người mắc bệnh để đảm bảo khả năng lao động lâu dài và theo dõi bệnh tật cho họ.

 Nghiên cứu chế độ làm việc thích hợp cho một số

ngành nghề có nhiều bụi như rút ngắn thời gian làm việc trong ngày và tăng thêm ngày nghỉ hàng năm.

Trang 55

 Khẩu phần ăn của công nhân làm việc nơi có nhiều bụi

cần nhiều sinh tố nhất là sinh tố C bằng cách ăn nhiều rau xanh, quả tươi Thực hiện chế độ bồi dưỡng hiện vật có chất lượng.

 Tổ chức tốt điều kiện an dưỡng, nghỉ ngơi cho công

nhân tiếp xúc với bụi.

Trang 56

Một số tình hình thực tế về bụi trong sản xuất

Tiêu chuẩn : độ bụi

 Số hạt 1000 hạt/cm3 không khí nếu là bụi thường

 Xí nghiệp cấu kiện công trình 720 :

_ Nhiều trường hợp bệnh bụi phổi _ Bệnh mắt 90%

_ Viêm phế quản, xoang mũi nhiều

Trang 57

Phần 4

CHIẾU SÁNG SẢN XUẤT

Trang 58

 Ánh sáng không những là một yêu cầu cần

thiết trong sinh hoạt đời sống của con người

mà còn rất cần thiết đối với sản xuất Mức

độ sáng và chất lượng sáng ảnh hưởng trựctiếp tới năng suất lao động, chất lượng sảnphẩm và an toàn lao động

Trang 59

 Chế độ chiếu sáng không tốt làm cho năngsuất lao động giảm xuống, số lượng phếphẩm tăng lên và tai nạn lao động cũng tănglên.

 Đơn vị đo độ rọi sáng lux

Trang 60

 Tiêu chuẩn chiếu sáng ( nghị định 194/HĐBT)

 Độ chiếu sáng :

 Công việc thô 20 - 40 lux ( tối đa 60 lux)

 Công việc vừa 40 - 80 lux ( tối đa 150 lux )

 Công việc chính xác 75 - 130 lux ( tối đa 300 lux )

Trang 61

 Cải thiện yếu tố tâm lý, giảm tỷ lệ nghỉ ốm.

 Giảm rỏ rệt tai nạn lao động.

Trang 62

Kỹ thuật chiếu sáng :

 Trong sản xuất người ta dùng hai nguồn sáng :ánh sáng tự nhiên và ánh sáng nhân tạo ( ánhsáng do điện )

 Ánh sáng tự nhiên là ánh sáng ban ngày do

mặt trời và bầu trời sinh ra Nó là nguồn sángsẵn có thích hợp và có tác dụng tốt về mặt sinh

lý đối với con người Song thất thường vì bịphụ thuộc vào điều kiện thiên nhiên Dòngđiện thì có thể khống chế ánh sáng một cáchchủ động nhưng lại rất tốn kém

Trang 63

 Ở nước ta, nếu biết triệt để lợi dụng nguồnsáng tự nhiên phong phú để chiếu sáng sẽtiết kiệm được nhiều điện năng và tạo điềukiện lao động thoải mái, dễ chịu.

Trang 64

Chiếu sáng tự nhiên :

Nguồn sáng : Nguồn sáng tự nhiên là do mặt trời hàng ngày

chiếu xuống trái đất một lượng ánh sáng khổng lồ.

 Ánh sáng trực xạ của mặt trời : Phụ thuộc vào hệ số trong suốt của khí quyển.

 Ánh sáng tản xạ của bầu trời : Chịu ảnh hưởng của hệ số trong suốt của khí quyển, phụ thuộc vào khả năng phản xạ của ánh sáng giữa mặt đất và các tầng mây cũng như độ mây trên bầu trời.

Trang 65

 Ánh sáng phản xạ từ các mặt phản xạ nằm

trong hoặc ngoài phòng như mặt sàng, mặttường, mặt trần, các kết cấu che nắng trên ôcửa, bề mặt ngoài của các công trình kiến trúcđứng đối diện

 Tùy theo đặc điểm của khí quyển từng vùng

mà chúng ta có ánh sáng tự nhiên nhiều hay ít

Ngày đăng: 13/05/2015, 15:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng báo hiệu. - An Toàn LAo động Trong Công Nghiệp
Bảng b áo hiệu (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w