433 Giải pháp phát triển đào tạo bậc trung cấp đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực tỉnh Tuyên Quang
Trang 1Bộ giáo dục và đào tạo Trường đại học nông nghiệp hà Nội
Nguyễn kiều hương
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN ðÀO TẠO BẬC TRUNG CẤP
ðÁP ỨNG NHU CẦU NGUỒN NHÂN LỰC
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tên em là: Nguyễn Kiều Hương
Sinh ngày : 21 tháng 1 năm 1979
Học viên lớp Cao học Kinh tế K17A chuyên ngành Kinh tế Nông nghiệp, Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội
ðơn vị công tác : Trường Trung học Kinh tế - Kỹ thuật Tuyên Quang
Em xin cam ñoan : ðề tài "Giải pháp phát triển ñào tạo bậc trung cấp ñáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực tỉnh Tuyên Quang" do thầy giáo
PGS.TS Nguyễn Hữu Ngoan hướng dẫn ðây là công trình của riêng em
Tất cả tài liệu tham khảo ñều có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng
Em xin cam ñoan tất cả các nội dung trong luận văn ñúng như nội dung trong ñề cương và yêu cầu của giáo viên hướng dẫn Nếu có vấn ñề gì trong nội dung của luận văn thì em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm với lời cam ñoan của mình
Hà Nội, ngày 27 tháng 10 năm 2010
TÁC GIẢ
Nguyễn Kiều Hương
Trang 3LỜI CÁM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu tôi ñã nhận ñược sự hỗ trợ, giúp ñỡ tận tình của các thầy, cô giáo, các ñơn vị, gia ñình và bạn bè về tinh thần và vật chất ñể tôi hoàn thành bản luận văn này
Lời ñầu tiên, tôi xin ñược bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới
thầy giáo PGS.TS Nguyễn Hữu Ngoan, ñã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo giúp
ñỡ tôi vượt qua những khó khăn trong quá trình nghiên cứu ñể hoàn chỉnh bản luận văn này
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
- Các thầy, cô giáo công tác tại Bộ môn Phân tích ðịnh lượng, trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội ñã tận tình giảng dạy, truyền ñạt những kinh nghiệm, ñóng góp cho tôi nhiều ý kiến quý báu ñể tôi hoàn thành bản luận văn này
- Trường Cao ñẳng Sư Phạm, trường Trung cấp Y tế, trường Trung học Kinh tế - Kỹ thuật Tuyên Quang và các cơ quan trong và ngoài tỉnh ñã nhiệt tình giúp ñỡ, tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu thực hiện luận văn
Tôi xin ñược bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới những người thân trong gia ñình, bạn bè ñã luôn ñộng viên và tạo ñiều kiện ñể tôi an tâm học và nghiên cứu
Hà Nội, ngày 27 tháng 10 năm 2010
TÁC GIẢ
Nguyễn Kiều Hương
Trang 43 đẶC đIỂM đỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34
4.1 Thực trạng phát triển ựào tạo bậc trung cấp tại tỉnh Tuyên Quang 48 4.1.1 Hệ thống các cơ sở ựào tạo trung cấp chuyên nghiệp 48 4.1.2 Thực trạng ựào tạo bậc trung cấp chuyên nghiệp tại các cơ sở ựào tạo 49 4.1.3 Thực trạng sử dụng cán bộ trung cấp chuyên nghiệp tại các ựơn vị
4.1.4 đánh giá của cán bộ quản lý, giáo viên, ựơn vị sử dụng lao ựộng
về công tác phát triển ựào tạo trung cấp chuyên nghiệp 61
Trang 54.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng ñến phát triển ñào tạo trung cấp chuyên
4.1.6 Các giải pháp các cơ sở ñào tạo ñã thực hiện trong thời gian qua
nhằm phát triển ñào tạo bậc trung cấp chuyên nghiệp 78 4.2 Nhu cầu nguồn nhân lực trình ñộ trung cấp chuyên nghiệp của
4.2.1 Nhu cầu nguồn nhân lực của tỉnh qua ñào tạo 84 4.2.2 Kết quả ñiều tra nhu cầu, nguyện vọng của học sinh trung học cơ
sở, trung học phổ thông ñược ñào tạo trung cấp chuyên nghiệp 86 4.2.3 Dự báo phát triển ñào tạo trung cấp chuyên nghiệp tại các cơ sở
4.3 Các giải pháp phát triển ñào tạo trung cấp chuyên nghiệp ñáp ứng
4.3.1 ðịnh hướng phát triển ñào tạo trung cấp chuyên nghiệp của tỉnh 90 4.3.2 Nhóm giải pháp phát triển ñào tạo trung cấp chuyên nghiệp tại
Trang 6LðTB&XH : Lao ñộng Thương binh và Xã hội
Trang 82.4: Những văn bản của Nhà nước về ựào tạo, phát triển ựào tạo
bậc trung cấp ựáp ứng nguồn nhân lực ở Việt Nam 26 2.5: Kết quả ựào tạo trung cấp chuyên nghiệp qua các năm 30 2.6: Số giáo viên và học sinh trung cấp chuyên nghiệp theo vùng 31 3.1: Tình hình biến ựộng dân số, lao ựộng tỉnh Tuyên Quang 38 3.2: GDP theo giá so sánh phân theo ngành kinh tế thời kỳ
4.1: Số lượng cơ sở ựào tạo trung cấp chuyên nghiệp qua các năm 48 4.2: Quy mô ựào tạo hàng năm giai ựoạn 2007 - 2009 49 4.3: Cơ cấu học sinh ựào tạo theo các khu vực kinh tế 50 4.4: Cơ cấu học sinh phân theo các ngành ựào tạo 51 4.5: Thực trạng sử dụng học sinh tốt nghiệp trung cấp chuyên
4.6: Lao ựộng phải ựào tạo lại tại các cơ sở sử dụng lao ựộng 56 4.7: Tình hình học sinh ựào tạo so với chỉ tiêu phân bổ hàng năm
4.8: đánh giá của ựơn vị sử dụng lao ựộng về sự ựáp ứng yêu cầu
công việc của học sinh tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp 58
Trang 94.9: Chất lượng học sinh tốt nghiệp theo ngành nghề ựào tạo 60 4.10: đánh giá của cán bộ quản lý, giáo viên, ựơn vị sử dụng lao ựộng
về công tác phát triển ựào tạo bậc trung cấp chuyên nghiệp 62 4.11: Thời lượng chương trình ựào tạo trung cấp chuyên nghiệp theo
các ngành nghề (Thời gian ựào tạo 24 tháng) 63 4.12: Kết quả thực hiện chương trình khung ựối với các ngành ựào tạo 64 4.13: đánh giá của cán bộ giảng dạy, học sinh về khối lượng lý
thuyết, thực hành của chương trình ựào tạo 65 4.14: Số lượng giáo viên trung cấp chuyên nghiệp tại các cơ sở ựào tạo 66 4.15: Tỷ lệ học sinh/1 cán bộ giảng dạy theo chuyên ngành ựào tạo 68 4.16: Cơ sở vật chất, trang thiết bị ở các cơ sở ựào tạo trung cấp
4.17: Ý kiến của giáo viên, cán bộ quản lý về cơ sở vật chất, trang
4.22: đội ngũ giáo viên ựược bồi dưỡng, ựào tạo chuyên môn
nghiệp vụ qua các năm tại các cơ sở ựào tạo 81 4.23: Cơ cấu kinh tế giai ựoạn 2010 - 2015 84 4.24: Nhu cầu nguồn nhân lực qua ựào tạo ở các bậc trình ựộ các năm 85 4.25: Dự kiến nhu cầu ựào tạo bậc trung cấp chuyên nghiệp theo
