Luận văn kế toán tập hợp chi phí tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH xây dựng Vân Quý Chương II: Cơ sở lý luận Chương III: Thực tế công tác kế toán tập hợp chi phí tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH xây dựng Vân Quý. Chương IV: Nhận xét và đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH xây dựng Vân Quý. thành sản phẩm 2.1.1.Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất 2.1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất CP s¶n xuÊt cña DN lµ biÓu hiÖn b»ng tiÒn cña toµn bé hao phÝ vÒ lao ®éng sèng, lao ®éng vËt hãa vµ CP ph¸t sinh mµ DN ®• bá ra ®Ó tiÕn hµnh c¸c ho¹t ®éng s¶n xuÊt trong mét thêi kú nhÊt ®Þnh ( th¸ng, quý, n¨m ). §Ó tiÕn hµnh SXKD, c¸c DN cÇn ph¶i cã ®Çy ®ñ 3 yÕu tè c¬ b¶n: T liÖu lao ®éng: Nhµ xëng, m¸y mãc thiÕt bÞ, TSC§ kh¸c. Lao ®éng: NVL, nhiªn liÖu. Søc lao ®éng: Lµ lao ®éng sèng cña con ngêi. 2.1.1.2 Ph©n lo¹i chi phÝ s¶n xuÊt Ph©n lo¹i CP s¶n xuÊt lµ viÖc s¾p xÕp CP s¶n xuÊt vµo tõng lo¹i, tõng kho¶n dùa vµo c¸c tiªu thøc ph©n lo¹i kh¸c nhau. Trong DN s¶n xuÊt thêng ph©n lo¹i CP s¶n xuÊt theo c¸c tiªu thøc sau: Ph©n lo¹i chi phÝ theo tÝnh chÊt kinh tÕ cña chi phÝ s¶n xuÊt. C¨n cø vµo néi dung, tÝnh chÊt kinh tÕ ban ®Çu cña chi phÝ s¶n xuÊt ®Ó s¾p xÕp c¸c chi phÝ ph¸t sinh cã cïng néi dung tÝnh chÊt kinh tÕ ban ®Çu vµ mét yÕu tè chi phÝ, kh«ng ph©n biÖt c«ng dông kinh tÕ cña chi phÝ ®• ph¸t sinh. C¨n cø vµo tiªu thøc trªn, chi phÝ s¶n xuÊt ®îc ph©n chia thµnh c¸c yÕu tè chi phÝ c¬ b¶n sau: Chi phÝ nguyªn liÖu, vËt liÖu: Bao gåm toµn bé gi¸ trÞ cña c¸c lo¹i nguyªn liÖu, vËt liÖu chÝnh, vËt liÖu phô, nhiªn liÖu phô tïng thay thÕ, c«ng cô dông cô xuÊt dïng cho s¶n xuÊt trong kú b¸o c¸o. Chi phÝ nh©n c«ng: Bao gåm toµn bé chi phÝ tr¶ cho ngêi lao ®éng (thêng xuyªn hay t¹m thêi vÒ tiÒn l¬ng (tiÒn c«ng c¸c kho¶n phô cÊp, trî cÊp cã tÝnh chÊt l¬ng, tiÒn ¨n gi÷a ca vµ c¸c kho¶n trÝch theo l¬ng, kinh phÝ c«ng ®oµn, BHYT, BHXH trong k× b¸o c¸o. Chi phÝ khÊu hao tµi s¶n cè ®Þnh: bao gåm chi phÝ khÊu hao toµn bé tµi s¶n cè ®Þnh cña doanh nghiÖp dïng trong s¶n xuÊt kinh doanh cña doanh nghiÖp trong kú b¸o c¸o nh: ®iÖn, níc, ®iÖn tho¹i, vÖ sinh vµ c¸c dÞch vô kh¸c. Chi phÝ kh¸c b»ng tiÒn: bao gåm c¸c chi phÝ s¶n xuÊt kinh doanh cha ®îc ph¶n ¸nh ë c¸c chØ tiªu trªn, ®• chi b»ng tiÒn trong kú b¸o c¸o nh: tiÕp kh¸ch, héi häp, thuÕ qu¶ng c¸o. Ph©n lo¹i chi phÝ s¶n xuÊt theo môc ®Ých, c«ng dông cña chi phÝ C¨n cø vµo tiªu thøc ph©n lo¹i nµy, mçi kho¶n môc chi phÝ bao gåm nh÷ng chi phÝ s¶n xuÊt ph¸t sinh cã c«ng dông kinh tÕ kh«ng ph©n biÖt néi dung kinh tÕ cña chi phÝ ®ã. Theo c¸ch ph©n lo¹i nµy, chi phÝ s¶n xuÊt trong doanh nghiÖp s¶n xuÊt c«ng nghiÖp chi phÝ s¶n xuÊt ®îc chia thµnh ba kho¶n môc chi phÝ sau: Kho¶n môc chi phÝ nguyªn vËt liÖu trùc tiÕp: bao gåm chi phÝ vÒ nguyªn vËt liÖu chÝnh, vËt liÖu phô sö dông trùc tiÕp ch ho¹t ®éng s¶n xuÊt s¶n phÈm. Kho¶n môc chi phÝ nh©n c«ng trùc tiÕp: Bao gåm c¸c kho¶n ph¶i tr¶ cho ngêi lao ®éng trùc tiÕp s¶n xuÊt s¶n phÈm dÞch vô nh: l¬ng c¸c kho¶n phô cÊp l¬ng, tiÒn ¨n gi÷a ca vµ c¸c kho¶n trÝch theo l¬ng (BHYT, BHXH, KPC§). Kho¶n môc chi phÝ s¶n xuÊt chung: gåm nh÷ng chi phÝ ph¸t sinh t¹i bé phËn s¶n xuÊt (ph©n xëng, ®éi, tæ s¶n xuÊt) ngoµi hai kho¶n môc. Theo mèi quan hÖ víi s¶n lîng, kho¶n môc chi phÝ s¶n xuÊt chung bao gồm chi phÝ s¶n xuÊt cè ®Þnh vµ chi phÝ s¶n xuÊt biÕn ®æi. Chi phÝ s¶n xuÊt cè ®Þnh: lµ nh÷ng chi phÝ s¶n xuÊt gi¸n tiÕp thêng kh«ng thay ®æi theo sè lîng s¶n phÈm s¶n xuÊt, nh chi phÝ khÊu hao theo ph¬ng ph¸p b×nh qu©n, chi phÝ b¶o dìng m¸y mãc thiÕt bÞ, nhµ xëng vµ chi phÝ hµnh chÝnh ë c¸c ph©n xëng s¶n xuÊt. Chi phÝ s¶n xuÊt biÕn ®æi: lµ nh÷ng chi phÝ s¶n xuÊt gi¸n tiÕp thêng thay ®æi trùc tiÕp hoÆc gÇn nh trùc tiÕp theo sè lîng s¶n phÈm s¶n xuÊt nh chi phÝ nguyªn vËt liÖu gi¸n tiÕp, chi phÝ nh©n c«ng gi¸n tiÕp. Theo néi dung kinh tÕ kho¶n môc chi phÝ s¶n xuÊt chung gåm c¸c néi dung sau: + Chi phÝ nh©n viªn ph©n xëng: Gåm c¸c kho¶n tiÒn l¬ng, c¸c kho¶n phô cÊp, c¸c kho¶n trÝch theo l¬ng, tiÒn ¨n gi÷a ca cña c¸c nh©n viªn qu¶n lý ph©n xëng, ®éi, bé phËn s¶n xuÊt. + Chi phÝ vËt liÖu: gåm nh÷ng chi phÝ vËt liÖu dïng chung cho ph©n xëng nh vËt liÖu dïng ®Ó söa ch÷a, b¶o dìng tµi s¶n cè ®Þnh, vËt liÖu v¨n phßng ph©n xëng vµ nh÷ng vËt liÖu dïng cho nhu cÇu qu¶n lý chung ë ph©n xëng. + Chi phÝ dông cô s¶n xuÊt: gåm nh÷ng chi phÝ vÒ c«ng cô dông cô xuÊt dïng cho ho¹t ®éng qu¶n lý cña ph©n xëng nh khu«n mÉu, dông cô g¸ l¾p, dông cô cÇm tay, dông cô b¶o hé lao ®éng. + Chi phÝ khÊu hao tµi s¶n cè ®Þnh: gåm toµn bé sè tiÒn trÝch khÊu hao tµi s¶n cè ®Þnh dïng trong ph©n xëng, bé phËn s¶n xuÊt nh chi phÝ b¶o dìng tµi s¶n cè ®Þnh thuª ngoµi, chi phÝ ®iÖn níc, ®iÖn tho¹i, c¸c kho¶n chi mua vµ sö dông c¸c tµi liÖu kü thuËt, b»ng s¸ng chÕ, giÊy phÐp chuyÓn giao c«ng nghÖ, nh•n hiÖu th¬ng m¹i. + Chi phÝ b»ng tiÒn kh¸c: gåm c¸c chi phÝ b»ng tiÒn ngoµi c¸c chi phÝ ®• kÓ trªn phôc vô cho ho¹t ®éng cña ph©n xëng. Ph©n lo¹i chi phÝ theo mèi quan hÖ cña chi phÝ víi khèi lîng s¶n phÈm s¶n xuÊt Theo c¸ch ph©n lo¹i nµy toµn bé chi phÝ s¶n xuÊt chia lµm hai lo¹i: Chi phÝ biÕn ®æi (biÕn phÝ): lµ nh÷ng chi phÝ cã sù thay ®æi vÒ lîng t¬ng ®¬ng tØ lÖ thuËn lîi víi sù thay ®æi khèi lîng s¶n phÈm s¶n xuÊt trong kú nh: chi phÝ nguyªn vËt liÖu trùc tiÕp, chi phÝ nh©n c«ng trùc tiÕp. Chi phÝ cè ®Þnh (®Þnh phÝ): lµ nh÷ng chi phÝ kh«ng thay ®æi vÒ tæng sè khi cã sù thay ®æi khèi lîng s¶n phÈm s¶n xuÊt trong møc ®é nhÊt ®Þnh nh chi phÝ khÊu hao TSC§ theo ph¬ng ph¸p b×nh qu©n, chi phÝ ®iÖn th¾p s¸ng. Ph©n lo¹i chi phÝ theo néi dung cÊu thµnh chi phÝ CP s¶n xuÊt cã thÓ ®îc tËp hîp b»ng ph¬ng ph¸p trùc tiÕp hoÆc ph¬ng
Trang 1LỜI CÁM ƠN
Trên thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền với những sự
