Vì vậy đõy chớnh là mục tiêu nghiêncứu công nghệ chế tạo bê tông cường độ cao với vật liệu sẵn có như : Cỏt, đỏ, sỏi…đểứng dụng rộng rãi trong các công trình cả nước nói chung và các côn
Trang 1MỤC LỤC
Mục lục……… ……… 1Phần mở đầu……….……… 2
Chương 1 Tổng quan tình hình nghiên cứu bê tông cường độ cao 5
1.1 Mở đầu 5
1.1.1 Những khái niệm chung bê tông cường độ cao 5
1.1.2 Những ưu diểm của BTCĐC 6
1.2 Tình hình nghiên cứu BTCĐC trên thế giới 7
1.3 Tình hình nghiên cứu và ứng dụng BTCĐC ở Việt nam 9
1.3.1 Nghiên cứu BTCĐC tại viện nghiên cứu 9
1.3.2 Tình hình nghiên cứu BTCĐC ở tỉnh Thái Nguyên9
1.4 Những hướng nghiên cứu chế tạo BTCĐC 9
1.4.1 Hướng thứ nhất: Nâng cao chất lượng cốt liệu 10
1.4.2 Hướng thứ hai: Nâng cao cường độ của đá xi măng
101.4.3 Hướng nghiên cứu của đề tài 11
Chương 2 Vật liệu chế tạo và phương pháp nghiên cứu 11
2.1 Vật liệu chế tạo và phương pháp nghiên cứu 11
2.1.6 Phụ gia khoáng hoạt tính 14
2.2 Phương pháp thiết kế thành phần bê tông 16
2.2.1 Cơ sở lý thuyết thiết kế cấp phối bê tông ACI 211 16
3.3.2 Các loại phụ gia hoá học 29
3.3.3 Phụ gia khoáng hoạt tính 30
3.4 Thiết kế thành sơ bộ phần bê tông 31
3.4.1 Xác định cấp phối sơ bộ của bê tông cường độ cao31
3.5 Các tính chất của bê tông chất cường độ cao 32
3.5.1 Tính công tác của hỗn hợp bê tông 33
3.5.2 cường độ chịu nén 34
3.5.3 Cường độ chịu kéo khi uốn 35
Nhận xét : 36
Kết luận và kiến nghị……… … 38 Tài liệu tham khảo 38
Trang 2PHẦN MỞ ĐẦU
Ngày nay trong công cuộc công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước, nước ta đã
mở cửa hội nhập, quan hệ với các nước trên thế giới và khu vực Đã đem lại nhiềuthành tựu to lớn cho đất nước về khoa học kỹ thuật, kết cấu hạ tầng, giáo dục, y tế…Một trong những thành tựu to lớn đó phải kể đến thành tựu về kết cấu hạ tầng, đã thúcđẩy sự phát triển bộ mặt đô thị của đất nước lên một tầm cao mới Nhiều công trìnhnhà cao tầng, hệ thống cầu, hệ thống đường giao thông, nhà máy thuỷ điện, các khucông nghiệp đang được xây dựng nhanh chóng Để đáp ứng kịp thời nhu cầu pháttriển xây dựng ngày một tăng, nhiều công nghệ thi công tiên tiến như: Công nghệ thicông cọc khoan nhồi, công nghệ thi công cầu bằng phương pháp đúc hẫng cân bằngtrên đà giáo, công nghệ thi công tường chắn được ứng dụng ngày càng rộng rãitrong lĩnh vực xây dựng ở nước ta
Bên cạnh sự phát triển của công nghệ thi công, công nghệ sản xuất và đánh giáchất lượng vật liệu sử dụng cũng ngày một hoàn thiện Vì vật liệu xây dựng là sảnphẩm không thể thiếu của mỗi công trình xây dựng nên khi một công nghệ thi côngmới xuất hiện thường đi kèm các loại vật liệu mới, hoàn thiện hơn so với vật liệu trước
nó Công nghệ vật liệu xây dựng thường đi trước một bước so với công nghệ thi công.Một trong những công nghệ tiên tiến đó là công nghệ sản xuất và ứng dụng bê tôngcường độ cao Trên thế giới công nghệ này đã phát triển từ những thập niên 60 ữ 70, ởnước ta công nghệ này mới chỉ ứng dụng vào xây dựng các công trình lớn trọng điểmquốc gia, với quy mô chưa đồng bộ Mặt khác nhu cầu rất lớn trong xây dựng kết cấu
hạ tầng là đòi hỏi phải có bê tông cường độ cao Vì vậy đõy chớnh là mục tiêu nghiêncứu công nghệ chế tạo bê tông cường độ cao với vật liệu sẵn có như : Cỏt, đỏ, sỏi…đểứng dụng rộng rãi trong các công trình cả nước nói chung và các công trình ở tỉnhThỏi Nguyờn nói riêng
Trong giai đoạn hiện nay, Thái nguyên là tỉnh có tốc độ phát triển rất lớn về mọimặt (công nghiệp, dịch vụ, y tế, giáo dục…) phấn đấu đến năm 2020 trở thành trungtâm kinh tế lớn nhất của vùng trung du Bắc Bộ Để đạt được mục tiêu to lớn đú thỡtỉnh phải có cơ sở hạ tầng khang trang và hiện đại gồm các cơ sở hạ tầng lớn như cácnhà cao tầng, các trung tâm thương mại, hệ thống cầu đường… nhưng bê tông sử dụngtrong các công trình này mới dừng lại ở cường độ thấp, hiệu quả chưa cao Với tính ưuviệt của bê tông cường độ cao thì việc sử dụng nó vào các công trình trờn, đó đem lạirất nhiều lợi ích như: đẩy nhanh tiến độ thi công, nhất là các công trình phải đảm bảoyêu cầu tiến độ nhanh, chất lượng tốt, mỹ thuật đẹp như những công trình cầu nốinhững tuyến đường trọng điểm, những toà nhà cao tầng Mặt khác việc sử dụng bê
Trang 3tông cường độ cao còn giảm được tải trọng tĩnh, giảm lượng dùng cốt thép và đạt hiệuquả kinh tế cao Bê tông cường độ cao chắc chắn sẽ tạo ra được những kết cấu mớilàm công trình nhẹ hơn, chịu được các tác động ngày càng phức tạp hơn do sự thay đổicủa môi trường như: nhiệt độ, gió, động đất Đứng trước những đòi hỏi khách quancủa sự phát triển như vậy việc nghiên cứu chế tạo các loại bê tông cường độ cao làđiều hết sức cần thiết, đúng đắn Hiện nay mảng đề tài bê tông cường độ cao đã đượckhá đông đảo các nhà khoa học trong nước quan tâm, tuy nhiên những đề tài nghiêncứu về bê tông cường độ cao chưa nhiều, các vấn đề vẫn chưa được giải quyết mộtcách đầy đủ, việc ứng dụng triển khai các kết quả của đề tài còn hạn chế, hiệu quả sửdụng chưa cao.
