Tuy nhiên bên cạnh những lợi ích đó thì dự án cũng mang lại những hạn chế rấtlớn do các hoạt động khai thác có tác động tiêu cực đến môi trường xung quanh như:Tác động đến môi trường kin
Trang 1MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài.
Mỗi một dự án phát triển đều có tác động tích cực và tiêu cực đối với môitrường Một dự án mang lại nhiều lợi ích hơn là các tác động xấu mà chúng có thểgây ra sẽ là một dự án tốt cần được tiến hành Nó giúp cho cộng đồng dân cư tạiđịa bàn hoạt động của dự án có cơ hội tốt hơn để nâng cao thu nhập, cải thiện chấtlượng cuộc sống Ngược lại, các dự án mang lại tổn thất nhiều hơn lợi ích hoặcgây bần cùng hóa cho cộng đồng dân cư tại địa bàn hoạt động của dự án thì là dự
án xấu và phải loại trừ không thể cho thực hiện trong thực tế
Dự án “Sản xuất vật liệu xây dựng từ đá vôi ở xã Cư Yên, Lương Sơn, HòaBình” được triển khai sẽ đem lại nhiều lợi ích như tạo công ăn việc làm cho một
số lao động tại địa phương, đóng góp một phần vào ngân sách của tỉnh và đặc biệt
là tạo được nguồn nguyên liệu phục vụ cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội
Tuy nhiên bên cạnh những lợi ích đó thì dự án cũng mang lại những hạn chế rấtlớn do các hoạt động khai thác có tác động tiêu cực đến môi trường xung quanh như:Tác động đến môi trường kinh tế xã hội, môi trường đất, nước, không khí, tiếng
ồn, sinh thái, ảnh hưởng đến tình hình trật tự trị an của khu vực
Theo đánh giá của tôi, nếu chúng ta không quan tâm đến những vấn đề tácđộng tiêu cực đến môi trường như đã nêu ở trên thì những lợi ích mà dự án đemlại không là gì so với chi phí mà chúng ta phải bỏ ra để xử lý, ứng phó với các sự
cố môi trường bởi vì những thiệt hại về môi trường không thể tính toán hết vàngay được, nó tác động trong khoảng thời gian dài và liên tục, đồng thời ảnhhưởng tới các yếu tố xã hội khác mà chúng ta cần phải quan tâm
Do vậy tôi đã chọn đề tài “Nghiên cứu đánh giá tác động môi trường cuả
cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng từ đá vôi ở xã Cư Yên, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình” làm đề tài cho đồ án tốt nghiệp, đề tài có vai trò rất quan trọng và cấp
thiết để chỉ rõ những tác động của dự án đến môi trường trong quá trình khai thác
từ đó chúng ta có thể đề xuất những biện pháp khắc phục nhằm giảm thiểu các tácđộng xấu, có hại đến môi trường đồng thời để phòng ngừa và ứng phó với các sự
cố môi trường có thể có trong tương lai, đảm bảo tính nguyên tắc giữa việc phát
triển phải gắn liền với yếu tố bền vững “Phát triển bền vững là phát triển đáp ứng được nhu cầu của hiện tại mà không làm ảnh hưởng đến khả năng đáp ứng
Trang 2đầy đủ nhu cầu của thế hệ tương lai” Đặc biệt các dự án khai thác đá vôi ngày
nay đang theo chiều hướng gia tăng cả về số lượng, quy mô do nhu cầu của ngànhvật liệu xây dựng lớn chính vì vậy việc đánh giá các tác động môi trường của các
dự án này lại càng hết sức cần thiết và quan tâm
2 Mục tiêu của đề tài.
Mục tiêu chung
Đồ án tập trung nghiên cứu : “Nghiên cứu đánh giá tác động môi trườngcuả cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng từ đá vôi ở xã Cư Yên, Lương Sơn,Hòa Bình”
Mục tiêu cụ thể
Đánh giá các tác động chủ yếu của dự án bao gồm việc đánh giá cụ thể cáctác động đến môi trường đất, nước, không khí, tiếng ồn, sinh thái trong 3giai đoạn chính của dự án là giai đoạn đầu của dự án, giai đoạn khai thác vàgiai đoạn đóng cửa dự án
Đưa ra các biện pháp giảm thiểu tác động, phòng ngừa ứng phó và xử lý sự
cố môi trường trong các giai đoạn của dự án
3 Phương pháp thực hiện.
Phương pháp thực hiện đồ án tốt nghiệp với đề tài: “Nghiên cứu đánh giátác động môi trường cuả cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng từ đá vôi ở xã Cư Yên,Lương Sơn, Hòa Bình” của tôi như sau:
Tìm hiểu chi tiết về dự án bao gồm loại hình dự án, địa điểm có dự án,thiết kế cơ sở của dự án, công nghệ sử dụng trong dự án và tính thực thicủa dự án Từ đó phân tích xem với loại hình dự án đó, quy mô đó và địađiểm đó, và công nghệ đó thì vấn đề môi trường cần phải quan tâm là gì?
Thu thập các số liệu về đặc điểm dân cư, địa lý, địa chất, khí tượng thủyvăn, về kinh tế, xã hội, giao thông liên lạc vùng dự án, hiện trạng các thànhphần môi trường tự nhiên như môi trường đất, nước, không khí và tiếng
ồn Từ đó phân tích để thấy được môi trường nền là môi trường ban đầucủa vùng dự án như vậy khi có dự án sẽ thay đổi ra sao, so sánh và tìm rabiện pháp giải quyết
Vận dụng kiến thức đã học chuyên ngành kỹ thuật môi trường như quản lý,đánh giá tác động môi trường, sinh thái ứng dụng, thiết kế và kiểm soát
Trang 3chất thải rắn, xử lý nước, đất, không khí…Để đề xuất các biện pháp giảmthiểu, phòng ngừa, ứng phó và xử lý sự cố môi trường được thực hiệntrong đồ án tốt nghiệp.
Tham khảo ý kiến của các chuyên gia trong lĩnh vực môi trường đặc biệt làlĩnh vực đánh giá tác động môi trường
Tham khảo các loại hình dự án mỏ khai thác đá đã và đang triển khai trênđịa bàn tỉnh Hòa Bình cũng như cả nước
Ngoài ra tôi còn tham khảo thêm các tài liệu bên ngoài, giáo trình vàinternet để phục vụ cho việc hoàn thành đồ án tốt nghiệp
4 Phạm vi nghiên cứu.
Về nội dung
Đề tài nghiên cứu của tôi chủ yếu tập trung vào nghiên cứu đánh giá tácđộng môi trường đất, nước, không khí, tiếng ồn, sinh thái và đề xuất giải phápkhắc phục, hạn chế tác động xấu trong vùng dự án khai thác đá thuộc khu vực xã
Cư Yên huyện Lương Sơn tỉnh Hòa Bình
Nội dung : Gồm 3 chương
Chương 1 Điều kiện tự nhiên, môi trường và kinh tế xã hội khu vực dự án.
Chươn2 Đánh giá các tác động môi trường chủ yếu của dự án.
Chương 3 Các biện pháp giảm thiểu tác động, phòng ngừa ứng phó và xử lý sự
cố môi trường.
Kết luận
Tài liệu tham khảo
Trang 4CHƯƠNG 1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIấN, MễI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ XÃ HỘI
KHU VỰC DỰ ÁN 1.1 Giới thiệu về dự ỏn.
1.1.1 Vị trớ dự ỏn.
Vị trớ khu mỏ đỏ vụi làm vật liệu xõy dựng thuộc khu vực làng Hang, xó Cư Yờn,huyện Lương Sơn, tỉnh Hũa Bỡnh, cỏch đường Hồ Chớ Minh khoảng 10 km
Vị trớ cụ thể :
- Phớa bắc tiếp giỏp ruộng của nhõn dõn
- Phớa nam tiếp giỏp đồi nỳi
- Phớa đụng là mỏ đỏ Cư Yờn
- Phớa tõy tiếp giỏp ruộng của nhõn dõn
400 300 200 100 0 100
Hệ toạ độ VN2000-105-6 Tỷ lệ 1:10.000
1cm trên bản đồ bằng 100m ngoài thực tế
hệ toạ độ utm
558918 2304040
bản đồ Vị TRí mỏ đá vôi tây L NG HANG ÀNG HANG
x CƯ YÊN - huyện LƯƠNG SƠN - tỉnh hòa bìnhã Cư Yên
Vị trí mỏ đá vôi Tây Làng Hang
Đi đ ờng Hồ Chí Minh 4 Km
ĐiểmTên
S = 6,69 ha
Hỡnh 1-1: Bản đồ vị trớ mỏ đỏ vụi xó Cư Yờn – Huyện Lương Sơn – Tỉnh Hũa
Bỡnh
Trang 5Hình 1-2: Ảnh khảo sát thực địa vùng dự án
1.1.2 Diện tích khu mỏ.
Khu mỏ đá vôi làm vật liệu xây dựng thuộc khu vực xã Cư Yên, huyệnLương Sơn, tỉnh Hòa Bình cách đường Hồ Chí Minh khoảng 10km Diện tích toàn
bộ khu mỏ khoảng 9,09 ha, bao gồm:
Khu khai trường mỏ: 6,69 ha
Khu chế biến: Được xây dựng trên diện tích 1,5 ha
Khu văn phòng điều hành sản xuất: 0,7ha bao gồm nhà điều hành sản xuất, y tế200,2m2 , nhà ở cán bộ công nhân viên và bếp ăn 415,8m2, xưởng sửa chữa cơ khí vàkho 58,3m2, nhà bảo vệ 13,6m2, nhà kho thuốc nổ 18,4m2, tường vây và cổng 535 m
1.1.3 Biên giới khai trường, trữ lượng và chất lượng mỏ.
a Biên giới khai trường.
