1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài tập nghiên cứu khoa học Giáo dục ngôn ngữ cho trẻ mầm non lứa 4 - 5 tuổi

30 15,4K 63

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 268,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề ra một số biện pháp để phát triển ngôn ngữ cho trẻ thông qua việc tổ chức cho trẻ làm quen với tác phẩm văn học và khắc phục các lỗi ngôn ngữ của trẻ thường mắc phải...15 4... Vai trò

Trang 1

Thực tập sư phạm là một chuyến đi hết sức cần thiết, nó trang bị cho giáo sinhnhững kiến thức mà nếu chỉ ngồi trên ghế nhà trường thì khó mà tiếp thu được Nókhông chỉ là kiến thức lý thuyết thuần túy, mà còn là những kiến thức thực tế chonhững thầy cô giáo tương lai.

Để cho chúng em, những giáo viên tương lai, có được những thực tế đó thìngoài những kiến thức đã học ở nhà trường, phải kể đến sự hướng dẫn tận tình của cácthầy cô giáo

Trải qua ba tuần thực tập ngắn ngủi, nhưng những kiến thức mà nhóm giáo sinhthực tập, cũng như chính bản thân em đã chắt nhặt được là rất lớn

Để làm được điều đó, em xin chân thành gởi lời cảm ơn đến:

- Ban Giám Hiệu Trường Cao đẳng Sư phạm Sóc Trăng, Ban Giám HiệuTrường Mẫu giáo Phường 3 đã tạo mọi điều kiện tốt nhất cho chúng em được thực tậptại trường Mẫu giáo Phường 3

- Cảm ơn giáo viên hướng dẫn thực tập sư phạm cô Phạm Thanh Thủy trườngCao đẳng Sư phạm Sóc Trăng

- Cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của cô Trần Thanh Thảo, cô Lưu Mộc Kim vàgiáo viên trong Hội đồng Sư phạm trường Mẫu giáo Phường 3 đã tận tình hướng dẫn

em, tạo mọi điều kiện tốt nhất để em được tiếp xúc với lớp trong thời gian thực tập.Điều đó đã giúp chúng em học hỏi và tiếp thu được nhiều kinh nghiệm quý báu trongquá trình thực tập

- Cảm ơn các bạn sinh viên trong đoàn thực tập đã giúp đỡ và chia sẻ những khókhăn với em trong suốt thời gian thực tập

Em xin chân thành cảm ơn và gửi đến tất cả thầy cô và các bạn lời chúc tốt đẹpnhất!

Sóc Trăng, Ngày 3 tháng 5 năm 2010

Trang 2

MỤC LỤC

MỤC LỤC 3

PHẦN 1 MỞ ĐẦU 4

1 Lý do chọn đề tài 4

1.1 Vai trò của ngôn ngữ trong việc phát triển toàn diện cho trẻ 4

1.2 Mối quan hệ giữa sự phát triển tâm lí và phát triển lời nói của trẻ 6

1.3 Phát triển ngôn ngữ trong chương trình GDMN mới vừa được Bộ GD-ĐT triển khai thực hiện từ năm học 2009-2010 được chia làm 5 lĩnh vực 7