Chớnh vì những lý do trên đề tài này đặt ra mục tiêu: Nghiên cứu sử dụng cácloại vật liệu sẵn có ở tỉnh Thỏi Nguyờn để chế tạo bê tông cường độ cao mác 600 dùngxây dựng các công trình trên địa bàn tỉnh Thỏi Nguyờn
1 Tính cấp thiết của đề tài
Để hoà chung với công cuộc đổi mới và xây dựng đất nước phấn đấu nước ta đếnnăm 2020 trở thành nước công nghiệp, mở cửa hội nhập Một trong những ngành côngnghiệp trọng điểm của đất nước là ngành xây dựng, phải đối mặt với nhiều thách thức
to lớn như trình độ khoa học kỹ thuật tiến bộ, nhu cầu xã hội đòi hỏi cao cả về chấtlượng và mỹ quan Bởi vậy cơ sở hạ tầng đóng một vai trò hết sức quan trọng trongtiến trình phát triển và hội nhập của xã hội
Bê tông và bê tông cốt thép là một trong những dạng vật liệu bền vững lâu dài.Với các công trình thông thường xây dựng bằng các loại vật liệu này, thời gian sửdụng được tính toán trong khoảng 40 ữ 60 năm [13] Tuy nhiên, cũng như nhiều loạivật liệu khác, dưới tác động xâm thực của môi trường, độ bền của bê tông bị suy giảmdần theo thời gian Tốc độ phá hủy các kết cấu bê tông và bê tông cốt thép một mặt bịảnh hưởng bởi mức độ xâm thực của môi trường, mặt khác phụ thuộc vào chính bảnthân chất lượng và các tính năng kỹ thuật của kết cấu đó Do đó để nâng cao chấtlượng và tuổi thọ của công trỡnh thỡ vấn đề chất lượng của công trình cần phải đượcquan tâm hàng đầu, mà phương pháp tốt nhất là dựng cỏc loại vật liệu có chất lượngtốt, cường độ cao Vì vậy việc nghiên cứu chế tạo bê tông cường độ cao dùng xâydựng các công trình trên địa bàn tỉnh Thỏi Nguyờn là hết sức cần thiết
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài
Mục đích của đề tài là: Nghiờn cứu sử dụng các loại vật liệu sẵn có ở tỉnh ThỏiNguyờn để chế tạo bê tông cường độ cao mác 600 dùng xây dựng các công trình trênđịa bàn tỉnh Thỏi Nguyờn
3 Nội dung nghiên cứu
Trang 4a) Xác định các chỉ tiờu kỹ thuật của cốt liệu.
b) Thiết kế thành phần bê tông cường độ cao theo tiêu chuẩn ACI 211.4R-93c) Thí nghiệm xác định các tính chất cơ bản:
Xác định tính công tác của hỗn hợp bê tông cường độ cao
Cường độ nén ở tuổi 7 ngày, 28 ngày
Cường độ uốn ở tuổi 28 ngày
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là loại bê tông cường độ cao mác 600 đượcchế tạo từ các loại vật liệu sẵn có ở tỉnh Thỏi Nguyên
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là thiết kế thành phần cấp phối sơ bộ, thí nghiệmxác định một số tính chất cơ bản của bê tông như: Tính công tác, cường độ nén, cường
độ uốn
5 Lựa chọn phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu theo tiêu chuẩn Việt Nam
Xác định các tính chất cơ lý của cốt liệu theo TCVN 7572: 2006 Cốt liệu cho
bê tông và vữa – Phương pháp thử
Thiết kế thành phần bê tông theo tiêu chuẩn ACI 211.4R-93
6 í nghĩa khoa học của đề tài
- Bằng thực nghiệm kết hợp với lập luận khoa học theo các tiêu chuẩn, đề tài đãđưa ra được cấp phối bê tông mác 600 được chế tạo từ các loại vật liệu sẵn có (cátvàng, sỏi, hoặc đá dăm) ở tỉnh Thỏi Nguyờn
- Trên sơ sở các số liệu thí nghiệm thu được, đề tài đã xác định được một số tínhchất cơ bản và làm rõ được các tác động của phụ gia siêu dẻo và phụ gia siêu mịn đếncường độ của bê tông
7 Kết quả đạt được
- Xác định được các tính chất cơ lý của vật liệu cát vàng, sỏi và đá dăm, là cơ sởkhoa học để tiến hành thiết kế thành phần bê tông cường độ cao
- Đánh giá các tính chất cơ bản của bê tông cường độ cao
- Giải thớch các tác động của các loại phụ gia siêu dẻo và phụ gia siêu mịn đếntính chất của bê tông
- Sử dụng dưới dạng chuyên đề và tài liệu tham khảo cho các lớp sinh viên
8 Kết cấu của đề tài
Đề tài được trình bày trên 75 trang giấy A4 gồm phần mở đầu và các chương:Chương 1 Tổng quan về việc sử dụng vật liệu cát và sỏi
Chương 2 Vật liệu và phương pháp nghiên cứu
Chương 3 Thiết kế thành phần và xác định các tính chất của bê tông
Kết luận và kiến nghị
Trang 5Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIấN CỨU BÊ
TÔNG CƯỜNG ĐỘ CAO1.1 MỞ ĐẦU
Bê tông cường độ cao khác với bê tông thường chủ yếu là cường độ chịu nén.Cường độ cao nhất của bê tông phụ thuộc vào công nghệ và nguyên liệu chế tạo Do
đó cường độ tối thiểu của bê tông cường độ cao thường thay đổi phụ thuộc vào thờigian và vị trí địa lý Giữa thế kỷ XX, bê tông có cường độ 5000Psi (34,5Mpa) gọi là bêtông cường độ cao Nhưng hiện nay những loại bê tông có cường độ cao hơn 16000Psi(110Mpa) đã được ứng dụng trong thực tế xây dựng ở một nước [20] Theo tiêu ACI
363 đã xác định bê tông cường độ cao theo giới hạn sử dụng của bê tông Vào năm
