1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

luận văn kỹ thuật môi trường Cải tạo hệ thống thu gom và xây dựng trạm xử lý nước thải - Bệnh viện Chợ Rẫy

69 414 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 9,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.2.2 Hiện trạng môi trường nước thải:  Môi trường nước thải của Bệnh viện Chợ Rẫy chịu ảnh hưởng chủ yếu từnước thải y tế và nước sinh hoạt a./ Tính chất của nước thải y tế:  Nước thả

Trang 1

TÓM TẮT NỘI DUNG

1 Tên dự án: “ Cải tạo hệ thống thu gom và xây dựng mới trạm xử lý nước thải bệnh viện Chợ Rẫy”

2 Công suất: 3.500 m3/ngày.đờm

3 Mục tiêu dự án: Giải quyết tình trạng ô nhiễm môi trường do nguồn nước thải từ bệnh viện Chợ Rẫy

4 Tổng mức đầu tư: 92.714.000.000 VNĐ

5 Thời gian thực hiện dự án: 12 tháng

6 Chủ đầu tư: Bệnh viện Chợ Rẫy

7 Cơ quan chủ quản: Bộ Y Tế

8 Đơn vị tư vấn: Liên hiệp khoa học sản xuất công nghệ Hóa học (UCE) – Viện khoa học và Công nghệ Việt Nam

Trang 2

MỞ ĐẦU

Thành phố Hồ Chí Minh là một trung tâm kinh tế, văn hoá xã hội của khuvực phía Nam cũng như của cả nước Tốc độ phát triển kinh tế thành phố luôn đạtmức cao với mức tăng trưởng hơn 11% trong 5 năm gần đây Bộ mặt của thànhphố đang thay đổi từng ngày, chất lượng cuộc sống của người dân không ngừngđược nâng cao Cũng như các địa phương trong cả nước, bên cạnh những bướcphát triển vượt bậc về kinh tế xã hội thì thành phố cũng gặp phải vấn đề nan giải

đó là tình trạng ô nhiễm môi trường

Bảo vệ môi trường, đảm bảo sự phát triển bền vững ngày nay đã trở thànhchiến lược mang tính toàn cầu, không còn là vấn đề riêng cho từng quốc gia vàtừng khu vực Bảo vệ môi trường tự nhiên tức là bảo vệ nguồn nước, không khí,đất đai, sự đa dạng sinh học …khụng chỉ là bảo vệ giữ gìn cho hiện tại mà còn cho

cả thế hệ mai sau

Trong các trọng điểm về tình trạng ô nhiễm môi trường đang được quantâm nhất ở thành phố Hồ Chí Minh thỡ cỏc cơ sở y tế chiếm một phần không nhỏbên cạnh các cơ sở sản xuất công nghiệp Các cơ sở y tế với chức năng và nhiệm

vụ hoạt động khám chữa bệnh cho nhân dân, hàng ngày thải ra môi trường mộtlượng chất thải rất lớn Phần lớn trong số đó chưa được xử lý hoặc xử lý chưa triệt

để đã và đang được xả vào môi trường gõy ụ nhiễm nghiêm trọng Trong các chấtthải thì nước thải là một nguồn mang nhiều yếu tố ô nhiễm và có khối lượng lớn.Trong hầu hết các cơ sở y tế hiện nay công tác xử lý nước thải chưa được quantâm đúng mức Hầu hết các cơ sở chưa có các hệ thống thu gom và trạm xử lýnước thải đúng tiêu chuẩn

Bệnh viện Chợ Rẫy là một bệnh viện lớn ở Thành phố Hồ Chí Minh Nếukhông được quan tâm và xử lý tốt thì ở đay là tiềm ẩn một nguy cơ gây ô nhiễmmôi trường không những làm ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động chăm sóc sứckhoẻ của bản thân bênh viện mà còn đến môi trường và cộng đồng xung quanh.Việc xử lý một cách triệt để tình trạng ô nhiễm môi trường cho bệnh việnh là mộtyêu cầu cấp bách đối với các cấp ngành cú trỏchh nhiệm và cũng là đáp ứng mong

muốn của mọi người dân Chúng tôi lập dự án đầu tư: “Cải tạo hệ thống thu gom

và xây dựng mới Trạm xử lý nước thải bệnh viện Chợ Rẫy” không ngoài mục

đích đó

Trang 3

CHƯƠNG 1 NHỮNG CĂN CỨ PHÁP LÝ, SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ, MỤC

TIÊU ĐẦU TƯ 1.1 CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ

 Căn cứ Luật xây dựng 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003

 Căn cứ nghị định 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ về Quản

lý dự án đầu tư xây dựng công trình

 Căn cứ nghị định 112/2006/NĐ-CP ngày 20/9/2006 cuat Chính phủ vè sửađổi, bổ xung một số điều của Nghị định 16/2005/NĐ-CP về quản lý xây dựngcông trình

 Căn cứ quyết định 11/2005 QĐ-BXD của Bộ Xây dựng ban hành mức chiphí lập dự án và thiết kế xây dựng công trình

 Căn cứ vào luật bảo vệ môi trường nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa ViệtNam do quốc hội thông qua ngày 29/11/2005 và Chủ tịch nước kí lệnh ban hànhngày 01/07/2006

 Căn cứ nghị định 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ hướngdẫn thi hành Luật bảo vệ môi trường

 Căn cứ Thông tư 02/2007/TT-BXD ngày 14/02/2007 của Bộ Xây dựnghướng dẫn một số nội dung về: Lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựngcông trình

 Căn cứ Thông tư 05/2007/TT-BXD ngày 25/07/2007 của Bộ xây dựnghướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình

 Căn cứ quyết định số 64/2003/QĐ-TTg ngày 23/07/2003 của Thủ tướngchính phủ về phê duyệt kế hoạch xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trườngnghiêm trọng giai đoạn 2003-2007

 Căn cứ quyết định ban hành điều lệ tổ chức và hoạt động số BYT của bệnh viện Chợ Rẫy do Bộ Y Tế cấp ngày 22/11/2004

4175/QĐ- Căn cứ quyết định giao đất số 6446/QĐ-UB-QLĐT do Uỷ Ban nhân dânThành phố Hồ Chí Minh cấp cho bệnh viện Chợ Rẫy vào ngày 28 tháng 11 năm1998

Trang 4

1.2 SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ

1.2.1 Hiện trạng hệ thống thoát nước:

a./ Hệ thống thu gom nước thải:

 Hiện nay, bệnh viện Chợ Rẫy đã có hệ thống thu gom nước thải song chưađầy đủ Tại một số khu vực, nước thải và nước mưa được dẫn chung trong mương

hở Đây là nguồn gây ô nhiễm chủ yếu cho khuôn viên Bệnh viện, ảnh hưởng rấtlớn tới sức khoẻ người bệnh, người đi thăm nuôi và cán bộ công nhân viên chứccủa Bệnh viện Hơn nữa, khi trời mưa to, hệ thống buộc phải xả tràn, nước mưacùng nước thải chưa xử lý sẽ dẫn thẳng vào cống thoát thành phố, ảnh hưởng trựctiếp tới môi trường sống của các khu dân cư lân cận

 Một số khu vực khác tuy có hệ thống thu gom nước thải riêng nhưng lạidẫn thẳng vào cống thoát nước Thành phố

b./ Hệ thống xử lý nước thải:

 Hiện tại, Bệnh viện Chợ Rẫy đó có trạm xử lý nước thải vẫn vận hành hàngngày Tuy nhiên, do được xây dựng từ lâu (trước năm 1975), khi Bệnh viện ChợRẫy chưa là một cơ sở y tế lớn mạnh như bây giờ, nên trạm thường xuyên quá tảinên nước thải dù chưa được xử lý vẫn buộc phải xả thẳng ra cống thành phố Hơnnữa, công nghệ xử lý của trạm cũ đã lạc hậu nên cho dù không quá tải thì chấtlượng đầu ra của nước thải cũng không thể đạt mức yêu cầu của các tiêu chuẩnhiện hành Đây là một nguồn gây ô nhiễm cho môi trường sống của Thành phố HồChí minh cần phải xử lý triệt để và cấp bách

1.2.2 Hiện trạng môi trường nước thải:

 Môi trường nước thải của Bệnh viện Chợ Rẫy chịu ảnh hưởng chủ yếu từnước thải y tế và nước sinh hoạt

a./ Tính chất của nước thải y tế:

 Nước thải y tế phát sinh do quá trình khám chữa bệnh có đặc tính là khichưa phân huỷ có mầu nâu đỏ, chứa nhiều cặn lơ lửng và có mùi tanh khó chịu.Nước thải y tế cú cỏc chất rắn lơ lửng, hoá chất, thuốc men, vi khuẩn, dung môitrong dược phẩm và các phế thải khác Nước thải này có tác hại như sau:

Nếu không được xử lý đúng mức sẽ gây ô nhiễm thứ cấp cho môi trường

Trang 5

 Các loại vi sinh và mầm bệnh trong nước thải có khả năng gây nhiễm bệnhtrên diện rộng cho người và động vật.

 Các loại dẫn xuất có trong dược phẩm hoà tan trong nước thải làm giảmnồng độ oxi (DO) trong nước và gây hại cho các sinh vật sống trong nước Đối vớicon người khi tiếp xúc hoặc nuốt phải nước có lẫn các chất này sẽ bị các bệnhngoài da, bệnh thần kinh, bệnh về mắt,…thậm chí có khả năng gây bệnh ung thư

 Chất tẩy rửa trong nước thải y tế làm tăng độ kiềm trong nước thải, gây độccho các sinh vật sống trong nước

b./ Tính chất của nước thải sinh hoạt:

 Nước thải sinh hoạt phát sinh do các hoạt động sinh hoạt của con ngườitrong bệnh viện, hoạt động như ăn uống, vệ sinh…Cú đặc tính là khi chưa phânhuỷ có màu đen có chứa nhiều cặn lơ lửng, các mảnh vụn của thức ăn, dầu mỡ vàcác phế thải khác Nước thải này cú cỏc tác hại như sau:

 Nước thải sinhhoạt co chứa nhiều các hoạt chất hữu cơ Các chất này dễthối rữa, phân huỷ

 Các hợp chất vô cơ trong nước thải sinh hoạt thường không gây ảnh hưởngđáng kể do nồng độ các chất này trong nước thấp nhưng nồng độ chloride trongnước thải cao ảnh hưởng xấu đến qỳa trỡnh xử lý nước thải

 Nước thải sinh hoạt có chứa hàm lượng lớn các vi sinh vật, vi khuẩn kýsinh trong ruột người và động vật nờn gõy nguy cơ lan truyền ô nhiễm nước mặt

và nước ngầm, gây ô nhiễm môi trường

 Qua kết quả báo cáo Khảo sát mức độ ô nhiễm tại Bệnh viện Chợ Rẫy chothấy hầu hết các chi tiêu của nước thải vượt quá nhiều lần mức cho phép đặc biệt

là các chi tiêu BOD, Ni tơ, Coliorm…

1.2.3 Kết luận về sự cần thiết phải đầu tư:

Qua các phân tích ở trên có một số kết luận như sau:

 Nước thải bệnh viện có nguy cơ tác động xấu tới môi trường

 Hệ thống xử lý nước thải của Bệnh viện Chợ Rẫy hiện có không đáp ứngđược nhu cầu xử lý nên nước thải bệnh viện đang gây ô nhiễm môi trường rất lớncho bệnh viện và khu vực xung quanh

 Hệ thống thu gom nước thải tuy có nhưng chưa hoàn chỉnh cần phải cải tạothành một hệ thống thu gom đưa toàn bộ nước thải về trạm xử lý của bệnh viện

Trang 6

 Do hiệu ứng khí hậu và các biến động môi trường hiện nay các dịch bệnh

có mức độ lây nhiễm nhanh và ngày càng nguy hiểm, do đó việc xây dựng hệthống xử lý nước thải cho bệnh viện Chợ Rẫy là rất cần thiết để bảo vệ môi trường

và sự an toàn cho con người và động thực vật trước nguy cơ xảy ra các dịch bệnh

1.3 MỤC TIÊU ĐẦU TƯ

 Đảm bảo vệ sinh môi trường sống trong lành cho người dân địa phương,hạn chế mức tối thiểu ảnh hưởng ô nhiễm môi trường đến khu vực bệnh viện càthành phố

 Phát triển bền vững môi trường và hệ sinh thái khu vực

 Giải quyết kịp thời tình trạng ô nhiễm môi trường do nước thải của bệnhviện gây ra và cải thiện môi trường sống dân cư khu vực lân cận và thành phố

 Cải tạo mạng lưới thoát nước thải để thu gom toàn bộ lượng nước thải hìnhthành trong quá trình hoạt động của bệnh viện đưa về xử lý tập trung

 Xây dựng, lắp đặt một trạm xử lý nước thải với công xuất3.500(m3/ngày.đờm), nước thải sau xử lý đạt tiêu chuẩn thải nước TCVN7382-

2004, mức Ii

 Tiến hành chuyển giao công nghệ và hoàn thiện qui trình vận hành để côngtrình đạt hiệu quả xử lý cao trong suốt quá trình phục vụ

Trang 7

CHƯƠNG 2 HèNH THỨC ĐẦU TƯ, QUY MÔ ĐẦU TƯ

2.1 HÌNH THỨC ĐẦU TƯ

2.1.1 Lựa chọn giải pháp thu gom và xử lý nước thải cho bệnh viện Chợ Rẫy

a/ Giải pháp thu gom nước thải:

Để có thể thu gom triệt để và xử lý có hiệu quả nước thải của bệnh việnChợ Rẫy thì việc áp dụng sơ đồ mạng lưới thoát nước của bệnh viện theo hướngsau:

 Cải tạo hệ thống thu gom nước thải theo hướng thoát nước phụ thuộc vàođịa hình của bệnh viện, nước thải đuợc thu gom tập trung bằng cống tự chảy vềtrạm xử lý nước thải

 Cải tạo mạng lưới thoát nước hiện có thành mạng lưới thu gom nước thảihoàn chỉnh

 Lắp đặt, đấu nối các nguồn thoát nước vào hệ thống thu gom nước thải

b/ Giải pháp công nghệ xử lý nước thải:

Công nghệ đáp ứng yêu cầu mức độ xử lý nước thải của bệnh viện đạt TCVN 7382 – 2004, mức I.

Công nghệ cho phép đưa ra giải pháp tổng hợp mặt bằng phù hợp với mặt bằng hiện trạng và đáp ứng được quy hoạch phát triển của bệnh viện

Lựa chọn công nghệ hiện đại, tiên tiến đang sử dụng tại các nước trong khu vực.

Quá trình thi công không làm ảnh hưởng đến hoạt động đến hoạt động khám chữa bệnh của bệnh viện.

Lựa chọn công nghệ và phương pháp thi công đặt chìm để tận dụng diện tích bên trên làm lối đi lại, chỗ ngồi của người chăm nom bệnh nhân

Vận hành đơn giản, không dùng hóa chất trong xử lý nước thải tránh phát sinh ô nhiễm thứ cấp trong quá trình xử lý nước thải.

Chi phí vận hành thấp.

