Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu của chuyên đề là tập trung nghiên cứu thực trạng marketing của doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực công nghệ thôngtin
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MARKETING 4
1.1: Khái niệm và vai trò của hoạt động marketing của doanh nghiệp 4
1.1.1: Khái niệm marketing trong hoạt động của doanh nghiệp: 4
1.1.2: Đặc điểm hoạt động marketing của doanh nghiệp dịch vụ: 5
1.2: Vai trò của hoạt động marketing đối với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ viễn thông 6
1.3: Nội dung các chính sách marketing của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ viễn thông: 6
1.3.1: Chính sách nghiên cứu thị trường dịch vụ viễn thông 6
1.3.2: Chính sách marketing hỗn hợp của dịch vụ viễn thông 8
1.3.2.1 Product - Chiến lược sản phẩm: 10
1.3.2.2 Chiến lược về giá của dịch vụ 11
1.3.2.3 Place - Chiến lược phân phối 13
1.3.2.4 Promotion - Chiến lược xúc tiến hỗn hợp 15
1.3.2.5 People – Con người 19
1.3.2.6 Process (Quy trình) 21
1.3.2.7 Môi trường dịch vụ - Physical evidence: 21
1.3.3: Tổ chức công tác marketing 22
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING ĐỐI VỚI CÁC DỊCH VỤ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TRÊN MẠNG VIỄN THÔNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN HẠ TẦNG VIỄN THÔNG CMC 24
2.1: Khái quát về Công ty cổ phần hạ tầng viễn thông CMC 24
2.1.1: Lịch sử hình thành và phát triển 24
Trang 22.1.2: Chức năng, nhiệm vụ của công ty 25
2.1.3: Cơ cấu tổ chức của công ty 28
2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh dịch vụ trong những năm vừa qua 29
2.3 Phân tích thực trạng hoạt động marketing đối với dịch vụ chủ yếu của CMCTI 40
2.3.1 Phân tích các Chính sách Marketing & Chiến lược kinh doanh 40
2.3.2.1 Chiến lược cạnh tranh chung 40
2.3.2 Chiến lược 7P 41
2.3.2.1 Sản phẩm - Dịch vụ (Product) 42
2.3.2.2 Giá (Price) 54
2.3.2.3 Phân phối (Place) 57
2.3.2.4 Chiêu thị (Promotion) 60
2.3.2.5 Qui trình và các công cụ hỗ trợ (Process) 62
2.3.2.6 Con người (People) 69
2.4 Những thành tựu và hạn chế tồn tại đối với dịch vụ chủ yếu CMCTI 73
2.4.1 Những thành công và hạn chế tồn tại đối với dịch vụ EOC 73
2.4.2 Những thành công và hạn chế còn tồn tại đối với dịch vụ FTTX 76
2.5 Kết luận 78
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG MARKETING DỊCH VỤ INTERNET BĂNG RỘNG TRÊN MẠNG VIỄN THÔNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN HẠ TẦNG VIỄN THÔNG CMC 82
3.1 Giải pháp cho dịch vụ EOC & FTTH 82
3.2 Giải pháp về chính sách sản phẩm, dịch vụ EOC & FTTH 85
3.3 Giải pháp cho dịch vụ FTTX 90
KẾT LUẬN 94
Trang 3DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Mô hình 7 P trong marketing dịch vụ 9
Hình 1.2 Sơ đồ kênh phân phối trực tiếp 13
Hình 1.3 Sơ đồ kênh phân phối trung gian 14
Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty CMCTI 28
Hình 2.2 Biểu đồ thị phần số người sử dụng dịch vụ Internet tháng 6 năm 2012 38
Hình 2.3 Biểu đồ doanh thu dịch vụ FTTX của CMCT 39
Hình 2.4 Doanh thu EOC tháng 8 năm 2011đến tháng 8 năm 2012 40
Hình 2.5 Chiến lược kinh doanh theo hình thức 7 P dịch vụ 42
Hỡnh 2.6 Chia khỏch hàng theo Nhóm nhu cầu 42
Hình 2.7 Sơ đồ công nghệ cung cấp dịch Vụ FTTX 46
Hình 2.8 Sơ đồ công nghệ cung cấp dịch Vụ EOC 46
Hình 2.9 Mô hình công nghệ GPon sử dụng cho dịch vụ FTTX 47
ìHình 2.10 Điểm khác công nghệ EOC với CMTS 48
Hình 2.11 So sánh tính năng của bộ khuếch đại CATV 48
Hình 2.12 Đối tượng khách hàng sử dụng dịch vụ FTTH 58
Hình 2.13 Quy trình bán hàng CMCTI 63
Hình 2.14 Quy trình cung cấp dịch vụ 63
Hình 2.15 Quy trình cung cấp dịch vụ hoàn thành 64