1979, cường độ 6000Psi (41,4Mpa) được chọn là giới hạn dưới của bê tông cường độcao
Trước đây bê tông cường độ cao thường là bê tông cứng có tỷ lệ nước trên chấtkết dính thấp và lượng dùng xi măng lớn nên để có thể chế tạo người ta phải dùngcông nghệ đặc biệt Cho đến những năm 30 của thế kỷ XX, người Nhật đã chế tạođược bê tông có cường độ 100Mpa Năm 1934, Menzel thông báo đã chế tạo bê tông
có cường độ tới 130Mpa Tuy nhiờn, chỳng khụng khả thi do công nghệ quá phức tạpcộng thêm giá thành quá cao và các công trình cũng chưa có yêu cầu về loại bê tôngnày
Bước đột phá lớn nhất là khi tìm ra phụ gia siêu dẻo (năm 1962), đặc biệt khi tìmthấy phụ gia siêu mịn (năm 1983) Vai trò của bê tông cường độ cao được nâng lêntầm cao mới, có nhiều khả thi, ngày càng được ứng dụng rộng rãi và trở thành mốiquan tâm của rất nhiều người Như vậy, tuỳ từng thời gian và điều kiện của từng quốcgia mà có qui định về bê tông cường độ cao khác nhau
1.1.1 Những khái niệm chung bê tông cường độ cao
Khái niệm BTCĐC rất đa dạng, mỗi quốc gia lại có một quy định khác nhau vềloại bê tông này
Nhưng theo quan điểm của Pháp, BTCĐC là bê tông có phụ gia giảm nước vàcường độ nén 50-80Mpa Bê tông cường độ rất cao cú thờm phụ gia và có cường độnén cao hơn 80Mpa
Theo quan điểm của FIP–CEB 1990, bê tông có mức độ từ 60Mpa đến130Mpa- giới hạn của cốt liệu thông thường
Trang 6Hiện nay, ngoài các chủng loại bê tông cường độ cao, thì bê tông chất lượng caocũng là hướng nghiên cứu chủ đạo của nhiều nước trên thế giới Nếu như mối quantâm của BTCĐC là giá trị cường độ có thể đạt được thì câu hỏi đặt ra là đối với bêtông chất lượng cao cần phải quan tâm đến những tiêu chuẩn cơ bản nào Trước tiêncần nhấn mạnh bê tông chất lượng cao yêu cầu có cường độ phải cao bên cạnh nhữngtính chất ưu việt khác
+ Theo khái niệm của Strategic Highway Research Program (SHRP)
- Cường độ nén:
+ Cường độ nén ở tuổi 28 ngày 70Mpa (1000 psi)
+ Cường độ nén sau 4 giờ 20Mpa (3000 psi)
+ Cường độ nén sau 24 giờ 35 Mpa(5000 psi)
- Độ bền còn hơn 80% sau 300 chu kỳ đóng và tan băng
- Tỷ lệ N/CKD < 0,35 (theo quan điểm của trường đại học Tụkiụ Nhật Bản)
- Có khả năng tạo hình
- Hỗn hợp dẻo với mức độ phân tầng thấp
- Sự phá huỷ sớm do co ngót, ứng suất nhiệt thấp
- Có cường độ lâu dài và thấm thấp
+ Theo tổ chức nghiên cứu Xây dựng (Civil Engineering Research Fouldation):
- Dễ tạo hình
- Đạt được cường độ cao ở tuổi sớm
- Giữ được lâu dài các tính chất cơ học (cường độ, bền ăn mòn và tính thấm nhỏ)
1.1.2 Những ưu diểm của BTCĐC
Việc sử dụng BTCĐC có những ưu điểm:
- Cường độ cao
- Mô đun đàn hồi lớn
- Cường độ ban đầu cao
- Giảm được tải trọng chết
- Nhanh chóng đạt được mức độ từ biến cuối cùng
Trang 7BTCĐC có giá thành cao hơn bê tông thường Nhưng hiệu quả kinh tế - kỹthuật tổng hợp lại cao hơn và theo nhiều tính toán, cuối cùng giá thành công trình nhỏhơn Như tớnh toỏn của William Schmidt và Edward S.Hoffman đã đưa ra số liệu sosánh giá bê tông khi chịu tải trọng giống nhau là 100000lb (445 KN) ở vựng Chicagụ(Mỹ) như sau:
- Với bê tông mác 41Mpa là 5,02$ cho 1m3 bê tông
- Với bê tông mác 52Mpa là 4,21$ cho 1m3 bê tông
- Với bê tông mác 62Mpa là 3,65$ cho 1m3 bê tông
Vào năm 1976 trong tạp chí kiến trúc8 đã nêu lên kết quả nghiên cứu: bê tôngmác càng cao thộp dựng càng ít: bê tông 41 N/mm2 cần 4% thép, khi dùng bê tông 62N/mm2 chỉ cần 1% thép Như vậy việc dùng BTCĐC mang lại những hiệu quả kinh tếrất lớn
Cùng với cường độ cao các tính chất khác của BTCĐC như độ đặc, khả năngchống ăn mòn, độ cứng… cũng tăng, nó cho khả năng có thể sử dụng trong các côngtrình đặc biệt Vì vậy BTCĐC thường là bê tông chất lượng cao BTCĐC là bê tôngcứng Do đó người ta thường dùng phụ gia siêu dẻo hay dẻo để tăng tính công tác.Trong trường hợp này thường chỉ dựng riờng xi măng cũng đủ đạt cường độ, nhưngkhi yêu cầu cường độ cao hơn (100-110Mpa) thì cần phải dựng thờm microsilica (loạiphụ gia này cũng được dùng cả với bê tông có cường độ thấp )
Cường độ tiêu chuẩn của BTCĐC cũng được xác định ở tuổi 28 ngày Nhưng vìBTCĐC dùng chủ yếu cho các công trình đặc biệt (như đối với các công trình caotầng) thì những tầng thấp tải trọng hoàn toàn chưa chịu hết ở giai đoạn đầu Vì vậy vớimục đích kinh tế cường độ tiêu chuẩn của bê tông còn được xác định ở tuổi 56 ngàyhoặc 90 ngày
Theo cường độ chụi nén ở tuổi 28 ngày trên mẫu hình trụ D = 15cm, H = 30cm,
có thể phân loại bờtụng cường độ cao thành 3 loại như sau:
Bảng 1.1 Phân loại bê tông cường độ cao theo cường độ chịu nén
Cường độ nén, MPa Loại bờtụng
15 ữ 25 Bờtụng truyền thống
30 ữ 50 Bờtụng thường
