1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cấp hệ thống thủy lợi hồ Bản Chành huyện Lộc Bình

122 811 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 16,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hệ thống kênh thuộc hệ thống công trình tưới của hồ chứa nước Bản Chành, công trình có vị trí quan trọng trong việc phát triển nông nghiệp của tỉnh Lạng Sơn. Tuy nhiên hệ thống kênh đã xuống cấp không còn đảm bảo nhiệm vụ vận chuyển nước phục vụ sản xuất. Công trình trên kênh: Xây dựng lại hệ thống công trình trên kênh chính, các kênh nhánh bao gồm: Cầu qua kênh; Cống tiêu, Cống lấy nước đầu kênh; xyphon; cầu máng; Tràn ra, dốc nước...

Trang 1

THÀNH PHẦN HỒ SƠTIỂU DỰ ÁN : NÂNG CẤP HỆ HTTL HỒ BẢN CHÀNH, HUYỆN LỘC BÌNH

HUYỆN LỘC BÌNH, TỈNH LẠNG SƠN Giai đoạn: Thiết kế BVTC - TDT

TẬP 1 : BÁO CÁO TÓM TẮT

TẬP 2 : BÁO CÁO CHÍNH

TẬP 3 : CÁC BÁO CÁO CHUYÊN NGHÀNH

Quyển 3.1 : Báo cáo khảo sát địa hình

Quyển 3.2 : Báo cáo địa chất công trìnhQuyển 3.3 : Phụ lục tính toán thủy côngTẬP 4 : CÁC TẬP BẢN VẼ

Quyển 4.1 : Các bản vẽ kênh và công trình trên kênhQuyển 4.2 : Các bản vẽ đường Quản lí vận hànhTẬP 5 : DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

TẬP 6 : CHỈ DẪN KĨ THUẬT THI CÔNG

Trang 2

MỤC LỤC CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN Error: Reference source not found

1.1 MỞ ĐẦU 7

1.1.1 Giới thiệu chung 7

1.1.1.1 Tên, v trí, ph m vi v nhi m v d ánị ạ à ệ ụ ự 7

1.1.1.2 Tóm t t d án giai o n TKCSắ ự đ ạ 7

c, Yêu c u v công tác kh o sát thi t k b n v thi công – t ng d toánầ ề ả ế ế ả ẽ ổ ự 10

1.1.2 Tổ chức lập thiết kế bản vẽ thi công – Tổng dự toán 11

1.1.3 Yêu cầu và phạm vi nghiên cứu trong giai đoạn TKBVTC - TDT 11

1.1.3.1 Tính toán th y l củ ự 12

1.1.3.2 Tính toán n nh v k t c u công trìnhỔ đị à ế ấ 12

1.1.3.3 Thi t k t ch c xây d ngế ế ổ ứ ự 12

1.1.3.4 L p d toán xây d ng công trìnhậ ự ự 13

1.2 CĂN CỨ LẬP THIẾT KẾ BVTC - TDT 13

1.2.1 Tóm tắt nội dung và phương án công trình được duyệt trong quyết định đầu tư 13

1.2.2 Quyết định phân giao nhiệm vụ 14

1.2.3 Phương pháp luận 15

1.2.4 Cơ sở pháp lý chung 15

1.2.5 Các tiêu chuẩn nhà nước, tiêu chuẩn ngành liên quan 15

1.3 CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ - KĨ THUẬT CHỦ YẾU 16

1 3.1 Các chỉ tiêu kĩ thuật của kênh và công trình trên kênh 16

1 3.2 Các chỉ tiêu kĩ thuật của đường Quản lí vận hành 20

1 3.3 Tổng dự toán 20

1.3.4 Cơ cấu nguồn vốn: 21

1.3.5 Hình thức quản lý thực hiện dự án: 21

1.3.6 Thời gian thực hiện dự án: 21

2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 22

2.1.1 Địa hình, địa mạo 22

2.1.1.1 V trí a lí v i u ki n a hình, a m oị đị à đ ề ệ đị đị ạ 22

2.1.1.2 Nh ng t i li u a hình trong giai o n TKCSữ à ệ đị đ ạ 22

2.1.1.3 Gi i pháp k thu t v kh i l ng th c hi nả ĩ ậ à ố ượ ự ệ 23

2.1.2 Địa chất công trình 24

2.1.2.1 i u ki n a ch t chungĐ ề ệ đị ấ 24

2.1.2.2 i u ki n a ch t kênh v công trình trên kênhĐ ề ệ đị ấ à 25

2.1.2.3 ánh giá v ki n ngh i u ki n a ch t công trìnhĐ à ế ị đ ề ệ đị ấ 32

2.1.2.4 i u ki n a ch t công trình tuy n Đ ề ệ đị ấ ế đường QLVH 33

2.1.3 Vật liệu xây dựng 33

2.1.3.1 i u ki n a ch t m t pĐề ệ đị ấ ỏ đấ đắ 33

B ng 2.4 : Gíá tr trung bình v tính toán các ch tiêu c lý m n n tiêu ả ị à ỉ ơ đầ ệ chu n v ch b t v t li u m 1 v m 2ẩ à ế ị đấ ậ ệ ỏ à ỏ 34

B ng 2.4: Gíá tr trung bình v tính toán các ch tiêu c lý m n n tiêu ả ị à ỉ ơ đầ ệ chu n v ch b t v t li u m 1 v m 2 (ti p)ẩ à ế ị đấ ậ ệ ỏ à ỏ ế 35

2.1.3.2 Các v t li u khácậ ệ 37

2.1.4 Tình hình khí hậu khí tượng và thủy văn 37

2.1.4.1 c i m khí h uĐặ đ ể ậ 37

2.1.4.2 c i m thu v nĐặ đ ể ỷ ă 38

2.2 NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CÔNG TRÌNH 38

Trang 3

2.2.1 Nhiệm vụ công trình 38

2.2.2 Giải pháp công trình 39

2.3 HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG TƯỚI 39

2.3.1 Hiện trạng công trình 39

2.3.1.1 Công trình u m iđầ ố 39

2.3.1.2 H th ng kênh v công trình trên kênhệ ố à 40

2.3.2 Đánh giá năng lực hiện tại của công trình 56

2.4 DÂN SINH KINH TẾ 56

2.4.1 Tỉnh Lạng Sơn 56

2.4.2 Dân sinh kinh tế - xã hội vùng Tiểu dự án: 60

3.1 CÁC CĂN CỨU ĐỂ NGHIÊN CỨU 62

3.2 BIỆN PHÁP CÔNG TRÌNH 62

3.2.1 Phương án chọn trong giai đoạn TKCS 62

3.2.2 Những điều chỉnh trong TKKT 63

3.3 PHƯƠNG ÁN KĨ THUẬT CÔNG TRÌNH 63

3.3.1 Kênh và công trình trên kênh 63

3.3.2 Tuyến đường Quản lý vận hành 64

3.4 THIẾT BỊ CƠ KHÍ 65

3.5 NHU CẦU SỬ DỤNG ĐẤT 65

3 5.1 Đất sử dụng vĩnh viễn 65

3.5.2 Đất sử dụng tạm thời 65

4.1 CÁC CĂN CỨ THIẾT KẾ 67

4.1.1 Các tiêu chuẩn thiết kế 67

4.1.2 Cấp công trình và các tần suất thiết kế 68

4.1.3 Thành phần công trình 69

4.2 VỊ TRÍ, HÌNH THỨC, QUY MÔ, KÍCH THƯỚC CÁC HẠNG MỤC 69

4.2.1 Kênh chính và công trình trên kênh chính 69

4.2.1.1 Kênh chính 69

4.2.1.2 Các công trình trên kênh chính 73

4.2.2 Kênh nhánh N2, N2-2 và công trình trên kênh 75

4.2.2.1 Kênh nhánh N2 v N2 - 2à 75

4.2.2.2 Các công trình trên kênh 77

4.2.3 Kênh nhánh N4 và công trình trên kênh 79

4.2.3.1 Kênh nhánh N4 79

4.2.3.2 Các công trình trên kênh 81

4.2.5 Tuyến đường quản lí vận hành 82

4.2.4.1 Thông s k thu tố ĩ ậ 82

4.2.4.1 Công trình trên đườ 83ng 4.2.6 Các biện pháp sử lí nền móng công trình 83

Trang 4

4.3,3 Đường Quản lí vận hành 85

4.4 THIẾT KẾ CƠ KHÍ 85

4.4.1 Các căn cứu tính toán 85

4.4.2 Tính toán thiết kế lựa chọn máy đóng mở 86

5.1 CÁC TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG 87

5.2 KẾ HOẠCH KHAI THÁC VẬT LIỆU TẠI CHỖ 87

5.3 BIỆN PHÁP THI CÔNG CÁC HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH 87

5.3.1 Hố móng 87

5.3.2 Khai thác, vận chuyển và đắp đất 88

5.3.3 Đào và vận chuyển đất 90

5.3.3.1 Thi công c gi iơ ớ 91

5.3.3.2 Đấ đàt o th côngủ 91

5.3.3.3 Công tác o móng các công trình trên kênhđà 92

5.3.3.4 V trí kho v t li uị ậ ệ 93

5.3.4 Đá lát khan 93

5.3.5 Đổ bê tông và bê tông cốt thép 93

5.3.5.1 Bi n pháp khai thác, v n chuy n, gia công, t p k t, l u kho, ki m tra ệ ậ ể ậ ế ư ể ch t l ng v t li uấ ượ ậ ệ 93

