Dự án của công ty đã đi vào thực hiện được bốn nămvà đạt được những kết quả và ý nghĩa to lớn nhưng bên cạnh đó vẫn còn một số tồntại, thiếu sót nhất định, đặc biệt trong công tác đánh g
Trang 1từ năm 2006 đến năm 2010 Dự án của công ty đã đi vào thực hiện được bốn năm
và đạt được những kết quả và ý nghĩa to lớn nhưng bên cạnh đó vẫn còn một số tồntại, thiếu sót nhất định, đặc biệt trong công tác đánh giá dự án Trong thời gian thựctập tại công ty cổ phần Xanh em nhận thấy công tác đánh giá dự án của công ty cònchưa được quan tâm sâu sắc mặc dù đây là một khâu rất quan trong trong giai đoạnthực hiện dự án, cùng với những tài liệu, số liệu thu thập được trong quá trình thực
tập em đã lựa chọn thực hiện đề tài : “Đánh giá thực hiện dự án: Duy trì vệ sinh trên địa bàn quận Thanh Xuân, Hà Nội của công ty cổ phần Xanh” với mong
muốn qua việc phân tích thực trạng hoạt động, kết quả của dự án cũng như nhữngđánh giá trong bài viết của em có thể làm tài liệu tham khảo để Công ty kiểm tra,đánh giá quá trình thực hiện dự án của mình để ra những quyết định đúng đắn nhấtcho giai đoạn cuối cũng như có những định hướng mới cho những dự án tương lai
Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài gồm sáu phường quận Thanh Xuân:phường Thượng Đình, phường Khương Trung, phường Khương Mai, phườngThanh Xuân Nam, phường phương Liệt, phường Kim Giang và công ty cổ phầnXanh cùng với phương pháp nghiên cứu: tổng hợp từ các tài liệu, số liệu các nămtrước, phương pháp đánh giá chuyên khảo em đã xây dựng kết cấu luận văn gồm 3chương:
Chương I: Lý luận chung về dự án và đánh giá dự án đầu tư.
Chương II: Giới thiệu dự án: “ Duy trì vệ sinh trên địa bàn quận Thanh
Xuân” của công ty cổ phần Xanh
Chương III: Đánh giá dự án và đề xuất một số giải pháp thực hiện hiệu quả
dự án đến năm 2010
Mặc dù đã cố gắng nhưng do hạn chế về mặt thời gian cũng như khả năngtiếp cận thực tế nên bài luận văn của em còn nhiều thiếu sót Em mong được sự góp
Trang 2ý, chỉ bảo tận tình của các thầy cơ , các cán bộ lãnh đạo cùng các anh chị phòng kếhoạch của công ty để bài luận văn của em được hoàn thiện hơn.
Em xin gửi lời cám ơn chân thành và sâu sắc tới ban lãnh đạo và toàn thể cáccán bộ, anh chị phòng kế hoạch công ty Cổ phần Xanh đã giúp đỡ em trong thờigian thực tập tại công ty Đặc biệt em xin cám ơn Th.S Bùi Đức Tuân đã nhiệt tìnhhướng dẫn giúp em hoàn thành luận văn của mình
Hà Nội, 7 tháng 05 năm 2010 Sinh viên
Nguyễn Thị Liên
Trang 3CHƯƠNG I: LÍ LUẬN CHUNG VỀ DỰ ÁN VÀ ĐÁNH GIÁ
Trong thực tế có rất nhiều hình thái biểu hiện cụ thể của đầu tư Tuỳ từnggóc độ tiếp cận với những tiêu thức khác nhau người ta cũng có thể có các cáchphân chia hoạt động đầu tư khác nhau Một trong những tiêu thức thường được sửdụng đó là quan hệ quản lí của chủ đầu tư Theo tiêu thức này đầu tư được chiathành đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp
* Đầu tư gián tiếp là hình thức đầu tư trong đó người bỏ vốn không trực tiếptham gia quản lí, điều hành quá trình thực hiện và vận hành kết quả đầu tư Chẳnghạn như nhà đầu tư thực hiện hành vi mua các cổ phiếu hoặc trái phiếu hoặc cổphiếu trên thị trường chứng khoán thứ cấp Trong trường hợp này nhà đầu tư có thểđược hưởng các lợi ích vật chất ( như cổ tức, tiền lãi trái phiếu), lợi ích phi vật chất(quyền biểu quyết, quyền tiên mãi) nhưng không được tham gia trực tiếp quản lí trựctiếp tài sản mà mình bỏ vốn đầu tư
* Đầu tư trực tiếp là hình thức đầu tư trong đó người bỏ vốn trực tiếp thamgia quản lý, điều hành quá trình thực hiện và vận hành kết quả đầu tư Đầu tư trựctiếp lại bao gồm đầu tư dịch chuyển và đầu tư trực tiếp Trong đó:
- Đầu tư dịch chuyển là một hình thức đầu tư trực tiếp trong đó việc bỏ vốn
là nhằm dịch chuyển quyền sở hữu giá trị của tài sản Thực chất trong đầu tư dịchchuyển không có sự gia tăng giá trị tài sản
- Đầu tư phát triển là một hình thức của đầu tư trực tiếp Hoạt động đầu tưnày nhằm duy trì và tạo ra năng lực mới trong sản xuất kinh doanh dịch vụ và
trong đời sống xã hội Đây là hình thức đầu tư trực tiếp tạo ra tài sản mới cho nềnkinh tế, đơn vị sản xuất và cung ứng dịch vụ Đầu tư phát triển là tiền đề, là cơ sở
1 PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt (2008), Giáo trình lập dự án đầu tư , NXB Đại học Kinh Tế Quốc Dân, tr 19.
Trang 4cho các hoạt động đầu tư khác Các hình thức đầu tư gián tiếp, dịch chuyển khôngthể tồn tại và vận động nếu không có đầu tư phát triển.
1.2 Vai trị của đầu tư phát triển.
1.2.1 Trên góc độ vĩ mô
Đầu tư là nhân tố quan trọng tác động đến tăng trưởng kinh tế, tác động đếnchuyển dịch cơ cấu kinh tế, làm tăng năng lực khoa học công nghệ của đất nước vàtác động đến tổng cung tổng cầu của nền kinh tế
và nhu cầu tiêu dùng của nền sản xuất xã hội
2 Dự án đầu tư.
2.1 Khái niệm:
Theo luật đầu tư năm 2005: “ Dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất bỏ vốntrung và dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư trên địa bàn cụ thể, trong khoảngthời gian xác định”2
Dự án đầu tư còn có thể được xem xét từ nhiều góc độ:
- Về mặt hình thức: Dự án đầu tư là một tập hồ sơ tài liệu trình bày một cáchchi tiết và có hệ thống các hoạt động và chi phí theo một kế hoạch nhằm đạt đượcnhững kết quả và thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai
- Xét trên góc độ quản lý: dự án đầu tư là một công cụ quản lý việc sử dụngvốn, vật tư, lao động để tạo ra các kết quả tài chính, kinh tế xã hội trong một thờigian dài
2 PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt (2008), Giáo trình lập dự án đầu tư , NXB Đại học Kinh Tế Quốc Dân, tr 19.
Trang 5- Trên góc độ kế hoạch hoá: dự án đầu tư là một công cụ thể hiện kế hoạchchi tiết của một công cuộc đầu tư sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế xã hội, làtiền đề để ra các quyết định đầu tư và tài trợ vốn.