60 ữ 80 Bờtụng cường độ cao
100 ữ 150 Bờtụng cường độ rất cao
1.2 Tình hình nghiên cứu BTCĐC trên thế giới
Trên thế giới việc nghiên cứu sử dụng BTCĐC đã trải qua một quãng đường khádài với nhiều thành tựu theo từng mốc lịch sử Như đã được đề cập ở trên, nét đặctrưng cơ bản của BTCĐC là tỷ lệ N/CKD rất thấp (nhỏ hơn 0,35) Qua nhiều kết quả
Trang 8nghiên cứu và áp dụng điều kiện thực tế trong một số giai đoạn thấy rằng việc ứngdụng BTCĐC là hết sức thiết thực Theo tài liệu thống kê được của ACI 363 cung cấpthấy rằng BTCĐC thường được sử dụng chủ yếu trong các công trình xây dựng nhàcao tầng và cầu nhịp lớn Cụ thể một số công trình trên thế giới đã vận dụng
Bảng 1.1 Một số cầu lớn dùng bê tông cường độ cao ( Tài liệu của uỷ ban ACI 363)
phương
Năm
Nhịp(ft)
Cường độ(Psi)
Mpa
6000
41,37
6000
41,37San Diego Californ
ia
19
6000
41,37Pasco-
KennewickIntercity
Washington
19
6000
41,37
8000
55,16
10000
68,95
11400
78,60
Bảng 1.2 Một số ngôi nhà dùng bê tông cường độ cao
(Tài liệu của uỷ ban ACI 363)
Tên cầu Địa phương Năm Tổng tầng Cường độ
Royal Bank Plaza Toronto 1975 43 8.800 61,47
Water Tower Plaza Chicago 1975 79 9.000 62,87
Interfirt Plaza Dallas 1983 72 11.000 76,84
Trang 9Trong những năm gần đây, BTCĐC đã đạt được một số thành tựu mới Tính đến năm 1994, bờ tụng cú cường độ 131Mpa đã dùng trong xây dựng ở Mỹ, bêtông có cường độ 100Mpa - xây dựng cầu ở Nhật Bản, bờ tụng cú cường độ 110Mpa -dùng ở Bỉ, bờ tụng cú cường độ 143Mpa dùng cho dầm ứng suất trước ở Thụy Điển
Năm 2001 ở Canađa đó xây dựng silô chứa xi măng thi công theo công nghệđặc biệt từ bê tông có cường độ đạt 220Mpa
1.3 Tình hình nghiên cứu và ứng dụng BTCĐC ở Việt nam
1.3.1 Nghiờn cứu BTCĐC tại viện nghiên cứu và các trường Đại học
Ở nước ta trong những năm gần đây, việc nghiên cứu ứng dụng bê tông cường độcao được quan tâm một cách thích đáng nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xâydựng cơ bản Tuy nhiên về số lượng cũn ớt và vẫn chưa giải quyết một cách đầy đủ cáctính chất ưu việt cơ bản của sản phẩm Việc ứng dụng triển khai các kết quả nghiên cứucòn nhiều hạn chế do công nghệ thực tế thi công tại công trình chưa đáp ứng đầy đủ yêucầu Tuy vậy trong thời gian qua BTCĐC đã được đưa vào sử dụng nhiều công trìnhnhư: sử dụng bê tông cường độ 40-50 N/mm2cho Lăng chủ tịch Hồ Chí Minh, kháchsạn Thăng Long, khách sạn Lê Lợi (Hà Nội) Về lĩnh vực cầu, các cầu lớn có khẩu độ
từ 30m đến 130m: ( Cầu Phú Lương - Hải Dương, cầu Tân đệ - Thái bình, cầu SôngGianh, cầu Tuần-TP Huế, cầu Tuyên sơn - Đà nẵng ) các cầu có khẩu độ đến 300mcầu Mỹ Thuận - Tiền Giang, Rạch Miễu - Bến Tre) và đến 450 m cầu Cần Thơ - CầnThơ), cỏc nỳt giao thụng,cỏc cầu vượt tại các đô thị lớn Cầu vượt Vọng, Mai Dịch, nútgiao thông Nam Chương Dương (Hà nội), nút giao thông Quang Trung (TP.Hồ ChíMinh) đã sử dụng bê tông 50N/mm2 và 60N/mm2
1.3.2 Tình hình nghiên cứu BTCĐC ở tỉnh Thái Nguyờn
Với những thành tựu nghiên cứu đạt được ở trên đã mang lai hiệu quả rất lớn.Mặt khác Thỏi nguyờn đang trong đà phát triền, luôn tìm tòi và áp dụng những cáimới, tiên tiến để xây dựng bộ mặt thành phố ngày càng phồn thịnh
Bởi vậy việc ứng dụng BTCĐC vào xây dựng cơ sở hạ tầng là điều tất yếu, thếnhưng việc hình thành các trung tâm viện nghiên cứu ứng dụng này chưa phát triển.Trên cơ sở đó đề tài này đã ra đời nhằm đáp ứng kịp thời những yêu cầu và cho ra đờinhững sản phẩm ứng dụng được vào thực tế Để trong những năm tới đây, nhiều côngtrình hiện đại sẽ được xây dựng trên địa bàn, như các toà nhà cao tầng, khu chung cư
và những cây cầu có nhịp lớn với những phương pháp thi công hiện đại vì thếBTCĐC sẽ được ứng dụng ngày một rộng rãi trong ngành xây dựng
Trang 101.4 Những hướng nghiên cứu chế tạo BTCĐC
Để chế tạo BTCĐC phải sử dụng các biện pháp khác nhau để nâng cao cường độcủa nó Trong đó phổ biến nhất là bốn hướng chính sau:
Tăng cường độ của đá xi măng
Tăng cường độ của cốt liệu
Tăng khả năng liên kết giữa cốt liệu và đá xi măng
Biện pháp thi công tốt
Trong thực tế để tăng cường độ cho bê tông người ta đã áp dụng đồng thời cácbiện pháp trên Do đó có thể chia thành hai hướng lớn:
1.4.1 Hướng thứ nhất: Nâng cao chất lượng cốt liệu
Một trong những yếu tố quyết định đến cường độ của bê tông phải đề cập đếnchất lượng của bộ khung cốt liệu Như vậy, ta có thể xét sự ảnh hưởng của các nhân tốthành phần như :
Tăng cường độ của cốt liệu lớn: Với bê tông thông thường cường độ cốt liệu lớn