Trang 8

Công nghệ phải phù hợp với khả năng xây dựng và lắp đặt của các đơn vị thi công trong nước.

Chủng loại vật tư, thiết bị trong dây chuyền công nghệ phải là loại phổ thông để thuận tiện cho việc cung cấp cũng như bảo dưỡng và thay thế sau này.

Công nghệ phải dễ vận hành thích hợp với trình độ quản lý của cơ sở.

Công nghệ có chi phí đầu tư và chi phí vận hành phù hợp với nguồn đầu tư

và ngân sách hoạt động của bệnh viện,

2.1.2 Lựa chọn hình thức đầu tư.

Việc xử lý nuớc thải bệnh viện Chợ Rẫy hiện nay là một việc rất cần thiết

và cấp bách và cũng đã nằm trong kế hoạch của bộ y tế

Hình thức đầu tư là xây dựng mới hệ thống thu gom nước thải và trạm xử lýnước thải với nguồn vốn từ ngân sách của bộ y tế

2.2 QUY MÔ ĐẦU TƯ

2.2.1 Căn cứ để xác định quy mô đầu tư:

Việc đưa ra quy mô xây dựng hệ thống thu gom và xử lý nước thải bệnhviện Chợ Rẫy dựa vào:

 Tuyển tập tiêu chuẩn thiết kế xây dựng việt nam

 Quy chuẩn hệ thống cấp thoát nuớc trong nhà và công trình – bộ xây dựng

 Các kết quả nghiên cứu và đánh giá thực tế về lưu lượng nước thải của cácbệnh viện có điều kiện tuơng tự

 Công suất hoạt động của bệnh viện

 Nhu cầu thực tế và hướng phát triển của bệnh viện Chợ Rẫy

2.2.2 Quy mô đầu tư:

 Bệnh viện có số giường bệnh theo kế hoạch của bộ y tế là 1.400 ( giường),nhưng số giường thực tế là 3.000 giường, Bệnh viện khám bệnh và điều trị ngoạitrú là 4.000 bệnh nhân/ ngày, số cán bộ nhân viên của bệnh viện là 3.900 người

 Theo quy chuẩn hệ thống cấp thúat nước trong nhà và công trình, thì quyđịnh lượng nước thải tính cho một bệnh nhân nội trú là 650L/ giường, ngày, lượngnước thải tính cho một cán bộ nhân viên là 85L/ người, lượng nước thải tính chomột người nhà bệnh nhân là 55L/người, lượng nước thải tính cho một bệnh nhânngoại trú là 50L/người

Trang 9

 Lưu lượng nước thải trung bình theo ngày là Qthải = 3.500 (m3/ngày); chi

tiết tính toán được thể hiện theo bảng tính sau:

HIỆU

CÔNG THỨC TÍNH

GIÁ

1 Số bệnh nhân chính thức –

Số liệu điều tra

3 Số cán bộ công nhân viên của

Số liệu điều tra

từ bệnh viện4

Số bệnh nhân nội ngoại trú,

người khám bệnh hàng ngày tại

bệnh viện

từ bệnh viện

5 Lượng nước thải theo quy chuẩn

L,Giường*

ngày

Định mức sửdụng nước

6 Lựong nước thải theo quy chuẩn

L,Giường*

ngày

Định mức sửdụng nước7

Lượng nước thải theo quy chuẩn

cho mỗi cán bộ công nhân viên

của bệnh viện

ngày

Định mức sửdụng nước

8 Lượng nước thải theo quy chuẩn

L,Giường*

ngày

Định mức sửdụngnước

9 Lượng nước thải tính cho bệnh

11 Lượng nước thải tính cho cán bộ

nhân viên của bệnh viện I,11

(I,11)=(I,3)*(I,7) 331.500 M3,ngày

12 Lượng nước thải tính cho bệnh

(I,12)=(I,4)*(I,8) 200.000 M3,ngày

13 Lượng nước thải trung bình tính

theo ngày

I,13 (I,13)=(I,

9)+(I,10)

2.646.500

M3,ngày

Trang 10

(I,12)

14

Lượng nước thải dự phòng( tăng

lượng nước sử dụng vào những

năm sau.Tăng trung bình 1%,

năm)

I,14 (I,14)=(I,

13)*5,100 132.325 M3,ngày

15 Tổng lượng nước thải trung bình

(I,15)=(I,14)+(I,13)

để xử lý

19 Công suất thiết kế cho một hệ xử

20 Thời gian hoạt động của hệ thống

nguyên

- Chất thải lỏng y tế (nước thải): bao gồm toàn bộ chất thải lỏng y tế phát

sinh trong bệnh viện và các cơ sở y tế

Mức độ phát thải của chất thải lỏng y tế và chất thải rắn y tế như sau:

- Đối tượng phát thải chất thải lỏng y tế:

+ Bệnh nhân: N (N giường/1BV)+ Người nhà bệnh nhân: 1,1 - 1,2 N+ Số y bác sỹ và cán bộ sông nhân viên: 1,1 - 1,5N+ Bệnh nhân ngoại trú: 2,5 - 5N

Nếu tính quy theo mỗi giường bệnh viện thì tổng lượng chất thải lỏng y tế

sinh hoạt của các đối tượng nêu trên sẽ khoảng 500 - 650l/giường bệnh, nước giặt

sẽ khoảng 250-300l/giường bệnh Vậy tổng lượng nước sẽ khoảng 750

Trang 11

Lượng thải của các chất ở trên tính toán theo một giường bệnh:

- BOD = 4,5  65 = 292,5 g/giường bệnh 1 ngày

- COD = 4,5  130 = 585 g/giường bệnh 1 ngày

, 0

5 , 292

23 , 688 85 , 0

75 , 15

315

Vi khuẩn gây bệnh: 106 - 109 VSV/100ml chất thải lỏng y tế

Để đảm bảo việc thoát nước và xử lý nước thải cho Bệnh viện đa khoa ChợRẫy đến năm 2020 khi mà bệnh viện thì hệ thống xử lý nước thải của bệnh việnđược thiết kế với 1 cụm thiết bị với công suất cụm là 3500m3/ngđ

Tính chất nước thải

Nước thải của bệnh viện chia thành 2 nguồn sau:

1, Nước mưa chảy tràn trong mùa mưa lũ có cuốn theo các chất bẩn, đất đá, rác sẽ

đi theo kờnh thoỏt nước mưa

2, Nước thải sinh ra từ trong nhà: khu chữa bệnh, các nhà vệ sinh, nhà ăn, nhàhành chính

Bảng 7: Thành phần các chất ô nhiễm trong nước thải của bệnh viện

(mức I)

Trang 13

CHƯƠNG 3 ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG 3.1 ĐIỂU KIỆN TỰ NHIÊN

3.1.1 Vị trí địa lý, diện tích

3.1.2

Bệnh viện Chợ Rẫy được xây dựng tại đại chỉ : 201B Nguyễn Chí Thanh,quận 5 TP.Hồ Chí Minh, phía Tây Bắc giáp đường Nguyễn Chí Thanh Phía Tâytiếp giáp với đường Thuận Kiều Phía Đông tiếp giáp với đường Phạm Hữu Chớ Phớa Nam tiếp giáp với đường Lý Nam Đế

Vì vậy, bệnh viện có vị trí rất thuận tiện cho việc đưa bệnh nhân, vậnchuyển trang thiết bị, vật tư y tế cung cấp cho các hoạt động khám chữa bệnh,nghiờn cỳu và đào tạo của mình

Tổng diện tích mặt bằng sử dụng của bệnh viện là 53.065 m2

Trạm xử lý nước thải nằm trong khuôn viên của Bệnh viện Chợ Rẫy

3.1.2 Khí hậu:

Bệnh viện Chợ Rẫy – thành phố Hồ Chí Minh thuộc khu vực khí hậu nhiệtđới gió mùa mang tính chất cận xích đạo Lượng bức xạ dồi dào, nắng trung bình6,8 giờ/ngày