- Xét về nội dung: dự án đầu tư là tổng thể các hoạt động và chi phí cần thiết,được bố trí theo một kế hoạch chặt chẽ với lịch thời gian và địa điểm xác định đểtạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm thực hiện nhữngmục tiêu nhất định trong tương lai
2.2 Các thành phần chính của một dự án đầu tư phát triển.
* Mục tiêu của dự án được thể hiện ở 2 mức:
- Mục tiêu phát triển thể hiện sự đóng góp của dự án vào việc thực hiện cácmục tiêu chung của một quốc gia Mục tiêu này được thực hiện thông qua những lợiích dự án mang lại cho nền kinh tế xã hội
- Mục tiêu trực tiếp của chủ đầu tư : đó là các mục tiêu cụ thể cấn đạt đượccủa việc thực hiện dự án Mục tiêu này được thực hiện thông qua những lợi ích tàichính mà chủ đầu tư thu được từ dự án
* Các kết quả: Đó là những kết quả cụ thể, có định lượng, được tạo ra từ các hoạt động khác nhau của dự án Đây là điều kiện cần thiết để thực hiện được cácmục tiêu của dự án
* Các hoạt động: Là những nhiệm vụ hoặc hành động được thực hiện trong
dự án để tạo các kết quả nhất định Những nhiệm vụ hoặc hành động này cùng vớimột lịch biểu và sự phân công trách nhiệm cụ thể của các bộ phận thực hiện sẽ tạothành kế hoạch làm việc của dự án
* Các nguồn lực: Về vật chất tài chính và con người cần tiến hành các hoạtđộng của dự án Giá trị hoặc chi phí của các nguồn lực này chính là vốn đầu tư cầncho dự án
2.3 Công dụng của dự án đầu tư
* Đối với các cơ quan quản lý Nhà nước và các định chế tài chính: Dự ánđầu tư là cơ sở để thẩm tra cấp giấy chứng nhận đầu tư , thẩm tra để chấp thuận sửdụgn vốn Nhà nước,để ra quyết định đầu tư , quyết định tài trợ vốn cho dự án
* Đối với chủ đầu tư :
- Dự án là căn cứ quan trọng nhất để quyết định bỏ vốn đầu tư
- Dự án đầu tư là cơ sở để xin phép được đầu tư ( hoặc được ghi vào kếhoạch đầu tư ) và cấp giấy phép hoạt động
Trang 6- Dự án đầu tư là cơ sở để xin phép được nhập khẩu máy móc thiết bị, xinhưởng các khoản ưu đãi trong đầu tư
- Là phương tiện để tìm đối tác trong và ngoài nước liên doanh bỏ vốn đầu
tư
- Là phương tiện thuyết phục các tổ chức tài chính tiền tệ trong và ngoàinước tài trợ hoặc cho vay vốn
- Là căn cứ quan trọng để xem xét giải quyết các mối quan hệ về quyền lợi
và nghĩa vụ giữa các bên tham gia liên doanh, giữa liên doanh và Nhà nước ViệtNam Đây cũng là cơ sở pháp lý để xét xử khi có tranh chấpgiữa các bên tham gialiên doanh
2.4 Chu kỳ của dự án đầu tư.
2.4.1 Khái niệm
Chu kỳ của dự án đầu tư là các bước hoặc các giai đoạn mà một dự án phảitrải qua bắt đầu tư khi dự án mới chỉ là ý đồ cho đền khi dự án được hoàn thànhchấm dứt hoạt động
2.4.2 Các chu kỳ của dự án
* Nếu tiếp cận từ góc độ đầu tư, người ta xem chu kỳ dự án như là các giaiđoạn đầu tư mà một dự án phải trải qua: đó là chuẩn bị đầu tư , thực hiện đầu tư, vàvận hành các kết quả đầu tư ( còn gọi là giai đoạn vận hành, khai thác của dự án)
* Nếu tiếp cận từ góc độ các công việc mà một dự án phải trải qua thì chu kỳ
dự án bao gồm các công việc sau:
Trang 7
Hình 1.1: Chu kỳ dự án tiếp cận dưới góc độ các công việc
( Nguồn: Giáo trình Chương trình và dự án phát triển kinh tế xã hội, NXB Thống
Kê, Hà Nội)
a Xác định dự án
Xác định dự án là quá trình tìm hiểu các cơ hội đầu tư nhiều hứa hẹn, mà các
cơ hội đó được hướng tới để giải quyết được các vấn đề cản trở việc đạt các
mục tiêu phát triển mong muốn, hoặc hướng tới việc khai thácmột tiềm năng pháttriển đang có
b.Xây dựng dự án
Xây dựng dự án là một giai đoạn trong chu kỳ dự án Đối với các dự án lớn,xây dựng dự án được tiến hành theo hai bước: nghiên cứu tiền khả thi và nghiên cứukhả thi Còn đối với các dự án nhỏ có thể bỏ qua nghiên cứu tiền khả thi, bắt tayngay vào nghiên cứu khả thi
Mục đích của nghiên cứu tiền khả thi là giúp cho chủ đầu tư thấy rõ được cácđiều kiện cơ bản của đầu tư để quyết định hoặc là tiếp tục nghiên cứu dự án hoặc là
từ bỏ dự án hoặc đặt vấn đề xác định lại dự án Sau khi nghiên cứu tiền khả thichúng ta chuyển sang nghiên cứu khả thi Nghiên cứu khả thi là giai đoạn trong đó
dự án được nghiên cứu một cách toàn diện, đầy đủ, sâu sắc trên tất cả các khía cạnhthị trường, công nghệ, tài chính, kinh tế, môi trường, quản trị với nhiều phương ánkhác nhau
Bỏ
Bỏ
Bỏ
Trang 8c.Thẩm định và ra quyết định đầu tư.
Thẩm định dự án là giai đoạn đánh giá và lựa chọn dự án có khả năng sinhlời cao nhất cho chủ đầu tư , đồng thời trước hết phải xác định được ảnh hưởng của
dự án đến nền kinh tế quốc dân nhằm góp phần đạt được mục tiêu của kế hoạchđịnh hướng vĩ mô
Kết quả của thẩm định có thể là: chấp nhận dự án hoặc sửa chữa, bổ sung dự
án hoặc loại bỏ dự án
d Triển khai thực hiện dự án
Giai đoạn này chiếm phần lớn thời gian của vòng đời dự án Giai đoạn nàythực hiện hai công việc chính: Thực hiện đầu tư và đưa dự án vào khai thác kinhdoanh
Chất lượng và tiến độ thực hiện đầu tư phụ thuộc rất nhiều vào giai đoạn xâydựng dự án Vì vậy, nâng cao chất lượng xây dựng dự án là tiền đề triển khai thựchiện đầu tư Đến lượt mình việc thực hiện đầu tư đúng tiến độ, đảm
bảo chất lượng sẽ là tiền đề khai thác hiệu quả dự án nhằm đạt được mục tiêu của
dự án đề ra
e Đánh giá kết thúc dự án và xác định mới dự án
Khi kết thúc thời gian hoạt động của dự án, cần phải đánh giá trên các nét cơbản sau:
- Dự án có đạt được mục tiêu trực tiếp đề ra hay không?
- Dự án có góp phần vào tăng trưởng và phát triển nền kinh tế quốc dân haykhông? Mức độ đóng góp là bao nhiêu?
- Hiệu quả của việc đạt được các mục tiêu đó ra sao?
- Những bài học cần rút ra?
Trên cơ sở những đánh giá trên, đồng thời kết hợp với những phân tích tìnhhình tại thời điểm đó cho phép chúng ta đề ra các ý tưởng mới về một dự án tiếptheo
II Lý luận chung về đánh giá thực hiện dự án.
1 Khái niệm về đánh giá dự án
Đánh giá là quá trình xác định một cách có hệ thống tính hiệu quả, tác dụng
và ảnh hưởng của một dự án hay chương trình theo các mục tiêu ban đầu đề ra3
3Chương trình và dự án phát triển kinh tế xã hội, NXB Thống Kê, Hà Nội, tr 378.
Trang 9Đánh giá dự án là quá trình xác định, phân tích một cách hệ thống và kháchquan các kết quả, mức độ hiệu quả và các tác động, mối liên hệ của dự án trên cơ sởcác mục tiêu của chúng 4.
3.Phân loại đánh giá dự án.
3.1.Căn cứ vào chủ thể đánh giá dự án có thể phân loại đánh giá dự án thành đánh giá nội bộ và đánh giá bên ngoài.
