Nớc ta tuy cha xẩy ra thảm hoạ do ô nhiễm môi trờng không khí gây ranhng trong thực tế các khu công nghiệp đã làm ô nhiễm không khí vùng lâncận, gây thiệt hại cho sản xuất và ảnh hởng đế
Trang 1Lời nói đầu
Trong lịch sử tiến hoá văn minh của mình loài ngời luôn phải đơng đầuvới sự khủng hoảng sinh thái Vì phấn đấu để đạt đợc mục tiêu dân giàu nớcmạnh, chống đói nghèo, bệnh tật, phát triển bền vững và bảo vệ môi trờng đãtrở thành sự quan tâm của toàn nhân loại Mặc dù, ở một số nớc phát triển đãcơ bản giải quyết xong nạn đói nghèo nhng cha một nớc nào đã giải quyết vấn
đề ô nhiễm môi trờng một cách trọn vẹn
Càng ngày càng thấy rõ là sự ô nhiễm môi trờng không khí do chất thảicông nghiệp và giao thông vận tải gây ra đã làm thiệt hại rất lớn về vật chất
đối với nền kinh tế quốc dân và làm tăng các dịch bệnh đối với con ngời và
động thực vật
Nớc ta tuy cha xẩy ra thảm hoạ do ô nhiễm môi trờng không khí gây ranhng trong thực tế các khu công nghiệp đã làm ô nhiễm không khí vùng lâncận, gây thiệt hại cho sản xuất và ảnh hởng đến sức khoẻ của ngời dân Vì vậy
để đề phòng các sự cố, các thảm hoạ môi trờng, các Công ty, Xí nghiệp cácNhà máy sản xuất của nớc ta cần phải phối hợp với các chuyên gia các ngành,các cơ sở có liên quan đến vấn đề môi trờng để tiến hành các biện pháp bảo vệmôi trờng vơn tới sự phát triển bền vững
Trong 4 năm học tập và 3 tháng thực tập, thu thập, xử lý số liệu và khảosát ở hiện trờng tôi viết luận văn tốt nghiệp với đề tài "Đánh giá tác động môitrờng, thiết kế hệ thống quan trắc và giám sát môi trờng Nhà mày Xi măng19/5 Quân khu IV - Anh Sơn - Nghệ An"
Xi măng là loại vật liệu xây dựng quan trọng không thể thiếu đợc trongtất cả các công trình xây dựng ở mọi lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân Nớc
ta, với mức độ tăng trởng kinh tế khá nhanh, yêu cầu xây dựng cơ sở hạ tầng,
đờng xá, cầu cống rất lớn, do đó mà nhu cầu tiêu thụ xi măng ngày càngcao Trong năm 1994 1999 nhu cầu xi măng ở Việt Nam tăng khoảng 24%nhng tốc độ đầu t phát triển sản xuất xi măng trong năm qua cha đáp ứng đợcnhu cầu tiêu thụ Sự thiếu hụt này còn có khả năng tăng lên trong những nămtới
Xuất phát từ nhu cầu thực tế phát triển của ngành sản xuất xi măng trongnhững năm qua một số nhà máy xi măng đã và đang xây dựng mới ở nớc ta Nhà máy xi măng 19/5 đợc xây dựng tại xã Hội Sơn - huyện Anh Sơn -tỉnh Nghệ An Năm 1979 nhà máy bắt đầu đi vào sản xuất xi măng với 1 dâychuyền công nghệ có công suất 1,0 vạn tấn/ năm, từ đó đến nay nhà máykhông ngừng đợc đầu t và mở rộng, nâng công suất và đổi mới công nghệ
Đến nay nhà máy đã có 2 dây chuyền:
+ Dây chuyển cũ có công xuất 1,0 vạn tấn/năm
Trang 2+ Dây chuyền mới có công suất 8,8 vạn tấn / năm
Tuy nhiên song song với quá trình hoạt động sản xuất tạo ra sản phẩm đãgây nên những tác động tiêu cực đến môi trờng khu vực nh:
- Làm biến đổi môi trờng cảnh quan, địa hình, thu hẹp đất trồng trọt và
đất rừng do mở các vùng khai thác nguyên liệu, xây dựng nhà máy và cơ sở hạtầng
- Đổ các loại chất thải gây ô nhiễm môi trờng các thành phần vật lý
- Gây ô nhiễm môi trờng không khí do khỏi, bụi công nghiệp và vận tảitrong khu vực
- Tạo ra tiếng ồn và các rung động do nổ mìn khai thác đá, hoạt động củacác động cơ và giao thông vận tải
- Một số tác động khác gây suy thoái môi trờng lao động và vệ sinh côngnghiệp, ảnh hởng trực tiếp tới sức khoẻ của ngời lao động và cộng đồng dân c
ở xung quanh
Mục tiêu của luận văn đó là
- Mô tả hiện trạng môi trờng khu vực đặt nhà máy
- Đánh giá tác động môi trờng của quá trình sản xuất xi măng
- Đề xuất các biện pháp khống chế ô nhiễm và giảm thiếu tác động môitrờng
- Thiết kế hệ thống quan trắc và giám sát môi trờng
Khi hoàn thành luận văn, đã sử dụng các phơng pháp sau:
+ Phơng pháp nhận dạng và phân tích
- Phơng pháp danh mục và liệt kê
- Phơng pháp ma trận môi trờng + Phơng pháp khảo sát và đo đạc trực quan
Trang 3Bố cục của luận văn gồm 2 phần, 5 chơng ngoài ra còn có phần mở đầu
và phần kết luận:
Mở đầu:
Phần I: Phần chung và chuyên môn.
Chơng I: Giới thiệu sơ lợc về nhà máy Xi măng 19/5.
Chơng II: Hiện trạng môi trờng khu vực.
Chơng III: Đánh giá tác động môi trờng quá trình sản xuất xi măng.
Phần II: Thiết kế hệ thống quan trắc, giám sát môi trờng
Chơng IV: Các phơng pháp giảm thiểu ô nhiểm môi trờng.
Chơng V: Thiết kế hệ thống quan trắc và giám sát môi trờng.
Kết luận.
Tài liệu tham khảo.
Bản luận văn này đợc hoàn thành tại Phân viện Công nghệ Khoáng sản
và Môi trờng - Viện khoa học Vật liệu - Trung tâm Khoa học Tự nhiên và
Công nghệ Quốc gia, dới sự hớng dẫn của TS Nguyễn Xuân Tặng Tôi xin
bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến sự hớng dẫn chỉ bảo tận tình của thầy giáo và
sự giúp đỡ của Phân viện Công nghệ Khoáng sản và Môi trờng, đã tạo điềukiện thuận lợi để tôi hoàn thành luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo trong khoa Công Nghệ Môi Trờng - Trờng Đại học Dân Lập Đông Đô đã truyền đạt những kiến thứckhoa học và phơng pháp luận cơ bản, những lời đóng góp chân thành nhấttrong quá trình học tập và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi đợc thực hiện luậnvăn này
-Vì thời gian thực tập và viết luận văn có hạn cho nên không tránh khỏinhững sai sót Vậy rất mong đợc các thầy cô và các bạn góp ý, bổ sung thêm
Trang 4Phần I
Phần chung và chuyên môn
Chơng 1 Giới thiệu sơ lợc về nhà máy xi măng 19/5.
1.1 Quá trình thành lập và hoạt động của nhà máy.
Nhà máy Xi măng 19/5 là doanh nghiệp nhà nớc trực thuộc Công tyThanh Sơn - Quân Khu IV thành lập ngày 19/5/1979 trên cơ sơ Trung đoànpháo cao xạ số 223 Từ năm 1979 đến nay, nhà máy đã trải qua những thay
đổi về quản lý nh sau: Từ năm 1979 - 1980 nhà máy thuộc Cục Kinh tế, năm
1981 1986: Cục Hậu Cần, năm 1986 1988: Cục Kinh tế, năm 1998 1990:- Cục Hậu Cần, năm 1990 - 1993: - Tổng Công ty IV và từ năm 1993
-đến nay thuộc Công ty Thanh Sơn - Quân Khu IV
Từ năm 1993 trở về trớc nhà máy chỉ có một dây chuyền sản xuất ximăng poolăng mác PC - 30, công suất 1,0 vạn tấn/năm Cuối năm 1994 nhàmáy bắt đầu xây dựng và và lắp đặt thêm 1 dây chuyền mới theo công nghệ lò
đứng công suất 8,8 vạn tấn/năm Cuối tháng 12/1996 dây chuyền mới chínhthức khánh thành và đi vào sản xuất
Nh vậy, năng lực sản xuất của nhà máy hiện nay nh sau:
- Dây chuyền cũ, công suất 1,0 vạn tấn/năm
- Dây chuyền mới đạt 8,8 vạn tấn /năm
1- Hoạt động của dây chuyền cũ.
a- Sản lợng của nhà máy: Sản lợng trong những năm 1980 đến 1995
trên dây chuyền cũ đợc tổng kết ở bảng 1.1
Trang 52- Hoạt động của dây chuyền mới
a- Đầu t và phân tích lợi ích kinh tế - xã hội.
