1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp chống thất thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ở Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế

192 2,5K 9

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 192
Dung lượng 1,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong giai đoạn này, khâu nghiệp vụ của hải quan Việt Nam tập trung vào các công tác như quản lý thuế, giám sát hải quan, thanh tra, chống buôn lậu…Nhưng trong bối cảnh hội nhập kinh tế

Trang 1

HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

MAI THỊ VÂN ANH

GI¶I PH¸P CHèNG THÊT THU THUÕ XUÊT KHÈU, THUÕ NHËP KHÈU ë VIÖT NAM TRONG BèI C¶NH

HéI NHËP KINH TÕ QUèC TÕ

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

2 PGS.TS VƯƠNG THỊ THU HIỀN

HÀ NỘI, THÁNG 5 - 2015

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các kết quả số liệu nêu trong luận án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng, chính xác của các cơ quan chức năng đã công bố Những kết luận khoa học của luận án là mới và chưa có tác giả công bố trong bất cứ công trình khoa học nào

Tác giả luận án

Mai Thị Vân Anh

Trang 3

Trang

1.1 Tổng quan về tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

1.2 Khoang hở cho các vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu 13 1.3 Điểm yếu và điểm mạnh của nghiên cứu 14 1.4 Những đóng góp mới của luận án 15

Chương 2 THUẾ XUẤT KHẨU, THUẾ NHẬP KHẨU VÀ CHỐNG

THẤT THU THUẾ XUẤT KHẨU, THUẾ NHẬP KHẨU

2.1 Những vấn đề chung về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 16 2.1.1 Khái niệm thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 16 2.1.2 Đặc điểm của thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 18 2.1.3 Vai trò của thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu trong hội

2.2 Thất thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 21 2.2.1 Khái niệm thất thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 21 2.2.2 Các hình thức thất thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 22 2.2.3 Nguyên nhân của thất thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 26 2.2.4 Hậu quả của thất thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 30 2.3 Chống thất thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu trong

bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế 33 2.3.1 Các nguyên tắc chủ yếu khi hội nhập kinh tế quốc tế 33 2.3.2 Những vấn đề đặt ra đối với công tác chống thất thu

thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ở các nước đang phát triển trong bối cảnh hội nhập 36 2.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác chống thất thu

thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 39 2.4 Một số phương pháp quản lý hải quan chống thất thu

thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu của Hải quan 44

Trang 4

thuế nhập khẩu 44 2.4.2 Áp dụng biện pháp phân loại và áp mã hàng hóa chính

2.4.3 Áp dụng biện pháp kiểm tra sau thông quan (PCA)

2.4.4 Áp dụng biện pháp chống buôn lậu và gian lận thương

2.4.5 Áp dụng biện pháp thanh tra thuế 50 2.4.6 Hợp tác quốc tế trong chống thất thu thuế xuất khẩu,

2.5 Kinh nghiệm chống thất thu thuế xuất khẩu, thuế nhập

khẩu của cơ quan hải quan một số nước trên thế giới và bài học cho hải quan Việt Nam 52 2.5.1 Kinh nghiệm chống thất thu thuế xuất khẩu, nhập khẩu

Chương 3 THỰC TRẠNG CHỐNG THẤT THU THUẾ XUẤT KHẨU,

3.1 Khái quát thực trạng xuất khẩu, nhập khẩu và Kết quả

thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu của Việt Nam giai

3.1.1 Khái quát thực trạng xuất khẩu, nhập khẩu của Việt

3.1.2 Kết quả thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ở Việt Nam

3.2 Thực trạng thất thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ở

Việt Nam gia đoạn 2009-2013 71 3.2.1 Thất thu thuế do khai sai số lượng và chất lượng hàng

3.2.2 Thất thu thuế qua gian lận trị giá tính thuế 73

Trang 5

sai) 76 3.2.4 Thất thu thuế qua công tác khai báo xuất xứ đối với

hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu 82 3.2.5 Thất thu thuế đối với loại hình kinh doanh tạm nhập, tái

3.2.6 Thất thu thuế do lợi dụng loại hình gia công 88 3.2.7 Thất thu thuế qua lợi dụng hoạt động của các khu phi

3.2.8 Thất thu thuế do lợi dụng địa bàn và sử dụng các

phương thức thủ đoạn buôn lậu 93 3.2.9 Thất thu thuế do nợ đọng thuế kéo dài 96 3.3 Thực trạng áp dụng các biện pháp chống thất thu thuế

xuất khẩu, thuế nhập khẩu của Hải quan Việt Nam giai

3.3.1 Thực tiễn áp dụng quản lý rủi ro trong chống thất thu

thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 97 3.3.2 Thực trạng chống thất thu thuế xuất khẩu, thuế nhập

khẩu qua hệ thống xử lý dữ liệu của ngành Hải quan 99 3.3.3 Thực hiện cơ chế một cửa quốc gia và ASEAN trong

chống thất thu thuế xuất khẩu, nhập khẩu 103 3.3.4 Áp dụng thông quan điện tử trong chống thất thu thuế

3.3.5 Áp dụng kiểm tra sau thông quan trong chống thất thu

thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 108 3.3.6 Công tác điều tra chống buôn lậu trong chống thất thu

thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 110 3.3.7 Chống thất thu thuế của nghiệp vụ giám sát quản lý 113 3.3.8 Chống thất thu thuế từ nghiệp vụ thanh tra thuế của cơ

Trang 6

biện pháp cưỡng chế thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 117 3.4 Đánh giá chung về thực trạng chống thất thu thuế xuất

khẩu, thuế nhập khẩu ở Việt Nam giai đoạn 2009-2013 120 3.4.1 Những kết quả đạt được 120

Chương 4 GIẢI PHÁP CHỐNG THẤT THU THUẾ XUẤT KHẨU,

THUẾ NHẬP KHẨU Ở VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH

4.1 Bối cảnh kinh tế quốc tế và định hướng hoạt động

chống thất thu thuế nhập khẩu của Việt Nam trong thời

xuất khẩu, thuế nhập khẩu giữa các đơn vị chức năng

4.2.2 Đẩy mạnh biện pháp quản lý các loại hình xuất khẩu,

4.2.3 Nâng cao hiệu quả áp dụng các phương pháp quản lý

hải quan hiện đại trong chống thất thu thuế xuất khẩu,

4.2.4 Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra thuế của cơ

4.2.5 Đổi mới công tác quản lý nợ thuế theo hướng giảm nợ

4.2.6 Nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin để ứng dụng

phục vụ công tác quản lý thu thuế 157

Trang 7

quan hải quan trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế 157

Trang 8

Chữ viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt

ACV Agreement Customs

ASEAN Association of South East

Asian Nations

Hiệp hội Các quốc gia Đông Nam Á

ASEM Asia - Europe Meeting Diễn đàn hợp tác Á - Âu

ASYCUDA Automated System of

EDI Electronic Data Interchange Trao đổi dữ liệu điện tử

EU European Ụnion Liên minh Châu Âu

GATT General Agreement of Trade

Hệ thống Hài hòa

KYOTO International Convention on

yhe Simplification and Harmonization of Customs

Công ước quốc tế về đơn giản, hài hòa hóa thủ tục hải

Trang 9

convention)

MFN Most Favoured Nations Tối huệ quốc

TQM Total quality Management Quản lý chất lượng tổng thể

TRIPs Agreement on Trade-Related

Aspects of Intellectural Property Rights

Hiệp định về khía cạnh liên quan đến thương mại của quyền sở hữu trí tuệ

USD The United States Dollar Đô la Mỹ

VAT Value Added Tax Thuế giá trị gia tăng

WAN Wide Area Network Mạng diện rộng

Tổ chức hải quan Thế giới

WTO World Trade Organization Tổ chức thương mại Thế giới

Trang 10

BTC : Bộ Tài chính CNTT : Công nghệ thông tin CQHQ : Cơ quan hải quan CSDL : Cơ sở dữ liệu

DN : Doanh nghiệp HĐH : Hiện đại hóa HQVN : Hải quan Việt Nam KCN : Khu công nghiệp KTCK : Kinh tế cửa khẩu KKTCK : Khu kinh tế cửa khẩu KT-TMĐB: Kinh tế - thương mại đặc biệt KTSTQ : Kiểm tra sau thông quan

LĐTC : Lãnh đạo Tổng cục NCS : Nghiên cứu sinh

NK : Nhập khẩu NNT : Người nộp thuế NSNN : Ngân sách nhà nước PLHH : Phân loại hàng hóa

QC : Quá cảnh QLNN : Quản lý nhà nước QLRR : Quản lý rủi ro SXXK : Sản xuất xuất khẩu TCHQ : Tổng cục Hải quan TNHH : Trách nhiệm hữu hạn TN-TX : Tạm nhập tái xuất TPHCM : Thành phố Hồ Chí Minh TTĐB : Tiêu thụ đặc biệt

TTHQ : Thủ tục hải quan XNC : Xuất nhập cảnh XNK : Xuất nhập khẩu

XK : Xuất khẩu

Trang 11

Số hiệu Tên bảng biểu Trang

Bảng 3.1: Kim ngạch XNK và số tờ khai hàng hóa XNK giai

Bảng 3.7: Kết quả ấn định thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu giai

Bảng 3.8: Tình hình cưỡng chế thuế đối với các các doanh

nghiệp nợ thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu giai đoạn

Biểu đồ 3.1: Kết quả xuất nhập khẩu của Việt Nam giai đoạn 2009 - 2013 65 Biểu đồ 3.2: Tỷ trọng số thu NSNN của ngành Hải quan năm 2014 70 Biểu đồ 3.3: Thống kê số vụ vi phạm và trị giá truy thu với hàng XNK 88 Biểu đồ 3.4: Số tiền truy thu phạt và số tiền thực thu vào ngân sách

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Thuế là một trong những công cụ kinh tế chủ yếu được nhà nước sử dụng

để điều tiết vĩ mô nền kinh tế và huy động nguồn thu cho NSNN Một trong những yêu cầu quan trọng trong tổ chức thực thi chính sách thuế là phải thu đúng, thu đủ, thu kịp thời theo quy định của pháp luật