- Đánh giá nội bộ là loại đánh giá được thực hiện bởi chính tổ chức đangthực hiện dự án với mục đích chủ yếu là cung cấp thông tin cần thiết về dự án, làm
cơ sở để ra các quyết định điều chỉnh, bổ sung kịp thời phục vụ cho công tác quản
lý dự án
- Đánh giá bên ngoài là hình thức tổ chức đánh giá dự án được thực hiện bởinhững người, cơ quan bên ngoài với mục tiêu chủ yếu là cung cấp những thông tincần thiết về dự án cho chính họ và các cơ quan liên quan đến dự án khác
3.2.Căn cứ theo thời gian hay chu kỳ thực hiện dự án có thể chia thành ba loại đánh giá chủ yếu: đánh giá giữa kỳ, đánh giá kết thúc và đánh giá sau dự án.
* Đánh giá giữa kỳ ( hay đánh giá trong giai đoạn thực hiện)
Đánh giá dự án trong quá trình thực hiện là nhằm:
Xác định phạm vi, các kết quả của dự án đến thời điểm đánh giá, dựa trên cơ
sở những mục tiêu ban đầu
Phân tích tiến độ thực hiện công việc cho đến thời điểm đánh giá
Giúp các nhà quản lý thực hiện dự án đưa ra các quyết định liên quan đếnviệc điều chỉnh mục tiêu, cơ chế kiểm soát tài chính, kế hoạch
Phản hồi nhanh cho các nhà quản lý về những khó khăn, những tình huốngbất thường để có sự điều chỉnh chi phí và nguồn lực kịp thời
4PGS.TS Từ Quang Phương (2008), Quản lý dự án, NXB ĐH Kinh Tế Quốc Dân, tr 220.
Trang 10Là căn cứ để đề ra các quyết định về việc tiếp tục hay từ bỏ dự án, đánh giálại các mục tiêu và thiết kế dự án.
* Đánh giá kết thúc dự án Loại đánh giá này được thực hiện khi dự án đãhoàn tất Mục tiêu của đánh giá kết thúc dự án là:
Xác định mực độ đạt được các mục tiêu của dự án
Phân tích các kết quả của dự án Đánh giá những tác động có thể có của cáckết quả
Rút ra bài học và đề xuất các hoạt động tiếp theo hoặc triển khai những phasau trong tương lai
* Đánh giá sau dự án (Còn gọi là đánh giá tác động của dự án)
Đánh giá sau dự án được tiến hành sau khi dự án đã được hoàn thành mộtthời gian Mục tiêu của đánh giá sau dự án là: Xác định kết quả và mức độ ảnhhưởng lâu dài của dự án đến đời sống kinh tế, chính trị, xã hội của những ngườihưởng lợi từ dự án cũng như những đối tượng khác và rút ra bài học kinh nghiệm,
đề xuất khả năng triển khai các pha sau của dự án hoặc những dự án mới
4 Các cấp độ trong đánh giá dự án
4.1 Đầu vào cho dự án (hay nguồn lực cho dự án)
Là các đầu vào vật chất, tài chính, sức lao động cần thiết để tiến hành cáchoạt động của dự án Nguồn lực là tiền đề tạo nên các hoạt động của dự án
4.2 Các hoạt động của dự án.
Là những công việc do dự án tiến hành nhằm chuyển hoá các nguồn lựcthành các kết quả của dự án Mỗi hoạt động của dự án đem lại các kết quả tươngứng
4.3 Kết quả của dự án.
Là những đầu ra cụ thể của dự án được tạo ra từ các hoạt động cụ thể của dự
án Kết quả là điều kiện cần thiết để đạt được mục tiêu trực tiếp của dự án
4.4 Mục tiêu của dự án.
Một dự án thường có hai cấp mục tiêu: mục tiêu phát triển và nục tiêu trựctiếp
- Mục tiêu phát triển: Là mục tiêu mà dự án góp phần thực hiện Mục tiêuphát triển được xác định trong kế hoạch, chương trình phát triển kinh tế xã hộichung của đất nước
- Mục tiêu trực tiếp là mục tiêu cụ thể mà dự án đạt được trong khuôn khổnhất định và trong khoảng thời gian nhất định
Trang 115 Các tiêu chí đánh giá dự án.
Các tiêu chí đánh giá dự án thường bao gồm:
- Hiệu suất của dự án: là việc so sánh mức độ đầu ra với đầu vào của dự án, xemxét khả năng tiết kiệm đầu vào trong khi vẫn đảm bảo được mức độ đầu ra của dự án
- Hiệu quả: xem xét mức độ đạt được các mục tiêu của dự án so với các yếu tốđầu vào Đánh giá xem dự án có đạt được mục đích đặt ra hay không và liệu có thểgiảm được quy mô đầu vào mà không ảnh hưởng đến mục đích hay không
- Tác động: Đánh giá mức độ ảnh hưởng của dự án đến các mặt của đời sốngkinh tế xã hội Xem xét dự án có ảnh hưởng tiêu cực hay không? Những tác động tíchcực là gì và có thể tối đa hoá được không? Dự án ảnh hưởng như thế nào đến dài hạn?
- Tính phù hợp: đánh giá mức độ phù hợp của dự án với mục tiêu phát triển củavùng, ngành và những yêu cầu của người thụ hưởng Đánh giá xem hoạt động đầu tưcủa dự án có phù hợp với mục tiêu chiến lược của vùng, ngành, có đáp ứng được yêucầu của những cơ quan thụ hưởng hay không?
- Tính bền vững: Đánh giá khả năng tiếp tục hoạt động của dự án sau khi dự ánđược chuyển giao( thường với dự án ODA) Lợi ích mà dự án mang lại có thể tồn tạilâu dài sau khi dự án hay hoạt động đó kết thúc không?
6 Một số các chỉ tiêu sử dụng để đánh giá dự án:
6.1 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính của dự án.
6.1.1 Chỉ tiêu giá trị hiện tại thuần ( Net present value- NPV)
Trang 12Bi là lợi ích của dự án, tức là bao gồm tất cả những gì mà dự án thuđược( như doanh thu bán hàng, lệ phí thu hồi, giá trị thanh lý thu hồi…)
Ci là chi phí của dự án, tức là bao gồm tất cả những gì mà dự án bỏ ra (nhưchi phí đầu tư, chi bảo dưỡng, sửa chữa, chi trả thuế và trả lãi vay…)
r: là tỷ lệ chiết khấu
n: là số năm hoạt động kinh tế của dự án ( tuổi thọ kinh tế của dự án)
i: là thời gian
b Đánh giá chỉ tiêu NPV
- Nếu dự án có NPV lớn hơn không thì dự án đáng giá về mặt tài chính
- Nếu dự án có nhiều phương án loại bỏ nhau thì phương án có NPV lớn nhất
là phương án đáng giá nhất về mặt tài chính
- Nếu các phương án của dự án có lợi ích như nhau thì phương án có giá trịhiện tại của chi phí (PVC) nhỏ nhất thì phương án đó đáng giá nhất về tài chính
c Ưu nhược điểm của NPV
- Ưu điểm:
Cho biết quy mô tiền lãi thu được của cả đời dự án
- Nhược điểm:
NPV phụ thuộc nhiều vào tỷ lệ chiết khấu dựng để tính toán Việc xác định tỷ
lệ chiết khấu là rất khó khăn trong thị trường vốn đầy biến động
Sử dụng chỉ tiêu này đòi hỏi xác định rõ ràng dòng thu và chi của cả đời dự án Chỉ tiêu này chưa nói lên hiệu quả sử dụng một đồng vốn
Chỉ tiêu này chỉ sử dụng để lựa chọn các phương án loại bỏ nhau trong trườnghợp tuổi thọ của đối tượng các phương án là như nhau Nếu tuổi thọ khác nhau,dựng chỉ tiêu này để đánh giá, lựa chọn phương án sẽ không có ý nghĩa
6.1.2 Chỉ tiêu giá trị tương lai thuần ( Net future value – NFV)
Trang 13Bi là lợi ích của dự án, tức là bao gồm tất cả những gì mà dự án thu được( nhưdoanh thu bán hàng, lệ phí thu hồi, giá trị thanh lý thu hồi…)
Ci là chi phí của dự án, tức là bao gồm tất cả những gì mà dự án bỏ ra (nhưchi phí đầu tư, chi bảo dưỡng, sửa chữa, chi trả thuế và trả lãi vay…)
án nào có giá trị tương lai của chi phí (FVC) nhỏ nhất là phương án tốt nhất về mặttài chính
c Ưu nhược điểm của NFV
Ưu nhược điểm của NFV tương tự như chỉ tiêu NPV, nhưng trong thực tếngười ta hay sử dụng chỉ tiêu NPV hơn NFV
6.1.3 Tỷ suất hoàn vốn nội bộ
i=1 (1+IRR)i i=1 (1+IRR)i
IRR cho biết tỷ lệ lãi vay tối đa mà dự án có thể chịu đựng được Nếu vayvới lãi suất lớn hơn IRR thì dự án có NPV nhỏ hơn không, tức thua lỗ
c Ưu nhược điểm của chỉ tiêu IRR
- Ưu điểm: nó cho biết lãi suất tối đa mà dự án có thể chấp nhận được, nhờvậy có thể xác định và lựa chọn lãi suất tính toán cho dự án
Trang 14- Nhược điểm: Tính IRR tốn nhiều thời gian.