hỗ trợ, giúp đỡ dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp của người khác Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, em xin gửi lời cám ơn đến ban giám đốc công ty TNHH xây dựng Vân Quý đã cho phép và tạo điều kiện thuận lợi cho em thực tập tại đơn vị này Em xin cám ơn các anh chị phòng kế toán đã dành thời gian, quan tâm hướng dẫn để em hoàn thành tốt đợt thực tập này
Cuối cùng em xin bày tỏ lời cám ơn chân thành nhất tới cô giáo Th.s Nguyễn Thị Huyền đã tận tình, chỉnh sữa hướng dẫn em hoàn thành bài báo cáo thực tập này Cô đã giúp em trong quá trình tìm hiểu, thu thập tài liệu, thông tin
và những nghiệp vụ kế toán áp dụng để em hoàn thành báo cáo của mình
Trong quá trình thực tập, cũng như là trong quá trình làm bài khó tránh khỏi sai sót, rất mong các Thầy, Cô bỏ qua Đồng thời do trình độ lý luận cũng như kinh nghiệm thực tế còn hạn chế nên bài báo cáo không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của Thầy, Cô và các bạn để em học thêm những kinh nghiệm và sẽ hoàn thành tốt hơn bài báo cáo tốtnghiệp của mình
Em xin chân thành cám ơn!
Trang 2bª t«ng th¬ng phÈm cho c¸c c«ng tr×nh x©y dùng trªn ph¹m vi toµn miÒn B¾c.
Hiện nay, quá trình sản xuất kinh doanh trong bất kỳ một doanh nghiệpnào cũng là sự kết hợp và tiêu hao các yếu tố đầu vào để tạo ra sản phẩm Tổnghợp các hao phí mà doanh nghiệp bỏ ra liên quan đến hoạt động sản xuất kinhdoanh tạo thành chỉ tiêu chi phí sản xuất Sản phẩm càng đa dạng về chủng loại,phong phú về mẫu mã, số lượng càng lớn thì chi phí sản xuất càng nhiều vàphức tạp Sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp phụ thuộc vào việc đảm bảođược chi phí bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh và có lãi Vì vậy việchạch toán đầy đủ, chính xác chi phí sản xuất để tính giá thành sản phẩm là việclàm cấp thiết, khách quan và có ý nghĩa hết sức quan trọng, đặc biệt là trongđiều kiện nền kinh tế thị trường Mặt khác, xét trên góc độ vĩ mô, do các yếu tốsản xuất ở nước ta còn hạn chế nên tiết kiệm chi phí sản xuất đang là nhiệm vụhàng đầu trong quản lý kinh tế
Xuất phát từ yêu cầu đó, nhiệm vụ cơ bản đặt ra cho công tác kế toán là phảihạch toán đầy đủ chi phí sản xuất đồng thời phải làm thế nào để kiểm soát chặtchẽ việc thực hiện tiết kiệm chi phí sản xuất, tiến đến hạ giá thành sản phẩm,nâng cao năng suất lao động và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Mặt khác,trên góc độ người sử dụng thông tin về chi phí và giá thành sẽ giúp cho nhà quản
lý và lãnh đạo doanh nghiệp phân tích đánh giá tình hình sử dụng vật tư, lao
Trang 3động, tình hình thực hiện kế hoạch về giá thành làm cơ sở cho quá trình đưa racác biện pháp hữu hiệu và quyết định đúng đắn cho sự phát triển sản xuất kinhdoanh Công việc này không chỉ mang ý nghĩa về mặt lý luận mà còn mang ýnghĩa thực tiến sâu sắc trong quá trình đổi mới cơ chế quản lý kinh tế đối vớicác doanh nghiệp sản xuất ở Việt Nam nói chung và công ty TNHH xây dựngVân Quý nói riêng
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề, bằng những kiến thưc về mặt lýluận đã được trang bị trong quá trình học tập tại nhà trường cùng với sự hướng
dẫn tận tình của cô giáo Th.s Nguyễn Thị Huyền những tìm hiểu thực tế trong
quá trình thực tập tại công ty TNHH xây dựng Vân Quý, em quyết định lựa chọn
chuyên đề: “Kế toán tập hợp chi phí tính giá thành sản phẩm tại công ty
TNHH xây dựng Vân Quý”.
1.2 Mục đích nghiên cứu
Tìm hiểu nghiên cứu và phản ánh khái quát công tác kế toán thực tiễn để nắmbắt những vấn đề cơ bản của đề tài, những hạn chế và nhược điểm trong côngtác kế toán tại cơ sở, từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm góp phần hoàn hiệncông tác kế toán tại đơn vị
1.3 Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: hạch toán tập hợp chi phí tính giá thành sản phẩm tại Công tyTNHH xây dựng Vân Quý
- Về không gian: Công ty TNHH xây dựng Vân Quý
- Về thời gian: Từ ngày 05/5/2014 đến ngày 05/6/2014
1.4 Phương pháp nghiên cứu
Trang 4- Chương I: Tổng quan về đề tài nghiên cứu
- Chương II: Cơ sở lý luận
- Chương III: Thực tế công tác kế toán tập hợp chi phí tính giá thành sản
phẩm tại Công ty TNHH xây dựng Vân Quý
- Chương IV: Nhận xét và đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán tập hợp chi
phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH xây dựng Vân Quý
Trang 52.1.1.Khỏi niệm và phõn loại chi phớ sản xuất
2.1.1.1 Khỏi niệm chi phớ sản xuất
CP sản xuất của DN là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao độngsống, lao động vật hóa và CP phát sinh mà DN đã bỏ ra để tiến hành các hoạt
động sản xuất trong một thời kỳ nhất định ( tháng, quý, năm ) Để tiến hànhSXKD, các DN cần phải có đầy đủ 3 yếu tố cơ bản:
- T liệu lao động: Nhà xởng, máy móc thiết bị, TSCĐ khác
- Lao động: NVL, nhiên liệu
- Sức lao động: Là lao động sống của con ngời
2.1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất
Phân loại CP sản xuất là việc sắp xếp CP sản xuất vào từng loại, từng khoảndựa vào các tiêu thức phân loại khác nhau Trong DN sản xuất thờng phân loại
CP sản xuất theo các tiêu thức sau:
* Phân loại chi phí theo tính chất kinh tế của chi phí sản xuất.
- Căn cứ vào nội dung, tính chất kinh tế ban đầu của chi phí sản xuất để sắpxếp các chi phí phát sinh có cùng nội dung tính chất kinh tế ban đầu và một yếu
tố chi phí, không phân biệt công dụng kinh tế của chi phí đã phát sinh
Căn cứ vào tiêu thức trên, chi phí sản xuất đợc phân chia thành các yếu tốchi phí cơ bản sau:
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu: Bao gồm toàn bộ giá trị của các loại nguyênliệu, vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụxuất dùng cho sản xuất trong kỳ báo cáo
- Chi phí nhân công: Bao gồm toàn bộ chi phí trả cho ngời lao động (thờngxuyên hay tạm thời về tiền lơng (tiền công các khoản phụ cấp, trợ cấp có tính
Trang 6chất lơng, tiền ăn giữa ca và các khoản trích theo lơng, kinh phí công đoàn,BHYT, BHXH trong kì báo cáo.