Trang 104.26: Tổng hợp nhu cầu ñược ñào tạo trung cấp chuyên nghiệp của
học sinh trung học cơ sở, trung học phổ thông 87 4.27: Tỷ lệ học sinh ñăng ký học trung cấp chuyên nghiệp theo
4.28: Ngành nghề ñào tạo giai ñoạn 2010 - 2015 89 4.29: Dự báo quy mô tuyển sinh theo các ngành nghề 90 4.30: Quy ñịnh khối lượng kiến thức, kỹ năng trong chương trình
Trang 11DANH MỤC HÌNH, BIỂU ðỒ
Hình 2.1: Loại lao ñộng và khung khối lượng kiến thức, kỹ năng 11
Hình 4.1: Quy trình ñào tạo gắn với doanh nghiệp 77
Trang 121 MỞ đẦU
1.1 Tắnh cấp thiết của ựề tài
đào tạo NNL ựáp ứng nhu cầu phát triển KT-XH luôn là mục tiêu hàng ựầu của mỗi quốc gia Trong ựó ựào tạo NNL có trình ựộ trung cấp là rất cần thiết và quan trọng trong hệ thống GDQD Qua ựiều tra lao ựộng, việc làm cho thấy trình ựộ chuyên môn của LLLđ nước ta còn quá thấp, tỷ lệ lao ựộng chưa có bằng cấp chuyên môn, kỹ năng và chưa qua ựào tạo chiếm gần 75% tổng số lao ựộng cả nước Nếu so với các nước như Thái Lan, Singapore, Malaysia thì nguồn lao ựộng trẻ của nước ta còn ở trình ựộ thấp, yếu nhất là chưa có tác phong và tư duy công nghiệp, trình ựộ ngoại ngữ rất hạn chế Với hơn 50 triệu người ở ựộ tuổi lao ựộng, nhưng số người từ 15 tuổi trở lên ựược ựào tạo nghề, chuyên môn kỹ thuật, có kỹ năng chỉ chiếm khoảng 25% trong
ựó 5,5% lao ựộng có trình ựộ cao ựẳng, ựại học trở lên; 4,7% có trình ựộ trung cấp, 1% có trình ựộ sơ cấp
Cơ cấu ựào tạo NNL ở nước ta còn mất cân ựối giữa các bậc ựào tạo cụ thể ựại học và trên ựại học là 1, TCCN là 0,8 và CNKT là 2,9 Trong khi trên thế giới là 1- 4 -10 [12] điều này cho thấy thực trạng nước ta hiện nay ựang thiếu NNL làm việc trực tiếp, công nhân kỹ thuật và thợ có tay nghề cho các khu công nghiệp, các nhà máy, các doanh nghiệp có vốn ựầu tư nước ngoài
để ựáp ứng ngay NNL ựang thiếu hụt về trình ựộ chuyên môn kỹ thuật cho xã hội thì ựào tạo bậc trung cấp trong giai ựoạn hiện nay là giải pháp rất cần thiết, vì ựây là bậc ựào tạo có thời gian ựào tạo ngắn trong các bậc ựào tạo của
hệ thống GDQD, phù hợp với mọi ựối tượng học kể cả những ựối tượng chỉ tốt nghiệp THCS cũng có thể ựược thu hút vào học ở bậc ựào tạo này
Tắnh ựến năm 2009 cả nước có 506 cơ sở ựào tạo TCCN bao gồm 276 trường TCCN và 230 trường cao ựẳng, cao ựẳng nghề, ựại học và học viện có ựào tạo TCCN [19] Quy mô ựào tạo TCCN tăng 3,36 lần, quy mô tuyển sinh ngày càng tăng, ựầu tư theo chương trình mục tiêu cho TCCN tăng từ 25 tỷ
Trang 13năm 2001 ñến 50 tỷ ñồng năm 2008 [1] cho thấy sự quan tâm của nhà nước tới bậc ñào tạo này ñể ñào tạo cho xã hội một NNL có trình ñộ văn hoá, khoa học kỹ thuật, có tay nghề thực hiện công việc theo nhiều cấp trình ñộ khác nhau ñể vừa ñáp ứng cho người lao ñộng có nghề, tìm kiếm ñược việc làm, có thu nhập ổn ñịnh vừa ñáp ứng yêu cầu trình ñộ khi ñưa những công nghệ mới, hiện ñại vào trong sản xuất
Giai ñoạn 2009 - 2010 theo dự án “tăng cường năng lực dạy nghề thuộc chương trình mục tiêu quốc gia giáo dục ñào tạo ñến năm 2010, ñào tạo bồi dưỡng 100% công chức xã về trình ñộ chuyên môn trong ñó ñạt trình ñộ trung cấp ñối với vùng ñồng bằng là là 80%, vùng núi là 70% ðể ñáp ứng ñược nhu cầu ñào tạo ñòi hỏi các cơ sở ñào tạo phải mở rộng quy mô, nâng cao năng lực ñào tạo Nhưng thực tế cho thấy ñào tạo bậc trung cấp hiện nay cũng gặp nhiều khó khăn, thách thức ñó là chưa gắn ñào tạo với chiến lược phát triển kinh tế của ñất nước, của ngành, của vùng Việc quy hoạch mạng lưới TCCN phân bố chưa hợp lý theo ngành nghề, trình ñộ cũng như theo vùng lãnh thổ Số lượng, chất lượng ñào tạo còn chưa ñáp ứng ñược yêu cầu cả về
cơ cấu trình ñộ và cơ cấu ngành nghề, tỷ lệ lao ñộng ñược ñào tạo có trình ñộ trung cấp còn thấp Năng lực hệ thống các trường trung cấp và ñiều kiện ñảm bảo chất lượng ñào tạo còn hạn chế, nội dung ñào tạo còn nặng về lý thuyết, chưa phát triển chương trình ñào tạo theo hướng hiện ñại, do ñó chất lượng ñào tạo bậc trung cấp vẫn còn chưa ñáp ứng ñược nhu cầu của xã hội, chưa tạo ra sức hút cho các ñối tượng ñăng ký vào học ở bậc ñào tạo này Những khó khăn này nếu không kịp thời giải quyết sẽ làm cho bậc ñào tạo trung cấp không phát triển ñược
Tuyên Quang là tỉnh miền núi phía Bắc, có NNL dồi dào, nhưng còn 70,47% lao ñộng chưa qua ñào tạo chuyên môn kỹ thuật Trong số lao ñộng
có trình ñộ chuyên môn kỹ thuật thì tỷ lệ lao ñộng có trình ñộ ñại học và trên ñại học là 5,3%; cao ñẳng 3,04%; TCCN chiếm 4,77%; ñào tạo nghề chiếm 16,42% (năm 2009) Với mục tiêu của tỉnh ñề ra ñến năm 2010 nâng tỷ lệ qua
Trang 14ựào tạo ựạt 31,5% so với tổng số lao ựộng toàn tỉnh; ựến năm 2015 ựạt 45%,
trong ựó ựào tạo TCCN chiếm 6,31% [24] những năm gần ựây hệ thống các
cơ sở ựào tạo TCCN của tỉnh ựã mở rộng quy mô, ngành nghề ựào tạo, mở
rộng nhiều hình thức ựào tạo phù hợp với từng ựối tượng người học để ựáp
ứng ựược nhu cầu NNL cho tỉnh cả về số lượng và chất lượng các cơ sở ựào
tạo ựã có nhiều giải pháp nâng cao chất lượng ựào tạo, ựầu tư cơ sở vật chất,
tài chắnh, ựảm bảo các nguồn lực cho ựào tạo Tuy nhiên ựào tạo bậc trung
cấp hiện nay của tỉnh Tuyên Quang còn gặp nhiều trở ngại, khó khăn, những
câu hỏi ựặt ra trong nghiên cứu này là:
1 Thực trạng ựào tạo, sử dụng lao ựộng bậc trung cấp và phát triển ựào
tạo bậc trung cấp ở tỉnh Tuyên Quang như thế nào?
2 Kết quả ựào tạo bậc trung cấp ựã ựáp ứng ựược nhu cầu NNL của
tỉnh chưa?
3 Những nhân tố nào ảnh hưởng ựến kết quả ựào tạo bậc trung cấp?
4 đào tạo bậc trung cấp hiện nay có những thuận lợi và khó khăn gì?
Và phải ựối mặt với những khó khăn, thách thức nào?
5 Giải pháp nào ựể tháo gỡ những khó khăn và phát huy ựược những
thế mạnh trong ựào tạo và phát triển bậc trung cấp?