Trong những năm qua, chính sách thuế xuất khẩu, nhập khẩu đảm bảo công bằng, minh bạch, không phân biệt đối xử và ổn định đã tạo thuận lợi hơn cho hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, tăng cường thu hút đầu tư và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, góp phần huy động nguồn thu cho ngân sách, bảo hộ sản xuất trong nước Bên cạnh những kết quả đã đạt được, trong quá trình tổ chức thực hiện thuế xuất khẩu, nhập khẩu vẫn còn tình trạng thất thu thuế Thất thu thuế xuất khẩu, nhập khẩu đã xảy ra trong thời gian dài, số thuế thất thu không phải

là nhỏ, làm ảnh hưởng xấu đến cân đối thu - chi của NSNN và tạo ra sự bất bình đẳng giữa các doanh nghiệp trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, nhiều phương thức thủ đoạn gian lận thuế xuất khẩu, nhập khẩu không chỉ xuất hiện ở Việt Nam mà ở nhiều nước trên thế giới Mặc dù các thủ đoạn gian lận này vẫn thể hiện ở bề nổi như: gian lận C/O, khai thấp giá hàng nhập khẩu, khai sai chủng loại hàng nhập khẩu, khai sai số lượng…Hay các thủ đoạn buôn lậu qua biên giới nhưng nay lại được tiến hành với những hình thức tinh vi hơn Các hình thức gian lận thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đã được thực hiện ngay từ nước xuất khẩu hàng hóa trước khi đến nước nhập khẩu thông qua các biện pháp chuyển giá, chuyển khẩu, gian lận chứng từ xuất kho, làm giả hợp đồng mua bán… Việc gian lận không chỉ dừng lại ở địa bàn một quốc gia như trước mà được tiến hành tại nhiều quốc gia Việc hợp tác quốc tế là xu hướng của các quốc gia trong việc chống buôn lậu và gian lận thương mại trong việc bảo vệ lợi ích của mình

Trang 13

Nhìn chung hầu hết các công trình nghiên cứu mới chỉ tiếp cận ở góc độ khi Hải quan còn duy trì phương pháp quản lý thủ công truyền thống Trong giai đoạn này, khâu nghiệp vụ của hải quan Việt Nam tập trung vào các công tác như quản lý thuế, giám sát hải quan, thanh tra, chống buôn lậu…Nhưng trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế để chống thất thu thuế hiệu quả, Hải quan Việt Nam phải từng bước tiếp thu và sử dụng các biện pháp nghiệp vụ quản lý hải quan mới như quản lý rủi ro, kiểm tra sau thông quan, quản lý tuân thủ, kiểm tra giám sát hải quan từ xa…thì mới có thể chống thất thu thuế xuất khẩu, nhập khẩu có hiệu quả Trên thực tế, chống thất thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu không phải là đề tài mới và đã có nhiều nghiên cứu tiếp cận với nhiều góc độ khác nhau Đa số các công trình nghiên cứu đã có mới chỉ dừng ở góc độ đi sâu nghiên cứu một vài thủ đoạn gian lận về thuế phổ biến mà chưa có công trình nào nghiên cứu sâu và toàn diện về các giải pháp chống thất thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu trên cơ sở áp dụng phương pháp quản lý hải quan hiện đại, tuân thủ các chuẩn mực của hải quan thế giới Vì vậy, cùng với việc tổ chức, triển khai thực hiện chính sách thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu thì việc tìm ra các giải pháp để chống thất thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế là một trong những nội dung hết sức quan trọng, cần thiết và cấp bách nhằm đảm bảo thực hiện có hiệu quả chính sách thuế của nhà nước Với ý

nghĩa trên, tác giả đã chọn đề tài “Giải pháp chống thất thu thuế xuất khẩu,

thuế nhập khẩu ở Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế” để

nghiên cứu nhằm đáp ứng nhu cầu đòi hỏi của thực tiễn

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề lý luận về thất thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và chống thất thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế

- Phân tích thực trạng chống thất thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ở Việt Nam trong giai đoạn 2009 - 2013

Trang 14

- Đề xuất một số giải pháp chống thất thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ở Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của Luận án là những vấn đề lý luận và thực tiễn về chống thất thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về nội dung: Chống thất thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu bao gồm:

chống thất thu thuế thực và chống thất thu thuế tiềm năng Tuy nhiên, trong phạm vi luận án chỉ đi sâu nghiên cứu về chống thất thu thuế thực

- Giới hạn về không gian:

Luận án tập trung đánh giá thực trạng về chống thất thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ở Việt Nam trong giai đoạn 2009 đến 2013 Đồng thời, các giải pháp chống thất thu thuế được đặt trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và được tiếp cận ở góc độ quản lý của cơ quan hải quan là chủ yếu

3 Phương pháp nghiên cứu của luận án

Phương pháp luận nghiên cứu được sử dụng trong quá trình thực hiện Luận án là Chủ nghĩa Mác Lênin về phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử

Các phương pháp nghiên cứu tổng hợp như: phương pháp phân tích, phương pháp so sánh, thống kê, phương pháp hệ thống hóa, phương pháp diễn giải

Luận án kế thừa các kết quả nghiên cứu đã có, tiếp thu ý kiến tư vấn của một số chuyên gia, nhà quản lý, đồng nghiệp hải quan trong nước và nước ngoài

về những vấn đề thuộc phạm vi nghiên cứu của luận án

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án

Ý nghĩa khoa học: Trên cơ sở sưu tầm, tổng hợp, luận án đã hệ thống hoá và

làm rõ hơn một số vấn đề lý luận về thất thu thuế xuất khẩu, nhập khẩu và chống thất thu thuế xuất khẩu, nhập khẩu trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế Bên

Trang 15

cạnh đó, luận án cũng đã sưu tầm kinh nghiệm về chống thất thu thuế xuất khẩu, nhập khẩu của một số quốc gia trên thế giới, từ đó rút ra những kinh nghiệm có thể tham khảo vận dụng cho công tác chống thất thu thuế xuất khẩu, nhập khẩu của Hải quan Việt Nam

Ý nghĩa thực tiễn: Luận án đã tổng hợp và phân tích một cách hệ thống về

thực trạng thất thu thuế xuất khẩu, nhập khẩu và chống thất thu thuế xuất khẩu, nhập khẩu của Hải quan Việt Nam trong giai đoạn 2009 - 2013 Trên cơ sở phân tích những kết quả đạt được, những hạn chế, luận án cũng đã chỉ ra nguyên nhân dẫn đến những hạn chế trong công tác chống thất thu thuế xuất khẩu, nhập khẩu ở Việt Nam Kết hợp với kinh nghiệm chống thất thu thuế xuất khẩu, nhập khẩu ở một số quốc gia trên thế giới, luận án đã đề xuất các giải pháp thiết thực nhằm góp phần chống thất thu thuế xuất khẩu, nhập khẩu ở Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế

5 Kết cấu của luận án

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung của luận án được kết cấu thành 4 chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu

Chương 2: Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và chống thất thu thuế xuất

khẩu, thuế nhập khẩu trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế

Chương 3: Thực trạng chống thất thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ở

Việt Nam trong giai đoạn 2009-2013

Chương 4: Giải pháp chống thất thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ở

Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế

Trang 16

Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

1.1 Tổng quan về tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án

Chống thất thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu nói chung đã được giới nghiên cứu và các nhà quản lý rất quan tâm nghiên cứu trong những năm gần đây Dưới các góc độ khác nhau, những công trình nghiên cứu đã đề cập đến những vấn đề có liên quan trực tiếp đến đề tài nghiên cứu luận án tiến sỹ của tác giả Nhìn chung có thể phân chia các kết quả nghiên cứu liên quan đến lĩnh vực chống thất thu thuế XNK theo các nội dung chính như sau:

1.1.1 Những vấn đề mang tính tổng thể về chính sách quản lý với việc chống thất thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

+ Luận án tiến sĩ của Vũ Công Nhi, 1995, “Thất thu thuế ở Việt Nam - Thực

trạng, nguyên nhân và giải pháp” [74] Đề tài này đề cập đến thất thu thuế nói chung

và khá rộng, đi vào nghiên cứu và phân tích cũng như đánh giá chi tiết các hình thức thất thu thuế XNK, một số giải pháp đã phản ánh một số tồn tại và đề xuất các giải pháp có tính dài hạn cho việc chống thất thu thuế ở Việt Nam Tuy nhiên, do nghiên cứu đã lâu nên các thông tin trong đề tài không còn phù hợp với điều kiện kinh tế hiện nay của Việt Nam Do vậy, NCS tiếp tục kế thừa những kết quả đạt được và lấy thông tin để phát triển nghiên cứu bổ sung trong đề tài của mình

+ Tiếp cận vấn đề dưới một góc nhìn khác, TS Nguyễn Danh Hưng, 2002

đã có công trình nghiên cứu “Các giải pháp tăng cường quản lý thuế xuất nhập

khẩu trong tiến trình gia nhập AFTA của Việt Nam” [65], đề tài đã hệ thống hóa

những vấn đề cơ bản về thuế, quản lý thuế XNK và khu vực mậu dịch tự do ASEAN/AFTA Tác giả đã công phu nghiên cứu những thay đổi về thuế của Việt Nam khi hội nhập AFTA và là tài liệu tham khảo quan trọng khi đề ra các giải pháp chống thất thu thuế trong bối cảnh hội nhập

Trang 17

+ Dưới góc nhìn về tổng thể về các chính sách thuế nói chung của Việt

Nam, TS Nguyễn Thị Thùy Dương, 2011, với luận án tiến sĩ về đề tài “Quản lý

thuế ở Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế” [37] Với cách tiếp

cận của luận án khá rộng và khá bao quát các giải pháp chống thất thu thuế của Việt Nam Luận án đã đi sâu phân tích kỹ về những tác động của hội nhập kinh

tế quốc tế đến quản lý thuế ở Việt Nam hiện nay như vấn đề chuyển giá và đưa

ra được các giải pháp trực tiếp liên quan đến vấn đề này, phạm vi nghiên cứu của luận án rộng nên các nhận xét còn chưa thực sự sâu Nội dung cốt lõi về quản lý thuế chưa được nhận dạng rõ, đặc biệt là vấn đề thất thu thuế XNK Từ mục tiêu là thu đúng, thu đủ, kịp thời, đến các tiêu chí phản ánh chất lượng công tác quản lý thuế như: tỷ lệ số người đăng ký thuế, tỷ lệ doanh nghiệp nộp thuế,

tỷ lệ số người khai thuế, nộp tờ khai, khai thuế đúng, nộp thuế đủ, tỷ lệ số thuế tồn đọng và việc thu thuế tồn đọng Luận án giúp cho việc hoàn thiện và đưa ra các giải pháp chống thất thu thuế phù hợp thông lệ của các nước trên thế giới + Dưới góc nhìn về sơ hở trong các chính sách quản lý thuế, biện pháp quản lý của cơ quan Nhà nước, TS Vương Thị Thu Hiền, 2012 đề tài nghiên

cứu khoa học cấp học viện “Giải pháp chống thất thu thuế nhập khẩu ở Việt

Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế” [46] Đề tài chỉ ra một số mặt hạn

chế trong những chính sách quản lý thuế của Việt Nam mà nhiều vấn đề đã được giải quyết khi Luật Quản lý thuế đã được Quốc hội nước Cộng hòa XHCN Việt Nam thông qua Đề tài là một gợi mở cho tác giả, hữu ích cho luận án nghiên cứu trong việc kế thừa và hoàn thiện các giải pháp chống thất thuế XNK