Hình 2.16 Quy trình cung cấp dịch vụ hoàn thành 64
Hình 2.17 Quy trình sử lý sự cố 66
Hình 2.18 Quy trình cung cấp dịch vụ giganet home 67
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Ngày nay và trong tương lai, Internet sẽ trở thành một trong những sảnphẩm không thể thiếu của mỗi người Cùng với sự phát triển của nền kinh tếnhu cầu sử dụng các dịch vụ viễn thông ngày càng tăng cả về số lượng và chấtlượng Trên thị trường cung cấp dịch vụ viễn thông đang diễn ra hoạt độngcạnh tranh khốc liệt giữa các nhà cung cấp dịch vụ mạng viễn thông Tínhchất quyết định của cạnh tranh ngày càng tăng lên khi khả năng cung cấp củacác doanh nghiệp kinh doanh mạng viễn thông đã vượt rất xa nhu cầu vềInternet,các dịch vụ truyền dẫn của người tiêu dùng Vậy vấn đề sống cònquyết định hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp này là khả năng cạnhtranh Doanh nghiệp nào thắng lợi trong cạnh tranh thì doanh nghiệp đó sẽthành công trên thị trường Về phần mình khả năng cạnh tranh lại phụ thuộcvào chất lượng hoạt động marketing của doanh nghiệp, vì lẽ đó tất cả cácdoanh nghiệp kinh doanh trên thị trường này đều tìm đủ mọi cách khai tháctối đa các nguồn lực để tăng cường chất lượng hoạt động marketing Mục tiêusống còn của doanh nghiệp trong hoạt động marketing là tăng số lượng bán,chiếm lĩnh tỷ phần thị trường cao hơn và đặc biệt là nâng cao hình ảnh và uytín với khách hàng
Công ty cổ phần hạ tầng viễn thông CMC ( CMCTI ) là công ty kinhdoanh dịch vụ viễn thông, Công ty có một tỷ phần thị trường lớn đã gặt háiđược nhiều thành công trong hoạt động kinh doanh dịch vụ viễn thông trên thịtrường Tuy nhiên dưới áp lực của cạnh tranh, để duy trì và phát triển vị thếcủa mình trên thị trường, Công ty luôn luôn phải tìm ra các giải phápmarketing hữu hiệu và độc đáo nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh Các giảipháp marketing nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh luôn là vấn đề được Banlãnh đạo và nhân viên CMCTI quan tâm nghiên cứu
Mục đích tận dụng ưu thế các dịch vụ trên hạ tầng truyền dẫn có sẵn,
Trang 5mang đến cho người sử dụng nhiều hơn các tiện ích trên cùng một kết nối,CMCTI chủ trương cung cấp các giá trị gia tăng để cung cấp nhiều hơn cácdịch vụ cho người sử dụng, trong đó có dịch vụ truy cập Internet trên nềnTruyền hình cáp Việc triển khai dịch dịch vụ này đang trong quá trình thựchiện Để tổng kết ,khái quát hóa những kinh nghiệm thực tiễn em xin lựa chọn
đề tài: “Hoàn thiện hoạt động marketing dịch vụ giá trị gia tăng trên mạng viễn của công ty cổ phần hạ tầng viễn thông CMC– Tập đoàn công nghệ CMC” làm đồ án tốt nghiệp.
2 Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở phân tích thực trạng hiệu quả hoạt động marketing CMCTItrong những năm gần đây mà đề xuất những giải pháp cụ thể và thiết thựcnhằm hoàn thiện hoạt động marketing của Công ty cổ phần hạ tầng viễn thôngCMC
3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của chuyên đề là tập trung nghiên cứu thực
trạng marketing của doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực công nghệ thôngtin, trên cơ sở đó nhằm nâng cao chất lượng hoạt động Marketing dịch vụ giátrị gia tăng của công ty trên thị trường cung cấp dịch vụ viễn thông
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Phạm vi thời gian: từ năm 2010 đến năm 2012
+ Phạm vi không gian: Tại phòng kinh doanh, Phòng Kỹ thuật dự án Ban Marketing – Ban chính sách - Công ty cổ phần hạ tầng viễn thôngCMC
-Chuyên đề phân tích các yếu tố tác động đến hoạt động marketing vàthực trạng của các hoạt động marketing của công ty theo các chiến lượcmarketing cụ thể