+ Vốn đầu t và các hạng mục ( Bảng 1.3)
+ Chơng trình sản lợng và doanh thu (Bảng 1.4)
+ Dự kiến lợi ích kinh tế ( Bảng 1.5)
Trang 6(B¶ng 1.3).
TT Néi dung
Kinh phÝ Tæng (1000®) TiÒn ngo¹i tÖ
(USD)
TiÒn ViÖt Nam (1000®) Tæng vèn ®Çu t 48.063.860 1.178.860 34.859.938
N¨m thø
ba trë ®i
1 KÕ ho¹ch s¶n lîng % 25 85 100 100
- Xi m¨ng poocl¨ng TÊn 15.400 52.360 61.600 61.600 -Xi m¨ng bªn sunfat cao TÊn 6.600 22.140 26.400 26.400
2 Gi¸ b¸n
-Xi m¨ng bªn sunfat cao 1000/t 800 800 800 800
3 Doanh thu dù kiÕn Tr.® 14.674 49.891,6 58.696 58.696
- Xi m¨ng poocl¨ng Tr.® 9.394,0 31.939,6 37.576 37.576 -Xi m¨ng bªn sunfat cao Tr.® 5.280,0 17.952,0 21.120 21.120
Trang 7Tạo công ăn việc làm ổn định cho hơn 370 ngời
Hình thành cụm công nghiệp vật liệu xây dựng ở Anh Sơn, tăng tỷ trọngcông nghiệp cho địa phơng, góp phần phát triển kinh tế xã hội ở thị trấn AnhSơn và miền Tây Nghệ An
3- Tổ chức các phòng ban và phân xởng.
Tổng số cán bộ công nhân viên của nhà máy là 370 ngời, trong đó có 67nữ và 303 nam Ngoài ra còn có 40 - 50 lao động hợp đồng theo vụ việc nh
đập, bốc xúc đá, bốc xúc xi măng Tổ chức nhà máy nh sau: (Hình 1.1)
Trang 81.3 Giới thiệu công nghệ và thiết bị dây chuyền sản xuất.
đốc
Trang 91.3.1 Công nghệ và thiết bị dây chuyền cũ.
1- Sơ đồ công nghệ sản xuất xi măng (Hình1.2)
Dây chuyền cũ có công nghệ theo phơng pháp cổ điển tơng đơng côngnghệ sản xuất vôi thuỷ Các nguyên liệu nh đá vôi, sét, quặng sắt, phụ giakhoáng và than đợc trộn theo tỷ lệ bằng cách cân và đong xô thu công Sau đóhỗn hợp đợc nghiền mịn thành bột liệu Bột liệu đợc vận chuyển đến máy vêviên bằng xe cải tiến để tạo thành các hạt có kích thớc 2 - 12mm Bột liệu
đã đợc vê viên theo tời điện đa lên lò nung clanke, nung ở nhiệt độ khoảng
12500C để tạo thành clanke Clanke đợc tháo lấy qua cửa ở đáy lò, vận chuyển
ra khu tập kết bằng xe cải tiến
Clanke cùng thạch cao và phụ gia đợc nghiền mịn để tạo thành xi măngpoolăng PC30 hoặc thấp hơn Đặc điểm của loại xi măng theo công nghệ này
là cờng độ thấp và độ hút vôi cao, do vậy chỉ sử dụng cho xây dựng các côngtrình có yêu cầu kỹ thuật thấp
Trang 10Hình 1.2: Sơ đồ công nghệ sản xuất xi măng trên dây chuyền cũ
Đặc điểm chính của sơ đồ công nghệ là:
+ Phối liệu định lợng bằng thủ công
+ Nguyên liệu, bột liệu, thành phẩm vận chuyển bằng xe cải tiến
2- Các thiết bị chính:Gồm có:
+ Công đoạn đập nghiền phối liệu, vê viên.
- Máy đập hàm 400 x 600 năng suất từ 1 2 tấn /giờ dùng để gia côngquặng sét và đá vôi
- Máy nghiền bi 0,9 x 3m, năng suất 2 tấn/giờ, sử dụng để trộn, nghiềnphối liệu
- Máy vê viên năng suất 2 tấn/giờ
+ Công đoạn nung clanke.
- Hệ thống nung clanke sử dụng 2 lò 1,5 x 6m, cửa tháo liệu phía dới,
có hệ thống ống khói, nạp liệu phía trên năng suất nung mỗi lò là 20tấn/ngày
+ Công đoạn nghiền xi măng và đóng bao.
Trang 11- Máy đập hàm 400 x 600, năng suất 1 2 tấn/giờ dùng để gia côngthạch cao phụ gia và clanke có kích thớc lớn.
- Máy nghiền bi 1 x 3 năng suất 2 tấn /giờ sử dụng để nghiền xi măng(clanke + phụ gia + thạch cao)
- Đóng bao thủ công
3- Thiệt bị và công nghệ bảo vệ môi trờng.
Trên dây chuyền sản xuất xi măng cũ ở các công đoạn sản xuất cha đầu
t các thiết bị xử lý bụi, khí do vậy điều kiện làm việc của công nhân và môi ờng xung quanh bị ô nhiễm bụi và khí thải Biện pháp duy nhất hạn chế táchại của bụi là trang bị khẩu trang cho công nhân trong khu vực sản xuất Hệthống lò nung clanke cũng cha đợc đầu t các thiết bị khống chế bụi và khí thảitrớc khi thải qua ống khói ra môi trờng bên ngoài
tr-Nh vậy để đảm bảo sản xuất xi măng ở dây chuyền cũ cần chú trọng đếncác thiết bị và biện pháp bảo vệ môi trờng trong khu vực sản xuất và khu vựcxung quanh, cũng nh đầu t các thiết bị nhằm giảm lao động thủ công
1.3.2 - Công nghệ và thiết bị dây chuyền mới.
1- Sơ đồ công nghệ và các công đoạn sản xuất xi măng.
Nguyên liệu chính sử dụng sản xuất xi măng là đá vôi, đất sét, đápuzơlan (là phụ gia), thạch cao (là phụ gia điều chỉnh) Nhiên liệu dùng thancám Quảng Ninh pha trộn với than Khe Bố
Sản xuất xi măng của Xí nghiệp 19/5 thực hiện trên dây chuyền côngnghệ lò đứng theo phơng pháp bán khô nh sau:
Các nguyên liệu (đá vôi, đất sét, phụ gia) sau khi gia công, đập nghiền,sấy đạt yêu cầu về kích thớc và độ ẩm, đem nghiền với than trong máy nghiền
bi, sau đó trộn ẩm tạo viên bằng máy vê viên và đa vào nung trong lò đứng
- Khi nung CaCO3 có trong thành phần đá vôi bị phân giải trên 10000Ctạo ra CaO, kết hợp với SiO và Al2O3 có trong đất sét tạo ra các khoáng C2S(2CaO.SiO2),C3S (3CaO.SiO2), C3A (3CaO.Al2O3), C4AF (4CaO.Al2O3.Fe2O)
là thành phần chính của Clanke
Clanke ra lò đợc nghiền với thạch cao trong máy nghiền bi tạo thành ximăng thơng phẩm
* Sơ đồ dây chuyền công nghệ nêu ở (Hình vẽ 1.3 ).
Sản xuất xi măng theo dây chuyền trên bao gồm các công đoạn sau:
+ Công đoạn đáp ứng nguyên - nhiên liệu.
- Khai thác đá vôi
Trang 12- Vận chuyển nguyên, nhiên liệu.
- Công đoạn xay, đập đá vôi và phụ gia
- Vận chuyển nguyên, nhiên liệu bằng cơ giới
- Vận chuyển bằng hệ thống băng tải, gầu tải, vít tải
Trờng đhdl đông đô sv: vũ công toàn Khoa công nghệ môi trờng
Quặng sắt
Trang 13Hình1.3: Sơ đồ công nghệ sản xuất xi măng dây chuyền mới.
2- Chức năng công nghệ của các công đoạn sản xuất.