1.4 Vai trò của tác phẩm văn học trong việc phát triển ngôn ngữ cho trẻ mầm non 8

1.5 Lý do chọn đề tài 9

2 Mục đích nghiên cứu 9

3 Đối tượng nghiên cứu 9

4 Nhiệm vụ nghiên cứu 10

5 Phương pháp nghiên cứu 10

6 Kế hoạch nghiên cứu 10

PHẦN 2: NỘI DUNG 11

1 Cơ sở lý luận về đặc điểm ngôn ngữ của trẻ nhóm tuổi từ 4-5 tuổi 11

1.1 Đặc điểm phát âm 11

1.2 Đặc điểm vốn từ 11

1.3 Đặc điểm ngữ pháp và khả năng nói mạch lạc của trẻ lớp Chồi 1 12

1.4 Lý luân chung về khả năng ngôn ngữ và biện pháp phát triển ngôn ngữ của trẻ 12

1.5 Mối quan hệ giữa tác phẩm văn học và việc phát triển ngôn ngữ cho trẻ 13

2 Nêu thực trạng: Về việc điều tra khảo sát ngôn ngữ của trẻ tại trường Mẫu giáo Phường 3 lớp Chồi 1 14

3 Đề ra một số biện pháp để phát triển ngôn ngữ cho trẻ thông qua việc tổ chức cho trẻ làm quen với tác phẩm văn học và khắc phục các lỗi ngôn ngữ của trẻ thường mắc phải 15

4 Thực nghiệm 21

4.1 Mục đích thực nghiệm 21

4.2 Nội dung thực nghiệm 22

4.3 Tiến hành thực nghiệm 25

4.4 Đánh giá kết quả thống kê theo mẫu sau 26

PHẦN 3 KẾT LUẬN 28

1 Kết luận: Rút ra bài học thực tiễn 28

2 Ý kiến đề xuất và giải pháp 29

Trang

Trang 3

PHẦN 1 MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài:

1.1 Vai trò của ngôn ngữ trong việc phát triển toàn diện cho trẻ:

- Vai trò của ngôn ngữ đối với giáo dục trí tuệ:

+ Ngôn ngữ là phương tiện nhận thức thế giới xung quanh:

 Trẻ em luôn có nhu cầu muốn tìm hiểu thế giới xung quanh Thông quangôn ngữ lời nói của người lớn, trẻ làm quen với các sự vật, hiện và hiểu những đặcđiểm, tính chất, cấu tạo, công dung….của chúng và học được từ tương ứng (ví dụ: Trẻlàm quen với xe đạp, trẻ biết đặc điểm, cấu tạo, công dụng…của xe đạp và nói được từ

“xe đạp”)

 Trẻ tiếp thu kiến thức từ môi trường xung quanh thông qua khả năng phântích, so sánh, tổng hợp, trên cơ sở đó trẻ khái quát về vật Ví dụ khi trẻ nhận xét về xeđạp:

Trẻ nhìn thì biết được màu đỏ (xanh)

Trẻ quay bàn đạp thì bánh xe quay

Trẻ sờ vào sườn xe thì biết nó láng, bóng

Từ ngữ giúp cho việc cũng cố những biểu tượng đã hình thành ở trẻ

 Đối với trẻ lớn, trẻ không chỉ nhận biết các sự vật hiện tượng xung quanhgần gũi, mà còn tìm hiểu những sự vật hiện tượng không xuất hiện trực tiếp trước mắttrẻ, những sự vật xảy ra trong quá khứ, tương lai

Như vậy ngôn ngữ không chỉ giúp cho trẻ củng cố kiến thức mà còn mở rộnghiểu biết về thế giới xung quanh

 Ngôn ngữ phát triển trẻ hiểu được những lời giải thích của người lớn, nênhoạt động trí tuệ, các thao tác tư duy ngày càng được hoàn thiện, kích thích trẻ tích cựchoạt động trí tuệ

+ Ngôn ngữ là phương tiện hữu hiệu nhận thức:

 Khi trẻ đã nhận thức được thế giới khách quan, trẻ tiến hành các hànhđộng với nó và trẻ sử dụng ngôn ngữ để kể lại, miêu tả sự vật hiện tượng

 Trong giao tiếp hàng ngày với mọi người xung quanh trẻ sử dụng lời nói

Trang 4

việc tạo cho trẻ được nghe hiểu và được nói là hết sức cần thiết trong giáo dục ngônngữ.