Trường hợp có nhiều phương án loại bỏ nhau, việc dụng IRR để chọnphương án sẽ dề dàng đưa đến bỏ qua phương án có quy mô lãi ròng lớn( thôngthường dự án có NPV lớn thì có IRR nhỏ)
Dự án có đầu tư bổ sung lớn làm cho NPV thay đổi dấu nhiều lần, khi đó khóxác định được IRR
6.1.4 Thời gian thu hồi vốn động (T)
Trong đó:
t: thời gian thu hồi vốn
K: vốn đầu tư cho dự án
F: lợi nhuận hàng năm
D: khấu hao hàng năm
B Đánh giá
Dự án có T càng nhỏ càng tốt Nếu dự án có nhiều phương án loại bỏ nhau,phương án nào có T nhỏ hơn được xếp hạng cao hơn
c Ưu, nhược điểm
- Ưu điểm: thấy rõ được thời hạn thu hồi vốn của dự án, từ đó có giải pháprút ngắn thời gian đó
Trang 15c Ưu nhược điểm của BCR.
-Ưu điểm: cho biết hiệu quả của một đồng vốn bỏ ra
-Nhược điểm:
Phụ thuộc vào tỷ lệ chiết khấu lựa chọn để tính toán và đây là chỉ tiêu đánhgiá tương đối nên dễ dẫn đến sai lầm khi lựa chọn các phương án loại bỏ nhau, cóthể bỏ qua phương án có NPV lớn (vì thông thường phương án có NPV lớn thì cóBCR nhỏ)
6.2 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế- xã hội- môi trường của dự án.
6.2.1 Giá trị gia tăng thuần ( NVA- Net Value Added)
Giá trị gia tăng thuần là một trong những chỉ tiêu cơ bản phản ánh hiệu quảkinh tế xã hội của dự án đầu tư trên góc độ của nền kinh tế Chỉ tiêu cho biết mứcđóng góp trực tiếp của dự án cho tăng trưởng kinh tế của một quốc gia
NVA= O – (MI + I)
Trong đó:
NVA: giá trị sản phẩm thuần túy gia tăng do dự án mang lại Đây là đóng góp của dự án với toàn bộ nền kinh tế
O: giá trị đầu ra của dự án
MI: giá trị đầu vào vật chất thường xuyên và các dịch vụ mua ngoài theo yêu cầu để đạt được đầu ra trên đây
I: vốn đầu tư
6.2.2 Giá trị hiện tại ròng kinh tế (NPV(E))
Giá trị hiện tại ròng kinh tế là chỉ tiêu phản ánh tổng lợi ích thuần của cả đời
dự án trên góc độ của toàn bộ nền kinh tế quy về mặt bằng thời gian hiện tại
Trang 16n BEi - CEi
NPVE = ∑ i=1 (1+rs)i
Trong đó:
BEi : là lợi ích kinh tế của dự án tại năm thứ i của đời dự án
CEi : chi phí kinh tế của dự án tại năm thứ i của đời dự án
rs : tỷ suất chiết khấu xã hội
Dự án được chấp nhận trên góc độ hiệu quả của toàn bộ nền kinh tế khiNPVE > 0 Nếu NPVE <0 hoặc NPVE = 0 thì có thể bác bỏ hoặc điều chỉnh lại dự
án đứng trên góc độ lợi ích của toàn bộ nền kinh tế
6.2.3 Tỷ số lợi ích – chi phí kinh tế (B/C(E))
Tỷ số lợi ích- chi phí kinh tế là tỷ lệ giữa tổng giá trị của các lợi ích kinh tế
và tổng giá trị chi phí kinh tế của dự án đầu tư quy về cùng một mặt bằng thời giantheo tỷ lệ chiết khấu xã hội
Chỉ tiêu này có thể được tính như sau:
BEi : lợi ích kinh tế của dự án năm thứ i của đời dự án
CEi : chi phí kinh tế dự án tại năm thứ i của đời dự án
rs : tỷ suất chiết khấu xã hội
Dự án sẽ được chấp nhận khi B/CE > 1 tức là khi tổng thu của dự án quy vềmặt bằng thời gian hiện tại lớn hơn tổng chi của dự án quy về mặt bằng thời gianhiện tại lớn hơn tổng chi của dự án quy về mặt bằng thời gian hiện tại Khi
B/CE <1 hoặc B/CE =1 thì dự án có thể bị bác bỏ hoặc phải điều chỉnh lại dự án
6.2.4 Chỉ tiêu số lao động có việc làm trên một đơn vị vốn đầu tư
* Số lao động có việc làm trực tiếp tính trên một đơn vị giá trị vốn đầu tưtrực tiếp (Id):
Trang 17Id = Ld/Ivd
Trong đó:
Ld là số lao động có việc làm trực tiếp của dự án
Ivd là số vốn đầu tư trực tiếp của dự án
* Toàn bộ số lao động có việc làm tính trên một đơn vị giá trị vốn đầu tư đầy
đủ ( It):
IT = LT/IVT
Trong đó:
LT là toàn bộ số lao động có việc làm trực tiếp và gián tiếp
IVT là số vốn đầu tư đầy đủ của dự án đang xem xét và các dự án liênđới
Nói chung tiêu chuẩn đánh giá là các chỉ tiêu này có giá trị càng cao thì dự
Bt là lợi ích từ dự án mà chưa tính đến yếu tố môi trường tại năm t
Ct là chi phí mà dự án chưa tính đến yếu tố môi trường năm t
EBt là giá trị các ngoại ứng tích cực đến môi trường năm t
ECt là giá trị các ngoại ứng tiêu cực đến môi trường năm t
n là vòng đời sản xuất của dự án
N là vòng đời dài hạn của dự án với các tác động kéo dài tới môi trường , Nđược giả thiết là kéo dài tới vô cùng
7 Các bước tiến hành đánh giá dự án.
Quá trình đánh giá dự án bao gồm nhiều công việc, trong đó có một số bướcchính như sau:
Bước 1: Ra quyết định đánh giá dự án.
Ai ra quyết định đánh giá dự án tùy thuộc đó là đánh giá nội bộ hay đánh giábên ngoài Quyết định đánh giá dự án phải được đưa vào kế hoạch ngay từ khi lập
dự án và chỉ rõ sẽ sử dụng phương pháp nào
+
Trang 18Bước 2: Chuẩn bị các điều khoản hợp đồng (TOR) cho hoạt động đánh giá
dự án
Bản mô tả các điều khoản hợp đồng phải làm rõ mục đích, phạm vi của đánhgiá dự án, mô tả ngắn gọn nội dung của dự án được đánh giá, những điều khoản vềphương pháp đánh giá
Bước 3:Lựa chọn và kí hợp đồng với nhóm đánh giá dự án
Việc lựa chọn một chuyên gia hay nhóm tư vấn đánh giá đều tiến hành trên
cơ sở những tiêu chuẩn đã xác định rõ trong bản mô tả điều khoản hợp đồng Nhữngtiêu chuẩn này phải bao gồm đủ những yêu cầu về chuyên môn, kỹ thuật, tiêu chuẩnnhân sự…
Bước 4: Lập kế hoạch và chuẩn bị công việc.
