Sở Giao thông Vận tải tỉnh Thái Nguyên vii DANH MỤC HÌNH Hình 1-1: Bản đồ vị trí khu vực dự án Cầu Quang Vinh – Thành phố Thái Nguyên ..... Sở Giao thông Vận tải tỉnh Thái Nguyên 2 -
Trang 1Sở Giao thông Vận tải tỉnh Thái Nguyên i
MỤC LỤC MỞ ĐẦU 1
1 GIỚI THIỆU VỀ DỰ ÁN 1
2 MỤC ĐÍCH LẬP BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 1
3 PHẠM VI ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 2
4 PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 2
5 CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT LIÊN QUAN 3
a/- Căn cứ pháp luật 3
b/- Các Quy chuẩn và Tiêu chuẩn môi trường Việt Nam 5
c/- Nguồn cung cấp số liệu dữ liệu 6
6 ĐƠN VỊ THỰC HIỆN 7
CHƯƠNG 1: 9
1 MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 9
1.1 TÊN DỰ ÁN 9
1.2 CHỦ DỰ ÁN 9
1.3 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ DỰ ÁN 9
1.4 NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA DỰ ÁN 12
1.4.1 Hướng tuyến 12
1.4.2 Các thông số kỹ thuật của dự án 14
1.4.3 Các giải pháp thiết kế 14
1.4.4 Phương án tổ chức thi công 25
1.4.5 Cung cấp vật liệu xây dựng, vị trí bãi thải và tuyến đường vận chuyển 28
1.4.6 Kế hoạch, phương án giải phóng mặt bằng và tái định cư 29
1.4.7 Tổ chức thực hiện và Tiến độ xây dựng dự kiến 30
1.4.8 Tổng mức đầu tư và nguồn vốn 30
CHƯƠNG 2: 32
2 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC DỰ ÁN 32
2.1 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN 32
2.1.1 Đặc điểm địa hình, địa chất, địa mạo 32
2.1.2 Đặc điểm khí hậu khu vực 33
2.1.3 Đặc điểm thủy văn 35
2.2 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG KHU VỰC DỰ ÁN 36
TÀI LI U CH MANG TÍNH CH T THAM KH O
Trang 2Sở Giao thông Vận tải tỉnh Thái Nguyên ii
2.2.1 Chất lượng không khí 36
2.2.2 Tiếng ồn và Độ rung 37
3.1.1 Chất lượng nước mặt 38
2.2.3 Chất lượng nước ngầm 40
2.2.4 Chất lượng môi trường đất 42
2.3 ĐẶC ĐIỂM TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN VÀ HỆ SINH THÁI KHU VỰC 44
2.3.1 Tài nguyên khoáng sản 46
2.3.2 Hệ sinh thái thực vật 46
2.3.3 Hệ sinh thái động vật 47
2.4 HIỆN TRẠNG KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC DỰ ÁN 47
2.4.1 Một số nét nổi bật về đặc điểm Kinh tế xã hội tỉnh Thái Nguyên 47
2.4.2 Một số nét nổi bật về đặc điểm kinh tế thành phố Thái Nguyên 50
2.4.3 Tình hình kinh tế xã hội các xã/phường thuộc khu vực dự án 51
CHƯƠNG 3: 55
3 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 55
3.1 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG TRONG GIAI ĐOẠN CHUẨN BỊ MẶT BẰNG 55
3.1.1 Các tác động có nguồn gốc không liên quan tới nguồn thải 55
3.1.2 Đối tượng và quy mô tác động 57
3.1.3 Dự báo các sự cố môi trường có thể xảy ra trong giai đoạn GPMB 58
3.1.4 Đánh giá tác động 58
3.2 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG TRONG GIAI ĐOẠN THI CÔNG 59
3.2.1 Các nguồn tác động 60
3.2.2 Đối tượng, phạm vi tác động 76
3.2.3 Đánh giá các sự cố môi trường 79
3.2.4 Đánh giá tác động trong giai đoạn thi công dự án 80
3.3 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG TRONG GIAI ĐOẠN VẬN HÀNH 80
3.3.1 Nguồn gây tác động đến môi trường 80
3.3.2 Đối tượng, phạm vi tác động 93
3.4 ĐÁNH GIÁ VỀ PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG TRONG NGHIÊN CỨU ĐTM 94
3.4.1 Đánh giá đối với các tính toán về lưu lượng, nồng độ và khả năng phát tán khí độc hại và bụi 95
3.4.2 Đánh giá đối với các tính toán về phạm vi tác động do tiếng ồn 95
3.4.3 Đánh giá đối với các tính toán về tải lượng, nồng độ và phạm vi phát tán các chất ô nhiễm trong nước thải 95
TÀI LI U CH MANG TÍNH CH T THAM KH O
Trang 3Sở Giao thông Vận tải tỉnh Thái Nguyên iii
CHƯƠNG 4: 97
4 CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU 97
4.1 GIAI ĐOẠN THIẾT KẾ, CHUẦN BỊ MẶT BĂNG THI CÔNG 97
4.1.1 Nghiên cứu, đánh giá cụ thể về vị trí và hiện trạng khu vực dự án 97
4.1.2 Thực hiện công tác bồi thường tái định cư 98
4.1.3 Thực hiện công tác hỗ trợ cộng đồng 100
4.1.4 Công tác ứng phó với các sự cố 101
4.2 GIAI ĐOẠN THI CÔNG 102
4.2.1 Đề xuất biện pháp đối với nguồn tác động liên quan tới chất thải 102
4.2.2 Đề xuất biện pháp đối với nguồn tác động không liên quan tới chất thải 109
4.2.3 Đề xuất các biện pháp ứng phó sứ cố 116
4.3 GIAI ĐOẠN VẬN HÀNH 117
4.3.1 Các biện pháp giảm thiểu tác động đến chất lượng không khí 117
4.3.2 Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm tiếng ồn và độ rung 118
4.3.3 Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm nước mưa chảy tràn 118
4.3.4 Các biện pháp giảm thiểu các tác động từ hoạt động xây dựng 2 bên đường 118 4.3.5 Các biện pháp giảm thiểu tai nạn giao thông 118
CHƯƠNG 5: 120
5 CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG 120
5.1 CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG 120
5.1.1 Mục đích của chương trình quản lý môi trường 120
5.1.2 Trách nhiệm của các bên liên quan trong quản lý môi trường 120
5.1.3 Chương trình quản lý môi trường 125
5.2 KẾ HOẠCH GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 143
5.2.1 Mục tiêu 143
5.2.2 Cơ quan giám sát 143
5.2.3 Nội dung chương trình giám sát môi trường 143
5.2.4 Nhân lực giám sát 143
5.2.5 Phương pháp quan trắc, giám sát và thiết bị 143
5.2.6 Lập báo cáo 143
CHƯƠNG 6: 147
6 THAM VẤN CỘNG ĐỒNG 147
6.1 Ý KIẾN CỦA CÁC BAN NGÀNH CỦA CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG 147
TÀI LI U CH MANG TÍNH CH T THAM KH O
Trang 4Sở Giao thông Vận tải tỉnh Thái Nguyên iv
6.2 Ý KIẾN CỦA CÁC HỘ DÂN CƯ 148
6.3 GIẢI TRÌNH CỦA CHỦ DỰ ÁN 148
7 KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT 150
1 Kết luận 150
2 Kiến nghị 150
3 Cam kết 151
PHỤ LỤC 154
TÀI LI U CH MANG TÍNH CH T THAM KH O
Trang 5Sở Giao thông Vận tải tỉnh Thái Nguyên v
DANH MỤC BẢNG Bảng 1-1: Các thông số kỹ thuật chính của cầu Quang Vinh 14
Bảng 1-2: Mực nước dềnh thiết kế ứng với tần suất 1%, 2%, 4%, 5% và 10% 20
Bảng 1-3: Tổng hợp các hạng mục thi công 26
Bảng 1-4: Khối lượng giải tỏa cho dự án 30
Bảng 1-5: Kinh phí thực hiện dự án 30
Bảng 2-1: Diễn biến nhiệt độ không khí trong năm (0C) 34
Bảng 2-2: Lượng mưa trung bình tháng, năm (mm) 34
Bảng 2-3: Độ ẩm tương đối trung bình tháng, năm (%) 34
Bảng 2-4: Số giờ nắng trung bình tháng, năm (giờ) 35
Bảng 2-5: Tình hình ngập lụt tại khu vực dự án 35
Bảng 2-6: Vị trí tọa độ các vị trí đo đạc và lấy mẫu không khí 36
Bảng 2-7: Kết quả chất lượng môi trường không khí khu vực Dự án 36
Bảng 2-8 Tổng hợp kết quả đo ồn tháng 6/2010 37
Bảng 2-9 Tổng hợp kết quả đo rung tháng 6/2010 38
Bảng 2-10: Vị trí các điểm lấy mẫu chất lượng nước mặt 38
Bảng 2-11: Vị trí các điểm lấy mẫu chất lượng nước mặt 39
Bảng 2-12 Vị trí các điểm lấy mẫu nước ngầm 40
Bảng 2-13 Kết quả phân tích nước ngầm 40