- Vai trò của ngôn ngữ đối với việc giáo dục đạo đức

+ Ngôn ngữ đóng vai trò rất lớn trong việc điều chỉnh những hành vi và việclàm của trẻ Trong giao tiếp hàng ngày thông qua chuyển kể, ca dao, đồng dao,…trẻcảm nhận được cái hay cái đẹp trong ngôn ngữ tiếng mẹ đẻ, cái đẹp trong hành vi,trong cuộc sống, giáo viên đưa đến và giảng dạy cho trẻ những hành vi đẹp

+ Thông qua ngôn ngữ trẻ biết những gì nên, không nên, qua đó rèn luyệnnhững phẩm chất đạo đức tốt ở trẻ, dần dần hình thành ở trẻ những khái niệm ban đầu

về đạo đức: ngoan – hư, tốt – xấu, thật thà – không thật thà…

- Vai trò của ngôn ngữ đối với việc giáo dục thẩm mỹ

+ Trong giao tiếp với người lớn, trẻ nhận thức được cái đẹp trong thế giớixung quanh, qua đó làm cho tâm hồn trẻ càng thêm bay bổng, trí tưởng tượng càngthêm phong phú, đồng thời trẻ càng thêm yêu quý cái đẹp, trân trọng và có ý thức sángtạo ra cái đẹp

+ Thông qua ngôn ngữ văn học trẻ cảm nhận được cái hay cái đẹp trong ngônngữ tiếng mẹ đẻ, cái đẹp trong hành vi trong cuộc sống Từ đó giáo dục trẻ có ý thứctrân trọng những sản phẩm văn hóa của dân tộc mình

- Vai trò của ngôn ngữ đối với việc giáo dục thể lực:

+ Trong các buổi tập luyện thể lực, giáo viên dùng lời diễn đạt để hướng dẫn,giải thích động tác tư thế…trẻ nghe và điều chỉnh động tác theo mệnh lệnh của giáoviên

+ Hàng ngày giáo viên hướng dẫn trẻ làm vệ sinh cá nhân, cách sử dụng thựcphẩm, đồng thời giáo viên dùng các từ ngữ để động viên trẻ ăn ngon miệng và hợp vệsinh

Vậy trong giáo dục thể lực cho trẻ, ngôn ngữ đóng vai trò điều khiển, hướngdẫn, động viên, khuyến khích trẻ

Vậy ngôn ngữ đóng vai trò quan trọng trong việc giáo dục trẻ Sự phát triểnchậm trễ về ngôn ngữ có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển toàn diện cho trẻ Cho nênviệc phát triển lời mói cho trẻ đúng lúc và phù hợp với từng lứa tuổi là cần thiết

Trang 5

1.2 Mối quan hệ giữa sự phát triển tâm lí và phát triển lời nói của trẻ:

Trong quá trình hoạt động, con người phải nhận thức để phản ánh hiện thựckhách quan xung quanh mình và thực hiện của bản thân mình Kết quả hoạt động thựctiễn của con người ở mức độ nào là tùy thuộc vào trình độ nhận thức: nhận thức cảmtính và nhận thức lí tính

- Nhận thức cảm tính:

+ Phản ánh những thuộc tính bên ngoài của sự vật hiện tượng Cấp độ nàygồm hai quá trình tâm lí: Cảm giác và tri giác Cảm giác, tri giác các sự vật và hiệntượng trong cuộc sống và thế giới khách quan xung quanh trẻ là nguồn gốc đầu tiêncũng là nội dung chủ yếu của vốn tri thức ban đầu của trẻ

+ Cảm giác, tri giác các sự vật và hiện tượng trong cuộc sống cùng với việcnghe và hiểu lới nói giúp trẻ sử dụng ngôn ngữ như là phương tiện cơ bản để nhận thứcthế giới Trẻ có thể phân biệt và nói tên các màu sắc, hình thành các biểu tượng về sắcthái của chúng Lĩnh hội các khái niệm về không gian, định hướng về thời gian; nhạycảm về âm thanh, kỹ năng lắng nghe và phân biệt các âm thanh trong hoàn cảnh xungquanh, phân biệt bằng cảm giác vật chất của các vật thể và diễn đạt bằng lời nói cáccảm giác đó (như nhẵn nhụi, mềm mại, cứng - mềm, lạnh - ấm…).v.v Trên cơ sở đó

dễ hình thành được những biểu tượng, khái niệm đúng đắn về về sự vật, hiện tượng

- Nhận thức lí tính:

+ Nhận thức lí tính là cấp độ nhận thức phản ánh những thuộc tính bản chất(bên trong) và những mối liên hệ, quan hệ có tính chất quy luật của hiện thực mà trước

đó ta chưa biết Cấp độ này bao gồm các quy trình trí nhớ, tưởng tượng và tư duy

Tư duy là quá trình tâm lí phản ánh những thuộc tính bên trong của sự vật,hiện tượng, những mối quan hệ có tính chất quy luật của sự vật hiện tượng Còn ngônngữ là công cụ của tư duy K.Mác viết “Ngôn ngữ là hiện tượng trực tiếp của tư duy” –

Tư duy được hiện thực hóa và biểu hiện ra ngoài nhờ có ngôn ngữ Ngôn ngữ ra đời vàphát triển cùng với tư duy, chúng luôn luôn dựa vào nhau mà tồn tại

+ Ở tuổi nhà trẻ hầu hết các trẻ em đều rất tích cực trong hoạt động với đồ vật,nhờ đó mà tư duy phát triển mạnh (tư duy trực quan- hành động) Đến tuổi mẫu giáo tư

Trang 6

hình tượng) nhưng vẫn gắn liền với hành động vật chất bên ngoài Việc phát triển tưduy không thể tách rời việc trau dồi ngôn ngữ bởi vì ngôn ngữ là phương tiện, là hìnhthức biểu đạt của tư duy Trong sự diễn biến của quá trình tư duy, nhờ ngôn ngữ, mà tatiến hành các thao tác tư duy: phân tích, tổng hợp, so sánh,… sản phẩm của tư duy lànhững khái niệm, phán đoán, suy lí được biểu đạt trong từ ngữ, câu v.v (Tuy nhiên,việc phát triển tư duy không thể thay thế việc rèn luyện năng lực cảm giác, tri giác,quan sát, trí nhớ Vì nếu không có những tri thức cần thiết, không thu nhập được sựkiện, tài liệu thì không có gì để tư duy, tư duy không thể tiến hành bên ngoài những trithức cụ thể được).

1.3 Phát triển ngôn ngữ trong chương trình GDMN mới vừa được Bộ GD-ĐT triển khai thực hiện từ năm học 2009-2010 được chia làm 5 lĩnh vực:

- Phát triển thể chất:

+ Khỏe mạnh, cân nặng và chiều cao phát triển bình thường theo lứa tuổi.+ Thực hiện được các vận động cơ bản một cách vững vàng, dúng tư thế.+ Có khả năng phối hợp các giác quan và vận động; vận động nhịp nhàng, biếtđịnh hướng trong không gian

+ Có kĩ năng trong một số hoạt động cần sự khéo léo của đôi tay

+ Có một số hiểu biết về thực phẩm và lợi ích của viêc ăn uống đối với sứckhỏe

+ Có một số thói quen, kĩ năng tốt trong ăn uống, giữ gìn sức khỏe và đảm bảo

sự an toàn của bản thân

- Phát triển nhận thức:

+ Ham hiểu biết, thích khám phá, tìm tòi các sự vật hiện tượng xung quanh.+ Có khả năng quan sát, so sánh, phân loại, phán đoán, chú ý, ghi nhớ có chủđịnh

+ Có khả năng phát hiện và giải quyết vấn đề đơn giản theo những cách khácnhau

+ Có khả năng diễn đạt sự hiểu biết bằng các cách khác nhau (bằng hành động,hình ảnh, lời nói,…) với ngôn ngữ là chủ yếu

Trang 7

+ Có một số hiểu biết ban đầu về con người, sự vật, hiện tượng xung quanh vàmột số khái niệm sơ đẳng về toán.

