Báo cáo thực tập kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần phú vinh Thanh HóaBè côc cña chuyªn ®Ò Ngoµi lêi më ®Çu vµ kÕt luËn gåm 3 phÇn sau:Ch¬ng 1: Nh÷ng vÊn ®Ò lý luËn c¬ b¶n vÒ c«ng t¸c kÕ to¸n nguyªn vËt liÖu trong doanh nghiÖp . Ch¬ng 2: Thùc tÕ c«ng t¸c kÕ to¸n nguyªn liÖu, vËt liÖu t¹i C«ng ty cæ phÇn Phó Vinh. Ch¬ng 3: Mét sè gi¶i ph¸p gãp phÇn hoµn thiÖn kÕ to¸n nguyªn vËt liÖu t¹i C«ng ty cæ phÇn Phó Vinh. Ch¬ng 2Thùc tÕ c«ng t¸c kÕ to¸n nguyªn vËt liÖu t¹i C«ng ty Cæ phÇn Phó Vinh2.1. §Æc ®iÓm t×nh h×nh chung cña C«ng ty cæ phÇn Phó Vinh. 2.1.1. Qu¸ tr×nh h×nh thµnh vµ ph¸t triÓn cña C«ng ty cæ phÇn Phó Vinh.C«ng ty cæ phÇn Phó Vinh lµ mét doanh nghiÖp cã ngµnh nghÒ kinh doanh chñ yÕu lµ x©y dùng c¸c c«ng tr×nh kü thuËt h¹ tÇng, c«ng tr×nh giao th«ng, thuû lîi .. (c«ng tr×nh ®êng bé c¸c x•, huyÖn..)C«ng ty cã trô së t¹i………………………®îc thµnh lËp theo h×nh thøc cæ phÇn víi ®¨ng ký kinh doanh sè: ………….. ngµy ……………….. do së kÕ ho¹ch vµ ®Çu t Thanh Ho¸ cÊp.Sau khi ®i vµo ho¹t ®éng c«ng ty ®• thùc sù thÓ hiÖn ®îc vai trß cña m×nh ®èi víi môc tiªu ®a ra cña uû ban nh©n d©n tØnh vÒ x©y dùng c¬ së h¹ tÇng phôc vô sù nghiÖp c«ng nghiÖp ho¸ hiÖn ®¹i ho¸.Tr¶i qua gÇn 20 n¨m x©y dùng vµ ph¸t triÓn, qua nhiÒu lÇn n©ng cÊp, bæ xung chøc n¨ng, nhiÖm vô, c«ng ty kh«ng ngõng lín m¹nh vÒ quy m«, tæ chøc, c¬ cÊu ngµnh nghÒ. S¶n xuÊt kinh doanh ngµy cµng ph¸t triÓn, ®êi sèng c¸n bé c«ng nh©n viªn ngµy cµng ®îc n©ng cao.Sù ph¸t triÓn cña c«ng ty ®îc thÓ hiÖn b»ng mét sè chØ tiªu trong nh÷ng n¨m gÇn ®©y nh sau:ChØ tiªuN¨m 2007N¨m 2008Tæng doanh thu14.700.000.00032.000.000.000Tæng lîi nhuËn35.000.00050.000.000TSC§12.000.000.00017.000.000.0002.1.2. M« h×nh tæ chøc bé m¸y qu¶n lý vµ ®iÒu hµnh s¶n xuÊt kinh doanh cña c«ng ty cæ phÇn Phó Vinh.C«ng ty cæ phÇn Phó Vinh tæ chøc bé m¸y qu¶n lý theo m« h×nh trùc tuyÕn. Bé m¸y tinh gän, linh ho¹t, cã hiÖu lùc cao, phï hîp víi c¬ chÕ thi trêng.
Trang 1Lời nói đầu
Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay mục đích cuối cùng của các doanhnghiệp là lợi nhuận Để đạt đợc mục đích này các doanh nghiệp phải tìm biệnpháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, bảo toàn và phát triển vốn kinh doanhthông qua các biện pháp nh đẩy nhanh vòng quay của vốn Trong đó giá trịnguyên vật liệu là một biểu hiện của tài sản ngắn hạn là một phần của vốn kinhdoanh Vì vậy, sử dụng nguyên vật liệu tiết kiệm và có hiệu quả cũng chính làmột biện pháp bảo toàn và đẩy nhanh vòng quay của vốn kinh doanh
Đối với các doanh nghiệp chi phí vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộchi phí sản xuất cũng nh trong giá thành sản phẩm Để tối đa hoá lợi nhuận, nhấtthiết các doanh nghiệp phải làm sao giảm chi phí một cách hợp lý Mỗi doanhnghiệp muốn tồn tại và tạo ra lợi nhuận bên cạnh việc không ngừng nâng caochất lợng sản phẩm phải biết sử dụng triệt để tiết kiệm nguyên liệu, vật liệutrong sản xuất sản phẩm, từ đó hạ đợc giá thành sản phẩm, tăng khả năng cạnhtranh trên thị trờng
Mặt khác, nguyên liệu, vật liệu còn là một bộ phận quan trọng của hàng tồnkho Do vậy việc tổ chức công tác hạch toán nguyên liệu, vật liệu là một yêu cầukhách quan của quản lý Chính vì vậy việc tổ chức hạch toán nguyên liệu, vậtliệu tốt sẽ đảm bảo cho việc sản xuất diễn ra liên tục tạo ra nhiều sản phẩm theo
đúng kế hoạch đề ra của doanh nghiệp, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất củadoanh nghiệp
Công ty cổ phần Ngọc Châu là một doanh nghiệp hoạt động sản xuất trong ngànhxây dựng Do đó chi phí nguyên vật liệu chiếm một tỷ trọng lớn trong giá thành sảnphẩm vì thế công tác quản lý nguyên liệu, vật liệu chiếm vị trí quan trọng trong quátrình sản xuất của doanh nghiệp Vì những lý do trên em đã đi vào nghiên cứu chuyên
đề" Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần Phú Vinh".
Bố cục của chuyên đề Ngoài lời mở đầu và kết luận gồm 3 phần sau:
Chơng 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về công tác kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp
Chơng 2: Thực tế công tác kế toán nguyên liệu, vật liệu tại Công ty cổ phần Phú Vinh
Chơng 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần Phú Vinh.
SV: Lê Thị Trang Lớp TCKT - 27
Trang 2Chơng 2 Thực tế công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Phú Vinh 2.1 Đặc điểm tình hình chung của Công ty cổ phần Phú Vinh.
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần Phú Vinh.