Sau khi được chọn, bước tiếp theo mà nhóm đánh giá phải làm là chuẩn bịmột kế hoạch thời gian cũng như làm việc chi tiết và phân chia nhiệm vụ giữa cácthành viên trong nhóm
Khi lập kế hoạch đánh giá dự án rất cần thiết phải xây dựng một khung logic
và đưa ra các tiêu chí đánh giá Khung logic đánh giá dự án có kết cấu như sau:
Bảng 1.2: Khung logic dùng đánh giá dự án.
đánh giá
Đo lườngnhư thế nào
Đo lườngcái gì
Bước 5: Tiến hành đánh giá dự án
Trong giai đoạn thực thi nhiệm vụ đánh giá dự án, tất cả các tài liệu quantrọng, liên quan đến dự án cần được thu thập, tổng hợp, phân tích
Bước 6: Chuẩn bị báo cáo.
Sau khi tài liệu được tổng hợp, phân tích nhóm đánh giá cần viết một bảnbáo cáo, báo cáo nêu rõ những kết luận kiến nghị của nhóm, có thể trình bày nhữngkhó khăn của nhóm và nêu cách khắc phục của nhóm
Bước 7: Sửa chữa, viết báo cáo cuối cùng và nộp sản phẩm.
Trang 198 Phương pháp thu thập số liệu để đánh giá dự án.
8.1 Phương pháp định tính.
Phương pháp này cho phép chuyên gia đánh giá dự án nghiên cứu những tàiliệu lựa chọn, các tình huống hoặc sự kiện điển hình một cách sâu sắc và chi tiết.Nguồn số liệu thụ cho phân tích định tính gồm: Các tình huống nghiên cứu, bảng trảlời câu hỏi điều tra, các mô tả quan sát, kết quả các cuộc phỏng vấn sâu
8.2 Phương pháp định lượng.
Một số phương pháp định lượng sử dụng để thu thập số liệu bao gồm:
Điều tra mẫu: Một số lớn đơn vị được điều tra theo một bộ câu hỏi xây dựng
trước Do đó, thông tin, số liệu thu được khá phong phú, chi tiết và là cơ sở để ápdụng các phương pháp phân tích thống kê
Các tài liệu ghi chép của chuyên gia Tài liệu ghi chép của các chuyên gia
đánh giá dự án về các nhóm đối tượng nghiên cứu cung cấp rất nhiều số liệu cầnthiết để phục vụ cho công tác đánh giá dự án
Thu thập số liệu thứ sinh Đây là nguồn số liệu quan trọng, phong phú mà chi
phí thấp, rất hữu ích cho việc đánh giá dự án, tuy nhiên số liệu thường không cónguồn gốc rõ ràng và không biết độ tin cậy đến đâu
Trang 20CHƯƠNG II GIỚI THIỆU DỰ ÁN: “DUY TRÌ VỆ SINH TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN THANH XUÂN, HÀ NỘI” CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XANH.
I Giới thiệu chung về công ty cổ phần Xanh.
1 Thực trạng năng lực hoạt động của công ty.
1.1 Quy mô công ty.
Công ty cổ phần Xanh được thành lập và cấp giấy phép kinh doanh số
0103003414 ngày05 tháng 01 năm 2004 do sở Kế hoạch và Đầu Tư Hà Nội cấp
Tân công ty: Công ty cổ phần Xanh
Tên giao dịch: Green joint stock company
Tên viết tắt: green.jsc
Địa chỉ trụ sở chính: số 154 đường Nguyễn Chí Thanh, phường LỏngThượng, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội
Điện thoại: 0437753946; 0437716143
Ngành nghề kinh doanh:
- Hoạt động vệ sinh môi trường: thu gom, phân loại, đóng góp, vận chuyểnrác thải, đất thải, phế thải xây dựng, xử lý rác thải rắn, vệ sinh, khai thông cốngrãnh, bồn nước, hút hầm cầu
Hiện tại công ty đang có kế hoạch mở rộng ngành nghề kinh doanh với một
số lĩnh vực sau:
- Tư vấn chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực vệ sinh môi trường
- Xây dựng công trình dân dụng
- Lữ hành nội địa, dịch vụ du lịch sinh thái
Vốn điều lệ: 10 tỷ đồng
Thành viên: công ty được tổ chức theo Luật công ty cổ phần, tổng cộng
282 thành viên gồm: Ban giám đốc, các phòng ban nghiệp vụ, đội thu gom rác thải,đội xe
1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty.
1.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty
Trang 21Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức của công ty
( Nguồn: Phòng tổ chức – hành chính của công ty Cổ phần Xanh)
1.2.2.Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng ban
a Giám đốc công ty
Giám đốc công ty là người đại diện theo pháp luật cho công ty, là người điềuhành và quyết định tất cả các hoạt động hàng ngày của công ty, tổ chức thực hiệncác kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty Giám đốc có quyền kiếnnghị phương án bố trí cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ công ty Mặt khácgiám đốc còn có quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lýtrong công ty, có quyền quyết định lương và phụ cấp đối với lao động trong công ty
kể cả cán bộ quản lý thuộc quyền bổ nhiệm của Giám đốc Giám đốc chịu tráchnhiệm trước hội đồng quản trị về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ được giao
b Phòng kế hoạch
Là phòng chuyên môn nghiệp vụ, làm tham mưu cho giám đốc về công tác lập
kế hoạch để tổ chức sản xuất, đảm bảo vệ sinh môi trường theo nhiệm vụ được giao.Xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch mua sắm nguyên vật liệu, bảo hộ laođộng quản lý kỹ thuật xe và các quy trình công nghệ sản xuất
Trang 22Phòng có nhiệm vụ chính là:
- Xây dựng, triển khai, giám sát thực hiện kế hoạch đảm bảo vệ sinh môi trường ,
kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty bao gồm : kế hoạch kinh tế xã hội, kế hoạchmua sắm các trang thiết bị,công cụ dụng cụ lao động; kế hoạch sửa chữa bảo dưỡng máymóc và trang thiết bị chuyên dùng theo định kỳ
- Kiểm tra, nghiệm thu kỹ thuật cho toàn bộ các khâu trong quá trình hoạt động củacông ty
- Xây dựng định mức công nghệ, định mức tiêu hao nguyên vật liệu, phụ tùng chohoạt động kinh doanh, xây dựng đơn giá sản phẩm
- Đào tạo huấn luyện kỹ thuật nghiệp vụ sản xuất, an toàn lao động, an toàn giaothông cho người lao động
- Quan hệ với cơ quan quản lý phương tiện, làm các thủ tục cấp phép lưu hành chophương tiện của công ty
c Phòng tổ chức hành chính
Là phòng chuyên môn nghiệp vụ, cho giám đốc về công tác tổ chức nhân sự, côngtác quản lý hành chính văn thư và các trang thiết bị văn phòng, cơ sở hạ tầng kỹ thuật củacông ty Tuyển chọn và đào tạo nhân sự theo yêu cầu của các phòng ban nghiệp vụ Đảmbảo chế độ tiền lương, chế độ phúc lợi cho cán bộ công nhân viên của công ty
Phòng có nhiệm vụ chính là:
- Hoàn tất các thủ tục thành lập và đăng ký kinh doanh theo pháp luật của công ty
- Căn cứ vào kế hoạch hoạch hoạt động kinh doanh trong mỗi thòi kỳ để
tham mưu cho Giám đốc trong công tác tuyển dụng và bố trí lao động cho các bộ phận
- Quản lý hồ sơ nhân sự và các tài liệu nghiệp vụ, tài liệu pháp lý về chính sáchchế độ, tiền lương, BHXH, BHYT, ATLĐ, ATGT
- Tham mưu và đề xuất với Giám đốc và trực tiếp thực hiện các chính sách chế độvới người lao động trong Công ty
- Chủ trì và phối hợp với các phòng ban xây dựng các định mức lao động và đơngiá tiền lương, tiền thưởng cho người lao động
- Tham mưu và đề xuất với Giám đốc và trực tiếp thực hiện các biện pháp quảnlý: Văn phòng và các thiết bị văn phòng, tài liệu nghiên cứu và quản lý công ty, công văn
đi và đến, văn bản ban hành nội bộ
d Phòng kế toán, tài vụ
Trang 23Là phòng chuyên môn nghiệp vụ, làm tham mưu cho giám đốc về công tác tổchức hệ thống quản lý tài chính và các nghiệp vụ kế toán thống kê cho mọi hoạt động sảnxuất kinh doanh của công ty theo đúng chế độ hiện hành về kế toán của Nhà nước.