- Phát triển ngôn ngữ:

+ Có khả năng lắng nghe, hiểu lời nói trong giao tiếp hằng ngày

+ Có khả năng biểu đạt bằng nhiều cách khác nhau (lời nói, nét mặt, cử chỉ,điệu bộ…)

+ Diễn đạt rõ ràng và giao tiếp có văn hóa trong cuộc sống hằng ngày

+ Có khả năng nghe và kể lại các sự việc, kể lại truyện

+ Có khả năng cảm nhận vần điệu, nhịp điệu của bài thơ, ca dao, đồng dao phùhợp với độ tuổi

+ Có một số kĩ năng ban đầu về đọc và viết

- Phát triển tình cảm và kĩ năng xã hội:

+ Có ý thức về bản thân

+ Có một số phẩm chất cá nhân: Mạnh dạn, tự tin, tự lực

+ Có một số kĩ năng sống: Tôn trọng, quan tâm, chia sẻ, hợp tác, thân thiện.+ Thực hiện một số qui tắc, quy định trong sinh hoạt ở gia đình, trường lớpmầm non, cộng đồng gần gũi

+ Yêu thích, hào hứng tham gia vào các hoạt động nghệ thuật

1.4 Vai trò của tác phẩm văn học trong việc phát triển ngôn ngữ cho trẻ mầm non:

Ngôn ngữ của truyện rất phức tạp, đa dạng, bao gồm ngôn ngữ bên trong củacác nhân vật (độc thoại), ngôn ngữ đối thoại, ngôn ngữ của người kể chuyện… lời kể

và cách kể có nghệ thuật sẽ có tác dụng lớn đối với việc thể hiện nội dung tư tưởng củatruyện

Trang 8

- Thông qua tác phẩm văn học (truyện: “Ba ngọn Đèn”, “Kiến con đi ôtô”, “Quađường”, thơ: “Trên đường”, “Chiếc cầu mới”, “Gấu qua cầu”…) trẻ biết được cái tốt,cái xấu, cái gì nên và không nên, từ đó tác phẩm văn học tác động đến hành vi, việclàm của trẻ Trong quá trình học, trẻ sẽ được đóng vai làm nhân vật trong truyện, đóngvai nào trẻ sẽ làm đúng, giọng nói phù hợp với vai đó, đồng thời trẻ sẽ sáng tạo ra lờinói khác nhưng phải phù hợp với nội dung và hoàn cảnh của câu chuyện Còn thơ thìtrẻ được đọc nhiều lần, đọc cho chuẩn, và có thể đặt tên cho bài thơ Từ đó kích thíchtrẻ nói, nếu sai thì sửa cho trẻ, nên ngôn ngữ của trẻ được phát triển hơn.

- Ngoài ra có thể cho trẻ kể theo tranh, trẻ sử dụng từ theo ý mình, cứ thườngxuyên cho trẻ tiếp xúc với văn học thì ngôn ngữ của trẻ sẽ diễn đạt mạch lạc, Lôgic vàphù hợp với hoàn cảnh, lứa tuổi,…

Vì vậy tác phẩm văn học giúp trẻ phát triển ngôn ngữ rõ ràng, chính xác, chotrẻ tự tin để diễn đạt những gì mà trẻ thấy và cảm nhận qua tác phẩm văn học đó

1.5 Lý do chọn đề tài:

- Trẻ còn nói ngọng, nói đớt, phát âm chưa chuẩn, âm khó

- Thường phát âm sai về thanh điệu do thanh quản phát triển chưa hoàn thiện và

do đặc điểm của từng vùng Sai những âm chính, âm đầu, âm đệm, âm cuối

- Trẻ nói câu cụt, thiếu thành phần

Vì vậy, nên ta phải nghiên cứu một số biện pháp phát triển ngôn ngữ cho trẻmẫu giáo cho trẻ Chồi 1 qua viêc tổ chức cho trẻ làm quen với tác phẩm văn học

2 Mục đích nghiên cứu:

- Tìm hiểu khả năng ngôn ngữ của trẻ mẫu giáo chồi 1 tại trường Mẫu giáoPhường 3

- Rút ra một số biện pháp phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo Chồi 1qua việc

tổ chức ho trẻ làm quen với tác phẩm văn học

3 Đối tượng nghiên cứu:

- Nghiên cứu khả năng ngôn ngữ của trẻ nhóm từ 4-5 tuổi

- Nghiên cứu trên 10 trẻ tại trường thực tập Mẫu giáo Phường 3 lớp Chồi 1

Trang 9

4 Nhiệm vụ nghiên cứu:

- Nghiên cứu chương trình GDMN mới và lĩnh vực phát triển ngôn ngữ cho trẻtrong chương trình

- Điều tra khảo sát khả năng ngôn ngữ của trẻ tại trường Mẫu giáo Phường 3

- Đưa ra một số giải pháp để rèn luyện khả năng phát âm, phát triển vốn từ vàkhả năng diễn đạt của trẻ thông qua hoạt động tổ chức cho trẻ làm quen với tác phẩmvăn học

5 Phương pháp nghiên cứu:

- Phương pháp nghiên cứ tham khảo tài liệu, giáo trình về việc phát triển ngônngữ cho trẻ mầm non

- Phương pháp khảo sát điều tra thực tiễn

- Phương pháp thực nghiệm

- Tổng kết kinh nghiệm

6 Kế hoạch nghiên cứu:

Thời gian thực hiện các nội dung từ 5/4/2010 đến 24/4/2010 và hoàn thành đềtài nghiên cứu 3/5/2010

Trang 10

PHẦN 2: NỘI DUNG

1 Cơ sở lý luận về đặc điểm ngôn ngữ của trẻ nhóm tuổi từ 4-5 tuổi.

1.1 Đặc điểm phát âm:

- Nhìn chung trẻ đã phát âm tốt hơn, rõ hơn, ít ê a, ậm ừ

- Trẻ vẫn còn sai những âm, thanh khó hoặc những từ có 2, 3 âm vị, sai những

âm tiết có nhiều âm vị Tuy nhiên, các lỗi sai đã ít hơn

- Đã xuất hiện ở lời nói của trẻ những khái quát, kết luận đơn giản một cáchmạch lạc

- Đến 5 tuổi trẻ có thể phát âm mềm dẻo, các loại âm của tiếng mẹ đẻ hoặc củamột thứ tiếng nước ngoài nào đó mà trẻ được tiếp xúc

Kết luận: Qua thực tế tìm hiểu đặc điểm phát âm của trẻ ta thấy rằng:

- Lỗi phát âm của trẻ được giảm dần theo lứa tuổi và các thành phần âm tiết màtrẻ mắc lỗi được xếp theo thứ tự từ ít đến nhiều như sau:

Trang 11

Kết luận:

- Số lượng từ của trẻ tăng nhanh theo lứa tuổi

- Trong số lượng từ của trẻ thì danh từ và động từ chiếm ưu thế Các từ chỉ tínhchất, đặc điểm… chiếm số ít và tăng chậm

- Trẻ dùng từ chưa chính xác vì kinh nghiệm sống của trẻ còn nghèo nàn, chưahiểu đầy đủ nghĩa của từ

- Số lượng từ của trẻ trong từng độ tuổi cũng rất khác nhau

- Vốn từ của trẻ không chỉ tăng về số lượng mà còn tăng về cả chất lượng Cuốituổi mẫu giáo trẻ biết sử dụng cả những từ có tính chất khái quát, trừu tượng, gợi cảm

1.3 Đặc điểm ngữ pháp và khả năng nói mạch lạc của trẻ lớp Chồi 1

- Trẻ dùng câu dài hơn Ví dụ: Ở nhà con có áo đầm nhiều lắm: màu xanh, màu

đỏ, màu vàng

- Trẻ ít sử dụng câu ghép, ít sử dụng câu cụt hơn

- Trẻ đã có khả năng kể lại chuyện, kể theo tranh và kể theo trình tự trước sau.Tuy nhiên trẻ dùng từ chưa chính xác Ví dụ: “Con thưa bầy cô”