5.3.5.2 Ch t o, l p t ván khuôn v d n giáo;ế ạ ắ đặ à à 93

5.3.5.3 Gia công l p t c t thépắ đặ ố 94

5.3.5.4 bê tôngĐổ 94

5.3.5.5 Quy trình d ng hưỡ ộ 97

5.3.5.6 Thi công l p t các chi ti t c khí, i n v các k t c u kim lo i:ắ đặ ế ơ đ ệ à ế ấ ạ 98

5.4 VẬN CHUYỂN TRONG QUÁ TRÌNH THI CÔNG 98

5.4.1 Vận chuyển nội bộ công trường: 98

5.4.2 Vận chuyển ngoài công trường: 98

5.5 CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG XƯỞNG PHỤ TRỢ 98

5.5.1 Nhà ban chỉ huy 99

5.5.2 Lán trại công nhân 99

5.5.3 Trạm cấp nước, bể nước thi công 99

5.5.4 Kho trung tâm 99

5.5.5 Kho xi măng 99

5.5.6 Trạm cấp điện và đường dây tải điện 99

5.5.7 Bãi vật liệu 100

5.6 TỔ CHỨC THI CÔNG 100

5.6.1 Tổng tiến độ thi công: 100

5.6.2 Tổng mặt bằng thi công: 100

5.6.3 Quản lý chất lượng thi công: 100

5.6.3.1 Công tác thí nghi m:ệ 100

5.6.3.2 Ki m tra ch t l ng các h ng m c công trình:ể ấ ượ ạ ụ 101

5.7 KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC PHỤC VỤ THI CÔNG 101

5.7.1 Nguồn nhân lực chính để xây dựng công trình 101

5.7.2 Yêu cầu vật tư, vật liệu xây dựng; 101

5.7.2.1 Xi m ngă 101

5.7.2.2 Thép 102

5.7.2.3 Cát 103

Trang 5

5.7.2.4 á d mĐ ă 104

5.7.2.5 N cướ 105

5.7.2.6 C t pha – ván khuôn thép:ố 106

5.7.3 Thiết bị chủ yếu dự kiến đưa vào thi công công trình: 107

5.7.44 Tổng hợp khối lượng thi công 107

6.1 TỔ CHỨC QUẢN LÍ THỰC HIỆN DỰ ÁN 109

6.1.1 Cơ quan chủ quản 109

6.1.2 Ban Quản lí trung ương 109

6.1.2 Cơ quan thực hiện dự án 109

6.1.3 Ban Quản lí tỉnh 110

6.1.4 Sơ đồ tổ chức quản lí thực hiện tiểu dự án 110

6.2 TỔ CHỨC QUẢN LÍ VẬN HÀNH VÀ BẢO TRÌ DỰ ÁN 110

6.2.1 Nhu cầu nhân lực đào tạo và trang thiết bị quản lý, vận hành, và bảo trì Tiểu dự án: .110

6.2.2 Tổ chức bộ máy vận hành bảo trì dự án có sự tham gia của người hưởng lợi: 111

6.2.3 Tính độc lập khi vận hành dự án 112

6.2.4 Sơ đồ tổ chức của xí nghiệp vận hành khai thác: 112

7.1 TỔNG QUÁT 114

7.1.1 Mở đầu 114

7.1.2 Những căn cứ và cơ sở tính toán: 114

7.2 LẬP DỰ TOÁN 116

7.2.1 Nội dung và cơ cấu TDT 116

7.2.2 Khối lượng và biện pháp thi công 116

7.2.3 Định mức đơn giá 116

7.2.3.1 nh m c - n giá :Đị ứ đơ 116

7.2.3.2 Giá v t li u v c ly v n chuy nậ ệ à ự ậ ể 116

7.2.4 Chi phí nhân công: 117

7.2.5 Chi phí máy thi công: 117

7.2.6 Chi phí khác 118

7.2.6.1 Nhóm các chi phí được xác nh theo t l % :đị ỷ ệ 118

7.2.6.2 Nhóm các chi phí khác đượ ạc t m tính theo các công trình tương t ự bao g m:ồ 118

7.2.7 Tổng hợp dự toán 118

7.3 GIÁ TRỊ DỰ TOÁN 118

8.1 KẾT LUẬN 120

8.2 KIẾN NGHỊ 120

Trang 6

VỊ TRÍ TIỂU DỰ ÁN NCSC HTTL HỒ BẢN CHÀNH

VÞ TRÝ TIỂU Dù ¸N

Trang 7

+ Tiểu dự án: Nâng cấp hệ thống thuỷ lợi hồ Bản Chành huyện Lộc Bình.

Vị trí xây dựng : Huyện Lộc Bình tỉnh Lạng Sơn

Nhiệm vụ công trình:

+ Xây dựng đồng bộ hệ thống kênh chính và kênh nhánh lấy nước từ hồ BảnChành bảo đảm tưới cho 212 ha đất canh tác nông nghiệp

+ Cải thiện môi trường sinh thái đảm bảo xanh, sạch, đẹp

+ Xây dựng đường quản lý vận hành kết hợp giao thông đi lại cho nhân dântrong vùng Tiểu dự án và các vùng lân cận

+ Một số công trình trên kênh sau khi xây dựng, sẽ làm nhiệm vụ chống sóimòn đất sản xuất trong mùa mưa, đảm bảo chống hạn cho cây trồng trongmùa nắng nóng

+ Tận dụng nguồn nước để đưa vào nuôi trồng thuỷ sản (Tôm, cá )

Cấp công trình : Theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia - Công trình thủy lợi –Các quy định chủ yếu về thiết kế (QCVN 04-05 : 2011/BNNPTNT) - Bảng 1Phân cấp công trình thủy lợi thì Hệ thống thủy lợi hồ Bản Chành (có diện tíchtưới 212 ha) thuộc công trình cấp IV

1.1.1.2 Tóm tắt dự án giai đoạn TKCS

Hệ thống kênh thuộc hệ thống công trình tưới của hồ chứa nước Bản Chành,công trình có vị trí quan trọng trong việc phát triển nông nghiệp của tỉnhLạng Sơn Tuy nhiên hệ thống kênh đã xuống cấp không còn đảm bảo nhiệm

vụ vận chuyển nước phục vụ sản xuất

Công trình trên kênh: Xây dựng lại hệ thống công trình trên kênh chính, các

Trang 8

Hình 1.1 : Sơ đồ hệ thống thủy lợi hồ Bản Chành

Căn cứ vào hiện trạng tuyến kênh, mục tiêu và nhiệm vụ của tiểu dự án, giảipháp kết cấu tuyến kênh đưa ra không những phải đảm bảo cho tính bền vững

mà còn phải phù hợp với các điều kiện thực tế tại vị trí xây dựng như: điềukiện thi công; điều kiện cung cấp vật tư vật liệu; điều kiện môi trường, khítượng thuỷ văn, kinh phí đầu tư, biện pháp thi công, diện tích chiếm đất, ổnđịnh công trình… nên giai đoạn TKCS đã đưa ra 02 dạng mặt cắt ngangkênh là hình chữ nhật và hình thang với kết cấu BTCT Sau khi phân tích lựachọn, TKCS đã lựa chọn tuyến kênh là kênh hở hình chữ nhật có kết cấubằng BT M200 Các thông số kĩ thuật cơ bản như bảng 1.1, bảng 1.2, bảng1.3 và bảng 1.4

Bảng 1.1: Thông số kĩ thuật kênh chính

TT Hạng

mục

Chiều dài

DT tưới

Lưu lượng (m 3 /s)

Độ dốc

Mặt cắt kênh

Dày kênh L(m) F(ha) Q max Q tk Q min i (BxH)m δ(m) Kênh chính

1 Đoạn 1

(K0+283.14÷K0+318,82) 35,68 127 0,38 0,32 0,13 0,0003 0,90x1,1 0,15

Trang 9

2 Đoạn 2 cầu máng 1(K0+318.82÷K0+389,32) 70,50 127 0,38 0,32 0,13 0,0006 0,80x1,0 0,15