Bảng 2-14: Vị trí các điểm lấy mẫu chất lượng đất 42
Bảng 2-15: Kết quả phân tích chất lượng đất 42
Bảng 3-1: Thống kê khối lượng hạng mục phải di dời 56
Bảng 3-2 Hệ số phát thải và nồng độ bụi phát sinh trong quá trình đào đắp 61
Bảng 3-3: Hệ số phát thải khí đối với động cơ sử dụng dầu diezel 62
Bảng 3-4: Bảng ước tính lượng khí thải phát sinh trong giai đoạn thi công 62
Bảng 3-5: Hệ số phát thải khí thải độc hại từ trạm bê tông nhựa đường 63
Bảng 3-6: Dự báo lượng khí thải độc hại từ trạm bê tông nhựa đường 63
Bảng 3-7: Tải lượng chất ô nhiễm trong nước mưa chảy tràn 65
Bảng 3-8: Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 66
Bảng 3-9: Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 66
Bảng 3-10: Tải lượng các chất ô nhễm trong nước thải sinh hoạt tại công trường 67
Bảng 3-11: Nước thải từ các thiết bị thi công cầu, đường 67
Bảng 3-12: Mức độ tiếng ồn điển hình của các thiết bị, phương tiện thi công ở khoảng cách 2m 70
Bảng 3-13: Mức độ tiếng ồn do các phương tiện thi công gây ra ở khoảng cách 100m và 200m 71
Bảng 3-14 Mức rung phát sinh từ các máy móc thiết bị xây dựng 73
Bảng 3-15: Độ ổn định khí quyển theo Pasquill-Gifford 82
Bảng 3-16: Hệ số tính toán phụ thuộc vào độ ổn định của khí quyển (Martin -1976) 83
Bảng 3-17: Hệ số phát thải khí độc hại của các phương tiện giao thông theo dự tính của tổ chức Y tế thế giới (g/km) 83
Bảng 3-18: Dự báo lưu lượng phương tiện tham gia giao thông tại cầu Quang Vinh 84
Bảng 3-19: Dự báo lưu lương phương tiện tham gia giao thông tại các nút giao thông 84
TÀI LI U CH MANG TÍNH CH T THAM KH O
Trang 6Sở Giao thông Vận tải tỉnh Thái Nguyên vi
Bảng 3-20: Tổng lượng phát phải của các chất ô nhiễm 85
Bảng 3-21: Tổng lượng khí thải của các chất ô nhiễm tại nút các giao thông 85
Bảng 3-22: Dữ liệu đầu vào của mô hình 85
Bảng 3-23 Dự báo phân bố nồng độ các chất gây ô nhiễm tại cầu Quang Vinh 86
Bảng 3-24 Dự báo phân bố nồng độ các chất gây ô nhiễm tại Ngã ba Dương Tự Minh 86
Bảng 3-25 Dự báo phân bố nồng độ các chất gây ô nhiễm tại Ngã ba núi Voi 86
Bảng 5-1 Các biện pháp giảm thiểu tác động 125
Bảng 5-3: Chương trình giám sát môi trường 145
TÀI LI U CH MANG TÍNH CH T THAM KH O
Trang 7Sở Giao thông Vận tải tỉnh Thái Nguyên vii
DANH MỤC HÌNH Hình 1-1: Bản đồ vị trí khu vực dự án Cầu Quang Vinh – Thành phố Thái Nguyên 11
Hình 1-2: Hướng tuyến dự án Cầu Quang Vinh – Thành phố Thái Nguyên 13
Hình 1-3: Mặt cắt ngang điển hình đường dẫn (B = 27 m) 18
Hình 1-4: Mặt cắt ngang đường dẫn đầu cầu (B= 37m) 19
Hình 1-5: Mặt cắt ngang cầu trên mố cầu 22
Hình 1-6: Mặt cắt ngang cầu trên trụ cầu P5 23
Hình 2-1: Biểu đồ diễn biến nhiệt độ trong năm 34
Hình 3-1: Sơ đồ tác động môi trường của giai đoạn chuẩn bị mặt bằng 55
Hình 3-2: Sơ đồ tác động môi trường của giai đoạn thi công xây dựng 60
Hình 3-3: Tác động đến môi trường không khí trong giai đoạn vận hành 80
Hình 3-4: Dự báo phân bố nồng độ bụi và khí thải trong mùa đông - năm 2020 89
Hình 3-5: Dự báo phân bố nồng độ bụi và khí thải trong mùa hè - năm 2020 90
Hình 4-1: Cấu tạo bể tự hoại 106
TÀI LI U CH MANG TÍNH CH T THAM KH O
Trang 8Sở Giao thông Vận tải tỉnh Thái Nguyên viii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BGTVT : Bộ Giao thông Vận tải
BQLCDAGT : Ban quản lý các dự án giao thông
BTCT DƯL : Bê tông cốt thép dự ứng lực
BTCT : Bê tông cốt thép
BTNMT : Bộ Tài nguyên và Môi trường
TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
TCXD : Tiêu chuẩn xây dựng
TL : Tỉnh lộ
UBMTTQ : Uỷ ban Mặt trận tổ quốc
TÀI LI U CH MANG TÍNH CH T THAM KH O
Trang 9Sở Giao thông Vận tải tỉnh Thái Nguyên 1
đô Hà Nội Với vị trí địa lý là một trong những trung tâm chính trị, kinh tế,giáo dục
của khu Việt Bắc nói riêng, của vùng trung du miền núi đông bắc nói chung, Thái Nguyên là cửa ngõ giao lưu kinh tế - xã hội giữa vùng trung du miền núi với vùng
đồng bằng Bắc Bộ Việc giao lưu đã được thực hiện thông qua hệ thống đường bộ, đường sắt, đường sông hình rẻ quạt mà thành phố Thái Nguyên là đầu nút
Thành phố Thái Nguyên là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá – xã hội của tỉnh Thái Nguyên và vùng Việt Bắc, có vị trí thuận lợi, quan trọng trong việc phát triển Kinh tế - Xã hội của tỉnh Thái Nguyên và các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam Với
sự phát triển nhanh chóng của thành phố, ngày 2/11/2005 Thủ tướng Chính phủ đã có quyết định số 278/2005/QĐ-TTg phê duyệt quy hoạch chung xây dựng thành phố Thái Nguyên đến năm 2020 Theo quy hoạch được duyệt, không gian đô thị của thành phố
được mở rộng, hệ thống hạ tầng giao thông được nâng cấp và đầu tư xây mới Trong
văn bản số 139/UBND-SXKD ngày 01/02/2010, UBND Tỉnh Thái Nguyên đã cho phép lập dự án đầu tư xây dựng mới 04 công trình cầu, trong đó có cầu Quang Vinh
Theo kết quả khảo sát, lưu lượng giao thông từ các tuyến quốc lộ 1B vào thành phố Thái Nguyên rất lớn, chủ yếu đi qua cầu Gia Bảy đã bị xuống cấp Cầu Quang Vinh và đường nối nằm trên địa bàn 3 phường/xã là xã Cao Ngạn, phường Quang Vinh và phường Quan Triều, được đầu tư là tuyến nối liền Thành phố Thái Nguyên với xã Cao Ngạn và kết nối vào QL1B (Vị trí địa lý của dự án xem hình 1.1) Khi Cầu
đi vào hoạt động sẽ giảm tình trạng quá tải của cầu Gia Bảy và nâng cao hiệu quả khai
thác tuyến đường tránh thành phố Thái Nguyên Đoạn tuyến có ý nghĩa quan trọng, góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế khu vực phía Bắc của thành phố Thái Nguyên nói riêng cũng như của tỉnh Thái Nguyên nói chung, thu hút được các nhà đầu tư thực hiện các dự án về công, nông nghiệp tới khu vực có nhiều tiềm năng phát triển kinh tế này, giúp điều hoà sự phát triển tập trung quá tải tại khu vực nội thành của thành phố Thái Nguyên hiện nay
Cơ quan phê duyệt dự án:
Uỷ ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên
Dự án “Xây dựng cầu Quang Vinh – TP Thái Nguyên” được triển khai sẽ đem lại nhiều lợi ích như tạo điều kiện phát triển kinh tế, xã hội, đảm bảo an ninh chính trị cho khu vực Tuy nhiên, bên cạnh những lợi ích đem lại còn có mặt tiêu cực đến môi trường xung quanh do các hoạt động xây dựng gây ra như:
TÀI LI U CH MANG TÍNH CH T THAM KH O
Trang 10Sở Giao thông Vận tải tỉnh Thái Nguyên 2
- Tác động đến môi trường kinh tế xã hội do vấn đề giải phóng mặt bằng, do thay
đổi, chuyển đổi mục đích sử dụng đất, và ảnh hưởng đối với người dân
- Tác động đến chất lượng môi trường nước, đặc biệt là nước sông Cầu do việc phát sinh nước thải, chất thải rắn và nước mưa chảy tràn kéo theo nhiều chất ô nhiễm trên bề mặt xuống sông
- Tác động đến môi trường không khí, tăng độ ồn, rung do máy móc thi công, sự gia tăng mật độ giao thông
- Tác động đến hệ sinh thái do việc thay đổi mục đích sử dụng đất, chiếm dụng