Biên giới khai trường được xác định trên cơ sở các nguyên tắc cơ bản sau: Khai trường nằm trong ranh giới cho phép khai thác
Khai trường nằm trong ranh giới khối trữ lượng cấp chắc chắn
Khai thác trên mức thoát nước tự chảy
Trang 6Các thông số của bờ mỏ kết thúc khai thác phải phù hợp với tính chất cơ lýcủa đá, bảo đảm độ ổn định bờ mỏ, tuân thủ quy định của quy phạm hiện hành ápdụng trong khai thác mỏ lộ thiên, tránh mất an toàn xảy ra trong quá trình khai thác.
Bảng 1-1 : Trữ lượng khai thác trong biên giới khai trường.
m
Thể tích ,
m 3
Trữ lượng khai thác Q = V * 0,9 m 3
Nguồn : “Thiết kế cơ sở dự án đầu tư Sản xuất vật liệu xây dựng từ
đá vôi ở xã Cư Yên, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình”.
c Chất lượng mỏ.
Đặc điểm thạch học đá vôi.
Trang 7Kết quả phân tích 4 mẫu thạch học, thân đá vôi nguyên liệu khoáng thăm dò
gồm các loại đá vôi như sau:
Đá có nền đặc xít với thành phần hầu như là các tập hợp calcite dạng ẩn tinh,
vi hạt với kích thước nhỏ hơn hoặc bằng 0,01mm, calcite không màu độ nổi cao
bề mặt thường bị nhiễm bẩn các tạp chất sét, hydroxit sắt dạng bụi hay màng bámvới màu nâu, màu đen Lẫn trong các tập hợp calcite thấy có ít dolomite dạng hìnhthoi với d < 0,05mm Do đá bị nén ép tạo nhiều vết nứt nhỏ và thường bị lấp đầybởi các mạch hay ổ calcite thứ sinh Nhìn chung các thành phần tạo đá phân bố kháđồng nhất và sắp xếp định hướng Đá có kiến trúc vi hạt, hạt nhỏ, cấu tạo định hướng
- Đá vôi vi hạt bị ép: Với thành phần khoáng vật chủ yếu gồm calcite 95%,dolomite 3%, sét dạng bụi 2 %, quặng vài hạt
- Đá vôi vi hạt bị ép chứa quặng : Với thành phần khoáng vật chủ yếu gồmcalcite 93%, dolomite 5%, sét dạng bụi 2 %, quặng vài hạt
- Đá vôi vi hạt : Với thành phần khoáng vật chủ yếu gồm calcite 95%,dolomite 4%, sét dạng bụi 1 % , quặng vài hạt
- Đá vôi vi hạt bị cà nát : Với thành phần khoáng vật chủ yếu gồm calcite95%, dolomite 3%, sét dạng bụi 2 % , quặng vài hạt
Tính chất cơ lý.
Đá vôi thăm dò có đặc tính cơ lý như sau:
Độ ẩm khô gió W: nhỏ nhất 0,07 % , lớn nhất 0,12%, trung bình 0,09%
Độ hút nước Whn : nhỏ nhất 0,12% , lớn nhất 0,25%, trung bình 0,20%
Khối lượng thể tích :
Tự nhiên w: nhỏ nhất 2,71 (g/cm3), lớn nhất 2,72 (g/cm3), trung bình 2,71 (g/cm3).Bão hòa bh : Nhỏ nhất 2,72 (g/cm3), lớn nhất 2,72 (g/cm3), trung bình 2.72 (g/cm3)
Khối lượng riêng : Nhỏ nhất 2,73 (g/cm3), lớn nhất (2,73 g/cm3), trung bình 2,73 (g/cm3).Cường độ kháng nén ở trạng thái bão hòa : Nhỏ nhất 808(kg/cm2), lớn nhất1195(kg/cm2), trung bình 979,8 (kg/cm2)
Trang 8Cường độ kháng nén ở trạng thái khô gió : Nhỏ nhất 883 (kg/cm2), lớn nhất1223(kg/cm2), trung bình 1017 (kg/cm2).
Cường độ kháng kéo ở trạng thái bão hòa Nhỏ nhất 53,4 (kg/cm2), lớn nhất79,7(kg/cm2), trung bình 63,78(kg/cm2)
Cường độ kháng kéo ở trạng thái khô gió Nhỏ nhất 56,1(kg/cm2), lớn nhất81,7(kg/cm2), trung bình 66,26 (kg/cm2)
Hệ số kiên cố f : Nhỏ nhất 8,37, lớn nhất, 10,46, trung bình 9,20.
Lực dính kết C ( khô) : Nhỏ nhất135(kg/cm2), lớn nhất 185(kg/cm2), trung bình156,4 (kg/cm2)
1.1.4 Công suất khai thác mỏ và tuổi thọ của mỏ.
Sản lượng của mỏ phụ thuộc vào nhiều rất yếu tố cả về kỹ thuật và kinh tế.Đối với mỏ đá vôi xây dựng, sản lượng của mỏ không phụ thuộc vào tốc độ đàosâu mỏ, chuẩn bị tầng mới, chiều dài tuyến khai thác, mà chủ yếu là do nhu cầu thịtrường và quy mô đầu tư
Nhu cầu thị trường vật liệu xây dựng là rất lớn, không có khả năng đáp ứng Vật tưthiết bị lại phụ thuộc vào quy mô và vốn đầu tư Quy mô đầu tư ở đây là đầu tư dầndần, quy mô nhỏ ở thời gian đầu và sau đó sẽ mở rộng và nâng cấp dần
Trên cơ sở các lập luận đã đề ra, dự án chọn công suất khai thác mỏ hàngnăm của mỏ khoảng 140000m3 đá/năm, tương đương với 182000m3 đá thànhphẩm, tuy nhiên tỷ lệ các loại sản phẩm có thể thay đổi tùy theo nhu cầu thị trường
và từng giai đoạn, khi không có nhu cầu đá dăm thì cơ cấu sảm phẩm sẽ là hỗnhợp đá hộc và đá hỗn hợp xi măng
Tuổi thọ của mỏ được tính bằng thời gian xây dựng cơ bản, thời gian khaithác và thời gian phục hồi môi trường, theo tính toán trong thiết kế cơ sở “ Dự ánđầu tư sản xuất vật liệu xây dựng từ đá vôi ở xã Cư Yên, huyện Lương Sơn, tỉnhHòa Bình” Tuổi thọ của mỏ vào khoảng 25 năm
1.1.5 Công nghệ khai thác.
a Vị trí và phương pháp mở mỏ.
Khu vực đầu tiên được thiết kế tại khu vực có trữ lượng nằm ở khu vựcphía đông mỏ tại mức cao độ +200m, với hướng phát triển khai trường từ trên caoxuống thấp, từ đông sang tây, phương pháp mở mỏ phù hợp với điều kiện địa
Trang 9hình, địa chất mỏ và hệ thống khai thác được lựa chọn là phương pháp mở mỏbằng hào vận tải ô tô.
Khai thác đạt 100% công suất thiết kế 140000m3
Các năm tiếp theo.
Các năm tiếp theo tiếp tục khai thác theo hệ thống khai thác theo lớp bằng vậntải trực tiếp với công suất thiết kế 140 000m3
c Hệ thống khai thác.
Hệ thống khai thác có liên quan chặt chẽ với đồng bộ thiết bị khai thác sửdụng cho mỏ Mặt khác hệ thống khai thác được lựa chọn phải phù hợp với điềukiện địa hình của mỏ, vào công suất thiết kế của mỏ v v
Phương án khai thác được lựa chọn là “ Phương án khai thác cắt tầng, trật tựkhấu từ trên xuống dưới” và đồng bộ thiết bị sử dụng, hệ thống khai thác áp dụngtại mỏ là hệ thống theo lớp bằng vận tải trực tiếp là hệ thống khai thác chủ chốtthể hiện chi tiết trong bảng sau:
Bảng 1-2 : Các thông số cơ bản của hệ thống khai thác lớp bằng
5 Chiều rộng mặt bằng công tác tối thiểu Bmin m 28,5
9 Góc nghiêng bờ mỏ kết thúc
Trang 10Nguồn : “Thiết kế cơ sở dự án đầu tư sản xuất vật liệu xây dựng từ
đá vôi ở xã Cư Yên, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình”.
