Tại những nhà máy sản xuất xi măng, khói thải từ nhà máy do đốt nhiênliệu có chứa, bụi, khí CO2, CO, SO2… đã gây ra những tác động xấu như:làm hạn chế tầm nhìn do khói bụi, tăng nguy cơ
Trang 1ĐẶT VẤN ĐỀ
Việt Nam là nước đang phát triển đang tiến hành công cuộc công nghiệphóa và hiện đại hóa đất nước, do đó sản xuất công nghiệp sẽ đóng vai trò trụcột của nền kinh tế Ngày càng có nhiều khu công nghiệp lớn nhỏ ra đời tạonên những thay đổi tích cực trong việc tạo công ăn việc làm và nâng cao đờisống người dân Bên cạnh những ưu điểm đã mang lại, ngành công nghiệpcòn tại ra một sức ép về ô nhiễm môi trường rất lớn Ô nhiễm nước thải vàđặc biệt là khí thải từ khu công nghiệp ảnh hưởng xấu tới đời sống ngườidân sinh sống ở khu vực xung quanh đang là vấn đề nhận được rất nhiều sựquan tâm Ô nhiễm môi trường không khí có tác động xấu đối với sức khoẻcon người (đặc biệt là gây ra các bệnh đường hô hấp), ảnh hưởng đến các hệsinh thái và biến đổi khí hậu (hiệu ứng "nhà kính", mưa axớt và suy giảmtầng ụzụn) Cụng nghiệp hoá càng mạnh, đô thị hoá càng phát triển thìnguồn thải gây ô nhiễm môi trường không khí càng nhiều, áp lực làm biếnđổi chất lượng không khí theo chiều hướng xấu càng lớn, yêu cầu bảo vệmôi trường không khí càng quan trọng
Tại những nhà máy sản xuất xi măng, khói thải từ nhà máy do đốt nhiênliệu có chứa, bụi, khí CO2, CO, SO2… đã gây ra những tác động xấu như:làm hạn chế tầm nhìn do khói bụi, tăng nguy cơ mắc các bệnh về đường hôhấp của người dân sống xung quanh Nếu khí thải không được xử lý trướckhi thải ra môi trường và việc xây dựng các ống khói với các độ cao khônghợp lý sẽ gây ra những vấn đề ô nhiễm không khí nghiêm trọng
Nhà máy xi măng Yên Bình là một trong những nơi sản xuất xi măng lớncủa cả nước Tuy nhiên do chưa chú trọng vào vấn đề môi trường nờn đógây nên ô nhiễm không khí xung quanh khu vực nhà máy Xuất phát từ nhucầu thực tế giảm tải lượng ô nhiễm không khí thải ra môi trường xung
quanh, em đã lựa chọn đề tài: “Thiết kế hệ thống xử lý khí thải từ nguồn
Trang 2- Tính toán thiết kế hệ thống xử lý khí thải và bụi trước khi thải quaống khói ra ngoài không khí
- Tính toán và thiết kế độ cao ống khói thải hợp lí làm giảm tác độngtới khu dân cư sống xung quanh
Trang 3CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN KHU VỰC NGHIÊN CỨU
1.1 Giới thiệu đặc điểm công trình
1.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu
Yên Bình là huyện miền núi nằm ở phía đông nam tỉnh Yờn Bỏi Trung tâmhuyện cách thành phố Yờn Bỏi 8Km về phía đông nam, cách thủ đô Hà Nội170Km về phía tây bắc, phía đông nam giáp huyện Đoan Hùng của tỉnh PhúThọ, phía tây nam giáp thành phố Yờn Bỏi, phía tây bắc giáp thành phố YờnBỏi, huyện Trấn Yên và Huyện Văn yên, phía đông bắc giáp huyện HàmYên của tỉnh Tuyên Quang, phía bắc giáp huyện Lục Yờn Trờn địa bàn cótuyến quốc lộ 70 từ Hà Nội đi Yờn Bỏi và đi Lào Cai chạy qua trung tâm vàmột số xã của huyện Huyện Yên Bình có tổng diện tích tự nhiên là77.319,67 ha trong