Nhiệt độ trung bình toàn năm khoảng 27,42 oC ( thay đổi khoảng 25 – 29

oC ) Nhiệt độ nóng nhất vào khoảng tháng 4, lạnh nhất vào tháng 12 Biên độnhiệt độ trung bình giữa cỏc thỏng trong năm thấp

Độ ẩm trung bình cả năm là khoảng 77,5%

Lượng mưa trung bình khu vực khoảng 2.100 mm, tập trung chủ yếu từtháng 5 đến tháng 11, lớn nhất thường xảy ra vào tháng 9 hoặc tháng 10 Trongmùa mưa độ ẩm cao thường gây nên nhiều dịch bệnh Lượng mưa phân bố nhiềutrong mùa mưa làm quá tải khả năng thu nước của hệ thống cống rãnh và thoátnước, gây hiện tượng ngập lụt sau những cơn mưa dài, gia tăng mức độ ô nhiễmnước do việc nước mưa hoà lẫn với nước thải từ các cống thoát nước

TP.HCM nằm trong vùng chịu ảnh hưởng của hai hướng gió mùa chủ yếu:hướng Đông Nam – Tây Bắc thịnh hành trong khoảng thời gian từ tháng 2 đếntháng 4; hướng Tây Nam – Đông Bắc thịnh hình trong khoảng thời gian từ tháng 6

Trang 14

đến tháng 10 Ngoài ra, cũn cú hướng gió từ phương Bắc thổi về thịnh hành tháng

11, tháng 12 và tháng 1

Đặc điểm khí hậu như vậy tạo điều kiện cho các quá trình hoạt động sinhhoá xảy ra một cách tự phát dẫn đến hiện tượng phân huỷ nhanh cỏc chỏt hữu cơchứa trong chất thải góp phần làm ô nhiễm môi trường thành phố

3.2 ĐIỀU KIỆN HẠ TẦNG

3.2.1 Hạ tầng cơ sở:

Bệnh viện Chợ Rẫy là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ Y Tế, có tư cáchpháp nhân, có con dấu, cú tỡa khoản riờng, cú trụ sở làm việc tại Tp.Hồ Chí Minh.Hoạt động của Bệnh viện bao gồm: khám và điều trị bệnh, dự phòng, chỉ đạotuyến, đào taọ huấn luyện, hợp tác các quốc tế, nghiên cứu khoa học và làm kinhtế

Cơ sở hạ tầng của bệnh viện Chợ Rẫy được xây dựng khá hiện đại với cáckhoa, phòng khám và chữa bệnh được trang bị máy móc, thiết bị y tế đầy đủ Hiệnnay, bệnh viện đang được quy hoạch lại tổng thể mặt bằng đến năm 2020 để mởrộng và nâng cấp hạ tầng cơ sở nhằm đáp ứng cho nhu cầu khám, chữa bệnh vàchăm sóc sức khoẻ cho người dân Ngoài ra, bệnh viện có khuôn viên rộng rãi vàtrồng khá nhiều cây xanh nên điều kiện vi khí hậu ở đây rất tốt, bảo đảm môitrường trong lành cho bệnh nhân phục hồi sức khỏe

Hiện nay, khu vực bệnh viện đang sử dụng hệ thống điện, nước và mạngviễn thông của Thành phố, nguồn điện phục vụ cho khám chữa bệnh, sinh hoạt lànguồn điện từ lưới điện của Thành phố và nhu cầu về nước được cung cấp bởmạng lưới nước cấp Thành phố Nhờ đó bệnh viện sẽ được hỗ trợ trong công táckhám chữa bệnh và chăm sóc sưc khỏe cho người dân

Trang 15

Bệnh viện Chợ Rẫy – Thành phố Hồ Chí Minh thuộc khu vực khí hậu nhiệtđới gió mùa mang tính chất cận xích đạo Lượng bức xạ dồi dào, nắng trung bình6,8 giờ/ngày.

Nhiệt độ trung bình toàn năm khoảng 27,42 oC ( thay đổi khoảng 25 – 29

oC ) Nhiệt độ nóng nhất vào khoảng tháng 4, lạnh nhất vào tháng 12 Biên độnhiệt độ trung bình giữa cỏc thỏng trong năm thấp

Độ ẩm trung bình cả năm là khoảng 77,5%

Lượng mưa trung bình khu vực khoảng 2.100 mm, tập trung chủ yếu từtháng 5 đến tháng 11, lớn nhất thường xảy ra vào tháng 9 hoặc tháng 10 Trongmùa mưa độ ẩm cao thường gây nên nhiều dịch bệnh Lượng mưa phân bố nhiềutrong mùa mưa làm quá tải khả năng thu nước của hệ thống cống rãnh và thoátnước, gây hiện tượng ngập lụt sau những cơn mưa dài, gia tăng mức độ ô nhiễmnước do việc nước mưa hoà lẫn với nước thải từ các cống thoát nước

TP.HCM nằm trong vùng chịu ảnh hưởng của hai hướng gió mùa chủ yếu:hướng Đông Nam – Tây Bắc thịnh hành trong khoảng thời gian từ tháng 2 đếntháng 4; hướng Tây Nam – Đông Bắc thịnh hình trong khoảng thời gian từ tháng 6đến tháng 10 Ngoài ra, cũn cú hướng gió từ phương Bắc thổi về thịnh hành tháng

11, tháng 12 và tháng 1

Đặc điểm khí hậu như vậy tạo điều kiện cho các quá trình hoạt động sinhhoá xảy ra một cách tự phát dẫn đến hiện tượng phân huỷ nhanh cỏc chỏt hữu cơchứa trong chất thải góp phần làm ô nhiễm môi trường thành phố

để có giải pháp hợp lý để xử lý nền móng và tính toán kết cấu công trình

Các số liệu cụ thể về địa hình địa chất thủe văn được báo cáo trong kết quảkhảo sát phục vụ dự án và trong các kết quả đã thực hiện tại bệnh viện từ trướcđến nay

3.2.5 Điạ chất

Theo kết quả khoan khảo sát địa chất do Trung tâm tư vấn chuyển giaocông nghệ nước sạch và môi trường lập tháng 09/2007 cho thấy khu vực xây dựngcông trình trạm xử lý nước thải bệnh viện Chợ Rẫy có điều kiện địa chất đơn giản,

Trang 16

các lớp đất có tính chất cơ lý tương đối tốt và chiều dày các lớp đất không thay đổinhiều.