Công ty cổ phần Phú Vinh là một doanh nghiệp có ngành nghề kinh doanhchủ yếu là xây dựng các công trình kỹ thuật hạ tầng, công trình giao thông, thuỷlợi (công trình đờng bộ các xã, huyện )
Công ty có trụ sở tại………đợc thành lập theo hình thức cổphần với đăng ký kinh doanh số: ………… ngày ……… do sở kếhoạch và đầu t Thanh Hoá cấp
Sau khi đi vào hoạt động công ty đã thực sự thể hiện đợc vai trò của mình
đối với mục tiêu đa ra của uỷ ban nhân dân tỉnh về xây dựng cơ sở hạ tầng phục
vụ sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá
Trải qua gần 20 năm xây dựng và phát triển, qua nhiều lần nâng cấp, bổxung chức năng, nhiệm vụ, công ty không ngừng lớn mạnh về quy mô, tổ chức,cơ cấu ngành nghề Sản xuất kinh doanh ngày càng phát triển, đời sống cán bộcông nhân viên ngày càng đợc nâng cao
Sự phát triển của công ty đợc thể hiện bằng một số chỉ tiêu trong nhữngnăm gần đây nh sau:
Công ty cổ phần Phú Vinh tổ chức bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến
Bộ máy tinh gọn, linh hoạt, có hiệu lực cao, phù hợp với cơ chế thi trờng
Cơ cấu tổ chức của bộ máy :
SV: Lê Thị Trang Lớp TCKT - 28
Trang 3- Đại hội đồng cổ đông: Đợc tổ chức thờng niên hàng năm, đề ra quy chếhoạt động của công ty, cũng nh phơng hớng phát triển chiến lợc của công ty.
- Hội đồng quản trị: Có trách nhiệm giám sát hoạt động của công ty thôngqua giám đốc, đảm bảo công ty hoạt động theo mục tiêu mà các cổ đông đãthống nhất tại các đại hội cổ đông hàng năm, trong một số trờng hợp là ngời cóquyết định cuối cùng nhằm giải quyết công việc của công ty
- Ban kiểm soát: Hỗ trợ cho hội đồng quản trị trong công tác quản lý,
đồng thời giám sát công việc của hội đồng quản trị
- Giám đốc: Là ngời điều hành sản xuất kinh doanh của công ty Do hội
đồng quản trị cử ra, đề cao trách nhiệm cá nhân, tăng cờng kỷ luật hành chính,giữ vai trò chủ đạo và chịu trách nhiệm trớc hội đồng quản trị cũng nh đại diệncho quyền lợi của toàn thể cán bộ công nhân viên trong công ty
- Phó giám đốc kinh doanh: Phụ trách hoạt động kinh doanh của công ty,quản lý phòng hành chính và phòng kế toán tài chính
- Phó giám đốc kỹ thuật: Phụ trách về mặt kỹ thuật, quản lý các phòng kỹthuật nghiệp vụ và vật t
SV: Lê Thị Trang Lớp TCKT -
Đại hội đồng cổ đông
Giám đốc Phó giám
đốc kỹ thuật
Phó giám đốc kinh doanh
Phòng kỹ
thuật
nghiệp vụ
Phòng kỹ thuật vật t Phòng kế toán tài
chính
Phòng
tổ chức hành chính
Xí nghiệp
29
Trang 4- Phòng tổ chức lao động- hành chính ( 04 ngời ): Giúp giám đốc trongviệc sắp xếp bộ máy của toàn công ty.
- Phòng tài chính kế toán ( 07 ngời ): Tham mu giúp giám đốc quản lý điều hànhcác hoạt động sản xuất kinh doanh thông qua việc quản lý tài chính
- Phòng kỹ thuật nghiệp vụ ( 05 ngời ): Chuyên trách về kỹ thuật của công ty
- Phòng kỹ thuật vật t (05 ngời ) :Nghiên cứu lập kế hoạch về vật t cho việcthi công các công trình, giám sát việc thi công về tiến độ cũng nh chất lợng côngtrình
Ngoài bốn phòng ban còn có các xí nghiệp và các đội thi công xây dựng, làcác đơn vị sản xuất trực thuộc công ty theo chế độ hạch toán nội bộ, thực hiệnchế độ khoán của công ty Tổng số nhân sự làm việc trong công ty là hơn 200ngời không tính lao động thuê ngoài
2.1.3 Tổ chức công tác kế toán tại công ty cổ phần Phú Vinh
2.1.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty.
Kế toán tài sản
cố định
Kế toán các xí nghiệp và các đội
30
Trang 5- Kế toán trởng: Phụ trách chung toàn bộ công việc kế toán tài chính theo
đúng chức năng nhiệm vụ phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của công
ty, tổ chức và chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác kế toán tài chính
- Kế toán tổng hợp: Thực hiện việc kiểm tra toàn bộ báo cáo kế toán củacơ quan công ty, xí nghiệp và các đội trớc khi lập báo cáo toàn công ty
- Kế toán tiền lơng: Chịu trách nhiệm tính và thanh toán lơng, các khoản phụcấp theo lơng ,và các khoản phụ cấp, lập bảng tổng hợp tiền lơng trong công ty
- Kế toán nguyên vật liệu: Chịu trách nhiệm về nguyên vật liệu cho các đơn vị sửdụng
- Kế toán vốn bằng tiền: Chịu trách nhiệm lập kế hoạch vay vốn, theo dõicác khoản tiền vay, tiền gửi, kiểm soát tình hình thanh toán với khách hàng, bạnhàng, nhà cung cấp, chi nhánh, xí nghiệp qua tài khoản tiền gửi
- Kế toán tài sản cố định: Chịu trách nhiệm về tài sản cố định và tríchkhấu hao, cho các đơn vị sử dụng
Ngoài ra còn có 01 thủ quỹ làm nhiệm vụ giữ tiền mặt của công ty, hàng ngàylập bảng kê giao nhận chứng từ, xác định số tiền tồn quỹ cuối ngày
2.1.3.2 Hình thức kế toán công ty áp dụng Công ty sử dụng hệ thống sổ theo
chế độ kế toán ban hành theo quyết định 15 của Bộ trởng Bộ Tài chính, hìnhthức kế toán công ty áp dụng là hình thức nhật ký chứng từ