+ Công đoạn đáp ứng nguyên liệu:
- Đá vôi: Lợng đá vôi dùng làm nhiên liệu cho nhà máy chủ yếu khai
thác ở mỏ Lèn Đồng Trơng thuộc dãy núi Kim Nhan Trữ lợng đá vôi đã khảosát của mỏ này vào khoảng 11 triệu tấn Ngoài ra còn có một số mỏ khác.Nhìn chung qua khảo sát và đo đạc ở khu khai thác thì đá vôi không những cóchất lợng tốt, ít tạp chất mà còn có điều kiện khai thác và vận chuyển rất thuậnlợi, lợng đá vôi qua thăm dò ở khu vực này có thể đáp ứng cho việc sản xuất ximăng của 2 dây chuyền trong vòng 50 năm nữa Lợng đá vôi yêu cầu hàngnăm là: 92.182 tấn đá
- Phơng án khai thác: Bao gồm khoan, nổ mìn, bốc xúc và vận chuyển
cơ giới Để giảm chi phí vận tải, công đoạn đập đá I và II đợc bố trí gần khukhai thác , sử dụng một máy xúc và một ôtô tự đổ để cấp đá cho máy đập hàm.Hiện nay trên khai trờng việc bốc xúc đang dùng lao động thủ công và vậnchuyên đá về nhà máy (cách khoảng 150 - 2000m) bằng xe công nông đầungang Lợng dự trữ cho sản xuất cả ở bãi chứa đá và xilô là 15 ngày Thànhphần cơ bản của mỏ đá vôi Kim Nhan đợc biểu diễn ở bảng 1.6:
Bảng 1.6 thành phần hoá học của đá vôi
Tuyến khảo sát CaO SiO 2 MgO Al 2 O 3 Fe 2 O 3 Mkn
sẽ nghiên cứu để mở rộng diện tích khai thác sang khu II và khu III
Đặc điểm khu sét I là sét có màu vàng, mịn dẻo, tầng đất phủ dầy 0,3m,chiều dầy lớp khai thác từ 8 - 10m rất thuận tiện cho việc khai thác sét bằngcơ giới Thành phần hoá học của đất sét đợc biểu hiện ở bảng 1.7
Trang 14Bảng 1.7.Thành phần hoá học của đất sét Thành phần CaO SiO 2 MgO Al 2 O 3 Fe 2 O 3 MKN
- Về đá sét thì đợc khai thác ở quả đồi phí sau văn phòng của nhà máy
Xi măng 12/9 Nó có lớp phong hoá dầy hơn 30m, kết quả phân tích cho phép
đá sét chia thành 2 loại khác nhau
Loại : Phân bố ở phía trên cùng chỉ cách lớp phủ 0,2 - 0,4m ở địa điểm
này thì dễ khai thác và vận chuyển
Loại II: Tạo thành từ các đá thuộc hệ tầng La Khê (C1lk), gồm đá phiếnsét - xerixit Chiều dầy phong hoá trên 10m Đây là loại sét có chất lợng tốtcho việc sản xuất xi măng
+ Quặng sắt: Quặng sắt đợc khai thác ở xung quanh Len Kim Nhan
trong vòng bán kính 5km, quặng thuộc dạng quặng lăn Trữ lợng và chất lợngrất cao, tuy cha có số liệu khảo sát chính thức nhng ớc tính khoảng hàng triệutấn Do quặng sắt deluvi - eluvi nằm rải rác trên diện tích lớn, do đó không thể
tổ chức sản xuất công nghiệp đợc nên hiện nay nhà máy đang mua lại của dân
c địa phơng theo từng lô Để đảm bảo sản xuất lâu dài trong tơng lai nhà máy
sẽ tìm kiếm nguồn quặng khác ổ định hơn về chất lợng và trữ lợng
Thành phần hoá học của quặng sắt khu vực xung quanh Lèn Kim Nhan
đợc thể hiện ở bảng 1.8
Bảng 1.8 Thành phần hoá học của quặng sắt.
Thành phần CaO SiO 2 MgO Al 2 O 3 Fe 2 O 3 MKN
+ Quặng Barit:
Quặng Barit đợc sử dụng làm chất phụ gia khoáng và đợc lấy từ mỏ SơnThành - Yên Thành cách nhà máy 50km
Mỏ có trữ lợng cấp C1 = 66.340 tấn, cấp C2 = 191.160 tấn
Barit Sơn Thanh là nguồn phụ gia tốt để sản xuất xi măng bền sunfat cao vì nó giúp tạo ra các khoáng Bari bền trong môi trờng sunphat nớc biển
và nớc lợ Hiện nay nhà máy không tổ chức khai thác mà mua lại quặng của
Trang 15dân địa phơng bằng xe tải chở từ Sơn Thành đến Thành phần hoá học của quặng barit đợc thể hiện ở bảng 1.9.
Bảng 1.9 Thành phần hoá học của quặng barit Thành phần CaO SiO 2 MgO Al 2 O 3 Fe 2 O 3 MKN
+ Quặng Puzơlan: Quặng này đợc khai thác từ mỏ Puzơlan Phủ Quỳ
-Nghệ An có trữ lợng thăm dò là 103 triệu m3 trong đó loại đặc sít là 100 triệu
m3 và Puzơlan bọt khoảng 3 triệu m3 Puzơlan Phủ Quỳ là nguồn phụ gia thuỷrất tốt cho sản xuất xi măng Hiện nay loại này thì nhà máy không tổ chứckhai thác mà mua lại quặng của mỏ chở bằng ô tô từ Phủ Quỳ đến Thànhphần hoá học và độ hút vôi của Puzơlan đợc thể hiện ở bảng 1.10
Bảng 1.10 Thành phần hoá học của quăng Puzơlan.
+ Nguyên liệu thạch cao: Thạch cao làm phụ gia điều chỉnh cho xi
măng, mua tại Đông Hà - Quảng Trị, thạch cao đợc vận chuyển bằng ôtô vớichiều dài là 102km Lợng thạch cao dự trữ cho sản xuất là 25 ngày
+ Nhiên liệu: Nhiên liệu đợc nhà máy sử dụng là than cám 4 Quảng
Ninh và than Khe Bố pha trộn với nhau theo tỉ lệ đã định trớc Chất lợng than
Trang 16Nh vậy mỗi một năm nhà máy cần khoảng 180.000 tấn than trong đódùng để sấy cần 3100 tấn
Than cám 4 Quảng Ninh đợc mua trực tiếp tại cảng Bừn Thuỷ, sau đó
đ-ợc vận chuyển bằng ôtô theo đờng bộ về nhà máy Còn than Khe Bố đđ-ợc muatại nhà máy do mỏ than vận chuyển bằng ôtô đến Lợng than dự trữ cho sảnxuất là 25 ngày
3- Công đoạn sản xuất xi măng.
Quá trình sản xuất xi măng đợc chia làm 9 công đoạn nhỏ ứng với những công đoạn này ngời ta bố trí hệ thống thiết bị tơng ứng và đợc mô tả
nh sau:
+ Công đoạn 1: Chuẩn bị nguyên liệu.
- Đá vôi: Đá vôi sau khi khai thác đạt kích thớc d 450mm đợc vận
tải về nhà máy để gia công tiếp Cự ly vận chuyển từ 80 100m, mỗi ngàycần chuyên chở 295 tấn tơng đơngvới 70 lợt xe 5 tấn
- Đất sét: Dùng máy ủi gạt tầng đất phủ ở trên bề mặt, sau đó gom sét
vào thành đống, rồi dùng máy xúc xúc lên ôtô đa về kho sét của nhà máy đểphơi và gia công tiếp
- Các nguyên liệu khác nh quạng sắt, diệp thạch, barit, puzơlan, thạch cao, than đợc tập kết sẵn và dự trữ trong kho và ngoài sân của nhà máy
+ Công đoạn 2: Gia công đá vôi và phụ gia.
- Dùng máy gạt đổ đá vôi vào phễu cấp liệu tấm 100HZ x 12,1 để cấp cho
đập hàm PEF 600 x 900, sau đó nhờ băng tải TD75 đa đá vôi về đập tiếp lần 2
ở đập búa CPB có 1000 x 800 Khi ra khỏi đập búa đá có kích thớc đạt tiêuchuẩn, sau đó nhờ băng tải DT 75 đa thẳng vào xilô 7 x 14m Số lợng xilôchứa đá là 1 5 cái, dự trữ cho sản xuất 2 ngày
Quặng sắt, quặng barit đợc tập kết tại sân, sau đó đa vào đập ở máyPE250 x 400 và gầu tải đa chứa trong nửa xi lô 7 x 10m
+ Công đoạn 3: Sấy than và đất sét.
- Đất sét, diệp thạch sét và than đợc ôtô chở về kho chứa theo lô Saukhi kiểm tra thành phần hoá học, nếu hợp cách mới dùng máy xúc cấp vàophễu qua băng tải vào máy đập sét CJ6 - 4 - Al rồi vào máy sấy quay 22 x
12 Than, sét sau khi sấy khô (có độ ẩm W 2%) đợc gầu tải chuyển vàochứa trong hai nửa xilô 7 x 18m Diệp thạch sét chứa trong nửa xilô 7 x14m
Trang 17Buồng đốt máy sấy là buồng đốt kiểu tầng sỏi Than đốt cho buồng đốt
đợc máy đập búa SM500 đập mịn rồi đợc gầu tải đa vào bunke, máy cấp liệucung cấp than cho buồng đốt
+ Công đoạn 4: Nghiền phối liệu.