- Một số trẻ nói mạch lạc và đọc được những bài đồng dao, thơ Tuy nhiên cònmột số trẻ khó nhớ và nói còn ngọng, đớt, nói chưa lưu loát

1.4 Lý luận chung về khả năng ngôn ngữ và biện pháp phát triển ngôn ngữ của trẻ:

- Vị trí tiếng mẹ đẻ trong hệ thống giáo dục Mầm non “Tiếng mẹ đẻ là cơ sở củamọi sự phát triển trí tuệ, là kho tàng của mọi tri thức” Chính vì vậy, giáo dục ngôn ngữcho trẻ phải bắt đầu từ rất sớm, khi các em còn bé và phải thực hiện sự giáo dục ấybằng tiếng mẹ đẻ

Ngôn ngữ phát triển sẽ tạo điều kiện cho sự phát triển cá tính và ngược lại mọikhía cạnh của sự phát triển cá tính đều có tác dụng đến sự phát triển của ngôn ngữ Do

đó, tiếng mẹ đẻ có vị trí quan trọng trong hệ thống giáo dục mầm non

- Đối tượng nghiên cứu của môn Phương pháp phát triển lời nói cho trẻ

+ Đối tượng: phương pháp phát triển lời nói cho trẻ mầm non là một bộ phậnkhoa học ứng dụng Nó nghiên cứu cơ sở lí luận, hệ thống khái niệm cơ bản của môn

Trang 12

học, nghiên cứu mục đích, nhiệm vụ, nội dung phương pháp và hình thức cũng nhưphương tiện phát triển ngôn ngữ cho trẻ trong từng lứa tuổi.

Vậy: Đối tượng nghiên cứu của bộ môn phương pháp phát triển lời nói cho trẻ là

các qui luật hoạt động sư phạm nhằm hình thành và phát triển lời nói cho trẻ trước tuổi

1.5 Mối quan hệ giữa tác phẩm văn học và việc phát triển ngôn ngữ cho trẻ.

- Con người khác đọng vật ở chỗ là con người có trí tuệ, nghĩa là có khả năngnhận thức được thế giới bên ngoài nhớ có trí nhớ và có thể cảm nhận được cái hay, cáiđẹp trong tác phẩm văn học

- Những mối liên hệ, sự phụ thuộc và các quan hệ có tính quy luật giữa các đốitượng, các hiện tượng, các sự kiện được xác lập và phản ánh trong lời nói độc thoại củatrẻ Ở trẻ đã phát triển những kĩ năng tìm những hình thức ít nhiều hợp lí để biểu đạt

Trang 13

trong câu chuyện kể Trẻ có thể xây dựng những câu chuyện tương đối liên tục về một

đề tài nhất định Trong câu chuyện kể trẻ đã thể hiện tình cảm đối với các đối tượng,hiện tượng đã miêu tả

- Trẻ ở tuổi mẫu giáo nhỡ (4-5 tuổi) đã có thể xây dựng những truyện ngắn theotranh, theo đồ chơi Tính chất tình huống trong lời nói vẫn chiếm ưu thế, tuy nhiên đãphát triển lời nói có thể hiểu được từ chính nó Đã xuất hiện ở lời nói của trẻ nhữngkhái quát, kết luận đơn giản một cách mạch lạc Hình thức hội thoại và sự phát triểncủa nó là cơ sở cho sự hình thành lời nói độc thoại

- Chỉ có thông qua giao lưu, trẻ mới nắm được toàn bộ sự phong phú của thựctại Để phát triển tiếng, vấn đề quan trọng là phải tổ chức phát triển các hình thức hoạtđộng thực tiễn phong phú, các hình thức đa dạng của hoạt động giao tiếp, trong đó hìnhthức nghe và sau này là đọc, là hình thức giao tiếp hết sức quan trọng Sách, báo, đặcbiệt là các tác phẩm văn chương

- Ở tuổi mẫu giáo, nhất là trẻ 4-5 tuổi, ngôn ngữ của trẻ phát triển nên hình thứcnghe kể chuyện, nghe đọc các tác phẩm văn chương, kể lại chuyện hoặc kể chuyệnsáng tạo có vai trò đặc biệt quan trọng nhằm phát triển tiếng