Phòng có nhiệm vụ chính là:
- Đề xuất phương án hạch toán và quản lý tài chính cho mọi hoạt động của công
ty để đảm bảo lợi nhuận định mức, bảo toàn phát triển vốn
- Lập và thực hiện kế hoạch tài chính theo niên độ phù hợp với kế hoạch sản xuấtcủa công ty
- Thực hiện các nghiệp vụ hạch toán thu chi cho các hoạt động kinh doanh củacông ty
- Phối hợp tham mưu cho các phòng nghiệp vụ khác triển khai công tác xây dựngđơn giá sản phẩm, đơn giá tiền lương tiền thưởng; Bảo quản an toang và đầy đủ hồ sơ,các chứng từ tài chính theo đúng quy định hiện hành của nhà nước về thống kê, kế toán
- Chủ động nghiên cứu và cập nhật các chế độ chính sách quản lý tài chính củaNhà nước mới ban hành để tham mưu , đề xuất các quy định, biện pháp quản lý phù hợp
e Công nhân duy trì vệ sinh môi trường
Là đơn vị sản xuất trực tiếp, thực hiện các kế hoạch vận chuyển rác, đất thải vàdịch vụ thu gom và vận chuyển khác cho công ty
- Quản lý và thực hiện đầy đủ các chính sách đối với người lao động
- Phối hợp với các cơ quan hữu quan trong công tác đảm bảo vệ sinh môi trườngtrên địa bàn được giao, quản lý và giữ gìn các công cụ dụng cụ và các phương tiện Công
ty giao
f Đội xe và sửa chữa xe
Là đơn vị sản xuất trực tiếp thực hiện các kế hoạch về duy trì bảo dưỡng xechuyên dùng cho Công ty
Nhiệm vụ chính là:
- Thực hiện đầy đủ kế hoạch về duy tu, bảo dưỡng xe chuyên dựng
Trang 24- Quản lý, giữ gìn các phương tiện của công ty, sử dụng xe chuyên dùng một cáchhợp lý.
- Thực hiện công tác thu gom và vận chuyển rác, đất, phế thải trên điạ bàn công
ty quản lý
- Thực hiện các biện pháp quản lý lao động theo đúng hợp đồng sử dụng lao động
và quy chế làm việc của Công ty
2 Năng lực kinh nghiệm của công ty.
- Được phép của Uỷ ban Nhân dân thành phố Hà Nội và Sở Giao thông công chính
Hà Nội, công ty cổ phần Xanh đã tiến hành thực hiện công tác duy trì vệ sinh môi trường
từ tháng 8 năm 2004 đến nay và luôn đảm bảo hoàn thành công việc duy trì vệ sinh trênđịa bàn được giao
- Mặt khác tại tai thời điểm năm 2009 Công ty cổ phần Xanh đã và đang thực hiệncông tác phá dỡ, thu dọn và vận chuyển phế thải xây dựng giải phóng mặt bằng của dự
án xây dựng vành đai 1, đoạn Kim Liên- Ô chợ dừa do Uỷ ban Nhân dan thành phố HàNội tin tưởng giao trách nhiệm
- Trải qua hơn sáu năm đi vào hoạt động công ty cổ phần Xanh luôn nỗ lực phấnđấu bồi dưỡng năng lực cho đội ngũ cán bộ công nhân viên trong công ty và các phươngtiện máy móc, thiết bị cơ sở vật chất luôn được đầu tư đổi mới để ngày càng đáp ứng tốthơn nhu cầu công việc và dần dần khẳng định vai trò, vị thế của công ty trong giai đoạncông nghiệp hoá hiện nay
II Giới thiệu dự án: “Duy trì vệ sinh trên địa bàn quận Thanh Xuân, Hà Nội” của công ty cổ phần Xanh.
1 Sự cần thiết của dự án.
Như chúng ta đã biết bất kỳ một dự án đầu tư nào được lập nên và thực hiện đềuphải mang lại một lợi ích nhất định Lợi ích là động lực để các chủ đầu tư tiến hành triểnkhai các dự án Lợi ích đó có thể là lợi ích của chủ đầu tư, của xã hội hoặc của cả hai.Giống như mọi dự án đầu tư khác, dự án: “Duy trì vệ sinh trên địa bàn quận ThanhXuân, Hà Nội” của công ty cổ phần Xanh cũng là một dự án hoạt động vì lợi ích Đây làmột dự án hết sức cần thiết vì nó đem lại lợi ích cho nhiều bên:
- Thứ nhất, dự án đi vào hoạt động đã góp phần đảm bảo môi trường xanh- đẹp cho địa bàn quận Thanh Xuân nói riêng và cho thủ đô Hà Nội nói chung Trước khi
sạch-dự án được xây sạch-dựng và triển khai công tác duy trì vệ sinh trên quận Thanh Xuân, HàNội được phụ trách bởi Công ty môi trường đô thị Hà Nội, Công ty cổ phần dịch vụ môitrường Thăng Long ký hợp đồng trực tiếp với ban quản lý dự án duy tu giao thông đô thị
Trang 25Mặc dù đã góp phần giữ gìn được vệ sinh môi trường của quận Thanh Xuân trong nhiềunăm( từ năm 1999 đến năm 2005) nhung việc quản lý vệ sinh môi trường trong lĩnh vựcxây dựng của hai công ty vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu hiện tại do chủ xây dựng chưachấp hành theo đúng các quy định trong quyết định số 3093/1996/QĐUB ngày21/09/1996 và quyết định 25/2002/QĐ-UB ngày 27/02/2002 của UBND Thành phố HàNội cũng như hoạt động khai thác và quản lý hợp đồng dịch vụ vệ sinh còn nhiều hạnchế nên hợp đồng của Công ty môi trường đô thị Hà Nơi và Công ty cổ phần dịch vụmôi trường Thăng Long với ban quản lý dự án duy tu giao thông đô thị đã kết thúc vàocuối năm 2005 Và để tiếp tục đảm bảo vệ sinh môi trường cho địa bàn quận, công ty cổphần Xanh đã đứng ra kết hợp đồng với ban quản lý dự án Giao thông đô thị tiếp tụcthực hiện công tác duy trì vệ sinh môi trường trên địa bàn quận Thanh Xuân Thời giancủa hợp đồng giai đoạn đầu từ 26.11.2005 đến ngày 31/12/2010
- Thứ hai, dự án đi vào hoạt động còn giải quyết việc làm, tạo ra thu nhập, duy trìcuộc sống hàng ngày của hơn trăm lao động trên địa bàn, đảm bảo lợi ích của những nhàđầu tư Đây là những điều mà các nhà đầu tư cũng như người lao động mong đợi nhấtvào dự án
2 Mục tiêu, phạm vi, thị trường và thời gian thực hiện dự án.
2.1 Mục tiêu của dự án.
Mục tiêu chính của dự án là nhằm hồn thiện và đảm bảo khối lượng cũng như chấtlượng vệ sinh các hạng mục duy trì theo yêu cầu của chủ đầu tư góp phần tạo môi trườngxanh- sạch đẹp cho Thủ đô Bên cạnh đó đảm bảo lợi ích của chủ đầu tư, của nhà nước;giải quyết công ăn việc làm cho các lao động trên địa bàn quận Thanh Xuân cũng lànhững mục tiêu cần hướng tới của dự án
2.2 Phạm vi, thị trường của dự án.
Dự án thực hiện công tác duy trì vệ sinh môi trường trên điạ bàn quận ThanhXuân, Hà Nội Với phạm vi sáu phường trong quận bao gồm: phường Thượng Đình,phường Khương Trung, phường Khương Mai, phường Thanh Xuân Nam, phườngphương Liệt, phường Kim Giang
2.3.Thời gian thực hiện dự án.