- Chi phí khấu hao tài sản cố định: bao gồm chi phí khấu hao toàn bộ tài sản
cố định của doanh nghiệp dùng trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệptrong kỳ báo cáo nh: điện, nớc, điện thoại, vệ sinh và các dịch vụ khác
- Chi phí khác bằng tiền: bao gồm các chi phí sản xuất kinh doanh cha đợcphản ánh ở các chỉ tiêu trên, đã chi bằng tiền trong kỳ báo cáo nh: tiếp khách,hội họp, thuế quảng cáo
* Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích, công dụng của chi phí
Căn cứ vào tiêu thức phân loại này, mỗi khoản mục chi phí bao gồm nhữngchi phí sản xuất phát sinh có công dụng kinh tế không phân biệt nội dung kinh tếcủa chi phí đó
Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất côngnghiệp chi phí sản xuất đợc chia thành ba khoản mục chi phí sau:
- Khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: bao gồm chi phí về nguyênvật liệu chính, vật liệu phụ sử dụng trực tiếp ch hoạt động sản xuất sản phẩm
- Khoản mục chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm các khoản phải trả chongời lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm dịch vụ nh: lơng các khoản phụ cấp l-
ơng, tiền ăn giữa ca và các khoản trích theo lơng (BHYT, BHXH, KPCĐ)
- Khoản mục chi phí sản xuất chung: gồm những chi phí phát sinh tại bộphận sản xuất (phân xởng, đội, tổ sản xuất) ngoài hai khoản mục
Theo mối quan hệ với sản lợng, khoản mục chi phí sản xuất chung bao gồmchi phí sản xuất cố định và chi phí sản xuất biến đổi
- Chi phí sản xuất cố định: là những chi phí sản xuất gián tiếp thờng khôngthay đổi theo số lợng sản phẩm sản xuất, nh chi phí khấu hao theo phơng phápbình quân, chi phí bảo dỡng máy móc thiết bị, nhà xởng và chi phí hành chính ởcác phân xởng sản xuất
- Chi phí sản xuất biến đổi: là những chi phí sản xuất gián tiếp thờng thay
đổi trực tiếp hoặc gần nh trực tiếp theo số lợng sản phẩm sản xuất nh chi phínguyên vật liệu gián tiếp, chi phí nhân công gián tiếp
Theo nội dung kinh tế khoản mục chi phí sản xuất chung gồm các nội dungsau:
+ Chi phí nhân viên phân xởng: Gồm các khoản tiền lơng, các khoản phụcấp, các khoản trích theo lơng, tiền ăn giữa ca của các nhân viên quản lý phân x-ởng, đội, bộ phận sản xuất
Trang 7+ Chi phí vật liệu: gồm những chi phí vật liệu dùng chung cho phân xởng
nh vật liệu dùng để sửa chữa, bảo dỡng tài sản cố định, vật liệu văn phòng phânxởng và những vật liệu dùng cho nhu cầu quản lý chung ở phân xởng
+ Chi phí dụng cụ sản xuất: gồm những chi phí về công cụ dụng cụ xuấtdùng cho hoạt động quản lý của phân xởng nh khuôn mẫu, dụng cụ gá lắp, dụng
cụ cầm tay, dụng cụ bảo hộ lao động
+ Chi phí khấu hao tài sản cố định: gồm toàn bộ số tiền trích khấu hao tàisản cố định dùng trong phân xởng, bộ phận sản xuất nh chi phí bảo dỡng tài sản
cố định thuê ngoài, chi phí điện nớc, điện thoại, các khoản chi mua và sử dụngcác tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế, giấy phép chuyển giao công nghệ, nhãn hiệuthơng mại
+ Chi phí bằng tiền khác: gồm các chi phí bằng tiền ngoài các chi phí đã kểtrên phục vụ cho hoạt động của phân xởng
* Phân loại chi phí theo mối quan hệ của chi phí với khối lợng sản phẩm sản xuất
Theo cách phân loại này toàn bộ chi phí sản xuất chia làm hai loại:
- Chi phí biến đổi (biến phí): là những chi phí có sự thay đổi về lợng tơng
đ-ơng tỉ lệ thuận lợi với sự thay đổi khối lợng sản phẩm sản xuất trong kỳ nh: chiphí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí cố định (định phí): là những chi phí không thay đổi về tổng số khi
có sự thay đổi khối lợng sản phẩm sản xuất trong mức độ nhất định nh chi phíkhấu hao TSCĐ theo phơng pháp bình quân, chi phí điện thắp sáng
* Phân loại chi phí theo nội dung cấu thành chi phí
CP sản xuất có thể đợc tập hợp bằng phơng pháp trực tiếp hoặc phơngpháp gián tiếp
- CP trực tiếp: Là những CP liên quan trực tiếp đến từng đối tợng chịu CP(từng SP, công việc, giai đoạn công nghệ, phân xởng sản xuất, ) và đợc hạchtoán trực tiếp vào đối tợng chịu CP
- CP gián tiếp: Là những CP liên quan đến nhiều đối tợng chịu CP, do vậy
để xác định CP cho từng đối tợng chịu CP cần phải dùng phơng pháp phân bổgián tiếp thông qua các tiêu thức phân bổ thích hợp
Việc phân loại CP sản xuất theo tiêu thức nói trên có tác dụng trong việcxác định phơng pháp tập hợp CP và phân bổ CP cho từng đối tợng chịu CP đểtính đợc giá thành của SP
Trang 82.1.2.1 Khái niệm về giá thành sản phẩm
- Giá thành SP là CP sản xuất tính cho mỗi khối lợng, một đơn vị SP hoặcmột công việc, lao vụ đã hoàn thành Hoặc nói cách khác giá thành SP là hao phílao động xã hội cần thiết, bao gồm cả lao động sống và lao động vật hóa để tạo
ra SP, dịch vụ
2.1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm
Cũng nh CP sản xuất, giá thành SP có thể đuợc phân thành nhiều loại tuỳtheo tiêu thức phân loại khác nhau và phục vụ yêu cầu quản lý khác nhau
* Theo thời gian và cơ sở số liệu
Theo tiêu thức phân loại nói trên, giá thành SP đợc phân thành 3 loại: giáthành kế hoạch, giá thành thực tế và giá thành định mức
- Giá thành kế hoạch: Là giá thành đợc tính dựa trên cơ sở CP sản xuất kếhoạch và sản lợng kế hoạch
- Giá thành thực tế : Là giá thành đợc tính căn cứ vào tổng CP sản xuấtthực tế đã phát sinh và đã đợc kế toán tập hợp và phân bổ bằng các phơng phápthích hợp Giá thành thực tế chỉ đợc tính sau khi công việc đã hoàn thành đợcnghiệm thu, nhập kho.Nó có thể tính cho toàn bộ SP và cho đơn vị SP
- Giá thành định mức là giá thành đợc tính căn cứ vào các định mức kinh
tế kỹ thuật hiện hành: định mức về tiêu hao vật t, định mức tiền lơng, định mứcCPSXC và chỉ tính cho từng đơn vị SP
- Giá thành toàn bộ: Là giá thành đợc xác định dựa vào giá thành sản xuất,
CP bán hàng và CP quản lý doanh nghiệp và nó chỉ đợc xác định khi SP đợc bán
ra, do vậy nó còn đợc gọi là giá thành toàn bộ của SP tiêu thụ Giá thành toàn bộ
ở doanh nghiệp Với chức năng là ghi chép, tính toán, phản ánh và giám đốc
Trang 9thờng xuyên liên tục sự biến động của vật t, tài sản, tiền vốn, kế toán sử dụngthớc đo hiện vật và thớc đo giá trị để quản lý chi phí Thông qua số liệu do kếtoán tập hợp chi phí, tính giá thành, ngời quản lý doanh nghiệp biết đợc chiphí và giá thành thực tế của từng sản phẩm trong quá trình sản xuất kinhdoanh Qua đó, nhà quản trị có thể phân tích tình hình thực hiện kế hoạch sảnphẩm, tình hình sử dụng lao động, vật t, vốn là tiết kiệm hay lãng phí để từ đó
có biện pháp hạ giá thành, đa ra những quyết định phù hợp với hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp Hạ giá thành sản phẩm mà vẫn đảm bảochất lợng là điều kiện quan trọng để doanh nghiệp kinh doanh trên thị tr ờng
Việc phân tích đúng đắn kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh chỉ có thểdựa trên giá thành sản phẩm chính xác Về phần giá thành thì giá thành lại chịu
ảnh hởng của kết quả tổng hợp chi phí sản xuất sản phẩm Do vậy, tổ chức tốtcông tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm để xác định nộidung, phạm vi chi phí cấu thành trong giá thành cũng nh lợng giá trị các yếu tốchi phí đã dịch chuyển vào sản phẩm hoàn thành là yêu cầu rất cần thiết đối vớicác doanh nghiệp
Tính đúng, tính đủ giá thành sản phẩm là tiền đề để xác định kết quả hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp, tránh tình trạng lãi giả, lỗ thật nh một số nămtrớc đây Khi nền kinh tế đang trong thời kế hoạch hoá tập trung, các doanhnghiệp hoạt động theo chỉ tiêu pháp lệnh, vật t, tiền vốn do cấp trên cấp, giá thành
là giá thành kế hoạch định sẵn Vì vậy, công tác kế toán chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm chỉ mang tính hình thức Chuyển sang nền kinh tế thị trờng,các doanh nghiệp đợc chủ động hoạt động sản xuất kinh doanh theo phơng hớngriêng và phải tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh của mình Để có thể cạnhtranh đợc trên thị trờng, công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm còn phải thực hiện đúng theo những quy luật khách quan Nh vậy, kế toán chiphí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là phần không thể thiếu đợc đối với cácdoanh nghiệp sản xuất khi thực hiện chế độ kế toán, hơn nữa là nó có ý nghĩa tolớn và chi phối chất lợng công tác kế toán trong doanh nghiệp
a Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất
Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất là một phơng pháp hay hệ thốngcác phơng pháp đợc sử dụng để tập hợp và phân loại các chi phí sản xuất theo
đối tợng hạch toán chi phí Về cơ bản, phơng pháp hạch toán chi phí bao gồmcác phơng pháp hạch toán chi phí theo sản phẩm, theo đơn đặt hàng, theo giai
đoạn công nghệ, theo phân xởng, theo nhóm sản phẩm…Nội dung chủ yếu của
Trang 10các phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất là kế toán mở thẻ (sổ) chi tiết hạchtoán chi phí sản xuất theo từng đối tợng đã xác định, phản ánh các chi phí phátsinh có liên quan đến đối tợng Mỗi phơng pháp hạch toán chi phí ứng với mộtloại đối tợng hạch toán chi phí nên tên gọi của phơng pháp này biểu hiện đối t-ợng mà nó cần tập hợp và phân loại chi phí.