đó diện tích đất nông nghiệp có 57.690,43 ha chiếm74,61% tổng diện tích tự nhiên Yên Bình nằm trong vùng khí hậu nhiệt đớigió mùa có nhiệt độ trung bình hàng năm là 22,9oC Lượng mưa bình quânhàng năm là 2.121,2mm, số ngày mưa trung bình là 136 ngày, tập trung từtháng 5 đến tháng 9 hàng năm Độ ẩm trung bình là 37% và không có sươngmuối Do đặc điểm là huyện có diện tích mặt nước nhiều (hồ Thác Bà trên15.000 ha) nên khí hậu vùng này mang tính chất vùng hồ: mùa đông ít lạnh,mùa hè mát mẻ, thuận lợi cho việc phát triển nông, lâm nghiệp, trồng rừngphòng hộ và rừng nguyên liệu; trồng cây công nghiệp chè, cao su, cây ănquả và là tiềm năng để phát triển ngành nuôi trồng thuỷ sản, phát triển dulịch dịch vụ
Yên Bình nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa có nhiệt độ trung bìnhhàng năm là 22,9oC Độ ẩm trung bình là 37% và không có sương muối.-Vận tốc gió trung bình là 1.6 m/s
- Hướng gió chính là hướng đông nam
Địa hình của huyện Yên Bình khá phức tạp, với đặc điểm địa hìnhchuyển tiếp từ Trung du lên miền núi, địa hình cao dần từ Đông Nam
Trang 4Nhà máy xi măng Yên Bình được xây dựng gần hồ Thác Bà và nằm kề vớiquốc lộ 70 thuộc thị trấn Yên Bình, huyện Yên Bình, tỉnh Yờn Bỏi Đõyđược coi là địa điểm lý tưởng để xây dựng nhà máy xi măng, do nơi đây hội
tụ đầy đủ những điều kiện về nguồn nguyên liệu dồi dào, giao thông thuậntiện và nguồn lao động phong phú Đá vôi, nguyên liệu chính để sản xuất ximăng, được khai thác từ mỏ đá Mông Sơn, với trữ lượng trên 100 triệu tấn
và hàm lượng CaO cao (trung bình đạt 54,15%); Mỏ đất sét tại xã Hợp Minh
và Giới Phiên, thành phố Yờn Bỏi cú trữ lượng 10 triệu tấn là nguồn nguyênliệu đảm bảo cho Công ty hoạt động lâu dài và sản xuất ra nhiều chủng loại
xi măng mác cao có chất lượng ổn định
Nhà máy xi măng Yên Bình sản xuất clinker để sản xuất xi măng Dâychuyền sản xuất xi măng lò quay công suất 910.000 tấn/năm đang vận hànhhết tốc lực để cung cấp đủ xi măng cho thị trường
1.2 Đặc điểm dây truyền công nghệ và chế độ làm việc của phân xưởng 1.2.1 Đặc điểm quá trình sản xuất xi măng
Dây chuyền công nghệ sảm xuất xi măng
Trang 5Hình 1.1: Dây chuyền công nghệ sảm xuất xi măng
Các quá trình để sản xuất xi măng
Quá trình sản xuất xi măng bao gồm rất nhiều công đoạn Mỗi công đoạn sẽ tại ra sản phẩn riêng và đồng thời gây ra những loại ô nhiễm khác nhau
- Giai đoạn chuẩn bị nguyên liệu
Nguyên liệu thô sau được khai tác sẽ được vận chuyển tới nhà máy để tiến hành làm nhỏ kích thước và tuyển chọn thích hợp
Đá vôi: Đá vôi được khai thác bằng phương pháp khoan nổ, cắt tầng theo đúng quy trình và quy hoạch khai thác, sau đó đá vôi được xúc và vận
Trang 6Đỏ sét: Đá sét được khai thác bằng phương pháp cày ủi hoặc khoan nổ mìn
và bốc xúc vận chuyển bằng các thiết bị vận tải có trọng tải lớn về máy đập bỳa Đỏ sột được đập bằng máy đập búa xuống kích thước 75 mm (đập lần 1) và đập bằng máy cán trục xuống kích thước 25 mm (đập lần 2)
đỏ Silớc ( giàu hàm lượng SiO2)
- Nghiền Nguyên Liệu.