Phơng pháp phối liệu đen: Đá vôi, đất sét, quặng sắt, barit và diệp thạchsét đợc 5 cân băng điện tử lắp dới xilô điều khiển bằng 1 máy vi tính định l-ợng chính xác (sai số 0,1%) thành phân phối liệu để cấp cho máy nghiền bi
2,2 x 7m, chu trình kín với máy phân ly LS x F40 Bột liệu đạt độ mịn đợcvít tải chuyển sang gầu tải để đa vào xilô đồng nhất
Đặc tính máy nghiền: Công suất 16 - 18T/h, số vòng quay: 21,4vòng/phút, động cơ JRQ158 - 8: 38KW, 600V
+ Công đoạn 5: Xilô chứa và đồng nhất phối liệu.
Bột liệu đợc đồng nhất theo phơng pháp đảo trộn cơ khí Bột liệu từmáy phân ly đợc gầu tải, vít tải chuyển vào 3 xilô đồng nhất, mỗi xilô có 2 cửatháo liệu hoạt động đồng thời và điều chỉnh công suất của máy tháo liệu, bộtliệu từ 3 xilô đợc trộn theo tỷ lệ rồi qua vít tải vào gầu tải để đa vào xilô chứa(xilô số 4) trớc khi đa vào lò nung
* Đặc tính kỹ thuật của các vít tải, gầu tải ở công đoạn 5 nh sau:
-Vít tải LS 315 x 22.000mm, công suất động cơ BWY4 : 7,5KW
-Vít tải LS 400 x 23.500mm, công suất động cơ BWY4 : 11KW
-Vít tải LS 400 x 7.500mm, công suất động cơ BWY 4 : 4KW
-Vít tải LS 400 x 25.000mm, công suất động cơ BWY4 : 11 KW
Năng suất các vít tải là 43,4 T/h
- Gầu tải T4400 - 24, công suất động cơ Y160M4 : 11KW
+ Công đoạn 6: Lò nung và kho chứa clanke, thạch cao, puzơlan.
Đây là loại lò nung cơ khí, kiểu tháp, kích thớc 3 x 11 thuộc hệ tiêntiến nhất có hệ thống thông gió phụ, năng suất 240 - 280T/ngày, chất lợngclanke tốt, tiết kiệm nhiên liệu Lò đợc trang bị máy vi tính để điều chỉnh lợngnớc cấp cho máy vê viên Dùng đồng hồ tia để kiểm tra chế độ nhiệt và tốc
độ ra clanke
Bột liệu từ xilô đồng nhất đợc gầu tải chuyển lên vít định lợng WLC300
đến lu kế kiểu xung và làm ẩm ở máy trộn hai trục ZJ500 x 300, sau đó đến máy vê viên QPY 36: các viên liệu kích thớc 8 - 14mm đợc băng tải đa vào lò nung
Trang 18Lò đứng đợc trang bị quạt Root L94WD: 362m3/phút, AP = 29,4 KPa,
động cơ: 245 KW Lợng gió của quạt Root điều chỉnh bằng van điện mắc kiểubớm song song Clanke đợc đa ra khỏi lò nung bằng ghi quay kiểu tháp sau đó
đa đến máy đập hàm PEX150 x 750, công suất động cơ 15KW, năng suất từ 5
16 tấn/giờ để đập nhỏ Sau đó gầu tải, băng gạt KS400 đa vào chứa trong 3xilô 7 x 18,6m
Thạch cao, puzơlan đập nhỏ ở máy đập hàm PE250 x 400 đa vào chứatrong 3 xilô 7 x 18,6m
Clanke, thạch cao, puzơlan đợc định lợng bằng cân điều tốc TSD sau đó
đợc băng tải đa đến phân xởng nghiền xi măng
+ Công đoạn 7: Nghiền xi măng.
Clanke, thạch cao, puzơlan đợc gầu tải đa vào máy nghiền bi 2,2 x 7m
có lắp máy phân ly XLS 35 Xi măng đạt độ mịn đợc gầu tải và vít tải đa đếnxilô chứa xi măng rời
Máy nghiền bi có năng suất 14 - 16T/h, công suất 380KW, gầu tải TH
đều 3 xilô, mỗi xilô có 2 cửa tháo để đồng nhất chất lợng xi măng
Xi măng từ máy phân ly đa đến máy vít tải đặt lên đỉnh xilô để rải đồngthời vào 3 xilô, các thiết bị tháo liệu cánh quạt lắp dới đáy các xilô sẽ cấp ximăng cho vít tải đến phân xởng đóng bao
Đặc tính kỹ thuật các vít tải cấp liệu cánh quay ở công đoạn 8:
- Vít tải LS 315 x 22mm công suất 5,5KW
- Vít tải LS 400 x 16,5m công suất 11KW
- Vít tải LS 315 x 20,5m công suất 5,5KW
- Cấp liệu cánh quay 400 x 400 công suất 5,5KW
+ Công đoạn 9: Đóng bao và chứa xi măng bao.
Hệ thống vít tải, gầu tải chuyển xi măng đến sàng quay để loại cục hoặc
dị vật rồi đa đến máy đóng bao Xi măng đóng bao đợc chuyển đến kho thành
Trang 19phẩm bằng xe cải tiến Xi măng rơi vãi hoặc vỡ bao đợc vít tải chuyển trở lại
hệ thống đóng bao để gia công lại
Đặc tính kỹ thuật máy đóng bao, vít tải, gầu tải nh sau:
- Máy đóng bao kiểu G4201, năng suất 30T/h, công suất động cơ11KW
- Vít tải LS 250 x 10,5m công suất 15KW
- Vít tải LS 315 x 6,5m công suất 4KW
- Gầu tải TH 315 24 - XIJI - 21, công suất 5,5 KW
1.4- Công nghệ và thiết bị bảo vệ môi trờng:
Trong dây chuyền mới công nghệ bảo vệ môi trờng đợc thực hiện theonhiều cấp phụ thuộc vào tính chất của chất thải Công nghệ và thiết bị bảo vệmôi trờng đợc mô tả nh sau:
1- Trong khu khai thác nguyên liệu:
Khai thác đá vôi: Đá vôi đợc khai thác bằng khoan bắn nìn: Mìn chùm
và mìn con Chất thải chính trong công đoạn này là đất đá thải, loại này đợcmáy gạt san gạt ra bãi trống trong khu mỏ Để giảm thiểu tác động của vi khíhậu, nhà máy bố trí công tác bốc xúc bằng cơ giới
Khai thác sét: Để xử lý đất phủ trong khai thác sét, sử dụng phơng pháp
đổ thải bãi thải trong Khai thác và vận chuyển sét thực hiện bằng cơ giới
2- Khu vực đập đá vôi và phụ gia:
Chất thải chính là bụi đá phát sinh từ khâu đập đá I và II Khu vực nàylọc bụi theo nguyên lý 2 cấp nh sau: cấp I dùng cyclon CLK - 6,0, cấp II lọcbụi túi Đỉnh các xilô dùng lọc bụi túi
3- Phân xởng sấy than và đất sét: ở khu vực này chất thải chủ yếu là
bụi và khí thải Máy sấy quay đợc lọc bụi 2 cấp : Cấp I cyclon CKL - 4 x 7 vàcấp II: Lọc bụi tĩnh điện cao áp JHXĐ - 220
4- Nghiền phối liệu: Chất thải là bụi đợc lọc bằng các thiết bị sau:
Đầu máy nghiền bi đợc lọc bằng máy lọc bụi túi, đuôi máy nghiền bilọc bụi bằng tĩnh điện kiểu SXD - 1600/2 và đỉnh xilô lọc bụi túi
5- Xi lô chứa và đồng nhất phối liệu: Bố trí lọc bụi túi trên các xilô 6- Phân xởng lò nung và kho clanke, thạch cao, puzơlan: Khói lò
nung đợc bố trí lọc bằng buồng lắng bụi, còn máy ghi quay, máy đập clanke
và đỉnh các xilô đợc bố trí máy lọc bụi kiểu túi
Trang 207- Máy nghiền xi măng: Đầu máy nghiền sử dụng lọc bụi túi, còn đuôi
máy nghiền lọc bụi kiểu tính điện cao áp SZD 1600/2
8- Xilô chứa xi măng: Trên đỉnh các xilô bố trí hệ thống lọc bụi túi.