4 Phương pháp nghiên cứu.
Trang 6Chuyên đề sử dụng phương pháp nghiên cứu duy vật biện chứng,phương pháp logic và lịch sử, phương pháp phân tích thống kê…
5 Kết cấu của chuyên đề
Ngoài phần mở đầu và kết luận, chuyên đề của em được chia làm ba chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về marketing
Chương 2: Phân tích thực trạng hoạt động marketing đối với các dịch vụ giá trị gia tăng trên mạng viễn thông của Công ty cổ phần hạ tầng viễn thông CMC – Tập đoàn công nghệ CMC.
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động marketing dịch
vụ giá trị gia tăng trên mạng viễn thông của công ty cổ phần hạ tầng viễn thông CMC– Tập đoàn công nghệ CMC.
Trang 7CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MARKETING
1.1: Khái niệm và vai trò của hoạt động marketing của doanh nghiệp 1.1.1: Khái niệm marketing trong hoạt động của doanh nghiệp:
Marketing là hoạt động thị trường phục vụ cho sản xuất kinh doanh củacác doanh nghiệp Khi kinh tế thị trường phát triển mạnh, quy luật giá trị vàgiá trị thặng dư phát huy tới cực điểm, trong kinh doanh cạnh tranh gay gắt,nhiều vấn đề kinh tế xã hội xuất hiện làm cho cạnh tranh trở nên tàn khốchơn Do đó vấn đề đạo đức xã hội, đạo đức kinh doanh được đặt ra đối vớimarketing và marketing đã bao hàm các hoạt động thị trường và ngoài thịtrường và phải giải quyết hàng loạt vấn đề mang tính hệ thống Nó vừa có ýnghĩa với doanh nghiệp và ý nghĩa đối với xã hội
Marketing là phương pháp quản lý của các nhà doanh nghiệp Phươngpháp quản lý này ngày càng phát huy tác dụng và mang lại kết quả rất to lớn.Người ta vận dụng marketing sang các lĩnh vực khác ngoài kinh doanh như:marketing môi trường, marketing chính trị, marketing hàng hóa công cộng philợi nhuận… Vì vậy khái niệm marketing cần được mở rộng cho thích hợp vớitình hình thực tế hiện nay:
Marketing là phương pháp tổ chức quản lý bằng quá trình thích nghinội dung lý thuyết hệ thống với các quy luật thuộc các lĩnh vực kinh tế, xãhội, tự nhiên… nhằm thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của các thành viêntham gia, đồng thời thực hiện những mục tiêu đã xác định phù hợp với tiếntrình phát triển của thực tại khách quan trong phạm vi nguồn lực của tổ chức.(sách marketing dịch vụ)
Từ quan điểm trên, lý thuyết hệ thống thích nghi với những quy luậtriêng của môi trường sẽ là hệ thống marketing môi trường, thích nghi vớinhững quy luật nào đó của xã hội (dân số) sẽ cho ta marketing xã hội…
Marketing dịch vụ là sự thích nghi lý thuyết hệ thống vào thị trường
Trang 8dịch vụ, bao gồm quá trình thu nhận, tìm hiểu, đánh giá và thỏa mãn nhu cầuthị trường mục tiên bằng hệ thống các chính sách, các biện pháp tác động vàotoàn bộ quá trình tổ chức sản xuất cung ứng và tiêu dùng dịch vụ thông quaphân phối các nguồn lực của tổ chức Marketing được duy trì trong sự năngđộng qua lại giữa sản phẩm dịch vụ và nhu cầu của người tiêu dùng và cáchoạt động của đối thủ cạnh tranh trên nền tảng cân bằng lợi ích giữa doanhnghiệp, người tiêu dùng và xã hội.