+ Luận văn Thạc sỹ của Trần Đức Tiến, 2011"Hoàn thiện cơ chế quản lý

thuế đối với hàng hoá xuất nhập khẩu của ngành Hải quan Việt Nam" [86] đã đề

cập đến cơ sở lý luận và thực tiễn của cơ chế quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu của ngành Hải quan đặt trong tổng thể cơ chế quản lý thuế xuất nhập khẩu nói chung Một số giải pháp đã được luận giải chi tiết và cụ thể Đề tài giúp cho việc hoàn thiện cơ chế quản lý thuế và thực tế về tình trạng thất thu thuế

Trang 18

+ Luận văn Thạc sỹ của Nguyễn Tiến Thành, 2011 “Chống thất thu thuế

nhập khẩu trong quản lý nhà nước về hải quan của Tổng cục hải quan Việt Nam: Thực trạng và giải pháp hoàn thiện” [83]; Tác giả đã đề cập tới một số

thủ đoạn gian lận thuế như áp sai mã số thuế, gian lận C/O, do chính sách tỷ lệ nội địa hóa, gian lận định mức, do chính sách khoanh nợ, dãn nợ…Đề tài đã giúp phản ánh thực chất bức tranh tổng thể về thực trạng chống thất thu thuế

xuất khẩu, thuế nhập khẩu ở nước ta hiện nay

+ Luận văn Thạc sỹ của Hoàng Thị Huyền Trang, 2012 “Thuế xuất, nhập

khẩu và hiện tượng thất thu thuế nhập khẩu ở Việt nam hiện nay” [105]; Đối

tượng nghiên cứu của đề tài là tình hình thất thu thuế nhập khẩu ở Việt nam hiện nay và các nguyên nhân của nó Tác giả đã đề cập tới một số thủ đoạn gian lận thuế qua các tuyến đường bộ và một số thủ đoạn chính như khai sai trị giá, lợi dụng tình trạng tạm nhập tái xuất…

+ Đề tài cấp Bộ của tác giả Hoả Ngọc Tâm, Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải

quan năm 2005 “Chống nợ đọng thuế xuất khẩu, nhập khẩu, thực trạng và giải

pháp” [82] quy mô và phạm vi đề tài đề cập khá rộng và liên quan nhiều lĩnh

vực, giúp đưa ra các giải pháp cụ thể để có tính ứng dụng cao trong công tác chống nợ đọng và chống thất thu thuế xuất nhập khẩu và điều hành

1.1.2 Những vấn đề về phương pháp quản lý của Hải quan Việt Nam với việc chống thất thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

+ Với góc nhìn về cải cách thủ tục hải quan, Luận án Tiến sỹ của Nguyễn

Ngọc Túc, 2007 “Tiếp tục cải cách, hiện đại hoá Hải quan Việt Nam đáp ứng

yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế” [107] đã đề cập đến những yêu cầu cấp bách

của việc phải cải cách thủ tục hải quan trong tình hình mới Việc chuyển đổi từ phương thức quản lý thủ công truyền thống sang phương pháp mới là một yêu cầu cấp thiết Luận án đã đặt một nền móng cơ bản cho những vấn đề lý luận về cải cách hiện đại hóa Hải quan Luận án đã đi sâu nghiên cứu đổi mới những vấn

Trang 19

đề còn tồn tại của ngành Hải quan Công trình nghiên cứu này là tài liệu tham khảo rất quan trọng trong việc nghiên cứu tiến trình hiện đại hóa việc quản lý thuế của Hải quan

+ Với góc nhìn về áp dụng các phương pháp quản lý hải quan hiện đại, Tiến

sỹ Nguyễn Công Bình, 2008 đã có luận án “Nghiên cứu ứng dụng phương pháp

quản lý hải quan hiện đại nhằm tạo thuận lợi cho thương mại quốc tế của Việt Nam” [3] Luận án đã đi sâu vào nghiên cứu các phương pháp quản lý hải quan

hiện đại trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế theo các khuyến cáo của WCO

và hải quan các nước tiên tiến trên thế giới Tuy luận án không đề cập sâu đến các giải pháp chống thất thu thuế cho hải quan Việt Nam, nhưng là cơ sở để tác giả tham khảo đề ra các giải pháp ứng dụng phương pháp quản lý hải quan hiện đại cho luận án Đặc biệt trong bối cảnh ngành hải quan đang triển khai thành công các ứng dụng phương pháp quản lý hải quan hiện đại như Quản lý rủi ro, thông quan điện tử, cơ chế một cửa ASEAN…Luận án đã đề cập một cách sâu rộng và tương đối toàn diện về các phương pháp quản lý theo chuẩn mực hải quan hiện đại Do điều kiện Việt Nam vẫn là nước đang trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế nên những phương pháp quản lý hải quan hiện đại đã được nghiên cứu và trình bày trong luận án nếu được áp dụng đầy đủ sẽ là điều kiện rất tốt cho công tác chống thất thu thuế của hải quan Việt Nam

+ Với góc nhìn về các giải pháp hoàn thiện, đổi mới hoạt động hải quan,

Tiến sỹ Phạm Đức Hạnh, 2008 có luận án “Đổi mới hoạt động hải quan Việt

Nam góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế” [42] Tác giả đã đi sâu nghiên cứu

những vấn đề còn tồn tại của hải quan, trong đó có lĩnh vực thuế để đề ra các giải pháp hoàn thiện Tuy nhiên, do hoạt động hải quan luôn thay đổi, các tiến trình hiện đại hóa diễn ra nhanh chóng và do phạm vi nghiên cứu rộng nên luận

án chưa đi sâu nghiên cứu những bất cập trong lĩnh vực thất thu thuế Luận án mới chỉ dừng ở mức độ khái quát vấn đề quản lý thuế tại thời điểm trước năm

Trang 20

2008 nên hiện nay đã không còn phù hợp với tình hình hiện tại Với phương pháp lý luận và cách tiếp cận vấn đề khoa học, luận án đã là tài liệu tham khảo quan trọng cho việc xây dựng các luận cứ khoa học của tác giả

- Luận án Tiến sỹ của Đoàn Hồng Lê, 2008 “Quản lý nhà nước đối với hoạt

động xuất nhập khẩu ở nước ta trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế” [69]

Luận án mới chỉ đi sâu nghiên cứu các công cụ quản lý nhà nước đang được áp dụng trong ngành hải quan nói chung Luận án có đề cập tới những biện pháp quản lý thuế với hàng hóa XNK nhưng vẫn chưa đi sâu làm rõ các giải pháp chống thất thu thuế Đặc biệt là luận án đã đề cập tới tình hình XNK giai đoạn trước năm 2008 giúp cập nhật các giải pháp mới, đặc biệt trong bối cảnh ngành hải quan đang ứng dụng phương pháp quản lý Hải quan hiện đại

+ Với một cách tiếp cận theo hướng khác là nghiên cứu hoàn thiện cách phân loại áp mã hàng hóa, là cơ sở để cho việc thực hiện tính thuế, Luận án

Tiến sỹ của Ngô Minh Hải, 2012 đã đi sâu nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu

các giải pháp để phân loại, áp mã chính xác và thống nhất hàng hóa xuất nhập khẩu tại Việt Nam” [44] Công trình nghiên cứu này có liên quan trực

tiếp đến lĩnh vực thuế XNK Một phần những gian lận trong lĩnh vực thuế hải quan xuất phát từ khâu phân loại và áp mã hàng hóa không chính xác Các doanh nghiệp thường có xu hướng lợi dụng những sơ hở trong các chính sách thuế để tiến hành các gian lận về thuế Luận án đã mạnh dạn đề cập nhiều cơ chế chính sách để nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực phân loại áp mã hàng hóa

1.1.3 Những vấn đề mang tính chuẩn mực của hải quan thế giới có thể áp dụng cho Hải quan Việt Nam chống thất thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

- Để chống thất thu thuế hiệu quả, WCO đã có 6 khuyến cáo dành cho hải quan các nước thành viên (đã được đề cập tại chương 4 của luận án) Đây có thể coi là chuẩn mực của hải quan thế giới Tuy nhiên, nếu áp dụng vào từng trường

Trang 21

hợp cụ thể ở mỗi nước thì đòi hỏi hệ thống pháp luật mỗi nước phải thay đổi đáng kể thì mới có thể áp dụng hiệu quả trong công tác quản lý của mình

- “Columbus Programme- Chương trình Columbus” [120] cho Hải quan

Việt Nam, đây là cẩm nang phản ánh một số vấn đề Hải quan Việt Nam cần phải xem xét theo chuẩn mực chung của WCO; trong đó có các khuyến cáo về lĩnh vực chống thất thu thuế với hàng hóa XNK của Hải quan Tuy nhiên tài liệu mới chỉ dừng lại ở những khuyến cáo chung cho các nước thành viên WCO mà chưa tính đến đặc thù những nước đang phát triển như Việt Nam

- Luc De Wulf - José B Sokol, 2004 “Customs Modernization

Handbook-Sổ tay hiện đại hóa Hải quan” [73] do Ngân hàng thế giới biên soạn năm 2006

cho các nước thành viên để hướng dẫn cho các tổ chức và cá nhân tham gia chuẩn bị và thực thi các dự án Hiện đại hoá hải quan, trong đó có lĩnh vực thuế XNK Tài liệu được sử dụng để tham khảo đề ra các giải pháp chống thất thu thuế của luận án theo các chuẩn mực của WCO

- “Miễn nộp thuế và miễn thuế hải quan” trong cuốn “Changing Customs: Challengs and Strategies for the Reform of Customs Administration -Thay đổi

Hải quan: thách thức và chiến lược cải cách hải quan”, 2003 Washington D.C:

IMF [119] Trong đó ghi nhận những khuyến cáo và các thành quả đạt được khi

áp dụng miễn thuế XNK cho các nước thành viên Tài liệu tham khảo sử dụng

để phục vụ cho việc đề ra các giải pháp nghiên cứu các nguồn thu và biện pháp chống thất thu thuế XNK của hải quan Việt Nam

- Tài liệu nghiên cứu chuẩn đoán và mô hình nghiệp vụ hải quan Scott

Wilson liên kết với PADECO và BFC; “Chương trình hiện đại hóa và cải cách

ngành thuế của trung tâm phát triển quốc tế, đại học tổng hợp Duke Durham, Bắc Carolina” [45], tài liệu đưa ra một số ý kiến về cải cách hệ thống quản lý

thuế nói chung, không chi tiết đến hoạt động của thuế xuất khẩu, nhập khẩu;