Thời gian thực hiện dự án tương đối dài Dự án bắt đầu ký kết và làm các thủ tục
hồ sơ từ tháng 11/2005 và chính thức đi vào thực hiện từ ngày 1/1/2006 đến ngày31/12/2010
3 Lĩnh vực hoạt động và sản phẩm của dự án.
Trang 26Dự án hoạt động về lĩnh vực vệ sinh môi trường như: thu gom, phân loại, đónggóp, vận chuyển rác thải, đất thải, phế thải xây dựng, xử lý rác thải rắn, vệ sinh, khaithông cống rãnh, bồn nước, hút hầm cầu.
4.Về công nghệ kĩ thuật của dự án.
4.1 Các phương tiện chuyên dùng để thực hiện công tác duy trì vệ sinh môi trường.
Dưới đây là bảng tổng hợp các phương tiện, máy móc phục vụ cho công tác thựchiện dự án duy trì vệ sinh của công ty cổ phần Xanh
Bảng 2.2 Các phương tiện, máy móc phục vụ cho công tác thực hiện dự án duy trì
vệ sinh của công ty
( Nguồn: Phòng tổ chức – hành chính của công ty Cổ phần Xanh)
Khu nhà xưởng và bãi đỗ xe của công ty có diện tích 1500m2 tại phườngNhân Chính- Thanh Xuân- Hà Nội
4.2 Các biện pháp đảm bảo an toàn kỹ thuật trong quá trình thực hiện dự án.
4.2.1 Biên soạn và tổ chức cho công nhân lái phụ xe học tập những quy chế ,quy trình công nghệ, quy trình tác nghiệp
Trang 27Để đảm bảo an toàn lao động, việc phổ biến cho công nhân học tập các quy trình, quyphạm là rất cần thiết, ban lãnh đạo đã biên soạn những quy định, quy trình để công nhân, láiphụ xe học tập bao gồm: quy trình công nghệ khâu vận chuyển rác, quy trình tác nghiệp của láiphụ xe, quy trình kiểm tra xe trước ca sản xuất Ngoài ra các lái phụ xe phải tuân thủ các quyđịnh như: quy chế của công ty về thời gian làm việc, lịch trình tuyến đường được giao.
4.2.2 Bố trí phương tiện máy móc phù hợp với công suất xe, phù hợp với địa bàn hoạtđộng
Cán bộ chuyên quản của phòng kế hoạch kỹ thuật sẽ tiến hành cân đối năng lực xetheo khối lượng sản xuất hoạt động thực tế của máy Dựa trên cơ sở cân đối này sẽ lập kếhoạch bố trí phương tiện xe, máy phù hợp
4.2.3 Thường xuyên chăm sóc bảo dưỡng, kiểm tra phương tiện, máy móc
Căn cứ vào yêu cầu bảo dưỡng kỹ thuật của nhà chế tạo và thực tế khai thác sử dụng
xe, Công ty sẽ xây dựng kế hoạch bảo dưỡng cấp 1, cấp 2, kế hoạch trung tu, đại tu xe, máyđảm bảo tình trạng kỹ thuật cho các phương tiện hoạt động tốt Các kế hoạch này được xâydựng định kỳ hàng tháng và thực hiện nghiêm túc, đầy đủ mọi nội dung chi tiết để đảm bảonăng suất kỹ thuật của xe và các máy móc
4.2.4 Tổ chức bộ phận kiểm tra kỹ thuật, xe máy chấp hành đúng quy trình công nghệtrong ca sản xuất
Hàng ngày cán bộ kỹ thuật tiến hành kiểm tra tình trạng kỹ thuật xe và máy trước vàsau xa sản xuất
Cán bộ điều hành sản xuất phân theo phân công thường xuyên kiểm tra việc chấp hànhquy trình công nghệ của lái phụ xe
4.3 Các khâu chủ yếu trong quá trình thực hiện dự án duy trì vệ sinh.
4.3.1 Khâu thu gom rác
a Sơ đồ khâu thu gom rác
Trang 28Hình 2.3: Sơ đồ khâu thu gom rác
KHÂU THU GOM RÁC THỦ CÔNG
Duy trì dải phân cách
cố định
Vệ sinh công cộng
Quét hè đường tua vỉa
Nhặt rác vòng cuối
Vệ sinh công cộngNhặt rác vòng cuối
Xe chuyên dùng cẩu, vận chuyển rác chuyển 1 hai vòng
Xe chuyên dựng cẩu, vận chuyển rác chuyển 2 hai vòngBãi quy định của thành phố
Thu rác nhà dân trên đường phố
Thu rác nhà dân, ngõ xóm
Bấm cỏ, thu dọn rác đất thải ở gốc cây, cột điện, miệng cống,hàm ếch
Trang 29b Thời gian làm việc.
Ca ngày: thời gian làm việc từ 6h00 đến 16h30, chia làm hai kíp:
Kíp 1: từ 6h00 đến 11h30
Kíp 2: từ 14h30 đến 16h30
Riêng kíp 1 công nhân được nghỉ 20 phút sau khi nhặt rác xomg vòng đầu Ca đêm: Thời gian làm việc từ 17h30 đến 2h sáng ngày hôm sau
Sau khi cẩu rác chuyến 1 công nhân được nghỉ 30 phút
c Các công việc thực hiện trong khâu thu gom rác
Cẩu rác lên ôtô
Quét hè, đường, ngõ và tua vỉa
4.3.2.Khâu vận chuyển rác
a Thời gian thực hiện:
Ca sáng: Từ 8h30 đến 15h30( các xe vận chuyển tuyến ngáy có giấy phépcủa công an Thành Phố Hà Nội)
Ca đêm: từ 19h00 đến khi hết rác
b Các công việc thực hiện trong ca sản xuất:
- Kiểm tra công tác rửa xe, an toàn lao động, công cụ dụng cụ của xe trướckhi sản xuất
- Đưa ra tuyến thu thập rác theo lịch trình quy định
- Vận hành hệ thống chuyên dùng để cẩu rác
- Vận chuyển rác đến bãi xử lý rác của Thành phố
- Đưa xe vào nơi rửa xe khi kết thúc ca sản xuất
4.3.3 Khâu thu dọn, vận chuyển đất phế thải xây dựng
Trang 30a Sơ đồ thu dọn, vận chuyển đất, phế thải xây dựng.
Hình 2.4: Sơ đồ thu dọn, vận chuyển đất, phế thải xây dựng
Trang 32b Thời gian thực hện.
Hàng ngày công nhân phải làm việc đúng thời gian quy định Cụ thể:
Ca ngày: từ 05h30 đến 16h00 được chia làm hai kíp:
Kíp 1: Từ 5h30 đến 10h00Kíp 2: Từ 13h30 đến 16h00
Ca đêm: Từ 20h đến 6h00 sáng hôm sau
c Các công việc thực hiện trong khâu thu dọn, vận chuyển đất phế thải xây dựng
Ca ngày:
Dọn các điểm đổ không đúng quy định tại nơi công cộng, trục đường giao thông
Vệ sinh tại các khu vực đặt thăng Container, vận chuyển các thăng Container đếnbãi đổ của Thành phố( các xe chạy ngày đã có giấy phép của công an Thành phố)
Ca đêm
Thu dọn các đống đât, phế thải xây dựng tập trung khối lượng lớn tại các khucông cộng, vận chuyển các Container thu chứa đất, phế thải xây dựng tới bãi quyđịnh của Thành phố
4.3.4 Khâu quét hút bụi
Thời gian thực hiện: từ 8h30 đến 11h30 hàng ngày
Công nhân phải tuân thủ nghiêm chỉnh các quy định về giao thông đường bộ,quy trình công nghệ để đảm bảo an toàn lao động cho mình cũng như những ngườitham gia giao thông như: mặc áo bảo hộ; kiểm tra tình trạng kỹ thuật của xe, nướcchống bụi; kiểm tra áp suất trân bảng đồng hồ; thường xuyên kiểm tra lượng cát, ráctrong thăng; trong quá trình quét hút bụi lái xe phải quan sát mặt đường sau khi quét
để điểu chỉnh chổi, nước và tốc độ quét cho phù hợp, đảm bảo tốc độ quét hút là 4đến 6 km/giờ …
5 Về tổ chức quản lý nhân sự của dự án
5.1 Bảng tổng hợp bố trí nhân lực tổ chức thực hiện các khâu duy trì vệ sinh môi trường
Bảng 2.5: Bố trí nhân lực tổ chức thực hiện các khâu duy trì vệ sinh môi trường.