thường cao hơn cường độ bê tông rất nhiều, nhưng với BTCĐC cốt liệu thiên nhiênphải được lựa chọn mới có cường độ tương đương hoặc cao hơn cường độ bê tôngchút ít Do đó thường phải dùng sỏi có độ đặc cao và nhiều trường hợp phải hạn chế cảđường kính lớn nhất (Dmax) của cốt liệu
Thành phần hạt cốt liệu phải tốt : Cùng với việc tính toán hợp lý thành phần bê
tông và biện pháp thi công tốt nhất, đối với một loại bê tông đặc chắc cần có bộ khungchịu lực (cốt liệu) ổn định và cấu trúc của bê tông là tốt và đồng nhất Do đó trongthực tế thường phải đưa cốt liệu mịn vào cấp phối thậm chí phải dùng cả các hạt siêumịn nếu cường độ bê tông yêu cầu lớn hơn 1000Mpa
Cốt liệu phải có hình dáng hạt hợp lý: Hạn chế đến thấp nhất các hạt dẹt, hạt
hình kim Độ đồng đều của cốt liệu phải cao để cho bê tông có tính đồng nhất tốt,đồngthời cho bộ khung chiụ lực ổn định và tạo thuận lợi cho việc thi công để tạo ra loại bêtông có độ đặc chắc cao
Làm tốt tính chất bề mặt của cốt liệu để tăng cường khả năng liên kết giữa cốt
liệu và đá xi măng Phương pháp này cũng tương tự như trong bê tông thường Đó làchọn loại cốt liệu có thành phần phù hợp, tỷ diện tích bề mặt hạt của cốt liệu lớn phảităng: gồ ghề, nhỏm rỏp, hạn chế Dmax, cốt liệu phải sạch (thường phải rửa sạch để loạitrừ các tạp chất sét, bụi) Nhưng trong đề tài ta sử dụng cốt liệu là sỏi sông Cầu, mà sỏithì bề mặt nhẵn không có khả năng bỏm dớnh tốt như đá răm, bởi vậy ta đi nghiên cứuchế tạo BTCĐC theo hướng tiếp theo
Trang 111.4.2 Hướng thứ hai: Nâng cao cường độ của đá xi măng
Sử dụng xi măng mác cao: Đây là hướng thuần tuý về mặt lý thuyết, tức là để chế
tạo bê tông cường độ cao thì phải dùng xi măng cường độ cao Trước đây theo cácquan điểm cũ, để chế tạo BTCĐC phải dùng xi măng có cường độ nén tiêu chuẩn lớnhơn 50Mpa Hướng này chỉ mang tính chất tương đối vì việc chế tạo xi măng mácngày càng cao là không khả thi và không cần thiết, thậm chí ở Mỹ người ta chỉ dùng 1loại xi măng để chế tạo cho cả BTCĐC và bê tông thông thường nhưng yêu cầu cường
độ nén mẫu lập phương ở tuổi 7 ngày xấp xỉ 30Mpa Hơn nữa việc quy định tỷ lệ N/Xđặt ra mác xi măng (N/X = 0,5) là không tương ứng với tỷ lệ này của xi măng trongBTCĐC (thường là cao hơn nhiều) Vì vậy trong phần lớn các trường hợp để chế tạoBTCĐC mác của xi măng thấp hơn mác bê tông
Làm cho đá xi măng đặc chắc nhất (Tức là tỷ lệ N/X thấp nhất): Để đạt được
điều này chúng ta tiến hành một số biện pháp như:
+ Thiết kế cấp phối bê tông hợp lý có sử dụng phụ gia khoáng mịn kết hợp vớicác biện pháp thi công tốt nhất
+ Dùng phụ gia tăng dẻo, phụ gia siêu dẻo để giảm lượng dùng nước nhào trộn
mà vẫn đảm bảo tính công tác của hỗn hợp bê tông
Hiện nay hướng sử dụng phụ gia siêu dẻo và khoỏng siờu mịn là hiệu quả nhất
Tăng tỷ lệ của sản phẩm thuỷ hoá: Phản ứng giữa xi măng và nước xảy ra khá
chậm (có thể kéo dài hàng năm) Do đó chúng ta cũng có thể tăng cường độ đá ximăng bằng cách tăng tỷ lệ của các sản phẩm thuỷ hoá như:
+ Dùng loại xi măng rắn nhanh, độ mịn cao
+ Sử dụng các biện pháp dưỡng hộ bê tông đặc biệt
+ Dựng các phụ gia siêu mịn, thạch cao khan
1.4.3 Hướng nghiên cứu của đề tài
Để chế tạo ra bê tông cường độ cao mác 600 (60Mpa) đề tài đã sử dụng biệnpháp sau:
Sử dụng xi măng PC40 Hoàng Thạch kết hợp phụ gia khoỏng siờu mịnSilicafume để nang cao chất lượng đá xi măng Cốt liệu sử dụng là loại cát vàng hạtthô (Mđl = 2,5ữ3,2) có chất lượng tốt kết hợp với sỏi có Dmax = 20mm, cường độ cao từ80ữ 90Mpa để nâng cao cường độ của cốt liệu
Đồng thời sử dụng phụ gia siêu dẻo SP51 nhằm giảm tỷ lệ N/CKD, tăng cường
độ của đá xi măng và tạo ra tính công tác tốt cho hỗn hợp bê tông
Trang 12Chương 2 VẬT LIỆU CHẾ TẠO VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU2.1 VẬT LIỆU CHẾ TẠO BTCĐC
2.1.1 Xi măng
Trên thực tế, khi thiết kế bê tông thỡ mỏc của bê tông phụ thuộc vào mác ximăng Ít nhất mác của xi măng phải lớn hơn hoặc bằng mác của bê tông nhưng đối vớiBTCĐC thì điều đó hết sức khó khăn Việc lựa chọn loại xi măng hợp lý, phù hợp vớiBTCĐC là một bước quan trọng Sự khác biệt về thành phần hoá và các tính chất của
xi măng ảnh hưởng tới cường độ nén của bê tông nhiều hơn bất kỳ loại vật liệu kháctrong thành phần bê tông Xi măng có vai trò bao bọc các hạt cốt liệu, lấp đầy phầnrỗng giữa hạt cốt liệu đồng thời ảnh hưởng trực tiếp tới tính công tác của hỗn hợp bêtông Việc chọn lựa xi măng cho BTCĐC là rất quan trọng xong không nhất thiết phảiquá kỹ lưỡng về cường độ yêu cầu sử dụng, ngoại trừ một số trường hợp yêu cầu cầnđáp ứng bê tông có cường độ ban đầu cao như bê tông ứng suất trước
2.1.2 Cốt liệu nhỏ (Cát)