Hệ thống khai thác khấu theo lớp đứng cắt tầng nhỏ chỉ được áp dụng khi khaithác đỉnh núi từ mức +200 đến +170 ( khai thác năm 1), thể hiện chi tiết trongbảng sau:
Bảng 1-3 : Các thông số của hệ thống khai thác khi khai thác trên đỉnh núi.
“Thiết kế cơ sở dự án đầu tư sản xuất vật liệu xây dựng từ
đá vôi ở xã Cư Yên, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình”.
1.1.6 Công tác khoan nổ mìn.
Sử dụng mạng lỗ khoan mạng tam giác đều, hai hang mìn với phương pháp
nổ mìn vi sai qua lỗ Sử dụng dây dài mặt TLD 17ms và TLD 42ms, sử dụng dâyxuống lỗ LLHD 400ms
Vật liệu nổ sử dụng: Sử dụng thuốc nổ an toàn Anfo, dây chuyền tín hiệu
nổ nổ, khối nổ mồi K-175 hoặc tương đương
Ưu điểm của phương pháp nổ mìn sai phân như sau:
Giảm chiều rộng đống đá, giảm chấn động khi nổ mìn
Tăng mức độ đồng đều của đống đá nổ mìn, giảm khối lượng đá quá cỡphải nổ mìn lần hai
Giảm chi phí thuốc nổ(10-15%) so với khi nổ mìn tức thời hai hàng
Chỉ tiêu khoan nổ mìn mỏ đá vôi tại xã Cư Yên, huyện Lương Sơn, tỉnhHòa Bình chi tiết trong bảng sau:
Trang 117 Khoảng cách giữa hai hàng lỗ
khoan
8 Chỉ tiêu thuốc nổ đơn vị q0 kg/m3 0,33
9 Lượng thuốc nổ trong lỗ khoan
11 Chiều dài cột búa trong lỗ lb1, lb2 m 4,49
12 Khối lượng thuốc nổ cho một đợt nổ Kg 554,4
13 Khoảng cách an toàn do đá bay
- Với người
- Với máy móc công trình
mm
300150
15 Khoảng cách an toàn do súng
không khí
Nguồn : “Thiết kế cơ sở dự án đầu tư sản xuất vật liệu xây dựng từ
đá vôi ở xã Cư Yên, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình”.
1.1.7 Các khâu công nghệ khai thác và chế biến đá.
Dây chuyền thiết bị.
Phù hợp với công nghệ khai thác đã lựa chọn Dây chuyền thiết bị khai thác của
mỏ thể hiện trong bảng sau:
Trang 122 Máy khoan Đường kính lỗ khoan
76-125mm
1
4 Máy xúc thủy lực Dung tích gầu xúc 1,5-2 m3 1
9 Máy xúc lật phục vụ trạm
nghiền
Dung tích gàu từ 2,5-3 m3 1
Nguồn : “Thiết kế cơ sở dự án đầu tư sản xuất vật liệu xây dựng từ
đá vôi ở xã Cư Yên, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình”.
Thiết bị nghiền sang được lựa chọn trên cơ sở
Năng suất thiết kế : 140.000 m3/năm
Khối lượng riêng 2,70 T/ m3
Chế độ làm việc : 300 ngày/ năm
Năng suất từng loại sản phẩm của xưởng đập sang được điều chỉnh trong quátrình sản xuất
1.1.8 Biên chế lao động của dự án.
Nhân lực làm việc tính cho năm đạt công suất thiết kế theo bảng sau:
Bảng 1-6 : Biên chế lao động của dự án.
Trang 13Nguồn : “Thiết kế cơ sở dự án đầu tư sản xuất vật liệu xây dựng từ
đá vôi ở xã Cư Yên, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình”.
Ngoài ra dự án có nhu cầu phân loại tuyển chọn đá bằng thủ công , để tinhgiảm biên chế , số lao động thủ công có tính thời vụ sẽ thuê lực lượng lao động tạiđịa phương hiện đang rất dồi dào
1.1.9 Dự toán xây dựng.
Chi phí xây dựng: Được tính toán theo quy mô xây dựng, khối lượng xây lắpcủa từng hạng mục công trình như sau:
Chi phí xây dựng của dự án là 5.216.640.000 đồng
Chi phí thiết bị: Được tính theo bảng liệt kê thiết bị của từng hạng mục côngtrình trong dự án chi phí thiết bị của dự án là 6.838.150.000 đồng
Chi phí đền bù giải phóng mặt bằng: Là chi phí cho hoạt động đền bù giải phóngmặt bằng, chi phí đền bù giải phóng mặt bằng của dự án là 1.000.000.000đồng
Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng: Là chi phí trả cho cơ quan tư vấn, thiết kế dự
án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng của dự án là 695.889.000 đồng
1.2 Điều tra đánh giá hiện trạng môi trường vùng dự án.
1.2.1 Điều kiện tự nhiên môi trường.
1.2.1.1 Điều kiện về địa lý, địa chất.
1) Điều kiện về địa lý
Huyện Lương Sơn là cửa ngõ của tỉnh miền núi Hoà Bình và miền Τây Bắcây BắcViệt Nam, cách thủ đô Hà Nội khoảng 40 km, biên giới liền kề với khu công nghệ
Trang 14cao Hoà Lạc, khu đô thị Phú Cát, Miếu Môn, Đại học Quốc gia, Làng văn hoá các dântộc.
Huyện Lương Sơn nằm ở phần phía Nam của dãy núi Ba Vì, nơi có một phầncủa Vườn quốc gia Ba Vì Phía Tây giáp huyện Kỳ Sơn, phía Nam giáp huyệnKim Bôi, phía Đông và phía Bắc giáp các huyện của thủ đô Hà Nội gồm: Mỹ Đức,Chương Mỹ, Quốc Oai, Thạch Thất, Ba Vì
Lương Sơn là một huyện vùng thấp bán sơn địa của tỉnh Hoà Bình, có địahình phổ biến là núi thấp và đồng bằng Độ cao trung bình của toàn huyện so vớimực nước biển là 251 m, có địa thế nghiêng đều theo chiều từ tây bắc xuông đôngnam, là nơi tiếp giáp giữa đồng bằng châu thổ sông Hồng và miền núi tây bắc Bắc
Bộ Đặc điểm nổi bật của địa hình nơi đây là có những dãy núi thấp chạy dài xen
kẽ các khối núi đá vôi với những hang động Có nhiều khe suối, hồ tự nhiên, hồnhân tạo đan xen tạo nên cảnh sắc thơ mộng
Trên địa bàn Lương Sơn có những danh lam, thắng cảnh, di chỉ khảo cổ họchàng năm có thể thu hút một lượng đáng kể khách du lịch như hang Trầm, hangRổng, hang Tằm, hang Trâu, mái đá Diềm, núi Vua Bà
Những lợi thế về giao thông cùng tiềm năng lớn về tài nguyên thiên nhiênnhư: có nhiều núi đá vôi phục vụ ngành sản xuất vật liệu xây dựng, có 14.000hecta đồi núi và đất đai màu mỡ để phát triển nông, lâm nghiệp Huyện này còn cóđiều kiện xây dựng các khu nghỉ dưỡng, nhằm phát triển du lịch hiện nay trên địabàn huyện có rất nhiều dự án du lịch lớn như sân golf Phượng Hoàng và Làng vănhóa các dân tộc tỉnh Hòa Bình, Khu du lịch sinh thái Xóm Mòng
Mỏ đá vôi ở xã Cư Yên có đặc điểm địa hình sườn núi cao, bao gồm một đỉnhnúi có cao độ +206 Phần thấp nhất của khu vực mỏ thuộc phía tây có độ cao là+59m
Trong khu vực khai thác không có dân cư sinh sống Nhìn chung do đặc điểmđịa hình khu vực nên điều kiện khai thác rất thuận lợi và phần lớn khai thác trênmức thoát nước tự chảy(mức +50m)
2) Điều kiện về địa chất.
a Địa tầng.
Hệ trias - Thống dưới - Hệ tầng Cò Nòi - Phụ hệ tầng dưới(T 1 cn 1).