Đá vôi, đỏ sột và phụ gia điều chỉnh được cấp vào máy nghiền qua hệ thống cân DOSIMAT và cân băng điện tử Máy nghiền nguyên liệu sử dụng hệ thống nghiền bi sấy nghiền liên hợp có phân ly trung Các bộ điều khiển tự động khống chế tỷ lệ % của đá vôi, đỏ sột, bụ xớt và quặng sắt cấp vào nghiền được điều khiển bằng máy tính điện tử thông qua các số liệu phân tích của hệ thống QCX, đảm bảo khống chế các hệ số chế tạo theo yêu cầu Bột liệu sau máy nghiền được vận chuyển đến cỏc xilụ đồng nhất, bằng hệ thống gầu nõng, mỏng khí động Quá trình này gây ô nhiễm bụi ảnh hưởng đến môi không khí
-Nghiền Xi Măng.
Clanh-ke từ cỏc xilụ, Thạch cao và Phụ gia từ kho chứa tổng hợp được vận chuyển lờn kột máy nghiền bằng hệ thống băng tải và gầu nâng, từ két máy nghiền clanh-ke, Thạch cao, Phụ gia cấp vào máy nghiền được định lượng bằng hệ thống cân DOSIMAS
Trang 7Từ đỏy cỏc xilụ chứa, qua hệ thống cửa tháo liệu xi măng được vận chuyển tới cỏc kột chứa của máy đóng bao, hoặc các bộ phận xuất xi măng rời đường bộ
Kết luận: Các giai đoạn sản xuất xi măng trờn cú phát sinh bụi nhưng ta không tính toán và xử lý vỡ cỏc khu sản xuất trên không được khép kín nên không xử lý được
-Lò Nung
Dây chuyền sản xuất xi măng lò quay, phương phỏp khụ, chu trình kín Sử dụng than và điện trong quá trình đốt lò nung Đây là nơi thải ra bụi, khí thải(CO, CO2, SO2 ) chủ yếu nên cần xử lý trước khi thải ra ngoài môi trường
Ta tính toán và xử lý khí thải do lò nung tạo ra
1.2.2 Chế độ làm việc của phân xưởng
Lao động công nhân của nhà máy Công ty có 525 lao động, hiện chỉ còn một chuyên gia, vận hành dây chuyền sản xuất xi măng công nghệ tiên tiến
là những công nhân người Yờn Bỏi Nhà máy sản xuất liên tục để đáp ứng nhu cầu của thị trường
Lò đốt được đốt cháy liên tục
Với 3 ca/ngày nhà máy đang cố gắng hoàn thành chỉ tiêu sản lượng đã đề ra
Trang 82.1 Tính toán sản phẩm cháy và xác định lượng khí thải cho mùa đông
Để tính toán các số liệu sản phẩm cháy, ta phải chọn nhiệt độ trung bình đặctưng tại vị trí nghiên cứu và đặc trưng cho từng mùa
Ta chọn thông số tính toán dựa vào cỏc thỏng 11, 12, 1 là những tháng lạnhnhất của mùa đông
Tra TCVN 4088 ta có:
Địa điểm Yờn Bỏi:Nhiệt độ trung bình không khí:
Bảng 2.1: Bảng nhiệt độ trung bình cỏc thỏng vào mùa đông
Nhiên liệu đốt là than đá
Thành phần nhiên liệu than đá gồm:
Bảng 2.2: Đặc tính của nhiên liệu
Cp(%) Hp(%) Op(%) Np(%) Sp(%) Ap(%) Wp(%)
Tra bảng 2.6 trong sách Kỹ thuật cháy của TS Trân gia Mỹ
Với:
Cp : Lượng % Cacbon có trong thành phần nhiên liệu
Hp : Lượng % Hidro có trong thành phần nhiên liệu
Op : Lượng % Oxi có trong thành phần nhiên liệu
Np : Lượng % Nito có trong thành phần nhiên liệu
Sp : Lượng % Lưu huỳnh có trong thành phần nhiên liệu
A : Lượng % tro có trong thành phần nhiên liệu
Trang 9-Lượng không khí khô lý thuyết cần cho quá trình sấy:
Thay số ta được: VSO2=0.683 x 10-2 x 1 = 0.683 x 10-2
-Lượng CO trong sản phẩm cháy không hoàn toàn:
b = 0.01 ữ 0.05 chọn b =0.04
Ký hiệu:V CO
Đơn vị: (m3 chuẩn / kg NL)
Công thức tính toán:
Trang 10Ký hiệu:VCO2
Đơn vị: (m3 chuẩn / kg NL)
Công thức tính toán:
VCO2 = 1.865 x 10-2 x (1 – b) x Cp
Thay số ta được: VCO2 = 1.865 x 10-2 x (1 – 0.04) x 84.2 = 1.5
-Lượng H2O trong sảm phẩm cháy:
Võỵ lượng sản phẩm cháy tổng cộng (Lượng khói tổng cộng thải ra từ ống khói )
VSPC = VSO2 + VCO + VCO2 + VH2O + VN2 + VO2 = 0.00683 + 0.063 + 1.5 + 0.8 +
10 + 0.7 1=13.1
Trang 11STT Đại lượng tính toán Đơn vị Công thức tính toán Kết quả
Vo=0.089 x Cp+0.264 x Hp –0.0333(Op – Sp) Vo=0.089 x 84.2+ 0.264 x 3.1 –0.033(3.8 – 1)
(m3chuẩn/kgNL)
VH2O = 0.111 x Hp + 0.0124 x Wp +
0.0016 x d x VT
VH2O = 0.111 x 3.1 + 0.0124 x 3.2+ 0.0016 x 19.27 x 12.75
0.8
8 Lượng Nitơ trong sảnphẩm cháy
(m3chuẩn/kgNL)
VO2 = 0.21 x (α – 1) x VaThay số ta được:
VSPC = VSO2 + VCO + VCO2 + VH2O +
VN2 + VO2 = 0.00683 + 0.063+ 1.5+ 0.8 + 10+ 0.71=13.1
13.12.1.2 Tính lượng khói thải và tải lượng chất ô nhiễm khi than cháy ở điều
Trang 12Vậy Nhiên liệu tiêu thụ là B = 30000 (kg/h).
Trọng lượng riêng của SO2 là ρSO2 = 2.962 (kg/m3 chuẩn)
Trọng lượng riêng của COlà ρCO = 1.25 (kg/m3 chuẩn)
Trọng lượng riêng của CO2 là ρCO2 =1.977(kg/m3 chuẩn)
Hệ số tro theo khói là a = 0.8
-Lượng khói thải và tải lượng chất ô nhiễm ứng với nhiên liệu tiêu thụ là
24712.5
6 Lượng tro g/s Mtro Mtro= 10 x a x B x Ap/3600
= 10 x 0.8 x 1800 x 3.5/3600
233
Trang 13Bảng 2.5 : Kết quả tính toán nồng độ phát thải các chất gây ô nhiễm trong điều kiện thường (t= 250C, p=760mmHg)
2.2 Tính toán cho mùa hè.
Với mùa hè, ta chọn nhiệt độ của ba tháng có nhiệt độ cao nhất điểm hình cho mùa hè đề tính do đó ta chọn thông số tính toán dựa vào cỏc thỏng 6,7,8của mùa hè
Tra TCVN 4088 ta có:
Địa điểm Yờn Bỏi:Nhiệt độ trung bình không khí như sau
Bảng 2.6: Nhiệt độ trung bình cỏc thỏng của mùa hè tại khu vực nghiên cứu
Trang 14Đơn vị : (m3 chuẩn/kg NL)
Công thức tính toán:
Vo=0.089 x Cp+0.264 x Hp – 0.0333(Op – Sp)
Thay số ta được: Vo=0.089 x 84.2 + 0.264 x 3.1 –0.033(3.8 – 1) = 8.22-Lượng không khí ẩm cần cho quá trình sấy:
Thay số ta được: VSO2=0.683 x 10-2 x 1 = 0.683 x 10-2
-Lượng CO trong sản phẩm cháy không hoàn toàn:
Trang 15Ký hiệu:VCO2
Đơn vị: (m3 chuẩn / kg NL)
Công thức tính toán:
VCO2 = 1.865 x 10-2 x (1 – b) x Cp
Thay số ta được: VCO2 = 1.865 x 10-2 x (1 – 0.04) x 84.2 = 1.5
-Lượng H2O trong sảm phẩm cháy:
Bảng 2.7: Tổng kết các kết quả tính toán sản phẩm cháy khi than cháy ở
điều kiện tiêu chuẩn (0oC, 760mmHg )
Trang 16(m 3
chuẩn/kg NL)
V H2O = 0.111 x H p + 0.0124 x W p +
0.0016 x d x V T
V H2O = 0.111 x 3.1 + 0.0124 x 3.2 + 0.0016 x 19.27 x 12.75
0.8
8 Lượng Nitơ trongsản phẩm cháy
(m 3
chuẩn/kg NL)
V SPC = V SO2 + V CO + V CO2 + V H2O + V N2 +
V O2 = 0.00683 + 0.063+ 1.5 + 0.8 + 10+
2.2.1 Xác định sản phẩm cháy khi than cháy ở điều kiện thường (25oC,
Trang 17Vậy Nhiên liệu tiêu thụ là B = 26000 (kg/h).