3 Đoạn 3

(K0+389,32÷K1+452,64) 1063,32 127 0,38 0,32 0,13 0,0003 0,90x1,10 0,15

4 Đoạn 4(K1+452,64÷K1+889,95) 437,31 52 0,13 0,16 0,05 0,0003 0,70x0,80 0,12 5

DT tưới

Lưu lượng (m 3 /s)

Độ dốc

Mặt cắt kênh

Dày kênh L(m) F(ha) Q max Q tk Q min i (BxH)m δ(m) Kênh N2

Trang 10

DT tưới

Lưu lượng (m 3 /s)

Độ dốc

Mặt cắt kênh

Dày kênh L(m) F(ha) Q max Q tk Q min i (BxH)m δ(m) Kênh N2-2

1 K0+0,0÷K0+895,28 895,28 23 0,07 0,06 0,02 0,0006 0,4x0,60 0,12

Các thiết bị cơ khí : tiểu dự án không có các thiết bị cơ khí lớn chỉ có cácmáy đóng mở V1, V2, của các cửa van điều tiết tại các cống điều tiết đầukênh

Các điều kiện cung cấp vật tư, thiết bị và nguyên vật liệu : Việc mua và khaithác vật liệu phục vụ cho thi công công trình khá thuận lợi Trong địa bàntỉnh có nhiều loại Xi măng đạt tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam, Sắt thép vàcác loại vật tư, thiết bị có thể mua dễ dàng ở thị trường; Các loại vật liệu địaphương khác như: Đất, đá, cát, sỏi có nguồn rất dồi dào, chất lượng đảmbảo cho yêu cầu kỹ thuật của công trình và gần với công trình

Các điều kiện cung cấp năng lượng : hiện nay, trong khu vực Tiểu dự án đã

có lưới điện Quốc gia để phục vụ sinh hoạt và sản xuất Các đường dây caothế được bố trí dọc theo các tuyến đường giao thông gần vị trí công trình Do

đó, các đơn vị thi công có thể đấu nối dễ dàng với nguồn điện này để phục vụthi công và sinh hoạt trong công trường

Các điều kiện cung cấp dịch vụ hạ tầng : các dịch vụ hạ tầng sẽ được các đơn

vị dịch vụ trong vùng cung cấp

c, Yêu cầu về công tác khảo sát thiết kế bản vẽ thi công – tổng dự toán

Trên cơ sở cập nhập thêm tài liệu khảo sát địa hình, địa chất và kết quả khảosát đánh giá hiện trạng công trình, giai đoạn thiết kế BVTC - TDT sẽ xácđịnh chính xác các thông số kĩ thuật, các giải pháp kĩ thuật cho công trình.Lập hồ sơ thiết kế và dự toán công trình

Phạm vi nghiên cứu : Trong giai đoạn này tập trung nghiên cứu các nội dungcủa phương án chọn và các vấn đề kĩ thuật cần làm rõ trên cơ sở quyết địnhphê duyệt TKCS và quyết định phê duyệt kết quả chỉ định thầu tư vấn, cụ thể

là lập BVTC - DT cho các hạng mục :

+ Kênh chính dài 4042.02 m, công trình trên kênh chính gồm : 04 cầu mángL1 = 61.00m, L2 = 50.75m, L3 = 82.25m, L4 = 70.50m, 03 cống điều tiếttrên kênh, 20 cống lấy nước D90 trên kênh chính

Trang 11

+ Kênh nhánh N2 dài 1106.62m, công trình trên kênh N2 gồm: 02 cầu mángdài L1 = 25.75m, L2 = 55.0m, 06 cầu qua kênh, 01 cống đầu kênh N2, 24cống lấy nước D90 trên kênh.

+ Kênh nhánh N4 dài 1754.75m, công trình trên kênh N4 gồm: 01 cầu mángdài L = 94.0m, 01 cống đầu kênh N4, 23 cống lấy nước D90 trên kênh

+ Kênh nhánh N2-2 dài 1106.62m, công trình trên kênh N2-2 gồm: cống lấynước đầu kênh N 2- 2, 07cống lấy nước D90 trên kênh

+ Đường quản lí vận hành dài 2176 m từ tỉnh lộ 237 vào đầu mối hồ chứanước Bản Chành và các công trình trên tuyến đường

1.1.2 Tổ chức lập thiết kế bản vẽ thi công – Tổng dự toán

Tên đơn vị: Viện Thủy điện và Năng lượng tái tạo - Viện khoa học Thuỷ lợi Việt Nam

Địa chỉ trụ sở chính: Số 8 - Ngõ 95 - Chùa Bộc- Đống Đa - Hà Nội;

Đại diện: Ông Nguyễn Minh Việt - Chức vụ: Q.Viện trưởng;

Điện thoại: 043.8521298; - Fax: 043.5637900;

Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ số A-437 do BộKhoa học và công nghệ cấp ngày 26 tháng 9 năm 2005

Nhân sự chính tham gia lập thiết kế bản vẽ thi công – tổng dự toán

+ Ông Nguyễn Minh Việt Quyền Viện trưởng

+ Ông Nguyễn Thế Tiến Chủ trì thiết kế thủy công+ Ông Dương Trọng Nghĩa Chủ trì tổ chức thi công

+ Bà Hoàng Thị Phương Chủ trì lập dự toán

Và toàn thể cán bộ phòng công trình 3 – Trung tâm công trình thủy điện –Viện Thủy điện và năng lượng tái tạo

Thời gian lập thiết kế bản vẽ thi công – tổng dự toán :

+ Bắt đầu : ngày 03 tháng 10 năm 2013

+ Kết thúc : ngày 03 tháng 12 năm 2013

Trang 12

kênh chính, kênh nhánh, các công trình trên kênh, đường QLVH… bảo đảmphù hợp với quy hoạch, khớp nối đồng bộ với hệ thống hạ tầng trong khuvực Trên cơ sở, tối ưu về kinh tế, kỹ thuật; đầu tư hiệu quả cao

Những yêu cầu cụ thể với các chuyên ngành như sau :

1.1.3.1 Tính toán thủy lực

Tính toán thủy lực : Nhiệm vụ chủ yếu là dùng để luận chứng cho việc lựachọn các kích thước mặt cắt ngang kênh khi các đại lượng về lưu lượng tínhtoán lớn nhất, độ đốc đáy và độ nhám lòng kênh đã được cho trước

Phạm vi tính toán : tính toán thủy lực cho kênh chính, các kênh nhánh, cáccông trình trên kênh…để lựa chọn :

+ Lưu lượng, mực nước thiết kế các cấp kênh và công trình trên kênh, đềxuất các giải pháp khống chế mực nước

+ Xác định khẩu độ, kích thước và các chỉ tiêu thiết kế của kênh và côngtrình trên kênh;

1.1.3.2 Tính toán Ổn định và kết cấu công trình

Tính toán thủy công giai đoạn BVTC - TDT để :

+ So sánh lựa chọn tối ưu các yếu tố như giải pháp và qui mô công trình, cácphương án và giải pháp kết cấu cho từng công trình

+ Tính toán kết cấu kỹ thuật cho công trình, xác định nhu cầu sử dụng đất,các phương án thiết bị công nghệ, phương án xây dựng

Giai đoạn BVTC - TDT sẽ tính toán kết cấu công trình để :

+ Lựa chọn tối ưu, thiết kế biện pháp xử lý nền tối ưu, chi tiết và chính xáccác công trình chủ yếu

+ Tối ưu quy mô và kết cấu cho các công trình thứ yếu

+ Xác định phạm vi sử dụng đất lâu dài và tạm thời

+ Thiết kế chi tiết các phương án thiết bị công nghệ, phương án xây dựng củakênh chính, kênh nhánh và các công trình trên kênh như : cầu máng, cốngtưới…

Phối hợp với các chuyên ngành khác để lập quy trình vận hành và bảo trì

1.1.3.3 Thiết kế tổ chức xây dựng

Đối với công tác tổ chức xây dựng đơn vị TVTK sẽ tính toán đưa ra nhữngbiện pháp thi công hợp lý như : sử dụng triệt để đất đào đắp, nhằm đẩy nhanhtiến độ thi công, bảo đảm chất lượng, kỹ thuật công trình; giảm chi phí và ônhiễm môi trường

Trang 13

Nhiệm vụ của thiết kế tổ chức xây dựng :

+ Lập sơ đồ và biện pháp dẫn dòng chi tiết

+ Lập biện pháp thi công công trình kênh chính, kênh nhánh, các công trìnhtrên kênh