để trả lời những câu hỏi ựó tôi tiến hành nghiên cứu ựề tài ỘGiải pháp
phát triển ựào tạo bậc trung cấp ựáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực tỉnh
Tuyên QuangỢ
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Nghiên cứu và ựề xuất các giải pháp phát triển ựào tạo bậc TCCN ựáp
ứng nhu cầu NNL tỉnh Tuyên Quang
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về ựào tạo và phát triển ựào
tạo bậc TCCN ựáp ứng nhu cầu NNL
Trang 15- đánh giá thực trạng ựào tạo, sử dụng lao ựộng có trình ựộ TCCN ở tỉnh Tuyên Quang
- Phân tắch các nhân tố ảnh hưởng ựến quá trình ựào tạo bậc TCCN ở tỉnh Tuyên Quang
- đề xuất các giải pháp phát triển ựào tạo bậc TCCN ựể ựáp ứng nhu cầu NNL cho tỉnh Tuyên Quang
1.3 đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 đối tượng nghiên cứu
- Người lao ựộng có nhu cầu ựào tạo và ựã tốt nghiệp ở trình ựộ TCCN
- Các cơ sở có ựào tạo bậc TCCN tại Tuyên Quang
- Các ựơn vị sử dụng lao ựộng tại tỉnh Tuyên Quang
- Giải pháp phát triển ựào tạo TCCN ựáp ứng nhu cầu NNL tỉnh
KT-1.3.2.3 Phạm vi về thời gian
Thời gian nghiên cứu từ tháng 5/2009 ựến tháng 10/2010 Số liệu ựược thu thập nghiên cứu là những số liệu ựã ựược công bố của 3 năm gần ựây và các số liệu mới ựược thu thập cuối năm 2009 ựầu năm 2010
Trang 162 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Một số khái niệm
2.1.1.1 Khái niệm về phát triển
Phát triển ựược nhiều nhà khoa học, nhiều nhà nghiên cứu nhìn nhận dưới nhiều góc ựộ khác nhau, dựa vào mục ựắch và lĩnh vực nghiên cứu người
ta ựưa ra những khái niệm khác nhau về phát triển Trong nghiên cứu này tôi
sử dụng khái niệm phát triển của tổ chức lương thực thế giới: Phát triển là một quá trình thay ựổi, sự thay ựổi này bao gồm cả về số lượng và chất lượng trong ựó có sự phân phối công bằng [21]
2.1.1.2 Khái niệm về ựào tạo, phát triển giáo dục và ựào tạo
đào tạo là một quá trình dạy học hoàn chỉnh, thực hiện trong thời gian xác ựịnh với nội dung chương trình ựào tạo có hệ thống từ ựầu ựến hoàn chỉnh một sản phẩm Kết quả của quá trình ựào tạo là người học ựạt ựược trình ựộ chuyên môn, nghề nghiệp theo quy ựịnh và ựược cấp bằng tương ứng [23]
đào tạo là quá trình hoạt ựộng có mục ựắch, có tổ chức nhằm truyền ựạt các kiến thức, kỹ năng và kỹ xảo trong lý thuyết và thực hành, tạo ra năng lực
ựể thực hiện thành công một hoạt ựộng nghề nghiệp cần thiết [15]
đào tạo trung cấp là những hoạt ựộng nhằm mục ựắch nâng cao tay nghề hay kỹ năng, kỹ xảo của mỗi cá nhân ựối với công việc hiện tại và trong tương lai
Phát triển giáo dục và ựào tạo là quốc sách hàng ựầu nhằm nâng cao
dân trắ, ựào tạo nhân lực, bồi dường nhân tài (ựiều 9 Luật giáo dục 2005)
Phát triển giáo dục và ựào tạo phải gắn với nhu cầu phát triển KT-XH, tiến bộ khoa học, công nghệ, củng cố quốc phòng, an ninh; thực hiện chuẩn hóa, hiện ựại hóa, xã hội hóa; bảo ựảm cân ựối về cơ cấu trình ựộ, cơ cấu ngành nghề,
Trang 17cơ cấu vùng miền; mở rộng quy mô trên cơ sở bảo ựảm chất lượng và hiệu quả; kết hợp giữa ựào tạo và sử dụng
2.1.1.3 Khái niệm về giáo dục, phát triển ựào tạo trung cấp chuyên nghiệp
Giáo dục trung học chuyên nghiệp là một bộ phận của phân hệ giáo dục nghề nghiệp (GDNN) nghĩa hẹp (hay giáo dục chuyên nghiệp nghĩa hẹp) thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, có mục tiêu là Ộđào tạo kỹ thuật viên, nhân viên kỹ thuật, nghiệp vụ có kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp ở trình ựộ trung
cấpỢ (Luật giáo dục nước CHXHCN Việt Nam, năm 1998, ựiều 29) đó là
những lao ựộng kỹ thuật thực hành có trình ựộ trung cấp về kỹ thuật hoặc nghiệp vụ, kinh tế và những cán bộ có trình ựộ trung cấp trong các lĩnh vực giáo dục, văn hoá, nghệ thuật, y tế, trong trình ựộ của học hàm chứa những
cơ sở của kiến thức văn hoá THPT bởi theo Luật giáo dục, học sinh có bằng THCS (tốt nghiệp lớp 9) ựược tuyển vào THCN, như vậy thực chất THCN là thuộc khu vực sau trung học (Post - Secondary)
Theo luật giáo dục năm 2005, giáo dục THCN ựược ựổi tên thành giáo dục TCCN Về mục tiêu giáo dục TCCN, Luật giáo dục mới ựã không sử dụng cụm từ Ộđào tạo kỹ thuật viên, nhân viên kỹ thuật nghiệp vụ có kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp ở trình ựộ trung cấpỢ mà thay bằng cụm từ Ộđào tạo người lao ựộng có kiến thức, kỹ năng thực hành cơ bản của một nghề, có khả năng làm việc ựộc lập và có tắnh sáng tạo, ứng dụng công nghệ vào công việcỢ Luật giáo dục mới thay việc ựào tạo THCN theo ngành nghề bằng ựào tạo TCCN theo nghề, nghĩa là cần có danh mục nghề ựào tạo TCCN mới
Tóm lại, giáo dục TCCN là một bộ phận trong hệ thống GDCN, nhằm ựào tạo cán bộ thực hành có trình ựộ trung cấp về kỹ thuật và nghiệp vụ, kinh
tế và những cán bộ có trình ựộ trung cấp trong các lĩnh vực giáo dục, văn hoá, nghệ thuật, y tế, xu hướng chung trong những năm tới, một bộ phận lớn các
Trang 18ngành nghề ñào tạo TCCN và một bộ phận lớn các trường TCCN hiện nay sẽ ñược nâng cấp, phân hoá và chuyển sang hệ ñào tạo sau trung học (Post - Secondary) [16]
Phát triển ñào tạo TCCN là quá trình thay ñổi bao gồm cả về số lượng
và chất lượng, ñồng bộ cả cơ cấu ngành nghề ñào tạo, tập trung ñào tạo những ñội ngũ lao ñộng có tay nghề kỹ thuật chuyên môn, nghiệp vụ, có năng lực,
kỹ năng thực hành và năng lực quản lý ñủ khả năng tiếp cận với công nghệ sản xuất tiên tiến, thiết bị kỹ thuật hiện ñại, có khả năng tham gia vào thị trường lao ñộng khu vực và thế giới
Phát triển về số lượng ñòi hỏi các cơ sở ñào tạo TCCN phải mở rộng quy mô tuyển sinh bằng cách là mở thêm ngành ñào tạo mới, cơ cấu ngành nghề, mở rộng các hình thức ñào tạo, tổ chức tuyển sinh TCCN theo hình thức xét tuyển, ña dạng hoá các ñối tượng tuyển sinh vào TCCN Ngoài ra ñể phát triển về số lượng các cơ sở ñào tạo cũng phải tích cực trong xã hội hoá giáo dục, thực hiện công khai minh bạch về nguồn lực, tài chính; liên kết với các cơ sở ñào tạo khác ñể ñào tạo liên thông lên cao ñẳng và ñại học cho học sinh sau khi tốt nghiệp
Phát triển về chất lượng ñòi hỏi các cơ sở ñào tạo phải chuẩn hoá chương trình ñào tạo theo yêu cầu của thị trường lao ñộng và nhu cầu hội nhập quốc tế, nâng cao trình ñộ chuyên môn, kỹ năng tay nghề và giáo dục phẩm chất ñạo ñức nghề nghiệp của người học, ví dụ như cán bộ y tế ngoài chuyên môn thì phải có phẩm chất ñạo ñức “Lương y như từ mẫu” hay cán bộ trồng trọt không chỉ biết kỹ thuật mà còn phải biết ñồng cam cộng khổ với người dân, nâng cao chất lượng ñội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý, xây dựng ñồng bộ các tiêu chuẩn, ñiều kiện ñảm bảo chất lượng ñào tạo và xây dựng chuẩn ñầu ra cho các ngành nghề ñào tạo
Trang 192.1.1.4 Khái niệm nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực
* Khái niệm nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực là nguồn lực con người của những tổ chức (với quy