Trang 15Phụ hệ tầng dưới phân bố một phần nhỏ ở phía nam diện tích thăm dò Lộtrình đo vẽ địa chất và vét dọn mỏ lộ xác định chính xác diện tích phân bố củachúng ở phần trên mặt (Điểm khảo sát C.17 ; C.20 ; C.40 ; C.41 ; C.51 ; C.52)gồm : cát kết, bột kết,đá phiến sét phong hóa màu tím gụ Thành phần khoáng vậttạo đá chủ yếu gồm clorit,sericit,sét tàn dư, calcit, thạch anh, plagioclaz, khoángvật quặng ít Đá cấu tạo phân lớp mỏng, kiến trúc sét biến dư ,vi hạt.
Hệ trias - Thống dưới - Hệ tầng Cò Nòi - Phụ hệ tầng giữa(T 1 cn 2 ).
Các đá của phụ hệ tầng giữa phân bố hầu hết diện tích thăm dò được xác địnhqua các lộ trình đo vẽ địa chất, vét dọn mỏ lộ Các đá của phụ hệ tầng giữa gồm
có đá vôi màu xám đen phân lớp mỏng đến trung bình, kiến trúc hạt mịn, vi hạtđến ẩn tinh Thành phần khoáng vật tạo đá chủ yếu là calcite từ 88% đến 100%,thường ở dạng tập hợp vi hạt, một số ít tái kết tinh thành dạng hạt nhỏ với kíchthước từ 0,1mm đến 0,3mm tập trung thành đám nhỏ ngoài ra còn có rất ít hạtdolomite hình thoi tạo thành thay thế cho calcite có kích thước từ 0,15mm đến0,3mm , ngoài ra các khoáng vật tạo đá chính nêu trên trong đá còn gặp ít hạtfelspat, thạch anh, khoáng vật quặng và vài mạch, ổ calcite, thạch anh, felspatnhiệt dịch thứ sinh Đá có kiến trúc vi hạt đến hạt nhỏ, cấu tạo phân lớp mỏng,định hướng yếu đến định hướng Thế nằm mặt lớp tương đối ổn định cắm về BắcTây Bắc
b Magma.
Toàn bộ diện tích khu mỏ la đá vôi, không gặp biểu hiện hoặc diện lộ đámagma
c Đặc điểm cấu tạo.
Diện tích khu mỏ là dải đá vôi phân lớp mỏng đến trung bình, có cấu tạo đơn
Trang 162000mm, lượng mưa lớn nhất vào tháng VII và tháng VIII: 700 - 800mm, thấpnhất vào tháng IV : 310mm.
Mùa khô từ tháng X đến tháng III năm sau, nhiệt độ trung bình 190C - 200C,thấp nhất 50C, mùa này thường ít mưa, lượng mưa trung bình 300mm - 400mm.Phân bố nhiệt độ không khí trong năm của vùng dự án thể hiện trong bảng sau:
Bảng 1-7 : Diễn biến nhiệt độ không khí năm 2009 ( 0 C).
Trung bình 20,9 22,9 25,0 29,2 31,5 33,6 32,6 33,0 32,1 29,8 27,4 24,2 28,5 Max 28,5 31,5 36,0 33,3 37,2 38,5 39,5 37,0 35,2 33,0 34,2 29,0 39,5
Min 7,4 8,3 13,1 16,0 19,5 21,0 22,6 24,3 21,8 17,2 12,5 9,2 7,4
Nguồn : “Trung tâm khí tượng Thủy Văn Quốc Gia”.
Hình 1-3: Biểu đồ diễn biến nhiệt độ trong năm 2009.
Độ ẩm không khí:
Khu vực dự án nói chung có độ ẩm không lớn lắm Trong đó độ ẩm tươngđối ít thay đổi từ tháng này sang tháng khác và từ năm này sang năm khác Độ ẩmkhông khí tương đối trung bình năm dao động trong khoảng từ 79% - 85%, tháng
có độ ẩm trung bình cao nhất là tháng VII,VIII đạt 85% , thấp nhất vào tháng VIđạt 79%
Trang 17Độ ẩm không khí tương đối trung bình của các trạm khí tượng trong nhữngnăm quan trắc xem bảng sau:
Bảng 1-8 : Độ ẩm không khí tương đối trung bình.
Nguồn : “Trung tâm khí tượng Thủy Văn Quốc Gia”.
Hình 1-4 : Biểu đồ diễn biến độ ẩm không khí trung bình trong năm 2009.
Chế độ gió:
Hướng gió thịnh hành trên toàn khu vực là hướng Nam và Đông Nam vào mùa
hạ, hướng Bắc và Đông Bắc vào mùa Đông Trong năm phân biệt hai mùa gió:
Gió mùa đông từ tháng IX đến tháng V thịnh hành gió mùa đông bắc và gióbắc mang không khí lạnh và khô ít có mưa
Gió mùa hạ từ tháng VI đến tháng VIII thịnh hành gió Đông Nam và Đôngmang nhiều hơi ẩm, tạo ta kiểu thời tiết nóng và ẩm
Trang 18Do ảnh hưởng của địa hình nên tốc độ gió tại khu vực là không lớn Tốc độ giótrung bình nhiều năm quan trắc ở trạm khí tượng Hòa Bình có giá trị 0,6m/s Giữacác tháng không có sự chênh lệch đáng kể Tốc độ gió lớn nhất tại trạm Hòa Bìnhtrong thời gian quan trắc có giá trị Vmax = 16(m/s) hướng bắc
Đặc trưng tốc độ gió trung bình tại khu vực được thống kê trong bảng sau:
Bảng 1-9 : Tốc độ gió trung bình trong năm 2009.
Đặc
Vtb (m/
s) 0,6 0,6 0,6 0,6 0,6 0,7 0,4 0,7 0,4 0,5 0,6 0,7 0,6
Nguồn : “Trung tâm khí tượng Thủy Văn Quốc Gia”.
Hình 1-5: Biểu đồ diễn biến tốc độ gió trung bình trong năm 2009.
Lượng mưa:
Chế độ mưa tại khu vực liên quan chặt chẽ đến chế độ gió mùa, lượng mưatrong khu vực thay đổi khá lớn theo không gian và thời gian Tỉnh Hòa Bình cólượng mưa trung bình, lượng mưa trung bình năm từ 1700 - 2000mm, lượng mưaphân bố trong năm như sau:
Mùa mưa trong khu vực thường bắt đầu từ tháng V đến tháng X lượng mưachiếm khoảng 80% lượng mưa cả năm
Trang 19Mùa khô từ tháng X đến tháng IV năm sau, lượng mưa khá nhỏ chỉ khoảng20% lượng mưa cả năm.
Lượng mưa trung bình tháng nhiều nhất là tháng VII ( 350 mm/tháng), chiếmgần 25% lượng mưa cả năm
Lượng mưa trung bình tháng nhỏ nhất là tháng XI ( <10 mm/tháng)
Lượng mưa trung bình nhiều năm các trạm trên và lân cạn khu vực dự án đượcthống kê trong bảng sau:
Bảng 1-10 : Lượng mưa trung bình.
Tháng
I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Cả năm
Lượng
mưa 33,7 44,2 11,3 74,0 394,7 264,5 352,4 268,9 316,9 73,5 4,2 6,2 1844,5
Nguồn : “Trung tâm khí tượng Thủy Văn Quốc Gia”.
Hình 1-6 : Biểu đồ diễn biến lượng mưa trong năm 2009.
Đặc điểm thủy văn.
Huyện Lương Sơn có nguồn nước ngầm và nước mặt khá lớn, rất thuận lợi choviệc phát triển sản xuất và đời sống của nhân dân Huyện có 2 sông chính chảyqua đó là: Sông Cò và sông Bùi
Toàn bộ địa hình diện tích khu mỏ là địa hình dương, không có sông suối chảyqua Ngoài diện tích khu mỏ có suối Làng Hang, chảy theo phương đông tây,không ảnh hưởng gì tới công tác thăm dò và khai thác mỏ sau này
Trang 20Tại khu vực dự án khu vực xã Cư Yên, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình chế độthủy văn hình thành từ 2 nguồn nước trên mặt và nước dưới đất như sau:
dò có suối nhỏ chảy theo phương Đông - Tây không ảnh hưởng đến công tác thăm
dò khai thác đá
Dự kiến đá vôi làm vật liệu xây dựng được khai thác bằng phương pháp khaithác lộ thiên, độ cao khai thác trên mức xâm thực địa phương nên nước mặt vànước ngầm không ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình khai thác
b Nước dưới đất.