Trình độ học vấnĐại
học
Caođẳng
Trìnhđộkhác
Trang 33* Phòng tổ chức hành chính 8
Cán bộ lao động tiền lương, chế độ chính sách 2 2
* Phòng tài vụ, kế toán 5
Kế toán theo dõi công nợ, quản lý hoá đơn và
Công nhân lái xe vận chuyển rác thải, đất thải,
Công nhân vận hành hệ thống di chuyển, bốc
( Nguồn: Phòng tổ chức – hành chính của công ty Cổ phần Xanh
Trang 345.2 Công tác tổ chức quản lý.
* Về quản lý chất lượng VSMT
Tổ trưởng tổ sản xuất là cán bộ trực tiếp tại tổ cú nhiệm vụ kiểm tra nghiệmthu chất lượng tổng các hạng mục công việc của mỗi công nhân, ghi chép vào sổnhật ký sản xuất
Cán bộ giám sát chất lượng VSMT có nhiệm vụ kiểm tra, giám sát công việcthực hiện của các tổ trưởng tổ sản xuất, báo cáo kịp thời các trường hợp phát sinhđột xuất lên cán bộ quản lý chung
Cán bộ quản lý chung tiến hành kiểm tra định kỳ hàng tháng việc giám sátcủa cán bộ giám sát chất lượng VSMT, kiểm tra xác suất thực hiện ở một số khâucông đoạn tác nghiệp trực tiếp
* Về kế hoạch hoạt động của công ty
Định kỳ hàng tháng, phòng kế hoạch phải lập kế hoạch cho hoạt động sảnxuất trực tiếp Sau khi đã được ban giám đốc duyệt, mỗi tổ sản xuất sẽ thực hiện dự
án theo bản kế hoạch đã xây dựng Đồng thời, phòng cũng sẽ xây dựng các
kế hoạch kiểm tra, giám sát chất lượng VSMT và phân công cụ thể cán bộ thựchiện
Bên cạnh đó, cũng có các kế hoạch chăm sóc bảo dưỡng phương tiện căn cứtình hình hoạt động thực tế và tình trạng kỹ thuật của xe Căn cứ vào yêu cầu bảodưỡng kỹ thuật của nhà chế tạo và thực tế khai thác sử dụng xe, phòng kế hoạch sẽxây dựng các kế hoạch bảo dưỡng cấp 1, cấp 2, kế hoạch đại tu xe và máy móc để
Trang 35đảm bảo tình trạng kỹ thuật cho xe, máy hoạt động tốt Các kế hoạch này được xâydựng định kỳ hàng tháng.
5.3 Công tác phân công lao động các khâu cụ thể.
5.3.1 Khâu thu gom rác
Trang 36( Nguồn: Phòng Kế hoạch)
Trang 375.3.2 Khâu thu dọn, vận chuyển rác và đất phế thải xây dựng
Ca ngày 2 Kiểm tra công tác rửa xe, an toàn lao động,
công cụ dụng cụ của xe trước khi sản xuất.Đưa xe ra tuyến thu thập rác theo lịch trìnhquy định
Thu gom đất, phế thải xây dựng phát sinh
do đổ không đúng quy định, tồn đọng trêncác trục đường giao thông
Vận hành hệ thỗng chuyên dùng để cẩu rác.Vận chuyển rác đến bãi xử lý rác củaThành phố
Đưa xe vào nơi rửa xe khi kết thúc ca sảnxuất
( Nguồn: Phòng Kế hoạch)
6 Về tài chính của dự án.
6.1 Các khoản thu của dự án.
Trang 38Bảng 2.6: Tổng số tiền thu phí vệ sinh hàng năm từ các hộ dân trên địa bàn quận Thanh Xuân- Hà Nội của công
Trang 396.1.2 Thu phí hộ kinh doanh.
a Đối với các cơ quan xí nghiệp
Theo quyết định của UBND thành phố Hà Nội về việc thu phí vệ sinh trên địabàn Hà Nội số 111/2007/QĐ-UBND quy định mức thu phí từ năm 2007 đối với cáctrường học, nhà trẻ, trụ sở làm việc của các doanh nghiệp, cơ quan hành chính, sựnghiệp mức thu là: 100.000đồng/ đơn vị/ tháng Còn trước đó mức thu phí quy định vớicác tổ chức này là 70.000 đồng/ tháng
Như vậy tổng phí thu được từ các cơ quan xí nghiệp trên địa bàn năm 2006được xác định như sau: 140 x 70 x 0.7 x 12= 82.320 (nghìn đồng)
Tương tự cách tính như vậy cho các năm 2007 đến năm 2010 Dưới đây là bảngtổng hợp mức phí thu được từ các cơ quan xí nghiệp của công ty cổ phần Xanh từ năm
( Nguồn: phòng Kế hoạch)
b Với các hộ kinh doanh
Trước năm 2007, mức thu phí đối với các hộ kinh doanh trên địa bàn quậnThanh Xuân được quy định là 50.000 đồng/ người/ hộ Đến năm 2007 mức thu phí này
đã được thay đổi Theo quyết định số 111/2007/QĐ-UBND về việc thu phí vệ sinh trênđịa bàn Hà Nội của UBND thành phố Hà Nội quy định: đối với các hộ kinh doanh mặthàng ăn uống, vật liệu xây dựng, rau, hoa quả, thực phẩm tươi sống có lượng rác thảidưới 1m3/ tháng mức thu là 100.000đồng/tháng, trên 1m3/ tháng mức thu là160.000đồng/tháng
Trang 40Tỷ lệ thu phí của các hộ này không cao, các năm đều chỉ đạt khoảng 65% Dướiđây là bảng tổng hợp mức phí thu được từ các hộ kinh doanh qua các năm 2006- 2009
và ước tính cho năm 2010
Bảng 2.8: Tổng số tiền thu phí vệ sinh hàng năm từ các hộ kinh doanh trên địa bàn quận Thanh Xuân- Hà Nội của công ty cổ phần Xanh ( từ năm 2006- 2010)
Đơn vị: 1000 đồng
( nguồn: phòng kế hoạch)
6.1.3 Các khoản thu từ ngân sách nhà nước
Dự án duy trì vệ sinh môi trường trên quận Thanh Xuân của công ty cổ phầnXanh là một dự án mang tính xã hội cao Ngoài mục tiêu đảm bảo vệ sinh hàng ngàycho khu vực nhà dân, các cơ quan mà còn đảm bảo vệ sinh cho các khu vực côngcộng Vì vậy ngoài các khoản thu từ việc thu phí các hộ dân, các cơ quan xí nghiệp, hộkinh doanh khi thực hiện công tác duy trì vệ sinh ngõ xóm, hàng năm công ty còn nhậnđược một khoản thu từ ngân sách của Thành phố cho công tác duy trì vệ sinh giải phâncách, tua vỉa hè, thu dọn phế thải ở gốc cây, quét gom rác, tưới nước rửa đường….Mức phí này đã được ký kết ngay từ khi bắt đầu thực hiện hợp đồng với khoản thumỗi năm từ ngân sách địa phương là 17 tỷ Việt Nam đồng
* Từ các khoản thu của công ty từ việc thu phí nhà dân, các hộ kinh doanh,
cơ quan xí nghiệp và ngân sách nhà nước ta có bảng tổng hợp mức thu hàng năm củacông ty qua các năm 2006 đến năm 2010 như sau:
Bảng 2.9: Tổng số tiền thu được hàng năm của dự án ( từ năm 2006- năm 2009 và
dự kiến năm 2010)
Đơn vị: 1.000 đồng