b Trình tự hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất:
Việc tập hợp chi phí sản xuất phải đợc tiến hành theo một trình tự hợp lý,khoa học thì mới có thể tính giá thành sản phẩm một cách chính xác, kịp thời đ-
ợc Trình tự này phụ thuộc vào đặc điểm sản xuất của từng ngành nghề, từngdoanh nghiệp, phụ thuộc vào mối quan hệ giữa các hoạt động sản xuất kinhdoanh trong doanh nghiệp, phụ thuộc vào trình độ công tác quản lý và hạchtoán… Tuy nhiên, có thể khái quát chung việc tập hợp chi phí sản xuất qua cácbớc sau:
-Bớc 1: Tập hợp các chi phí cơ bản có liên quan trực tiếp cho từng đối tợng hạch
toán chi phí sản xuất đã lựa chọn
-Bớc 2: Tính toán và phân bổ lao vụ của các ngành sản xuất kinh doanh phù trợ
cho từng đối tợng sử dụng trên cơ sở khối lợng lao vụ phục vụ và giá thành đơn
2.1.4 Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
* Sự cần thiết: Bất kỳ một doanh nghiệp nào hoạt động sản xuất kinhdoanh trong cơ chế thị trờng hiện nay cũng đều nhận thức đợc tầm quan trọngcủa nguyên tắc hết sức cơ bản là phải làm sao đảm bảo lấy thu nhập bù đắp chiphí đã bỏ ra bảo toàn đợc vốn và có lãi để tích luỹ, tái sản xuất mở rộng từ đómới đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Chìa khoá để giảiquyết vấn đề này chính là việc hạch toán ra sao để cho chi phí sản xuất và giáthành ở mức thấp nhất trong điều kiện có thể đợc của doanh nghiệp
Ngoài ra làm tốt công tác tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm sẽgiúp cho doanh nghiệp nhìn nhận đúng đắn thực trạng của quá trình sản xuất,quản lý cung cấp thông tin một cách chính xác kịp thời cho bộ máy lãnh đạo để
Trang 11đề ra các quyết sách, biện pháp tối u nhằm tiết kiệm chi phí sản xuất, nâng caochất lợng sản phẩm, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp và cũng đồng thời giúpdoanh nghiệp có sự chủ động sáng tạo trong sản xuất kinh doanh.
Đối với Nhà nớc khi mỗi doanh nghiệp có sự thực hiện tốt về tập hợp chiphí sản xuất và tính giá thành sản phẩm sẽ giúp Nhà nớc có sự nhìn nhận và xâydựng đợc những chính sách đờng lối phù hợp với sự phát triển của nền kinh tếcũng nh tạo ra những sự tin cậy của các đối tác trong hợp tác sản xuất kinhdoanh với doanh nghiệp
* Nhiệm vụ:Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, quy trìnhcông nghệ sản xuất, loại hình sản xuất, đặc điểm của sản phẩm, yêu cầu quản lý
cụ thể của doanh nghiệp, để lựa chọn xác định đúng đắn đối tợng kế toán chi phísản xuất, lựa chọn phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất phù hợp với điều kiệncủa doanh nghiệp Cũng từ đó xác định đối tợng tính giá thành cho phù hợp
Trên cơ sở mối quan hệ giữa đối tợng kế toán chi phí sản xuất và đối tợngtính giá thành đã xác định để tổ chức áp dụng phơng pháp tính giá thành cho phùhợp và khoa học
Tổ chức bộ máy kế toán một cách khoa học hợp lý trên cơ sở phân công rõràng trách nhiệm từng bộ phận kế toán có liên quan đặc biệt là bộ phận kế toáncác yếu tố chi phí và tính giá thành sản phẩm
Thực hiện tổ chức chứng từ, hạch toán ban đầu, hệ thống tài khoản số kếtoán phù hợp với các nguyên tắc, chuẩn mực, chế độ kế toán đảm bảo đáp ứng đ-
ợc yêu cầu thu nhận, xử lý hệ thống hoá các thông tin về chi phí và giá thành củadoanh nghiệp
Thờng xuyên kiểm tra thông tin về kế toán chi phí, và giá thành sản phẩmcủa các bộ phận kế toán có liên quan và bộ phận kế toán chi phí và giá thành sảnphẩm
Tổ chức lập và phân tích các báo cáo về chi phí, giá thành sản phẩm cungcấp những thông tin cần thiết về chi phí, giá thành sản phẩm giúp cho các nhàquản trị doanh nghiệp ra đợc các quyết định nhanh chóng và phù hợp với quátrình sản xuất kinh doanh
2.1.5 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là hai mặt biểu hiện của quátrình sản xuất có mối quan hệ với nhau và giống nhau về chất Chúng đều là cáchao phí về lao động và các khoản chi tiêu khác của doanh nghiệp Tuy vậy chúngvẫn có sự khác nhau trên các phơng diện sau:
Trang 12- Về mặt phạm vi: Chi phí sản xuất bao gồm cả chi phí chi sản xuất sảnphẩm và chi phí cho quản lý doanh nghiệp và tiêu thụ sản phẩm Còn giá thànhsản phẩm chỉ bao gồm chi phí sản xuất ra sản phẩm ( chi phí sản xuất trực tiếp
và chi phí sản xuất chung)
Mặt khác chi phí sản xuất chỉ tính những chi phí phát sinh trong mỗi kỳnhất định (tháng, quý, năm) không tính đến chi phí liên quan đến số lợng sảnphẩm đã hoàn thành hay cha Còn giá thành sản phẩm là giới hạn số chi phí sảnxuất liên quan đến khối lợng sản phẩm, dịch vụ đã hoàn thành
Về mặt lợng: Nói đến chi phí sản xuất là xét đến các hao phí trong mộtthời kỳ còn giá thành sản phẩm liên quan đến chi phí của cả kỳ trớc chuyển sang
và số chi phí kỳ này chuyển sang kỳ sau Sự khác nhau về mặt lợng và mối quan
hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm thể hiện ở công thức tính giáthành sản phẩm tổng quát sau:
Nh vậy, chi phí sản xuất là cơ sở để xây dựng giá thành sản phẩm còn giáthành là cơ sở để xây dựng giá bán Trong điều kiện nếu giá bán không thay đổithì sự tiết kiệm hoặc lãng phí của doanh nghiệp về chi phí sản xuất có ảnh hởngtrực tiếp đến giá thành thấp hoặc cao từ đó sẽ tác động tới lợi nhuận của doanhnghiệp Do đó tiết kiệm chi phí, hạ thấp giá thành là nhiệm vụ quan trọng và th-ờng xuyên của công tác quản lý kinh tế Nó giúp cho doanh nghiệp cạnh tranh cóhiệu quả trên thị trờng
2.1.6 Đối tợng, phương phỏp của hạch toán chi phí sản xuất và giỏ thành sản phẩm
2.1.6.1 Đối tượng hạch toỏn chi phớ sản xuất và phương phỏp tập hợp chi phớ sản xuất
Đối tượng hạch toỏn chi phớ sản xuất
Hạch toán quá trình sản xuất bao gồm hai giai đoạn kế tiếp nhau và cóquan hệ mật thiết với nhau Đó là giai đoạn hạch toán chi tiết chi phí sản xuấtphát sinh theo từng sản phẩm, nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng, giai đoạn công
Trang 13giá thành sản phẩm, sản phẩm theo đơn đặt hàng đã hoàn thành…theo đơn vịtính giá thành quy định Việc phân chia này xuất phát từ yêu cầu quản lý, kiểmtra và phân tích chi phí, yêu cầu hạch toán kinh doanh nội bộ, theo đặc điểm quytrình công nghệ của từng doanh nghiệp và yêu cầu tính giá thành sản phẩm cho
đơn vị tính giá thành quy định Có thể nói, việc phân chia quá trình hạch toánthành hai giai đoạn là do sự khác nhau cơ bản về giới hạn tập hợp chi phí tronghạch toán chi phí sản xuất (đối tợng hạch toán chi phí sản xuất) và sản phẩmhoàn thành cần phải tính giá thành một đơn vị (đối tợng tính giá thành)
- Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất là các chi phí đợc tập hợp trong một giớihạn nhất định nhằm phục vụ cho việc kiểm tra, phân tích, quản lý chi phí và tínhgiá thành sản phẩm Việc xác định đối tợng hạch toán chi phí sản xuất thực chất
là xác định nơi phát sinh chi phi và đối tợng chịu chi phí
- Để xác định đợc đối tợng hạch toán chi phí sản xuất cần dựa vào các cơ sở sau
đây:
* Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất: Sản xuất giản đơn hay phức tạp, quá
trình chế biến liên tục hay quá trình chế biến kiểu song song
- Với sản xuất giản đơn: đối tợng hạch toán chi phí sản xuất có thể là sản phẩmhay toàn bộ quá trình sản xuất (nếu sản xuất một thứ sản phẩm) hoặc có thể lànhóm sản phẩm (nếu sản xuất nhiều thứ sản phẩm cùng tiến hành trong một quátrình lao động)
- Với sản xuất phức tạp: đối tợng hạch toán chi phí sản xuất có thể là bộ phận,chi tiết sản phẩm, các giai đoạn chế biến, phân xởng sản xuất hoặc nhóm chi tiết,
bộ phận sản phẩm…
Loại hình sản xuất: Sản xuất đơn chiếc hay sản xuất hàng loạt.