mô, loại hình, chức năng khác nhau) có khả năng và tiềm năng tham gia vào quá trình phát triển của tổ chức cùng với sự phát triển KT-XH của quốc gia, khu vực, thế giới Cách hiểu này về NNL xuất phát từ quan niệm coi NNL là nguồn lực với các yếu tố vật chất, tinh thần tạo nên năng lực, sức mạnh phục
vụ cho sự phát triển nói chung của các tổ chức [18]
Theo lý thuyết phát triển, nguồn nhân lực theo nghĩa rộng là NNL của một quốc gia, nó là một bộ phận cấu thành của các nguồn lực, có khả năng lao ñộng, quản lý ñể tham gia vào quá trình phát triển KT-XH
Theo lý thuyết về tăng trưởng kinh tế, NNL ñược xem là một lực lượng sản xuất chủ yếu, sản xuất ra hàng hoá, cơ sở vật chất, dịch vụ xã hội, là nhân
tố làm phát triển nền kinh tế, ñảm bảo tốc ñộ phát triển KT-XH [23]
Tùy theo góc ñộ tiếp cận nghiên cứu nhưng ñiểm chung của các quan ñiểm trên có thể dễ dàng nhận thấy về NNL là:
Số lượng nhân lực: Nói ñến NNL của bất kỳ một tổ chức, một ñịa phương hay một quốc gia nào câu hỏi ñầu tiên ñặt ra là có bao nhiêu người và
sẽ có thêm bao nhiêu người nữa trong tương lai ðấy là những câu hỏi cho việc xác ñịnh số lượng NNL Sự phát triển về số lượng NNL dựa trên hai nhóm yếu tố bên trong (ví dụ: Nhu cầu công việc thực tế ñòi hỏi phải tăng số lượng lao ñộng) và những yếu tố bên ngoài của tổ chức như sự gia tăng về dân số hay lực lượng lao ñộng do di dân
Chất lượng nhân lực: Chất lượng nhân lực là yếu tố tổng hợp của nhiều yếu tố bộ phận như trí tuệ, trình ñộ, sự hiểu biết, ñạo ñức, kỹ năng, sức khỏe, thẩm mỹ của người lao ñộng Trong các yếu tố trên thì trí lực và thể lực là hai yếu tố quan trọng trong việc xem xét ñánh giá chất lượng NNL
Trang 20Cơ cấu nhân lực: Cơ cấu nhân lực là yếu tố không thể thiếu khi xem xét ñánh giá về NNL Cơ cấu nhân lực thể hiện trên các phương diện khác nhau như: Cơ cấu trình ñộ ñào tạo, giới tính, ñộ tuổi cơ cấu NNL của một quốc gia nói chung ñược quyết ñịnh bởi cơ cấu ñào tạo và cơ cấu kinh tế theo ñó sẽ
có một tỷ lệ nhất ñịnh nhân lực
Tóm lại, NNL là khái niệm tổng hợp bao gồm các yếu tố số lượng, chất lượng và cơ cấu phát triển người lao ñộng nói chung cả ở hiện tại cũng như trong tương lai tiềm năng của mỗi tổ chức, mỗi ñịa phương, mỗi quốc gia, khu vực và thế giới
* Phát triển nguồn nhân lực
Phát triển NNL là sự thay ñổi về số lượng và chất lượng NNL, biểu hiện qua các mặt cơ cấu, thể lực, kiến thức và tinh thần cần thiết cho công việc Nhờ vậy mà phát triển ñược năng lực, ổn ñịnh ñược công ăn việc làm và ñóng góp cho sự phát triển của xã hội Phát triển NNL ở tầm vĩ mô là các hoạt ñộng nhằm tạo ra nguồn lực có khả năng ñáp ứng ñược nhu cầu phát triển KT-XH trong mỗi giai ñoạn phát triển cả về quy mô, cơ cấu, số lượng và chất lượng [15]
Thực chất phát triển NNL là quá trình tăng về số lượng và nâng cao về chất lượng NNL nhằm tạo ra quy mô và cơ cấu ngày càng phù hợp với nhu cầu về nhân lực phục vụ phát triển KT-XH Số lượng và chất lượng NNL luôn gắn bó với nhau và ảnh hưởng lẫn nhau, chất lượng NNL bao gồm sức khoẻ, trình ñộ chuyên môn kỹ thuật và các phẩm chất cá nhân Hiện nay nói ñến phát triển NNL ở Việt Nam chủ yếu nói ñến nâng cao số lượng, chất lượng NNL, ñáp ứng yêu cầu của sự nghiệp CNH-HðH ñất nước Phát triển NNL cần ñược hiểu ñầy ñủ hơn trong ý tưởng quản lý, phát triển, sử dụng, nuôi dưỡng môi trường cho NNL ñược thể hiện ở sơ ñồ 2.1 [15]:
Trang 21Sơ ựồ 2.1: Sơ ựồ phát triển nguồn nhân lực trên cơ sở quản lý 3 mặt [15]
Qua sơ ựồ ta thấy, phát triển NNL trong chiến lược CNH-HđH phải ựược tiến hành trên cả ba mặt ựào tạo, sử dụng, việc làm Có như vậy mới phát huy hiệu quả NNL ựáp ứng yêu cầu phát triển ựất nước
2.1.2 Vai trò, nhiệm vụ của ựào tạo trung cấp chuyên nghiệp trong quá trình xây dựng phát triển ựất nước và hệ thống giáo dục quốc dân
2.1.2.1 Vai trò ựào tạo trung cấp chuyên nghiệp
Hệ thống GDQD của Việt Nam bao gồm giáo dục chắnh quy và giáo dục thường xuyên Các cấp học và trình ựộ ựào tạo của hệ thống GDQD gồm:
- Giáo dục mầm non: Có nhà trẻ, mẫu giáo
- Giáo dục phổ thông: Có tiểu học, THCS, THPT
- Giáo dục nghề nghiệp: Có TCCN và dạy nghề
- Giáo dục đH và sau đH: đào tạo trình ựộ Cđ, đH và sau đH
Mục tiêu của giáo dục TCCN nhằm ựào tạo người lao ựộng có kiến thức, kỹ năng thực hành cơ bản của một nghề, có khả năng làm việc ựộc lập
có tắnh sáng tạo, ứng dụng công nghệ vào công việc hay ựây là bậc ựào tạo sẽ cung cấp cho xã hội một LLLđ trực tiếp, như KTV chăn nuôi, thú y, lâm nghiệp, kế toánẦmỗi một cấp học và trình ựộ ựào tạo có vai trò nhất ựịnh trong quá trình xây dựng và phát triển của ựất nước, vai trò ựó thể hiện:
Quản lý nguồn nhân lực
- Mở rộng quy mô làm việc
- Phát triển tổ chức
Trang 22Một là: đào tạo ựáp ứng yêu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao ựộng trong quá trình phát triển kinh tế theo hướng CNH-HđH Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, thâm canh, ựa dạng hóa, chuyên môn hoá, phát triển ngành nghề thủ công truyền thống, dịch vụ nông nghiệp và công nghiệp nhỏ, ựòi hỏi phải ựào tạo NNL ở mọi trình ựộ khác nhau ựể phù hợp với nhu cầu phát triển NNL của ựất nước Các cơ sở giáo dục TCCN ựào tạo, bồi dưỡng và cung cấp một lực lượng LđKT ựông ựảo, góp phần quyết ựịnh làm cho cơ cấu lao ựộng xã hội, cả về cơ cấu trình ựộ, cơ cấu ngành nghề và cơ cấu vùng miền phù hợp với từng giai ựoạn phát triển KT-XH của ựất nước Cơ cấu lao ựộng xã hội ựược chia ra ba loại lao ựộng như ở Hình 2.1 dưới ựây:
Hình 2.1: Loại lao ựộng và khung khối lượng kiến thức, kỹ năng [18]
- Lao ựộng quản lý: Cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật, kỹ sư, nhân viên
nghiệp vụ ựòi hỏi phải có trình ựộ lý thuyết cao, có kỹ năng thực hành và
những kiến thức, kỹ năng quản lý, giám sát cần thiết
- Lao ựộng giám sát: Nhân viên nghiệp vụ, KTV có chức năng, nhiệm vụ giám sát quá trình thi công, sản xuất ra sản phẩm, ựòi hỏi phải có trình ựộ lý
Loại lao ựộng
Lđ quản lý
Lđ giám sát
Trang 23thuyết ở mức ñộ trung bình, có kỹ năng thực hành và một số kiến thức, kỹ năng quản lý, giám sát cần thiết nhất ñịnh
- Lao ñộng trực tiếp vận hành, sản xuất: Công nhân trực tiếp vận hành,
sản xuất làm ra sản phẩm ñòi hỏi phải có trình ñộ kỹ năng thực hành cao ở những phạm vi công việc nhất ñịnh và những kiến thức cần thiết
Về mặt chuyên môn, nghiệp vụ, trước ñây, người tốt nghiệp THCN ñược gọi là cán bộ trung cấp với vị trí làm việc “trung gian” khá rõ ràng và ổn ñịnh trong hệ thống phân công lao ñộng xã hội thời “bao cấp” Ngày nay, yêu cầu ñối với vị trí “trung gian” ñã thay ñổi rất nhiều, ñã phân hoá một cách rất ña dạng theo các ngành, nghề khác nhau [18] Nhiều ngành nghề ñã và ñang có
sự phân hoá và dịch chuyển cơ cấu lao ñộng theo hướng ngày càng ñòi hỏi cao hơn, linh hoạt hơn về năng lực nghề nghiệp ñối với người lao ñộng tại chỗ làm việc dưới tác ñộng của tiến bộ KHCN và tổ chức sản xuất Ở một số ngành nghề có tính chất kỹ thuật hoặc công nghệ ngày càng ñòi hỏi sự phân hoá ñội ngũ kỹ thuật viên (KTV) trung cấp hiện nay theo ba loại lao ñộng kỹ thuật (LðKT) thực hành như sau:
- LðKT thực hành có khả năng vận hành và sản xuất một cách ñộc lập
- LðKT thực hành không những có khả năng vận hành và sản xuất một cách ñộc lập mà còn có khả năng kiểm tra, hướng dẫn, giám sát người khác trong một số công việc có ñộ phức tạp trung bình
- LðKT thực hành với những khả năng mới cao hơn như: khả năng phân tích, ñánh giá và ñưa ra các quyết ñịnh về kỹ thuật, công nghệ, các giải pháp xử lý những sự cố, tình huống có ñộ phức tạp tương ñối cao trong hoạt ñộng nghề nghiệp, khả năng giám sát và phần nào quản lý, lãnh ñạo, v.v như một thợ cả, KTV cấp cao hay kỹ sư thực hành
Kết quả nghiên cứu sự phân hoá mục tiêu ñào tạo TCCN theo hướng nâng lên trình ñộ KTV cấp cao, bao gồm việc nâng lên cả về trình ñộ lý thuyết và cả về trình ñộ thực hành, ñược Bộ GD&ðT cho thí ñiểm ñào tạo KTV cấp cao trong một số ngành nghề ở một số trường TCCN và sau ñó nâng
Trang 24cấp lên thành trường Cð trong những năm cuối thập niên 1990 Cho dù ñược nâng cấp lên thành trường Cð và ñược xếp vào bậc ðH nhưng vị trí lao ñộng của hầu hết những người tốt nghiệp các trường này (KTV cấp cao) dường như cũng vẫn là “trung gian” hay “trung cấp” giữa công nhân và kỹ sư trong tổ chức và phân công lao ñộng thực tế Các số liệu thống kê gần ñây ở Tổng công ty VINACONEX cho thấy ñại ña số lao ñộng là những người tốt nghiệp
ở trình ñộ sơ cấp, TCCN họ thường có vị trí làm việc của lao ñộng trực tiếp vận hành, sản xuất Một số ít có thể ñảm nhận vị trí làm việc của lao ñộng
Nguồn Phòng ñào tạo - VINACONEX, 2006
Hầu hết các lĩnh vực sản xuất, dịch vụ, ví dụ như nông nghiệp, thuỷ sản, xây dựng, dệt may, du lịch ñều có nhu cầu rất lớn về ñội ngũ lao ñộng trực tiếp vận hành, sản xuất Ngành Du lịch với mục tiêu ñến năm 2010 sẽ ñón và phục vụ 5,5 - 6 triệu lượt khách du lịch quốc tế và 25 - 26 triệu lượt khách du lịch nội ñịa, thu nhập trên 4,5 tỉ USD, cần tới 1,4 triệu lao ñộng các loại Số liệu
ở Bảng 2.2 cho thấy rõ vị trí quan trọng của nhân lực sơ cấp và trung cấp hiện nay và trong 5 - 7 năm tới vẫn chiếm tỉ lệ rất cao trong tổng LLLð của toàn ngành (88,6% năm 2005; 86% năm 2010; 85,4% năm 2015)
Trang 25Bảng 2.2: Thực trạng và dự báo nhu cầu nhân lực du lịch theo trình ựộ
Nguồn: Tổng cục Du lịch - số liệu năm 2005
Hai là: đào tạo nâng cao chất lượng NNL và tăng cường năng lực cạnh tranh nhằm chủ ựộng hội nhập với thị trường lao ựộng khu vực và thế giới Với việc ựào tạo ra ựội ngũ lao ựộng kỹ thuật, ựội ngũ công nhân lành nghề sẽ góp phần nâng cao kiến thức và kỹ năng, nâng cao chất lượng lao ựộng tạo ra ựiều kiện thực tế ựể chuyển ựổi cơ cấu lao ựộng xã hội phù hợp với cơ cấu kinh tế trong công cuộc CNH-HđH ựất nước
Ba là: đào tạo góp phần quan trọng trong việc giải quyết việc làm và phát triển ngành nghề mới Trong ựiều kiện hiện nay, vấn ựề giải quyết việc làm còn gặp nhiều khó khăn, thực tế sức ép về việc làm ngày càng tăng do LLLđ trẻ tăng lên hàng năm, do lao ựộng dôi dư từ các ngành và do việc chuyển ựổi mục ựắch sử dụng ựất nông nghiệp phục vụ cho quá trình ựô thị hóa và phát triển các khu công nghiệp tập trung trong khi lao ựộng ở vùng này chưa kịp ựào tạo ựể chuyển ựổi nghề, trong bối cảnh ựó ựào tạo cho người lao ựộng một nghề ở một trình ựộ trung cấp sẽ giúp cho họ có thể tìm kiếm ựược việc làm, ựối với bộ phận lao ựộng nông thôn có thể tìm kiếm việc làm ngay
Trang 26tại ñịa phương nơi họ sinh sống từ ñó vừa có thể giải quyết ñược một LLLð
dư thừa tại chỗ mà còn là ñiều kiện phát triển những ngành nghề mới
Bốn là: Làm thay ñổi nhận thức, tư duy về vấn ñề nghề nghiệp, lao ñộng và việc làm cho một bộ phận lớn thanh niên và xã hội Khi thực hiện tốt
xã hội hoá giáo dục sẽ tạo ra một phong trào sâu, rộng, lôi kéo toàn bộ xã hội vào quá trình học tập, nâng cao trình ñộ, ñào tạo gắn với việc làm
Năm là: Khi lao ñộng ñược ñào tạo bài bản, có tay nghề sẽ ñáp ứng ñược nhu cầu thị trường lao ñộng quốc tế, ñẩy mạnh xuất khẩu lao ñộng
GDNN nói chung ñào tạo TCCN nói riêng có vai trò, vị trí rất quan trọng
trong hệ thống GDQD cũng như trong ñào tạo LðKT Theo mục tiêu chiến
lược phát triển giáo dục 2001-2010 có nhiệm vụ ñào tạo hơn 80% LðKT vào năm 2010 Vào thập niên tới, ñể GDNN ñáp ứng ñược nhiệm vụ ñào tạo LðKT trong quá trình hội nhập quốc tế cần có những nghiên cứu phát triển tiếp tục GDNN theo quan niệm mới trên cơ sở xem xét sự dịch chuyển cơ cấu lao ñộng theo cơ cấu KT-XH và những yếu tố ảnh hưởng khác tới cơ cấu hệ thống GDNN
2.1.2.2 Nhiệm vụ của ñào tạo trung cấp chuyên nghiệp
Theo ñiều 58 Luật giáo dục:
Một là: Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt ñộng giáo dục khác theo mục tiêu, chương trình giáo dục, xác nhận hoặc cấp văn bằng chứng chỉ theo thẩm quyền
Hai là: Tuyển dụng, quản lý nhà giáo, cán bộ, nhân viên; tham gia vào quá trình ñiều ñộng của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ñối với nhà giáo, cán bộ, nhân viên
Ba là: Tuyển sinh và quản lý người học
Bốn là: Huy ñộng, quản lý, sử dụng các nguồn lực theo quy ñịnh của pháp luật
Trang 27Năm là: Xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật theo yêu cầu chuẩn hoá, hiện ñại hoá
Sáu là: Phối hợp với gia ñình người học, tổ chức, cá nhân trong hoạt ñộng giáo dục
Bảy là: Tổ chức cho nhà giáo, cán bộ, nhân viên và người học tham gia các hoạt ñộng xã hội
Tám là: Tự ñánh giá chất lượng giáo dục và chịu sự kiểm ñịnh chất lượng giáo dục của cơ quan có thẩm quyền kiểm ñịnh chất lượng giáo dục Chín là: Các nhiệm vụ khác theo quy ñịnh của pháp luật
Các trường trung cấp ngoài nhiệm vụ theo ñiều 58 của Luật giáo dục thì còn có các nhiệm vụ:
- Nghiên cứu khoa học; ứng dụng, phát triển và chuyển giao công nghệ; tham gia giải quyết những vấn ñề KT-XH của ñịa phương và ñất nước
- Thực hiện dịch vụ khoa học, sản xuất kinh doanh theo quy ñịnh của pháp luật
2.1.3 ðặc ñiểm và các hình thức ñào tạo trung cấp chuyên nghiệp
2.1.3.1 ðặc ñiểm ñào tạo trung cấp chuyên nghiệp
Giáo dục TCCN bên cạnh những ñặc ñiểm chung của GD&ðT, còn có những ñặc ñiểm riêng
Thứ nhất: Giáo dục TCCN gắn liền chặt chẽ và ñáp ứng nhu cầu của thị trường lao ñộng và việc làm
Giáo dục TCCN có mục tiêu hàng ñầu là tạo ñiều kiện cho người lao ñộng có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm thông qua ñào tạo, bồi dưỡng năng lực từng người học, người lao ñộng cho phù hợp với những nhu cầu và yêu cầu của TTLð Hơn bất cứ phân hệ giáo dục nào, giáo dục TCCN gắn liền chặt chẽ với nhu cầu lao ñộng về số lượng, về cơ cấu trình ñộ, ngành nghề, vùng miền, với nhu cầu học tập và việc làm của người lao ñộng, ñáp
Trang 28ứng mục tiêu và nhiệm vụ phát triển KT-XH cả trong phạm vi toàn quốc lẫn vùng miền, ựịa phương đó là một trong những vấn ựề có ý nghĩa sống còn ựối với giáo dục TCCN theo quy luật cung - cầu của TTLđ
Nhu cầu của TTLđ và nhu cầu học tập trong xã hội làm nảy sinh và kéo
theo sự hình thành và phát triển thị trường cung và cầu dịch vụ ựào tạo TCCN