9- Phân xởng đóng bao và kho xi măng bao: ở khu vực máy đóng
bao dùng lọc bụi 2 cấp: cấp I: lọc bụi cyclon CKL - 6,0, cấp II: lọc bụi tĩnh
Công nghệ lọc
Thiết bị
Số ợng
l-1 Gia công đá vôi 2 2 cấp - Cấp I : Cyclon 2CLK - 6
- Cấp II: Lọc bụi túi FVB - W - 200
1 1
2 Đỉnh xilô nguyên liệu 3 1 cấp Lọc bụi túi FVB - W - 200 3
3 Máy sấy nguyên liệu 1 2 cấp - Cấp I : Cyclon CLK - 4
- Cấp II: Tĩnh điện JHXD - 220
1 1
4 Nghiền nguyên liệu 2 1 cấp - Lọc bụi túi.
- Lọc tĩnh điện SZD - 1600/2
1 1
9 Nghiền xi măng 2 2 cấp - Lọc bụi túi.
- Lọc bụi tĩnh điện SZD - 1600/2
1 1
10 Đóng bao xi măng 1 2 cấp - Cấp I : Lọc bụi cyclon CLK - 6,0
- Cấp II: Lọc bụi tĩnh điện CWB - 3
1 1
Tóm lại: Khi xem xét dây chuyền công nghệ, thiết bị sản xuất và thiết
bị bảo vệ môi trờng của nhà máy Xi măng 19/5 Quân khu IV, ta có thể nhậnxét sau:
1- Đây là dây chuyền sản xuất xi măng kiểu lò đứng tiên tiến, có mức
độ cơ giới hoá và tự động hoá cao Thiết bị tơng đối hoàn chỉnh và có độ tincậy cao
2- nguồn gây ô nhiễm môi trờng chủ yếu là bụi và khí thải từ các công
đoạn sản xuất Vì vậy, ở các vị trí sinh bụi đã cố gắng trang bị các hệ thốnglọc bụi có hiệu suất cao trớc khi thải ra môi trờng từ hệ thống ống khói
Các sàn thao tác đều có lắp lan can bảo vệ, các cơ cấu quay đều có baoche kín
Trang 21Các quạt gió, quạt Root đều có lắp thiết bị giảm âm, do đó trên các sànthao tác ô nhiễm tiếng ồn là không đáng kể
3- Dây chuyền cũ của nhà máy sản xuất theo công nghệ lạc hậu, thiết bị
cũ, các công đoạn sản xuất chủ yếu bằng thủ công và đặc biệt không có cácthiết bị bảo vệ môi trờng nên thực sự gây ô nhiễm nghiêm trọng cho khu vựcsản xuất
Chơng 2 hiện trạng môi trờng khu vực
2.1- Điều kiện tự nhiên:
2.1.1- Đặc điểm địa hình - Địa mạo.
Địa hình khu vực đặt nhà máy khá đa dạng, bao gồm các dạng sau:
+ Địa hình núi đá vôi: Phân bố thành dải kéo dài từ 2,5 3km, rộng từ
500 1000m, theo phơng Tây Bắc - Đông Nam Đặc điểm của dạng địa hìnhnày là: Sờn Tây và Tây Nam dựng đứng, sờn Đông Nam thoải hơn, tạo thếnằm đơn nghiêng vách núi lởm chởm Độ cao tuyệt đối từ 200 400m, trênnúi có nhiều loại dây leo bao phủ Phần gần chân núi có nhiều hang Cacstơtreo, các hang ở chân núi có kích thớc lớn
+ Địa hình đồi núi thấp: Là các dải núi thành tạo bởi các loại đá phiến
phân bố dạng dải theo phơng Đông Bắc - Tây Nam độ cao tuyệt đối từ 40 70m, phần trên (dày hơn 10m) có đá phong hoá bở rời thành sét bột, sét phamàu vàng xám, nâu đỏ Hiện nay các dải đồi này đang đợc dân địa phơng sửdụng từng phần làm đất canh tác (trồng hoa màu)
Trang 22+ Địa hình tích tụ: Thành tạo bởi sự tích tụ các sản phẩm phong hoá của
các loại đất đá Dạng địa hình này là các thung lũng giữa các dải đồi núi, tạonên bề mặt khá bằng phẳng Độ cao tuyệt đối từ 15 20m Hầu hết các thunglũng là đất nông nghiệp trồng lúa hoặc hoa màu
+ Địa hình bồi tích: Là sản phẩm bồi tích của các dòng chảy, phân bố
dọc theo sông Cả và các con suối thành các dải rộng 500 2000m Thànhphần gồm các lớp cát, sét, sét pha Lớp sét có thể dùng làm nguyên liệu ximăng
2.1.2 Đặc điểm khí tợng thuỷ văn:
1- Khí hậu:
Sự lan truyền và chuyển hoá các chất ô nhiễm phụ thuộc nhiều vào điềukiện khí tợng tại khu vực nh: nhiệt độ không khí, độ ẩm, lợng ma, tốc độ gió,hớng gió, giông bão,
Anh Sơn là một huyện miền núi Tây Nghệ An, khí hậu trong năm chialàm hai mùa rõ rệt:
Mùa khô - Lạnh từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau
Mùa ma - Nóng từ tháng 5 đến tháng 10
Tháng 4 là tháng quá độ chuyển từ mùa lạnh sang mùa nóng, tháng 10 làtháng quá độ chuyển từ mùa nóng sang mùa lạnh
+ Nhiệt độ: Về nhiệt độ có ảnh hởng đến sự lan truyền và chuyển hoá
các chất ô nhiễm trong không khí gần mặt đất Nhiệt độ càng cao thì tác độngcủa các độc tố lên không khí càng mạnh và khả năng lan truyền rất xa
Nhiệt độ trung bình về mùa lạnh ở Anh Sơn từ 18 220C, nhiệt độ thấpnhất xuất hiện vào tháng 1 2, có lúc tới dới 60C Nhiệt độ trung bình mùanóng từ 27 300C, cao nhất vào tháng 6 7, nhiệt độ có thể lên tới 37
390C Đặc biệt, do đặc điểm của khí hậu miền núi và ảnh hởng của các dảinúi đá vôi nên độ chênh lệch nhiệt độ ngày đêm tới 100C Ngoài ra vào cáctháng 5, 6 và 7, khu vực này còn chịu ảnh hởng của gió Tây Nam khô nóngthổi từ Lào sang
+ Lợng ma: Lợng ma trung bình năm của khu vực đạt 1600 1800mm.
Mùa ma bão tập trung từ tháng 8 đến tháng 10 Trên 50% lợng ma cả năm tậptrung và các tháng ma bão, gây ngập lụt hầu hết các phần có địa hình thấp vàtrũng trong vùng nh dải ven sông và hai bên Quốc lộ 7 phần sát chân Lèn đávôi Đây là vấn đề cầu lu ý để chủ động về tiến độ sản xuất của nhà máy trongmùa ma lũ
+ Gió, bão và áp thấp nhiệt đới:
Trang 23Hàng năm khu vực nhà máy chịu ảnh hởng lớn và trực tiếp của gió bão
và áp thấp nhiệt đới Tần suất bão của khu vực này vào khoảng 0,8 cơnbão/năm Tần suất gặp gió bão nhiều nhất xẩy ra vào tháng 7 đến tháng 9 Vàothời gian này thờng có ma lớn kéo dài và gió bão Tốc độ gió có thể đạt từ 10
30m/s
Trong năm thịnh hành hai hớng gió chính: đó là
- Mùa Hè có gió Tây Nam thổi từ tháng 5 đến tháng 8 và gió Đông Nam
từ tháng 8 đến tháng 10
- Mùa Đông có gió Đông Bắc Tốc độ gió trung bình từ 2 3m/s
Hớng gió có ý nghĩa rất quan trọng trong việc bố trí quy hoạch khu côngnghiệp Hớng gió thay đổi làm cho mức độ ô nhiễm và khu vực bị ô nhiễmbiến đổi theo
+ Nắng và bức xạ: Tổng thời gian chiếu sáng trung bình từ 1700 1900
giờ/năm, nắng cực đại có bức xạ cao từ 1850 1950Kcal/cm2
+ Độ bền vững khí quyển: Vào những ngày nắng, lặng gió, độ bền vững
của khí quyển có thể xếp vào cấp ổn định A, B Ngợc lại những ngày manhiều, gió to cấp C, D Về ban đêm độ bền vững khí quyển cấp E, F
+ Độ ẩm không khí: Do khu vực đợc phân chia thành 2 mùa rõ rệt, nên
độ ẩm không khí cũng phân chia theo mùa, tức là mùa ma có độ ẩm cao vàmùa khô thì ngợc lại có độ ẩm thấp, khả năng ảnh hởng của độ ẩm không khírất lớn đến môi trờng khu vực, Độ ẩm càng cao sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho
vi sinh vật phát triển và lan truyền vào không gian, ngoài ra nó còn làmchuyển hoá thành phần các chất ô nhiễm có trong không khí gây ô nhiễm môitrờng khu vực
2- Thuỷ văn:
Mạng lới thuỷ văn trong vùng bao gồm các khe, suối nhỏ bắt nguồn từcác dải đồi núi Tây Nam chảy theo hớng Đông Bắc đổ vào sông Cả
Sông Cả có lu lợng trung bình năm tới hơn 700m3/s Mùa ma lũ lu lợng
đạt tới 900 2000m3/s Đoạn chảy qua Anh Sơn, sông có độ uốn khúc lớn, ítthác gềnh, thuyền bè có thể đi lại dễ dàng Nớc sông thuộc loại nớc nhạt, độtổng khoáng dới 0,5g/l, loại hình hoá học của nớc là bicacbonat - clorua -canxi, độ pH từ 7,5 8 Hiện nay, một số khu vực dân c ven sông đang sửdụng nguồn nớc này cho nông nghiệp và sinh hoạt
Ngoài ra trong vùng còn có các khe suối sau:
- Khe Sừng: Là suối lớn nhất nằm ở phía Bắc khu mỏ, chảy theo hớng
Đông Nam đổ vào sông Cả Lu lợng nớc vào mùa khô từ 50 100l/s Mùa ma
Trang 24đạt tới 2,5 3m3/s.Về chất lợng của nớc thì rất tốt, nớc trong, không mầu,mùi Nhiệt độ trung bình là 250C Đây là nguồn cung cấp nớc tới chính chonông nghiệp trong vùng.