+ Sản xuất đơn chiếc: đối tợng hạch toán chi phí là các đơn đặt hàng riêngbiệt
+ Với sản xuất hàng loạt: Phụ thuộc vào quy trình công nghệ sản xuất đơngiản hay phức tạp mà đối tợng hạch toán chi phí sản xuất có thể là sản phẩm,nhóm sản phẩm, chi tiết, nhóm chi tiết, giai đoạn công nghệ…
Đặc điểm tổ chức sản xuất: Tổ chức sản xuất đợc hiểu là cách thức,
ph-ơng án phân bổ nguồn lực của SXKD theo các địa điểm kinh doanh củadoanh nghiệp Mỗi bộ phận, tổ chức SXKD (tổ, đội, phân xởng, ngành, xínghiệp,…) đều có thể là đối tợng hạch toán chi phí sản xuất
Trang 14-Yêu cầu và trình độ quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh: Dựa trên cơ sở
trình độ, yêu cầu và tổ chức quản lý để xác định đối tợng hạch toán chi phí sảnxuất Với trình độ cao, có thể chi tiết đối tợng hạch toán chi phí sản xuất Ngợclại, nếu trình độ thấp thì đối tợng đó có thể bị hạn chế và thu hẹp lại
Phương phỏp tập hợp chi phớ sản xuất
CP sản xuất đã phát sinh trong quá trính sản xuất cần đợc tập hợp, phânloại và hệ thống hóa lại vào các tài khoản kế toán theo các khoản mục CP vàtheo đúng đối tợng kế toán tập hợp CP
- Nếu CP sản xuất phát sinh liên quan trực tiếp đến đối tợng chịu thuế CPthì dựa vào chứng từ hạch toán ban đầu, kế toán áp dụng phơng pháp tập hợp trựctiếp
- Nếu CP sản xuất phát sinh liên quan đến nhiều đối tợng chịu CP thì kếtoán phải áp dụng phơng pháp phân bổ gián tiếp
2.1.6.2 Đối tượng và phương phỏp tớnh giỏ thành sản phẩm
Đối tượng tớnh giỏ thành sản phẩm
Đối tợng tính giá thành là các loại SP, công việc, dịnh vụ đã hoàn thành, đã đợckiểm nghiệm bàn giao hoặc nhập kho Việc xác định đúng đối tợng tính giáthành là điều kiện rất quan trọng để đảm bảo cho việc tính giá thành đợc chínhxác Để xác định đúng đối tợng tính giá thành, cần phải dựa vào các căn cứ sau
đây:
- Phải dựa vào đặc điểm tổ chức sản xuất ( tập trung, phân tán )
- Dựa vào loại hình sản xuất ( đơn chiếc, hàng loạt nhỏ hàng, hàng loạt lớn)
- Dựa vào đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất : giản đơn, phức tạp
- Dựa vào đặc điểm sử dụng hàng SP
- Dựa vào yêu cầu quản lý, trình độ của cán bộ kế toán và tình trạng trangthiết bị kỹ thuật tính toán DN
Phơng pháp tính giá thành sản phẩm
Phơng pháp tính giá thành giản đơn
Phơng pháp này áp dụng với DN có quy trình công nghệ sản xuất đơngiản, khép kín, mặt hàng sản xuất ngắn Ví dụ : công nghiệp khai thác điện, nớc
kế toán xác định đối tợng tập hợp CP sản xuất là toàn bộ quy trình sản xuất, còn
đối tợng tính giá thành lại là khối lợng SP hoàn thành và giá thành thực tế củaSP:
Tổng giá thành = CP sản xuất của + CP sản xuất - CP sản xuất của
Trang 15thực tế của SP SPDD đầu kỳ PS trong kỳ PDD cuối kỳ
Giá thành đơn vị
Tổng giá thành thực tế Khối lợng( số lợng ) SP thực tế nhập kho
hệ số quy đổi của nó
Bớc 3: Tình toán và xác định giá thành thực tế của từng loại SP.
Hệ số phân bổ CP (giá
thành) cho SP(i) =
Sản lợng quy đổi của SP thứ(i) Tổng sản lợng quy đổi
Bớc 4: tính toán và xác định giá thành thực tế của từng loại SP
Giá thành thực tế = Tổng giá thành x Hệ số phân bổ giá của loại SP(i) thực tế thành của SP thứ(i)
Phơng pháp tính giá thành theo tỷ lệ
Phơng pháp này áp dụng đối với loại hình DN sản xuất SP có cùng quytrình công nghệ sản xuất kết quả thu đợc là một nhóm SP cùng loại với quy cách,phẩm chất, kich cỡ khác nhau ( Ví dụ : công nghiệp may, gạch lát,)
Đối tợng tập hợp CPSX là tất cả quy trình công nghệ sản xuất của cácnhóm sản xuất Và đối tợng tính giá thành là từng quy cách sản phẩm trongnhóm SP đó
x
Giá thành địnhmức cho từng quycách sản phẩmBớc 3: Xác định tỷ lệ tính giá thành
Trang 16Tỷ lệ tính giá thành (%)
(Theo từng khoản mục ) =
Tổng CPSX thực tế (tập hợp bớc 1)
x 100 Tổng tiêu chuẩn phân bổ
Bớc 4: Tính giá thành thực tế của từng loại quy cách SP
+ Tỷ lệ tính giá
thành ( %)
Phơng pháp tình giá thành theo đơn đặt hàng
Phơng pháp này áp dụng với DN sản xuất đơn chiếc hoặc sản xuất theo
đơn đặt hàng, mỗi đơn đặt hàng có thể là một SP, loại SP, công trình khác nhau
Trình tự tính giá thành gồm các bớc:
Đơn đặt hàng-> lệnh SX-> Tổ chức SX và tập hợp CPSX-> Phiếu tính giáthành-> Tổng giá thành thực tế và giá thành đơn vị thực tế
Trong trờng hợp nói trên, khợp CP sản xuất của bớc tiếp theo để xác địnhgiá thành của nửa thành phẩm của giai đoạn sau Cứ thế lần lợt cho đến bớc cuốicùng sẽ tính đợc giá thành của nửa thành phẩm
Có thể khái quát trình tự tính giá thành phân bớc có tính giá của nửa thànhphẩm nh sau:
- Đến giai đoạn cuối cùng, kế toán tính đợc giá thành của SP:
Giá thành CP sản xuất Giá thành nửa CP sản CP sản xuất CP sản của thành = của SPDD + thành phẩm + xuất PS - SPDD - xuất của SP
Trang 17B, Phơng pháp tính giá thành phân bớc không tính giá thành của nửa thành phẩm
Trong trờng hợp DN không bán ra ngoài nửa thành phẩm, do vậy kế toánkhông cần tính giá thành của nửa thành phẩm mà chỉ tính cho SP hoàn thành củagiai đoạn cuối cùng Theo phơng pháp này, để tính giá thành SP, kế toán cần xác
định đợc phần CP sản xuất của từng giai đoạn nằm trong thành phẩm theo từngkhoản mục CP Sau đó tổng cộng song song từng khoản mục CP của từng giai
đoạn sản xuất nằm trong thành phẩm thì sẽ tính đợc giá thành của thành phẩm
Do cách kết chuyển CP nói trên nên còn đợc gọi là phơng pháp kết chuyển CPsong song
CP sản xuất ( theo từng khoản mục ) của từng giai đoạn sản xuất nằmtrong thành phẩm đợc xác định nh sau:
Phơng pháp tính giá thành lọai trừ chi phí sản xuất của sản phẩm
phụ
Đợc áp dụng trong trờng hợp cùng một quy trình công nghệ sản xuất, cùng sử dụng một loại NVL, nhng kết quả sản xuất ngoài SP chính thu đợc còn thu đợc cả SP phụ Đối tợng tính giá thành là SP chính, do vậy để tính giá thành kế toán phải loại trừ CP của SP phụ
ra khỏi tổng CP sản xuất phát sinh.