+ Xác định khối lượng phục vụ thi công

+ Bố trí tổng thể mặt bằng thi công cho khu vực xây dựng và các giai đoạn.+ Thiết kế các công trình phụ trợ

+ Xác định khối lượng vật tư và vật liệu chính …

+ Điều tra, khảo sát phục vụ cho thiết kế tổ chức xây dựng như : quy hoạchđường giao thông, mỏ vật liệu…

+ Lập tổng tiến độ thi công

+ Lập chỉ dẫn kỹ thuật thi công công trình

1.1.3.4 Lập dự toán xây dựng công trình

Căn cứ các Nghị định, thông tư, chế độ chính sách áp dụng, đơn giá xây dựngcủa tỉnh Lạng Sơn lập dự toán cho từng hạng mục công trình như : kênhchính, kênh nhánh và các công trình trên kênh đảm bảo tính đúng, tính đủ,tính chính xác, phù hợp nhất

ổn định 212 ha đất sản xuất nông nghiệp của 02 xã Lợi Bác và Đông Quancủa huyện Lộc Bình như quy mô thiết kế ban đầu của hồ chứa nước BảnChành

Sau khi tuyến kênh xây dựng hoàn thiện sẽ góp phần thay đổi bộ mặt củanông thôn, xoá đói giảm nghèo, cải thiện và nâng cao đời sống của nông dân

Trang 14

+ Một số công trình trên kênh sau khi được xây dựng, sẽ làm nhiệm vụ thoát

lũ trong mùa mưa và tạo điều kiện giao thông thuận lợi

+ Tận dụng nguồn nước để đưa vào nuôi trồng Thuỷ sản

+ Bờ kênh tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý, khai thác và bảo vệ côngtrình, mặt khác giao thông đi lại thuận tiện sẽ góp phần giao lưu trao đổi hànghoá giữa các thôn, xã thuộc vùng hưởng lợi

Theo quyết định phê duyệt của tiểu dự án là xây dựng đồng bộ kênh chính, hệthống kênh nhánh lấy nước từ hồ Bản Chành

+ Cấp công trình: Công trình thuỷ lợi - cấp 4

Chiều dài tuyến thiết kế: L = 12441m (trong đó: kênh chính : L = 4343 m vàkênh nhánh : L = 8098 m)

+ Đường quản lý từ tỉnh lộ 237 vào đầu mối của công trình thuỷ lợi BảnChành: L = 2176 m

+ Các công trình trên kênh như : cầu máng, cống tưới, cầu qua kênh, cốngđầu kênh, dốc nước…

1.2.2 Quyết định phân giao nhiệm vụ

- Căn cứ Quyết định số 1029/QĐ-BNN-KH ngày 19/5/2011 của bộ trưởng

Bộ Nông nghiệp và phát triển Nông thôn về việc phê duyệt kế hoạch tổng thể

dự án: Phát triển cơ sở hạ tầng bền vững nông thôn các tỉnh miền núi phíaBắc vốn vay ADB, khoản vay 2682-2683 VIE(SF)

- Căn cứ Quyết định số 2881/QĐ-BNN-KH ngày 13/11/2012 của bộ trưởng

Bộ Nông nghiệp và phát triển Nông thôn về việc phê duyệt điều chỉnh kếhoạch tổng thể dự án: Phát triển cơ sở hạ tầng bền vững nông thôn các tỉnhmiền núi phía Bắc”

- Căn cứ Quyết định số 782/QĐ - UBND ngày 10/6/2013 của Chủ tịchUBND tỉnh Lạng Sơn về việc phê duyệt tiểu dự án Nâng cấp hệ thống thủylợi hồ Bản Chành huyện Lộc Bình thuộc dự án Phát triển cơ sở hạ tầng bềnvững nông thôn các tỉnh miền núi phía Bắc, tỉnh Lạng Sơn

- Căn cứ Quyết định số 541/QĐ - SNN ngày 02 tháng 10 năm 2013 của Giámđốc Sở Nông nghiệp và phát triển Nông thôn về việc phê duyệt kết chỉ địnhthầu gói thầu tư vấn khảo sát thiết kến BVTC - TDT tiểu dự án Nâng cấp hệthống thủy lợi hồ Bản Chành huyện Lộc Bình thuộc dự án Phát triển cơ sở hạtầng bền vững nông thôn các tỉnh miền núi phía Bắc, tỉnh Lạng Sơn

- Căn cứ Hợp đồng số số 43/2013/HĐTV - TKTC ngày 03/10/2013 giữaViện Thủy điện và năng lượng tái tạo với Ban quản lý dự án Phát triển cơ sở

hạ tầng nông thôn bền vững các tỉnh miền núi phía bắc tỉnh Lạng Sơn về việc

Trang 15

“Tư vấn thiết kế bản vẽ thi công xây dựng công trình tiểu dự án nâng cấp hệthống thủy lợi hồ Bản Chành, huyện Lộc Bình”

- Căn cứ biên bản chỉnh sửa hồ sơ thiết kế ngày 19/02/2014 giữa Viện Thủyđiện và năng lượng tái tạo với Ban quản lý dự án Phát triển cơ sở hạ tầngnông thôn bền vững các tỉnh miền núi phía bắc tỉnh Lạng Sơn

- Căn cứ biên bản Kết quả thẩm tra thiết kế BVTC và dự toán ngày 25/3/2014của Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Lạng Sơn

1.2.3 Phương pháp luận

Để lập hồ sơ Thiết kế bản vẽ thi công xây dựng công trình tiểu dự án nângcấp hệ thống thủy lợi hồ Bản Chành, huyện Lộc Bình đơn vị tư vấn sử dụngnhững phần mềm như : Sap2000, Autocad, Microsoft office, phần mềm dựtoán G8, Nova…

1.2.4 Cơ sở pháp lý chung

- Căn cứ Luật Tài nguyên và môi trường

- Căn cứ vào Luật Xây dựng số 16/2003 QH11 ngày 26/11/2003 của Quốchội nước Cộng hoà xã hội Chủ nghĩa Việt Nam;

- Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009 của Chính phủ vềquản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

- Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về sửa đổi,

bổ sung một số điều của Nghị định số 16/2005/NĐ-CP;

- Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về việc sửađổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 củaChính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

- Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về quản lýchất lượng công trình xây dựng

- Các luật và nghị định khác có liên quan

1.2.5 Các tiêu chuẩn nhà nước, tiêu chuẩn ngành liên quan

- QCVN 04 – 02 : 2010/BNNPTNT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia – VềThành phần, nội dung hồ sơ Thiết kế kĩ thuật và thiết kế bản vẽ thi côngCông trình thủy lợi

- QCVN 04 – 05 : 2011/BNNPTNT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia - Côngtrình thủy lợi – Các quy định chủ yếu về thiết kế

Trang 16

- TCVN 8301:2009 - Công trình thủy lợi Máy đóng mở kiểu vít Yêu cầuthiết kế, kỹ thuật trong chế tạo, lắp đặt, nghiệm thu

- TCVN 8304:2009 - Công tác thủy văn trong hệ thống thủy lợi

- TCVN 8217:2009 - Đất xây dựng công trình thủy lợi Phân loại

- TCVN 8218:2009 - Bê tông thủy công Yêu cầu kỹ thuật

- TCVN 8219:2009- Hỗn hợp bê tông thủy công và bê tông thủy công.Phương pháp thử

- TCVN 8223:2009- Công trình thủy lợi Các quy định chủ yếu về đo địahình, xác định tim kênh và công trình trên kênh

- TCVN 8224:2009 - Công trình thủy lợi Các quy định chủ yếu về lướikhống chế mặt bằng địa hình

- TCVN 8225:2009 - Công trình thủy lợi Các quy định chủ yếu về lướikhống chế cao độ địa hình

- TCVN 8226:2009 - Công trình thủy lợi Các quy định chủ yếu về khảo sátmặt cắt và bình đồ địa hình các tỷ lệ từ 1/200 đến 1/5000

- TCVN 8412:2010 - Công trình thủy lợi – Hướng dẫn lập quy trình vận hành

- TCVN 8422:2010 - Công trình thuỷ lợi – Thiết kế tầng lọc ngược côngtrình thuỷ công

- TCVN 2737 – 1995 : Tải trọng và tác động

- TCVN 9150 : 2012: Công trình thủy lợi – Cầu máng vỏ mỏng xi măng lướithép – Hướng dẫn tính toán thiết kế kết cấu

- 22 TCN 210 – 92 : Đường Giao thông nông thôn – Tiêu chuẩn thiết kế

- 22 TCN 259 - 2000 : Quy trình khoan thăm dò địa chất

- Các Quy định chủ yếu về thiết kế, vật liệu, thi công và vận hành công trìnhkhác…