- Khe Lê: Khe này chảy qua phía Tây Nam khu mỏ, lòng suối khá bằng
phẳng Lu lợng nớc vào mùa khô từ 7 8l/s, mùa ma 50 60l/s
- Khe Cụt (Khe Cởn): Là một nhánh lớn của khe Sừng, chảy qua trung
tâm khu vực nhà máy theo hớng Bắc - Nam Dân c trong vùng dùng nguồn
n-ớc này làm nn-ớc sinh hoạt Nguồn cung cấp nn-ớc cho các khe suối này là nn-ớc
m-a trên các dải đá vôi
2.1.3- Đặc điểm địa chất khu vực:
1- Địa tầng địa chất:
Theo các tài liệu nghiên cứu địa chất, trong vùng có các loại trầm tích từ
cổ đến kim nh sau:
+ Trầm tích hệ các bon, thống dới, hệ tầng La Khê (C 1 lk): Đất đá thuộc
hệ tầng này phân bố dọc theo Quốc lộ 7, quanh huyện lỵ Anh Sơn Thànhphần gồm đá phiến silic, đá phiến silic sét chứa bột xen cái kết thạch anh, đáphiến than và sét vôi Tổng bề dầy của hệ tầng từ 500 700m
+ Trần tích hệ cacbon thống giữa - hệ pecmi thống trên, hệ tầng Mờng Lống (C 2 Pml): Hệ tầng này phân bố rộng rãi khắp vùng Anh Sơn và bị phủ bởi
các trầm tích đệ tứ, phần lộ lên là các dải đá vôi cao từ 140 200m, kéo dàitheo phơng Tây Bắc - Đông Nam, song song với đoạn Quốc lộ 7 Thành phần
đất đá từ dới lên gồm đá vôi phân lớp mỏng kẹp với các lớp sét vôi mỏng, đávôi bị hoa hoá mạnh, chuyển lên trên cùng là đá vôi xám phân lớp dầy, cónhiều hang động cacstơ, trên cùng là lớp đá vôi bị hoa hoá, sáng màu, cấu tạokhối đến phân lớp dày Tổng chiều dày hệ tầng từ 1500 2000m
+ Trầm tích đệ tứ (Q): Phân bố dọc theo thung lũng sông Cả từ Chợ Dừa
đến Phúc Sơn với chiều dài từ 8 10km, rộng từ 500 2000m Thành phầntrầm tích gồm các lớp cuội sỏi, thạch anh, sét pha, sét và trên cùng là lớp vỏphong hoá laterit dày 20 30cm Toàn bộ chiều dầy trầm tích từ 20 30m,trong đó lớp cuội sỏi 8 15m, lớp sét pha dày từ 3 5m, lớp sét từ 4 8m.Dọc ven sông phân bố lớp cát phù sa dầy từ 3 5m, nằm trực tiếp lên lớp sét
2- Địa chất thuỷ văn:
Nớc dới đất trong khu vực nghiên cứu phân bố trong trầm tích đệ tứ (Q),trong vỏ phong hoá của đá sét (C1lk) và trong các hàng hốc, khe nứt của đávôi (C2-pml)
Kết quả phân tích thành phần hoá học của nớc ở các khu vực nêu trong bảng2.1
Trang 25-Ghi chú: M 1 - Mẫu nớc mặt hồ sen trớc cửa nhà máy.
M 2 - Mẫu nớc dới đất.
7003/ngày Kết quả phân tích thành phần hoá học của nớc lấy ở độ sâu 50mcho thấy nớc thuộc loại bicacbonat - canxi, độ khoáng hoá thấp, nớc trong,không mùi, vị, chất lợng tốt Tuy độ cứng của nớc còn hơi cao
Nớc dới đất ít có ảnh hởng tới các moong khai thác đá sét và đá vôi, vì độcao khai thác nằm cao hơn mực nớc địa phơng
2.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội:
Trang 262.2.1- Tình hình kinh tế:
+ Sản xuất công nghiệp:
Khu vực nghiên cứu có một số cơ sở công nghiệp trực thuộc nh sau:
- Nhà máy Xi măng 12/9
- Xí nghiệp Xi măng 19/5 của Quân khu IV
- Nhà máy chế biến chè (cách khoảng 10km về phía Đông Nam)
- Một số xởng cơ khí, mộc dân dụng nhỏ của t nhân
+ Nông - lâm nghiệp:
Ngành sản xuất chính của khu vực này là nông - lâm nghiệp Theothống kê năm 1996 của Huyện, thu nhập từ sản xuất nông - lâm nghiệp chiếmtrên 80% Một số lao động của xã chuyển sang nghề khai thác đá, sét, quặngsét phục vụ cho sản xuất xi măng mang tính thời vụ một số khác chạy xe bòlốp, chạy xe công nông chuyên chở vật liệu cho nhà máy xi măng Con số nàykhoảng 100 ngời cùng với trên 40 xe bò lốp và xe công nông Lợng đá khaithác mỗi năm ớc tính là 1000m3 (30 - 50 ngày) Thu nhập bình quân đầu ngời/năm trong những năm gần đây có xu hớng gia tăng, nhng chậm, kết quả đợcthống kê ở bảng 2.2
Nhìn chung việc đầu t cho sản xuất chủ yếu chỉ bằng sức lao động thủcông Các yếu tố về con ngời, công cụ và trình độ sản xuất còn ở mức lạc hậu,thấp kém, nên không thúc đẩy đợc năng suất lao động Mức sống của ngời lao
động còn thấp, công nghiệp địa phơng còn kém phát triển
2.2.2- Tình hình xã hội:
1- Y tế và giáo dục.
Trang 27Y tế: Cả xã có 2 trạm xá với 8 giờng điều trị với đội ngũ cán bộ gồm 3 y
sĩ , 4 y tá và 2 hộ sinh Các bệnh thờng gặp ở địa phơng là viêm thận và sốtrét Bệnh sốt rét có thể do truyền từ các vùng rừng núi giáp biên giới Lào tới
Tỷ lệ trẻ em thiếu dinh dỡng ở trong vùng còn cao
Giáo dục: Mạng lới giáo dục ở xã bao gồm hệ thống từ mẫu giáo đến
Trình độ phổ cấp mới đạt đến mức tiêu học Số ngời có trình độ đại học
là 30 ngời, trình độ trung cấp 90 ngời, sơ cấp 130 ngời, các điều kiện để sửdụng và phát huy khả năng làm việc của những ngời đợc đào tạo còn kém
2- Văn hoá thể thao:
- Các hoạt động văn hoá và thể thao đợc quan tâm tơng đối tốt Toàn xã
có 1 đội văn nghệ (đợc giải 2 trong cụm), một đội bóng đá và 1 đội bóng bànhoạt động khá thờng xuyên có thể tham gia các giải thi của huyện, tỉnh Hơn40% số hộ có đài phát thanh và vô tuyến truyền hình Huyện Anh Sơn có 1 độithông tin truyền hình và 1 đội thông tin lu động, các chủ trơng, chính sách củaNhà nớc đợc phổ biến đến tận ngời dân thông qua mạng lới thông tin củahuyện, xã Hiện nay có một số nơi cha có điện lới Quốc gia
Các tệ nạn xã hội chỉ xuất hiện lẻ tẻ chủ yếu là cờ bạc Tình hình trận tự
an ninh nhìn chung là tốt
2.2.3- Dân c, lao động:
- Xã Hội Sơn có số dân là 9.822 ngời, trong đó nữ chiếm hơn 50% Dân
c phân bố trong 19 thôn, trong đó đông nhất là thôn 10 và các vùng ven Quốc
lộ 7 và sông Cả Dân tộc Kinh chiếm 92% (9070 ngời), dân tộc Mán Thanh:8% (752 ngời) Dân theo Thiên chúa chiếm 7,75% (761 ngời) tập trung ở 2thôn 4 và 5 Tỷ lệ tăng dân số trung bình là 2,1%
Số ngời ở độ tuổi lao động trong xã là 3.235 ngời, với ngành nghề chủyếu là lao động nông - lâm nghiệp (3.076 ngời), số còn lại là lao động dịch vụ,mộc, xây dựng và một số nghề khác
Trang 282.2.4- Cơ sở hạ tầng:
1- Đờng giao thông.