Đá vôi nguyên liệu khoáng thăm dò qua công tác lộ trình đo vẽ Địa chất thủyvăn - Địa chất công trình không thấy xuất lộ nước dưới đất Do đặc điểm đá vôithăm dò có thể có các hang karst hoặc các khe nứt lớn thoát nước nên không tồntại nước dưới đất chứa trong đá vôi nguyên liệu khoáng Do vậy lượng nước chảyvào mỏ chỉ là nước mưa, được tháo khô bằng phương pháp thoát chảy tự nhiên Khi khai thác nguồn nước chảy vào mỏ chủ yếu là lượng nước mưa rơi trựctiếp trên khai trường Vì coste tính trữ lượng khai thác của mỏ cao hơn mực xâmthực địa phương nên khi khai thác mỏ sẽ sử dụng phương pháp tháo khô, tiêuthoát tự nhiên và được thoát ra ngoài qua các hang karst, khe nứt karst xuống miềnthấp rối chảy ra suối, điều kiện khai thác mỏ là thuận lợi
1.2.2 Hiện trạng môi trường tự nhiên, mức độ nhạy cảm và khả năng chịu tải.
1.2.2.1 Hiện trạng môi trường không khí, tiếng ồn.
Để đánh giá hiện trạng môi trường không khí ta phải khảo sát môi trườngkhông khí khu vực xung quanh, chọn điểm đo, lấy mẫu phân tích chất lượngkhông khí theo các chỉ tiêu cơ bản của môi trường không khí xung quanh khu vực
mà QCVN, TCVN quy định
Trang 21a Nội dung khảo sát.
Khảo sát , tìm hiểu môi trường không khí khu vực và các nguồn tác động hiệntại có thể gây ô nhiễm môi trường không khí
Chọn điểm đo, lấy mẫu phân tích chất lượng không khí theo các chỉ tiêu cơ bản củamôi trường không khí xung quanh trong khu vực dự án mà QCVN, TCVN đã quy định.Đánh giá chất lượng môi trường không khí khu vực dự án trên cơ sở các sốliệu đã phân tích
b Phương pháp đo đạc, lấy mẫu phân tích.
Các phương pháp đo đạc , lấy mẫu , bảo quản và phân tích ngoài thực địa vàtrong phòng thí nghiệm được thực hiện theo các quy định của QCVN, TCVN vàISO hiện hành
- Các thiết bị đo khí hậu : Nhiệt ẩm kế Asman ( Nga) , máy gió MC ( TQ)
- Các thiết bị đo khí : Các máy đo SO2, NO2 và CO Monitolab ML( Mỹ) máylấy mẫu VOC SKC ( Mỹ), máy lấy mẫu bụi tổng số OSK ( Nhật)
- Thiết bị đo: Máy đo tiếng ồn Quest 2200 ( Mỹ)
c Các chỉ tiêu phân tích.
- Các yếu tố vi khí hậu : Nhiệt độ, độ ẩm, hướng gió, tốc độ gió
- Các chỉ tiêu khí : SO2, NO2, CO và bụi
- Các chỉ tiêu tiếng ồn : Leq, Lmax, L90
d Vị trí các điểm đo đạc, lấy mẫu không khí.
Bảng 1-11 : Vị trí điểm lấy mẫu không khí.
1 Đường giao thông trong xóm X:2304517.33
Trang 22Nguồn : “Viện Địa Kỹ Thuật ( VIG) – Trung tâm phân tích thí nghiệm
địa kỹ thuật và môi trường”.
Trang 23e Kết quả khảo sát đo đạc chất lượng không khí và tiếng ồn.
Bảng 1-12 : Kết quả đo đạc chất lượng không khí.
Phương pháp phân tích
Đôngnam
Đôngnam
Đôngnam
4 Tốc độ
gió (m/s) TCVN5508 0 0,90 0,85 0,80
QCVN05:2009/BTNMT( Trung bình 1h)
3 Leq dBA Rion NL-18 47,1 47 46,7 46,5
Nguồn: “Viện Địa Kỹ Thuật ( VIG) – Trung tâm phân tích thí nghiệm
địa kỹ thuật và môi trường” Chú thích:
QCVN 05: 2009/BTNMT : Giới hạn các thông số cơ bản trong không khí xung quanh
TCVN 5964 : 2008 : Đo và đánh giá tiếng ồn môi trường
Giá trị các khí CO, SO2, NO2, TSP được tính trung bình trong 60 phút
Nhận xét :
Trang 24Qua kết quả quan trắc môi trường không khí tại 4 điểm trong khu vực dự án chothấy chất lượng môi trường ở đây rất tốt Các chỉ tiêu khí độc hại như CO, SO2,
NO2, và bụi đều ở giá trị thấp hơn tiêu chuẩn cho phép của môi trường không khíxung quanh trong QCVN 05: 2009/BTNMT
Mức ồn tương đương đo tại khu vực dự án đều có giá trị nhỏ hơn 75 dBA ( Giá trịcho phép của TCVN 5964 - 2008.)
1.2.2.2 Hiện trạng môi trường nước.
Để đánh giá hiện trạng môi trường nước khu vực dự án chúng ta phải lấy mẫuphân tích chất lượng nước ở khu vực dự án mỏ triển khai Có 2 nguồn nước cầnphải phân tích mà chúng ta cần quan tâm là:
- Nguồn nước mặt: Tại khu vực dự án, nguồn nước mặt khảo sát là nước lấy tại
mương nước tưới tiêu nằm ở phía tây bắc của khai trường
- Nguồn nước dưới đất: Nguồn nước khảo sát là các giếng nước đào của người dân
gần khu vực mỏ: Giếng đào tại nhà ông Bùi Văn Đội, Giếng đào tại nhà bà BùiThị Nga, Giếng đào tại nhà Ông Bùi Văn Tường
a Nội dung Khảo sát.
Tiến hành khảo sát, lấy mẫu và phân tích chất lượng môi trường nước tại khu vực
dự án Nội dung khảo sát bao gồm:
Khảo sát, tìm hiểu nguồn nước trong khu vực, đặc điểm thủy văn và tình hình sửdụng nước tại khu vực dự án
Chọn điểm lấy mẫu và phân tích chất lượng nước theo các chỉ tiêu cơ bản củanguồn nước trong khu vực mà QCVN đã quy định
Đánh giá chất lượng môi trường nước khu vực trên cơ sở các số liệu đã phân tíchđược
b Phương pháp lấy mẫu, phân tích.
Các phương pháp lấy mẫu, bảo quản và phân tích trong phòng thí nghiệm đượcthực hiện theo các quy định của QCVN, TCVN, ISO hiện hành Các thiết bị đượcdùng trong lấy mẫu và phân tích các chỉ tiêu của môi trường nước bao gồm:
Máy đo DO, pH meter 320 ( Đức)
Trang 25Thiết bị xác định BOD WTW Model 602 ( Đức).
Thiết bị xác định COD Palinest ( Anh)
Quang phổ kế UV-1201 ( Nhật)
Cực phổ VA 646 Profeesion ( Thụy Sỹ)
c Các chỉ tiêu phân tích.
Nhiệt độ, độ pH, độ đục, TSS, DO, TDS, Fe tổng SO42-, độ cứng…
Nhu cầu oxy hóa học (COD), Nhu cầu oxy sinh hóa (BOD)
Các chỉ tiêu dinh dưỡng : N tổng số, P tổng số
Các chỉ tiêu kim loại nặng ( Pb, As, Cd, Hg)
Các chỉ tiêu về dầu mỡ
Các chỉ tiêu về vi sinh vật ( Coliform)
d Vị trí các điểm lấy mẫu nước.
Bảng 1-13 : Vị trí điểm lấy mẫu nước.
NN2
5 Giếng đào tại nhà ụng Bựi Văn
Tường
X:2304240.15Y:558056.30
NN3
Nguồn : “Viện Địa Kỹ Thuật ( VIG) – Trung tâm phân tích thí nghiệm
địa kỹ thuật và môi trường”.
e Kết quả phân tích chất lượng nước mặt.
Bảng 1-14 : Kết quả phân tích chất lượng nước mặt.
T
Kết quả phân tích
QCVN 08:2008/BTNMT
Trang 26Nguồn : “Viện Địa Kỹ Thuật ( VIG) – Trung tâm phân tích thí nghiệm
địa kỹ thuật và môi trường”.
Trang 27- Kết quả quan trắc cho thấy, nguồn nước mặt tại mương tưới tiêu phía tây mỏ cóchất lượng nước đảm bảo tiêu chuẩn B1 của QCVN 08:M 2008/BTNMT , pH củanước có tính kiềm, hàm lượng COD, BOD, SS và các ion trong nước đều dướimức tiêu chuẩn quy định.
f Kết quả phân tích chất lượng nước dưới đất.
Bảng 1-15 : Kết quả phân tích chất lượng nước dưới đất.
phân tích
02:2009/BYT NN1 NN2 NN3
Nguồn : “Viện Địa Kỹ Thuật ( VIG) – Trung tâm phân tích thí nghiệm
địa kỹ thuật và môi trường” Chú thích:
NN1: Giếng đào tại nhà ông Bùi Văn Đội.
NN2: Giếng đào tại nhà bà Nguyễn Thị Nga.
NN3: Giếng đào tại nhà ông Bùi Văn Tường.