1.1.2: Đặc điểm hoạt động marketing của doanh nghiệp dịch vụ:
- Vô hình: Dịch vụ viễn thông không thể cảm nhận, sử dụng trước khingười ta mua nó Do vậy khách hàng dựa vào các bằng chứng về chất lượngdịch vụ, uy tín, thương hiệu để ra quyết định và nhà cung cấp dịch vụ viễnthông phải xây dựng được bức tranh mô tả rõ ràng các trải nghiệm của kháchhàng và đưa ra các tiêu chuẩn và mục tiêu chất lượng của mình trong từngcông đoạn của trải nghiệm khách hàng
- Không thể tách rời: Dịch vụ viễn thông được sản xuất và tiêu thụ
cùng một thời điểm Nhân viên cung cấp dịch vụ viễn thông và sự tương tácgiữa nhân viên này và khách hàng nhận dịch vụ viễn thông là một phần củadịch vụ, đòi hỏi nhân viên cung cấp dịch vụ phải được đào tạo tốt về tácphong giao dịch, kiến thức và kỹ năng và linh hoạt ứng xử tùy từng đối tượngkhách hàng
- Tính thay đổi: Các dịch vụ viễn thông có tính thay đổi rất lớn dochúng phụ thuộc vào người cung cấp, thời điểm và nơi chúng được cung cấp,
vì vậy đầu tư vào các quy trình tuyển dụng và
đào tạo t
, tiêu chuẩn hóa các quá trình dịch vụ thông suốt tổ chức, theo dõi sựthỏa mãn của khách hàng qua hệ thống góp ý và khiếu nại, các nghiên cứukhảo sát khách hàng và so sánh việc mua hàng
Trang 9- Tính dễ bị diệt vong: Dịch vụ viễn thông không thể lưu trữ khi cầu vềdịch vụ thay đổi (giảm xuống) hoặc để cung cấp vào thời điểm khác cho
khách hàng
nếu cung không đáp ứng được cầu, suy ra viễn thông phải có các biệnpháp để cân bằng cung cầu như chuyển bớt lượng khách hàng sử dụng dịch vụvào các giờ không cao điểm qua các biện pháp như giảm giá dịch vụ vào giờkhông cao để m
1.2: Vai trò của hoạt động marketing đối với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ viễn thông.
- Marketing làm cho sản phẩm thích ứng với thị trường: Thông quahoạt động marketing ta có thể nắm bắt được nhu cầu của thị trường thể hiệnthông qua yêu cầu của sản phẩm (tên gọi của dịch vụ viễn thông, thông tin về
kỹ thuật ), từ đó phải thiết kế đáp ứng được nhu cầu của thị trường để thựchiện các hoạt động mua bán, phát triển thị trường
- Marketing giúp lựa chọn, thực hiện phân phối: Đưa dịch vụ viễnthông đến đúng khách hàng, vào đúng thời điểm với chi phí hợp lý nhất.Marketing thực hiện nhiệm vụ: xây dựng cő sở hạ tầng mạng viễn thông, tổchức công tác bán hŕng, lŕm công tác sau bán hŕng…
- Marketing thực hiện chức năng xúc tiến bán sản phẩm: thông qua cáchoạt động quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, tại trợ, tự thiên… các doanhnghiệp kinh doanh dịch vụ viễn thông có thể đánh bóng thương hiệu, đưathông tin tới khách hàng và tạo niềm tin… Do vậy sẽ tạo điều kiện thuận lợicho hoạt động bán hàng
1.3: Nội dung các chính sách marketing của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ viễn thông:
1.3.1: Chính sách nghiên cứu thị trường dịch vụ viễn thông.
* Công tác nghiên cứu thị trường
+ Nghiên cứu thị trường khách hàng:
Trang 10Là nghiên cứu về người mua hay sẽ mua sản phẩm dịch vụ của doanhnghiệp.