Chi tiết về địa chất của khu vực đặt trạm xin xem phần báo cáo địa chất của

mở rộng nâng cấp hạ tầng cơ sở nhằm đáp ứng nhu cầu khám, chữa bệnh và chămsóc sức khỏe của người dân Hiện nay, quy mô hoạt động của bệnh viện là mộtngày bệnh viện tiếp nhận số bệnh nhân ngoại trú là 4.000 bệnh nhân; số bệnh nhậnnội trú khoảng 3.000 người; số lượng nhân viên và y bác sỹ của bệnh viện là 3.900người

Bệnh viện có hệ thống cơ sở vật chất tương đối hoàn chỉnh gồm: khối khámchữa bệnh, khối chức năng, khối đào tạo nghiên cứu, khối phụ trợ (bếp ăn, gara,bãi để xe…)

Hầu hết các công trình trong bệnh viện đã xây dựng được nhiều năm, một

số đang trong giai đoạn xuống cấp

a/ Giao thông:

Bệnh viện nằm tại trung tâm thành phố, xung quanh là các đường phố lớnthuận tiện giao thông Có hai cổng vào khu vực bệnh viện: một từ đường NguyễnChí Thanh, một từ đường Thuận Kiều

Tuyến đường nội bộ chủ yếu là đường nhựa chiều rộng mặt đường 3.0mđến 5.5m, ngoài ra giao thông trong bệnh viện còn có hệ thống sân, đường phụbằng bê tông và hệ thống vỉa hố.Hệ thống giao thông này đã đáp ứng được yêu cầugiao thông nội bộ trong bệnh viện cũng như lưu thông với bên ngoài

Trang 17

Hệ thống cung cấp điện hiện nay tại đủ đảm bảo cung cấp điện cho hoạtđộng khám chữa bệnh của bệnh viện và hoạt động của các bộ phận hạ tầng phục

vụ cho bệnh

viện như: cấp nước, xử lý chất thải Dự kiến nguồn điện cấp cho dự án lấy từ mạngđiện hạ thế của bệnh viện

c/ Cấp nước:

Nguồn cấp nước của bệnh viện lấy từ mạng lưới cấp nước của thành phố và

nguồn nước phục vụ tưới cây, rửa đường khai thác tại chỗ

Tại bệnh viện có một hệ thống cấp nước tương đối hoàn chỉnh với mạnglưới đường ống phân phối và các bể chứa nước trên cao tại các toà nhà

Hiện tại các nhu cầu về nước sạch cho hoạt động của bệnh viện đã đượcđỏp ưỳng tương đối đầy đủ nhu cầu hiện tại Tuy nhiên trong tương lai cần bổsung nguồn nước của thành phố để đảm bảo về lưu lượng cũng như chất lượng

Một số khu vực khác tuy có hệ thống thu gom nước thải riêng nhưng lạidẫn thẳng vào cống thoát nước Thành phố

Hiện tại, Bệnh viện Chợ Rẫy đó có trạm xử lý nước thải vẫn vận hành hàngngày Tuy nhiên, do được xây dựng từ lâu ( trước năm 1975 ), khi Bệnh viện ChợRẫy chưa là một cơ sở Y tế lơn mạnh như bây giờ, nên trạm thường xuyên quá tảinên nước thải dù chưa được xử lý vẫn buộc phải xả thẳng ra cống thành phố Hơn

Trang 18

nữa, công nghệ xử lý của trạm cũ đã lạc hậu nên cho dù không quá tải thì chấtlượng đầu ra của nước thải cũng không thể đạt mức yêu cầu của các tiêu chuẩnhiện hành Đây là một nguồn gây ô nhiễm cho môi trường sống Thành phố Hồ ChíMinh cần xử lý triệt để và cấp bách.

e/ Xử lý chất thải:

Trong bệnh viện hiện có một khu chứa và xử lý chất thải rắn Công tác thugom và biện pháp xủa lý bằng lò đốt đối với chất thải độc hại đã hạn chế đượcnguy cơ ô nhiễm nguồn chất thải rắn Tuy nhiên theo yêu cầu phát triển của bệnhviện với qui mô phục vụ ngày càng lớn thì trong thời gian sắp tới cần có nhữnggiải pháp xử lý thích hợp

Trang 19

CHƯƠNG 4 PHƯƠNG ÁN CÔNG NGHỆ , THIẾT BỊ,

QUY MÔ VÀ DIỆN TÍCH XÂY DỰNG

4.1 PHƯƠNG ÁN CÔNG NGHỆ

4.1.1 Các phương pháp xử lý nước thải

Dây chuyền công nghệ thiết bị CTLYT là tổ hợp các công trình trong đó CTLYTđược làm sạch theo từng bước, tỏch rỏc, tỏch cỏt, cỏc chất hữu cơ hòa tan, vikhuẩn Khử trùng là khâu cuối cùng của công nghệ làm sạch Việc lựa chọn dâychuyền công nghệ, phụ thuộc vào nhiều yếu tố như:

- Lưu lượng CTLYT

- Thành phần tính chất CTLYT

- Yêu cầu về mức độ làm sạch

- Điều kiện địa hình, năng lượng tính chất đất đai

- Diện tích khu vực xây dựng công trình

- Nguồn vốn đầu tư

Việc xử lý CTLYT có rất nhiều phương pháp trong đó CTLYT chứa chấthữu cơ có khả năng phân huỷ sinh học cao, tỷ lệ BOD/COD>0,5 thì xử lý bằngphương pháp sinh học là kinh tế và hiệu quả nhất

Với quy mô và tiêu chuẩn đạt được để xử lý CTLYT, qua đó chúng ta xem xétcác công nghệ xử lý nước thải hiện có cho bệnh viện:

a) Công nghệ xử lý chất thải lỏng y tế V69

Sự hình thành và phát triển: Năm1997, áp dụng mụi hỡnh thiết bị hợp khốilần đầu tiên tại Bệnh viện V69 thuộc Bộ tư lệnh Lăng chủ tịch Hồ Chí Minh (Việnnghiên cứu và bảo quản thi hài Bác Hồ) Từ đó đến nay V69 đã được phát triển vàhoàn thiện nhiều lần

Trang 20

Hình 1: Sơ đồ công nghệ thiết bị xử lý hợp khối V-69

Trong đó chức năng của các thiết bị xử lý hợp khối kiểu V69 là xử lý sinhhọc hiếu khí, lắng bậc 2 kiểu Lamen và khử trùng chất thải lỏng y tế

Hình 2: Mặt cắt cấu tạo thiết bị V69

Chất thải

lỏng y tế

Hố bơm+hệ thống bơm chìm B

đ ều ho + xử

lý sơ ộ

Thiết bị xử lý aeroliff - aeroten có đ

m vi si h với tả tr

ng cao

Bể lắng lamen thứ cấp

Chất thải lỏng

y tế đã xử lý Thiết bị khử trùng

Bể bùn

Ngăn thu chất thải lỏng

y tế

Song+lưới chắn rác

HỆ THỐNG BỂ HỢP KHỐI

Hệ thống thiết bị hợp khối

Trang 21

Ảnh 1: Thiết bị V69 được lắp đặt thực tế tại bệnh viện Kiến An-Hải Phòng

b) Công nghệ xử lý chất thải lỏng y tế CN-2000

Trên nguyên lý của thiết bị xử lý chõt thải lỏng y tế V69, thiết bị xử lý chõt

thải lỏng y tế CN-2000 được thiết kế chế tạo theo dạng tháp sinh học với quá trình

cấp khí và không cấp khí đan xen nhau để tăng khả năng khử nitơ bằng quá trình

denitrificaton:

Hình 3: Sơ đồ công nghệ thiết bị xử lý hợp khối CN-2000

Trạm bơm chất thải Rọ chắn rác hòa & xử lý Ngăn điều

sơ bộ

Ngăn bùn

Thiết bị xử lý có đệm vi sinh

Ngăn thu chất thải lỏng y tế

Bể lắng lamella

Thiết bị khử trùng

Trang 22

Thiết bị xử lý chõt thải lỏng y tế CN-2000 được ứng dụng để xử lý chất thảilỏng y tế đối với các nguồn chất thải lỏng có ô nhiễm hữu cơ và nitơ.