Trọng lượng riêng của SO2 là ρSO2 = 2.962 (kg/m3 chuẩn)
Trọng lượng riêng của COlà ρCO = 1.25 (kg/m3 chuẩn)
Trọng lượng riêng của CO2 là ρCO2 =1.977(kg/m3 chuẩn)
Hệ số tro theo khói là a = 0.8
-Lượng khói thải và tải lượng chất ô nhiễm ứng với nhiên liệu tiêu thụ là
202.2
Bảng lượng khói thải và tải lượng chất ô nhiễm với B = 26000 (kg/h)
-Tính toán nồng độ phát thải các chất gây ô nhiễm
Bảng 2.9: Kết quả tính toán nồng độ phát thải các chất gây ô nhiễm trong
Trang 18Lượng CO thải ra (g/s)
Lượng CO 2
thải ra (g/s)
Lượng tro thải ra (g/s)
CHƯƠNG 3: SỬ DỤNG MÔ HÌNH GAUSS ĐỂ ĐÁNH GIÁ KHẢ
NĂNG KHẾCH TÁN Ô NHIỄM
Trang 19Đồ án đã sử dụng ụ hỡnh Gauss để xem xét khả năng phát tán của các khí thải đối với các ống khói tự giả định có độ cao và đường kính khác nhau Sau khi đã thấy được khả năng phát tán khí thải khi chất ô nhiễm đi qua ống khói vào môi trường, đồ án sẽ lựa chọn được ống khói nào có khả năng phát tán ảnh hưởng ít nhất tới dân cư xung quanh và có lợi về mặt thi công nhất.Hai ống khói sẽ được chọn có những thống số cụ thể sau:
Ống khói 1 và ống khói 2
Bảng 3.1: Kích thước các ống khói đề xuất
1
1624
2
162432
2500( Hiện tại nhà máy có ống khói với đường kính d = 2000 (mm) và chiều cao
là 18 m )
Khi áp dụng mô hình Gauss thì sẽ xột các trường hợp điển hình của nguồn tức thời và nguồn liờn tục trong dòng không khí đồng nhất Luồng khói từ nguồn tức thời chuyển động dọc theo đường thẳng song song với trục x (hướng gió) mở rộng theo suốt chiều dài của trục, trong khi luồng liên tục cốđịnh thải luồng khói đối xứng trục x cố định với mặt cắt được mở rộng trongmặt phẳng y,z
Với các điều kiện như vận tốc trung bình (u) coi như không đổi trong không gian,trong khi các thành phần vận tốc trung bình theo chiều vuông góc với và chiều đứng ( v và w ).Các phương trình tuân theo luật phân bố chuẩn Gauss theo tất cả các hướng được đơn giản hóa như sau:
- Đối với nguồn điểm tức thời :
Trang 21104 113.25 122.41 131.49 140.44 149.44 158.31 167.13 175.89
61 66.53 72.02 77.47 82.88 88.26 93.6 98.9 104.2
3.2 Tính chiều cao hiệu quả của ống khói :
Khói thoát ra khỏi ống khói bao giờ cũng có một vận tốc đẩy,chính vì thế
Trang 22lại làm khói bốc lên cao hơn Do vậy chiều cao hiệu quả của ống khói bao giờ cũng lớn hơn chiều cao thực của ống khói một lượng là h.Theo công thức Davidson thì :
H = h + h (m)
Trong đó : - Là chiều cao hiệu quả của ống khói (m)
- Là chiều cao thực của ống khói (m)
- Là đọ nâng của luồng khói (m)
T khói , : Là nhiệt độ tuyệt đối của khói; môi trường xung quanh (0K)
u : Vận tốc gió tại miệng ống khói (m/s) u = u10 )n (m/s)
u10 :Là vận tốc gió ở độ cao 10 m Tra TCVN 4088 -1985 lấy trung bình tháng 6,7,8 có u10 = 1.4 (m/s)
n : Hệ số mũ hệ thuộc cấp độ khí quyển đã lấy cấp ổn định C ta chọn là n = 0.2