Sơ đồ hạch toán trình tự luân chuyển chứng từ và sổ kế toán
Ghi hàng ngày
Chi vào cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
2.1.4 Ngành nghề kinh doanh của Công ty cổ phần Phú Vinh.
+ Xõy dựng cỏc cụng trỡnh dõn dụng, cụng nghiệp, giao thụng, thuỷ lợi
Sổ cái TK 152 Bảng tổng hợp chi tiết
Bảng đối chiếu số PS các TK
và các Báo cáo kế toán
31
Trang 6+ Kinh doanh vật tư thiết bị
+ Tư vấn, thiết kế và lập dự toỏn cỏc cụng trỡnh
+ Tư vấn giỏm sỏt cỏc cụng trỡnh giao thụng, cụng trỡnh
+ Dịch vụ vận tải hàng hoỏ đường bộ, san lấp mặt bằng
Trong các nhiệm vụ hoạt động trên của công ty thì hoạt động chính chogiá trị sản lợng cao hơn đợc công ty đầu t nhiều hơn đó là: Xõy lắp cỏc cụngtrỡnh, xõy dựng cỏc cụng trỡnh dõn dụng, cụng nghiệp, giao thụng, thuỷ lợi, cáchoạt động khác nh: Tư vấn, thiết kế và lập dự toỏn cỏc cụng trỡnh điện Dịch vụvận tải hàng hoỏ đường bộ, san lấp mặt bằng chủ yếu là phục vụ 2 hoạt độngtrên, nhng để khai thác hết năng lực sẵn có thì trong giấy phép kinh doanh nêu
đa ngành hoạt động của nó không nhiều
Mặt hàng sản phẩm
Thi cụng xõy lắp hoàn xõy dựng cỏc cụng trỡnh Cụng nghiệp
2.1.5 Đặc điểm tổ chức sản xuất của Cụng ty cổ phần Phú Vinh
Cụng ty cổ phần Phú Vinh xõy lắp cỏc cụng trỡnh cho nờn sản phẩm sảnxuất của cụng trỡnh là thành phẩm trực tiếp đưa vào sử dụng cho một quỏ trỡnhsản xuất liờn tục logớc bằng thủ cụng và mỏy múc phục vụ tại hiện trường củacỏc cụng trỡnh đang thi cụng
2.1.5.1 Thuyết minh dây chuyền sản xuất của công ty
Sơ đồ 1: Quy trỡnh cụng nghệ sản xuất chung
2.1.5.2 Đặc điểm cụng nghệ sản xuất
a Đặc điểm về phơng pháp sản xuất
- Sản phẩm của Công ty Cổ phần Phú Vinh là các công trình xây dựng dândụng công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi: Là một trong những ngành phát triển tốttrong tình hình xã hội hiện tại nhng do đặc điểm SXKD của ngành xõy lắp khỏc
so với cỏc ngành sản xuất khỏc ở chỗ: Mỏy múc, vật liệu, nhõn lực, dụng cụphục vụ thi cụng đều phải di chuyển tới nơi sản xuất và nơi sản xuất cũng chính
là nơi tiờu thụ sản phẩm.Tức là sản phẩm sản xuất ra đặt tại nơi cố định sản
cụ
Bàn giao cụng trỡnh
Sản phẩm:
cụng trỡnh
Trang 7xuất, sản phẩm mang tính đơn chiếc Bởi vậy phạm vi hoạt động của công tyrộng, máy móc, lao động phải di dời đến nơi sản xuất, địa bàn mặt bằng sản xuấtthờng không ổn định và bị ảnh hởng nhiều yếu tố nh thời tiết, mưa nắng, lụtlội sản phẩm của nú tỏch rời giữa việc thanh toỏn và bỏn hàng Thời gian sảnxuất thường kộo dài, vốn lớn cho xõy dựng cơ bản Công ty giao cho phòng kinhdoanh đi khai thác thị trờng ký kết các hợp đồng tạo công ăn việc làm liên tụccho cán bộ công nhân viên nh phải phối hợp với nhiều yếu tố nh: Nguồn tàichính của bên ký kết hợp đồng để đôn đốc thanh toán tránh khi công trình hoànthành mà không thanh toán đợc, bị chiếm dụng vốn làm ảnh hởng đến hoạt độngkinh doanh vì vậy ngay khi ký kết hợp đồng cần phải rõ ràng về tiến độ thi công,thời hạn thanh toán theo tiến độ và các yếu tố liên quan khác nh giá cả vật t hiệntại, định mức từng loại vật t, mặt bằng thi công Phơng pháp sản xuất thì phòngkinh doanh tìm kiếm thị trờng, ký kết hợp đồng thực hiện thi công, xây lắp trên
vị trí đã ký kết theo thiết kế có sãn hoạch t vấn thiết kế cho bên có công trình,căn cứ vào định mức tiêu hao từng loại vật t theo tiến độ mà có kế hoạch tập kết,bảo quản và sử dụng hợp lý kể cả lao động và máy móc thiết bị phục vụ thicông, xây lắp
- Đối với hoạt động kinh doanh vật t thiết bị điện căn cứ vào thực tế tìmkiếm khách hàng phục vụ vật t cho sản xuất là chính công ty đã khai thác triệt
để và cho thêm hoạt động này và phòng kinh doanh làm luôn thao tác tìm kiếmkhách hàng tiêu thụ hàng hoá chủ yếu phục vụ cho các đơn vị xây lắp ch a có đủtiềm năng mua vật t tại các nhà máy lớn khi đó lại đóng vai trò là nhà phân phốicấp 2 mua thiết bị điện và bán thiết bị điện để khách hàng sử dụng trong xây lắp,sửa chữa
- Hoạt động dịch vụ t vấn thiết kế cũng tơng tự là khai thác tiềm năng sẵn
có tạo điều kiện tăng thu nhập hợp pháp cho cán bộ công nhân viên trong côngty
- Sản phẩm sản xuất phụ kiện cơ khớ: Sản phẩm cơ khớ mang tớnh sản xuấtgia cụng, sản phẩm là cỏc loại xà, xương múng nộo, cột thộp mang tớnh cụngnghiệp.Trong điều kiện tập trung chuyờn mụn chuyờn ngành nghề phụ thuộcvào nhu cầu thị trường và tỡnh hỡnh sản xuất của đơn vị
2.1.5.3 Tổ chức sản xuất và kết cấu sản xuất của Công ty cổ phần Phú Vinh.a- Loại hỡnh sản xuất
Là doanh nghiệp xõy lắp cụng trỡnh nờn sản phẩm là đơn chiếc cú khối lượnglớn Từ khi sản xuất tới khi đưa vào sử dụng là một quỏ trỡnh sản xuất liờn tục, hoànthiện phần xõy lắp trực tiếp ngoài cụng trỡnh tại rất nhiều địa điểm khỏc nhau
b- Chu kỳ sản xuất Sản phẩm của công ty có giá trị lớn, khụng đũi hỏinhiều giai đoạn sản xuất nờn thời gian sản xuất ra một đơn vị thành phẩm
SV: Lê Thị Trang Lớp TCKT - 33
Trang 8thường khụng dài, nhanh Vỡ vậy vốn được quay vũng một cỏch nhanh chúng.Mặt khỏc sản phẩm của cụng ty là sản phẩm cú thời hạn sử dụng bền, lõu dàitrong giới hạn cho phộp nờn sản phẩm được sản xuất ra được tiờu thụ và cú uytớn trờn thương trường.