- Tiến sỹ Nguyễn Công Bình với đề tài cấp Bộ N05-2013 “Xây dựng

Trang 22

phương pháp tính toán và dự báo số thu ngân sách với hoạt động XNK hàng hóa của Việt Nam” [4] lại có cách tiếp cận khác về số thu của ngành hải quan Trên

cơ sở áp dụng các phương pháp như mô hình kinh tế lượng vĩ mô, phương pháp

sử dụng mô hình I-O, phương pháp mô phỏng vi mô, phương pháp chuỗi thời gian, phương pháp chuyên gia, phương pháp cây quyết định, phương pháp dự báo tổng hợp, phương pháp ma trận tác động qua lại… tác giả đã tính toán và dự báo số thu tiềm năng của ngành hải quan, so sánh với số thu thực tế hàng năm kết hợp với phương pháp chuyên gia để đánh giá, xây dựng và dự báo số thu cho ngành hải quan Đây là kết quả đáng quan tâm của đề tài vì từ kết quả nghiên cứu này có thế định lượng một mức tương đối tỷ lệ thất thu thuế của ngành hải quan Việc mạnh dạn áp dụng các phương pháp dự báo của hải quan các nước trong việc xây dựng số thu hàng năm là một bước tiến trong quá trình xây dựng công cụ tính toán khoa học cho ngành hải quan trong việc định lượng hóa tình trạng thất thu thuế XNK Đề tài là tài liệu quan trọng để tác giả nghiên cứu định lượng một cách tương đối các kết quả thất thu thuế của hải quan Việt Nam để đề ra các giải pháp phù hợp

- Ths Lỗ Thị Nhụ trong Đề tài 02-2013, “Nâng cao năng lực quản lý thu

ngân sách đối với hàng hóa XNK của Tổng cục Hải quan phù hợp với yêu cầu cải cách, hiện đại hóa” [75] đã có hướng tiếp cận mới khi áp dụng các chuẩn

mực của hải quan thế giới vào việc hoàn thiện phương pháp quản lý hải quan trong lĩnh vực thuế, chống thất thu thuế XNK Đề tài đã hệ thống hóa các vấn đề

lý luận về quản lý thuế và chống thất thu thuế Đánh giá cơ bản về thực trạng thất thu thuế XNK của Việt Nam, qua đó phân tích đánh giá những hạn chế, bất cập về chính sách và các điều kiện chống thất thu thuế của Việt Nam Do đề tài mới nên đã đề cập khá cụ thể việc áp dụng các khuyến cáo của WCO, kiến nghị các giải pháp nâng cao vai trò quản lý của ngành hải quan, đề xuất các giải pháp hoàn thiện các chính sách quản lý nhà nước liên quan đến lĩnh vực thuế XNK và

Trang 23

có nguồn tư liệu khá phong phú Đề tài là nguồn tư liệu tốt cho tác giả trong việc hoàn thiện các giải pháp của mình

1.1.4 Những vấn đề liên quan đến các giải pháp chống thất thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

Chống thất thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được phản ánh khá sâu rộng và với rất nhiều giải pháp được đề cập trên các trang báo mạng, các mạng xã hội, các công

trình nghiên cứu công khai… Ví dụ như “Giải pháp chống thất thu thuế nhập khẩu ở Cục Thuế xuất nhập khẩu thuộc Tổng cục Hải quan” tại trang http://thuvienluanvan.info; “Ngành Hải quan: Làm tốt công tác chống thất thu NSNN” ,

“Hải quan TP.HCM đề xuất giải pháp chống gian lận giá” tại trang http://www.baohaiquan.vn; “Tiểu luận Giải pháp chống thất thu thuế nhập khẩu trong điều kiện hội nhập” tại trang http://doc.edu.vn/tai-lieu; “Chống thất thu thuế nhập khẩu trong quản lý nhà nước về hải quan của Tổng cục hải quan Việt nam: Thực trạng và giải pháp hoàn thiện” tại trang http://khotailieu.com/luan-van-do-an-bao-cao; … Các trang mạng có đề cập đến các vấn đề liên quan chống thất thu thuế với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu nếu tìm theo mạng www.google com.vn có thể cho tới 660.000 kết quả Nhìn chung có thể thấy trong đó có nhiều ý kiến khá đa dạng và phong phú Tuy nhiên, mặt hạn chế là hầu hết các tác giả mới tiếp cận ở môt góc độ hẹp mà chưa thể đề ra một giải pháp tổng thể cho việc chống thất thu thuế với hàng xuất khẩu, nhập khẩu hiệu quả, Tuy nhiên, những vấn đề thu thập trên các trang mạng là nguồn tư liệu phong phú để tác giả tiếp thu và hoàn chỉnh luận án của mình

Đánh giá chung về các công trình nghiên cứu khoa học đã công bố liên quan đến đề tài nghiên cứu của luận án

Dưới nhiều góc độ khác nhau, các đề tài nghiên cứu khoa học, các luận văn và luận án tiến sỹ gần đây đã đi vào phân tích khá toàn diện các nội dung của việc chống thất thu thuế XNK của Việt Nam Trong đó đã gợi mở nhiều vấn

đề có liên quan đến việc nghiên cứu và đề xuất các giải pháp cải cách, hiện đại

Trang 24

hóa hải quan, chống thất thu thuế XNK như: cần phải tiếp tục nghiên cứu sửa đổi và hoàn thiện Luật Quản lý thuế và các văn bản liên quan, áp dụng các phương pháp quản lý hải quan hiện đại như QLRR, kiểm tra sau thông quan, khai hải quan điện tử… Tuy nhiên, các gợi mở này liên quan nhiều hơn đến giai đoạn đầu của tiến trình cải cách hiện đại hóa hải quan và chưa có một công trình nào đi sâu nghiên cứu vấn đề chống thất thu thuế XNK thông qua việc áp dụng các phương pháp quản lý hải quan hiện đại theo chuẩn mực quốc tế

Tóm lại, có thể khẳng định từ trước đến nay chưa có công trình khoa học nào đi vào nghiên cứu tổng quan chung về chống thất thu thuế XNK trong bối

cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và việc lựa chọn đề tài “ Giải pháp chống thất thu

thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ở Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế” làm đề tài nghiên cứu luận án tiến sỹ kinh tế của tác giả là không trùng lắp

với bất kỳ công trình khoa học nào đã công bố

1.2 Khoang hở cho các vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu

Thế nào là thất thu thuế XNK, thực trạng các biện pháp chống thất thu thuế XNK của Việt Nam, kinh nghiệm nào của quốc tế có thể áp dụng cho việc chống thất thu thuế XNK của Hải quan Việt Nam, các biện pháp chống thất thu thuế XNK Hải quan Việt Nam đang áp dụng cần bổ sung và hoàn thiện những vấn đề

gì ? Đây là những câu hỏi nghiên cứu và câu hỏi quản lý cần phải có lời giải đáp Xuất phát từ tổng quan nghiên cứu cũng như xuất phát từ câu hỏi quản lý, câu hỏi nghiên cứu nêu trên, tác giả xác định hướng tiếp cận của đề tài là: Để chống thất thu thuế XNK cần phải tăng cường áp dụng các phương pháp quản lý Hải quan hiện đại với các trụ cột là áp dụng quản lý rủi ro, đẩy mạnh kiểm tra sau thông quan và mạnh dạn áp dụng CNTT vào tất cả các khâu của quy trình thủ tục hải quan, cải cách thủ tục hành chính và hoàn thiện cơ sở pháp lý liên quan đến hoạt động hải quan Các giải pháp này phải đồng bộ xuất phát từ các cơ quan Bộ/

Trang 25

ngành của chính phủ, từ Bộ Tài chính đến Tổng cục Hải quan và sự hợp tác của cộng đồng doanh nghiệp có tham gia vào hoạt động XNK

1.2.1 Nghiên cứu sẽ tìm ra điều gì ?

Nghiên cứu sẽ xác định vấn đề thất thu thuế XNK trên cơ sở đưa ra các vấn

đề lý luận thất thu thuế, nguyên nhân của thất thu thuế, tác động tiêu cực của thất thu thuế Từ đó đưa ra các lý giải căn bản trong quản lý chống thất thu thuế XNK của Hải quan Việt Nam hiện nay và trong thời gian tới như: Quá trình chống thất thu thuế XNK như thế nào? Việc áp dụng các phương pháp quản lý Hải quan có tác động như thế nào đến hoạt động chống thất thu thuế XNK? Vai trò của các cơ quan chức năng Hải quan trong chống thất thu thuế XNK có hiệu quả như thế nào? Khung pháp lý cho hoạt động chống thất thu thuế XNK? Thực trạng các phương pháp quản lý Hải quan hiện đại theo mô hình của Hải quan thế giới hoạt động như thế nào trong chống thất thu thuế XNK? Việt Nam cần phải làm gì để chống thất thu thuế XNK có hiệu quả nhưng vẫn đảm bảo thông thoáng, tạo thuận lợi cho thương mại quốc tế

1.2.2 Điều đó khác nghiên cứu khác ở đâu?

Giải pháp chống thất thu thuế XNK trên cơ sở tuân thủ các chuẩn mực của Hải quan thế giới, bám sát định hướng, quan điểm mục tiêu hiện đại hóa của ngành Hải quan đã được Bộ Tài chính và Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, xuất phát từ thực trạng hoạt động chống thất thu thuế XNK của Hải quan Việt Nam

từ đó xác định các giải pháp cho phù hợp với thực tế, áp dụng các phương pháp quản lý Hải quan hiện đại là cách tiếp cận chưa được nghiên cứu sâu, có hệ thống mà các công trình trước đây đã công bố

1.3 Điểm yếu và điểm mạnh của nghiên cứu

Điểm yếu của nghiên cứu này là: Đây là vấn đề không mới ở Việt Nam và

đã có nhiều công trình nghiên cứu đề cập đến nhưng lại là vấn đề khá nhạy cảm trong xã hội, có ảnh hưởng lớn đến hoạt động XNK của cộng đồng doanh

Trang 26

nghiệp Việt Nam nên có nhiều cách tiếp cận và có các giải pháp khác nhau Ở cả giác độ lý luận và thực tiễn không thể xác định chính xác một cách tuyệt đối số tiền thất thu thuế để có thước đo chính xác nhất với các giải pháp chống thất thu thuế mà Hải quan Việt Nam đã và sẽ áp dụng, nên không thể có đánh giá đầy đủ

về bức tranh thất thu thuế XNK của Hải quan Việt Nam

Điểm mạnh của nghiên cứu này là: Đây là cách tiếp cận mới trên cơ sở Hải

quan Việt Nam đang hội nhập mở cửa nên có nhiều kinh nghiệm của Hải quan các nước đi trước có thể áp dụng, có các chuẩn mực của WCO Chống thất thu thuế XNK là vấn đề thời sự nóng, được quan tâm của các cấp, các ngành … Hải quan Việt Nam đang trong giai đoạn đổi mới hiện đại hóa mạnh mẽ, mạnh dạn