đất tạm thời, dẫn đến suy giảm thảm thực vật cũng như các sinh vật trong khu
Báo cáo này đánh giá các tác động của dự án đến môi trường tự nhiên, kinh tế
xã hội do dự án gây ra trong khu vực xây dựng cầu Quang Vinh và tuyến đường dẫn,
mà ở đây tập trung trong phạm vi của phường Quang Vinh, phường Quan Triều và xã Cao Ngạn, Thành phố Thái Nguyên
Trên cơ sở đặc điểm của dự án xây dựng cầu và tuyến đường dẫn, phạm vi đánh giá tác động của báo cáo ĐTM được xác định như sau:
Các khu vực nằm trong phạm vi 300 tính từ tim
đường Các bãi thải, mỏ khai thác nguyên vật liệu và
các khu vực đất bị chiếm dụng tạm thời
Giao thông đường thủy
Ghi chú: Pham vi đề xuất dựa trên tham khảo thực tế mức độ ảnh hưởng đáng kể đến
TÀI LI U CH MANG TÍNH CH T THAM KH O
Trang 11Sở Giao thông Vận tải tỉnh Thái Nguyên 3
môi trường xung quanh của các tuyến cầu/ đường giao thông đang vận hành và các tuyến cầu/đường giao thông đang được thi công
- Phương pháp tham vấn ý kiến cộng đồng: Phương pháp tham vấn ý kiến cộng
đồng được sử dụng là phương pháp phỏng vấn trực tiếp và bằng phiếu câu hỏi Đây là các phương pháp được áp dụng phổ biến cho nhiều loại hình dự án cần điều tra ý kiến của cộng đồng Phương pháp này cho kết quả tổng hợp về đánh
giá của người dân về các vấn đề môi trường, KT-XH liên quan tới dự án Độ tin cậy của các kết quả thu được là cao
- Tham khảo tài liệu và phỏng đoán: Dựa vào tài liệu trong và ngoài nước cùng với kinh nghiệm của chuyên gia để đánh giá sơ bộ các tác động môi trường của
dự án, Phương pháp này được sử dụng phổ biến nhưng độ tin cậy phụ thuộc vào trình độ chuyên môn của chuyên gia ĐTM Trong quá trình thực hiện ĐTM này, các chuyên gia thực hiện đều có chuyên môn và kinh nghiệm nhiều năm về
ĐTM cho các dự án phát triển Do vậy, phương pháp này đảm bảo độ tin cậy đối với dự án này
- Phương pháp đánh giá nhanh: Phương pháp này được Tổ chức Y tế Thế giới ban hành năm 1993 nhằm xác định nhanh tải lượng các chất ô nhiễm (khí thải, chất thải rắn và nước thải) do dự án tạo ra Phương pháp này được sử dụng rộng rãi trên thế giới để thống kê các nguồn gây ô nhiễm Phương pháp này có độ tin cậy cao
- Phương pháp đo đạc, thu mẫu và phân tích môi trường: Các phương pháp đo
đạc, thu mẫu, phân tích trong phòng thí nghiệm được sử dụng trong quá trình ĐTM cho dự án này đều là các phương pháp tiêu chuẩn của Việt Nam Các
phương pháp này được áp dụng phổ biến trong nghiên cứu về môi trường và có
độ tin cậy cao
- Phương pháp thống kê: Nhằm thu thập các số liệu về điều kiện tự nhiên, khí hậu, địa hình và điều kiện kinh tế, xã hội khu vực tiến hành khai thác
- Phương pháp so sánh: Dựa trên cơ sở các số liệu tính toán và phân tích, so sánh với các tiêu chuẩn môi trường hiện hành để đánh giá tác động của dự án đến môi trường
a/- Căn cứ pháp luật
- Luật Bảo vệ Môi trường được Quốc hội thông qua ngày 29/ 11/ 2005 (Luật số 52/2005/QH11 có hiệu lực từ ngày 01/07/2006);
- Luật Giao thông Đường bộ (Luật số 26/2001/QH10) được Quốc hội thông qua ngày 29/ 6/ 2001;
- Luật Đất đai năm 2003 được Quốc Hội ban hành ngày 26 /11 /2003 và có hiệu lực thi hành ngày 01 /7 /2004;
- Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 do Quốc Hội ban hành ngày 26 /11 /2003;
TÀI LI U CH MANG TÍNH CH T THAM KH O
Trang 12Sở Giao thông Vận tải tỉnh Thái Nguyên 4
- Luật Tài nguyên Nước do Quốc hội ban hành ngày 20 tháng 5 năm 1998 và có hiệu lực thi hành ngày 01 /01 /1999;
- Nghị định số 179/1999/NĐ-CP ngày 30/ 12/ 1999 của Chính phủ qui định việc thi hành một số điều của Luật Tài nguyên Nước;
- Nghị định số 149/2004/NĐ-CP của Chính phủ ngày 27 / 7 /2004 Về quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước;
- Nghị định 209/2004/NĐ-CP của Chính phủ ngày 16/ 12/ 2004 về quản lý chất lượng công trình xây dựng;
- Nghị định số 80/2006/NĐ-CP của Chính phủ ngày 09/ 08/ 2006 về việc quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ Môi trường;
- Nghị định 59/2007/NĐ-CP ngày 09/ 04/ 2007 về quản lý chất thải rắn;
- Nghị định số 99/2007/ NĐ-CP ngày 13/06/2007 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;
- Nghị định số 21/2008/NĐ-CP của Chính phủ ký ngày 28/2/2008 về việc sửa đổi
bổ sung một số điều của Nghị định 80/2006/NĐ-CP của Chính phủ ngày 09/ 08/
2006 về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo
vệ Môi trường;
- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/2/2009 của Chính phủ và Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 12 về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;
- Nghị định số 117/2009/NĐ-CP ngày 31/12/2009 của Chính phủ Về xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường;
- Nghị định số 34/2010 của Chính phủ ngày 02/ 4/ 2010 về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ;
- Thông tư số 12/2006/TT-BTNMT ngày 26/12/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Hướng dẫn điều kiện hành nghề và thủ tục lập hồ sơ đăng ký cấp phép hành nghề, mã số quản lý chất thải nguy hại;
- Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT ngày 08/12/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường;
- Thông tư 16/2009/TT-BTNMT ngày 07/10/2009 của Bộ TN&MT Quy định Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;
- Quyết định số 04/2008/QĐ-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ký ngày 18 /7 /2008 ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;
- Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ký ngày 31 /12 /2008 ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;
- Văn bản số 635/CĐTNĐ-QLHT ngày 26/5/2010 của Cục đường thuỷ nội địa Việt Nam về việc trả lời tĩnh không cầu Quang Vinh bắc qua sông Cầu thuộc
TÀI LI U CH MANG TÍNH CH T THAM KH O
Trang 13Sở Giao thông Vận tải tỉnh Thái Nguyên 5
địa phận phường Quang Vinh, TP Thái Nguyên
b/- Các Quy chuẩn và Tiêu chuẩn môi trường Việt Nam
Các tiêu chuẩn liên quan đến chất lượng không khí:
- QCVN 05:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng không khí xung quanh;
- QCVN 06:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nồng độ tối đa cho phép của một số chất độc hại trong không khí xung quanh;
- QCVN 19:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về khí thải Công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ;
- QCVN 20:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về khí thải Công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ
Các tiêu chuẩn liên quan đến tiếng ồn:
- TCVN 5948 - 1999: Âm học - Tiếng ồn do phương tiện giao thông đường bộ phát ra khi tăng tốc độ Mức ồn tối đa cho phép;
- TCVN 5949 - 1998: Âm học - Tiếng ồn khu vực công cộng và dân cư Mức ồn tối đa cho phép;
- TCVN 3985 - 1999: Âm học - Mức ồn cho phép tại các vị trí làm việc