Quốc lộ 7 là đờng giao thông Quốc gia đi qua huyện Anh Sơn vớichiều dài 64km, trong đó có 6km qua xã Hội Sơn Đây là đờng giao thôngchính nối Anh Sơn với các vùng lân cận, nh thanh phố Vinh và thông sang nớcCHDCND Lào Đờng giao thông liên huyện và xã đều là đờng cấp phối và xãHội Sơn có 24km đờng liên xã chủ yếu là đờng đất có chất lợng kém
Lu lơng xe tải trên quốc lộ 7 đoạn qua xã Hội Sơn không lớn, trungbình từ 8 10 xe/h, đoạn đờng đợc dải nhựa từ thời Pháp lên ít gây ô nhiễmbụi do giao thông, chỉ 2 3km chạy qua huyện Lỵ nơi tập trung dân c củahuyện thì có lu lợng xe lớn hơn Điều đáng lu ý là số xe vận chuyển nguyênvật liệu và sản phẩm của 2 nhà máy xi măng 19/5 và 12/9 đã làm tăng đáng kể
lu lợng xe lu hành trên đoạn đờng này Các xe tải lớn (từ 5 10 tấn), xe côngnông đã gây ô nhiễm bụi và khí thải trên đoạn đờng này
2- Thuỷ lợi:
Công tác thuỷ lợi làm tơng đối tốt Hầu nh diện tích cần tới ở khu vực
đều có thể đáp ứng đủ nớc, trừ những chân ruộng cao và ở các thung lũng hẹp
3- Điện:
Khu vực xã Hội Sơn có đờng điện 35kW đi qua nên giải quyết đợc vấn
đề về điện cho dân dụng và công nghiệp tơng đối thuận lợi Tuy nhiên 1 sốbản nằm xa trong núi vẫn cha có điện lới, do đó kinh tế còn phát triển chậm
2.3- Hiện trạng tài nguyên môi trờng khu vực:
2.3.1- Hiện trạng môi trờng vật lý:
1- Môi trờng đất:
Theo tài liệu điều tra ở địa phơng, đất trong khu vực phần lớn có chất ợng tốt và cha bị ô nhiễm bởi phân bón hoá học và thuốc trừ sâu Khu vực đấtnông nghiệp phân bố dọc 2 bờ sông là đất phù sa và ở các thung lũng là đấttích tụ từ các đất đá phong hoá
l-Cây lơng thực phát triển ở vùng này chủ yếu là lúa, ngô, khoai lang, đậu,lạc Các loại cây lơng thực và hoa màu phát triển tốt năng suất từ 4 4,5tạ/ha.Tác động chính tới sản lợng nông nghiệp là điều kiện khí hậu (lũ lụt, hạnhán, ma bão, ), các loại thuốc trừ sâu diệt cỏ cũng đã đợc sử dụng, tuy nhiên
do số lợng còn thấp (20 25ml/sào) nên cha thấy những tác động đáng kể tớimôi trờng
2- Môi trờng nớc:
Trang 29Các nguồn nớc trong khu vực bao gồm nớc sông, suối và nớc dới đất.Việc sử dụng nguồn nớc vào mục đích phát triển kinh tế và dân sinh chủ yếu
từ nguồn nớc mặt, còn nớc dới đất sử dụng rất hạn chế Nớc đợc lấy từ cácgiếng đào ở độ sâu từ 5 10m chủ yếu ở các tầng nớc nông, dễ bị nhiễm bẩnnên chất lợng nớc không đạt tiêu chuẩn sử dụng cho sinh hoạt Nớc đào tronglớp vỏ phong hoá đá sét có chất lợng tốt hơn nhng lu lợng nhỏ
Trong 2 nguồn nớc dới đất (nớc trong vỏ phong hoá, trong đệ tứ và nớctrong đá vôi), chỉ có nớc trong đá vôi là đủ tiêu chuẩn nớc dùng trong sinhhoạt và có trữ lợng lớn
Các hoạt động kinh tế của ngời dân trong khu vực hầu nh ít gây tác động
đến môi trờng nớc tự nhiên
ở mức trong lành, cha bị ô nhiễm
điếc nghề nghiệp
2.3.2- Hiện trạng môi trờng sinh thái, cảnh quan và di tích lịch sử.
Do là một huyện miền núi nên cảnh quan về sinh thái rất đa dạng, baogồm nhiều núi đá và các hang động tự nhiên rất đẹp
Các loài động vật quý hiếm ở vùng này rất ít, vì do con ngời cha có sựbảo vệ và chăm sóc chúng Một vài năm trở lại đây do đợc khoanh nuôi và táitạo rừng nên đã xuất hiện các loài động vật nh Lợn rừng, Hơu, đặc biệt là Sao
La ở rừng quốc gia Pù Mát
Trang 30Khu vực xung quanh nhà máy, hệ thực vật tha thớt bao gồm chủ yếu làdây bụi, dây leo và các loại cây mới trồng trong lâm nghiệp
Trong vùng không có các di tích lịch sử ngoài một số đền chùa mới đợckhôi phục lại Một số hang động liên quan đến đá vôi nh: Hang 12/9, hang Cơkhí, hang 19/5 có thể đợc khảo sát, nghiên cứu và đa vào khai thác phục vụphát triển du lịch của vùng
2.3.3- Hiện trạng tài nguyên thiên nhiên.
1- Tài nguyên đất và tài nguyên lâm nghiệp:
Xã Hội Sơn có diện tích đất tự nhiên 5.322,5ha với sự phân bố sử dụng
đất của vùng đợc thể hiện ở bảng 2.4 nh sau:
Bảng2.4
Đất lâm nghiệp có 50 ha rừng quốc gia Các loại thú rừng gồm có: Lợnrừng, Mang, Khỉ, Sao La, Hổ, Voi, Chồn,
Thảm thực vật trong phạm vi của xã đợc bảo vệ tốt Nạn pha rừng cógiảm đáng kể trong khoảng 2 năm trở lại đây Tình hình sử dụng đất của địaphơng tơng đối tốt đất đợc sử dụng triệt để cho sản xuất nông - lâm nghiệp
2- Tài nguyên khoáng sản:
Các khoáng sản hiện có trong khu vực gồm có đá vôi, sét, đá sét, quặngsắt, có khả năng làm nguyên liệu sản xuất và vật liệu xây dựng Để giải quyếtnguyên liệu cho sản xuất xi măng, năm 1996 Tổng công ty khoáng sản Việt
Trang 31Nam - Bộ Công nghiệp đã tiền hành thăm dò trữ lợng và nghiên cứu chất lợngcủa các loại khoáng sản nh đá vôi, sét, đá sét và quặng sắt Kết quả nh sau:
+Đá vôi: Dải đá vôi nằm gần Quốc lộ 7 có hàm lơng CaO cao: từ 50
54%, MgO từ 0,23 0,5% và ít tạp chất Đá vôi có chất lợng tốt, điều kiệnkhai thác và vận chuyển từ nơi khai thác đến nơi sản xuất rất thuận lợi Trữ l-ợng đá vôi đã đợc điều tra, thăm dò có thể đáp ứng cho sản xuất xi măng của 2nhà máy trong 50 năm nữa
+ Sét: Khu vực thăm dò sét nằm rải rác ở chân núi Lèn Kim Nhan Thành
phần của các mỏ sét có thể đáp ứng cho việc sản xuất xi măng và gạch ngói,tuy nhiên do phân bố rải rác và chiều dày thân quặng không lớn nên việc khaithác tập trung ở quy mô công nghiệp cón gặp những khó khăn nhất định
+ Đá sét: Phần đợc thăm dó cho 2 nhà máy là quả đồi phía sau văn
phòng nhà máy 12/9 quả đồi này có lớp sét phong hoá dày hơn 30m Kết quảphân tích cho phép chia thành 2 loại đá sét có chất lợng khác nhau
Loại 1 phân bố ở trên cùng, chỉ cách lớp phủ từ 0,2 - 0,4m dễ khai thác
và vận chuyển
Loại 2 Thành tạo từ các đá thuộc hệ tầng La Khê (C1lk) gồm đá phiến sét
- xerixit Chiều dầy phong hoá khoảng trên 10m Đây là loại sét tốt đối với sảnxuất xi măng
Quặng sắt: Quặng sắt trong khu vực thuộc dạng quặng lăn Trữ lợng và
chất lợng cha đợc đánh giá chi tiết Dân địa phơng đã tổ chức thu nhặt bán lạicho 2 nhà máy xi măng
3- Tài nguyên thuỷ sản:
Xã Hội Sơn nằm ven sông Cả nhng nghề đánh cá sông cha phát triển.