QCVN 02: 2009/BTNMT Quy chuẩn quốc gia về chất lượng nước dưới đất
Nhận xét : - Kết quả phân tích cho thấy chất lượng nước giếng tại nhà dân khu vực
dự án chưa bị ô nhiễm và đảm bảo chất lượng nước tương đối cho việc sử dụngvới mục đích sinh hoạt
Trang 28- Độ cứng của nước trung bình, so với giới hạn cho phép của QCVN09: 2008/BTNMT.
- Hàm lượng Asen phát hiện cũng thấp hơn tiêu chuẩn cho phép hơn 25 lần
- Các chỉ tiêu đo được đều đảm bảo tiêu chuẩn quy định của QCVN02: 2009/BTNMT
- Chỉ tiêu Coliform lần lượt là (14-14-15) MPN/100ml cho thấy nguồnnước giếng khi múc lên chưa bị ô nhiễm chỉ tiêu vi sinh vật
1.2.2.3 Hiện trạng môi trường đất.
Để đánh giá hiện trạng môi trường đất khu vực dự án ta phải khảo sát , chọn điểm
đo, lấy mẫu phân tích chất lượng đất theo các chỉ tiêu cơ bản mà TCVN và QCVN
đã quy định
a.Nội dung khảo sát.
- Khảo sát, tìm hiểu môi trường đất tại khu vực và các nguồn tác động hiện tại cóthể tác động lên môi trường đất khu vực
- Chọn điểm đo, lấy mẫu phân tích chất lượng đất theo các chỉ tiêu cơ bản màTCVN và QCVN đã quy định
- Đánh giá chất lượng môi trường đất khu vực dự án trên cơ sở các số liệu đã phântích được
b Các chỉ tiêu phân tích.
- Các chỉ tiêu phân tích bao gồm: pH đất, hàm lượng các chất hữu cơ, kali,phốtpho, nitơ …
c Vị trí các điểm đo đạc , lấy mẫu đất.
Thể hiện trong bảng sau:
Bảng 1-16: Vị trí điểm lấy mẫu chất lượng đất.
1 Đất chân núi đá vụi Tõy Làng Hang X:2304256.71
Trang 29địa kỹ thuật và môi trường”.
d Kết quả phân tích đất khu vực dự án.
Kết quả phân tích chất lượng môi trường đất tại khu vực dự án được thể hiện trongbảng sau:
Bảng 1-17 : Kết quả phân tích chất lượng đất.
Nguồn : “Viện Địa Kỹ Thuật ( VIG) – Trung tâm phân tích thí nghiệm
địa kỹ thuật và môi trường”.
Nhận xét:
- Các chỉ tiêu về Asen, Cadimi, chì, kẽm trong đất ở khu vực dự án đềuthấp hơn tiêu chuẩn cho phép, nên có thể thấy đất ở khu vực dự án không bị ônhiễm những hóa chất độc hại
- Các chỉ tiêu về pH, hàm lượng chất hữu cơ hơi thấp, ít chất dinhdưỡng vì do đất ở khu vực sườn núi, đất có pH = 4,6 dẫn đến đất bị chua vừa
1.2.2.4 Hiện trạng môi trường hệ sinh thái và các công trình kiến trúc khu vực
dự án.
a Hiện trạng môi trường sinh thái.
Trang 30Trước hết phải khẳng định môi trường sinh thái là một mạng lưới chỉnh thể
có mối liên quan chặt chẽ với nhau giữa đất, nước, không khí và các cơ thể sốngtrong phạm vi toàn cầu Sự tương tác hoà đồng giữa các hệ thống của thiên nhiêntạo ra môi trường tương đối ổn định Sự rối loạn bất ổn định ở một khâu nào đótrong hệ thống sẽ gây ra hậu quả nghiêm trọng Con người và xã hội xuất thân từ
tự nhiên, là một bộ phận của thiên nhiên Hoạt động của con người và xã hội đượcxem là một khâu, một yếu tố trong hệ thống Thông qua quá trình lao động, conngười khai thác bảo vệ bồi đắp cho thiên nhiên Cũng qua quá trình đó con người
xã hội dần dần có sự đối lập với tự nhiên Do tiếng gọi của những lợi ích nhất thờinào đó, cũng có thể là do sự hoạch định thiển cận về mặt chiến lược, trong không
ít nền kinh tế đã nảy sinh tình trạng vô tình hoặc cố ý không tính đến tương lai củachính mình Người ta khai thác tài nguyên thiên nhiên một cách tối đa, vay mượn
cả tài nguyên của các thế hệ tương lai, bất chấp quy luật tự nhiên và đạo lý xã hội,gạt sang một bên những bài toán về môi sinh và những lợi ích chính đáng của thế
hệ sau, đầu tư nhằm vào những lĩnh vực sinh lợi nhanh được kêu gọi một cách ồ
ạt, đẩy trách nhiệm trả nợ cho thế hệ kế tiếp Lợi ích trước mắt được quan tâm quámức, gây nên tình trạng phát triển thiếu cân đối Vô tình hay hữu ý, con ngườicàng phá huỷ môi trường sống của chính mình một cách nghiêm trọng Tại khuvực dự án, trên bề mặt núi đá vôi là hệ thảm phủ thực vật phong phú, nó có tácdụng chống rửa trôi, xói mòn và nơi cư trú của một số loài chim, cũng như độngvật khác
Ngoài ra các tài nguyên môi trường khác như đất, nước, không khí như phântích ở trên đều ở trạng thái ổn định, tác động qua lại với nhau theo quy luật sinhthái môi trường
b Về các công trình kiến trúc khu vực dự án.
Tại khu vực dự án có một công trình kiến trúc mới được xây dựng và đưa vàohoạt động đó là công trình “ Nhà cộng đồng thôn Suối Rè” đã được xây dựng vàhoàn thành vào cuối năm 2010 Do kiến trúc sư Hoàng Thúc Hào thiết kế Đây làcông trình kiến trúc mang đậm bản sắc dân tộc, dành cho người dân tộc ở các tỉnhmiền núi Nhà cộng đồng, đồng thời cũng là nhà trẻ, lớp mẫu giáo cho các em nhỏ;
là không gian sinh hoạt văn hóa văn nghệ thể thao hàng ngày cho tất cả mọi
Trang 31người; là một thư viện nhà nông với rất nhiều đầu sách liên quan đến nông nghiệpnông thôn cho bà con dân bản rỗi rãi đến đọc.
1.3 Điều kiện kinh tế xã hội.
1.3.1 Dân số, dân tộc và lao động khu vực dự án.
Về huyện Lương Sơn:
Dân số tính đến tháng 8 - 2010 là 92.860 người trong đó chủ yếu là dân tộcMường, người Mường có mặt ở khắp các xã, chiếm hơn 60% dân số toàn huyện,người kinh sống xen lẫn với người Mường và chiếm khoảng hơn 30% dân số toànhuyện, còn lại là người Dao và các dân tộc khác chiếm tỷ lệ không đáng kể
Về xã Cư Yên:
Dân số là 4025 khẩu/850 hộ (bình quân đạt 5 người 1 hộ)
Cộng đồng dân cư chủ yếu là người Mường (80%), người Kinh và dân tộc khácchiếm 20%
Dân cư trên địa bàn xã Cư Yên tập trung dọc theo các tuyến giao thông chính,chủ yếu tập trung tại các thôn Gò Mỡ, Gò Châu, Làng Hang, Suối Rè
Nguồn lao động trong vùng dự án là rất nhiều chủ yếu là lao động địa phương
1.3.2 Các ngành kinh tế.
Phát huy lợi thế về vị trí địa lý, đầu mối giao lưu kinh tế, văn hoá - xã hội giữa miềnnúi và miền xuôi trong nhiều năm qua, các xã trong huyện đã duy trì nền kinh tế đadạng với nhiều thành phần nông, lâm nghiệp, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dulịch - dịch vụ nhờ đẩy mạnh hoạt động tuyên truyền, vận động người dân, Lương Sơn
đã nhanh chóng bắt kịp với sự phát triển của nền kinh tế thị trường
1.3.2.1 Nông nghiệp.
Huyện Lương Sơn:
Phát huy lợi thế về vị trí địa lý là đầu mối giao lưu kinh tế văn hóa - xã hộigiữa miền núi và miền xuôi, Lương Sơn đã hướng đến nền nông nghiệp với cáckhía cạnh trồng rau sạch, hoa, cây cảnh để cung cấp cho thị trường Hà Nội vàhướng đến việc chăn nuôi các loại con đặc sản như: Lợn cỏ hoặc triển khai dự ánđàn bò sữa, các loại cây công nghiệp giá trị kinh tế cao như: Chè, mía
Xã Cư Yên:
Trang 32Nghề nghiệp chính chủ yếu là sản xuất nông nghiệp, chăn nuôi gia súc, giacầm, trồng cây công nghiệp, trồng rừng với mức thu nhập bình quân đầu người đạt7.600.000 đồng/năm.
1.3.2.2 Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ.