Các tiêu chuẩn liên quan đến rung động:
- TCVN 6962 - 2001: Rung động và chấn động - Rung động do các hoạt động xây dựng và sản xuất công nghiệp - Mức độ tối đa cho phép đối với môi trường KCN và dân cư
Các tiêu chuẩn liên quan đến chất lượng nước:
- QCVN 08: 2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt;
- QCVN 09: 2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm;
- QCVN 14: 2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt;
- QCVN 24: 2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp
Các tiêu chuẩn liên quan đến chất lượng đất:
- QCVN 03: 2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn kim loại nặng trong đất;
- QCVN 15: 2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dư lượng hóa chất bảo vệ môi trường trong đất
Các tiêu chuẩn liên quan khác:
- TCVN 362:2005 Quy hoạch cây xanh sử dụng công cộng trong các đô thị -
TÀI LI U CH MANG TÍNH CH T THAM KH O
Trang 14Sở Giao thông Vận tải tỉnh Thái Nguyên 6
Tiêu chuẩn thiết kế
c/- Nguồn cung cấp số liệu dữ liệu
Nguồn tài liệu, dữ liệu tham khảo
- Lê Trình, Đánh giá tác động môi trường - Phương pháp và ứng dụng, nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật, Hà Nội – 2000;
- Trần Văn Nhân, Ngô Thị Nga, Giáo trình công nghệ xử lý nước thải, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội – 2000;
- GS TSKH Phạm Ngọc Đăng, Môi trường không khí, Nhà xuất bản khoa học
- Bộ Tài nguyên và Môi trường, Vụ Thẩm định và Đánh giá tác động môi trường, Báo cáo dự án Nghiên cứu cơ sở khoa học và phương pháp luận về ĐTM tổng hợp của các hoạt động phát triển trên một vùng lãnh thổ, Hà Nội – 2003;
- Các số liệu khí tượng, thuỷ văn của Trung tâm tư liệu –Trung tâm Khí tượng Thủy văn Quốc Gia, Viện Khoa học KTTV và MT
Các số liệu tham khảo đều do cơ quan chuyên ngành thực hiện và chịu trách nhiệm về mặt pháp lý về tính chính xác của số liệu
Nguồn tài liệu và dữ liệu do chủ Dự án lập
- Quy trình đánh giá tác động môi trường khi lập Dự án khả thi và thiết kế xây dựng các công trình giao thông (22TCN 242-98) của Bộ Giao thông Vận tải;
- Các Quyết định cho phép chuẩn bị đầu tư và đầu tư của Chính phủ, Bộ Giao thông Vận tải
- Thuyết minh dự án “Đầu tư xây dựng cầu Quang Vinh – TP Thái Nguyên”
- Thuyết minh thiết kế cơ sở dự án “Đầu tư xây dựng cầu Quang Vinh – TP Thái Nguyên”
- Kết quả tham vấn cộng đồng tại phường Quang Vinh, phường Quan Triều và xã Cao Ngạn, thành phố Thái Nguyên
- Các tài liệu có liên quan khác về địa hình, địa chất, khí tượng, thủy văn, lũ, ngập lụt, tài nguyên đất, tài nguyên rừng, đa dạng sinh học và kinh tế, xã hội
TÀI LI U CH MANG TÍNH CH T THAM KH O
Trang 15Sở Giao thông Vận tải tỉnh Thái Nguyên 7
của khu vực dự án
6 ĐƠN VỊ THỰC HIỆN
Đơ n vị chủ trì lập báo cáo:
Sở Giao thông Vận tải tỉnh Thái Nguyên
Cơ quan tư vấn lập báo cáo:
Liên đoàn Khảo sát Khí tượng Thuỷ văn
- Người đại diện: Ngô Nhật Dân Chức vụ: Liên đoàn trưởng
- Địa chỉ: Số 10 - phố Pháo Đài Láng - quận Đống Đa - thành phố Hà Nội
- Điện thoại: 046.6701011 Fax: 043.7750279
- Các đơn vị phối hợp thực hiện:
1) Trung tâm Dịch vụ đo đạc Khí tượng Thuỷ văn & Môi trường
2) Trung tâm Mạng lưới Khí tượng Thuỷ văn & Môi trường
3) Trung tâm Nghiên cứu Môi trường - Viện Khí tượng Thuỷ văn & Môi trường
Những người tham gia chính lập báo cáo
Đặng Xuân Trường Sở GTVT tỉnh
Thái Nguyên Chuyên viên Điều hành chung
Lê Quang Hải Liên đoàn khảo
sát KTTV
Thạc sỹ khoa học Môi trường
Phụ trách nghiên cứu lập báo cáo ĐTM
Dương Công Hưng Liên đoàn khảo
sát KTTV
Cử nhân Khoa học Môi trường
Khảo sát môi trường tự nhiên và
xã hội Hoàng Văn Thụ Liên đoàn khảo
sát KTTV
Kỹ sư môi trường Tham vấn cộng đồng Nguyễn Hoàng
Linh
Liên đoàn khảo sát KTTV
Kỹ sư địa hình - địa chất;
Tổng quan chung về dự án; Bản
đồ Nguyễn Hồng
Quang
Liên đoàn khảo sát KTTV
Kỹ sư môi trường
Đánh giá tác động đến môi trường sinh thái
Đánh giá tác động tới môi trường không khí, ồn, và rung
Vũ Thị Quỳnh Hoa Trung tâm Mạng
lưới KTTV&MT
Thạc sỹ môi trường
Kiểm soát phân tích mẫu trong phòng thí nghiệm
Nguyễn Văn Tùng Trung tâm Mạng
lưới KTTV&MT
Cử nhân Khoa học Môi trường
Đo đạc, đánh giá chất lượng môi trường đất, nước, không khí
Quy trình thực hiện báo cáo ĐTM
- Thu thập các số liệu, tài liệu liên quan đến dự án, đến khu vực dự án
- Đo đạc, lấy mẫu hiện trạng môi trường tại khu vực dự án và phân tích mẫu môi
trường
TÀI LI U CH MANG TÍNH CH T THAM KH O
Trang 16Sở Giao thông Vận tải tỉnh Thái Nguyên 8
- Điều tra, khảo sát hạ tầng khu vực dự án và lân cận
- Tham vấn cộng đồng tại 3 phường/ xã Quang Vinh, Quan Triều và Cao Ngạn
- Xây dựng nội dung của báo cáo ĐTM theo đúng hướng dẫn tại Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT bao gồm các phần sau:
+ Mở đầu
+ Chương 1: Mô tả tóm tắt dự án
+ Chương 2: Điều kiện tự nhiên, Môi trường kinh tế - xã hội
+ Chương 3: Đánh giá tác động môi trường
+ Chương 4: Các biện pháp giảm thiểu tác động xấu, phòng ngừa và ứng phó
sự cố môi trường
+ Chương 5: Chương trình quản lý và giám sát môi trường
+ Chương 6: Tham vấn ý kiến cộng đồng
+ Kết luận, kiến nghị và cam kết
- Tổng hợp các chương của báo cáo và hoàn thiện báo cáo ĐTM
- Trình thẩm định và bảo vệ báo cáo ĐTM
TÀI LI U CH MANG TÍNH CH T THAM KH O
Trang 17Sở Giao thông Vận tải tỉnh Thái Nguyên 9
- Chủ đầu tư: Sở Giao thông Vận tải tỉnh Thái Nguyên
- Đại diện: Ông Đặng Xuân Trường Chức vụ: Phó Giám đốc
- Điện thoại: 0280.3851059 Fax: 0280.3856026
- Địa chỉ liên lạc: Phường Quang Trung, TP Thái Nguyên
- Quản lý dự án: Ban Quản lý các dự án giao thông Thái Nguyên
- Địa chỉ: Số 350 Đường Hoàng Văn Thụ, thành phố Thái Nguyên
Tuyến dự án bao gồm Cầu và đường dẫn có chiều dài 3.400,28m, nằm trong phạm vi của 3 xã/phường của thành phố Thái Nguyên là phường Quang Vinh, phường Quan Triều và xã Cao Ngạn (thể hiện trên Hình 2-1: Bản đồ vị trí khu vực dự án Cầu Quang Vinh – Thành phố Thái Nguyên)
- Điểm đầu: Km0+00, 0 – ngã ba trên đường Dương Tự Minh và đường vào nhà
máy nhiệt điện Cao Ngạn, tại phường Quang Vinh, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên
- Điểm cuối: Km3+400,28 – ngã ba giao giữa đường vào nhà máy xi măng Cao
Ngạn với đường từ Núi Voi đi QL1B, thuộc xã Cao Ngạn, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên
Theo bản đồ vị trí khu vực dự án Cầu Quang Vinh và theo khảo sát thực tế, mối tương quan giữa khu mỏ với các yếu tố tự nhiên và xã hội thể hiện như sau:
- Về đặc điểm dân cư:
Khu vực dự án đi qua các khu dân cư Tổ 1, tổ điện lực 1 (phường Quan Triều),
Tổ Quang Vinh 1, 2 (Phường Quang Vinh), khu dân cư xóm Vải, thôn Cổ Rùa, thôn Phú lộc (xã Cao Ngạn)