Z : Là độ cao thực của ống khói (m)
-Tính hV :
Bảng 3.4: Tớnh h
Trang 23u10m/s
- Tính chiều cao hiệu quả của ống khói:
Bảng 3.6: Tính chiều cao hiệu quả của ống khóiNguồn
3.3 Xác định nồng độ bụi, khí SO 2 ; CO 2 ; CO phát tán trong không khí
3.3.1 Nồng độ bụi phát tán Cx qua các hai ống khói
3.3.1.1 Nồng độ bụi phát tán Cx qua các hai ống khói ống khói 1
Trang 240.1 34.9 0.009343 40.86 0.000167 47.55 8.52E-070.11 34.9 0.044451 40.86 0.001506 47.55 1.79E-050.12 34.9 0.144905 40.86 0.008062 47.55 0.000183
0.15 34.9 1.308486 40.86 0.191107 47.55 0.0153760.16 34.9 2.071126 40.86 0.374457 47.55 0.039847
0.29 34.9 14.98655 40.86 8.401257 47.55 3.936305
0.31 34.9 15.88559 40.86 9.514938 47.55 4.8620970.32 34.9 16.21303 40.86 9.994888 47.55 5.303761
0.35 34.9 16.78754 40.86 11.13137 47.55 6.4984530.36 34.9 16.86501 40.86 11.41499 47.55 6.8459170.37 34.9 16.89565 40.86 11.65516 47.55 7.1661660.38 34.9 16.88497 40.86 11.85474 47.55 7.4589680.39 34.9 16.83806 40.86 12.01667 47.55 7.724528
Trang 25x(km) H1 Cx1(mg/m3) H2 Cx2(mg/m3) H3 Cx3(mg/m3)0.46 34.9 15.83228 40.86 12.33365 47.55 8.8926230.47 34.9 15.62882 40.86 12.29255 47.55 8.9750980.48 34.9 15.41732 40.86 12.23628 47.55 9.040390.49 34.9 15.19943 40.86 12.16657 47.55 9.089776
0.51 34.9 14.75015 40.86 11.99311 47.55 9.1457120.52 34.9 14.52115 40.86 11.89215 47.55 9.1545680.53 34.9 14.2906 40.86 11.78334 47.55 9.1521210.54 34.9 14.05934 40.86 11.66779 47.55 9.1393740.55 34.9 13.82812 40.86 11.54646 47.55 9.1172660.56 34.9 13.59757 40.86 11.42027 47.55 9.086677
0.58 34.9 13.14058 40.86 11.15639 47.55 9.0032770.59 34.9 12.91502 40.86 11.02006 47.55 8.9519340.6 34.9 12.69188 40.86 10.88161 47.55 8.8950510.61 34.9 12.47146 40.86 10.74156 47.55 8.8332310.62 34.9 12.25398 40.86 10.60035 47.55 8.7670310.63 34.9 12.03965 40.86 10.45842 47.55 8.6969630.64 34.9 11.82863 40.86 10.31611 47.55 8.6234960.65 34.9 11.62104 40.86 10.17377 47.55 8.5470640.66 34.9 11.41699 40.86 10.03166 47.55 8.468060.67 34.9 11.21655 40.86 9.890058 47.55 8.3868470.68 34.9 11.01977 40.86 9.749174 47.55 8.3037550.69 34.9 10.82669 40.86 9.609206 47.55 8.2190870.7 34.9 10.63733 40.86 9.470326 47.55 8.1331170.71 34.9 10.45169 40.86 9.332682 47.55 8.0460960.72 34.9 10.26977 40.86 9.196403 47.55 7.958251
0.74 34.9 9.916994 40.86 8.928368 47.55 7.7808990.75 34.9 9.746083 40.86 8.796786 47.55 7.6917490.76 34.9 9.57877 40.86 8.666922 47.55 7.602493
0.78 34.9 9.254752 40.86 8.412559 47.55 7.4242040.79 34.9 9.097941 40.86 8.288142 47.55 7.3354080.8 34.9 8.944521 40.86 8.165607 47.55 7.2469820.81 34.9 8.794432 40.86 8.044975 47.55 7.1590170.82 34.9 8.647612 40.86 7.92626 47.55 7.0715920.83 34.9 8.503998 40.86 7.80947 47.55 6.984781
Trang 293.3.1.2 Nồng độ bụi phát tán Cx qua các hai ống khói Ống khói 2.