Huyện Lương Sơn: Theo quy hoạch phát triển kinh tế xã hội, giai đoạn 2006
-2010 của ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình tiến tới nâng cấp huyện trở thành thị xãtrong nay mai Theo đó kinh tế Lương Sơn sẽ phát triển theo hướng nâng cao tỷ trọngcông nghiệp và tiểu thủ công nghiệp, tiếp đến là thương mại - du lịch - dịch vụ Trong đó về công nghiệp, sản xuất vật liệu xây dựng là ngành có tính đột phátrong những năm qua, ngành này đã đẩy mạnh sản xuất, tích cực đầu tư, cải tiếnmáy móc, dây chuyền sản xuất và mua sắm thiết bị tiên tiến để không ngừng nângcao năng lực sản xuất, hạ giá thành sản phẩm nhằm tăng sức cạnh tranh trên thịtrường Nhiều doanh nghiệp trong huyện sản xuất vật liệu xây dựng đã kí kết cáchợp đồng tiêu thụ sản phẩm khá lớn khai thác chế biến các sản phẩm có chấtlượng cao đáp ứng yêu cầu khách hàng
Về thương mại - dịch vụ: Huyện có 3 tour du lịch Từ Lương Sơn đi HangChổ, động Mãn Nguyên, hồ Đồng Chanh - Động Đá Bạc, hồ Suối Ong; từ LươngSơn đi Lập Thành, hồ Lụa, hồ Cố Đụng, suối Ngọc - Vua Bà; Làng văn hóa cácdân tộc Xuân Mai; khu nhà nghỉ Đồng Chanh, hồ Lập Thành, hồ Cố Đụng
1.3.3 Văn hóa, xã hội, giao thông, liên lạc.
a) Văn hóa, xã hội.
Xã Cư Yên: Với đặc điểm dân cư chiếm 80% là người Mường nên văn hóa dân tộc
Mường, khu vực dự án là chính, các phong tục tập quán và bản sắc văn hóa dântộc Mường đang được gìn giữ và phát huy theo định hương và sự quan tâm quản
lý của các cấp lãnh đạo nhà nước
b) Giao thông liên lạc.
Mỏ đá cách trung tâm thị trấn Xuân Mai khoảng 21km nên điều kiện cung ứngvật tư trang thiết bị cho máy móc cũng như các loại thực phẩm phục vụ đời sốngcán bộ, công nhân viên khá thuận lợi
Trang 33Huyện Lương Sơn: Có 2 tuyến quốc lộ chạy qua là:
Quốc lộ 6 chạy theo hướng Đông Tây, cắt ngang qua địa bàn huyện, khoảng15km từ khu vực Năm Lu đến dốc Kẽm, đi từ thị trấn Xuân Mai qua huyệnChương Mĩ sang huyện Kỳ Sơn, Hòa Bình
Đường Hồ Chí Minh, cắt qua một vài đoạn ở rìa phía Đông huyện
Từ Hà Nội có thể đến khu mỏ bằng nhiều con đường, nhưng con đường gầnnhất là đi theo quốc lộ số 6 đến Xuân Mai ( khoảng 35 km), từ Xuân Mai đi theođường Hồ Chí Minh đến nhà máy bê tông khoảng 6km rồi rẽ phải đi theo đườngliên xã rải cấp phối khoảng 4km thì đến khu vực mỏ
Xã Cư Yên: Đường giao thông trong xã phần lớn là đường đất
1.3.4 Tổng hợp một số chỉ tiêu cơ bản về hiện trạng kinh tế-xã hội xã Cư Yên huyện Lương Sơn tỉnh Hòa Bình.
Trang 34Bảng 1-18 : Các chỉ tiêu cơ bản về hiện trạng kinh tế-xã hội xã Cư Yên.
Trang 35CHƯƠNG 2 ĐÁNH GIÁ CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN 2.1 Tóm tắt về các phương pháp đánh giá tác động và lựa chọn phương pháp phân tích các tác động của dự án.
2.1.1 Tóm tắt các phương pháp đánh giá tác động môi trường.
Để đánh giá chính xác những tác động xấu đến môi trường của các Dự án ta phải
Phương pháp chuyên gia
Phương pháp đánh giá nhanh
Phương pháp nghiên cứu, khảo sát thực địa
Phương pháp mô hình hoá
Phương pháp phân tích chi phí, lợi ích
2.1.2 Lựa chọn phương pháp đánh giá tác động môi trường.
Xem xét về loại hình hoạt động của dự án là dự án khai thác đá vôi chúng ta
có thể sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau để áp dụng cho việc nghiên cứu,đánh giá tác động môi trường của dự án này mà vẫn đảm bảo được việc đánh giáđúng thực trạng môi trường vùng dự án và đánh giá các tác động tiêu cực đến môitrường của dự án với độ chính xác và tin cậy cao bao gồm:
Phương pháp đánh giá nhanh:
Đánh giá nhanh là phương pháp thu thập thông tin về hiện trạng môitrường dựa trên cơ sở quan sát, phỏng vấn, đánh giá định tính trung bìnhtrong trường hợp cần thiết
Phương pháp này nhằm xác định nhanh tải lượng các chất ô nhiễm( khíthải, chất thải rắn và nước thải) do dự án tạo ra Phương pháp này được ápdụng phổ biến trong nghiên cứu và sử dụng rộng rãi trên thế giới để thống
kê các nguồn gây ô nhiễm, phương pháp này có độ tin cậy cao
Trang 36 Trong dự án phương pháp này là cần thiết bởi khi ta cần một lúc thu thậpnhiều số liệu toàn diện về môi trường trong một khu vực thì phương phápđánh giá nhanh thực hiện được trong khi các phương pháp khác khó có thểthực hiện được
Phương pháp liệt kê.
Phương pháp này nhằm liệt kê các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội vàcon người, chọn ra một số thông số liên quan đến môi trường
Phương pháp liệt kê số liệu về các thông số môi trường đơn giản, sơ lược,rất cần thiết và có ích trong đánh giá sơ bộ về tác động đến môi trường
Trong dự án này, phương pháp liệt kê là cần thiết bởi ta có thể lựa chọn ramột số thông số liên quan đến môi trường trên cơ sở liệt kê các hoạt độngphát triển kinh tế - xã hội và con người
Phương pháp nghiên cứu khảo sát thực địa.
Phương pháp này nhằm đo đạc, khảo sát, thu mẫu, phân tích trong phòngthí nghiệm, là phương pháp được áp dụng phổ biến trong nghiên cứu vềmôi trường và có độ tin cậy cao
Trong dự án này với các số liệu về hiện trạng môi trường có được trong quátrình khảo sát, phân tích các số liệu môi trường là rất cần thiết bởi nó chochúng ta số liệu về định lượng một cách chính xác
Ngoài ra chúng ta còn sử dụng phương pháp tham vấn ý kiến cộng đồng đểcho kết quả tổng hợp về đánh giá của người dân về các vấn đề môi trường
2.2 Phân tích các hoạt động có tiềm năng gây tác động xấu đến môi trường.
Trong quá trình thực hiện dự án “ Sản xuất vật liệu xây dựng từ đá vôi ở xã
Cư Yên, Lương Sơn, Hòa Bình ” có công suất 140000 m3 đá nguyên khai/năm, sẽ
Trang 37gây ra những tác động nhất định đến môi trường tự nhiên và các hoạt động sinhsống ,sản xuất của người dân tại khu vực dự án, để đánh giá mức độ tác động của
dự án ta phải tiến hành phân tích làm rõ từng loại tác động trong các giai đoạnthực hiện mà cụ thể là các giai đoạn sau:
Giai đoạn đầu của dự án
Giai đoạn Giai đoạn vận hành khai thác theo một số kịch bản
Giai đoạn đóng cửa mỏ
Tóm tắt cơ bản các hạng mục thực hiện và tác động đến môi trường của dự án
1.2.1 Các hoạt động trong giai đoạn đầu của dự án.
Giai đoạn đầu của dự án bao gồm hoạt động giải phóng mặt bằng và xây dựng cơbản
a Hoạt động giải phóng mặt bằng.
Giải phóng mặt bằng khu vực là hoạt động nhằm san lấp khu vực dự án tạomặt bằng để xây dựng các hạng mục công trình phục vụ cho việc khai thác, khuvực dự án chủ yếu là đất núi đá với thảm phủ thực vật phần lớn là cây bụi Vì vậytrong hoạt động này chất thải rắn là cây cối phát sinh từ công tác phát quang nếukhông được quan tâm sẽ dẫn tới những vấn đề về môi trường, việc thay đổi cảnhquan, sinh thái trong quá trình giải phóng mặt bằng cũng là một trong những vấn
đề môi trường cần quan tâm mà hoạt động mang đến
Như vậy tác tác động xấu đến môi trường trong hoạt động giải phóng mặtbằng là: Chất thải rắn ( cây cối phát quang) và việc thay đổi cảnh quan khu vực,trong đó tác động đến môi trường xấu và ảnh hưởng lớn nhất là ô nhiễm chất thảirắn ( cây cối phát quang)
b Hoạt động xây dựng cơ bản.