Nguồn lao động ở các xã phường thuộc khu vực dự án đi qua rất dồi dào, rất thuận lợi cho việc huy động, tuyển chọn và thuê mướn nguồn nhân lực làm việc trong công tác thi công xây dựng cầu Mặt khác khu vực dự án thuộc TP Thái nguyên do vậy điều kiện cung ứng vật tư, trang thiết bị cho máy móc cùng các loại thực phẩm phục vụ đời sống cán bộ công nhân viên khá thuận lợi
- Về điều kiện địa hình:
TÀI LI U CH MANG TÍNH CH T THAM KH O
Trang 18Sở Giao thông Vận tải tỉnh Thái Nguyên 10
Khu vực tuyến đi qua là địa hình đồng bằng, địa hình cao dần về phía Bắc Khu vực này gồm các cánh đồng bằng phẳng, các khu dân cư xen lẫn, chủ yếu thuộc địa hình tích tụ Khu vực tương đối bằng phẳng, đất đai màu mỡ, tập trung đông dân cư
- Về điều kiện giao thông:
Khu vực dự án có hệ thống đường giao thông thuận tiện, điểm đầu dự án nối với QL 3, đoạn trùng với đường Dương Tự Minh, Đây là tuyến quốc lộ quan trọng đối với tỉnh, là cửa ngõ phía Nam và phía Bắc, là cầu nối giao thương Kinh tế - Văn hoá -
Xã hội với các tỉnh Bắc Kạn, Cao Bằng và các tỉnh phía Nam, điểm cuối dự án cách
500 m có đường QL 1B đi qua
Ngoài ra khu vực xây dựng cầu còn có các đường cũ sẵn có như: Tại khu vực
đầu tuyến từ Km0+00 ÷ Km0+500 hiện tại có đường vào nhà máy điện Cao Ngạn, mặt
đường là BTXM có tải trọng thiết kế H30 bề rộng Bnền=10,0÷17,0(m), Bmặt=6,0m, hai bên có thiết kế vỉa hè, mặt đường chất lượng trung bình Đoạn từ Km3+150 ÷Km3+400,28 tuyến đi trùng với đường vào nhà máy xi măng Núi Voi, đoạn tuyến này
có Bnền=10,0÷15,0(m), Bmặt=3,5m, mặt đường BTXM chất lượng trung bình
- Về điều kiện thuỷ văn:
Dự án xây dựng Cầu Quang Vinh - TP Thái Nguyên có cầu chính bắc qua sông Cầu và tuyến đường dẫn hai đầu cầu đi qua một số suối nhỏ và mương thuỷ lợi thuộc
hệ thống sông Cầu
- Các mối tương quan khác:
Điểm đầu tuyến dự án nằm sát trường THPT Dương Tự Minh và nhà máy nhiệt điện Cao Ngạn Dọc tuyến dự án có đường dây điện cao thế và đường điện hạ thế (phải
di dời 55 cột điện hạ thế) Đây là những đối tượng rất đáng quan tâm khi thi công dự
án và đưa tuyến vào vận hành
Dọc theo tuyến dự án và phạm vi 200m tính từ tim tuyến không có công trình di tích lịch sử, khảo cổ hay khu bảo tồn
Nhìn chung vị trí địa lý khu vực xây dựng Cầu Quang Vinh – TP Thái Nguyên
là hợp lý, giải quyết được đòi hỏi cấp bách của giao thông khu vực Tuyến dự án phát triển một phần trên tuyến đường có sẵn và ít lấn chiếm vào khu dân cư, cũng như không xâm phạm vào các khu vực nhạy cảm như di tích lịch sử, du lịch, nghĩa trang hay khu bảo tồn nên vấn đề giải phóng mặt bằng thuận lợi cho việc thi công dự án
TÀI LI U CH MANG TÍNH CH T THAM KH O
Trang 19Sở Giao thông Vận tải tỉnh Thái Nguyên 11
Hình 1-1: Bản đồ vị trí khu vực dự án Cầu Quang Vinh – Thành phố Thái Nguyên
TÀI LI U CH MANG TÍNH CH T THAM KH O
Trang 20Sở Giao thông Vận tải tỉnh Thái Nguyên 12
Trong quá trình nghiên cứu trên bản đồ tỷ lệ 1/25000, bản đồ quy hoạch chung thành phố Thái Nguyên đến năm 2020 và kết hợp với khảo sát ngoài hiện trường, Tư vấn thiết kế đưa ra phương án tuyến như sau:
Đ oạn Km0+0,0 ÷÷÷÷ Km0+Km0+600,0:
- Chiều dài đoạn tuyến: 600,0 m
- Từ đường Dương Tự Minh (QL3cũ) tuyến đi trùng với đường bê tông hiện tại vào nhà máy nhiệt điện Cao Ngạn (tuy nhiên tim tuyến lệch về bên phải)
Đ oạn Km0+600,0 ÷÷÷÷ Km1+730,0:
- Chiều dài đoạn tuyến: 1130,0 m
- Tuyến đi tiếp vào khu dân cư bên bờ Nam sông Cầu, cắt qua sông Cầu đi gần trạm bơm xóm Vải, tuyến cắt qua xóm Vải sau đó tuyến đi vào khu cánh đồng xóm Vải
Đ oạn Km1+730,0 ÷÷÷÷ Km3+125,0:
- Chiều dài đoạn tuyến: 1.395,0 m
- Tuyến đi vào gần cuối xóm Cổ Rùa sau đó tuyến đi tiếp vào cánh đồng (tránh nghĩa trang xóm Cổ Rùa), tuyến đi sau nhà văn hoá Phú Lộc, sau đó tuyến giao với đường vào UBND xã Cao Ngạn
Đ oạn Km3+125,0 ÷÷÷÷ Km3+400,28:
- Chiều dài đoạn tuyến: 275,28 m
- Tuyến đi trùng đường vào xã UBND xã Cao Ngạn (đường vào nhà máy xi măng), sau đó tuyến kết thúc tại ngã ba giao với đường từ mỏ đá Núi Voi đi QL1B
Phân đoạn Hướng tuyến dự án thể hiện như trong Hình 1-2
TÀI LI U CH MANG TÍNH CH T THAM KH O
Trang 21Sở Giao thông Vận tải tỉnh Thái Nguyên 13
Hình 1-2: Hướng tuyến dự án Cầu Quang Vinh – Thành phố Thái Nguyên
TÀI LI U CH MANG TÍNH CH T THAM KH O
Trang 22Sở Giao thông Vận tải tỉnh Thái Nguyên 14
Dự án đầu tư xây dựng cầu Quang Vinh, thành phố Thái Nguyên có các hạng mục chính:
- Đường dẫn
- Cầu
- Nút giao, đường giao
- Các công trình phụ trợ: Hệ thống cống thoát nước, công trình phòng hộ, công trình an toàn giao thông
Các thông số kỹ thuật của dự án được nêu trong Bảng 1-1 dưới đây
Bảng 1-1: Các thông số kỹ thuật chính của cầu Quang Vinh
8 Tải trọng cầu HL-93 Tiêu chuẩn Việt Nam thiết kế cầu 22TCN 272-01
Nguồn: Thuyết minh dự án
1.4.3.1 Thiết kế đường dẫn
1/- Thiết kế bình diện và trắc dọc
- Đi qua các điểm khống chế chủ yếu
- Tuyến ngắn, ổn định, ít phải xử lý các công trình phức tạp;
- Đảm bảo quá trình vận hành xe êm thuận, an toàn;
- Giảm thiểu chiếm dụng đất canh tác và di dời nhà cửa, tránh đền bù giải toả, giảm thiểu kinh phí xây dựng;
- Phù hợp với các quy hoạch và dự án liên quan đến tuyến đường;
TÀI LI U CH MANG TÍNH CH T THAM KH O
Trang 23Sở Giao thông Vận tải tỉnh Thái Nguyên 15
- Đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật của cấp đường theo quy mô thiết kế;
- Đảm bảo mỹ quan, cảnh quan kiến trúc hai bên của tuyến đường và phù hợp với
cảnh quan môi trường khu vực
- Đảm bảo cao độ khống chế tại các vị trí công trình như đầu tuyến, cuối tuyến,
và các nút giao, các vị trí khống chế theo quy hoạch, đường ngang, đường ra vào các khu dân cư, cao độ nền đường tối thiểu trên cống;
- Trắc dọc tuyến phải thoả mãn yêu cầu cho sự phát triển bền vững của khu vực, phù hợp với sự phát triển quy hoạch của các khu đô thị và khu công nghiệp hai bên tuyến;
- Kết hợp hài hoà với các yếu tố hình học của tuyến tạo điều kiện thuận tiện nhất cho phương tiện và người điều khiển, giảm thiểu chi phí vận doanh trong quá trình khai thác;
- Thiết kế tăng cường trên đường cũ bằng lớp kết cấu mặt đường, bề dày theo tính toán
- Những vị trí không bị khống chế bởi các cao độ quy hoạch hoặc địa hình tự nhiên thì cao độ đường đỏ thiết kế đảm bảo mực nước thiết kế được tính toán với tần xuất lũ 4%
- Đối với những vị trí giao cắt đường ngang vào khu công nghiệp, du lịch, dân
sinh hoặc các tỉnh lộ, quốc lộ 3 cũ thiết kế giao bằng Riêng vị trí giao với
đường quy hoạch hai bên bờ sông Cầu thiết kế giao khác mức trực thông đảm
bảo tĩnh không 4,5m và tĩnh không thông thuyền của sông Cầu
2/- Tính toán thiết kế thủy văn
Trên cơ sở quy hoạch mạng lưới giao thông khu vực và ý nghĩa của tuyến
đường, đã lựa chọn quy mô và tiêu chuẩn kỹ thuật của tuyến là đường liên khu vực
thành phố như sau: Đường phố chính đô thị Vận tốc thiết kế: 60 km/h (tương đương