CP sản xuất của SP phụ
theo từng khoản mục
CP
x tỷ trọng CP sản xuất
của SP phụ Trong đó
Tỷ trọng CP sản
xuất của SP phụ =
CP sản xuất của SP phụ
ví dụ nh, doanh nghiệp chế tạo cơ khí, may mặc…
Trang 18Trong những doanh nghiệp này đối tợng hạch toán chi phí sản xuất là các
bộ phận, chi tiết sản phẩm, đối tợng tính giá thành sản phẩm là sản phẩm hoàn
thành Giá thành sản phẩm đợc xác định bằng cách cộng chi phí sản xuất của
các bộ phận, chi tiết sản phẩm hay tổng chi phí sản xuất của các giai đoạn, bộ phận sản xuất tạo nên thành phẩm.
Ưu điểm của phơng pháp này là báo cáo chi phí lợi nhuận của từng thángluôn có thể đa ra ngay trong tháng đó Ngoài ra việc lập kế hoạch tài chính cũngrất thuận lợi vì dựa trên con số ớc tính về lợng hàng bán ra từng tháng là doanhnghiệp đã có thể lên đợc ớc tính về luồng tiền mặt cũng nh các ớc tính về khoảnphải thu, kế hoạch đặt nguyên vật liệu…
Tuy nhiên phơng pháp này cũng có một số nhợc điểm nh:
+ Giá thành các cấu phần có thể thay đổi làm cho giá thành định mức cuốicùng của mỗi đơn vị sản phẩm thay đổi, nh vậy nếu lấy giá thành định mức củatháng trớc làm cơ sở để tính chi phí cho tháng sau thì sẽ không chính xác Do đótổng giá thành thực tế cuối cùng sẽ không phù hợp với tổng giá thành định mức,làm cho sổ kế toán không khớp
+ Có một số chi phí khó tính toán định mức nh định lợng một lớp sơn trên
bề mặt sản phẩm Các cấu phần tạo nên sản phẩm có thể là bán thành phẩm từmột dây chuyền khác, làm cho việc tính giá thành đơn vị trở thành khá phức tạp
Để định lợng đợc sát với thực tế doanh nghiệp cần có cán bộ thống kêphối hợp với quản đốc phân xởng thờng xuyên theo dõi và ghi nhận lợng sử dụngthực tế để làm cơ sở tính định mức cho mỗi đơn vị sản phẩm
Phơng pháp liên hợp
Trang 19Phơng pháp này áp dụng trong những doanh nghiệp có quy trình côngnghệ và tính chất sản phẩm phức tạp đòi hỏi tính giá thành phải kết hợp nhiềuphơng pháp tính giá thành khác nhau Ví dụ, phơng pháp đơn đặt hàng kết hợpvới phơng pháp hệ số hay tỷ lệ, phơng pháp loại trừ kết hợp với các phơng pháptrên….
2.2 Kế toỏn tập hợp chi phớ sản xuất và tớnh giỏ thành theo quy định hệ thống chuẩn mực kế toỏn Việt Nam
Cụng ty TNHH xõy dựng Võn Quý ỏp dụng chế độ kế toỏn cho doanhnghiệp xõy dựng theo quyết dịnh số 15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày20/06/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chớnh.Và ỏp dụng theo Thụng tư244/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Chế độ kế toỏnDoanh nghiệp
2.3 Nội dung kế toỏn tập hợp chi phớ sản xuất và tớnh giỏ thành sản phẩm theo chế độ kế toỏn hiện hành (QĐ 15 ngày 20/06/2006)
2.3.1 Chứng từ sử dụng
Tùy thuộc vào hình thức kế toán doanh nghiệp áp dụng mà các nghiệp vụ
kế toán phát sinh liên quan đến kế toán tập hợp CPSX và tính GTSP đợc phản
ánh trên các sổ kế toán khác nhau
2.3.2 Quy trỡnh ghi sổ
Hình thức sổ kế toán là một hệ thống các loại sổ kế toán, có chức năng ghichép, kết cấu nội dung khác nhau, đợc lên kết với nhau trong một trình tự hạchtoán trong một trình tự hạch toán trên cơ sở chứng từ gốc Hiện nay có 5 hìnhthức sổ kế toán cơ bản áp dụng trong các doanh nghiệp gồm:
Các doanh nghiệp khác nhau về loại hình, quy mô và điều kiện kế toán
sẽ hình thành cho mình một hình thức tổ chức sổ kế toán khác nhau Có thể dựavào các điều kiện sau để xây dựng hình thức sổ kế toán cho một đơn vị hạch toán:
- Đặc điểm và loại hình sản xuất cũng nh quy mô sản xuất
Trang 20- Yêu cầu và trình độ quản lý hoạt động kinh doanh của mỗi đơn vị
- Trình độ nghiệp vụ và năng lực của cán bộ kế toán
- Điều kiện và phơng tiện vật chất hiện có của đơn vị
Trang 212.3.2.1 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo hình thức nhật ký chung.
* Đặc trng cơ bản của hình thức sổ nhật ký chung: tất cả các nghiệp vụkinh tế pháp sinh đều đợc ghi vào sổ nhật ký, mà trọng tâm là sổ nhật ký chung,theo trình tự thời gian phát sinh và định khoản kế toán của nghiệp vụ đó, sau đólấy số liệu trên sổ nhật ký chung để ghi vào sổ cái theo từng nghiệp vụ phát sinh
*Các loại sổ chủ yếu theo hình thức sổ nhật ký chung bao gồm:
- Sổ nhật ký chung
- Sổ nhật ký đặc biệt
- Sổ cái tài khoản 621,622,627,154
- Các sổ, thẻ chi tiết tài khoản 621,622,627,154
* Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo hìnhthức sổ nhật ký chung :
Ghi chú: :Ghi hàng ngày; :Ghi cuối tháng ; : Đối chiếu Sơ đồ 1.1 :Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Trang 222.3.2.2 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo hình thức sổ nhật ký - sổ cái.
* Đặc trng của hình thức sổ nhật ký - sổ cái: các nghiệp vụ kinh tế phátsinh đợc kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế (theo
TK kế toán) trên cùng một sổ kế toán tổng hợp duy nhất Đó là sổ nhật ký - sổcái, là các chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc
* Các loại sổ kế toán theo hình thức sổ nhật ký - sổ cái bao gồm:
- Nhật ký - sổ cái
- Các sổ, thẻ chi tiết tài khoản 621, 622,627,154
* Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo hình thức
Trang 23- Tập hợp, hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên Có củatài khoản kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo các tài khoản
đối ứng Nợ
- Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình
tự thời gian với việc hệ thống hoá các nhiệp vụ theo nội dung kinh tế ( theo tàikhoản)
- Kết hợp rộng rãi việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trên sổ kếtoán và trong một quá trình ghi chép
- Sử dụng các mẫu sổ in sẵn các quan hệ đối ứng tài khoản, chi tiêu quản
lý kinh tế tài chính và lập Báo cáo tài chính
* Các loại sổ kế toán theo hình thức sổ nhật ký chứng từ bao gồm:
- Nhật ký chứng từ
- Bảng kê
- Sổ cái tài khoản 621,622, 627, 154
- Sổ, thẻ chi tiết tài khoản 621, 622, 627,154
* Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo hìnhthức sổ nhật ký chứng từ:
Ghi chú: :Ghi hàng ngày ; : Ghi cuối kỳ; :Đối chiếu
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Trang 24* Đặc trng cơ bản của hình thức sổ chứng từ ghi sổ: Căn cứ trực tiếp để ghi
sổ kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ” Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm:
- Ghi theo trình tự thời gian trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
- Ghi theo nội dung kinh tế trên sổ cái
Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở chứng từ gốc hoặc bảng tổnghợp chứng từ gốc cùng loại, có cùng nội dung kinh tế
Chứng từ ghi sổ đợc đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cảnăm(theo thứ tự trong sổ đăng ký chứng từ ghi sổ) và có chứng từ gốc đính kèm,phải đợc kế toán trởng duyệt trớc khi ghi sổ kế toán
* Các loại sổ kế toán theo hình thức sổ chứng từ ghi sổ bao gồm:
- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
- Sổ cái tài khoản 621,622,627,154
- Các sổ, thẻ chi tiết tài khoản 621,622,627,154
* Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo hình thức
sổ chứng từ ghi sổ:
Ghi chú: :Ghi hàng ngày; :Ghi cuối tháng; : Đối chiếu
Chứng từ gốc: phiếu xuất kho, bảng thanh toán tiền l ơng, …
Bảng cân đối số phát
sinh
Báo cáo tài chính
Trang 25Sơ đồ 1.4: Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
theo hình thức sổ chứng từ ghi sổ.