* Kết cấu sản xuất
- Bộ phận sản xuất chớnh: Gồm cú cỏc bộ phận như cơ khớ, cung ứng ximăng, sắt thộp, cỏt, đỏ, sỏi
- Bộ phận vận chuyển: Cụng ty cú hai bộ phận vận chuyển
+ Bộ phận vận chuyển hàng hoỏ từ cụng ty đến cỏc cụng trỡnh, khỏchhàng trong và ngoài tỉnh khi khách hàng thiết bị điện của công ty, hoặc để thực hiệnviệc vận chuyển vật liệu đến cụng trỡnh thi công của công ty, Cụng ty cú đội ngũ xe
ụ tụ vận tải từ 1,5 tấn trở lờn, lỏi xe được đào tạo và cấp giấy phộp lỏi xe qua cỏctrường lớp, cú kinh nghiệm, tay nghề lõu năm
+ Bộ phận vận chuyển nội bộ trong cụng ty gồm cú: Bốc xếp, tập kết sảnphẩm cột điện cỏc loại, vật liệu, hàng cơ khớ, thiết bị mỏy múc trong cụng ty,bốc xếp nguyờn vật liệu mua về và thành phẩm lờn xe vận chuyển đi Đõy làcụng đoạn làm thủ cụng chủ yếu là bằng sức người, ngoài ra cũn cú mỏy múc hỗtrợ những khi bốc cỏc mặt hàng nặng, cồng kềnh nh máy cẩu, máy trộn bê tông,
đầm, rùi để khoan xuống lòng đất
+ Đặc điểm sản phẩm
Do mang đặc thự là doanh nghiệp xõy lắp điện nờn sản phẩm của cụng ty làcỏc cụng trỡnh trạm biến ỏp phụ tải, cỏc cụng trỡnh đường dõy Trung thế, hạ thế làsản phẩm mang tính đơn chiếc, nơi sản xuất chính là nơi tiêu thụ, có thời gian sửdụng lâu và công ty có trách nhiệm sửa chữa miễn phí trong thời gian bảo hàng chokhách hàng nếu khách hàng thực hiện đóng ngắt điện theo qui trình hớng dẫn
2.1.2.3.2 Tổ chức vận dụng chế độ chứng từ kế toán.
Theo chế độ kế toán quyết định số 15 – 2006 /QĐ - BTC ngày20/03/2006 của Bộ trởng Bộ Tài chính, các chứng từ kế toán về nguyên liệu, vậtliệu bao gồm:
• Chứng từ nhập, xuất :
- Hoá đơn giá trị gia tăng ( Mẫu số 01 GTKT – 3LL)
- Hoá đơn bán hàng thông thờng (Mẫu số 02 GTKT – 3LL)
- Phiếu nhập kho (Mẫu số 01 – VT)
- Biên bản kiểm nghiệm vật t (Mẫu số 03 – VT)
- Bảng kê mua hàng (vật t) (Mẫu số 06 – VT)
- Phiếu xuất kho (Mẫu số 02 – VT)
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (Mẫu số 03 PXK – 3LL)
SV: Lê Thị Trang Lớp TCKT - 34
Trang 9• Chứng từ theo dõi quản lý
- Phiếu báo vật t còn lại cuối kỳ (Mẫu số 04 – VT)
- Biên bản kiểm kê vật t (Mẫu số 05 – VT)
- Bảng kê mua vật t (Mẫu số 06 – VT)
- Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu (Mẫu số 07 – VT)
• Ngoài ra còn sử dụng nhiều loại chứng từ khác trong kế toán nguyên liệu,vật liệu nh:
- Phiếu thu (Mẫu số 01 – TT)
- Phiếu chi (Mẫu số 02 – TT)
- Giấy đề nghị tạm ứng (Mẫu số 03 – TT)
- Giấy thanh toán tiền tạm ứng … (Mẫu số 04 – TT) (Mẫu số 04 – TT)
2.1.2.3.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán
Công ty thực hiện theo niên độ kế toán và các văn bản bổ sung áp dụng vàhạch toán của doanh nghiệp Công ty đã áp dụng hệ thống kế toán và phơng pháphạch toán theo chế độ ban hành Vận dụng hệ thống tài khoản kế toán Hệ thống tàikhoản kế toán thống nhất quy định theo quyết định số 15 TC/QĐ/CĐKT ngày20/03/2006 của Bộ tài chính Hệ thống tài khoản kế toán đợc sử dụng gồm các tàikhoản cấp 1 và 2 Các TK đợc sử dụng chủ yếu trong quá trình hạch toán là TK111;112;131;133; 136;138;141;142;152,153;154;211;214;241;242;334;338;411;431;441
;621;622;627;511;632;911;421
Không sử dụng một số TK: 113;128;144;222;244;413;
Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ kế toỏn đó được kiểm tra để lập Chứng từghi sổ Đối với nghiệp vụ kinh tế, tài chớnh phỏt sinh thường xuyờn, cú nội dungkinh tế giống nhau được sử dụng để lập “Bảng tổng hợp chứng từ kế toỏn cựngloại” Từ số liệu cộng trờn “Bảng tổng hợp chứng từ kế toỏn cựng loại” để lậpChứng từ ghi sổ Chứng từ ghi sổ sau khi lập xong chuyển đến kế toỏn trưởnghoặc người phụ trỏch kế toỏn hoặc người được kế toỏn trưởng uỷ quyền ký duyệtsau đú chuyển cho bộ phận kế toỏn tổng hợp vào Sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ vàghi vào Sổ Cỏi
- Cuối thỏng sau khi đó ghi hết Chứng từ ghi sổ lập trong thỏng vào Sổ đăng kýchứng từ ghi sổ và Sổ Cỏi, kế toỏn tiến hành khoỏ Sổ Cỏi để tớnh ra số phỏt sinh Nợ,
số phỏt sinh Cú và số dư cuối thỏng của từng tài khoản Trờn Sổ Cỏi, tớnh tổng số tiềncỏc nghiệp vụ kinh tế phỏt sinh trong thỏng Căn cứ vào Sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ
và Sổ Cỏi, sau khi kiểm tra, đối chiếu khớp, đỳng số liệu thỡ sử dụng để lập “Bảngcõn đối số phỏt sinh" và bỏo cỏo tài chớnh
Cỏc Sổ, Thẻ kế toỏn chi tiết: Căn cứ vào cỏc chứng từ kế toỏn hoặc cỏcChứng từ kế toỏn kốm theo “Bảng tổng hợp chứng từ kế toỏn cựng loại” được
sử dụng để ghi vào cỏc Sổ, Thẻ kế toỏn chi tiết theo yờu cầu của từng tài
SV: Lê Thị Trang Lớp TCKT - 35
Trang 10khoản Cuối thỏng khoỏ cỏc Sổ, Thẻ kế toỏn chi tiết, lấy số liệu sau khi khoỏ sổ
để lập “Bảng tổng hợp chi tiết" theo từng tài khoản Số liệu trờn “Bảng tổng hợpchi tiết” được đối chiếu với số phỏt sinh Nợ, số phỏt sinh Cú và số dư cuối thỏngcủa từng tài khoản trờn Sổ Cỏi Sau khi kiểm tra, đối chiếu khớp, đỳng cỏc số liệu trờn
“Bảng tổng hợp chi tiết" của cỏc tài khoản được sử dụng để lập bỏo cỏo tài chớnh
2.1.2.3.5 Tổ chức lập và phân tích báo cáo tài chính
Hiện nay công ty đang áp dụng báo cáo bắt buộc ban hành theo quyết định số