đường cấp IV đồng bằng - Quy định tại mục 3.4 của TCVN 4054-2005)
Theo tiêu chuẩn đường đô thị - yêu cầu thiết kế TCXDVN 104-2007 không quy
định tần suất thiết kế cụ thể cho từng cấp đường, vì vậy tần suất thiết kế được lựa chọn
theo TCVN 4054-2005 như sau:
- Từ Km0+00 ÷ Km0+653,10: Thiết kế theo cao độ xây dựng khống chế thể hiện trên bản đồ quy hoạch tổng thể thành phố Thái Nguyên đến năm 2020 được duyệt tại quyết định số 278/2005/QĐ-TTg ngày 02/11/2005 của Thủ tướng chính phủ phê duyệt quy hoạch điều chỉnh chung thành phố Thái Nguyên đến năm 2020
- Nền đường từ Km0+653,10 ÷ Km3+400,28 (không kể cầu Quang Vinh), cống: Thiết kế với tần suất P = 4%
TÀI LI U CH MANG TÍNH CH T THAM KH O
Trang 24Sở Giao thông Vận tải tỉnh Thái Nguyên 16
- Mực nước thiết kế đoạn từ Km0+00 ÷ Km0+635,10 - đoạn nội thị thuộc phường Quang Vinh, TP Thái Nguyên: Thiết kế theo cao độ xây dựng khống chế thể hiện trên bản đồ quy hoạch tổng thể thành phố Thái Nguyên đến năm
2020 được duyệt tại quyết định số 278/2005/QĐ-TTg ngày 02/11/2005 của Thủ tướng chính phủ phê duyệt quy hoạch điều chỉnh chung thành phố Thái Nguyên
đến năm 2020
3/- Thiết kế nền đường
- Nền đường phải đảm bảo luôn luôn ổn định toàn khối
- Đảm bảo đủ cường độ, cùng với kết cấu áo đường tạo thành một kết cấu nền
mặt đường tổng thể chịu tác động của tải trọng xe cộ qua lại
- Ổn định về mặt cường độ: Đủ sức chống lại các tác nhân gây phá huỷ nền đường, làm giảm cường độ, giúp cho nền đường được bền vững lâu dài
- Cao độ vai đường theo tần suất tính toán lũ cụ thể:
- Hvai đường = P4% + 0,5m (vai đường theo độ dốc 2% từ mặt đường)
- Nền đắp thông thường dùng chủ yếu sử dụng mái ta luy 1/1,5
- Khi đắp trên mái dốc có độ dốc lớn hơn 20% cần tiến hành đào cấp bằng thủ công, chiều rộng cấp tối thiểu 1,0m Khi nền đắp gặp phải lớp đất không thích hợp (đất hữu cơ) cần phải đào bỏ lớp đất không thích hợp này và thay thế bằng
đất có chỉ tiêu cơ lý tốt theo chỉ dẫn của kỹ sư tư vấn, sau đó đầm chặt theo yêu
cầu về độ chặt của đất nền đường
- Các đoạn nền đắp cao, nền đắp đi ven mương hoặc qua các ao hồ lớn sẽ được gia cố chống xói bằng đá hộc xây vữa xi măng 10 Mpa dày 25cm, trên lớp vữa
Mặt đường là một khâu quan trọng chiếm phần lớn tổng kinh phí xây dựng Vì vậy việc lựa chọn kết cấu mặt đường cần thoả mãn yêu cầu sau:
- Tận dụng được vật liệu tại chỗ, dễ thi công, ưu tiên thi công bằng máy
- Về kỹ thuật phải đảm bảo kết cấu móng và mặt đường theo các quy trình, quy phạm hiện hành
TÀI LI U CH MANG TÍNH CH T THAM KH O
Trang 25Sở Giao thông Vận tải tỉnh Thái Nguyên 17
Hiện tại vùng tuyến đi qua có các mỏ đang khai thác và nhiều công trình đang
sử dụng vật liệu CPĐD loại I và II Đây là loại vật liệu trong khu vực có thể sản xuất
để cung cấp cho công trình, mặt khác rất phù hợp với công nghệ thi công bằng máy và đang phổ biến hiện nay Do vậy tư vấn chọn CPĐD làm vật liệu cho lớp dưới của mặt đường, lớp trên là lớp BTN hạt trung và hạt mịn rải nóng
- Mặt cắt ngang thiết kế phù hợp với quy mô mặt cắt ngang cầu Quang Vinh và
đảm bảo bố trí đường gom hai bên: Bnền=37,0m, Bmặt=15,0m, Blề=2x3m,
Bđường gom =2x8,0m (bao gồm 2x5,5m mặt đường gom, 2x2m vỉa hè)
- Đường đầu cầu bố trí tường chắn BTCT hai bên đường gom
Đoạn Km0+ 619, 55 ÷÷÷÷ Km0+925,34:
- Phạm vi cầu: B cầu=21,0m, Bmặt xe chạy=15,0m, Blề=2x3m
Đoạn Km0+925,34 ÷÷÷÷ Km1+126,86:
- Thiết kế theo Hình 1-4
- Mặt cắt ngang thiết kế phù hợp với quy mô mặt cắt ngang cầu Quang Vinh
- Đảm bảo bố trí đường gom hai bên: Bnền=37,0m, Bmặt=15,0m, Blề=2x3m,
Bđường gom =2x8,0m (bao gồm 2x5,5m mặt đường gom, 2x2m vỉa hè)
- Đường đầu cầu bố trí tường chắn BTCT hai bên đường gom, và thiết kế vuốt
nối về nền đường cơ bản Bnền=27,0m, Bmặt=15,0m, Bvỉa hè=2x6,0m
Đoạn Km1+126,86 ÷÷÷÷ Km3+400,25:
- Thiết kế theo Hình 1-3
- Mặt cắt ngang thiết kế: Bnền=27,0m, Bmặt=15,0m, Bvỉa hè=2x6,0m và thiết kế vuốt nối về ngã ba Núi Voi
TÀI LI U CH MANG TÍNH CH T THAM KH O
Trang 26Sở Giao thông Vận tải tỉnh Thái Nguyên 18
Mặt cắt ngang điển hình đường dẫn nền đường 27m đào hoàn toàn
Mặt cắt ngang điển hình đường dẫn nền đường 27m nửa đào, nửa đắp
Hình 1-3: Mặt cắt ngang điển hình đường dẫn (B = 27 m)
TÀI LI U CH MANG TÍNH CH T THAM KH O
Trang 27Sở Giao thông Vận tải tỉnh Thái Nguyên 19
Hình 1-4: Mặt cắt ngang đường dẫn đầu cầu (B= 37m)
TÀI LI U CH MANG TÍNH CH T THAM KH O
Trang 28Sở Giao thông Vận tải tỉnh Thái Nguyên 20
1.4.3.2 Thiết kế công trình cầu
1/- Tính toán thiết kế thủy văn
Km0+653,10-Bảng 1-2: Mực nước dềnh thiết kế ứng với tần suất 1%, 2%, 4%, 5% và 10%
Nguồn: Thuyết minh dự án
Kết quả xác định được mực nước dềnh thiết kế đoạn tuyến từ Km0+653,10 ÷ Km3+400,28 là: H4% = 29,25m
Do khoảng cách giữa trạm thuỷ văn Gia Bảy và cầu Quang Vinh tương đối gần nên lưu lượng thiết kế cầu Quang Vinh được lấy bằng lưu lượng thiết kế tại trạm thuỷ văn Gia Bảy
Lưu lượng lớn nhất năm trạm Gia Bảy được tính toán tần suất của mỗi năm 3 trị
số lớn nhất (tần suất lần), Kết quả xác định được lưu lượng thiết kế cầu Quang Vinh là: Q1% = 3947 m3/s
Phương án thiết kế thông thuyền cho cầu Quang Vinh là sông cấp IV, chiều rộng thông thuyền là 40m, chiều cao thông thuyền là 6,0 m (theo tiêu chuẩn phân cấp
kỹ thuật đường thuỷ nội địa TCVN 5664-1992)
2/- Giải pháp về công trình cầu
- Cầu được thiết kế vĩnh cửu bằng BTCT và BTCT DƯL, đảm bảo tiêu chuẩn
TÀI LI U CH MANG TÍNH CH T THAM KH O
Trang 29Sở Giao thông Vận tải tỉnh Thái Nguyên 21
đường phố chính đô thị, vùng động đất cấp 7 (hệ số gia tốc nền: 0,0928)
- Chiều dài toàn cầu: L = 305,80 m Bề rộng cầu: B = 21,0m
- Sơ đồ nhịp: 33 +55+90+55+2x33 (m)
- Tải trọng: HL93, người 0,003MPa
- Cao độ thiết kế cầu tại vị trí cao nhất của đường cong đứng là 38,08m
- Cầu nằm trên đường cong đứng lồi R = 4000m, Độ dốc dọc hai đầu cầu i = 4%
- Mặt phủ mặt cầu: Bê tông nhựa dày 7cm trên lớp phòng nước dày 0,4cm
- Dầm chủ bằng BTCT DƯL mặt cắt ngang dạng hộp, chữ I, Super T, hoặc dầm
ống thép nhồi bê tông cường độ f'c = 40; 45MPa
- Cầu Quang Vinh được lựa chọn theo phương án kết cấu nhịp chính dạng dầm hộp thi công theo phương pháp đúc hẫng cân bằng
- Dầm ngang, bản mặt cầu đổ tại chỗ bằng BTCT f'c = 30MPa
- Mặt phủ mặt cầu: Bê tông nhựa dày 7cm trên lớp phòng nước dày 0,4cm
- Gối cầu: Gối chậu, gối cao su cốt bản thép, khe co giãn cao su cốt bản thép
- Mố cầu: )
+ Mố cầu bằng BTCT cường độ f'c = 30MPa, kiểu mố kê hoặc mố U Móng
mố được đặt trên nền cọc khoan nhồi đường kính D = 1,0 ÷ 1,2 (m) Hai
mố cầu A1 & A6 dạng chữ U thân tường bằng BTCT
+ Móng mố đặt trên 12 cọc khoan nhồi BTCT f'c=30MPa D=1m, chiều dài cọc dự kiến: mố A1 L = 37m, mố A6 L =10m
+ Mặt cắt ngang Mố cầu A1, A6 được thể hiện như Hình 1-5