1.3 CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ - KĨ THUẬT CHỦ YẾU

1 3.1 Các chỉ tiêu kĩ thuật của kênh và công trình trên kênh

Cấp công trình: Công trình thuỷ lợi, cấp 4

Tần suất thiết kế: P=85%

Hệ số tưới thiết kế: q = 1,3 l/s/ha

Hệ số hiệu quả tưới tại mặt ruộng: hmr = 0,65

Trang 17

Bảng 1.1 : Các chỉ tiêu kĩ thuật chủ của kênh và công trình trên kênh

Chiều dài tưới DT Q thực tế Lưu lượng (m 3 /s) dốc Độ b h (m) Vận tốc V (m/s) (m) (ha) ω (m ) 3 /s Q max Q TK Q min i (m) h min h tk h max h chọn V max V TK V min

Kênh chính : L = 4316.07 m (Diện tích tưới 127 ha)

1 Đoạn 0 (K0+00÷K0+278.98) - Còntốt giữ nguyên hiện trạng 278.98 212 0.424

Trang 18

TT Hạng mục

Chiều dài tưới DT Q thực tế Lưu lượng (m 3 /s) dốc Độ b h (m) Vận tốc V (m/s) (m) (ha) ω (m ) 3 /s Q max Q TK Q min i (m) h min h tk h max h chọn V max V TK V min

Trang 19

TT Hạng mục

Chiều dài tưới DT Q thực tế Lưu lượng (m 3 /s) dốc Độ b h (m) Vận tốc V (m/s) (m) (ha) ω (m ) 3 /s Q max Q TK Q min i (m) h min h tk h max h chọn V max V TK V min

Trang 20

1 3.2 Các chỉ tiêu kĩ thuật của đường Quản lí vận hành

Nâng cấp 2,176 Km đường giao thông từ tỉnh lộ 237 vào đầu mối của côngtrình thuỷ lợi Bản Chành, thiết kế theo tiêu chuẩn đường giao thông nôngthôn loại A, đi theo tuyến đường cũ

+ Cấp phối đá dăm loại 1 dày 14cm

+ Cấp phối đá dăm loại 2 dày 16cm

§µo r·nh

Công trình trên tuyến: Làm mới 06 cống bản B=0,75m, 01 cống bản

B=1,0m, 01 cống tròn ĐK=1,0m, 01 cống tròn ĐK=1,5m, 01 cống bảnB=2,0m giữ nguyên

Các thông số thiết kế kỹ thuật được áp dụng như sau:

+ Tần suất thiết kế cống P = 4%

+ Tải trọng thiết kế công trình : H13 - X60

1 3.3 Tổng dự toán

Trang 21

Bảng 1.2 : Tổng dự toán xây dựng công trình

TT Khoản mục chi phí Giá trị Thuế Giá trị

trước thuế VAT sau thuế

1.3.4 Cơ cấu nguồn vốn:

Vốn vay Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) và vốn đối ứng ngân sách nhànước

1.3.5 Hình thức quản lý thực hiện dự án:

Chủ đầu tư quản lý thực hiện dự án

1.3.6 Thời gian thực hiện dự án:

Bắt đầu từ năm 2010, kết thúc năm 2016

Trang 22

CHƯƠNG 2

ĐIỀU KIỆN LẬP THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG – TỔNG DỰ TOÁN

2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

2.1.1 Địa hình, địa mạo

2.1.1.1 Vị trí địa lí và điều kiện địa hình, địa mạo

Tiểu dự án thuộc huyện Lộc Bình nằm cách thành phố Lạng Sơn 24 km vềphía đông có ranh giới: Phía Bắc huyện Lộc Bình giáp huyện Cao Lộc, phíaNam giáp huyện Đình Lập và tỉnh Bắc Giang, phía Tây giáp huyện Chi Lăng

và phía Đông giáp với Trung Quốc

Lộc Bình có 29 đơn vị hành chính gồm 2 thị trấn Na Dương, Lộc Bình và 27xã: Ái Quốc, Xuân Dương, Hữu Lân, Nam Quan, Minh Phát, Đông Quan,Hiệp Hạ, Xuân Tịnh, Như Khuê, Nhượng Bạn, Quan Bản, Lục Thôn, VânMộng, Bằng Khánh, Xuân Lễ, Xuân Mãn, Đồng Bục, Hữu Khánh, Mẫu Sơn,Yên Khoái, Tú Mịch, Tú Đoạn, Khuất Xá, Tam Gia, Tĩnh Bắc, Sàn Viên vàLợi Bác

Toạ độ địa lý vùng Tiểu dự án vào khoảng

21o 51’ 68” Vĩ độ Bắc; 106o 52’ 32” Kinh độ Đông

Vùng Tiểu dự án có những dãy núi cao, đồi bát úp xen giữa những dải đấtbằng bị chia cắt mạnh Cao nhất là đỉnh Mẫu Sơn với độ cao 1.541m so vớimực nước biển Địa hình Lộc Bình thấp dần từ Đông Nam sang Tây Bắc Cácdãy núi, đồi hai bên sông Kỳ Cùng thấp dần về lòng sông tạo ra những vùngđất bằng, đồi thoải, độ cao trung bình từ 150 - 350m

Kênh và các công trình trên kênh chạy ven các sường núi có độ dốc lớn, suốingắn, khả năng gây lũ lớn nên rất bất lợi về mặt an toàn công trình

2.1.1.2 Những tài liệu địa hình trong giai đoạn TKCS

Các mốc đường chuyền cấp 1 : 02 điểm, cấp 2 : 20 điểm

Bình đồ địa hình 1/500 : Bình đồ vị trí nút giao thông từ tỉnh lộ 237 đến đầumối Bản Chành, Các công trình trên kênh (xyphon, cầu máng )

Bình đồ địa hình 1/1.000 : Tuyến đường thi công kết hợp QLVH từ tỉnh lộ

237 đến đầu mối Bản Chành, bình đồ 03 mỏ vật liệu

Bản đồ địa hình 1/5.000 : Bình đồ khu tưới Bản Chành

Các bản vẽ cắt dọc tỷ lệ 1/1.000 , ngang tỷ lệ 1/200 công trình;

Trang 23

Hai điểm cố số hiệu LB-LB-01 và LB-LB-02 của giai đoạn TKCS thuộc hệtọa độ VN-2000, múi chiếu 30, kinh tuyến trục 1070 15’ Hai điểm này sẽ sửdụng làm số liệu gốc cho các mạng lưới khống chế mặt bằng trong giai đoạnTKBVTC.

2.1.1.3 Giải pháp kĩ thuật và khối lượng thực hiện

Giai đoạn BVTC - TDT kế thừa tất cả các tài liệu đã thực hiện trong giaiđoạn TKCS chỉ bổ sung hệ thống mốc theo dõi thi công

Hệ thống mốc theo dõi thi công là sự kết hợp của mạng lưới mặt bằng (cấp 1,cấp 2), mạng lưới độ cao (thủy chuẩn hạng IV, thủy chuẩn kỹ thuật) của giaiđoạn TKCS và mạng lưới mặt bằng và độ cao kỹ thuật của giai đoạn BVTC -TDT Mạng lưới khống chế mặt bằng và độ cao sẽ được xây dựng bao phủnên toàn bộ công trình, các mạng lưới khống chế mặt bằng và độ cao sẽ đượcphục vụ cho công tác thi công và vận hành công trình sau này

Hệ thống lưới trong giai đoạn BVTC - TDT được xây dựng theo đồ hình từ

độ chính xác cao đến độ chính xác thấp

+ Hệ thống mốc theo dõi thi công cấp 1 (tương đương đường chuyền cấp 1).+ Hệ thống mốc theo dõi thi công cấp 2 (tương đương đường chuyền cấp 2).+ Tuyến thủy chuẩn kỹ thuật (sẽ gửi độ cao vào các mốc cấp 1, cấp 2 mớixây dựng)

Hệ thống mốc theo dõi thi công sẽ được bàn giao cho đơn vị thi công nhằmphục vụ công tác xác định tim tuyến và cắm mốc ranh giới giải phống mặtbằng Các mốc theo dõi thi công sẽ được sử dụng trong quá trình vận hànhcông trình sau này

Hệ thống mốc theo dõi thi công cấp 1 được phát triển từ 2 mốc gốc có sốhiệu BL-BL-01 và BL-BL-02 Công nghệ đo mốc theo dõi thi công cấp 1được áp dụng đo bằng công nghệ GPS Điểm đường chuyền cấp 1 được chọn

ở vị trí thuận lợi, ổn định, có tầm ngắm thông tốt để phát triển mốc theo dõithi công cấp 2