15/2006/QĐ - BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài Chính là báo cáo định kỳ phải lậptheo quy định trong chế độ báo báo kế toán và lập theo mẫu quy định, lập và nộptheo đúng địa chỉ và thời hạn quy định nhằm cung cấp thông tin phục vụ cho quản
lý vĩ mô, cho công tác thống kê và thông tin kinh tế, cũng nh phục vụ cho việcphân tích hoạt động kinh tế, tài chính ở đơn vị
Báo cáo tài chính bắt buộc gồm:
* Bảng cân đối kế toán ( Mẫu số B01- DN)
* Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ( Mẫu số B02- DN)
* Báo cáo lu chuyển tiền tệ ( Mẫu số B03- DN)
* Thuyết minh báo cáo tài chính ( Mẫu số B09- DN)
2.2 Thực trạng tổ chức kế toán NVL tại Công ty cổ phần Phú Vinh
2.2.1 Đặc điểm, phân loại NLVL tại Công ty cổ phần Phú Vinh
Công ty cổ phần Phú Vinh là một đơn vị chuyên về xây dựng cơ bản nênchi phí về nguyên, vật liệu chiếm tới 65% đến 75% giá trị tổng sản lợng.Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ sử dụng trong Công ty cổ phần NgọcChâu nói chung rất phong phú và đa dạng, theo các báo cáo về hạch toán chiphí, báo cáo về vật t thì có nhiều loại vật liệu khác nhau Do điều kiện nền kinh
tế thị trờng có nhiều thuận lợi trong việc thu mua các loại nguyên liệu, vật liệu,công cụ, dụng cụ và chính sách giám đốc ủy quyền cho đội trởng (Chỉ huy tr-ởng) Công trờng và Giám đốc (Phó giám đốc) xí nghiệp đợc phép thu mua vật tnên những kho bãi dự trữ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ phục vụ chonhu cầu của từng công trình đợc tổ chức ngay tại công trình và chỉ dự trữ một lợngvừa đủ để đảm bảo khâu thi công, mỗi một đội công trình cũng có một hệ thống khotàng nhỏ
Bên cạnh cán bộ cung ứng vật t, thống kê đội thì thủ kho có trách nhiệmnhập xuất vật t theo phiếu nhập, phiếu xuất đủ thủ tục chứng từ mà Công ty quy
định Hàng tháng, hàng quý kết hợp với cán bộ chuyên môn khác tiến hành kiểm
kê nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ thừa thiếu trong tháng, trong quý Kếtoán nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ là ngời chuyên môn theo dõi nguyênliệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ kết hợp với phòng kế toán và thủ kho để tiến hànhhạch toán, đối chiếu ghi sổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ của Công ty
Do đặc điểm vật liệu trong Công ty cổ phần Phú Vinh có đặc thù riêng nênviệc bảo quản vật t yêu cầu phải sạch sẽ, thoáng mát, không ẩm ớt, đối với các
SV: Lê Thị Trang Lớp TCKT - 36
Trang 11loại vật liệu nh sắt, thép là những loại rất dễ bị rỉ nên cần phải bảo quản những nơikhô ráo, tránh ma gió, phải kiểm tra thờng xuyên Đối với Xi măng là loại vật t đểngoài trời phải đợc quy hoạch gọn gàng, kê cao, che đậy cẩn thận để hạn chế hhỏng mất mát.
Công ty có tổ chức nhiều đội công trình để thuận tiện cho việc di chuyểntheo địa điểm thi công và ở mỗi đội đều có kho để bảo quản vật t đảm bảo chotiến độ thi công công trình Tại Công ty việc quản lí vật liệu là theo từng kho
Khi có nhu cầu về nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, ngời cung ứng
có nhiệm vụ thu mua vận chuyển về đến kho của đội Tại đây thủ kho cùng vớingời cung ứng và bộ phận chuyên môn kiểm nghiệm vật t Nếu vật t đã đủ số l-ợng chủng loại, đảm bảo chất lợng mới cho nhập kho và tiến hành ghi vào sổcập nhật từng ngày có tính chất nh thẻ kho theo chỉ tiêu số lợng Khi nguyênliệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ nhập vào kho đợc thủ kho sắp xếp theo từng thứ,từng loại vật liệu để tiện cho việc quản lí và tiện cho việc xuất dùng cũng nhkiểm kê hàng tháng, hàng quý Việc xuất vật t cũng đợc ghi chép vào thẻ kho
Phân loại nguyên liệu, vật liệu:
Với đặc điểm là Công ty chuyên về nghành xây dựng cơ bản nên nguyên liệu,vật liệu, công cụ, dụng cụ ở Công ty Cổ phần Phú Vinh có tính chất phục vụ cho XDcác công trình Hiện nay, để phù hợp với yêu cầu SX và quản lý NVL ở công ty đợcchia thành:
- NVL chính: Cát, sỏi, xi măng, sắt, thép, sứ dây dẫn điện, dây cáp điện
- NVL phụ: Sơn tờng, vôi, dầu nhờn… (Mẫu số 04 – TT)
- Nhiên liệu: Xăng, dầu, khí gas
- Phụ tùng thay thế: Các loại phụ tùng, các chi tiết đợc sử dụng để thaythế, sửa chữa máy móc, thiết bị, phơng tiện vận tải… (Mẫu số 04 – TT)
- Thiết bị XDCB: Những vật liệu, thiết bị, công cụ, khí cụ, vật kết cấudùng cho công tác XDCB
- Vật liệu khác: Phế liệu thu nhặt, thu hồi đợc trong quá trình thanh lý TSCĐ.2.2.1.1 Thủ tục nhập – xuất kho nguyên liệu, vật liệu tại công ty
* Đối với vật liệu nhập kho
NVL của công ty đợc đánh giá theo trị giá vốn thực tế Tuỳ theo các nguồnnhập khác nhau mà trị giá vốn thực tế của hàng tồn kho đợc xác định cụ thể nh sau:
Tại Công ty Phú Vinh vật liệu mua ngoài là chủ yếu cách tính giá thực tếvật liệu nhập kho do mua ngoài cụ thể nh sau:
đơn
+
Các khoảnthuế không
đợc hoànlại
+
Chi phí thu mua(cp vận chuyển,bốc dỡ,thuê kho,
bãi)
-Cáckhoảnchiết khấu,giảm giá, hàngmua trả lại
Cụ thể ngày 10/06/2008 Công ty mua xi măng theo hoá đơn số 0099224của Công ty TNHH Vân Anh giá mua theo hoá đơn cha bao gồm thuế
SV: Lê Thị Trang Lớp TCKT - 37