ựa dạng Quan hệ cung - cầu hợp lý giúp người học, người lao ựộng trong khoảng thời gian từ 2 ựến 3 năm có thể tham gia vào TTLđ và việc làm
Trong quá trình chuyển ựổi nền kinh tế từ cơ chế tập trung bao cấp sang
cơ chế thị trường nhiều thành phần, nhất là vào thời kỳ ựẩy mạnh CNH-HđH ựất nước, sự phát triển của giáo dục TCCN gắn chặt và chịu sự chi phối của sự phát triển nhanh, ựa dạng của các ngành kinh tế và hoạt ựộng xã hội Thực tế cho thấy nhu cầu của TTLđ về LLLđ qua ựào tạo, trong ựó có giáo dục TCCN cũng như nhu cầu xã hội về giáo dục TCCN ngày càng tăng lên
Quy luật giá trị, quy luật cạnh tranh hay cơ chế cạnh tranh của TTLđ
buộc ựào tạo TCCN phải lấy chất lượng ựào tạo là sự sống còn và coi ựào tạo là
sự gia tăng giá trị ựắch thực của nhân lực ựược ựào tạo ựể giành lợi thế trong
TTLđ Chắnh tắnh linh hoạt và thắch ứng của TTLđ ựòi hỏi giáo dục TCCN
một mặt phải tập trung mọi nỗ lực trang bị các kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp cho người lao ựộng mà người sử dụng lao ựộng ựang cần tuyển dụng, mặt khác phải thường xuyên ựiều chỉnh nội dung chương trình ựào tạo sát với thực tế điều ựó ựòi hỏi phải có mối quan hệ chặt chẽ giữa các cơ sở giáo dục TCCN với cơ sở sử dụng lao ựộng dưới những hình thức ựa dạng, phong phú
Trang 29thực hiện công việc thực tế sau khi tốt nghiệp Muốn vậy, người học phải ựược học và tập, ựược học và hành ngay trong quá trình lao ựộng thực tế ựó Việc gắn chặt chẽ quá trình ựào tạo trong giáo dục TCCN với quá trình lao ựộng nghề nghiệp thực tế và công việc hàng ngày của người lao ựộng ựược thực hiện trước hết thông qua xây dựng ba loại mô hình: Mô hình hoạt ựộng; Mô hình nhân cách và Mô hình nội dung ựào tạo; chúng có quan hệ mật
thiết với nhau trong quan niệm đào tạo theo năng lực thực hiện (NLTH)
Mô hình hoạt ựộng thể hiện toàn bộ những nhiệm vụ và công việc cụ thể của người lao ựộng ở một nghề/phần nghề nhất ựịnh với cấp ựộ năng lực nghề
nghiệp tương ứng, ựược xác ựịnh thông qua phân tắch nghề một cách công
phu, thường là do phắa sử dụng lao ựộng tiến hành
Mô hình nhân cách thể hiện những kiến thức, kỹ năng và thái ựộ mà người lao ựộng cần có ựể thực hiện ựược những nhiệm vụ, công việc mà quá trình lao ựộng thực tế ựòi hỏi, ựược xác ựịnh thông qua việc phân tắch kỹ từng công việc ựể có thông tin sát thực tế về những kiến thức, kỹ năng và thái ựộ cần thiết
Mô hình nội dung ựào tạo ựược xây dựng nhằm vào việc hiện thực hoá mô hình nhân cách nói trên Có thể ựược cấu trúc theo môn học hoặc môựun hoặc kết hợp môn học với môựun Hiện nay ở nhiều nước trên thế giới, trong giáo dục TCCN, người ta ựã và ựang tổ chức ựào tạo theo NLTH (competency based training), ở ựó ựòi hỏi nội dung ựào tạo phải ựược cấu trúc theo môựun tắch hợp giữa lý thuyết và thực hành, giúp cho việc tổ chức ựào tạo ựược linh hoạt và liên thông dễ dàng giữa các trình ựộ ựào tạo, trên cơ sở ựó tạo cơ hội và ựiều kiện thuận lợi cho người học, người lao ựộng Tuy nhiên, việc tổ chức ựào tạo theo môựun như vậy cũng ựặt ra những yêu cầu cao về năng lực của giáo viên cũng như về cơ sở vật chất, trang thiết bị và nguyên vật liệu
Trang 30Thứ ba: Giáo dục TCCN tập trung ựào tạo năng lực thực hành nghề nghiệp và giáo dục ựạo ựức nghề nghiệp cho người học
Mục tiêu của giáo dục TCCN ựòi hỏi phải tập trung ựào tạo những năng lực thực hành nghề nghiệp bao gồm kiến thức, kỹ năng lao ựộng chung và kỹ năng thực hành nghề nghiệp ở một nghề cụ thể, ựồng thời coi trọng giáo dục ựạo ựức, rèn luyện tác phong công nghiệp cho người lao ựộng tương lai [18]
2.1.3.2 Các hình thức ựào tạo trung cấp chuyên nghiệp
Theo hình thức ựào tạo có: đào tạo chắnh quy và vừa làm vừa học Theo ựối tượng học: đào tạo từ 3- 4 năm ựối với người tốt nghiệp có bằng THCS, từ 1-2 năm ựối với người có bằng tốt nghiệp THPT
Theo nguồn kinh phắ: Có trợ cấp một phần và phải ựóng góp 100% Theo hình thức tổ chức: đào tạo tại trường, liên kết ựào tạo và kết hợp với các doanh nghiệp, với các ngành có liên quan
Như vậy, hình thức ựào tạo bậc trung cấp có thể ựược phân theo rất nhiều tiêu thức khác nhau với những hình thức ựào tạo ựa dạng, linh hoạt về thời gian, trình ựộ và ựịa ựiểm ựể ựáp ứng nhu cầu ựa dạng của người học
2.1.4 Quan niệm về ựào tạo bậc trung cấp chuyên nghiệp
Ở Việt Nam, thuật ngữ GDNN và GDCN thường ựược sử dụng với nghĩa như nhau Nguồn gốc thuật ngữ giáo dục TCCN ựược các nhà khoa học trước ựây dịch từ tiếng Pháp là Ộenseignement secondaire specialiséỢ, còn GDNN ựược dịch từ tiếng Pháp là Ộenseignement professionnelỢ Cả hai thuật ngữ tiếng Pháp này vẫn còn ựang tồn tại trong sơ ựồ cơ cấu hệ thống giáo dục nước Pháp hiện nay Theo thời gian của sự phát triển, thuật ngữ GDCN ra ựời trước thuật ngữ GDNN trong lịch sử nước ta và có nguồn gốc từ tiếng Pháp Hệ thống GDNN của nước ta ngày nay khởi nguồn là các trường ựào tạo CNKT từ thời Pháp thuộc ở Hà Nội, Hải Phòng, Huế và Sài Gòn Trong các trường ựó danh
tiếng nhất là Trường Kỹ nghệ thực hành EPI (École Pratique Professionnelle)
Trang 31những năm ñầu ñóng tại số nhà 2F phố Quang Trung, Hà Nội Sau hơn 100 năm, trường này ñã ñi qua nhiều chặng ñường phát triển, từ ñào tạo CNKT trong hơn nửa thế kỷ ñến ñào tạo TCCN ngay sau ngày giải phóng Hà Nội năm 1954, rồi ñến ñào tạo cao ñẳng một thời gian ngắn từ 1963 với tên là trường Trung cao Cơ ðiện , sau là THCN, Cð và ngày nay là trường ðH Công nghiệp Hà Nội
Trên thế giới, hầu hết các nước ñều bố trí hệ thống giáo dục kỹ thuật và dạy nghề (Vocational and Technical Education and Training - TVET) bên
cạnh hệ phổ thông và ñại học (tertiary) UNESCO dùng cụm từ Technical and
Vocational Education - TVE ñể chỉ hệ thống này Một số nước (ví dụ như Anh) chỉ gọi là Vocational Education and Training - VET Nước ðức có một
hệ thống ñào tạo nghề và TCCN (Berufs- und Fachschulaus- bildung), về mặt
trình ñộ một bộ phận ñược xếp vào bậc trung học tương ñương với THPT từ lớp 9 ñến lớp 13, một bộ phận cao hơn vào bậc sau trung học Nước Pháp
có hệ thống GDCN mà thành phần chủ yếu xếp vào bậc trung học tương ñương THPT, ñó là theo con ñường nghề nghiệp (voie professionnelle) ñi
song song với con ñường phổ thông hay công nghệ (voie générale ou technologique), một thành phần của con ñường nghề nghiệp có thể có trình
ñộ sau trung học với tên gọi tiếng Pháp là enseignement spécialisé Từ cuối
tiếng Pháp spécialisé ở ñây ñược dịch là chuyên môn hoá nhưng người ta
ñã quen dùng là chuyên nghiệp Trung Quốc có hệ thống GDNN gồm ba
trình ñộ là dạy nghề sơ trung (chức nghiệp sơ trung), dạy nghề cao trung (chức nghiệp cao trung) và TCCN (trung ñẳng chuyên khoa) Về trình ñộ
của hệ thống GDNN: Dạy nghề sơ trung tương ñương với sơ trung phổ thông của Trung Quốc hay THCS nước ta; dạy nghề cao trung tương ñương với cao trung phổ thông của Trung Quốc hay THPT nước ta; TCCN chia làm 2 trình ñộ: cao trung và sau cao trung 2 năm (phân biệt với Cð chuyên
khoa nói chung là sau cao trung 3 năm)