áp dụng chống thất thu thuế XNK bằng các phương pháp quản lý Hải quan hiện đại theo chuẩn mực quốc tế…Vấn đề quan trọng là luận án cần có sự đánh giá sâu sắc, chi tiết về thực trạng chống thất thu thuế XNK của Hải quan Việt Nam,

từ đó đề ra những giải pháp sát thực và phù hợp

1.4 Những đóng góp mới của luận án

Về mặt khoa học: Luận án tập hợp, giới thiệu, làm rõ thêm lý luận về

chống thất thu thuế XNK, vai trò, ý nghĩa, nội dung của các biện pháp chống thất thu thuế XNK của Hải quan Việt Nam

Về mặt thực tiễn: Luận án thực hiện vận dụng các lý luận để làm rõ những

nguyên nhân thất thu thuế XNK, chỉ ra những ưu điểm, nhược điểm và những kết quả đạt được, khó khăn vướng mắc còn tồn tại để từ đó đề xuất các giải pháp hữu hiệu nhằm giảm thiểu thất thu ngân sách nhà nước

Trang 27

Chương 2 THUẾ XUẤT KHẨU, THUẾ NHẬP KHẨU VÀ CHỐNG

THẤT THU THUẾ XUẤT KHẨU, THUẾ NHẬP KHẨU TRONG

BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ

2.1 Những vấn đề chung về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

2.1.1 Khái niệm thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

Lịch sử phát triển xã hội loài người cho thấy thuế ra đời, tồn tại và phát triển gắn liền với sự ra đời, tồn tại và phát triển của Nhà nước Để có nguồn tài chính đáp ứng nhu cầu chi tiêu, Nhà nước thường sử dụng bốn hình thức động viên là: bán tài nguyên, quyên góp của dân, vay dân và dùng quyền lực bắt dân phải đóng góp Trong đó, quyên góp và vay thêm của dân là những hình thức không mang tính ổn định lâu dài, thường chỉ được sử dụng giới hạn trong những trường hợp đặc biệt Để đáp ứng nhu cầu chi tiêu thường xuyên, Nhà nước dùng quyền lực chính trị buộc dân phải đóng thuế Có rất nhiều định nghĩa về thuế như:

“Thuế là một khoản tiền hay hiện vật mà người dân hoặc các tổ chức kinh

doanh, tùy theo tài sản, thu nhập, nghề nghiệp v.v buộc phải nộp cho Nhà nước theo mức quy định” [61, tr.15]; hoặc “Thuế là một hình thức phân phối thu nhập tài chính của Nhà nước để thực hiện chức năng của mình, dựa vào quyền lực chính trị, tiến hành phân phối sản phẩm thặng dư của xã hội một cách cưỡng chế bắt buộc không hoàn lại” [62, tr.25], hoặc “Thuế là một khoản đóng góp bắt buộc từ các thể nhân và pháp nhân cho Nhà nước theo mức độ và thời hạn được pháp luật quy định nhằm sử dụng cho mục đích công cộng” [63, tr.15],

hoặc “Thuế là khoản nộp bắt buộc mà các pháp nhân và thể nhân có nghĩa vụ

phải nộp cho Nhà nước trên cơ sở các văn bản pháp luật do Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành, không mang tính chất đối giá và hoàn trả trực tiếp cho đối tượng nộp” [108, tr.24]

Trang 28

Như vậy, tổng quát lại, thuế có thể được hiểu “ Thuế là một khoản tiền hoặc

hiện vật mà các tổ chức, cá nhân thực hiện nghĩa vụ và quyền lợi đóng góp theo luật định cho Nhà nước theo mức độ, thời hạn cụ thể nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu của Nhà nước” Một phần thuế được trả về người dân một cách gián tiếp dưới

các hình thức như trợ cấp xã hội, phúc lợi xã hội và các quỹ tiêu dùng khác

Thuế quan là loại thuế mà các nước đánh vào hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu nhằm huy động nguồn thu cho Ngân sách Nhà nước, bảo hộ sản xuất và can thiệp vào quá trình hoạt động ngoại thương, buôn bán trao đổi hàng hóa giữa

các quốc gia Theo Từ điển Luật học: “Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là một

loại thuế gián thu đánh vào các loại hàng hóa XK, NK qua cửa khẩu biên giới”

[110, tr 78]

Theo từ điển Kinh tế học (Anh - Việt giải thích): “Thuế nhập khẩu (Import

duty) là khoản thuế mà Chính phủ đánh vào sản phẩm nhập khẩu Thuế nhập khẩu

được sử dụng để tăng nguồn thu cho Chính phủ và bảo vệ các ngành sản xuất trong nước khỏi sự cạnh tranh của nước ngoài” [111] Từ các định nghĩa khác nhau về thuế nêu trên, ta có thể hiểu về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu như sau:

Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là sắc thuế đánh vào hàng hóa xuất khẩu

hoặc nhập khẩu trong quan hệ thương mại quốc tế Thuế quan là cách gọi chung của hai loại thuế trong lĩnh vực thương mại quốc tế là thuế xuất khẩu và thuế nhập khẩu Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là loại thuế đánh vào hàng hoá được chuyên chở qua biên giới hoặc lãnh thổ hải quan Thông thường, các nước đều không đánh thuế xuất khẩu để khuyến khích hoạt động xuất khẩu ngoại trừ một

số ít mặt hàng là nguyên liệu thô, tài nguyên, khoáng sản Ngược lại, hầu hết các mặt hàng nhập khẩu đều bị đánh thuế nhập khẩu ngoại trừ một số mặt hàng khuyến khích nhập khẩu

Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là một trong những loại thuế xuất hiện từ thời kỳ cổ đại, tồn tại và phát triển cho đến ngày nay Vào thế kỷ thứ 17 - 18

Trang 29

thuế xuất khẩu, nhập khẩu thịnh hành rộng rãi ở Anh và Pháp Sau đó, chúng được sử dụng ở tất cả các nước có quan hệ buôn bán hàng hoá, dịch vụ với các nước khác trên thế giới

2.1.2 Đặc điểm của thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu có những đặc điểm sau:

- Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là loại thuế gián thu Nhà nước sử dụng thuế xuất khẩu, nhập khẩu để điều chỉnh hoạt động ngoại thương thông qua việc tác động vào cơ cấu giá cả của hàng hoá xuất, nhập khẩu Người nộp thuế là người thực hiện hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá; người chịu thuế là người tiêu dùng cuối cùng Việc tăng, giảm thuế suất thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu sẽ tác động trực tiếp tới giá cả hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu, từ đó ảnh hưởng tới nhu cầu và việc lựa chọn hàng hoá của người tiêu dùng, buộc các nhà sản xuất và nhập khẩu hàng hoá phải điều chỉnh hoạt động sản xuất kinh doanh của mình cho phù hợp

- Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là loại thuế gắn liền với hoạt động ngoại thương Hoạt động ngoại thương giữ một vai trò quan trọng trong sự phát triển của nền kinh tế quốc dân, hoạt động này đòi hỏi phải có sự quản lý chặt chẽ của nhà nước Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là một công cụ quan trọng của nhà nước nhằm kiểm soát hoạt động ngoại thương thông qua việc khai báo, kiểm tra, tính thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu

- Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu chịu ảnh hưởng trực tiếp của các yếu tố quốc tế như: sự biến động kinh tế thế giới, xu hướng thương mại quốc tế, các thỏa thuận song phương, đa phương, chính sách kinh tế quốc gia và nhiều yếu tố khác… Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu điều chỉnh hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá của một quốc gia Sự biến động của kinh tế thế giới, xu hướng thương mại quốc tế trong từng thời kỳ sẽ tác động trực tiếp tới hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của các quốc gia, nhất là trong xu thế tự do hoá thương mại,

Trang 30

mở cửa và hội nhập kinh tế như hiện nay Để đạt được những mục tiêu đề ra đòi hỏi chính sách thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu phải có tính linh hoạt cao, có sự thay đổi phù hợp tuỳ theo sự biến động của kinh tế thế giới và thương mại quốc

tế, phù hợp với các Hiệp định, thỏa thuận, cam kết quốc tế mà mỗi quốc gia ký kết, tham gia

2.1.3 Vai trò của thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu trong hội nhập kinh tế quốc tế

Khi mới ra đời, thuế xuất khẩu, nhập khẩu nhằm mục tiêu chủ yếu là tạo nguồn thu cho NSNN Vì vậy, các quốc gia đánh thuế vào hầu hết các mặt hàng

kể cả xuất khẩu và nhập khẩu Tuy nhiên, cùng với sự gia tăng của hoạt động ngoại thương trên thế giới, mối quan tâm về thâm hụt ngoại thương và cân bằng cán cân thanh toán quốc tế ngày càng được chú trọng nhiều hơn Trong bối cảnh

đó, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu không chỉ có vai trò tạo nguồn thu cho ngân sách mà còn được sử dụng như một công cụ hữu hiệu bảo vệ nền sản xuất nội địa

và thực hiện đường lối đối ngoại của một quốc gia Tất cả các nước đều tìm cách khuyến khích hoạt động xuất khẩu hàng hoá và kiểm soát hoạt động nhập khẩu

Trong hội nhập kinh tế quốc tế, vai trò chủ yếu của thuế XNK có thể kể đến là:

- Điều tiết hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu:

Trong nền kinh tế thị trường toàn cầu hoá, hoạt động thương mại quốc tế diễn ra ngày càng lớn về quy mô, đa dạng về chủng loại Trong các luồng hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đó có loại phục vụ nhu cầu thiết yếu cho mọi tầng lớp dân cư trong xã hội, cũng có những mặt hàng phục vụ cho một số ít tầng lớp dân cư giàu có trong xã hội Có những mặt hàng phục vụ cho mục đích an ninh quốc phòng, cũng có những mặt hàng gây tổn hại đến anh ninh, an toàn xã hội…

Để khuyến khích hay hạn chế các loại hàng hoá đó nhà nước sử dụng nhiều công

cụ khác nhau như hạn ngạch, quy định về tiêu chuẩn kỹ thuật hay thuế quan…

Trang 31

trong đó thuế quan vẫn là công cụ hiệu quả Thuế quan là một bộ phận cấu thành giá hạch toán của hàng hoá xuất nhập khẩu Nó là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu Nhà nước sẽ đánh thuế

tỷ lệ nghịch với mức độ khuyến khích đối với hoạt động xuất nhập khẩu một mặt hàng nào đó

- Tạo nguồn thu ngân sách:

Thuế là nguồn thu chính cho ngân sách nhà nước Có nhiều sắc thuế được áp dụng như thuế xuất nhập khẩu, thuế tài nguyên, thuế thu nhập, thuế giá trị gia tăng Tuỳ theo từng quốc gia, từng thời kỳ khác nhau mà sự đóng góp của thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu trong tổng thu ngân sách là khác nhau Tỷ trọng này thường cao hơn ở các nước đang phát triển Trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc

tế, vai trò tạo nguồn thu ngân sách của thuế xuất nhập khẩu càng ngày càng giảm Tuy nhiên, đối với các nước đang phát triển với nền sản xuất trong nước yếu kém thì thuế xuất nhập khẩu vẫn đóng vai trò quan trọng Với vai trò tạo nguồn thu cho ngân sách thì thuế xuất nhập khẩu là một phần của chính sách tài chính quốc gia

- Bảo hộ nền sản xuất trong nước:

Thuế quan bảo hộ được đưa ra với mục đích làm tăng giá một cách nhân tạo đối với hàng hoá nhập khẩu làm giảm khả năng cạnh tranh của nó đối với hàng hóa được sản xuất trong nước Để thay thế, người tiêu dùng sẽ chuyển sang

sử dụng hàng hoá trong nước sản xuất Thuế quan bảo hộ được tính toán và đưa

ra khi nhà nước cho rằng ở mức thấp hơn thì sản xuất trong nước sẽ gặp phải sự cạnh tranh rất quyết liệt từ hàng nhập khẩu và về cơ bản thị phần sẽ nằm trong tay các nhà nhập khẩu

Bảo hộ sản xuất trong nước nhằm hỗ trợ nền sản xuất phát triển, tạo công

ăn việc làm và nguồn thu nội địa Bảo hộ cũng làm giảm tính cạnh tranh, lãng phí nguồn lực gây thiệt hại cho người tiêu dùng Chính vì vậy việc lựa chọn ngành nghề bảo hộ, thời gian bảo hộ phù hợp là điều vô cùng quan trọng Về lâu

Trang 32

dài thì đầu tư đổi mới công nghệ, cải tiến phương thức quản lý để nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm để tăng năng lực cạnh tranh trên thị trường quốc tế mới là yếu tố quyết định

- Khẳng định vai trò chủ quyền quốc gia:

Mọi hàng hoá đều phải khai báo, kiểm tra và tính thuế (nếu có) trước khi được xuất nhập khẩu thể hiện việc khẳng định chủ quyền của một quốc gia Khẳng định chủ quyền quốc gia còn thể hiện ở việc đánh thuế khác nhau đối với hàng hóa có xuất xứ từ những quốc gia hay vùng lãnh thổ khác nhau Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và tự do hoá thương mại, thuế xuất khẩu, nhập khẩu nói chung và thuế nhập khẩu nói riêng còn đóng vai trò như một công cụ đối ngoại về mặt kinh tế giữa các quốc gia, giữa các khu vực và thực hiện các cam kết quốc tế Vì vậy, ngoài mức thuế suất phổ thông, thuế nhập khẩu của các nước còn có thêm mức thuế suất đặc biệt - gọi là thuế suất ưu đãi Thuế suất ưu đãi áp dụng cho hàng hoá có xuất xứ từ nước hoặc nhóm nước có ký kết thoả thuận ưu đãi hoặc đối xử tối huệ quốc Mức thuế suất ưu đãi thường được qui định thấp hơn mức thuế suất phổ thông

2.2 Thất thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

2.2.1 Khái niệm thất thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

Hiện nay, có rất nhiều khái niệm, cách hiểu khác nhau về thất thu thuế xuất khẩu, nhập khẩu Đây là một khái niệm không chỉ tồn tại ở Hải quan Việt Nam mà còn xuất hiện ở Hải quan nhiều nước trên thế giới Việc định nghĩa chính xác khái niệm thất thu thuế còn phải dựa trên các cơ sở khoa học và thực tiễn của ngành Hải quan và các khuyến nghị của Hải quan thế giới Theo từ điển

Hán Việt, Thất thu thuế: là việc nhập tiền vào quỹ không đủ, cụ thể hơn là thu

không đạt định mức, dưới mức trung bình trong nộp thuế, sản xuất, kinh doanh [109, tr.453] Ngoài ra, còn có một cách hiểu khác như: Thất thu thuế được hiểu

là hiện tượng trong đó những khoản tiền từ các cá nhân, tổ chức có tiến hành các

Trang 33

hoạt động sản xuất, kinh doanh hay có những điều kiện cơ sở vật chất nhất định

so với khả năng của họ cần phải động viên vào NSNN, song vì những lý do xuất phát từ phía Nhà nước hay người nộp thuế mà những khoản tiền đó không được nộp vào NSNN

Thất thu thuế có thể do những nguyên nhân chủ quan hay khách quan, có thể do những nguyên nhân trực tiếp hay gián tiếp, nhưng để đạt được những mục tiêu của chính sách thuế thì mọi Nhà nước đều tìm cách hạn chế thất thu thuế

Để đưa ra được những biện pháp thiết thực chống thất thu thuế cần nghiên cứu các dạng thất thu thuế và nguyên nhân gây ra thất thu thuế Như vậy có thể định

nghĩa thất thu thuế XNK như sau: Thất thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được

hiểu là hiện tượng trong đó những khoản tiền từ các cá nhân, tổ chức có tiến hành các hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của pháp luật phải nộp vào NSNN nhưng không được thực hiện đầy đủ

2.2.2 Các hình thức thất thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

a Nếu căn cứ vào nội dung quản lý thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu:

Thất thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu bao gồm hai loại:

Thất thu thuế thực: Là những khoản tiền phải thu vào NSNN đã được quy

định trong Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu nhưng thực tế vì lý do nào đó không được nộp vào NSNN

Thất thu thuế tiềm năng: Là những khoản tiền thuộc khả năng tiềm tàng

trong nền kinh tế đáng lẽ phải được khai thác động viên vào NSNN nhưng không được quy định trong các Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

b Nếu căn cứ vào hình thức thủ đoạn gian lận, trốn thuế:

Thất thu thuế xuất khẩu, nhập khẩu bao gồm các loại chủ yếu sau:

- Thất thu do khai báo sai số lượng và chất lượng hàng hóa: Các đối

tượng nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu thường khai số lượng hàng hoá trên

tờ khai Hải quan thấp hơn số lượng hàng hóa thực xuất khẩu, nhập khẩu Với

Trang 34

hình thức gian lận này, các đối tượng có xu hướng làm giả hợp đồng và các chứng từ liên quan để nộp cho cơ quan Hải quan nhằm gian lận thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

- Thất thu do khai sai trị giá

Số thuế phải nộp được tính trên cơ sở trị giá hàng hóa, số lượng và thuế suất nên các đối tượng có xu hướng khai thấp trị giá thực tế đã thanh toán hay sẽ phải thanh toán nhằm giảm số thuế phải nộp Có hai hình thức gian lận chủ yếu

là khai trị giá thấp để giảm số thuế phải nộp và khai trị giá cao để gian lận ở quá trình thuế nội địa về sau như hoàn thuế, ưu đãi đầu tư, khấu hao tài sản…

Để khai sai trị giá tính thuế nhằm giảm số thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, đối tượng nộp thuế có thể sử dụng các biện pháp như: Cố tình kê khai sai, khai thấp giá hàng nhập khẩu; Sử dụng giấy tờ giả để chứng minh hàng nhập khẩu có giá thấp; Làm sai giá hóa đơn; Giả mạo hóa đơn sử dụng máy tính cá nhân; Tráo đổi các tài liệu hoặc có sự đánh giá thấp trị giá hàng xuất khẩu, nhập khẩu giữa các công ty liên quan…

- Thất thu do mô tả sai hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu

Hình thức thất thu này thường xảy ra khi đối tượng nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu cố tình phân loại và áp mã số thuế hàng hóa không chính xác Đối tượng nộp thuế đã lợi dụng sự phức tạp trong cơ cấu sản phẩm cũng như tên gọi, đặc biệt là những sản phẩm mới, là hỗn hợp của nhiều chất hoặc linh kiện khó có thể phân biệt bằng cảm quan để kê khai vào mã số có thuế suất thuế thấp nhằm giảm số tiền thuế phải nộp Việc gian lận này thường thể hiện khi phát sinh ở các hình thức sau: Hàng hóa có nhiều tên gọi khác nhau, cách hiểu khác nhau; hàng hóa có nhãn mác khác nhau; hàng hóa xuất nhập khẩu có mức độ gia công, chế biến khác nhau; hàng hóa có nhiều chi tiết tách rời; hàng nhiều thành phần với xuất xứ khác nhau; hàng hóa hỗn hợp, đa thành phần; hàng hóa có nhiều tác dụng

Trang 35

- Thất thu do giả mạo xuất xứ: Các đối tượng thường lợi dụng các Hiệp

định ưu đãi thuế quan của một nước ký kết với các nước khác để nhập khẩu hàng hóa từ nước có thuế suất cao Các đối tượng gian lận dưới hình thức này thường sử dụng C/O giả hoặc chuyển tải qua nước có ưu đãi thuế ký kết, khai gian xuất xứ hàng hóa để được cấp C/O của nước đó rồi nhập khẩu Gian lận thường thực hiện dưới các hình thức: Thay đổi xuất xứ hàng hóa tại nước thứ ba;

Sử dụng nước thứ ba và nhà cung cấp để che dấu xuất xứ thực sự của hàng hóa

và lộ trình di chuyển của lô hàng; Thay đổi xuất xứ thông qua các nước thứ ba

để tránh mức thuế suất cao hơn

- Thất thu do buôn lậu và thông quan hàng hóa trái phép

Đối tượng cố tình nhập khẩu những mặt hàng có thuế suất cao, nhưng vẫn làm thủ tục Hải quan đầy đủ thông qua việc khai báo thành mặt hàng khác hoặc lợi dụng các kẽ hở trong quy trình nghiệp vụ hải quan Việc buôn lậu gây thất thu thuế XNK bao gồm các trường hợp như: Buôn lậu hàng hóa ( nhập một mặt hàng nhưng khai mặt hàng khác có thuế suất thấp để được miễn thuế hoặc hưởng thuế suất thấp); Bốc dỡ hàng hóa trái phép khi đang quá cảnh hải quan; Trao đổi hàng hóa dưới hình thức thủ tục nhập khẩu tạm thời; Bán lại hàng hóa trái phép dưới sự kiểm soát hải quan; Thay đổi số series hàng hóa;…

- Thất thu thuế do giả mạo trong giao dịch: Các đối tượng thường có xu

hướng tạo các giao dịch ảo để làm thay đổi số thuế phải nộp hoặc lợi dụng các hình thức ưu đãi như kho ngoại quan, cửa hàng miễn thuế, để thực hiện giao dịch Các trường hợp gây thất thu thuế xuất khẩu, nhập khẩu thường diễn ra với các trường hợp như: Giả mạo con dấu; Sử dụng giấy phép nhận khẩu giả; Gian lận trong loại hình gia công; Gian lận trong loại hình đầu tư; Gian lận trong loại hình hàng tạm nhập tái xuất, chuyển cửa khẩu, quá cảnh, kho ngoại quan, kho bảo thuế, lợi dụng tiêu chí rủi ro, lợi dụng khu công nghiệp, khu chế xuất; lợi dụng khu kinh tế cửa khẩu; lợi dụng ưu đãi hạn ngạch dành cho một số nước; lợi dụng loại hình xuất khẩu tại chỗ…