Cần phải phân biệt giữa khách hàng tổ chức và khách hàng hộ gia đình:Khách hàng tổ chức mua hàng với số lượng lớn, dựng để kinh doanh, bán lại.Còn khách hàng hộ gia đình mua với số lượng nhỏ và sẽ là người tiêu dùngcuối cùng
Phân đoạn thị trường khách hàng: Là cách chia thị trường tổng thể, đadạng, phức tạp thành những đoạn, khúc thị trường khác nhau sao cho đảm bảohai điều kiện sau:
- Những khách hàng nằm trong cùng một đoạn thị trường có phản ứngtương đối đồng nhất với sản phẩm của nhà cung cấp
- Những đoạn thị trường khác nhau thì có phản ứng khác nhau đối vớisản phẩm dịch vụ của nhà cung cấp
Lựa chọn thị trường mục tiêu: Là đoạn thị trường hấp dẫn nhất màngười bán (nhà cung cấp) cần tìm các chính sách để lôi kéo họ Đây là đoạnthị trường đem lại lợi nhuận hấp dẫn nhất
+ Phân tích thị trường cạnh tranh:
- Thị trường cạnh tranh là sự ganh đua giữa tất cả các doanh nghiệp đểdành lợi thế về các yếu tố sản xuất, khách hàng, thị phần, lợi nhuận…
- Công cụ cạnh tranh:
+ Cạnh tranh về giá: Các doanh nghiệp sẽ đưa ra các mức giá khác nhaucho sản phẩm dịch vụ của mình để lôi kéo khách hàng Chẳng hạn với nhữngđoạn thị trường khác nhau sẽ được áp dụng các mức giá khác nhau, hay nhàcung cấp sẽ đưa ra nhiều sản phẩm dịch vụ khác nhau với mức giá khác nhau
để khách hàng có thêm sự lựa chọn
+Cạnh tranh về chất lượng dịch vụ: Các nhà cung cấp dịch vụ ngày càngchú trọng vào xu thế cạnh tranh này vì nó bền vững và tạo được nhiều kháchhàng trung thành Do nhu cầu của khách hàng ngày càng cao, do vậy khách
Trang 11hàng không chỉ đòi hỏi mức giá thấp mà còn đòi hỏi ngày càng cao về chấtlượng của dịch vụ mà mình sử dụng, do vậy để giữ và lôi kéo thêm kháchhàng thì nhà cung cấp phải chú trọng tới chất lượng dịch vụ.
+ Cạnh tranh thông qua hoạt động xúc tiễn hỗn hợp: xây dựng quảng báthương hiệu, quảng cáo, tài trợ, từ thiện… nhằm đưa thông tin về sản phẩmdịch vụ tới khách hàng và khuếch trương thương hiệu
- Nơi dung phân tích cạnh tranh:
+ Nhận diện đầy đủ đối thủ cạnh tranh trên thị trường, đối thủ trực tiếp,tiềm ẩn…
+ Phân tích điểm mạnh, điểm yếu từng đối tác cạnh tranh, cơ hội vànguy cơ… để từ đó đưa ra các chính sách marketing phù hợp với từng thờiđiểm, tận dụng mọi cơ hội để phát huy các điểm mạnh và hạn chế các nguy cơ
có thể xảy ra
1.3.2: Chính sách marketing hỗn hợp của dịch vụ viễn thông.
Maketing hỗn hợp là tập hợp những công cụ maketing mà công ty
sử dụng theo đuổi những mục tiêu maketing trên thị trường mục tiêu.Trong maketing hỗn hợp có hàng chục công cụ khác nhau nhưng ở đây tađưa ra 4 công cụ chủ yếu là: sản phẩm (product), giá cả (price), phân phối(place), xúc tiễn hỗn hợp (promoction) Ngày nay, theo triết lý marketinghiện đại thì công thức marketing hỗn hợp là sự kết hợp của 4P cũ và cóthêm 3 thành tố mới đó là Process (Quy trình), Physical Evidence (Cơ sởvật chất , con người (People)
Trong thời kỳ hiện nay, hoạt động marketing trong các doanhnghiệp chủ yếu là dựng marketing hỗn hợp Bởi đây là một công cụ hoạtđộng sẽ đưa các doanh nghiệp đạt đến mục tiêu cao nhất
Những người làm marketing thông qua các quyết định và kế hoạch
Trang 12phân bổ kinh phí marketing để đưa ra một chương trình chiến lượcmarketing hỗn hợp cụ thể.