Nguyên lý và quá trình vận hành cụ thể của thiết bị xử lý CTLYT CN-2000như sau:

Nước thải từ nguồn thải đi vào rọ chắn rác và cặn vô cơ (bựn, cỏt ), sau đóđược trộn với các chế phẩm vi sinh DW97 với nồng độ DW97 là 2-3 mg/l để thuỷphân sơ bộ các chất thải hữu cơ và trộn với các chất keo tụ PACN-95 (nồng độđưa vào 5-8 mg/l) để thực hiện tách sơ bộ cặn lơ lửng và một phần BOD, COD ởngăn trộn

Phần nước thải đã được lắng cũng như phần gạn trong từ bể nộn bựn đượcđưa vào ngăn điều hoà và xử lý sơ bộ có lớp đệm vi sinh bám, được chế tạo từ vậtliệu nhựa (hoặc vật liệu hữu cơ khỏc) cú cỏc thông số: Độ rỗng > 90%, Bề mặtriêng 250 –300 m2/m3 Modul thiết bị CN2000 đảm nhiệm quá trình xử lý vi sinhbậc 2 ở đây trong mỗi Modul thực hiện 3 quá trình xử lý vi sinh:

+ Aerolif (trộn khí cưỡng bức) cường độ cao bằng việc dùng không khíthổi cưỡng bức để hút và đẩy nước thải;

+ Aeroten kết hợp biofilter dũng xuụi cú lớp đệm vi sinh bám ngập trongnước

+ Anaerobic dòng ngược với vi sinh lơ lửng

Thời gian lưu của nước thải trong thiết bị hợp khối xử lý vi sinh bậc 2 là 2 2,5 h

-Sau khi qua Modul thiết bị CN2000 nước thải cựng bựn hoạt hoá chuyểnqua bể lắng đệm bản mỏng lamen để tách khỏi bùn hoạt hoá và được trộn với Cl2với mục đích khử trùng Đệm lamen có thông số: Độ rỗng>95%, Bề mặt riêng150-200 m2/m3 Dung dịch Hypochloride Na hoặc Ca (NaOCl hoặc Ca(OCl)2)được pha trộn trong thiết bị R3 và bơm định lượng với nồng độ 3 - 5 mg Cl2/m3nước thải

Máy bơm hồi lưu bùn bơm hút bùn từ bể lắng lamen hồi lưu một phần bùnhoạt hoá trở lại thiết bị tháp CN2000 và một phần bùn dư về bể nộn bựn

Cỏc máy thổi khí (Air-blower) B1 và B2 cung cấp oxy cho các giai đoạnoxy hoá bằng vi sinh hiếu khí Máy B1 và Máy B2 được nối vào hệ thống phânphối khí chung cho các ngăn, bể và được điều chỉnh lưu lượng cấp khí bằng hệthống van

Trang 23

Hình 4: Mặt cắt cấu tạo thiết bị CN-2000

Trang 24

Ảnh 2: Thiết bị CN-2000 được lắp đặt thực tế tại bệnh viện Thanh Nhàn - Hà Nội

c) Công nghệ lọc sinh học nhỏ giọt Biofillter

Công nghệ lọc sinh học nhỏ giọt: Sử dụng tháp lọc sinh học nhỏ giọt cấpkhí tự nhiên kết hợp với lắng sơ cấp, lắng thứ cấp và khử trùng Bùn thải phát sinhtrong quá trình xử lý sẽ được thu gom và đưa về bể phân hủy bùn dạng yếm khí.Bùn cặn sau xử lý trong các bể xử lý bùn sẽ được định kỳ hút mang đi chôn lấpđúng nơi qui định

Trang 25

Chôn lấp đúng nơi qui định

Trang 26

d) Thiết bị xử lý hợp khối chìm loại đúc sẵn của Nhật Bản(cụng nghệ lựa chọn)

Thiết bị hợp khối chìm loại đúc sẵn của Nhật Bản theo công nghệ AAO làcông nghệ mới với hiệu quả xử lý sinh học đạt hiệu quả cao Đảm bảo tiêu chuẩnchất lượng về chất thải lỏng y tế hiện hành Hiện nay công nghệ này là công nghệthích hợp nhất để xử lý nước thải ở quy mô nhỏ và vừa nhưng đòi hỏi tiêu chuẩnnước đầu ra phải xử lý triệt để những vi khuẩn gây bệnh Cho nên công nghệ nàyrất thích hợp áp dụng cho xử lý nước thải bệnh viện, các cơ sở tồn đọng nhiềuVớinh vật gây ảnh hưởng đến sức khỏe của con người

 Sơ đồ công nghệ thiết bị AAO của Nhật Bản:

Mô tả công nghệ:

- Nước thải từ hệ thống cống thu gom nước thải của bệnh viện được dẫn vào

hố thu Trước hố thu có đặt song chắn rác bằng inox có kích thước song5mm để chắn lại toàn bộ lượng rỏc thụ ảnh hưởng đến hệ thống xử lý

- Nước thải được dẫn vào hố tập trung và điều hòa nước thải Tại đây, nướcthải được điều hòa trong thời gian 3 h để phòng trường hợp lưu lượng nướcthải tăng đột biến và ổn định các chỉ tiêu ô nhiễm trong nước thải trước khivào hệ thống xử lý

- Nước thải tại bể điều hòa được bơm vào thiết bị AAO hợp khối Tại đây,thiết bị được chia làm 3 quá trình xử lý như sau:

+ Anaerobic dòng ngược với vi sinh lơ lửng được kết hợp với các khốiđệm vi sinh bằng PVC chuyên dụng có tác dụng như các tổ nuôi vi sinh vật(VSV)yếm khí, tăng tối đa mật độ VSV có trong nước thải lên 15.000 đến 20000VSV/1m3 nước thải (công nghệ thông thường chỉ đạt từ 1500 đến 5000 VSV/1m3nước thải) đảm bảo hiệu quả trong xử lý yếm khí đạt hiệu suất 65- 70%

+ Anaeoxic là quá trình thiếu khí trong xử lý nước thải Một phần nướcthải và bùn hoạt tính trong quá trình Oxic được bơm tuần hoàn về ngăn Anaeoxic

để Nitrat hóa NH3 trong nước thải Giảm thiểu nồng độ T- N trong nước thải Thựcchất quá trình này là quá trình VSV lấy oxy của NO+5 trong nước thải và bùn hoạt

bằng MBRanaeoxic

anaerobic

Hố tập

trung nước

thải

Trang 27

tính tại ngăn Oxic để chuyển hóa NH3 Công nghệ này giảm thiểu được chi phíoxy cung cấp cho thiết bị đồng nghĩa với việc giảm chi phí vận hành của hệ thống.

- Ngăn hiếu khí (Oxic): không khí được cấp khí bởi máy sục khí Trongngăn này, sử dụng các chất có thể oxy hoá sinh hoá chủ yếu hoàn thành trong khicác Nitơ - Amonia sẽ chuyển thành Nitrat bởi quá trình nitrat hoá bằng các vi sinhvật Nitrifers và khử BOD bằng các vi sinh vật Carbonuos

Thiết bị xử lý hợp khối áp dụng công nghệ AAO nhiều bậc (trong trườnghợp này 2 bậc)

Có thể tóm tắt quá trình công nghệ như sau:

- Xử lý sơ bộ bằng vi khuẩn yếm khí (Anarobic)

- Xử lý bằng VSV hiếu khí làm giảm BOD, NH4 (Oxic)

- Khử Nitơ bằng quá trình xử lý thiếu khí (Anoxic)

- Sau khi qua các bậc xử lý nước thải được đưa vào ngăn lắng để tách toàn bộlượng bùn hoạt tính hồi lưu về ngăn Anaeoxic và về bể thu bùn

Sau khi nước thải qua ngăn lắng được đưa vào ngăn khử trùng Điểm đặc biệt

quan trọng trong công nghệ xử lý mới này là hệ thống khử trùng sử dụng công nghệ siêu vi lọc mới (ultra filtration), với kích thước 0,03 - 0,05 m