2 Nêu thực trạng: Về việc điều tra khảo sát ngôn ngữ của trẻ tại trường Mẫu giáo Phường 3 lớp Chồi 1.

Trong 10 trẻ thì có 3 trẻ nói ngọng, đớt, phát âm chưa rõ ràng

- Phát âm sai phụ âm đầu và nuốt âm:

Trang 14

- Phát âm sai âm đệm:

- Phát âm sai âm cuối:

Máy bay- mái bai

- Biện pháp rèn luyện phát âm cho trẻ có thể trong giờ học vui và trong giờ vuichơi khi trẻ phát âm sai cũng có thể luyện phát âm cho trẻ:

+ Dạy trẻ phát âm chuẩn là dạy trẻ biết phát âm chính xác những thành phầncủa âm tiết (thanh điệu, phụ âm đầu, âm đệm, âm chính, âm cuối)

+ Dạy trẻ phát âm chuẩn là còn dạy trẻ biết điều chỉnh âm lượng (không nóiquá nhanh hoặc quá chậm, quá to hoặc quá nhỏ), biết thể hiện đúng ngữ điệu, có tácphong văn hóa trong quá trình giao tiếp Lứa tuổi mẫu giáo là giai đoạn hình thànhnhững thói quen và khả năng này

- Biện pháp cung cấp vốn từ cho trẻ được thực hiện trong tiết làm quen với đốitượng mới, cần cung cấp vốn từ cho trẻ và giúp trẻ sử dụng tốt vốn từ

Lời nói của trẻ chỉ được phát triển qua quá trình giao tiếp với mọi người và quátrình tiếp xúc với môi trường thiên nhiên Tuy nhiên, sự phát triển ngôn ngữ của trẻ

Trang 15

khó đạt được kết quả tốt, nếu thiếu sự tổ chức có khoa học của trường Mẫu giáo nên sựphát triển ngôn ngữ về đối tượng mới của trẻ sẽ hạn chế Vì vậy:

+ Cần giao tiếp thường xuyên với trẻ, hỏi trẻ đây là cái gì? Để kích thích trẻnói, nếu trẻ không biết thì giáo viên cung cấp từ cho trẻ, đó chính là từ mới mà trẻ cầnbiết

+ Đưa đối tượng mới cho trẻ làm quen bằng cách: Nếu là tranh thì treo lên,còn nếu là thật thì có thể để trong lớp nhằm kích thích trẻ tìm tòi về đối tượng đó

Làm giàu vốn từ và khái niệm ở trẻ còn cung cấp:

+ Những danh từ và những từ chỉ khái niệm về những sự vật, hiện tượng tựnhiên, xã hội gần gũi như danh từ chỉ đồ vật, đồ dùng, các loại thức ăn, danh từ chỉngười, các con vật, rau quả, các hiện tượng thiên nhiên…

+ Những tính từ và động từ chỉ phẩm chất, công dụng, đặc điểm, tính chất củanhững sự vật, hiện tượng, đặc biệt là những từ gợi cảm, có hình ảnh, âm thanh đậm nét,những cặp từ biểu hiện các tính chất đối lập: khỏe - yếu, hiền - dữ, tốt - xấu, ngoan -

- Tổ chức giao tiếp qua hoạt động vui chơi:

+ Hình thức vui chơi giúp trẻ bộc lộ nhiều khả năng ngôn ngữ của mình đồng thời kích thích trẻ phải vươn lên trong việc sử dụng ngôn ngữ để diễn đạt cho những người xung quanh có thể hiểu nguyện vọng ý kiến của mình

+ Thông qua trò chơi, các biểu tượng mà trẻ đã thu nhận trước đây được củng

cố và chính xác hóa Qua trò chơi đóng kịch trẻ được tiếp xúc với ngôn ngữ văn học

Ngày đăng: 13/05/2015, 11:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w