Trong mỗi thí nghiệm thì cấu trúc, bề mặt hạt cốt liệu và lượng dùng là nhân tốquan trọng trong thành phần chế tạo bê tông cường độ cao, ảnh hưởng trực tiếp tớicường độ nén của bê tông Chỳng cú nhiệm vụ kết hợp với phần chất kết dính tạothành hỗn hợp vữa lấp đầy phần rỗng do cốt liệu lớn để lại, làm chặt và đồng nhất hỗnhợp bê tông tạo khả năng nâng cao cường độ Đặc biệt phải kể đến mức ngậm cát củahỗn hợp bê tông trong thi công hay nói đúng hơn cốt liệu bé có khả năng tăng tínhcông tác cho hỗn hợp bê tông và tăng chất lượng của bê tông trong điều kiện dùnglượng hợp lý Sự ảnh hưởng của cốt liệu nhỏ nhận thấy rõ khi thí nghiệm cùng một cấpphối nếu chỉ sai khác 1% về độ rỗng có thể chênh nhau khoảng 4,95 lít /m3 lượngnước sử dụng Để chế tạo BTCĐC cốt liệu nhỏ phải có mođul độ lớn cao hay chúngthuộc loại cốt liệu thô, thông thường vào khoảng 2,5 ữ 3,2 Nếu cốt liệu có mođul nhỏhơn 2,5 tính công tác giảm đi đáng kể và tăng lượng cần nước Do đó, trong nhiềutrường hợp người ta có thể phải phối hợp nhiều loại cát khác nhau để tạo ra loại cỏt cúmođul như yêu cầu Nếu dựng cỏt gia công thì nhiều khi phải tăng lượng cần nước đểđạt cùng một chỉ tiêu tính công tỏc (vỡ hình dạng và diện tích bề mặt hạt cát gia cônglớn hơn đáng kể so với cát tự nhiên nên ảnh hưởng đến lượng cần nước của bê tông)
2.1.3 Cốt liệu lớn (Sỏi hoặc đá dăm)
Trong thành phần chế tạo BTCĐC, lượng dùng cốt liệu lớn là một chỉ tiêu quantrọng vỡ chỳng chiếm thể tích lớn nhất trong hỗn hợp đồng thời ảnh hưởng tới cường
độ và các tính chất khác của hỗn hợp bê tông và bê tông Nếu như đối với bê tôngthường không đòi hỏi đá dùng được tuyển chọn, chỉ với các loại đá thường cũng có thể
Trang 13cho cường độ lớn hơn cường độ bê tông yêu cầu Sự khác biệt cốt liệu dùng chế tạoBTCĐC cần có độ đặc chắc tốt hơn, có đủ độ cứng, không nứt nẻ, không có các mặtphẳng yếu, sạch và không dính bám tạp chất trên bề mặt Đặc biệt kích thước cốt liệuthường có Dmax = 1in, cường độ cốt liệu đạt từ 100 ữ 110Mpa Tuy nhiên trong một sốtrường hợp vẫn có thể dùng cốt liệu có cường độ thường chế tạo BTCĐC miễn là cốtliệu sử dụng thoả mãn yêu cầu nhà thiết kế đề ra Sự đồng đều về kích thước cũng nhưtính liên tục của các cấp hạt cốt liệu ảnh hưởng trực tiếp đến lượng dùng vữa khả năngdính kết của các hạt cốt liệu với nhau Với mỗi mác bê tông tồn tại một giá trị cỡ hạtlớn nhất (Dmax) tối ưu với cùng lượng dùng xi măng và nú cũn ảnh hưởng tới mụđulđàn hồi, tính từ biến, co khô của chỉ tiêu đánh giá chất lượng bê tông.
Đối với BTCĐC vẫn có thể dùng sỏi làm cốt liệu lớn bởi chúng có cường độ ép
vỡ lớn hơn đá dăm, bề mặt trơn nhẵn thuận tiện khi thi công (Trong BTCĐC thì sựảnh hưởng cơ bản đến chất lượng là tính chất của chất kết dính)
Trong BTCĐC, khi cường độ đạt giá trị tối ưu thì tương ứng với nó là lượngdùng xi măng cao và tỷ lệ N/CKD thấp Điều hết sức đặc biệt về BTCĐC là kích thướccốt liệu bé hơn cho BTCĐC hơn vì ứng suất tập trung quanh hạt cốt liệu giảm hay lànguyên nhân gây nên sự khác biệt của mụđul đàn hồi vữa và cốt liệu Tuy nhiên cũngcần nói rõ không phải luôn luôn cường độ cốt liệu ảnh hưởng tới cường độ của bêtông Khi thí nghiệm với tỷ lệ N/X = 0,5ữ 0,7 thấy rằng cường độ của cốt liệu khôngảnh hưởng đến cường độ của bê tông do vữa và các liên kết bị phá hỏng trước Sựkhác biệt nhận thấy rõ nhất khi tiến hành thí nghiệm BTCĐC tỷ lệ N/X = 0,27 nhưnhau trờn cỏc loại cốt liệu khác nhau thu được kết quả cường độ của bê tông từ 85 -
Thông thường, phụ gia giảm nước có khả năng giảm lượng cần nước của hỗnhợp bê tông vào khoảng 10 ữ 15% Đặc biệt với phụ gia siêu dẻo có khả năng giảmhàm lượng nước trong hỗn hợp tới 30% Các phụ gia siêu dẻo đă được nghiên cứu chếtạo như: phụ gia siêu dẻo, phụ gia siờu hoỏ lỏng Lượng dùng thông thường dao độngtrong khoảng 0,1ữ5% theo khối lượng của xi măng (tính theo đơn vị lớt/kg)
Trang 14Đặc điểm ưu việt của chúng là tăng độ linh động của các hạt xi măng bằng cáchtăng độ linh động của dung dịch huyền phù bao quanh hạt xi măng và tăng tính nhớtcủa các hạt xi măng Đối với bê tông có sử dụng phụ gia siêu dẻo (superplaticcizes)đóng vai trò quan trọng làm giảm lượng dùng nước cho mẻ trộn đồng thời tăng độ sụtcôn Abrame đến 8in (200mm) hoặc hơn thế Tuỳ theo độ cứng của bê tông, lượngdùng lớn nhất nên sử dụng từ 1-2% so với lượng dùng xi măng Khi dùng với lượngcao hơn có thể làm giảm cường độ, bê tông có nhiều bọt khí trừ khi lượng dùng tươngứng với sự giảm Cần lưu ý khi sự ảnh hưởng của sức căng bề mặt của nước và biếnđổi tính chất của xi măng Khi dùng kết hợp với silicafum giúp bê tông tăng cường độđồng thời giảm lượng dùng nước mà vẫn đảm bảo độ dẻo yêu cầu.