Trang 1253.040.000 thuế GTGT đầu vào 10% là 5.304.000; chi phí vận chuyển theo hoá
đơn vận chuyển cha bao gồm thuế 1.200.000 thuế GTGT đầu vào 10% là120.000 Vật liệu đã về nhập kho đầy đủ Khi đó giá thực tế của 80 tấn xi muangoài nhập kho sẽ đợc tính = 53.040.000 + 1.200.000 = 54.240.000 đồng
* Thủ tục nhập kho NVL
Khi mua NVL nếu bên bán có hoá đơn sẽ viết hóa đơn và giao liên 2 chongời cung ứng vật t Khi NVL về đến công trình, ban kiểm nghiệm sẽ tiến hànhkiểm tra về chất lợng, số lợng, chủng loại vật t mua về và lập biên bản kiểmnghiệm Nếu vật t đảm bảo chất lợng, chủng loại thì kế toán đội kiểm tra chất l-ợng mua về và ghi vào hóa đơn thực nhập cán bộ cung ứng vật t của đội manghóa đơn và biên bản kiểm nghiệm lên phòng kế hoạch Phòng này xem xét đốichiếu với định mức vật t đã lập, nếu vật t mua về phù hợp thì đồng ý cho nhậpkho, đồng thời chuyển hóa đơn lên phòng kế toán Nhân viên kế toán vật liệu kiểmtra hóa đơn, nếu thấy hợp lý thì tiến hành viết phiếu nhập kho theo mẫu quy định và ghi
đúng số lợng, số tiền, chủng loại vật t đã ghi trong hóa đơn Phiếu nhập kho đợc lập làm
02 liên và phải có đầy đủ chữ kí của Giám đốc, kế toán trởng
- Liên 1 lu ở cuống
- Liên 2 chuyển thủ kho (Hoặc kế toán đội)
Cán bộ cung ứng vật t sau khi đã nhận phiếu nhập kho từ kế toán thì đemxuống giao cho kế toán đội ghi số lợng thực nhập, thủ kho kí vào phiếu nhậpkho rồi chuyển lên cho phòng kế toán
Nếu khi kiểm nghiệm phát hiện thấy một số nguyên liệu, vật liệu, công
cụ, dụng cụ mua về không đúng chủng loại, chất lợng, thiếu hụt thì ghi vào biênbản kiểm nghiệm số vật liệu này thủ kho không nhập kho và báo cáo cho đội tr-ởng đội công trình, giám đốc chờ giải quyết
Những vật t mua về nhập kho, thủ kho có trách nhiệm sắp xếp theo quy
định về từng loại đảm bảo yêu cầu về bảo quản vật liệu và thuận tiện cho việcxuất dùng Đối với NVL nh đất, đá, cát, sỏi mua của ngời dân không có hoá
đơn GTGT thì khi NVL về đến công trình cũng tiến hành kiểm nghiệm tơng tự
nh nh trờng hợp có hóa đơn GTGT, khi vật t đã đợc kiểm tra đủ về số lợng,chủng loại thì kế toán ghi vào Bảng thực nhập Cán bộ cung ứng vật t của độimang hợp đồng cung ứng vật liệu và bên bán thanh lí hợp đồng cung ứng vậtliệu, biên bản kiểm nghiệm lên phòng kế hoạch để xem xét đối chiếu và rồichuyển hợp đồng về phòng kế toán để kế toán vật t lập phiếu nhập VL theo mẫuquy định, ghi đúng số lợng, chủng loại, số tiền Phiếu nhập đợc lập thành 03 liêntơng tự nh phiếu nhập kho trên
Trong quá trình thi công công trình căn cứ vào dự toán đơn vị lập kếhoạch mua NVL (về số lợng, chúng loại, kiểu dáng, mẫu mã) đa lên cho Giám
đốc, Giám đốc xí nghiệp thoả thuận với đơn vị bán hàng về việc mua NVL theohợp đồng mua bán
SV: Lê Thị Trang Lớp TCKT - 38
Trang 13HĐ mua bán là một văn bản có tính ràng buộc giữa bên mua và bên bán,trong đó nó quy định trách nhiệm của mỗi bên và những điều khoản mà các bên thoảthuận và cam kết thực hiện theo đúng quyền lợi và trách nhiệm của mình.
Cụ thể: Trong tháng 06 năm 2008, xí nghiệp Công ty cổ phần Phú Vinh
đã thực hiện ký hợp đồng mua bán vật t, vật liệu nh sau:
Công ty cổ phần Phú Vinh Cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Hợp đồng mua bán vật t, vật liệu
Hôm nay, ngày 10 tháng 6 năm 2008
Thành phần gồm có:
Đại diện bên mua: Công ty cổ phần Phú Vinh
- Ông: Bùi Bá Châu Chức vụ : Giám đốc
- Bà: Nguyễn Thị Lệ Chức vụ: Kế toán
Đại diện bên bán: ( Gọi tắt là bên B )
- Bà: Lữ Thị Vân Chức vụ: Giám đốc công ty Vân Anh
Địa chỉ: 390 Bà Triệu, TP Thanh Hoá
Sau khi bàn bạc và xem xét cụ thể các nội dung đặt ra hai bên đã đi đếnthoả thuận ký kết hợp đồng với nội dung nh sau:
Phía bà : Lữ Thị Vân Đại diện cho bên bán vật t, vật liệu
Nhận bán vật t cho công trình: Công ty cổ phần Phú Vinh trụ sở HĐND vàUBND huyện Tĩnh Gia
Gồm các loại vật t, vật liệu theo giá thoả thuận sau:
(tạm tính) Đơn giá Thành tiền
I Trách nhiệm của mỗi bên:
Bên A: Bố trí nơi tập kết vật t, vật liệu có trách nhiệm cả cán bộ giám sát,nghiệm thu vật t, vật liệu cùng với bên B hàng ngày làm cơ sở cho bên B ứngtiền và thanh toán
Trong quá trình thi công bên A cho bên B tạm ứng 50 % trên khối lợnghoàn thành, phần còn lại bên A giữ lại đến khi công trình hoàn thành xong sẽthanh toán hết phần còn lại cho bên B
Bên B: Có trách nhiệm cung cấp vật t, vật liệu đúng chủng loại, vậnchuyển vật t, vật liệu đến chân công trình đảm bảo chất lợng và chịu trách nhiệm
an toàn trong quá trình vận chuyển
- Cung ứng vật t, vật liệu theo yêu cầu tiến độ công trình, nếu không cungứng vật t, vật liệu kịp thời làm ảnh hởng đến tiến độ thi công công trình thì phảichịu phạt 20% trên tổng khối lợng vật t, vật liệu đã hoàn thành và bên A sẽ chấmdứt ngay hợp đồng
II Điều khoản cam kết
Bên A: Thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản cho bên B hợp đồng.Mua bán vật t, vật liệu + cớc vận chuyển
SV: Lê Thị Trang Lớp TCKT - 39
Trang 14Bên B: Cung ứng vật t, vật liệu đầy đủ, đúng chủng loại kịp thời đảm bảotiến độ thi công công trình: Công ty cổ phần Phú Vinh và tu sửa HĐND và UBNDhuyện Tĩnh Gia.