Hệ thống mốc theo dõi thi công cấp 2 được đan dày từ các điểm theo dõi thicông cấp 1 Công nghệ đo mốc theo dõi cấp 2 được áp dụng đo bằng côngnghệ GPS Các điểm mốc theo dõi thi công cấp 1 cùng với điểm mốc theo

Trang 24

Điểm mốc theo dõi thi công cấp 2 có số hiệu DCII-01 đến DCII-18 Cácđiểm mốc theo dõi thi công cấp 2 được chọn và bố trí dưới dạng chêm lưới

Khối lượng thực hiện được thể hiện ở bảng 2.1

Bảng 2.1 : Khối lượng các mốc theo dõi thi công

TT Nội dung công việc Đơn

vị

Cấp KS

Khối lượng đề cương

Khối lượng thực hiện

I Lưới khống chế mặt bằng

2 Mốc theo dõi thi công cấp 2 Điểm II 18 18

II Lưới khống độ cao

2.1.2 Địa chất công trình

2.1.2.1 Điều kiện địa chất chung

Địa tầng địa chất khu vực : theo Bản đồ địa chất tỷ lệ 1 : 200 000, tờ LạngSơn (F-48-XXIII) Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam xuất bản năm 2000thì khu vực dự án thuộc vùng đá sét than, bột kết, cát kết Neogen-Hệ tầng NaDương Thành phần thạch học của hệ tầng chủ yếu gồm: sét than, bột kết, cátkết Các đá phần lớn có màu xám đen, xám nâu Chúng có cấu tạo phân lớp.Các thành tạo địa chất hiện đại (Q) gồm tàn sườn tích (edQ) phân bố trên cácsườn đồi núi với chiều dày từ vài m đến trên 5m Pha tích (pQ) trên các cánhđồng trước núi dày đến trên 10m Bồi lũ tích (aQ) trên các lòng sông suối,thềm, bãi bồi dày từ vài m đến trên 5m

Cấu tạo địa chất : trong phạm vi khu vực dự án thuộc tờ Lạng Sơn XXIII) tỷ lệ 1:200000 hình thành nhiều đứt gãy kiến tạo Trong đó, đứt gãyhướng Tây Bắc – Đông Nam chiếm chủ yếu Đứt gãy Cao Bằng-Tiên Yên làđứt gãy lớn (bậc 1) chạy qua khu vực gần dọc theo Quốc lộ 4B, cách khu vực

(F-48-dự án gần nhất khoảng 5km về phía đông bắc

Trang 25

Thông số động đất áp dụng cho dự án : Tteo QCVN 02 : 2009/BXD do ViệnKhoa học Công nghệ Xây dựng biên soạn, Vụ Khoa học Công nghệ và Môitrường trình duyệt, Bộ Xây dựng ban hành thì khu vực dự án Nâng cấp hệthống thủy lợi Hồ Bản Chành thuộc địa danh huyện Lộc Bình, có đỉnh gia tốcnền tham chiếu trên nền loại A (chu kỳ lặp lại 500 năm) lấy theo Thị TrấnLộc Bình: agR = 0,7904 m/s2, tương ứng động đất cấp VII (Thang MSK-64).

2.1.2.2 Điều kiện địa chất kênh và công trình trên kênh

Vùng tuyến có các thành tạo đất đá của Hệ tầng Na Dương (Nnd): gồm chủyếu các loại đất đá như sau:

+ Đá gốc là bột kết, cát kết phân lớp dày, phần trên phong hóa hoàn toàn vàphong hóa mạnh rất dày

+ Tầng phủ gồm các thành tạo sườn, tàn tích, bồi lũ tích, pha tích phủ khắp

bề mặt khu vực khá dày

Trên các mặt cắt ĐCCT gồm các lớp đất đá được phân chia và mô tả như sau:+ Lớp 1a ( Bùn chảy bồi tích đáy kênh cũ) : lớp bùn bồi tích đáy kênh cũ tồntại ở đáy kênh chính, chủ yếu trên đáy kênh đang có nước chảy Chiều dàythay đổi từ 25cm đến 30 cm Thành phần gồm bùn sét pha màu xám đen, xámnâu trạng thái chảy

+ Lớp 1b (Đất sét pha lẫn rễ cây) : lớp 1b là đất sét pha màu xám nâu, xámvàng lẫn rễ cây Trạng thái nửa cứng đến cúng Phân bố trên cùng ở hai bờkênh (nơi kênh đang sử dụng) và trên mặt các đoạn kênh đã bị lấp Chiều dày

từ 0.4m đến 0.6m

+ Lớp 1c (Đất sét pha nguồn gốc pha tích) : Lớp 1c là đất sét pha màu nâu

đỏ, xám nâu, xám vàng Trạng thái dẻo mềm Phân bố trên cùng ở cầu máng

số 1 từ K0+337.19 đến K0+368.48m Chiều dày từ 0 đến 0.3m

+ Lớp 1d (Bồi lũ tích lòng suối) : Lớp 1d là bồi, lũ tích lòng suối gồm cuộitảng cát sỏi sạn, kết cấu rời, độ chặt vừa, kích thước tảng lớn đến 0.3cm.Chiều dày thay đổi từ 0 m đến trên 3 m

+ Lớp 2a (Đất sét pha nguồn gốc pha tích) : Lớp 2a là đất sét pha màu nâu

đỏ, xám nâu, xám vàng Trạng thái dẻo mềm đến dẻo chảy Phân bố trêncùng ở đoạn kênh từ K1+ 151.05 đến K1+ 169.53m Chiều dày từ 0m đến3.5m

Trang 26

+ Lớp 3 (Đất sét pha nguồn gốc sườn tàn tích) : Lớp 3 là đất sét pha màu nâu

đỏ, xám nâu, xám vàng lẫn sỏi sạn Trạng thái cứng Phân bố ở hầu hết tuyếndưới lớp 2, một số đoạn chỉ dưới 1b (từ K1+ 498.00 đến K2+ 157.15m và từK3+ 472.31 đến K4+ 131.70m) Chiều dày từ 0m đến trên 6m

+ Lớp 4 (Đất sét pha nguồn gốc phong hóa hoàn toàn đá bột kết, cát kết) :Lớp 4 là đá sét bột kết phong hóa hoàn toàn thành đất sét pha chứa dăm sạnmàu nâu đỏ, xám nâu, xám vàng Trạng thái cứng Phân bố ở hầu hết tuyếndưới lớp 2 và 3 Chiều dày chưa xác định

Các lớp 1a, 1b, 1c không làm nền móng nên không lấy mẫu thí nghiệm Cácchỉ tiêu cơ lý lớp 2, 3,4 xem bảng 2.2, bảng 2.3

Trang 27

Bảng 2.2 Giá trị trung bình và tính toán các chỉ tiêu cơ lí đất các lớp 2, 3 và 4 nền kênh và công trình trên kênh chính

Độ lỗ rỗng

Độ bão hoà

5.0 (mm)

10.0- 2.0 (mm)

5.0- 1.0 (mm)

2.01.0 0,5 (mm)

0.5 0,25 (mm)

-0,25 - 0,10 (mm)

0,10 - 0,05 (mm)

0,05 - 0,01 (mm)

0,01 - 0,005 (mm)

<0,005 (mm)

Tổng hợp chỉ tiêu cơ lý đất lớp 3 - Kênh Chính và công trình trên Kênh Chính

Trang 28

Sức chống cắt (BH)

Thí nghiệm nén không nở

hông

Hệ số thấm

Tên và trạng thái của đất

Góc

ma sát trong

Lực dính kết

Tổng hợp chỉ tiêu cơ lý đất lớp 2 - Kênh Chính và công trình trên Kênh Chính

1 2 35.3 19.3 16.0 0.27 10°31' 0.213 0.082 0.041 0.025 0.008 1.2x10 -6 Sét pha màu nâu đỏ, trạng thái dẻo cứng

2 2 36.2 18.2 18.0 -0.01 14°52' 0.238 0.068 0.034 0.020 0.007 0.9x10 -6 Sét màu xám nâu, xám vàng, trạng thái cứng

3 2 37.9 22.8 15.1 -0.48 13°16' 0.248 0.070 0.035 0.021 0.007 1.1x10 -6 Sét pha màu nâu đỏ, trạng thái cứng

4 2 38.0 22.7 15.3 -0.36 15°00' 0.312 0.054 0.027 0.016 0.005 3.5x10 -6 Sét pha màu xám vàng, nâu đỏ, trạng thái cứng

GTTT 36.9 20.8 16.1 -0.15 13°24' 0.253 0.068 0.03 4 0.021 0.007 1.7x10 -6

Tổng hợp chỉ tiêu cơ lý đất lớp 3 - Kênh Chính và công trình trên Kênh Chính

1 3 35.0 20.4 14.6 -0.28 15°06' 0.254 0.052 0.026 0.016 0.005 6.6x10 -6 Sét pha lẫn dăm sạn, màu xám vàng, nâu đỏ, trạng thái