Những tính chất yêu cầu trong mẻ trộn:
1 Tăng tính công tác mà không làm biến đổi cấu tạo
2 Giảm lượng dùng nước và xi măng trong mẻ trộn nhằm mục đích giảm độnhớt, giảm co ngót và tăng sự thuỷ hoá của xi măng
3 Giảm thể tích nước trong mẻ trộn và tăng tỷ lệ N/X hay N/CKD để tăng cường
độ và tính bền của bê tông
4 Giảm sự tổn thất độ sụt của hỗn hợp bê tông
Khi vận chuyển bê tông tươi trong khoảng cách dài sẽ làm giảm độ sụt yêu cầu
do các phân tử bị nóng lên Hơn nữa lượng sử dụng tăng lên để duy trì độ sụt giảm tínhbền lâu cường độ và tính chất khác của bê tông nhưng sự tổn thất độ sụt không thểtránh khỏi và trong mẻ trộn thiết kế cần tính toán chính xác lượng dùng mẻ trộn đểgiảm tổn thất độ sụt 1mm Bê tông sử dụng MSF hoặc NSF siêu dẻo là tốt nhất thấtthoát độ sụt nhỏ hơn bê tông không sử dụng phụ gia siêu dẻo Các phương pháp vậnchuyển làm giảm tổn thất độ sụt
Về cơ chế: phụ gia được phân ly trong nước thành cỏc nhúm phân cực mạnh cỏc
nhúm hyđrocacbon ( OH), ( COOH), ( CHO) và gốc cacbon còn lại ở dạng caophân tử phân cực yếu Cỏc nhúm phân cực mạnh có tác dụng làm dung dịch huyền phù
Trang 15tăng tính linh động cũn nhúm cao phân tử có sức căng bề mặt kém hơn nên hấp phụ bềmặt phụ gia làm tăng tính nhớt Ngoài ra trong chúng tồn tại dạng Axit lignnosulfuric
có tác dụng cuốn khí tạo ra bọt bám xung quanh các hạt xi măng làm giảm diện tíchtiếp xúc giữa các hạt do đó làm giảm lực ma sát giữa các hạt dẫn đến tăng tính linhđộng giữa các hạt của xi măng và khi hấp thụ lên bề mặt xi măng nó có tác dụng kìmchế tốc độ thuỷ hoá
2.1.6 Phụ gia khoáng hoạt tính
Cơ sở khoa học đưa bột mịn và phụ gia khoáng hoạt tính vào trong bê tông
Theo lý luận lấp kín, khi giảm lượng dùng xi măng thì độ rỗng của bê tông tăngcao Điều này ảnh hưởng tới tính chống thấm của bê tông Với việc bổ sung một lượngchất độn mịn sẽ đảm bảo tính công tác, tăng cường hiệu quả liên kết của miền tiếp xúcgiữa đá xi măng và cốt liệu, làm cải thiện cường độ bê tông, tăng khả năng chốngthấm, chống mài mòn cho bê tông, độ đặc chắc cũng như cường độ của bê tông saunày Do đó khi chế tạo BTCĐC và bê tông chất lượng cao thường dùng phụ giakhoáng hoạt tính thay thế một phần xi măng trong thành phần hỗn hợp bê tông
+ Các chất độn mịn thường được dùng thường là puzơlan, tro bay, bột đá vôi + Các tài liệu nghiên cứu đã chỉ ra các tác dụng chính của chất độn mịn là:
Giảm lượng dùng xi măng nhằm hạn chế phát sinh nhiệt, tăng tính kinh tế chocông trình
Giảm sự tách nước, tách vữa cho bê tông tươi
Bổ sung cấp hạt cho thành phần bê tông, qua đó làm tăng tính công tác của hỗnhợp bê tông, đảm bảo độ đặc chắc về cấu trúc cho bê tông khi rắn chắc, tăng cường độ
cơ học, giảm sự xâm nhập của các tác nhân có hại vào trong lòng bê tông
Với các chất độn mịn có dạng hình cầu thỡ cũn có tác dụng tăng tính linh độngcho hỗn hợp bê tông nhờ làm giảm ma sát khô giữa các hạt cốt liệu, qua đó làm tăngtính công tác cho hỗn hợp bê tông
Việc sử dụng phụ gia khoáng hoạt tính vào trong BTCĐC thực chất dựa trênđặc điểm cơ bản về BTCĐC và bê tông chất lượng cao đều có tỷ lệ N/CKD thấp,lượng dùng xi măng cao nhưng chúng được không phản ứng hết chỉ đóng vai trò làmchất lấp đầy Phần xi măng dư thừa được thay bằng phụ gia khoáng hoạt tính
Phụ gia khoáng hoạt tính tham gia vào cấu trúc bê tông với hai chức năng:
- Do có kích thước dao động trong khoảng 0,1 đến 100 m nờn chỳng có thểchiu lọt vào khoảng không giữa các hạt xi măng, các cốt liệu thành phần có kích thướclớn hơn
- Phụ gia khoáng hoạt tính thực chất là nguyên liệu có hàm lượng SiO2 có hoạttính nờn chỳng có thể phản ứng với Ca(OH)2 tạo các gel CSH (khoáng xi măng thủy
Trang 16hóa với nước) hoặc các pha chứa alumin Do vậy chúng tạo cho hồ xi măng sau rắn
chắc cứng hơn đặc biệt vùng tiếp xúc quanh các hạt cốt liệu