+ Các trụ P2 -P3 dạng trụ thân đặc bằng BTCT f'c=40Mpa,chiều dày thân trụ
b =3.5m Móng trụ đặt trên 18 cọc khoan nhồi D =1.5m, chiều dài cọc dự kiến: Trụ P2 L =37m, trô P3 L=20m
+ Trụ P5 kiểu trụ thân cột hình chữ nhật vát góc bằng BTCT 30Mpa Móng trụ đặt trên 12 cọc khoan nhồi D =1.0m, chiều dài cọc dự kiến: Ldk=10m
+ Mặt cắt ngang Trụ cầu P1, P2, P3, P4, P5 được thể hiện như Hình 1-6
TÀI LI U CH MANG TÍNH CH T THAM KH O
Trang 30Sở Giao thông Vận tải tỉnh Thái Nguyên 22
Hình 1-5: Mặt cắt ngang cầu trên mố cầu
Mặt cắt ngang cầu trên mố cầu A1, A6
Mặt cắt ngang cầu trên trụ cầu P1, P4
Mặt cắt ngang cầu trên trụ cầu P5
Mặt cắt ngang cầu trên trụ cầu P2, P3
TÀI LI U CH MANG TÍNH CH T THAM KH O
Trang 31Sở Giao thông Vận tải tỉnh Thái Nguyên 23
Hình 1-6: Mặt cắt ngang cầu trên trụ cầu P5
1.4.3.3 Thiết kế nút giao, đường giao
1/- Nút giao
Nguyên tắc thiết kế:
- Đảm bảo một năng lực thông xe qua nút một cách hợp lý để đảm bảo chất
lượng của dòng xe qua nút
- Đảm bảo an toàn giao thông
- Có hiệu quả về kinh tế
- Đảm bảo mỹ quan và vệ sinh môi trường
Các nút giao chính:
- Nút giao ngã ba đầu tuyến tại đường Dương Tự Minh;
- Nút giao ngã ba tại đường vào UBND xã Cao Ngạn;
- Nút giao ngã ba cuối tuyến
2/- Đường giao
- Đường giao được thiết kế vuốt nối với bán kính cong R = 5 ÷ 12 (m)
Tại vị trí giao cắt nếu có rãnh dọc tuyến cắt qua thì được thiết kế rãnh dọc chịu lực có nắp đậy để các phương tiện qua lại
1.4.3.4 Thiết kế các công trình phụ trợ
1/- Thiết kế cống thoát nước
Tại các vị trí kênh, mương, để đảm bảo thoát nước giữa hai vùng địa hình hai bên đường, cống thoát nước mới sẽ được thiết kế để đảm bảo thoát nước
Rãnh dọc kín: Theo quy mô đường phố chính đô thị, thiết kế hoàn thiện hệ thống thu nước mặt đường vào hệ thống cống dọc hai bên vỉa hè Nước sẽ được thoát
ra ngoài qua các cửa xả hoặc kết hợp chảy vào các cống ngang thoát ra ngoài
Bảng 1-3: Thông số kỹ thuật của cống thoát nước
TT Tên cọc Lý trình
Giải pháp thiết kế
Chiều dài (m) Loại cống Khẩu độ
thiết kế (m)
Giải pháp thiết kế
1 A Km0 + 545.00 Hộp 1.0 x 1.0 Làm mới 28.00
3 27 Km0 + 945.55 Hộp 1.0 x 1.0 Thay thế 57.00
TÀI LI U CH MANG TÍNH CH T THAM KH O
Trang 32Sở Giao thông Vận tải tỉnh Thái Nguyên 24
TT Tên cọc Lý trình
Giải pháp thiết kế
Chiều dài (m) Loại cống Khẩu độ
thiết kế (m)
Giải pháp thiết kế
2/- Thiết kế Hệ thống hào kỹ thuật, cống kỹ thuật và công trình phòng hộ
- Hào kỹ thuật sử dụng để luồn dây điện, cáp quang qua đường trên tuyến, hào
kỹ thuật được bố trí tại hai bên vỉa hè
- Cống kỹ thuật được đặt tại các vị trí thuận lợi cho việc lắp đặt các hệ thống
đường truyền giao với hệ thống cung cấp của vùng
- Ốp mái: Những đoạn đi qua khu vực ngập nước thường xuyên, thượng hạ lưu
cống, đoạn đầu cầu được gia cố mái bằng đá hộc xây vữa xi măng 10MPa dày 25cm trên lớp vữa đệm dày 3cm dưới chân mái có chân khay
- Trồng cỏ: Những đoạn nền đường đắp cao ≥ 0,5m được gia cố bằng trồng cỏ mái ta luy để chống xói lở nhằm bảo vệ nền đường
3/- Công trình an toàn giao thông và Hệ thống cây xanh chiếu sáng
- Công trình an toàn giao thông: Hệ thống biển báo hiệu bố trí tuân thủ Điều lệ báo hiệu đường bộ 22TCN-237-01
- Sơn kẻ đường dùng theo điều lệ báo hiệu 22 TCN 237 – 01
- Đây là đoạn tuyến nằm trong khu vực thành phố Thái Nguyên Vì vậy việc xây
dựng hệ thống chiếu sáng đường đảm bảo an toàn giao thông và tăng thêm mỹ quan trên tuyến đường
TÀI LI U CH MANG TÍNH CH T THAM KH O
Trang 33Sở Giao thông Vận tải tỉnh Thái Nguyên 25
- Phương pháp bố trí chiếu sáng: Lắp đặt hệ thống chiếu sáng trên vỉa hè, dùng cột thép bát giác được mạ nhúng kẽm cao 10m, khoảng cách giữa các cột cách nhau 30m, trên cột lắp đặt 1 đèn chiếu sáng thuỷ ngân cao áp
- Cáp được đặt ngầm trực tiếp trong hào đất dưới vỉa hè sau đó đệm cát, lấp đất, phía trên là kết cấu vỉa hè bình thường Tại các vị trí cột đèn, cáp được luồn qua
lỗ cột, dẫn lên bảng dẫn, từ bảng đấu cáp lại được dẫn xuống qua lỗ cột xuống
đất Tại các vị trí cắt qua đường cáp được đặt trong ống thép N0,6
- Trồng cây có tác dụng cải tạo môi trường, chắn bụi, ngăn tiếng ồn và tăng vẻ
đẹp của tuyến đường.Trên vỉa hè, cây xanh được trồng 1 hàng và được trồng
trong bồn, các cây cách nhau 5m Bồn trồng cây xanh xây bằng gạch chỉ xây vữa XM M75, kích thước bên trong 1,2m x 1,2m
- Các hạng mục khác như rãnh dọc, đường nhánh…vv, công trình phòng hộ
1.4.4.2 Thi công nền đường dẫn
Đối với đoạn đường cũ: Dùng máy ủi, máy đào, ô tô, máy gạt kết hợp với nhân lực Đào xúc đất hữu cơ, đào cấp vận chuyển đến nơi quy định đổ đi hoặc tận dụng
đắp vào dải phân cách giữa, đảo giao thông Đắp đất đạt độ chặt theo yêu cầu: Vận
chuyển đất tại mỏ đến rải từng lớp và đầm theo qui trình thi công hiện hành Đối với
đoạn này tiến hành thi công phần nền đường phần đắp cạp trước đảm bảo giao thông
bằng đường hiện tại
Đối với đoạn đường làm mới: Sử dụng các đường huyện, đường phố (đảm bảo
tải trọng xe thi công) giao với tuyến mới để làm đường công vụ vận chuyển máy móc, vật liệu vào vị trí thi công Dùng máy ủi, máy đào, ô tô, máy gạt kết hợp với nhân lực
Đào xúc đất hữu cơ, bùn sét, đào cấp vận chuyển đến nơi quy định đổ đi hoặc tận
dụng đắp vào đảo giao thông Đắp đất đạt độ chặt theo yêu cầu: Vận chuyển đất tại
mỏ đến rải từng lớp và đầm theo qui trình thi công hiện hành
1.4.4.3 Thi công mặt đường
Thi công từng lớp móng cấp phối đá dăm theo quy trình thi công và nghiệm thu CPĐD Trên cùng là các lớp bê tông nhựa Trong quá trình thi công cần phải bảo đảm
an toàn giao thông, không để tai nạn xảy ra
Trình tự thi công lớp mặt đường bê tông nhựa phải tuân thủ theo quy trình thi công và nghiệm thu mặt đường bê tông nhựa
1.4.4.4 Thi công cầu Quang Vinh
TÀI LI U CH MANG TÍNH CH T THAM KH O
Trang 34Sở Giao thông Vận tải tỉnh Thái Nguyên 26
- Thi công đường công vụ
- Mặt bằng công trường bố trí trên nền đường hai đầu cầu
- San ủi tạo mặt bằng thi công mố, trụ
- Định vị chính xác vị trí cọc
- Dùng máy khoan cọc nhồi, tiến hành khoan tạo lỗ đổ bê tông cọc đến cao độ thiết kế
- Đối với các mố cầu nằm trên bờ thi công hố móng bằng biện pháp đào trần, đối
với trụ cầu nằm dưới sông sử dụng biện pháp thi công bằng thùng chụp và bê tông bịt đáy
- Tiến hành đào đất hố móng, riêng đối với trụ dưới sông thi công hệ thống thùng chụp, đổ bê tông bịt đáy
- Đập bê tông đầu cọc Lắp dựng ván khuôn, cốt thép, đổ bê tông bệ móng, thân
mố, trụ
- Sau khi bê tông bệ móng đạt tối thiểu 85% cường độ, lắp dựng đà giáo, ván khuôn, cốt thép đổ bê tông thân mố, trụ, tường cánh mố, đá kê gối
- Lắp dựng đà giáo ván khuôn khối đỉnh trụ, lắp cốt thép đổ bê tông khối đỉnh trụ
- Lắp dựng xe đúc, tiến hành đúc hẫng cân bằng từng cắp khối đúc Khi bê tông
đủ cường độ tiến hành căng kéo cáp DƯL