2.3.3 Tài khoản sử dụng
Tài khoản kế toỏn dựng để phõn loại và hệ thống húa cỏc nghiệp vụ kinh tế tàichớnh theo nội dung kinh tế Cụng ty TNHH xõy dựng Võn Quý căn cứ vào hệthống tài khoản quy định trong “ Chế độ kế toỏn doanh nghiệp” ban hành theoquyết định số 15/2006-QĐ/BTC ngày 20/06/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chớnh
2.3.3.1 Kế toán chi phí sản xuất theo phơng pháp KKTX
Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
CPNVLTT là toàn bộ CP về nguyên liệu, vật liệu chính, vật liệu phụ,nhiên liệu, nửa thành phẩm mua ngoài đợc sử dụng trực tiếp để sản xuất chế tạo
ra SP hoặc thực hiện việc cung cấp dịch vụ, lao vụ
- Đối với CPNVLTT phát sinh liên quan đến một đối tợng chịu CP thì kếtoán áp dụng phơng pháp tập hợp trực tiếp, tức là CP phát sinh bao nhiêu thì tínhvào đối tợng chịu CP bấy nhiêu
- Đối với CPNVLTT phát sinh liên quan đến nhiều đối tợng chịu CP thì kếtoán phải áp dụng phơng pháp phân bổ gián tiếp
-Trị giá phế Liệu thu hồi
-Trị giá VL, VL không dùng hết nhập kho
* Tài khoản kế toán sử dụng :TK 621- Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp.
* Kết cấu :
(Tài khoản 621 không có số d cuối kỳ )
Sơ đồ 1.5: Kết cấu tài khoản 621.
TK 621
- Trị giá thực tế nguyên liệu, vật liệu
xuất dùng trực tiếp cho hoạt động
Trang 26 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
CPNCTT là toàn bộ CP về tiền công ( tiền lơng ) và các khoản trích theo
l-ơng của công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm bao gồm: ll-ơng chính, ll-ơng phụ,phụ cấp, BHXH, BHYT,BHTN, KPCĐ
Kế toán có thể sử dụng các tiêu chuẩn phân bổ:
- Dựa vào CP tiền lơng theo định mức
- Dựa vào CP kế hoạch
- Dựa vào giờ công định mức, giờ công thực tế
- Dựa vào khối lợng hoạt động
* Tài khoản kế toán sử dụng: TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp.
* Kết cấu:
( Tài khoản 622 không có số d cuối kỳ )
Sơ đồ 1.6: Kết cấu tài khoản 622.
Kế toán chi phí sản xuất chung
CPSXC là các CP liên quan đến việc phục vụ, quản lý cho các hoạt động ởphân xởng tổ, đội sản xuất, nh CP tiền lơng và các khoản trích theo lơng củanhân viên quản lý phân xởng, tổ đội sản xuất: CP về NVL, công cụ, dụng cụ xuấtdùng cho công tác quản lý của đội, phân xởng, tổ sản xuất CP khấu hao máymóc thiết bị, nhà xởng CP dịch vụ mua ngoài, CP khác bằng tiền
- Phân bổ theo CPNCTT
- Phân bổ theo CPNVLTT
- Phân bổ theo CPSXC
- Phân bổ theo giờ máy chạy
* Tài khoản kế toán sử dụng: TK 627- Chi phí sản xuất chung.
Trang 27( Tài khoản 627 không có số d cuối kỳ )
Sơ đồ 1.7: Kết cấu tài khoản 627.
Kế toán chi phí phải trả
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản đợc ghi nhận và chi phí sảnxuất kinh doanh trong kỳ nhng thực tế cha chi trả trong kỳ này
Tài khoản này dùng để hạch toán những khoản chi phí thực tế cha phátsinh, nhng đợc tính trớc vào chi phí sản xuất, kinh doanh kỳ này cho các đối t-ợng chịu chi phí để đảm bảo khi các khoản chi trả phát sinh thực tế không gây
đột biến cho chi phí sản xuất, kinh doanh Việc hạch toán các khoản chi phí phảitrả vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ phải thực hiện theo nguyên tắc phùhợp giữa doanh thu và chi phí phát sinh trong kỳ
Thuộc loại chi phí phải trả, bao gồm các khoản sau:
-Trích trớc chi phí tiền lơng phải trả cho công nhân sản xuất trong thờigian nghỉ phép
- Chi phí sửa chữa lớn của những TSCĐ đặc thù do việc sửa chữa lớn cótính chu kỳ, doanh nghiệp đợc phép trích trớc chi phí sửa chữa cho năm kế hoạchhoặc một số năm tiếp theo
- Chi phí trong thời gian doanh nghiệp ngừng sản xuất theo mùa, vụ cóthể xây dựng đợc kế hoạch ngừng sản xuất Kế toán tiến hành tính trớc và hạchtoán vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ những chi phí sẽ phải chi trongthời gian ngừng sản xuất, kinh doanh
- Trích trớc chi phí lãi tiền vay phải trả trong trờng hợp vay trả lãi sau, lãitrái phiếu trả sau (Khi trái phiếu đáo hạn)
* Tài khoản kế toán sử dụng: TK 335- Chi phí phải trả
đ-ợc ghi giảm chi phí
- Chi phí phải trả dự tính trớc và ghinhận vào chi phí sản xuất, kinhdoanh
Trang 28 Kế toán các khoản thiệt hại trong sản xuất
Việc hạch toán thiệt hại về ngừng sản xuất giống nh trong doanh nghiệp côngnghiệp.Với những khoản chi phí về ngừng sản xuất theo kế hoạch dự kiến, kếtoán theo dõi ở TK 335- Chi phí phải trả.Trờng hợp ngừng sản xuất bất thờng,các chi phí khác chi ra trong thời gian này phải theo dõi trên TK 1381 Cuối kỳ,sau khi trừ đi phần thu hồi (nếu có),giá trị thiệt hại thực tế sẽ đợc xử lý theo
quyết định tuỳ thuộc nguyên nhân gây thiệt hại
Kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp
Mục đích của kế toán tập hợp và phân bổ CP sản xuất là phục vụ cho việctính giá thành SP Do vậy sau khi đã tập hợp đợc CP sản xuất theo từng khoảnmục: CPNVLTT, CPNCTT, CPSXC Kế toán phải tập hợp CP toàn DN và chi tiếttheo từng đối tợng chịu CP
* Tài khoản sử dụng : TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.
Tài khoản 154 có kết cấu và nội dung phản ánh:
- Bên nợ: Phản ánh CPNVLTT, CPNCTT, CPSXC phát sinh trong kỳ đểsản xuất chế tạo SP
- Bên có: Phản ánh giá thành thực tế của SP đợc nhập kho hoặc mang đi bán
- D nợ: Phản ánh CP sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ
Trang 292.3.3.2 Kế toán chi phí sản xuất theo phơng pháp KKĐK
Sự khác nhau cơ bản giữa kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phơngpháp kê khai thờng xuyên và phơng pháp kiểm kê định kì thể hiện ở chỗ:
Tài khoản dùng để tập hợp chi phí sản xuất theo phơng pháp kiểm kê địnhkì là TK 631- giá thành sản phẩm, còn TK 154 dùng để phản ánh giá trị sảnphẩm đầu kì và cuối kì, căn cứ vào kết quả kiểm kê đánh giá sản phẩm
Việc xác định chi phí nguyên vật liệu dùng trên tài khoản tổng hợp theo phơng pháp kiểm kê định kì không căn cứ vào các số liệu tổng hợp và các chứng từ xuất kho mà lại căn cứ vào giá trị nguyên vật liệu tồn đầu kì, giá trị thực tế của nguyên vật liệu nhập trong kì và kết quả kiểm kê cuối kì để tính toán nh sau:
+
Gía thực tế NVL nhập trong kì
-Gía thực tế NVL tồn cuối
kì
Theo phơng pháp kiểm kê định kì để xác định đợc giá trị thực tế củanguyên vật liệu xuất dùng cho các nhu cầu: sản xuất chế tạo sản phẩm, phục vụquản lý sản xuất, phục vụ bán hàng hay quản lý doanh nghiệp, xuất bán, lại căn
cứ vào số liệu sổ sách hạch toán chi tiết có thể bóc tách riêng cho từng đối t ợng
đợc Đây là nhựơc điểm lớn của phơng pháp này trong công tác quản lí, khi màtrong kì nhìn vào các tài khoản kế toán ta không thể biết cụ thể về tình hình xuấtdùng sử dụng nguyên vật kiệu nh thế nào
Để kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phơng pháp kiểm kê định kì,
kế toán sử dụng TK 631- Gía thành sản xuất Nguyên tắc hạch toán của tài khoản này cũng giống nh TK 154 trong các doanh nghiệp xây dựng TK 631 cũng đợc hạch toán chi tiết cho từng công trình, nơi phát sinh( tổ, đội công
trình).