Do đó có thể loại đến 98% vi khuẩn đi qua màng lọc, màng này cũng trởthành giá thể vi sinh bám (trong đó vi khuẩn chỉ thị E.Coli có kích thước 0,4 àm cóthể được loại bỏ dễ dàng) Bơm tăng cường quá trình lọc được lập trình tự độnglọc nước theo chu kỳ và rửa ngược màng lọc MBR

- Công nghệ này có những ưu điểm nổi bật như sau:

 Mật độ vi sinh được tập trung với số lượng lớn 20.000 vi sinh vật(VSV) trong 1m3 CTL đảm bảo hiệu quả xử lý tốt hơn so với phương phápbùn hoạt tính thông thường chỉ đạt 1500-2000 g VSV/1m3 (công nghệV69,CN-2000 ở trên đạt được tầm 5000-6000g VSV /1m3)

 Độ oxy hòa tan (DO) được đáp ứng đủ với nhu cầu oxy VSV với hiệuquả xử lý đạt gấp 20 lần so với các công nghệ cũ và gấp 3 lần công nghệ V69

và CN-2000 đã giới thiệu ở trên

 Tuổi thọ của các VSV cao, do đó việc xử lý bùn đạt hiệu quả cao hơn.Chủng loại VSV cũng đa dạng, hơn so với công nghệ cũ

Điểm đặc biệt quan trọng trong công nghệ xử lý mới này là hệ thống khửtrùng sử dụng công nghệ siêu vi lọc mới (ultra filtration), với kích thước 0,03 -0,05 m

Trang 28

Do đó có thể loại đến 98% vi khuẩn đi qua màng lọc, màng này cũng trở

thành giá thể vi sinh bám (trong đó vi khuẩn chỉ thị E.Coli có kích thước 0,4 àm có

thể được loại bỏ dễ dàng)

Một ưu điểm nữa của hệ thống AAO mới này là việc không phải xây dựng

bể thu bựn vỡ toàn bộ bùn được hồi lưu về các ngăn xử lý yếm khớ,thiếu khớ và

hiếu khí sau khi quá trình rửa ngược Chỉ cần hút định kì bằng xe hút chuyên dụng

của công ty vệ sinh môi trường đô thị tại các tỉnh 1-2 lần/năm tại ngăn bùn

Sơ đồ Thiết bị XLNT cho bệnh viện theo công nghệ mới

Trang 29

vi sinh vật và oxy có trong nước nhờ lớp đệm

vi sinh có độ rỗng cao, bề mặt riêng lớn Quátrình trao đổi chất và quá trình ôxy hoá đạthiệu quả rất cao

- Hiệu suất xử lý hữu cơ và nitơ cao, chấtlượng chất thải lỏng y tế sau xử lý tốt và ổnđịnh do có thể duy trì được nồng độ vi sinhvật trong hệ cao và chủng loại vi sinh vậtphong phú

- Thời gian lưu của chất thải lỏng y tế trong

hệ thống ngắn nên diện tích mặt bằng sử dụngkhông lớn

- Không cần hồi lưu bùn, hạn chế được hiệntượng bùn khó lắng, do đó so với quá trìnhbùn hoạt tính, vận hành đơn giản và ổn địnhhơn

- Có thể làm kín nên giảm mùi thứ cấp

- Quá trình này không giảm được chi phí xử lý do vẫn phải cấp khí cưỡng bức

- Chi phí đầu tư lại cao hơn so với quá trình bùn hoạt tính

do phải sử dụng thêm vật liệu lọc sinh học (vật liệu mang vi sinh)

- Lộ thiên do đó chiếm nhiều diện tích đặt thiết bị

Trang 30

STT Tên công

- Chi phí vận hành 1000-1200đ/1m3 nước thải

- Về mặt cấu tạo, lọc sinh học dạng tháp có bềmặt tiếp xúc pha lớn khi dùng vật liệu lọc có

bề mặt riêng và độ rỗng lớn đảm bảo hiệusuất xử lý nhưng chiếm diện tích mặt bằngnhỏ hơn so với bể Aerotan

- Không gây ô nhiễm tiếng ồn

- Có thể làm kín nên giảm mùi thứ cấp

- Vận hành và bảo dưỡng đơn giản, phù hợp

và thuận lợi cho nhưng cơ sở không có cán bộ

kỹ thuật chuyên trách về xử lý chất thải lỏng

y tế, những nơi có nguồn điện không ổn định

- Chi phí đầu tư tương đương sử dụng côngnghệ BHT, chi phí xử lý và bảo dưỡng thấp

- Thiết bị được chế tạo theo nguyên lý modul,hợp khối, tự động, gọn nhẹ chiếm ít khônggian và diện tích, phù hợp với mọi điều kiệncủa cơ sở Lắp đặt thiết bị đơn giản và thuậntiện

- Chi phí vận hành : 500-600đ/1m3 nước thải

- Chỉ phù hợp vớicác đối tượng chấtthải lỏng y tế cómức ô nhiễmkhông cao như chấtthải lỏng y tế tuyếnhuyện, không phùhợp với các loạichất thải lỏng y tếgiàu hữu cơ, nitơ

- Quá trình xử lý đòihỏi chất thải lỏng y

tế tại đầu vào của bểlọc phải được phânphối dựa trên bề mặtlọc

- Lộ thiên và yêucầu vị trí lắp đặt cókhông gian phùhợp với chiều caothiết bị

- Phương pháp màng sinh học dễ dàng xử lícác chất ô nhiễm trong nước

Chi phí đầu tư ban đầu cao hơn so với các công nghệ khác60-100%

Trang 31

STT Tên công

dụng nhỏ

- Thời gian lắp ráp ngắn, lắp ráp xong có thể

sử dụng ngay, không cần thời gian dài để điềuchỉnh và vận hành thử

- Yêu cầu về không gian nhỏ hơn các thiết bị

xử lý chất thải lỏng y tế truyền thống

- Mọi bệnh viện đều có thể lắp đặt thêm thiết

bị này để đưa vào sử dụng trong thời gianngắn mà không cần cơi nới thêm không gian

- Mẫu thiết kế Nhật bản, phù hợp tiêu chuẩnchất thải lỏng y tế bệnh viện Việt Nam

- Tiến độ lắp ráp cơ động, có thể phối hợp sửdụng tùy theo quy mô và yêu cầu của bệnhviện

Ưu điểm đặc biệt:

- Độ bền cao từ 20 đến 25 năm, không gây ô nhiễm thứ cấp, không cần nhân công vận hành.

- Nếu tính tổng chi phí nhân công và hoá chất vận hành thì Công nghệ này suất đầu

tư ban đầu cao hơn từ 60% đến 100%

nhưng tính hiệu quả kinh tế rất cao Sau quá trình chạy liên tục 5 đến 7 năm thì chi phí hoá chất không phải dùng và chi phí vận hành sẽ bù đắp hết chi phí đầu tư ban đầu.

- Điểm đặc biệt của công nghệ này là chi phí điện năng/ m3 nước thải sau xử lý rất thấp Công suất điện năng của công nghệ này chỉ bằng 1/8 theo công nghệ thông thường Chính chi phí này sẽ bù đắp hoàn toàn chi phí đầu tư ban đầu cao sau 5 đến 7 năm vận hành.