Chỉ tiêu cơ lý đất lớp 4 - Kênh N2 và công trình trên Kênh N2 (tham khảo cho Kênh Chính, Kênh N4)

1 4 37.9 21.9 16.0 -0.39 16°13' 0.289 0.058 0.029 0.017 0.006 1.9x10 -6 Sét pha lẫn dăm sạn, màu nâu đỏ, trạng thái cứng

Trang 30

Bảng 2.3 Giá trị trung bình và tính toán các chỉ tiêu cơ lí đất các lớp 2, 3 và 4 nền kênh và công trình trên kênh N2, N2-2

§é lç rçng

§é b·o hoµ

5.0 (mm)

10.0- 2.0 (mm)

5.0- 1.0 (mm)

2.01.0 0,5 (mm)

0.5 0,25 (mm)

-0,25 - 0,10 (mm)

0,10 - 0,05 (mm)

0,05 - 0,01 (mm)

0,01 - 0,005 (mm)

<0,005 (mm)

Trang 31

Góc ma sát trong

Lực dính kết

31.8 20.7 11.1 -0.37 14°21' 0.284 0.076 0.038 0.023 0.008 3.1x10 -6 Sét pha màu nâu đỏ, trạng thái cứng

33.7 20.2 13.6 -0.08 13 39'° 0.262 0.077 0.039 0.023 0.008 4.0x10 -6

Tổng hợp chỉ tiêu cơ lý đất lớp 3 - Kênh N2 và công trình trên Kênh N2

36.1 20.2 15.9 -0.21 14°37' 0.267 0.044 0.022 0.013 0.004 5.9x10 -6 Sét pha lẫn dăm sạn, màu xám vàng, nâu

đỏ, trạng thái cứng 33.2 21.3 11.9 -0.33 16°13' 0.296 0.060 0.030 0.018 0.006 7.9x10 -6 Sét pha lẫn dăm sạn, màu nâu đỏ, trạng thái

Trang 32

Bảng 2.3 : Gíá trị trung bình và tính toán các chỉ tiêu cơ lý đất các lớp 2, 3 nền Kênh và công trình trên Kênh N4

5.0 (mm)

10.0- 2.0 (mm)

5.0- 1.0 (mm)

2.01.0 0,5 (mm)

0.5 0,25 (mm)

-0,25 - 0,10 (mm)

0,10 - 0,05 (mm)

0,05 - 0,01 (mm)

0,01 0,005 (mm)

-<0,005 (mm)

Trang 33

Bảng 2.3 : Gớỏ trị trung bỡnh và tớnh toỏn cỏc chỉ tiờu cơ lý đất cỏc lớp 2, 3 nền Kờnh và cụng trỡnh trờn Kờnh N4 (tiếp)

Độ ẩm

Chỉ số

Giới hạn dẻo

Góc

ma sát trong

Lực dính kết

đỏ, trạng thái cứng 0.586 36.9 79.6 33.2 21.3 11.9 -0.33 16°13' 0.296 0.060 0.030 0.018 0.006 7.9x10 -6 Sét pha lẫn dăm sạn, màu nâu đỏ, trạng

thái cứng

0.597 37.4 74.1 34.8 20.0 14.8 -0.25 15 10°' 0.285 0.050 0.025 0.015 0.005 5.7x10 -6

Trang 34

2.1.2.3 Đánh giá và kiến nghị điều kiện địa chất công trình

Dọc tuyến kênh có mặt đầy đủ các lớp đất 1a, 1b, 1c, tuy nhiên các lớp nàyphân bố trên cùng của tuyến với chiều dày mỏng, chỉ tiêu cơ lý yếu cần bóc

bỏ không nên dùng làm nền kênh Việc bóc bỏ các lớp này đơn giản và dễdàng Lớp 2a là đất sét pha màu nâu đỏ, xám nâu, xám vàng Trạng thái dẻomềm đến dẻo chảy (Phân bố trên cùng ở đoạn kênh chính từ K1+ 151.05 đếnK1+ 169.53m và Phân bố trên cùng ở đoạn kênh N2 từ K2+ 259.12 đến K2+349.92m) Chiều dày từ 0m đến 3.5m Lớp này yếu nhưng phân bố trongphạm vi hẹp (18.5m theo dọc kênh), kênh có kích thước nhỏ nên 2a có thểlàm nền kênh được, thiết kế cần có giải pháp chống lún không đều gây gãykênh Các lớp 2, 3, 4 là nền kênh chủ yếu có chỉ tiêu cơ lý tốt đảm bảo kênh

ổn định lâu dài, tuy nhiên cần chú ý khả năng lún không đều, nhất là nơichuyển tiếp các lớp trên

Mặt cắt địa chất công trình cầu máng 1 trên kênh chính có các lớp đất 1b, 1c,

2 và 4 Trong đó các lớp 1b, 1c cần bóc bỏ Lớp 2 và 4 làm nền được cho mố,trụ cầu máng Tốt nhất nên đặt móng mố, trụ vào lớp 4 có chỉ tiêu cơ lý tốt vàbóc bỏ các lớp trên nó chỉ khoảng 3.5m

Mặt cắt địa chất công trình cầu máng 2 trên kênh chính có các lớp đất 2, 3 và

4 Lớp 3 và 4 làm nền tốt cho mố, trụ cầu máng Trong đó bờ phải nên đặtmóng mố cầu máng vào lớp 4, bên trái nên đặt móng trụ vào lớp 3

Mặt cắt địa chất công trình cầu máng 3 trên kênh chính có các lớp đất 1b, 1d,

2, 3 và 4 Trong đó các lớp 1b, 1d cần bóc bỏ Lớp 2, 3 và 4 làm nền đượccho mố, trụ cầu máng Các trụ cầu máng khi phải bố trí trên phạm vi lòngsuối cần chú ý biện pháp thi công khi bóc bỏ lớp 1d là cuội tảng cát sỏi sạnbồi lũ tích có khả năng thấm đến 10-2cm/s

Mặt cắt địa chất công trình cầu máng 4 trên kênh chính có các lớp đất 1b, 2

và 3 Trong đó các lớp 1b, 2 mỏng, yếu hơn nên bóc bỏ Lớp 3 làm nền tốtcho mố, trụ cầu máng

Mặt cắt địa chất công trình cầu máng 5 trên kênh N2 có các lớp đất 3 và 4.Lớp 3 và 4 làm nền tốt cho mố, trụ cầu máng Tốt nhất nên đặt móng mố, trụvào lớp 4 có chỉ tiêu cơ lý tốt và bóc bỏ các lớp trên nó chỉ khoảng 3.5m.Mặt cắt địa chất công trình cầu máng 6 trên kênh N2 chỉ có các lớp đất 3.Lớp 3 làm nền tốt cho mố, trụ cầu máng Nên đặt móng mố cầu máng sâu 2đến 3m vào lớp 3

Mặt cắt địa chất công trình cầu máng 7 trên kênh N4 có các lớp đất 1b, 1c, 2

và 3 Lớp 1b, 1c mỏng, các chỉ tiêu cơ lý yếu cần bóc bỏ Lớp 2 phân bố khuvực giữa cầu máng, chiều dày khoảng 1,5m cũng không nên làm nền mố trụ

Trang 35

cầu Lớp 3 có chỉ tiêu cơ lý tốt và bóc bỏ các lớp trên nó chỉ khoảng 2.0m đặtmóng mố, trụ cầu máng vào sâu trong lớp 3 khoảng 1m.