2.3.4 Phương phỏp hạch toỏn
Kế toỏn chi phớ sản xuất theo phương phỏp KKTX
Trang 30* Trình tự hạch toán: Kế toỏn chi phớ nguyờn vật liệu trực tiếp
TK 152 TK 621 TK 152
Vật liệu dùng trực tiếp cho Vật lệu dùng không hết
chế tạo SP nhập lại kho
TK 331,111,112 TK 154 CPNVLTT mua về dùng Kết chuyển
ngay cho sản xuất SP CPNVLTT
Sơ đồ 1.10: Kế toán tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp
* Trình tự hạch toán: Kế toỏn chi phớ SXC
chung ph#t sinh
TK 142,242,335
Các khoản CP trả tr ớc, trích tr ớc tính vào CPSXC kỳ này
Kết chuyển CPSXC
TK 154 (tính giá thành)
Trang 32Sơ đồ 1.11: Kế toỏn chi phớ SXC
* Trình tự hạch toán: Kế toỏn tổng hợp chi phớ phải trả
Trích trớc chi phí CCDC bao bì
luân chuyển, đồ dùng cho thuê
Trích trớc chi phí ngừng sản xuất theo khách hàng
TK111,112, 153, 334
Chi phí ngừng SX thực tế
Trang 33Trả gốc vay
Khi hết thời hạn vay
trả lãi và gốc vay
Sơ đồ 1.12: Kế toán tổng hợp CP phải trả.
*Trình tự hạch toán: Kế toỏn cỏc khoản thiệt hại trong sản xuất
Sơ đồ 1.13: Kế toán tổng hợp các khoản thiệt hại trong sản xuất
Chi phí thực tế ngừng sản xuất trong kế hoạch Trích tr ớc CP về ngừng sản xuất theo kế hoạch
Chi phí thực tế ngừng sản xuất ngoài kế hoạch
Gía trị bồi th ờng
Tính vào chi phí khác
TK811
Trang 34* Trình tự hạch toán: Kế toỏn tập hợp CP sản xuất toàn doanh nghiệp
TK 621 TK 154 TK 152, 334, 138, 811
Kết chuyển CPNVLTT Các khoản làm giảm
CP sản xuất
TK 622 TK 155
Kết chuyển CPNCTT Hoàn thành nhập kho
D: xxx
Sơ đồ 1.14: Kế toán tổng hợp CP sản xuất toàn doanh nghiệp
Trang 35 Kế toán chi phí sản xuất theo phơng pháp KK ĐK
*Trỡnh tự hạch toỏn: Kế toỏn tập hợp CPSX trong toàn doanh nghiệp
Sơ đồ 1.15: Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phơng pháp
Tổng giá thành sản xuất của sản phẩm, dich vụ hoàn thành
Trang 36CHƯƠNG III THỰC TRẠNG CễNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CP SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CễNG TY TNHH XÂY DỰNG VÂN QUí
3.1 Tổng quan về cụng ty TNHH xõy dựng Võn Quý
3.1.1 Lịch sử hình thành
Tên công ty : Công ty TNHH xây dựng Võn Quý
Địa chỉ : 07 - Tụ Vĩnh Diện – P Điện Biờn – TP Thanh Húa
Điện thoại : 0373.222593 Fax : 0373.015093
Email:vanquy2011 @gmail.com
Kinh doanh vận tải hàng hóa bằng đờng bộ
Xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh
Thuê và cho thuê máy móc thiết bị ngành xây dựng
Với việc mở rộng thêm quy mô sản xuất sản phẩm Bê tông thơng phẩm của Công ty nhanh chóng chiếm u thế trên thị trờng
3.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh
Trang 373.1.2.1.Chức năng, nhiệm vụ.
Công ty TNHH xây dựng Võn Quý ra đời thực hiện chức năng chủ yếu làcung cấp vật liệu xây dựng cho các công trình xây dựng trong nớc
Sản phẩm sản xuất chủ yếu của Công ty là bê tông thơng phẩm Công ty
có những trạm trộn bê tông công suất lớn, đợc điều khiển tự động bằng hệ thốngmáy vi tính, cho ra những sản phẩm đạt tiêu chuẩn cao, đáp ứng yêu cầu kỹ thuậtcủa mọi công trình
Ngoài sản phẩm bê tông thơng phẩm Công ty còn cung cấp các sản phẩm
từ đá bao gồm: đá cốt liệu, đá cấp phối các loại và bột đá (cả dạng mịn và thôthích hợp cho mọi ứng dụng)
Với hệ thống xe chuyên chở Công ty có thể nhanh chóng cung cấp bê tôngnguyên vật liệu và các cấu kiện xây dựng tới tận chân công trình một cách nhanhchóng
Ngoài ra, về lĩnh vực bất động sản Công ty đã thực hiện xây dựng nhiềucông trình, dự án lớn trên khu vực miền Bắc
3.1.2.2 Ngành nghề sản xuất kinh doanh
Sản phẩm chủ yếu của Công ty là bê tông thơng phẩm các loại, chuyêncung cấp cho các công trình xây dựng trên địa bàn thành phố Thanh Húa và cáctỉnh lân cận
Sản phẩm bê tông thơng phẩm của công ty bao gồm các loại sau:
Trang 38Thí dụ nh khi nói bê tông mác 200, có nghĩa là khối bê tông lập phơng cókích thớc 150x150x150 (đợc lấy từ lúc đổ sàn), sau khi đợc bảo dỡng ở điều kiệntiêu chuẩn thì ở ngày thứ 28, chịu đợc cờng độ nén là 200 N/mm2.
Các tiêu chuẩn công ty sử dụng:
TCVN 4453:1995 : tiêu chuẩn về sản xuất bê tông, lấy mẫu bê tông
TCVN 3105:1993 : tiêu chuẩn bảo dỡng mẫu
TCVN 3118:1993 : tiêu chuẩn nén mẫu
Ngoài ra Công ty còn sản xuất bê tông thơng phẩm theo các tiêu chuẩn: BS,ASTM, TCVN, JIS,
3.1.2.3 Quy trình sản xuất.
Vật liệu chính để sản xuất bê tông thơng phẩm bao gồm: cát, đá, xi măng,
n-ớc và phụ gia bê tông đợc trộn theo tỷ lệ thích hợp với từng loại mác bê tông
Bê tông thơng phẩm đợc sản xuất và cung cấp theo quy trình sau:
Cát(Kg)
Đá
(Kg)
Phụ gia(lít)
Nớc(lít)
Trang 39Những năm 2009 - 2013 tuy nền kinh tế đi xuống trầm trọng nhng Công
ty không ngừng phát triển do nhu cầu về vật liệu xây dựng vẫn tăng cao Trongquá trình hình thành và phát triển 5 năm qua, Công ty TNHH xây dựng Võn Quý
đã đạt đợc những thành tích đáng khích lệ Công ty đã tham gia cung cấp bê tôngthơng phẩm cho nhiều công trình lớn
Bên cạnh đó, các sản phẩm Bê tông thơng phẩm của Công ty đợc sử dụngcho nhiều công trình ở miền Bắc mà đối tác là các Công ty xây dựng nh: Công tyXây dựng số 1 Thanh Húa, Công ty Cổ phần Sông Đà 25, Công ty XD Côngtrình Giao thông 492 Tổng công ty Công trình Giao thông 4, Công ty xây dựng
319,
Phơng châm hoạt động của công ty là: “Thỏa mãn mọi yêu cầu của kháchhàng, rút ngắn thời gian thi công, đem đến cho khách hàng những sản phẩm tốtnhất với sự phục vụ chuyên nghiệp nhất.”
Kết quả hoạt động kinh doanh qua cỏc năm
Tình hình tài chính và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công tytrong 3 năm gần đây (từ 2011 - 2013)
3 Doanh thu thuần
Trang 406 Doanh thu hoạt động tài chính 21 84,221,391 86,320,188 105,306,061
-Trong đó: chi phí lãi vay 23 175,623,123 176,420,032 292,654,229
8 Chi phí quản lý kinh doanh 24 1,216,115,438 2,153,200,114 4,187,009,584 9
Lợi nhuận thuần từ hoạt động
Giám đốc