Khi nào nghiệm thu, bên A thanh toán tiền đầy đủ thì bên B mới xuất hoá
Trong hoá đơn ghi rõ họ tên, địa chỉ, mã số thuế của cả hai bên mua hàng
và bán hàng, hình thức thanh toán… (Mẫu số 04 – TT)… (Mẫu số 04 – TT)
Căn cứ vào hợp đồng đã ký kết giữa công ty Vân Anh và Công ty cổ phầnNgọc Châu
Ngày 10/6/2008 công ty Vân Anh chuyển vật liệu đến công trình theohoá đơn GTGT số 0099224
Địa chỉ: 390 Bà Triệu- TP Thanh Hoá
Số tài khoản:… (Mẫu số 04 – TT)
Điện thoại:… (Mẫu số 04 – TT)… (Mẫu số 04 – TT)… (Mẫu số 04 – TT) MS: 2800672477
Họ tên ngời mua hàng: Hoàng Ngọc Long
Tổng cộng: 58.344.000
Số tiền viết bằng chữ: (Năm tám triệu ba trăm bốn bốn ngàn đồng)
SV: Lê Thị Trang Lớp TCKT - 40
Trang 15Ngời mua hàng Ngời bán hàng Thủ trởng đơn vị
( Ký, ghi rõ họ tên) ( Ký, ghi rõ họ tên) ( Ký, ghi rõ họ tên)
Địa chỉ: 390 Bà Triệu- TP Thanh Hoá
Số tài khoản:… (Mẫu số 04 – TT)
Điện thoại:… (Mẫu số 04 – TT)… (Mẫu số 04 – TT)… (Mẫu số 04 – TT) MS: 2800672477
Họ tên ngời mua hàng: Hoàng Ngọc Long
Số tiền viết bằng chữ:( Một triệu, ba trăm hai mơi hai ngàn đồng)
Ngời mua hàng Ngời bán hàng Thủ trởng đơn vị
( Ký, ghi rõ họ tên) ( Ký, ghi rõ họ tên) ( Ký, ghi rõ họ tên)
Khi vật liệu đợc công ty Vân Anh chuyển đến, xí nghiệp Công ty Cổ phầnNgọc Châu tiến hành kiểm nghiệm để đa vào nhập kho
Biên bản kiểm nghiệm dùng để xác định số lợng, quy cách và chất lợngvật t, sản phẩm, hàng hoá trớc khi nhập kho, làm căn cứ để quy trách nhiệmtrong thanh toán và bảo quản
* Hàng mua về đợc kiểm tra chất lợng, số lợng, mẫu mã … (Mẫu số 04 – TT) theo đúng tiêuchuẩn thì sẽ đợc tiến hành nhập kho Nhân viên kinh tế của XN căn cứ vào hoá
đơn GTGT khi mua hàng về lập phiếu nhập kho
Biên bản kiểm nghiệm đợc lập nh sau:
Công ty cổ phần Ngọc Châu
Mẫu số: 05- VT
Biên bản kiểm nghiệm
( Vật t, hàng hoá, sản phẩm)Ngày 10 tháng 6 năm 2008
SV: Lê Thị Trang Lớp TCKT - 41
Trang 16Số: 09
- Căn cứ: Hoá đơn số 0099224 ngày10 tháng 06 năm 2008 của Công ty Vân Anh
- Biên bản kiểm nghiệm:
Ông, bà: Hoàng Ngọc Long Trởng ban
Ông, bà: Nguyên Thị Lệ Uỷ viên
- Đã kiểm nghiệm các loại:
Đơnvịtính
Số lợngTheochứngtừ
Kết quả kiểm nghiệm
Ghichú
Số lợng
đúng quycáchphẩm chất
Số lợngkhông đúngquy cáchphẩm chất
Căn cứ vào hoá đơn GTGT và biên bản kiểm nghiệm hàng hoá nhập kho,
kế toán tiến hành lập phiếu nhập kho
Phiếu nhập kho dùng để xác định lợng vật t, sản phẩm, hàng hoá nhậpkho, làm căn cứ ghi thẻ kho, thanh toán tiền hàng, xác định trách nhiệm với ngời
có liên quan và ghi sổ kế toán
Phiếu nhập kho do nhân viên kế toán của xí nghiệp lập thành 2 liên (Đặtgiấy than viết một lần) Liên 1: Lu ở nơi lập phiếu
Liên 2: Thủ kho giữ để ghi vào thẻ kho
Ngời nhập mang phiếu nhập kho đến kho để nhập vật t thủ kho ghingày, tháng, năm nhập kho và cùng ngời nhập ký vào phiếu
Mẫu phiếu nhập kho ngày 10/6/2008 nh sau:
Công ty cổ phần Ngọc Châu
Phiếu nhập kho Số 215
Ngày 10 tháng 6 năm 2008 Nợ: TK152.