Hình 1.1 Mĩ hình 7 P trong marketing dịch vụ
Phối thức 4P (marketing mix) bao gồm sản phẩm, giá, phân phối vàtruyền thông được sử dụng rộng rãi bởi các doanh nghiệp cho tiếp thị sảnphẩm Mô hình phối thức tiếp thị 4P giúp doanh nghiệp xác định các sảnphẩm sẽ bán, định giá bán, chọn kênh bán hàng phù hợp và chọn các hìnhthức truyền thông quảng bán sản phẩm đến các đối tượng khách hàng mụctiêu khác nhau
Loại hình doanh nghiệp dịch vụ thì hoàn toàn khác với doanh nghiệpbán sản phẩm Những đặc tính hoàn toàn khác biệt của dịch vụ bao gồm: tính
vô hình, tính không đồng nhất, không thể tách rời được, khó kiểm soát chấtlượng… Vì vậy, các nguyên lý tiếp thị sử dụng cho sản phẩm không thể phùhợp hoàn toàn với lĩnh vực dịch vụ, do đó marketing dịch vụ cần phải có môhình phối thức tiếp thị riêng
Trang 13Các loại hình doanh nghiệp dịch vụ rất đa dạng và bao trùm toàn bộnền kinh tế như dịch vụ ngân hàng, dịch vụ phần mềm, nhà hàng, bệnh viện,giáo dục, du lịch, nghĩ dưỡng… Mô hình phối thức tiếp thị dịch vụ bao gồm7P: Sản phẩm (product); Giá (price); Địa điểm (place); Truyền thông(promotion); Con người (People); Quy trình (process) và Môi trường dịch vụ(Physical) Trong 7P này thì 4P đầu xuất phát từ phối thức tiếp thị sản phẩm
và 3P được mở rộng cho phù hợp với đặc điểm của lĩnh vực kinh doanh dịchvụ
Những đặc tính hoàn toàn khác biệt của dịch vụ bao gồm: tính vô hình, tính không đồng nhất, không thể tách rời được, khó kiểm soát chất lượng…
Vì vậy, các nguyên lý tiếp thị sử dụng cho sản phẩm không thể phù hợp hoàn toàn với lĩnh vực dịch vụ
1.3.2.1 Product - Chiến lược sản phẩm:
+ Sản phẩm viễn thông là quá trình hoạt động bao gồm nhiều côngđoạn, nhiều yếu tố nhằm giải quyết mối quan hệ giữa nhà cung cấp với kháchhàng mà không có sự chuyển dịch quyền sở hữu (thông tin của khách hàng,nội dung đàm thoại …)
+ Các nhà quản trị marketing xem xét sản phẩm dịch vụ dưới hai mức
độ là dịch vụ cốt lõi và các dịch vụ bổ sung Dịch vụ cốt lõi là các dịch vụ cơbản, dịch vụ chủ yếu mà doanh nghiệp cung cấp cho thị trường thỏa mãn mộtnhu cầu nhất định vì nó mang lại một loại giá trị lợi ích cụ thể… Dịch vụ baoquanh là những dịch vụ phụ, thứ sinh, nó tạo ra những giá trị phụ thêm chokhách hàng có sự cảm nhận tốt hơn về dịch vụ cốt lõi
+ Trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ viễn thông thì dịch vụ cốt lõi làtruyền dẫn, internet, truyền hình theo yêu cầu các dịch vụ bổ sung như: gửi tinnhắn, GPRS, nhạc chờ, cuộc gọi nhỡ, chuyển tiền… các nhà quản trịmarketing sử dụng công cụ sản phẩm dựa trên một số chính sách sau:
- Quyết định về dịch vụ sơ đẳng: Công ty phải quyết định cung ứng chothị trường một cấu trúc dịch vụ cơ bản, dịch vụ bổ sung đạt đến một mức độ
Trang 14với những chi phí thanh toán.
- Quyết định về dịch vụ tổng thể: cần xem xét lợi ích tổng thể mà hệthống dịch vụ mang lại, đồng thời so sánh nó với lợi ích mà hệ thống dịch vụcủa các hãng cạnh tranh mang lại
- Quyết định đa dạng hóa dịch vụ để thỏa mãn nhiều nhu cầu của kháchhàng
- Các quyết định liên quan đến quản lý cung cấp dịch vụ cho kháchhàng
- Quyết định về phát triển cung ứng dịch vụ cơ bản và dịch vụ hỗ trợ
- Quyết định về mức độ phát triển cung ứng dịch vụ tăng thêm làm tănglợi ích cho khách hàng sử dụng dịch vụ cơ bản ở mức độ nhất định
- Điểm cốt lõi trong việc đáp ứng nhu cầu của khách hàng Nếu sảnphẩm không tốt thì mọi nổ lực của các phối thức tiếp thị khác đều sẽ thất bại