Trang 32đã có thời kỳ bậc trung học ở nước ta gồm có 4 loại hình: THPT, THCN, Trung học nghề và ựào tạo nghề, nhưng Luật Giáo dục 1998 ựã xoá bỏ
Trung học nghề Luật giáo dục năm 2005 ựã xác ựịnh GDNN bao gồm TCCN
và dạy nghề, là một phân hệ trong hệ thống GDQD bên cạnh phân hệ giáo dục phổ thông và phân hệ giáo dục ựại học TCCN ựược thực hiện từ ba ựến bốn năm học ựối với người có bằng tốt nghiệp THCS, từ một ựến hai năm học ựối với người có bằng tốt nghiệp THPT Dạy nghề lại ựược phân ra cụ thể hơn nữa trong Luật giáo dục 2005 và Luật dạy nghề 2006: Dạy nghề có các trình ựộ ựào tạo là sơ cấp nghề ựược thực hiện dưới một năm, trung cấp nghề và cao ựẳng nghề ựược thực hiện từ một ựến ba năm Thực tế hơn 98% người nhập học TCCN trong những năm gần ựây là học sinh tốt nghiệp THPT ựã và ựang làm cho các cơ sở ựào tạo TCCN cùng với việc hình thành và phát triển ba cấp dạy nghề cho thấy hai xu hướng chung trong sự phát triển của GDNN nước ta là:
- Nâng cao trình ựộ tuyển sinh cùng với việc kéo dài thời gian ựào tạo làm cho GDNN có chỗ ựứng trong bậc sau trung học và quan niệm về GDNN thay ựổi theo hướng mở rộng hơn
- Phân hoá chi tiết hơn về cơ cấu trình ựộ ựào tạo và ựa dạng hoá về loại hình ựào tạo cũng như loại hình cơ sở GDNN
Tuy nhiên, quan niệm mới về GDNN có ựược khẳng ựịnh thông qua việc
cơ cấu lại hệ thống và ựảm bảo ựược sự liên thông, nối tiếp trong nội bộ GDNN cũng như giữa GDNN với giáo dục phổ thông và giáo dục ựại học còn tuỳ thuộc vào rất nhiều yếu tố [17]
2.1.5 Những nhân tố ảnh hưởng ựến số lượng và chất lượng ựào tạo bậc trung cấp chuyên nghiệp ựáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực
Thực tế cho thấy hiện nay các trường TCCN số lượng ựào tạo ngày càng giảm, gặp nhiều khó khăn trong tuyển sinh, chất lượng ựào tạo chưa ựáp
Trang 33ứng ñược nhu cầu, trong nghiên cứu này có ñưa ra một số nhân tố sau ảnh hưởng ñến số lượng, chất lượng ñào tạo bậc TCCN hiện nay là:
Thứ nhất: Chương trình khung ñào tạo cho các ngành còn nặng về lý thuyết, ít thực hành, bất cập về nội dung giảng dạy, ít phù hợp, ít tính thực tiễn, cơ cấu ngành nghề chưa hợp lý Giáo trình còn thiếu, lạc hậu, chưa kịp cập nhật những thông tin mới, ñào tạo chưa gắn với ñặc ñiểm KT-XH của ñịa phương và thị trường lao ñộng nên chưa ñáp ứng ñược nhu cầu của xã hội, các trường chưa chủ ñộng, mạnh dạn chuyển ñổi cơ chế ñào tạo, chưa liên thông giữa các bậc ñào tạo cao hơn nên chưa thu hút người học
Thứ hai: Trong giai ñoạn xã hội hoá giáo dục, có sự cạnh tranh gay gắt giữa các trường, nhiều trường ñại học, cao ñẳng cũng mở hệ ñào tạo trung cấp, việc mở rộng quy mô giáo dục cao ñẳng, ñại học ñã phần nào ảnh hưởng ñến nguồn tuyển sinh vào các trường trung cấp, nên các trường TCCN khó tuyển sinh, cần phải có sự rạch ròi trong hệ thống GDNN
Thứ ba: Nguồn lực ñầu tư cho ñào tạo như ñất ñai, cơ sở hạ tầng, thiết
bị và phương tiện dạy học còn thấp, những nguồn lực hiếm hoi ñó lại phân bổ dàn trải, thiếu ñồng bộ, phân bổ theo chỉ tiêu ñầu vào mà không theo chỉ tiêu chất lượng và hiệu quả ở ñầu ra, năng lực quản lý của các trường còn yếu Thứ tư: ðội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý còn yếu, như yếu kỹ năng năng lực thực hành, phương pháp giảng dạy chủ yếu là theo phương pháp truyền thống, thường ít giao tiếp với học sinh trong quá trình giảng dạy, giáo viên chủ yếu là truyền ñạt lại cho học sinh những nội dung ñã chuẩn bị trước, dẫn tới học sinh học thụ ñộng, thu nhận kiến thức một chiều
Thứ năm: Chất lượng ñầu vào của học sinh ñược ñánh giá là thấp và ý thức học không cao, có chung một thực trạng học sinh vào học tại các trường TCCN ñều là những ñối tượng ñã thi tuyển ở các trường cao ñẳng, ñại học không ñỗ, thậm trí một số ñối tượng mới chỉ tốt nghiệp THCS
Trang 34Thứ sáu: Nhận thức của không ít người trong xã hội về vai trò của GDNN, người dân và xã hội không muốn cho con em mình vào học nghề quá sớm và hầu hết ñều mong muốn cho con em ñược học xong THPT và hướng vào cao ñẳng, ñại học là nguyên nhân làm chậm bước phát triển của GDNN
Thứ bảy: Hướng nghiệp ñào tạo nghề cho học sinh phổ thông hiện nay còn yếu kém, chất lượng và hiệu quả của các giờ hoạt ñộng giáo dục hướng nghiệp còn thấp, công tác giáo dục hướng nghiệp chưa ñược thực hiện ñồng
bộ Theo số liệu thống kê tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS vào học trong các trường TCCN rất thấp chiếm 1,4%, năm học 2007 - 2008 là 1,8% [27]
Tám là: Các trường trung cấp hầu như chỉ ñào tạo theo cung, chưa chú trọng tới ñào tạo theo cầu, theo nhu cầu của xã hội, trong ñào tạo còn thiếu sự liên kết, thiếu quan hệ với các ñơn vị sử dụng lao ñộng vì ñây là ñịa chỉ tạo việc làm cho người lao ñộng khi ñã tốt nghiệp tại các CSðT
Bên cạnh ñó còn có một số cơ chế, chính sách trong quản lý ñào tạo bậc trung cấp chưa ñầy ñủ, chưa tạo ñộng lực phát triển, ñó là chính sách về quản lý, quy hoạch các CSðT, kế hoạch ñầu tư về tài chính, ñất ñai và cơ sở
hạ tầng, phân tích và dự báo nhu cầu, chính sách phân luồng học sinh giữa các bậc có ñào tạo trung cấp là những nhân tố ảnh hưởng ñến số lượng, chất lượng ñào tạo bậc trung cấp hiện nay
2.1.6 Thực trạng nguồn nhân lực và sự cần thiết phát triển ñào tạo bậc trung cấp chuyên nghiệp
Sự phát triển của ñất nước phụ thuộc rất nhiều vào số lượng và chất lượng NNL, thực trạng NNL nước ta hiện nay nổi cộm những vấn ñề sau:
Thứ nhất, trình ñộ chuyên môn của người lao ñộng ñược ñào tạo còn thấp và yếu về kỹ năng
Theo kết quả ñiều tra của Bộ LðTB&XH ñến 1/7/2007 tính chung cả nước, số người ñược ñào tạo nghề nghiệp và kỹ năng có 16.259.029 người
Trang 35chiếm 34,81% so với tổng số lao ựộng cả nước là 46.707.925 lao ựộng, trong
ựó tỷ lệ lao ựộng ựược ựào tạo có bằng trung cấp chỉ có 5,18% (bảng 2.3)
Thứ hai, cơ cấu lao ựộng ựược ựào tạo theo khu vực, theo vùng miền vẫn còn nhiều bất cập, trình ựộ chuyên môn giữa thành thị và nông thôn cũng
có sự khác biệt lớn, tỷ lệ lao ựộng ựược ựào tạo ở thành thị là 59,58% thì ở nông thôn chỉ chiếm có 26,67% (bảng 2.3)
Bảng 2.3: Lực lượng lao ựộng cả nước phân theo trình ựộ chuyên môn,
theo vùng
2 Lao ựộng qua ựào tạo có trình ựộ chuyên môn 34,81
Trong ựó: Trung học chuyên nghiệp 5,18
II Theo khu vực
Nguồn Bộ LđTB&XH năm 2007
Chất lượng NNL giữa các vùng miền cũng có sự chênh lệch với nhau (bảng 2.3) Tỷ lệ lao ựộng có trình ựộ chuyên môn kỹ thuật tập trung chủ yếu
là ở đông Nam Bộ là 53,48% trong ựó lao ựộng có trình ựộ TCCN chiếm 5,45%, đồng bằng Sông Hồng là 36,71% thì có 6,53% lao ựộng có trình ựộ
Trang 36TCCN và Duyên hải Nam Trung Bộ là 36,86% có 4,94% lao ñộng có trình ñộ TCCN, thấp nhất là Tây Bắc chiếm 15,18% lao ñộng ñược ñào tạo thì có 4,64% lao ñộng có bằng TCCN
Nguồn lao ñộng vừa thừa, vừa thiếu Chúng ta thiếu nguồn lao ñộng giỏi, có ñào tạo nhưng lại thừa lao ñộng phổ thông, nhất là ở khu vực nông thôn Một bộ phận có khả năng lao ñộng nhưng chưa có việc làm Tốc ñộ tăng dân số vẫn cao, mỗi năm trung bình nước ta tăng thêm khoảng một triệu người, nên áp lực việc làm ngày càng cao