2.1.2.4 Điều kiện địa chất công trình tuyến đường QLVH

Tuyến đường quản lý vận hành đã được khảo sát giai đoạn DADT với 5 hốkhoan tay, chiều sâu khoan 5m mỗi hố, kết hợp lấy mẫu thí nghiệm các chỉtiêu cơ lý đất, lập các mặt cắt ĐCCT Khối lượng khảo sát ĐCCT đủ khốilượng phục vụ cho giai đoạn TKBVTC-TDT Vì vậy giai đoạn TKBVTC-TDT không khảo sát bổ sung mà đề nghị dùng hồ sơ, tài liệu giai đoạnDADT để thiết kế Chúng tôi không thuyết minh lại phần điều kiện ĐCCTtuyến đường QLVH trong báo cáo này

2.1.3 Vật liệu xây dựng

2.1.3.1 Điều kiện địa chất mỏ đất đắp

Mỏ đất 1 được thăm dò trên diện tích mỏ 1 giai đoạn DADT (mỏ Nhà AnhChúc, xóm Bản Chành, xã Lợi Bác)

Mỏ đất 2 được thăm dò trên diện tích mỏ 3 (mỏ Nhà Anh Bắc, xóm KhònPhạc, xã Đông Quan)

Khối lượng thăm dò địa chất gồm khoan mỗi mỏ 2 hố, chiều sâu 3,5m mỗi hốkhoan thăm dò địa chất Thí nghiệm mẫu đất đầm nén tiêu chuẩn mỗi mỏ 2mẫu, chế bị γcb = 0,95γcmax mỗi mỏ 2 mẫu

Các chỉ tiêu đầm nén tiêu chuẩn, chế bị đất xem bảng 2.4

Trang 36

Bảng 2.4 : Gíá trị trung bình và tính toán các chỉ tiêu cơ lý đầm nện tiêu chuẩn và chế bị đất vật liệu mỏ 1 và mỏ 2

5.0 (mm)

10.0- 2.0 (mm)

5.0- 1.0 (mm)

2.01.0 0,5 (mm)

0.5 0,25 (mm)

-0,25 - 0,10 (mm)

0,10 - 0,05 (mm)

0,05 0,01 (mm)

-0,01 - 0,005 (mm)

<0,005 (mm)

Trang 37

Lực dính kết

Các chỉ tiêu cơ lý mẫu đất Đầm tiêu chuẩn - Mỏ đất 1

Các chỉ tiêu cơ lý mẫu đất Đầm tiêu chuẩn - Mỏ đất 2

Các chỉ tiêu cơ lý mẫu đất Chế bị K=0.95 - Mỏ đất 1

16°11 0.238 0.070 0.035 0.021 0.410 1.2x10-6

Trang 38

Các chỉ tiêu cơ lý mẫu đất Chế bị K=0.95 - Mỏ đất 2

17°12 ' 0.251 0.052 0.026 0.016 0.512 2.1x10-616°02

' 0.278 0.062 0.031 0.019 0.440 1.3x10-6

41.9 25. 9 16.0 16 37'° 0.265 0.057 0.029 0.018 0.476 1.7x10 -6 14.2 1.900

Trang 39

Đất dự kiến khai thác ở mỏ 1 là đất sét pha lẫn ít sạn Chỉ tiêu đầm tiêu chuẩnkhá tốt (Wop=12,6%; γcmax=1.907 g/cm3) Chỉ tiêu cơ lý đất chế bị K=0.95 tốt(ϕ =15°50'; C = 0.241 kg/cm2; a0-1= 0.067; hệ số = 1,5x10-6cm/s).

Trữ lượng thăm dò đạt cấp A (xem bảng tính 6.1)

Trữ lượng thăm dò đạt cấp A (xem bảng tính 6.2)

Trang 40

dạng bởi địa hình Mùa Lạnh thịnh hành gió Bắc, mùa nóng thịnh hành gióNam và Đông Nam Tốc độ gió nói chung không lớn, trung bình đạt từ 0,8 -

2 m/s song phân hoá không đều giữa các vùng trong tỉnh

2.1.4.2 Đặc điểm thuỷ văn

Mùa mưa thường xuất hiện từ tháng 7 và kết thúc vào tháng 9 với tổng lượngchiếm (60÷70)% cả năm, còn các tháng mùa khô từ tháng 5 đến tháng 10lượng mưa nhỏ chỉ chiếm (20÷30)% Dòng chảy mùa cạn xuất hiện từ tháng

10 đến tháng 4 năm sau Lượng nước mùa cạn chiếm tỷ lệ rất nhỏ là thời kỳkhô hạn cây trồng cần nước nhất

Tình hình hệ thống sông ngòi: Mật độ sông suối của Lạng Sơn thuộc loạitrung bình đến khá dày, qua địa phận có các sông chính là: Sông Kỳ Cùng.Bắt nguồn từ vùng núi Bắc Xa cao 1166 m thuộc huyện Đình Lập, chảy vềlưu vực sông Tây Giang Trung Quốc.Độ dài : 243 km Diện tích lưu vực:

Theo quyết định phê duyệt số 782/QĐ-UBND ngày 10/6/2013 của Chủ tịchUBND tỉnh Lạng Sơn thì tiểu dự án : Nâng cấp, sửa chữa hệ thống thủy lợi

hồ Bản Chành có nhiệm vụ :

+ Xây dựng đồng bộ hệ thống kênh chính và kênh nhánh lấy nước từ hồ BảnChành bảo đảm tưới cho 212 ha đất canh tác nông nghiệp

+ Cải thiện môi trường sinh thái đảm bảo xanh sạch đẹp

+ Xây dựng đường quản lý vận hành kết hợp giao thông đi lại cho nhân dântrong vùng Tiểu dự án và các vùng lân cận

Ngày đăng: 13/05/2015, 12:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ hệ thống kênh chính và kênh nhánh  Hệ thống thuỷ lợi hồ Bản chành - Nâng cấp hệ thống thủy lợi hồ Bản Chành huyện Lộc Bình
Sơ đồ h ệ thống kênh chính và kênh nhánh Hệ thống thuỷ lợi hồ Bản chành (Trang 8)
Hình 1.1 : Sơ đồ hệ thống thủy lợi hồ Bản Chành - Nâng cấp hệ thống thủy lợi hồ Bản Chành huyện Lộc Bình
Hình 1.1 Sơ đồ hệ thống thủy lợi hồ Bản Chành (Trang 8)
Bảng 1.3: Thông số kĩ thuật  kênh N4 - Nâng cấp hệ thống thủy lợi hồ Bản Chành huyện Lộc Bình
Bảng 1.3 Thông số kĩ thuật kênh N4 (Trang 9)
Bảng 1.2: Thông số kĩ thuật  kênh N2 - Nâng cấp hệ thống thủy lợi hồ Bản Chành huyện Lộc Bình
Bảng 1.2 Thông số kĩ thuật kênh N2 (Trang 9)
Bảng 1.1 : Các chỉ tiêu kĩ thuật chủ của kênh và công trình trên kênh - Nâng cấp hệ thống thủy lợi hồ Bản Chành huyện Lộc Bình
Bảng 1.1 Các chỉ tiêu kĩ thuật chủ của kênh và công trình trên kênh (Trang 17)
Bảng 1.2 : Tổng dự toán xây dựng công trình - Nâng cấp hệ thống thủy lợi hồ Bản Chành huyện Lộc Bình
Bảng 1.2 Tổng dự toán xây dựng công trình (Trang 21)
Bảng 2.1 : Khối lượng cỏc mốc theo dừi thi cụng - Nâng cấp hệ thống thủy lợi hồ Bản Chành huyện Lộc Bình
Bảng 2.1 Khối lượng cỏc mốc theo dừi thi cụng (Trang 24)
Bảng 2.1 (tiếp) - Nâng cấp hệ thống thủy lợi hồ Bản Chành huyện Lộc Bình
Bảng 2.1 (tiếp) (Trang 28)
Bảng 2.3  (tiếp) - Nâng cấp hệ thống thủy lợi hồ Bản Chành huyện Lộc Bình
Bảng 2.3 (tiếp) (Trang 30)
Bảng 2.7 :  Tình hình dân sinh của 02 xã thuộc vùng tiểu dự án - Nâng cấp hệ thống thủy lợi hồ Bản Chành huyện Lộc Bình
Bảng 2.7 Tình hình dân sinh của 02 xã thuộc vùng tiểu dự án (Trang 63)
Bảng 4.1 : Hệ số lượi dụng của từng đoạn kênh mương - Nâng cấp hệ thống thủy lợi hồ Bản Chành huyện Lộc Bình
Bảng 4.1 Hệ số lượi dụng của từng đoạn kênh mương (Trang 70)
Bảng 4.2 : Thông số kĩ  thuật kênh chính - Nâng cấp hệ thống thủy lợi hồ Bản Chành huyện Lộc Bình
Bảng 4.2 Thông số kĩ thuật kênh chính (Trang 73)
Hình 4.2 : Mặt cắt điển hình cầu máng trên kênh chính - Nâng cấp hệ thống thủy lợi hồ Bản Chành huyện Lộc Bình
Hình 4.2 Mặt cắt điển hình cầu máng trên kênh chính (Trang 75)
Bảng 4.2 : Vị trí và thông số các cống điều tiết - Nâng cấp hệ thống thủy lợi hồ Bản Chành huyện Lộc Bình
Bảng 4.2 Vị trí và thông số các cống điều tiết (Trang 76)
Hình thức : kênh hở có mặt cắt ngang hình chữ nhật. - Nâng cấp hệ thống thủy lợi hồ Bản Chành huyện Lộc Bình
Hình th ức : kênh hở có mặt cắt ngang hình chữ nhật (Trang 77)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w