1.3.2.2 Chiến lược về giá của dịch vụ.
+ Giá có vai trò quan trọng trong marketing hỗn hợp dịch vụ, nó quyếtđịnh lợi nhuận của doanh nghiệp, đồng thời quyết định mức giá trị của dịch
vụ sơ đẳng mà khách hàng nhận được, tạo dựng hình ảnh và định vị dịch vụ.Giá dịch vụ giúp doanh nghiệp giành lợi thế cạnh tranh trên thị trường, tácđộng tới sự nhận biết dịch vụ của người tiêu dùng Với tác động này giá cảtạo thuận lợi để doanh nghiệp tạo thị phần lớn nhất trên thị trường Doanhnghiệp có thể thực hiện mức giá thấp chiếm lĩnh thị trường, với lợi thế quy
mô, dịch vụ vẫn mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp Trong marketing hỗnhợp công cụ giá luôn giữ vị trí quan trọng, hỗ trợ tích cực các công cụ khác vàmang lại hiệu quả rõ rệt Giá cả một số loại dịch vụ rất nhạy cảm, rất được xãhội quan tâm
Trang 15+ Căn cứ để ra quyết định: Đó là những vấn đề thường đề cập, songkhông phải tât cả đều phụ thuộc mục tiên định giá Để thực hiện định giá cóhiệu quả doanh nghiệp phải quyết định các vấn đề có liên quan tới những nộidung như:
- Khả năng cung ứng dịch vụ của doanh nghiệp
Trong các yếu tố trên có những vấn đề ảnh huởng trực tiếp tới cácquyết định về giá của các thành viên tham gia thị trường dịch vụ: nhu cầu, chiphí, cạnh tranh
+ Một số phương pháp định giá áp dụng hiện nay là: Nhu cầu, chi phí,giá và chi phí của các hãng cạnh tranh cùng những nhân tố liên quan khác lànhững căn cứ của việc cân nhắc, xem xét trong việc định giá và qua đó lựachọn phương pháp định giá cho thích hợp Chúng ta có thể tham khảo một sốphương pháp sau:
- Định giá trọn gói dịch vụ: đó là tận dụng chi phí cố định, tăng hiệuquả của chi phí đầu tư nên hoạt động nhiều loại dịch vụ kết hợp, các dịch vụ
có thể san sẻ chi phí chung cho nhau Dịch vụ tác động lẫn nhau trong cungứng và tiêu dùng phổ biến là dịch vụ trọn gói
- Định giá kiểm soát nhu cầu: Để thực hiện phương pháp định giá này,các hãng dịch vụ đứng trước rất nhiều vấn đề như: quản lý nguồn lực, kỹ năngdịch vụ, trình độ quản lý… Nhu cầu dịch vụ rất khó dự đoán và thường thayđổi đột ngột Do vậy doanh nghiệp cần nắm được các thời điểm nhu cầu khác
Trang 16- Định giá bằng chi phí cộng thêm
- Định giá thông qua phân tích hồ vốn và lợi nhuận mục tiêu
- Định giá dựa trên người mua
- Định giá dựa trên cạnh tranh
- Định giá đấu thầu
1.3.2.3 Place - Chiến lược phân phối.
+ Khái niệm phân phối:
- Phân phối là cách thức dịch chuyển hàng hóa, dịch vụ từ nhà cung cấp(sản xuất) tới người tiêu dùng cuối cùng
- Phân phối vừa là cơ hội, vừa là thách thức đối với nhà sản xuất: phânphối cho phép nhà sản xuất lựa chọn cách thức cung cấp sản phẩm dịch vụđến người tiêu dùng và lựa chọn cách thức phân phối hợp lý nhất
- Phân phối có vai trò là cầu nối cho cung cầu gặp nhau (đưa sản phẩmtới người tiêu dùng và phản ánh nhu cầu của người tiêu dùng)
+ Các loại kênh phân phối trong dịch vụ
- Theo quan điển marketing, kênh phân phối là tập hợp các doanhnghiệp và các cá nhân độc lập và phụ thuộc lẫn nhau tham gia và quá trìnhđưa hàng hóa từ người sản xuất tới người tiêu dùng
- Kênh phân phối trực tiếp là kênh thích hợp nhất đối với dịch vụ Kênhtrực tiếp có hai loại là kênh phân phối tại doanh nghiêp và loại kênh phânphối tới tận nhà khách hàng theo hợp đồng Kênh trực tiếp có ưu điểm quantrọng là tạo thuận lợi xây dựng mối quan hệ chặt chẽ, thường xuyên giữangười cung ứng và người tiêu dùng