Có : TK111
Họ tên ngời nhập: Hoàng Ngọc Long Có : TK112
Nhập vào kho: Công trình trụ sở HĐND và UBND huyện Tĩnh Gia
STT Tên quy cách, vật t,
Sản phẩm, hàng hoá
ĐVT
Số lợng
Đơn giá Thành
tiền
Ghichú
Xinnhập
Thựcnhập
Trang 172 Chi phí vận chuyển 15.000 1.200.000
Thành tiền viết bằng chữ: ( Năm mơi t triệu, hai trăm bốn mơi ngàn đồng)
Số chứng từ gốc kèm theo: 03 chứng từ gốc… (Mẫu số 04 – TT)… (Mẫu số 04 – TT)… (Mẫu số 04 – TT)… (Mẫu số 04 – TT)… (Mẫu số 04 – TT)… (Mẫu số 04 – TT)… (Mẫu số 04 – TT)… (Mẫu số 04 – TT)… (Mẫu số 04 – TT)… (Mẫu số 04 – TT)… (Mẫu số 04 – TT)… (Mẫu số 04 – TT)… (Mẫu số 04 – TT)… (Mẫu số 04 – TT)
Ngày10 tháng 6 năm 2008 Ngời lập phiếu Ngời nhận Ngời giao Kế toán trởng
Trang 18* Đối với loại NVL mua ngoài không có hoá đơn:
Công ty cổ phần Ngọc Châu cộng hòa xã hội chủ nghĩaviệt nam
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Thanh Hoá, ngày 02 tháng 6 năm 2008
Hợp đồng cung ứng vật liệu
Thi công công trình: UBND Huyện Tĩnh gia
- Căn cứ vào pháp lệnh hợp đồng kinh tế ngày 20/9/1999 của Hội đồng Nhà nớc
- Căn cứ nghị định 17- HĐBT ngày 16/1/1990 của hội đồng bộ trởng quy
định về việc thi hành hợp đồng kinh tế
- Căn cứ các hớng dẫn hiện hành, mục tiêu kế hoạch của công ty
Hôm nay ngày 12/6/2008.
Chúng tôi gồm:
Đại diện bên mua( Công ty cổ phần Ngọc Châu) gọi tắt là bên A
Ông : Lê Hải An - Đội trởng thi công
Ông : Đoàn Thanh Độ - Đội trởng kĩ thuật
- Đại diện bên cung ứng gọi tắt là bên B
Ông : Dơng Đình Ninh
Địa chỉ : Huyện Quảng xơng
Nhất trí kí hợp đồng theo những điều khoản sau :
Điều 1: Bên A kí hợp đồng với bên B cung ứng những loại VL sau:
SV: Lê Thị Trang Lớp TCKT - 44
Mẫu số: 02- TT
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trởng BTC)
Trang 19STT Tên vật liệu ĐVT Số lợng Đơn giá Ghi chú
Điều 2: Trách nhiệm mỗi bên
Bên A: Nhận đủ khối lợng chất lợng theo yêu cầu kĩ thuật
Thanh toán cho bên B bằng tiền mặt, từng đợt một
Bên B có trách nhiệm cung ứng đủ khối lợng theo hợp đồng
Đảm bảo chất lợng yêu cầu kĩ thuật
Điều 3: Cam kết chung
Hai bên cam kết thực hiện đầy đủ những điều khoản đã ghi trên hợp
đồng , trờng hợp cần bổ sung thay đổi nội dung đã kí kết phải đợc sự thống nhất giữacác bên Bên nào vi phạm hợp đồng bên đó phải chịu hoàn toàn trách nhiệm
Hợp đồng này gồm 02 bản có giá trị nh nhau, mỗi bên giữ một bản
( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên)
Sau khi kí kết hợp đồng, ngời bán NVL tiến hành cung ứng dần khối lợng
nh trong hợp đồng, công ty làm biên bản nghiệm thu thanh lí hợp đồng cung ứngvật liệu
Khi bên bán tiến hành cung ứng dần thì Kế toán đội (Thủ kho) lập bảng
kê mua theo chỉ tiêu khối lợng, giá trị từng lần nhập cho đến khi cung cấp đủkhối lợng trong hợp đồng cũng là lúc kế toán đội (Xí nghiệp) gửi bảng kê mualên phòng kế toán để kế toán vật liệu theo dõi, đối chiếu với phiếu nhập kho
SV: Lê Thị Trang Lớp TCKT - 45
Trang 20Công ty cổ phần Ngọc Châu cộng hòa xã hội chủ nghĩaviệt nam
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Thanh Hoá, ngày 25 tháng 6 năm 2008
Biên bản nghiệm thu thanh lý hợp đồng
Số 10
Thi công công trình: UBND Huyện Tĩnh gia
Hôm nay, ngày 25/06/2008
* Đại diện bên A:
- Ông: Lê Hải An Chức vụ: Đội trởng thi công
- Ông: Đoàn Thanh Độ Chức vụ: Đội trởng kỹ thuật
* Đại diện bên B
- Ông: : Dơng Đình Ninh Chức vụ: Công dân
Địa chỉ: Huyện Quảng xơng
Hội đồng thống nhất nghiệm thu thanh lý hợp đồng nh sau:
… (Mẫu số 04 – TT) … (Mẫu số 04 – TT) … (Mẫu số 04 – TT) … (Mẫu số 04 – TT)
Tổng số tiền bên A thanh toán cho bên B là: 49.200.000 đ
Bằng chữ: (Bốn mơi chín triệu, hai trăm ngàn đồng)
Trong đó đã cho ứng: 25.000.000đ
Số tiền còn phải thanh toán: 24.200.000đ
(Bằng chữ: Hai mơi lăm triệu hai trăm nghìn đồng chẵn)
Các bên thống nhất ký tên
Đại diện bên A Đại diện bên B Giám đốc duyệt
(Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên)
Ngày 30/06/2008 phòng kế hoạch kỹ thuật xuống kho cùng Thủ kho và
Kế toán của Công ty tiến hành kiểm nghiệm toàn bộ số vật t đã mang về theohoá đơn số 020991 và biên bản thanh lý hợp đồng số 10, kết quả kiểm nghiệm
đợc ghi trong biên bản kiểm nghiệm nh sau:
Trang 212 Ông: Hà Huy Thông Chức vụ: Đội trởng đội I
3 Bà : Nguyễn Thị Lệ Chức vụ: Kế toán vật t
Đại diện bên kỹ thuật Thủ kho Trởng ban
(Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên)
SV: Lê Thị Trang Lớp TCKT - 47
Trang 22Công ty cổ phần Ngọc Châu
phiếu nhập kho Số: 216
Ngày 26/06/2008 Nợ TK: 152
Có TK: 111Nguồn nhập: Ông Dơng Đình Ninh - Huyện Quảng xơng
Nhập của: Đào Tất Thanh - Đội trởng Đội 8
Nhập theo biên bản nghiệm thu thanh lý hợp đồng cung ứng vật liệu
Số 10 ngày 25/06/2008
Nhập vào kho: Lê Văn Nam
Thành tiền viết bằng chữ: (Bốn mơi chín triệu, hai trăm ngàn đồng)
Giấy Đề Nghị Mua Vật T
Kính Gửi: Giám đốc Công ty cổ phần Ngọc Châu
Để đảm bảo tiến độ thi công các công trình cải tạo và các công trình xây lắp Phòng Kỹ thuật - vận hành kính đề nghị Giám đốc cho mua một số vật t sau:
( Đơn giá trên cha VAT )
Thanh Hoá, ngày 12 tháng 6 năm 2007
Giám đốc duyệt Phòng KT - VT Ngời lập