Trong giai đoạn này, việc thi công các công trình cơ bản như khu chế biến, khuvăn phòng, đường giao thông, nhà ở và các công trình công cộng khác, có thể gâytác động xấu đến môi trường chủ yếu phải kể đến là chất thải rắn chất thải xâydựng( phát sinh từ công tác thi công xây dựng nhà ở , kho bãi, đường giao thông
… ), bụi ( do phát sinh từ các phương tiện vận chuyển nguyên liệu xây dựng, dobãi chứa vật liệu) vấn đề ô nhiễm tiếng ồn trong quá trình thi công xây dựng cũng
là một vấn đề trong hoạt động xây dựng cơ bản
Trang 38Như vậy tác động xấu và ảnh hưởng đến môi trường trong hoạt động xâydựng cơ bản là chất thải xây dựng, bụi, tiếng ồn, trong đó tác động đến môi trườngxấu và ảnh hưởng lớn nhất là ô nhiễm bụi.
1.2.2 Giai đoạn vận hành khai thác theo một số kịch bản.
a Hoạt động bóc tầng phủ.
Là hoạt động bóc nhằm đất thải khai trường là lớp đất phủ trên bề mặt dự án, hoạtđộng này có thể dẫn đến bụi, chất thải rắn rơi vãi, bụi và phá bỏ lớp thảm thực vậthiện có
Như vậy tác động xấu và ảnh hưởng đến môi trường trong hoạt động bóc tầng phủ
là ô nhiễm bụi, đất thải, phá bỏ lớp thảm thực vật, trong đó tác động đến môitrường xấu và ảnh hưởng lớn nhất là ô nhiễm bụi
Ngoài ra trong hoạt động nổ mìn, môi trường sinh thái bị ảnh hưởng do khí thảitrong quá trình nổ mìn theo phản ứng :
2C7H5(NO3)3 + 15O2=12CO2+2CO+6NO2+10H2OCác chất khí như CO2, CO ,NO2 ảnh hưởng đến môi trường sinh thái theo các khíacạnh sau:
Các chất khí CO2, CO khi lên bầu khí quyển sẽ gây ra hiện tượng hiệu ứngnhà kính sự nóng lên của trái đất, CO2 gây ảnh hưởng trực tiếp còn CO khi lênkhông khí sẽ tác dụng với O2 tạo thành CO2 Theo nghiên cứu trong thế kỷnày, nhiệt độ của trái đất tăng lên từ 0,30C đến 0,70C so với thế kỷ trước Cácnhà khoa học dự đoán rằng đến năm 2030 nếu lượng khí CO2 tăng lên hai lầnthì nhiệt độ tăng từ 1,50C đến 4,50C Khi nồng độ khí CO2 trong khí quyểntăng lên, một phần nhiệt độ của trái đất bốc lên gặp khí CO2 sẽ phản chiếu trở
Trang 39lại đốt nóng trái đất Nhiệt độ của trái đất tăng lên sẽ làm tan khối lượngkhổng lồ ở hai cực và làm cho mực nước biển dâng lên Mực nước biển dânglên là nguy cơ đe doạ rất nhiều quốc gia và đời sống của hàng triệu dân trênthế giới.
Còn với chất khí NO2 : Hiện tượng “hiệu ứng nhà kính” gắn liền với một hiệntượng ô nhiễm môi trường khác không kém phần nguy hiểm đó là mưa axít.Trong các chất khí thải vào khí quyển, đặc biệt có SO2 và NO2 theo hơi nướcbốc lên cao, chúng bị oxy hoá và thuỷ phân tạo thành axít, gặp lạnh mưaxuống đất Mưa axít có tác hại rất lớn đến các thế hệ sinh thái nông nghiệp,làm giảm năng suất mùa màng, có nơi còn bị mất trắng, làm giảm chất lượngcây trồng và vật nuôi, phá hoại nặng nề các cánh rừng ôn đới phía Bắc báncầu Mưa axít còn làm ô nhiễm các đường ống nước uống và nước sinh hoạtcủa con người và sinh vật, ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ và tính mạng của conngười
Tác động đến địa chất các công trình gần đó, đặc biệt có công trình kiến trúcmới được xây dựng và đưa vào hoạt động đó là công trình “ Nhà cộng đồngthôn Suối Rè “ ở xã Cư Yên ( khu vực dự án) đã được xây dựng và hoànthành vào cuối năm 2010 Do kiến trúc sư Hoàng Thúc Hào thiết kế hoạtđộng nổ mìn có thể dẫn tới ảnh hưởng đến công trình kiến trúc cũng như hoạtđộng của nhà trẻ, lớp mẫu giáo cho các em nhỏ; không gian sinh hoạt văn hóavăn nghệ thể thao hàng ngày cho tất cả mọi người;
Như vậy tác động xấu và ảnh hưởng đến môi trường trong hoạt động nổ mìn
là : Ô nhiễm bụi và khí thải, tiếng ồn, đất đá bắn rơi vãi, an toàn lao động Trong
đó tác động đến môi trường xấu và ảnh hưởng lớn nhất là ô nhiễm bụi, môi trườngsinh thái và tiếng ồn
c Hoạt động bốc xúc vận chuyển.
Là hoạt động bốc xúc và vận chuyển đá từ nơi khai thác đến chế biến vàđem đi tiêu thụ, trong hoạt động bốc xúc vận chuyển lượng bụi phát sinh là rấtlớn Bụi phát tán trong phạm vi bán kính từ 5-10m, lên cao khoảng 3-5m và tồn tạitrong không khí từ 5-10 phút rồi rơi xuống đất do tác dụng của trọng lực, vấn đề
về đất đá rơi vãi, tiếng ồn trong quá trình vận chuyển
Trang 40Như vậy tác động xấu và ảnh hưởng đến môi trường trong hoạt động bốc xúc,vận chuyển là: Ô nhiễm bụi, vấn đề về đất đá rơi vãi, tiếng ồn, trong đó tác độngđến môi trường xấu và ảnh hưởng lớn nhất là ô nhiễm bụi
d Hoạt động sinh hoạt, bảo dưỡng, xe, máy.
Là hoạt động bao gồm toàn bộ quá trình sinh hoạt, bảo dưỡng xe, máy móc,thiết bị Trong quá trình sinh hoạt của công nhân, thì vấn đề về nước thải, chất thảirắn sinh hoạt ảnh hưởng đến môi trường là đáng kể, còn trong hoạt động bảodưỡng xe, máy trong khai thác thì nước thải và chất thải rắn chứa dầu mỡ, nhớtcần quản lý cẩn thận (do vấn đề dầu, mỡ, phụ gia độc hại trong chất thải rất khóphân hủy trong điều kiện bình thường và cần phải được xử lý ngay để tránh làmảnh hưởng đến các môi trường thành phần khác)
Như vậy tác động xấu và ảnh hưởng đến môi trường trong hoạt động sinhhoạt, bảo dưỡng xe, máy móc là: Ô nhiễm chất thải rắn, nước thải, trong đó tácđộng đến môi trường xấu và ảnh hưởng lớn nhất là ô nhiễm nước thải
2.2.3 Giai đoạn đóng cửa mỏ.
Trong giai đoạn đóng cửa mỏ ( dự kiến năm 2036) có những vấn đề môi trườngnảy sinh là mất việc làm của những công nhân lao động trong khu mỏ, với số laođộng thất nghiệp trong xã còn khó khăn như Cư Yên là vấn đề khá lớn Tác độngnày nếu không được tính đến sẽ kéo theo nhiều vấn đề xã hội tiêu cực khác( nhưtrộm cắp, cờ bạc, nghiện ngập…) do tâm lý chán chường khi thất nghiệp của côngnhân mỏ
Ngoài ra khi quá trình khai thác kết thúc thì mặt bằng khu mỏ để lại sẽ lànhững bãi đất trống, nhà cửa, kho bãi không sử dụng, đặc biệt là núi đá vôi có bềmặt nhấp nhô Điều này sẽ làm xấu cảnh quan khu vực Vì vậy vấn đề cải tạo phụchồi môi trường khu vực dự án để tạo lại cảnh quan sạch sẽ, thân thiện với môitrường cần phải được thực hiện tốt
2.3 Đánh giá tác động chủ yếu trong giai đoạn đầu của dự án
Trong giai đoạn này nguồn thải đáng kể nhất phải nói đến là chất thải rắn baogồm cây cối phát sinh từ công tác phát quang ngoài ra còn có chất thải xây dựngphát sinh từ công tác thi công xây dựng nhà ở, kho bãi, đường giao thông trong
mỏ, chất thải sinh hoạt vả chất thải nguy hại