Trang 36

c Nếu căn cứ vào hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hưởng ưu đãi:

Thất thu thuế xuất khẩu, nhập khẩu có thể bao gồm các loại chủ yếu sau:

- Thất thu thuế do lợi dụng hình thức xuất khẩu, nhập khẩu nguyên liệu để gia công được ưu đãi thuế

Các đối tượng thường gian lận thông qua hình thức đánh tráo chủng loại hàng gia công rồi bán vào thị trường nội địa, khai sai định mức gia công để bán phần nguyên liệu thừa vào nội địa

- Thất thu thuế do lợi dụng loại hình đầu tư

Để khuyến khích đầu tư, các nước đặc biệt là các nước đang phát triển thường có xu hướng áp dụng các ưu đãi miễn, giảm thuế nhập khẩu với một số mặt hàng doanh nghiệp nhập khẩu như hàng nhập khẩu đê tạo tài sản cố định, hàng hoá là nguyên liệu thuộc loại trong nước chưa sản xuất được hoặc hàng hoá nhập khẩu đối với các ngành, lĩnh vực được nhà nước khuyến khích đầu tư phát triển… Các đối tượng thường có xu hướng lợi dụng qui định này để nhập khẩu hàng hóa với thuế suất thấp hoặc hàng được miễn thuế nhập khẩu để bán vào thị trường nội địa hoặc lợi dụng việc bán thanh lý để gian lận…

- Thất thu thuế do hàng tạm nhập tái xuất, chuyển cửa khẩu, quá cảnh:

Hình thức này chủ yếu gian lận do doanh nghiệp làm thủ tục nhập khẩu nhưng không xuất khẩu rồi tìm cách tiêu thụ trên thị trường nội địa

- Thất thu thuế do lợi dụng kho ngoại quan, kho bảo thuế:

Theo qui định của chính sách thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ở hầu hết các nước đều cho phép doanh nghiệp có thể gửi hàng vào các kho ngoại quan, kho bảo thuế… chờ làm thủ tục xuất khẩu hoặc nhập khẩu Lợi dụng qui định này, các doanh nghiệp thực hiện hành vi gian lận thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu bằng cách đánh tráo hàng, thông đồng tìm cách lấy hàng ra khỏi kho ngoại quan, kho bảo thuế để tiêu thụ nội địa nhằm mục đích trốn thuế

Trang 37

2.2.3 Nguyên nhân của thất thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

Thất thu thuế XNK có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra, có thể do các nguyên nhân mang tính chủ quan, cũng có thể do các nguyên nhân mang tính khách quan, việc tìm hiểu rõ các nguyên nhân gây ra thất thu thuế XNK là một trong những yêu cầu quan trọng để có thể đề ra được biện pháp chống thất thu thuế XNK Có thể kể đến một số nhóm nguyên nhân cơ bản gây thất thu sau đây:

2.2.3.1 Thất thu thuế do nguyên nhân khách quan

Thứ nhất, do thay đổi chính sách thuế của các quốc gia

Khi tham gia hội nhập kinh tế quốc tế, mỗi một quốc gia thành viên đều phải thay đổi và tuân thủ các nguyên tắc đã cam kết trong quá trình hội nhập, một số chính sách phải thay đổi theo như Luật thuế Xuất khẩu, Nhập khẩu, Biểu thuế suất thuế xuất khẩu, nhập khẩu; cho phù hợp với tình hình phát triển của từng nước, để phù hợp và thống nhất với một số Luật khác Đồng thời, cũng phải ban hành nhiều văn bản hướng dẫn thống nhất đảm bảo mang lại nguồn thu cho ngân sách nhà nước, bảo hộ sản xuất trong nước, định hướng tiêu dùng Việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật cũng đồng thời tạo nên những sơ

hở mà các đối tượng buôn lậu, trốn thuế lợi dụng lách luật với mục đích là đưa hàng hóa nhập khẩu có mức thuế suất cao về mức thuế suất thấp, giảm tiền thuế phải nộp Hay một số nước khi áp dụng giá tính thuế theo Hiệp định trị giá GATT, đã tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp nhưng thực tế nhiều doanh nghiệp đã lợi dụng để trốn thuế, qua một số hình thức như: Khai giá thấp hơn so với giá thực tế đã thanh toán hay sẽ phải thanh toán, khai sai tên hàng của mặt hàng thực nhập, gian lận trong hàng khuyến mại, hàng phi mậu dịch Bên cạnh

đó doanh nghiệp còn lợi dụng việc ân hạn chậm nộp thuế, hay mặt hàng có thuế suất cao phải nộp thuế ngay khai giá trị thấp, nhập ồ ạt về, sau đó thay đổi số đăng ký kinh doanh bỏ trốn, mất tích; Khai sai số lượng, trọng lượng của hàng

hóa; Ghi sai xuất xứ của hàng hóa với mục đích là để giảm mức thuế nhập khẩu

Trang 38

Thứ hai, do ảnh hưởng môi trường kinh tế: Môi trường kinh tế là một

trong những yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư của các doanh nghiệp bởi một môi trường kinh tế thuận lợi sẽ tạo điều kiện cho các doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh của mình Thuế là công cụ điều tiết vĩ mô của Nhà nước đối với nền kinh tế, do đó để thực hiện chính sách bảo hộ, khuyến khích sản xuất trong nước và khuyến khích xuất khẩu, pháp luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

có các quy định khuyến khích hoặc hạn chế việc xuất khẩu, nhập khẩu đối với một số hàng hóa Sự khuyến khích hoặc hạn chế này thể hiện tập trung ở biểu thuế áp dụng có tính chất phân biệt đối với các loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, do đó nếu không có những nghiên cứu cụ thể sẽ gây ra những thất thu thuế tiềm năng Với những giai đoạn có sự thay đổi trong chính sách như vậy, cơ quan Hải quan là đơn vị thực thi việc thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu sẽ căn

cứ vào các văn bản quy định để tính và đề xuất các chính sách thu thuế phù hợp Chính vì vậy môi trường kinh tế cũng ảnh hưởng đến quản lý thu thuế xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa

Thứ ba, do sự tiến bộ của khoa học, kỹ thuật: Hội nhập kinh tế quốc tế,

giúp các nước có cơ hội tiếp nhận khoa học kỹ thuật và nền công nghệ cao của các nước phát triển làm cho sự phát triển kinh tế của các nước đang phát triển có nhiều thuận lợi hơn Tuy nhiên, nó luôn có tính hai mặt, bởi do sự phát triển của khoa học kỹ thuật, các nhà làm luật không lường hết tác động của các nhân tố mới nên không xây dựng được một mức thuế phù hợp khi sản phẩm mới xuất hiện, dễ gây thất thu thuế tiềm năng Thông thường phải sau một thời gian nhất định thì các

cơ quan thuế mới có thông tin đầy đủ để áp dụng mức thuế phù hợp nhất

Thứ tư, do tác động của hội nhập kinh tế quốc tế: Hiện nay môi trường

kinh doanh của một doanh nghiệp không chỉ bó hẹp ở một quốc gia mà còn trên rất nhiều nước khác nhau khi tham gia và phân công lao động Các nước đang phát triển thường phải đối mặt với tình trạng chuyển giá, khai khống hay giảm

Trang 39

giá trị đầu tư với mục đích trốn thuế Bên cạnh đó còn nhiều trường hợp lợi dụng ưu đãi quốc gia, lãnh thổ để gian lận các chứng nhận xuất xứ gây thất thu thuế xuất khẩu, nhập khẩu

Thứ năm, do buôn lậu và gian lận thương mại: Thất thu thuế xuất khẩu,

nhập khẩu có nhiều nguyên nhân, song trong những nguyên nhân đó thì buôn lậu

và gian lận thương mại được đánh giá là vấn đề nhức nhối nhất hiện nay của các nước Hành vi buôn lậu thường do yếu tố lợi nhuận chi phối và thường diễn ra ở những mặt hàng có thuế suất thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu cao, mặt hàng cấm xuất khẩu, nhập khẩu hay mặt hàng có thuế suất thấp nhưng mức tiêu thụ trên thị trường nội địa lớn nên dẫn tới lợi nhuận do buôn lậu cao

Từ những khái quát trên đây về các nguyên nhân cơ bản gây ra thất thu thuế mang tính phổ biến, ở đâu có thuế thì ở đó có người cố tình trốn thuế, lậu thuế, do vậy còn thất thu thuế Người nộp thuế khi thấy lợi ích của mình bị chia

sẻ, họ luôn luôn tìm cách làm giảm số thuế phải nộp; lúc đầu các hình thức trốn thuế còn đơn giản, mang tính cơ học, càng về sau cùng với sự phát triển, hội nhập kinh tế quốc tế, thì các hình thức trốn thuế được che đậy dưới những hình dạng khác nhau, ngày càng tinh vi hơn, có hệ thống hơn Khi một dạng trốn thuế này bị phát hiện, thì người ta lại nghĩ ra một cách khác để trốn thuế Tuy nhiên, trong điều kiện từng Nhà nước khác nhau, với mục đích khác nhau trong việc sử dụng công cụ thuế, với sự giác ngộ, ý thức tuân thủ pháp luật về thuế khác nhau của các tầng lớp dân cư thì thất thu thuế diễn ra trên những mức độ, phạm vi, quy

mô khác nhau và việc đưa ra các biện pháp để chống thất thu thuế là cũng tùy thuộc vào điều kiện cụ thể của mỗi một quốc gia trong từng thời kỳ nhất định, đó cũng là nghệ thuật trong quản lý, điều hành của mỗi quốc gia đó

2.2.3.2 Nguyên nhân chủ quan

Bên cạnh những nguyên nhân khách quan, có nhiều nguyên nhân khác

ảnh hưởng đến công tác thu thuế của Hải quan Các nguyên nhân chủ yếu là:

Trang 40

Thứ nhất, do sự yếu kém về nghiệp vụ của công chức Hải quan: Trình độ

nghiệp vụ của cán bộ Hải quan cũng là một nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế Do sự phát triển kinh tế - xã hội, xuất hiện nhiều hình thức thương mại quốc tế, nhiều loại hàng hóa đa dạng về chủng loại, chất lượng, có thể sử dụng nhiều mục đích Nếu trình độ nghiệp vụ của cán bộ Hải quan không đạt yêu cầu, thiếu kinh nghiệm sẽ dễ dẫn đến việc tiếp nhận đăng ký loại hình xuất nhập khẩu do doanh nghiệp đề nghị hay phân tích, phân loại, áp mã sai dẫn đến thất thu thuế xuất khẩu, nhập khẩu hoặc cho doanh nghiệp được hưởng chính sách ưu đãi thuế không hợp lý Tính liêm chính của cán bộ Hải quan đóng vai trò quan trọng trong việc chống thất thu thuế cho ngân sách Trình độ chuyên môn nghiệp vụ yếu kém dẫn đến tạo cơ hội cho hàng hóa sai quy cách nguồn gốc, chất lượng xấu thâm nhập vào thị trường Đây chính là nguyên nhân quan trọng gây ra tình trạng thất thu thuế lớn nhất

Thứ hai, do công tác kiểm tra, kiểm soát chưa tốt: Để quản lý thuế xuất

khẩu, nhập khẩu đạt hiệu quả, đáp ứng yêu cầu quản lý của Nhà nước, thì cơ quan quản lý thuế phải xây dựng một cơ cấu tổ chức quản lý thuế phù hợp với tính chất, quy mô, trình độ phát triển của hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu tại nước mình Hiệu quả công tác quản lý thu thuế phụ thuộc vào khả năng vận hành bộ máy quản lý vì tại đây tổ chức thực hiện các hoạt động của quản lý thu thuế bao gồm: xây dựng dự toán thu thuế, tổ chức thực hiện thu thuế, thanh tra, kiểm tra thuế, đốc thúc thu hồi nợ thuế… Tính hiệu quả của tổ chức quản lý thu thuế xuất khẩu, nhập khẩu thể hiện ở tính chuyên nghiệp có sự chuyên môn hóa trong các khâu nghiệp vụ, bố trí đúng người đúng việc thành một dây chuyền liên hoàn từ khâu đăng ký tờ khai, kiểm tra khai báo thuế, thu thuế, thông quan, phúc tập và kiểm tra sau thông quan đảm bảo giảm tối đa thời gian thông quan cho doanh nghiệp mà vẫn thu đúng, thu đủ số thuế xuất nhập khẩu mà doanh nghiệp phải nộp Tùy thuộc vào khối lượng công việc của từng khâu mà bố trí số

Ngày đăng: 13/05/2015, 09:47

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban Chấp hành Trung ương Đảng (2006), Báo cáo của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa IX ngày 10 tháng 4 năm 2006 về phương hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2006 - 2010, Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa IX ngày 10 tháng 4 năm 2006 về phương hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2006 - 2010, Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng
Tác giả: Ban Chấp hành Trung ương Đảng
Năm: 2006
2. Ban Khoa giáo Trung ương - Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường - Bộ Ngoại giao (2000), Kinh tế tri thức và những vấn đề đặt ra đối với Việt Nam, Kỷ yếu hội thảo khoa học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế tri thức và những vấn đề đặt ra đối với Việt Nam
Tác giả: Ban Khoa giáo Trung ương - Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường - Bộ Ngoại giao
Năm: 2000
3. Nguyễn Công Bình (2008), Nghiên cứu ứng dụng phương pháp quản lý Hải quan hiện đại nhằm tạo thuận lợi cho thương mại quốc tế của Việt Nam, Luận án tiến sĩ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu ứng dụng phương pháp quản lý Hải quan hiện đại nhằm tạo thuận lợi cho thương mại quốc tế của Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Công Bình
Năm: 2008
4. TS. Nguyễn Công Bình (2013), Xây dựng phương pháp tính toán và dự báo số thu ngân sách với hoạt động XNK hàng hóa của Việt Nam, Đề tài cấp Bộ N05-2013, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng phương pháp tính toán và dự báo số thu ngân sách với hoạt động XNK hàng hóa của Việt Nam
Tác giả: TS. Nguyễn Công Bình
Năm: 2013
5. Bộ Giáo dục và đào tạo - Trung tâm ngôn ngữ và văn hóa Việt Nam (1999), Đại từ điển Tiếng Việt, Nxb Văn hóa thông tin, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại từ điển Tiếng Việt
Tác giả: Bộ Giáo dục và đào tạo - Trung tâm ngôn ngữ và văn hóa Việt Nam
Nhà XB: Nxb Văn hóa thông tin
Năm: 1999
6. Bộ Ngoại giao - Vụ Hợp tác kinh tế đa phương (2002), Việt Nam hội nhập kinh tế trong xu thế toàn cầu hóa - Vấn đề và giải pháp, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Việt Nam hội nhập kinh tế trong xu thế toàn cầu hóa - Vấn đề và giải pháp
Tác giả: Bộ Ngoại giao - Vụ Hợp tác kinh tế đa phương
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2002
7. Bộ Tài chính (2003), Thông tư số 85/2003/TT-BTC ngày 29/08/2003 hướng dẫn thực hiện việc phân loại hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Biểu thuế xuất khẩu, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 85/2003/TT-BTC ngày 29/08/2003 hướng dẫn thực hiện việc phân loại hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Biểu thuế xuất khẩu
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2003
8. Bộ Tài chính (2004), Quyết định 810/QĐ-BTC, ngày 16/3/2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về kế hoạch cải cách, phát triển và hiện đại hóa Hải quan giai đoạn 2004- 2006, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định 810/QĐ-BTC, ngày 16/3/2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về kế hoạch cải cách, phát triển và hiện đại hóa Hải quan giai đoạn 2004- 2006
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2004
9. Bộ Tài chính (2005), Báo cáo nghiên cứu khả thi Dự án hiện đại hóa Hải quan vay vốn Ngân hàng Thế giới, Dự án hỗ trợ kỹ thuật chuẩn bị Dự án hiện đại hóa hải quan, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo nghiên cứu khả thi Dự án hiện đại hóa Hải quan vay vốn Ngân hàng Thế giới
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2005
10. Bộ Tài chính (2005), Thông tư số 112/2005/TT-BTC ngày 15/12/2005 hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 112/2005/TT-BTC ngày 15/12/2005 hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2005
11. Bộ Tài chính (2006), Quyết định số 2747/QĐ-BTC ngày 16/8/2006 về việc ban hành kế hoạch cải cách hành chính giai đoạn 2006-2010, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 2747/QĐ-BTC ngày 16/8/2006 về việc ban hành kế hoạch cải cách hành chính giai đoạn 2006-2010
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2006
12. Bộ Tài chính (2006), Báo cáo nghiên cứu khả thi Dự án hiện đại hoá Hải quan vay vốn ngân hàng thế giới, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo nghiên cứu khả thi Dự án hiện đại hoá Hải quan vay vốn ngân hàng thế giới
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2006
13. Bộ Tài chính (2006), Các cam kết của Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới-WTO, Tập I, Nxb Lao động - Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các cam kết của Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới-WTO
Tác giả: Bộ Tài chính
Nhà XB: Nxb Lao động - Xã hội
Năm: 2006
14. Bộ Tài chính (2007), Thông tư số 59/2007/TT-BTC ngày 14/06/2007 hướng dẫn thi hành thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 59/2007/TT-BTC ngày 14/06/2007 hướng dẫn thi hành thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2007
15. Bộ Tài chính (2007), Quyết định số 01/2007/QĐ-BTC ngày 03/01/2007 ban hành thuế nhập khẩu đối với thóc nhập khẩu có xuất xứ từ Campuchia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 01/2007/QĐ-BTC ngày 03/01/2007 ban hành thuế nhập khẩu đối với thóc nhập khẩu có xuất xứ từ Campuchia
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2007
16. Bộ Tài chính (2007), Quyết định số 26/2007/QĐ-BTC ngày 16/04/2007 ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN - Trung Quốc, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 26/2007/QĐ-BTC ngày 16/04/2007 ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN - Trung Quốc
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2007
17. Bộ Tài chính (2007), Quyết định số 30/2007/QĐ-BTC ngày 07/05/2007 ban hành thuế suất thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ Lào, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 30/2007/QĐ-BTC ngày 07/05/2007 ban hành thuế suất thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ Lào
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2007
18. Bộ Tài chính (2007), Quyết định số 40/2007/QĐ-BTC ngày 31/05/2007 ban hành mức thuế suất thuế nhập khẩu đối với một số mặt hàng thuộc nhóm 2710 trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 40/2007/QĐ-BTC ngày 31/05/2007 ban hành mức thuế suất thuế nhập khẩu đối với một số mặt hàng thuộc nhóm 2710 trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2007
19. Bộ Tài chính (2007), Quyết định số 41/2007/QĐ-BTC ngày 31/05/2007 ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN - Hàn Quốc, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 41/2007/QĐ-BTC ngày 31/05/2007 ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN - Hàn Quốc
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2007
20. Bộ Tài chính (2008), Quyết định 456/QĐ-BTC, ngày 14/3/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về kế hoạch cải cách, phát triển và hiện đại hóa Hải quan giai đoạn 2008- 2010, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định 456/QĐ-BTC, ngày 14/3/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về kế hoạch cải cách, phát triển và hiện đại hóa Hải quan giai đoạn 2008- 2010
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2008

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.2:   Số  thu  thuế  xuất  khẩu,  thuế  nhập  khẩu  giai  đoạn - Giải pháp chống thất thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ở Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế
Bảng 3.2 Số thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu giai đoạn (Trang 11)
Bảng 3.1:  Kim  ngạch  XNK  và  số  tờ  khai  hàng  hóa  XNK  giai - Giải pháp chống thất thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ở Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế
Bảng 3.1 Kim ngạch XNK và số tờ khai hàng hóa XNK giai (Trang 11)
Bảng 3.2: Số thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ở Việt Nam giai đoạn - Giải pháp chống thất thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ở Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế
Bảng 3.2 Số thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ở Việt Nam giai đoạn (Trang 78)
Bảng 3.5: Số liệu bắt giữ qua các tuyến đường từ năm 2009 đến 2013 - Giải pháp chống thất thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ở Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế
Bảng 3.5 Số liệu bắt giữ qua các tuyến đường từ năm 2009 đến 2013 (Trang 122)
Bảng 3.6: Số liệu thanh tra chuyên ngành và thanh tra chuyên đề - Giải pháp chống thất thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ở Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế
Bảng 3.6 Số liệu thanh tra chuyên ngành và thanh tra chuyên đề (Trang 126)
Bảng 3.7: Kết quả ấn định thuế xuất khẩu, nhập khẩu giai đoạn 2009 - 2013 - Giải pháp chống thất thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ở Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế
Bảng 3.7 Kết quả ấn định thuế xuất khẩu, nhập khẩu giai đoạn 2009 - 2013 (Trang 131)
Bảng 3.8: Tình hình cưỡng chế thuế đối với các doanh nghiệp nợ thuế xuất - Giải pháp chống thất thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ở Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế
Bảng 3.8 Tình hình cưỡng chế thuế đối với các doanh nghiệp nợ thuế xuất (Trang 134)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w