Hiên nay xã có khoảng 1,5ha ao hồ thả cả mỗi năm thu hoạch từ 1 - 1,2 tạ/sào
Trang 32Chơng 3 Đánh giá tác động môi trờng của quá trình sản xuất:
3.1- Xác định các nguồn chất thải công nghiệp:
3.1.1- Nguồn và lu lợng các dạng khí thải:
Trong dây chuyền công nghệ sản xuất xi măng lò đứng có 2 công đoạnsinh khí chính với lu lợng lớn đó là: Công đoạn sấy nguyên liệu và công đoạnnung clanke Khí thải của 2 công đoạn này là sản phẩm cháy của than đá vàkhí lò nung Ngoài ra còn có các nguồn khí thải khác nh khói xăng dầu từ ôtô,khí nổ mìn , các nguồn khí thải này chiếm tỉ trọng rất nhỏ và phân tán, do đóchỉ gây ảnh hởng cục bộ tới môi trờng không khí trong khu vực khai thácnguyên liệu, đờng giao thông,
Các khí thải phát sinh từ nguồn này là:
+ Khí cacbonníc (CO2): Một lợng khí CO2 rất lớn do đốt nhiên liệu đãthải vào không khí, tuy nhiên lợng CO2 này không tồn lu lâu ở trong khíquyển mà nó đã đợc thực vật và nớc hấp thụ một phần Đối với thực vật thì khí
CO2 có ảnh hởng tốt, tăng cờng phát triển và khả năng quang hợp nhng vớinồng độ cao thì CO2 là chất ô nhiễm nguy hại cho môi trờng, ngoài ra nó còn
là một trong các khí nhà kính làm gia tăng nhiệt độ bề mặt Trái đất
+ Khí NOx : Khí này đợc sinh ra từ quá trình đốt cháy nhiên liệu, Nitơtrong nhiên liệu và trong không khí cháy bị ôxi hoá để trở thành các ôxit nitơ.Khí NOx có vai trò quan trọng trong sự hình thành khói quang hoá, nó đ-
ợc tạo thành và phụ thuộc vào lợng d không khí đa vào buồng đốt và lợng nitơ
có trong nhiên liệu Khi thải vào môi trờng không khí nó sẽ phản ứng với gốchyđrôxyl (OH -) có trong khí quyển để hình thành axít Nitơric (HNO3) Khitrời ma, nớc ma sẽ hấp thụ không khí bị ô nhiễm này và tạo thành ma axít gây
ảnh hởng đến môi trờng đất, nớc và hệ sinh thái trên mặt đất
Trong NOx bao gồm NO2 và NO nhng chủ yếu là khí NO2 Khí NO2 vớinồng độ khoảng 100ppm có thể gây tử vong cho ngời và động vật sau vài phúttiếp xúc, với nồng độ khoảng 5ppm thì ảnh hởng xấu đến bộ máy hô hấp, conngời tiếp xúc lâu với không khí có nồng độ NO2 khoảng 0,06 ppm thì có nguycơ mắc các bệnh về phổi:
+ Khí lu huỳnh ôxít: (SO2)
Khí SO2 đợc hình thành do quá trình cháy nhiên liệu có chứa lu huỳnh,khí này đợc sinh ra từ lò nung clanke, các lò đốt than để sấy nguyên liệu Khí SO2 là loại khí không màu, không cháy, có vị hăng cay SO2 tácdụng với hơi nớc sinh ra axít Sunfuaric (H2SO4) và muối sunfat, chúng sẽnhanh chóng tách khỏi khí quyển để thâm nhập xuống đất Các phân tử axít
Trang 33sunfuaric nhanh chóng tái hợp với bụi lơ lửng trong không khí hay kết hợp vớihơi nớc tạo thành dạng giọt H2O - H2SO4 Một phần nhỏ kết hợp với không khítạo thành khí SO3, sự chuyển hoá này thờng xẩy ra chậm, các hạt bụi sunfat cótrong khí quyển làm giảm độ trong suốt và tác động đến bộ máy hô hấp.
Ngoài ra nó còn gây hại đối với vật liệu xây dựng và đồ dùng chúng làmthay đổi, làm h hỏng tính năng vật lý, làm han gỉ sắt thép và các vật dụngkim loại khác
Ngoài các khí nêu ở trên cũng còn một số khí khác nh H2S hợp chất khífluor, clor nhng lợng này nhỏ không gây nguy hại mấy
Bảng 3.1 dới đây trình bầy các kết quả tổng hợp lu lợng và chất lợng của
2 nguồn khí thải lò sấy và khí lò nung Clanke
Bảng 3.1: Tổng hợp lu lợng và thành phần các dòng khí:
TT Nguồn thải
Độ cao ống khói (m)
Tổng
l-u tốc dòng Khí (m 3 /s)
Các thành phần khí thải chính
-3.1.2- Nguồn và lu lợng các dòng bụi công nghiệp:
Bụi là chất chính gây ra ô nhiễm trong sản xuất xi măng ở tất cả cácnguồn gây ô nhiễm không khí nêu trên, bụi các loại tuỳ thuộc vào từng khuvực sản xuất, đều là chất gây ô nhiễm chính
Trong sản xuất xi măng các nguồn gây bụi bên trong nhà máy chủ yếu là
Trang 34Trong các nguồn sinh bụi trên, ở các công đoạn khai thác nguyên liệu,phơi nguyên liệu và vận tải nội bộ có quy mô và mức độ các dòng bụi nhỏ lạiphát tán ở độ cao thấp nên mức độ phát tán ra môi trờng ngoài hàng rào nhàmáy thấp hơn nhiều so với các công đoạn khác.
Bụi phát sinh từ các công đoạn này nh:
- Bụi lơ lửng( SPM): Bụi lơ lửng có thể lơ lửng phân tán đi rất xa và gây
hại cho các cơ sở sản xuất khác, ảnh hởng đến sức khoẻ con ngời, nh gây racác bệnh về phổi, mắt, da,
- Bụi của lò xi măng Loại bụi này có thành phần SiO2 rất cao, theo tínhtoán thì trong hạt bụi có chứa 5% SiO2 Nó đợc phát sinh ra chủ yếu ở lònghiền xi măng và máy nghiền clanke Tác hại của bụi này rất lớn, gây ảnh h-ởng xấu tới sức khỏe của con ngời cũng nh ảnh hởng xấu đến động vật và thựcvật
+ Bụi than bụi đá, bụi bào mòn lốp và bụi đờng ôtô: Loại bụi này đợc
phát ra từ quá trình vận chuyển các nguyên liệu và sản phẩm của nhà máy.Ngoài các nguồn gây bụi trong nhà máy còn có các nguồn gây bụi ở bênngoài nhà máy Thông thờng bụi đợc sinh ra ở các công đoạn khai thác, đậpnghiền nguyên liệu tại mỏ khai thác, vận chuyển đất, đá, xi măng trên tuyến
đờng quộc lộ 7
- Bụi sinh ra ở các khu khai thác chủ yếu do điều kiện lao động thủ cônglạc hậu, còn với tuyến vận tải ôtô ra vào nhà máy chủ yếu do đờng nằm sát vàchạy song song với nhà máy chứ không phải do lu lợng vận tải lớn (cần chú ýrằng trên tuyến đờng này ngoài lu lợng xe ra, vào nhà máy còn xe của các đơn
vị khác chạy qua liên tục ( 8 10 xe/h ) Lu lợng của các dòng khí, bụi sinh
Tổng lu tốc Dòng khí
Trang 356 Tổng - - 21,57
-3.1.3- Nguồn và quy mô gây tiếng ồn và rung:
- Tiếng ồn và rung (chấn động) trong dây chuyền sản xuất phát sinh ra
từ các thiết bị chuyển động có công suất lớn, đó là:
+ Khu khai trờng: Chuyển động của động cơ máy nén khí, nổ mìn ( 2 lần
trong ngày) và các máy khoan đá cầm tay, ôtô, máy xúc làm việc
+ Khu sản xuất chính: Tiếng ồn và rung sinh ra từ các động cơ bao gồm:
- Động cơ các máy đập búa YR-280, N = 75KW, đâp hàm YR-280,
3.1.4- Nguồn và lu lợng nớc thải:
- Nớc cung cấp cho nhà máy đợc sử dụng vào các mục đích sau:
+ Làm nguội thân và các trục máy nghiền
+ Làm nguội clanke
+ Làm ẩm nguyên liệu để vê viên
+ Sử dụng sinh hoạt và cứu hoả
Tổng lợng nớc sản xuất và nớc sinh hoạt của công nhân khoảng 720m3/ngày, trong đó sử dụng làm nguội chiếm khối lợng chủ yếu Lợng nớc thải củanhà máy có mức độ ô nhiễm không cao có thể thải trực tiếp vào các con suốigần nhà máy Riêng nớc sinh hoạt sau khi qua các bể tự hoại có thể giảm 45%