Trang 34Từ các số liệu trên ta xác đinh được Cxmax như sau:
Tổng kết nồng độ bụi cao nhất tại ống khói 1 có đường kính là 1500(mm )với giả thiết ba chiều cao H1, H2, H3 như sau
Bảng 3.7: Tổng kết nồng độ bụi lớn nhất khi đi qua ống khói 1
Chiều cao nguồn Ống khói 1 Cxmax (mg/m3) Xmax (m)
sẽ là hợp lý
Đồ thị nồng độ bụi theo chiều gió qua chân ống khói 1 do nguồn 1 gây ra với 3 chiều cao:
Trang 35Hình 3.1: Đồ thị nồng độ bụi theo chiều gió qua chân ống khói 1 do nguồn 1
gây ra với 3 chiều cao
Nhìn vào đồ thị ta thấy, nồng độ bụi đạt mức cao nhất tại vị trớ cỏch chõn ống khói trong khoảng từ 0,3 đến 0,7 mét Tại những vị trí đó, ô nhiễm bụi ảnh hưởng lớn nhất tới môi trường Càng xa rời xa ống khói, nồng độ bụi càng giảm nên ảnh hưởng ô nhiễm càng giảm
Tổng kết nồng độ bụi cao nhất tại ống khói 2 có đường kính là 2500(mm) với giả thiết ba chiều cao H1, H2, H3 như sau
Bảng 3.8: Tổng kết nồng độ bụi lớn nhất khi đi qua ống khói 2
Đồ thị nồng độ Bụi theo chiều gió qua chân ống khói 2 do nguồn 1 gây ra
Trang 36Hình 3.2: Đồ thị nồng độ Bụi theo chiều gió qua chân ống khói 2 do nguồn
1 gây ra với 3 chiều cao
So sánh khả năng phát tán bụi giữa hai ống khói ta có đồ thị nồng độ Bụi theo chiều gió qua chân ống khói 1và ống khói 2 do nguồn 1 gây ra là:
Ta chọn độ cao là H3 của 2 ống khói để vẽ vì nồng độ với độ cao là H3 có nồng độ thấp nhất
Hình 3.3: Đồ thị nồng độ Bụi theo chiều gió qua chân ống khói 1 và ống
khói 2 do nguồn 1 gây ra với chiều cao H3Nhìn vào đồ thị ta thấy, nồng độ bụi đạt mức cao nhất tại vị trớ cỏch chõn ống khói trong khoảng từ 0,3 đến 0,7 mét Tại những vị trí đó, ô nhiễm bụi
Trang 37hơn ống khói 1 tại đây tức là nồng độ bụi tại đây của ống khói thứ 2 thấp hơn ống khói thứ 1 nên ta tính toán và thiết kế chọn ống khói thứ 2.
3.3.2 Xác định khả năng phát tán nồng độ Cx của SO2 đối với ống khói 1
Trang 401.21 34.9 3.491115 40.86 3.344611 47.55 3.161964
1.23 34.9 3.400878 40.86 3.262273 47.55 3.0892241.24 34.9 3.357047 40.86 3.222192 47.55 3.0537061.25 34.9 3.314048 40.86 3.182816 47.55 3.0187431.26 34.9 3.271861 40.86 3.144129 47.55 2.9843261.27 34.9 3.230465 40.86 3.106118 47.55 2.9504471.28 34.9 3.189842 40.86 3.068768 47.55 2.9170961.29 34.9 3.149974 40.86 3.032064 47.55 2.884264
1.31 34.9 3.072432 40.86 2.960544 47.55 2.8201231.32 34.9 3.034722 40.86 2.925701 47.55 2.7887971.33 34.9 2.997699 40.86 2.891453 47.55 2.757955
1.35 34.9 2.925647 40.86 2.824688 47.55 2.6976921.36 34.9 2.890588 40.86 2.792148 47.55 2.6682541.37 34.9 2.856153 40.86 2.760154 47.55 2.6392671.38 34.9 2.822329 40.86 2.728694 47.55 2.6107241.39 34.9 2.789101 40.86 2.697758 47.55 2.582616