Trang 32

STT Tên công

- Chi phí vận hành và bảo trì thấp, hiệu quả

xử lí ổn định ~ 300 -400đ /1m 3 nước thải

Nhận xét:

- Trong bốn phương ỏn trờn, phương án 1,2 và 3 khá cồng kềnh, bố trí cáccông trình phải có diện tích đặt trạm tương đối lớn, điều này không phù hợp vớitính chất của bệnh viện đang hoạt động Thêm nữa, ba phương án cử lý này để đạtđược yêu cầu về chất lượng nước sau xử lý đòi hỏi người công nhân vận hành phải

có ý thức trách nhiệm cao

- Phương án 4 có ưu điểm là thiết bị dạng đúc sẵn và đặt chìm dưới đất,chiếm diện tích khá nhỏ và phần không gian phía trên có thể được tận dụng làmcác công trình phụ trợ khác Công nghệ này được điều kiển tự động hoặc vận hànhbằng tay đảm bảo xử lý triệt để nguồn nước thải

Kiến nghị: Chọn phương án 4 để xây dựng trạm xử lý chất thải lỏng y tế

2.2 Mô tả công nghệ lựa chọn

Nguyên lý và các quá trình oxi hóa của VSV trong hệ thống được xử lýtheo công nghệ mới của Nhật Bản (A-A-O) như sau:

CTLYT từ các bể phốt, khu vệ sinh ở các khoa, phòng, buồng bệnh đượcthu gom qua hệ thống cống thu có đường kính 150 -300 mm đến bể lắng sơ bộđiều hũa cú lắp thiết bị song chắn nhằm loại bỏ tạp chất, vật cú kớch thước lớnnhư bơm tiêm, ống tiêm, mảnh thuỷ tinh vỡ, bông gạc, đồ vải… đảm bảo cho máymóc, thiết bị và công trình phía sau hoạt động có hiệu quả, đồng thời lắng các hợpchất vô cơ, điều hoà lưu lượng nồng độ chất bẩn trong CTLYT, từ ngăn lắng sơ bộđiều hòa CTLYT bơm sang ngăn lọc kỵ khí Anarobic để khử COD kết hợp vớilắng sơ bộ có bố trí vật liệu lọc, sau đó tự chảy qua ngăn xử lý thiếu khí (Anoxic)

để xử lý triệt để nitơ, tiếp đó CTLYT chảy qua bể xử lý sinh học hiếu khí (Oxic)

để khử BOD và thực hiện Nitrat hóa rồi dẫn tiếp qua ngăn lắng thứ cấp, cuối cùngqua khu vực khử trùng bằng công nghệ siêu vi lọc, sau đó xả ra nguồn tiếp nhận

Trang 33

Hình 6: Sơ đồ dây chuyền hệ thống xử lý CTLYT

CTLYT cùng với xác sinh vật, cặn lơ lửng được dẫn tới ngăn lắng thứ cấp

Công nghệ xử lý CTLYT được áp dụng ở đõy đảm bảo chất lượng đạt tiêu

chuẩn mức I, TCVN 7382 - 2004, nước sau khi qua xử lý đồng thời tiết kiệm điện

năng; vận hành thuận tiện, dễ dàng; tuy nhiên chi phí đầu tư ban đầu có cao hơn so

với cỏc cụng nghệ cũ

- Bể lắng cặn( thứ cấp)

Tất cả cặn và xác sinh vật từ bể aeroten sẽ được lắng tại bể lắng thứ cấp

Trong bể này bùn, cặn tự chảy vào hố thu gom và được bơm đi Bùn hoạt tính

được bơm trở lại bể Aeroten, một phần về yếm khí và thiếu khớ, bựn dư được đưa

vào ngăn chứa bùn đem đi xử lý bằng phương pháp đốt định kì

- Khử trùng:

Trong công nghệ cũ, việc khử trùng được sử dụng bằng hóa chất clo, nhưng ở

công nghệ AAO mới này, trong thiết bị đã sử dụng đến công nghệ siêu vi lọc

( ultra filtration) cú kớch thước lỗ lọc < 0,1 àm và có thể lọc đc tới 98% vi khuẩn

chỉ thị E.Coli đảm bảo chất lượng nước thải đầu ra

Nước thải sau xử lý

BÓ l¾ngs¬ bé

BÓ tiÕp xóc

« xy ho¸

BÓ l¾ng cÆn

Khö trïng

L¾ngs¬ bé TiÕp xóc« xy ho¸ Lắng cặn Khử trùng

Máy thổi khí

Nước thải

vào

Bùn thảiBùn hồi lưu

Trang 34

Hình 7: Hệ thống xử lí chất thải lỏng y tế - Loại mỏy đỳc

Ngày đăng: 13/05/2015, 10:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Sơ đồ công nghệ thiết bị xử lý hợp khối V-69 - luận văn kỹ thuật môi trường Cải tạo hệ thống thu gom và xây dựng trạm xử lý nước thải - Bệnh viện Chợ Rẫy
Hình 1 Sơ đồ công nghệ thiết bị xử lý hợp khối V-69 (Trang 20)
Hình 2:   Mặt cắt cấu tạo thiết bị V69 - luận văn kỹ thuật môi trường Cải tạo hệ thống thu gom và xây dựng trạm xử lý nước thải - Bệnh viện Chợ Rẫy
Hình 2 Mặt cắt cấu tạo thiết bị V69 (Trang 20)
Hình 3: Sơ đồ công nghệ thiết bị xử lý hợp khối CN-2000 - luận văn kỹ thuật môi trường Cải tạo hệ thống thu gom và xây dựng trạm xử lý nước thải - Bệnh viện Chợ Rẫy
Hình 3 Sơ đồ công nghệ thiết bị xử lý hợp khối CN-2000 (Trang 21)
Hình 5 : Công nghệ lọc sinh học nhỏ giọt - luận văn kỹ thuật môi trường Cải tạo hệ thống thu gom và xây dựng trạm xử lý nước thải - Bệnh viện Chợ Rẫy
Hình 5 Công nghệ lọc sinh học nhỏ giọt (Trang 25)
Sơ đồ minh họa thêm - luận văn kỹ thuật môi trường Cải tạo hệ thống thu gom và xây dựng trạm xử lý nước thải - Bệnh viện Chợ Rẫy
Sơ đồ minh họa thêm (Trang 28)
Bảng 8: So sánh ưu nhược điểm các công nghệ xử lý chất thải lỏng y tế - luận văn kỹ thuật môi trường Cải tạo hệ thống thu gom và xây dựng trạm xử lý nước thải - Bệnh viện Chợ Rẫy
Bảng 8 So sánh ưu nhược điểm các công nghệ xử lý chất thải lỏng y tế (Trang 29)
Hình 7: Hệ thống xử lí chất thải lỏng y tế - Loại mỏy đỳc - luận văn kỹ thuật môi trường Cải tạo hệ thống thu gom và xây dựng trạm xử lý nước thải - Bệnh viện Chợ Rẫy
Hình 7 Hệ thống xử lí chất thải lỏng y tế - Loại mỏy đỳc (Trang 34)
Bảng 4.2 – Danh mục thiết bị điều khiển - luận văn kỹ thuật môi trường Cải tạo hệ thống thu gom và xây dựng trạm xử lý nước thải - Bệnh viện Chợ Rẫy
Bảng 4.2 – Danh mục thiết bị điều khiển (Trang 39)
BẢNG : DANH SÁCH THIẾT BỊ KHÁC - luận văn kỹ thuật môi trường Cải tạo hệ thống thu gom và xây dựng trạm xử lý nước thải - Bệnh viện Chợ Rẫy
BẢNG : DANH SÁCH THIẾT BỊ KHÁC (Trang 39)
Bảng 4.3 – Danh mục thiết bị đo và điều khiển, - luận văn kỹ thuật môi trường Cải tạo hệ thống thu gom và xây dựng trạm xử lý nước thải - Bệnh viện Chợ Rẫy
Bảng 4.3 – Danh mục thiết bị đo và điều khiển, (Trang 43)
Bảng 4.4 – Các hạng mục xây dựng. - luận văn kỹ thuật môi trường Cải tạo hệ thống thu gom và xây dựng trạm xử lý nước thải - Bệnh viện Chợ Rẫy
Bảng 4.4 – Các hạng mục xây dựng (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w