- Di chuyển xe đúc, tiến hành đúc các khối tiếp theo
- Các khối cạnh trụ được đúc trên hệ đà giáo
- Đúc các khối hợp long
- Dầm cầu nhịp dẫn được chế tạo tại công trường
- Khi bê tông dầm đạt tối thiểu 90% cường độ thiết kế mới được cắt cáp DƯL, tháo dỡ ván khuôn, vận chuyển lao lắp dầm
- Lao dầm vào vị trí nhịp bằng xe lao chuyên dụng hoặc giá poóc tíc
- Ghép ván khuôn, đổ bê tông dầm ngang, bản mặt cầu đổ tại chỗ
1.4.4.5 Tổng hợp các hạng mục thi công
Bảng 1-4: Tổng hợp các hạng mục thi công
A Chỉ tiêu kỹ thuật
TÀI LI U CH MANG TÍNH CH T THAM KH O
Trang 35Sở Giao thông Vận tải tỉnh Thái Nguyên 27
B Khối lượng chủ yếu
I Nền đường
II Mặt đường chính
+ Điện tích mặt đường làm mới (Kết cấu 1) m2 45.621,200 + Diện tích mặt đường tăng cường m2 1.305,230
+ Diện tích mặt đường tăng cường m2 7.232,870
4 Tuy nen hào kỹ thuật
+ Tấm đan kỹ thuật trên vỉa hè Tấm 8.421,00
TÀI LI U CH MANG TÍNH CH T THAM KH O
Trang 36Sở Giao thông Vận tải tỉnh Thái Nguyên 28
5 Cây xanh chiếu sáng
Nguồn: Thuyết minh dự án
- Nguồn cấp vật liệu đất cho công tác thi công bao gồm các đồi đất thuộc xã Tân Quang, thị xã Sông Công hiện do tư nhân khai thác Đất chủ yếu là sét pha màu nâu, xám vàng
Nguồn cấp vật liệu cát cho công tác thi công bao gồm:
- Mỏ cát cầu Đa Phúc (Km33+300 - QL3) được cung cấp từ nguồn cát sông Cầu: + Cự ly vận chuyển trung bình về tới tuyến là 40Km
+ Trữ lượng: Mỗi ngày có khả năng cung cấp 200 m3 và được bù đắp thường xuyên, chất lượng tốt
- Mỏ cát xây xã Khuôn Ngàn, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên được cung cấp từ nguồn cát sông Cầu
+ Cự ly vận chuyển trung bình về tới tuyến là 30Km
TÀI LI U CH MANG TÍNH CH T THAM KH O
Trang 37Sở Giao thông Vận tải tỉnh Thái Nguyên 29
Bãi thải được đổ tại 2 vị trí:
- Bãi 1 nằm tại bãi thải xã Tân Cương – TP Thái Nguyên, cự ly vận chuyển trung bình 14km
- Bãi 2 nằm bên trái đường QL3 tại Km58+00, với trữ lượng chứa 200.000 m3 cự
Dự án đầu tư xây dựng cầu Quang Vinh có khối lượng giải phóng mặt bằng và
di dời nhà cửa của dân hai bên tuyến là không lớn vì tuyến đã tránh khu tập trung đông dân cư tuyến đi phần lớn vào khu vực ruộng canh tác
Do những đặc điểm nêu trên, việc triển khai phương án tổ chức và trình tự đền
bù cần đơn giản, hợp lý, tránh phiền hà cho dân Nghiên cứu phương án tổ chức hình thức đền bù và tái định cư tại chỗ
1.4.6.2 Công tác giải phóng mặt bằng
Đối với đoạn tuyến đi qua khu vực đông dân cư: Cọc GPMB được cắm tại mép
ngoài của vỉa hè hoặc chân taluy thiết kế đối với những đoạn đắp cao, đào sâu
Đối với các đoạn tuyến còn lại: Là phạm vi mặt cắt ngang tuyến được duyệt,
cộng với phạm vi kể từ chân taluy đường đắp, đỉnh taluy đường đào hay mép ngoài cùng của công trình ra mỗi bên là: 3m đối với đường và 7m đối với cầu
Theo chiều dọc tuyến khoảng cách giữa các cọc GPMB được cắm như sau:
- 50m đối với những tuyến cong hoặc qua khu đông dân cư
- 100m đối với đoạn tuyến thẳng hoặc qua vùng đất nông nghiệp
- 200m-250m đối với những đoạn qua khoảng trống
- Đối với cầu: Phạm vi cắm cọc GPMB theo chiều dọc tuyến về mỗi phía kể từ
mép sau của tường trước mố: 50m đối với cầu 60m
Trong phạm vi dự án này đền bù di chuyển tài sản, hoa màu, các công trình kỹ thuật hạ tầng, đền bù và thu hồi vĩnh viễn toàn bộ diện tích đất và nghiêm cấm mọi sự tái xây dựng
Cọc chỉ giới GPMB dùng cọc bê tông cốt thấp 16MPa kích thước
TÀI LI U CH MANG TÍNH CH T THAM KH O
Trang 38Sở Giao thông Vận tải tỉnh Thái Nguyên 30
15x15x100cm, bệ cọc bê tông 12 MPa kích thước 35x35x60cm, bệ nổi trên mặt đất thiên nhiên 10cm, các chi tiết khác theo quy định hiện hành
Khối lượng giải tỏa mặt bằng cho việc thi công Dự án thể hiện trong Bảng 1-5
Bảng 1-5: Khối lượng giải tỏa cho dự án
Km1
Km1 – Km2
Km2 – Km3
Km3 – Km3+400.28 Tổng
Nguồn: Thuyết minh dự án
- Chủ đầu tư: Sở Giao thông vận tải tỉnh Thái Nguyên
- Hình thức quản lý dự án: Ban quản lý Dự án 85 điều hành Dự án
- Đơn vị tư vấn thiết kế: Đấu thầu hoặc chỉ định thầu
- Kinh phí: Dùng vốn Trái phiếu Chính phủ
- Phương thức thực hiện: Đấu thầu thi công
- Tiến độ thi công các hạng mục công việc chủ yếu được dự kiến như sau
- Khảo sát thiết kế bước Thiết kế kỹ thuật và BVTC khoảng thời gian dự kiến thực hiện năm 2010
- Thời gian thi công đến khi đưa công trình vào sử dụng dự kiến là 2011÷2013
Bảng 1-6: Kinh phí thực hiện dự án
2 Giải phóng mặt bằng, tái định cư 110,320,846,580
TÀI LI U CH MANG TÍNH CH T THAM KH O
Trang 39Sở Giao thông Vận tải tỉnh Thái Nguyên 31
Nguồn: Thuyết minh dự án
Tổng mức đầu tư cho công trình là 723,280,314,436 đồng Toàn bộ kinh phí lấy
từ nguồn vốn trái triều chính phủ
TÀI LI U CH MANG TÍNH CH T THAM KH O
Trang 40Sở Giao thông Vận tải tỉnh Thái Nguyên 32
CHƯƠNG 2:
KHU VỰC DỰ ÁN
2.1 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN
2.1.1.1 Đặ c điểm địa hình toàn vùng
Thái Nguyên là tỉnh thuộc vùng trung du miền núi phía Bắc, địa hình được đặc trưng bởi các dạng sau:
- Địa hình đồng bằng: Có diện tích không lớn phân bố ở phía Nam tỉnh, chủ yếu
thuộc 2 huyện Phú Bình và Phổ yên với cao độ bình quân 10 ÷ 15m Kiểu địa hình đồng bằng xen lẫn đồi núi thấp có diện tích lớn hơn, độ cao trung bình từ
20 ÷ 30m phân bố dọc theo 2 con sông là Sông Công và Sông Cầu
- Địa hình gò đồi: được chia làm 3 kiểu: Kiểu gò đồi thấp, trung bình dạng bát
úp với độ cao 50 ÷ 70m phân bố ở Phú Bình và Phổ Yên; Kiểu đồi cao, đỉnh hẹp, độ cao tuyệt đối phổ biến từ 100 ÷ 125m, chủ yếu phân bố ở phía Bắc tỉnh, kéo dài từ Đại Từ tới Định Hoá; Kiểu địa hình đồi cao, kéo dài dạng dãy, độ cao phổ biến từ 100 ÷ 150m, phân bố phía Bắc tỉnh từ Đồng Hỷ sang Phú Lương, Định Hoá
- Địa hình núi thấp: Chiếm diện tích lớn, hầu như chiếm trọn vùng Đông Bắc
của tỉnh Địa hình này phân bố dọc theo ranh giới giữa tỉnh Thái Nguyên và các tỉnh Lạng Sơn, Bắc Giang, Bắc Kạn, Tuyên Quang, Vĩnh Phúc
- Địa hình nhân tác: Ở tỉnh Thái Nguyên chỉ có một kiểu là các hồ nhân tạo, các
hồ lớn như: Hồ Núi Cốc, Khe Lạnh, Bảo Linh, Cây Si, Gềnh Chè Hiện Thái Nguyên có khoảng 500 hồ chứa các loại
2.1.1.2 Đặ c điểm địa hình, địa mạo tuyến dự án đi qua
- Địa hình khu vực là vùng đồng bằng, hơi cao dần về phía Bắc Đoạn tuyến phần
lớn đi qua cánh đồng lúa, một số đoạn bám theo đường cũ và khu dân cư Địa hình tương đối bằng phẳng, thực vật bao phủ chủ yếu là lúa và hoa màu của dân
địa phương
- Khu vực dự án đi qua là bãi bồi của sông Cầu, được thành tạo chủ yếu bởi các lớp trầm tích, phù sa của thống sông Cầu, nên có địa hình tương đối bằng phẳng, đất đai màu mỡ, tập trung đông dân cư
2.1.1.3 Đặ c điểm địa chất
Đoạn tuyến chủ yếu có các lớp đất đá phân bố từ trên xuống dưới như sau:
- Lớp hữu cơ: Bùn sét pha lẫn hữu cơ màu xám nâu, xám đen
TÀI LI U CH MANG TÍNH CH T THAM KH O