Phụ gia khoáng hoạt tính là vật liệu được nghiền mịn bổ sung vào bê tông Hàmlượng thay thế xi măng có thể hơn 20% theo trọng lượng của xi măng Puzơlan Trênthực tế tồn tại ở hai dạng: chưa nung và đã nung Đối với những sản phẩm phụ củangành công nghiệp đang sử dụng khá rộng rãi Hầu hết chúng là thải phẩm của nhàmáy sản xuất điện sử dụng than hoặc tro trấu, các lò luyện kim sản xuất gang, thép,đồng, chì Việc tận dụng các thải phẩm này không chỉ giảm thải được ô nhiễm môitrường mà còn trợ giúp cho bê tông và vật liệu độn móng Điều đặc biệt ở đây là cácsản phẩm phụ có giá trị kinh tế thấp hơn xi măng lại có tính chất xi măng lẫn puzolannên được sử dụng thay thế một phần xi măng đem lại hiệu quả kinh tế đáng kể
2.2 PHƯƠNG PHÁP THIẾT KẾ THÀNH PHẦN BÊ TÔNG
Đề tài đã tiến hành tính toán thiết kế thành phần cấp phối bê tông sơ bộ theo tiêuchuẩn Mỹ ACI 211.4R – 93
2.2.1 Cơ sở lý thuyết thiết kế cấp phối bê tông ACI 211.4R – 93
Thiết kế thành phần bê tông theo tiêu chuẩn ACI 211.4R- 93, đây là phươngpháp đáng tin cậy trong thiết kế cấp phối bê tông có cường độ đến 12000Psi (
+ Kích thước lớn nhất của cốt liệu
+ Cường độ yêu cầu
Và các yêu cầu khác liên quan đến các yếu tố như cường độ vượt quá thiết kế,phụ gia, các loại xi măng đặc biệt, các loại chất kết dính khác, cốt liệu
2.2.2 Các bước thiết kế
Bất kể là các tính chất của bê tông có được nêu trong quy phạm hoặc được dànhlại cho việc lựa chọn đơn lẻ thành phần của bê tông, cần phải xác định khối lượng mẻtrộn tính cho mỗi yd3 (1yd3 = 0,7446 m3) khối bê tông theo trình tự sau đây
Trang 17Bước 1: Lựa chọn độ sụt
Nếu độ sụt không cho trước, có thể lựa chọn giá trị thích hợp cho công trình theobảng 2.1 Các giá trị độ sụt này áp dụng trong trường hợp bê tông có chấn động Nờndựng độ sụt có thể tạo cho hỗn hợp bê tông dễ đổ nhất và bê tông tạo thành đặc chắcnhất có thể
Trang 18Bảng 2.1 Độ sụt đề nghị cho một số loại công trìnhLoại công trình Độ sụt lớn nhất Độ sụt nhỏ nhất
Khi dùng phụ gia hoá học, độ sụt có thể tăng lên nhưng phải giữ nguyên hoặcgiảm tỷ lệ N/X hoặc N/CKD và không xảy ra hiện tượng phân tầng hay tách nước
Có thể tăng độ sụt lên 1in nếu phương pháp đầm chặt không phải là chấn động
Bước 2: Lựa chọn kích thước lớn nhất của cốt liệu.
Kích thước danh nghĩa lớn nhất của cốt liệu tăng lên sẽ làm độ rỗng giảm xuốngnếu cấp phối sử dụng hợp lý Khi đó, bê tông sẽ tốn lượng vữa ít hơn nếu tính theo mộtđơn vị thể tích bê tông Thông thường ta nờn dựng kích thước danh nghĩa lớn nhất củacốt liệu phù hợp với kích thước kết cấu và mang lại hiệu quả kinh tế
Chú ý rằng kích thước này không được vượt quá 1/4 kích thước nhỏ nhất củakhuôn, 1/3 chiều dầy bản hoặc 3/4 khoảng cách bước thép nhỏ nhất Các giới hạn nàyđôi khi không yêu cầu nếu đảm bảo về độ sụt và có biện pháp đầm chặt thích hợp để
bê tông không bị rỗng và rỗ Ở cỏc vựng cốt thép dày, các ống dẫn căng sử dụngphương pháp căng sau có thể lựa chọn kích thước danh nghĩa lớn nhất của cốt liệu saocho bê tông không bị phân tầng, xảy ra hiện tượng rỗng hoặc rỗ
Bước 3: Xác định lượng nước dùng và hàm lượng khí
Lượng nước dùng cho 1m3 bê tông tính theo thể tích nhằm đạt được độ sụt yêucầu phụ thuộc vào:
- Lượng, loại phụ gia hoá học sử dụng
- Lượng, loại phụ gia khoáng hoạt tính sử dụng
Trang 19Độ sụt không bị ảnh hưởng quá lớn bởi hàm lượng xi măng hoặc chất kết dínhdùng với mức độ sử dụng thông thường (trong điều kiện thuận lợi việc sử dụng mộtvài loại phụ gia khoáng nghiền mịn có thể hạ thấp một chút lượng nước yêu cầu)
Bảng 2.2 Lượng nước trộn sơ bộ và yêu cầu về hàm lượng khí đối với các độ sụt và
kích thước danh nghĩa lớn nhất khác nhau của cốt liệuLượng nước (lb/yd3) ứng với kích thước danh nghĩa của cốt liệu Dmax (in)
lẫn vào trong bê tông (%) 3 2.5 1 1.5 1 0.5 0.3 0.2
Bê tông cuốn khí
Bảng 2.2 cho phép đánh giá lượng nước trộn yêu cầu đối với bê tông ứng vớicác kích thước lớn nhất của cốt liệu khác nhau, và có hoặc không có lượng ngậm khí.Phụ thuộc vào kích thước và hình dạng cốt liệu, lượng nước trộn yêu cầu có thể lấytheo giá trị trong bảng nhưng đây cũng chỉ là giá trị đánh giá sơ bộ Mức độ khác nhaunày không cần thiết phải phản ảnh qua cường độ của bê tông khi cú cỏc yếu tố có thểkhắc phục được Chẳng hạn loại cốt liệu lớn có hình dạng tròn và có cạnh góc, cả haiđều có cấp phối tốt và tương tự nhau cũng như về chất lượng, có thể cho bê tông cúcựng cường độ khi sử dụng cùng lượng xi măng song tỷ lệ N/X hoặc N/CKD khác