Về sức khoẻ của người lao ñộng, theo số liệu ñiều tra về tình trạng thể lực của lao ñộng Việt Nam có thể lực kém, thể hiện qua các chỉ số về cân nặng, chiều cao trung bình, sức bền Cụ thể, trong khi chiều cao trung bình của người lao ñộng Việt Nam là 1,47m; cân nặng 34,4 kg thì các con số tương ứng của người Philipin là 1,53m; cân nặng 45,5kg; người Nhật là 1,64m; cân nặng 53,3kg Số người không ñủ tiêu chuẩn về cân nặng ở Việt Nam chiếm tới 48,7% (số liệu ñiều tra năm 2000)
Nguyên nhân tỷ lệ lao ñộng ñược ñào tạo có bằng trung cấp còn thấp giữa nông thôn với thành thị, giữa các vùng miền là do việc quy hoạch hệ thống các trường TCCN giữa các vùng miền chưa hợp lý, còn chậm ñổi mới
do chưa gắn ñào tạo theo nhu cầu của xã hội
Trong xu thế hội nhập quốc tế ñòi hỏi NNL có chất lượng cao, do ñó phải coi trọng công tác giáo dục ý thức nghề nghiệp cho người lao ñộng, ñể làm ñược ñiều ñó nhà nước cần phải có sự hỗ trợ ñầu tư cho các cơ sở ñào tạo TCCN Còn các CSðT phải có sự liên kết, hợp tác giữa CSðT với các cơ sở sản xuất kinh doanh ñể nâng cao chất lượng ñào tạo Do vậy, phải coi ñào tạo trung cấp là một bộ phận quan trọng trong chiến lược phát triển NNL của ñất nước Cụ thể, ñào tạo phải gắn với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển KT-XH của từng ñịa phương, ñồng thời chủ ñộng tạo việc làm cho người lao ñộng Tăng cường ñào tạo cho lao ñộng có trình ñộ trung cấp là nhằm tạo ra
Trang 37một lực lượng lao ñộng có trình ñộ kỹ năng nghề ñáp ứng ñược yêu cầu của
Bảng 2.4: Những văn bản của Nhà nước về ñào tạo, phát triển ñào tạo
bậc trung cấp ñáp ứng nguồn nhân lực ở Việt Nam
1 Luật giáo dục 2005, 2010 Quốc hội Luật giáo dục
2 NQ TW II khoá
ðịnh hướng chiến lược phát triển GDðT trong thời kỳ CNH-HðH và nhiệm vụ ñến năm 2000
3 NQ số 47/2001/Qð 28/12/2001 Thủ tướng Phê duyệt chiến lược phát triển giáo dục năm 2001-2010
4 Chỉ thị 06-CT/TW 22/1/2002
Ban bí thư Củng cố và hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở ñến 2010
5 Qð 40/2007/Qð 1/8/2007 GD&ðT Bộ Ban hành quy chế ñào tạo TCCN hệ chính quy
6 Qð số 76/2007/Qð 14/12/2007 GD&ðT Bộ
Quy ñịnh về quy trình và chu kỳ kiểm ñịnh chất lượng giáo dục trường ðH, Cð và TCCN
7 Thông báo 242-TB 15/4/2009 Bộ chính trị
Tiếp tục thực hiện NQ TW 2 khoá VIII phương hướng phát triển giáo dục ñào tạo ñến năm 2020
8 Qð số 06/2008/Qð
13/2/2008 GD&ðT Bộ Quy ñịnh ñào tạo liên thông cao ñẳng, ñại học
9 Qð số 1956/CP 27/11/2009 Chính phủ Phê duyệt ñề án” ñào tạo nghề cho
lao ñộng nông thôn ñến năm 2020”
Nguồn tổng hợp của tác giả
Trang 382.2.2 Kinh nghiệm ñào tạo bậc trung cấp ở một số quốc gia trên thế giới
Trên con ñường phát triển mỗi quốc gia ñều có chiến lược nhất ñịnh trong ñào tạo phát triển nguồn nhân lực
- Trường trung học phổ thông cơ sở: Với chương trình giáo dục 3 năm thu nhận hầu hết trẻ em tốt nghiệp tiểu học với ñộ tuổi từ 12 ñến 15 tuổi
- Trường trung học bậc cao: Với thời gian ñào tạo 3 năm hệ chính quy
và hơn 3 năm ñối với các hệ không chính quy Có 3 loại chương trình chính trong loại hình trường này:
+ Chương trình phổ thông: Cung cấp học vấn phổ thông cho học sinh
có nguyện vọng tiếp tục học lên cao ñẳng, ñại học và chưa ñịnh hướng nghề nghiệp trong tương lai Có khoảng 60 - 70% học sinh theo hướng này
+ Chương trình chuyên nghiệp: Cung cấp học vấn nghề nghiệp cho học sinh ñã xác ñịnh rõ xu hướng nghề nghiệp tương lai với nhiều chuyên ngành: Nông nghiệp, công nghiệp, thương mại, các chương trình công nghệ kỹ thuật thường thực hiện ở loại hình trung học kỹ thuật
+ Chương trình tích hợp: Cả học vấn phổ thông và chuyên nghiệp nhằm ñáp ứng nhu cầu học tập ña dạng của những học sinh không theo hai hướng trên
Trang 39- Trường trung học: Thời gian ñào tạo 6 năm kết hợp học vấn trung học
cơ sở và trung học phổ thông bậc cao
Nhật Bản phát triển chương trình giáo dục ở các cấp, bậc học phù hợp với từng giai ñoạn phát triển KT-XH Trong chương trình GDNN ngay từ những năm 1895 luật quốc gia về GDNN ñã ñược thông qua và ñến năm 1899 các chương trình ñào tạo nghề nghiệp ở các ngành nông nghiệp, nghề cá, lâm nghiệp và công nghiệp ñã ñược thực hiện ở bậc THCS
Các chương trình giáo dục kỹ thuật nghề nghiệp do từng cơ sở ñào tạo xây dựng trên cơ sở khung chương trình quốc gia quy ñịnh, chương trình chi tiết ñược thiết kế cho từng khoá ñào tạo và ñược ñiều chỉnh thường xuyên cho
phù hợp với tiến bộ công nghệ và nhu cầu nhân lực thị trường lao ñộng[20]
Phần Lan: Hệ thống giáo dục Phần Lan [13]:
* Giáo dục nhà trẻ và mẫu giáo: Là loại hình giáo dục tự nguyện, dành cho học sinh dưới 7 tuổi
* Giáo dục cơ sở:
- Là bậc học bắt buộc ñối với các em từ 7 - 16 tuổi Chương trình này kéo dài 9 năm ñối với những em hoàn thành các môn học ở bậc học này và kéo dài 10 năm ñối với những em thiểu năng
- Dạy cho học sinh những vấn ñề thực tiễn và kỹ năng thực hành cần biết sau này, bậc học này giáo viên chủ nhiệm và giáo viên bộ môn sẽ ñánh giá học lực cho học sinh
* Giáo dục phổ thông: Gồm 2 loại hình song song, thời gian học 3 năm dành cho học sinh từ 16 - 19 tuổi:
- Trung học phổ thông: Trang bị kiến thức ñại cương cho học sinh
- Trung học dạy nghề: Trang bị kiến thức một số ngành nghề nhất ñịnh cho học sinh
Trang 40* Giáo dục bậc cao:
- đại học tổng hợp hay ựại cương
- đại học thực hành hay ứng dụng
Các nước Châu âu:
Các nước Châu Âu tổ chức hệ thống GDNN rất tốt bên cạnh hệ thống giáo dục ựại học có hiệu quả
Nước đức ựược ựánh giá có hệ thống GDNN tốt nhất thế giới đó là hệ thống ựào tạo trên quy mô lớn cho những người không có ựiều kiện học ựại học Sau 3 năm học sinh phải kiểm tra trình ựộ nghề nghiệp, nếu vượt qua kỳ thi kiểm tra ựó, sau khi học thêm về quản trị xắ nghiệp, luật và một số môn kỹ thuật bổ sung, người học có thể ựứng ra thành lập doanh nghiệp riêng
Nước Pháp ựưa ra các quy ựịnh thuế doanh thu 1% ựể buộc xắ nghiệp ựào tạo người lao ựộng Nếu xắ nghiệp trực tiếp ựào tạo thì khoản thuế này ựược hoàn trả Nếu xắ nghiệp không có chương trình ựào tạo, quỹ này ựược ựưa vào quỹ tài trợ cho các chương trình của Chắnh phủ
So với Hoa Kỳ, các nước Châu Âu ựã ựầu tư ngân sách cao hơn nhiều cho GDNN Anh, Pháp và Tây Ban Nha ựã chi nhiều hơn hai lần, đức chi nhiều hơn ba lần, Thụy điển chi nhiều hơn sáu lần so với mức chi của Hoa
Kỳ cho việc GDNN sau trung học
Qua nghiên cứu kinh nghiệm các nước trên thế giới cho thấy, các nước rất quan tâm ựầu tư cho ựào tạo, với nhiều hình thức ựào tạo ựa dạng, linh hoạt cho mọi ựối tượng trên khắp các ựịa bàn, thu hút ựược nhiều tổ chức, doanh nghiệp vào ựào tạo đầu tư ngân sách một cách thắch ựáng cho công tác ựào tạo, họ ựều ý thức ựược ựầu tư cho ựào tạo là ựầu tư cho phát triển, Nhật Bản, Singapore là những nước ựiển hình trong việc ựưa ựất nước phát triển trở thành cường quốc mạnh do quan tâm ựến phát triển ựào tạo đó là những bài học kinh nghiệm quý báu ựối với Việt Nam [15]