Người cung cấp dịch
Người tiêu dùng
Trang 17Hình 1.2: Sơ đồ kênh phân phối trực tiếp
- Kênh gián tiếp: khác với kênh phân phối trực tiếp, kênh này có sựtham gia của trung gian là các đại lý và môi giới
Hình 1.3: Sơ đồ kênh phân phối trung gian
+ Những quyết định trong phân phối dịch vụ: Để có được hệ thốngphân phối hiệu quả, doanh nghiệp phải căn cứ vào dịch vụ cụ thể của mìnhcung ứng đồng thời căn cứ vào yêu cầu thực tế mà thị trường đòi hỏi Trên cơ
sở đó doanh nghiệp phải giải quyết một số vấn đề:
- Lựa chọn kiểu loại kênh phân phối thích hợp
- Số lượng trung gian và tổ chức trung gian
- Điều kiện hạ tầng
- Sự phân bổ của những chức năng giá trị gia tăng theo các thành viên
- Quyết định về sự liên kết giữa các thành viên trong kênh
- Hình thành hệ thống kênh cho các dịch vụ doanh nghiệp
Trong quá trình thực hiện phân phối có thể ứng dụng kĩ thuật hoặc sự
hỗ trợ của hàng hoá hiện hữu làm cho dịch vụ tới thị trường khách hàng thuậntiện hơn Sự tiến bộ của khoa học kĩ thuật cũng làm thay đổi vị trí của dịch
vụ, làm cho dịch vụ khác trước Những kênh phân phối dịch vụ thường lànhững người cung cấp dịch vụ Nên chọn hệ thống phân phối đặc quyền, việcxác định đặc quyền gắn liền với chất lượng dịch vụ
Trong maketing dịch vụ thì Place cũng có thể mở rộng thêm là Địađiểm: một yếu tố khác tạo ra giá trị cho khách hàng Không ai lại đi hàngchục cây số để đến một nhà hàng dùng bữa, vì vậy địa điểm phù hợp sẽ tạo sự
Trang 18tiện lợi và giúp khách hàng tiết kiệm thời gian Một nguyên tắc là vị trí cànggần khách hàng thì khả năng khách hàng đến sử dụng dịch vụ càng cao.
1.3.2.4 Promotion - Chiến lược xúc tiến hỗn hợp.
Truyền thông: nhằm tạo sự nhận biết cũng như cảm nhận ban đầu củakhách hàng về các dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp Để đảm bảo sự nhấtquán và gia tăng tính hiệu quả của truyền thông thì mọi thông điệp truyền tảicần phải bám sát với định vị thương hiệu
a Quảng cáo:
Là một trong những hoạt động chính trong các chính sách giao tiếpkhuếch trương mang tính phổ biến mà các nhà cung cấp dịch vụ sử dụng.Chức năng quảng cáo trong dịch vụ là xác định thông tin về dịch vụ, pháttriển khái niệm về dịch vụ, nhận thức tốt hơn về dịch vụ và số lượng dịch vụ,hình ảnh của dịch vụ, mức độ mong đợi và thuyết phục khách hàng
Do đặc điểm không hiện hữu của dịch vụ đã mang lại nhiều khó khăncho hoạt động quảng cáo Quảng cáo không trực tiếp vào dịch vụ nên phải tậpchung vào các đầu mối hữu hình, vào các dấu hiệu vật chất nhằm giúp đốitượng nhận tin nhận dạng rõ nét về dịch vụ Chằng hạn các công ty viễn thôngthường lấy hình ảnh quảng cáo là những chiếc điện thoại, các cột phát sóng
Trong quảng cáo dịch vụ, phương tiện quảng cáo, tin quảng cáo, xácđịnh mục đích quảng cáo và ngân sách cũng là vấn đề của việc hoạch địnhchính sách quảng cáo:
+ Phương tiện quảng cáo: Có thể sử dụng những phương tiện thông tinđại chúng như: tivi, phát thanh, truyền thanh, báo chí, phim ảnh, những vậtmang tin thông dụng như pa nô áp phích, điện thoại, truyền miệng, thư từ vàcác công cụ ngoài trời
+ Tin quảng cáo cần chú ý tới một số vấn đề sau:
- Xác định nội dung, hình thức, bố cục của tin
Trang 19- Đặc điểm của thông tin.
- Không khí, môi trường dịch vụ
- Phạm vi mức độ đại chúng của tin
+ Mục đích quảng cáo: Mục đích quảng cáo là những nội dung yêu cầuphải thực hiện được của hoạt động quảng cáo Để kiểm tra mục đích quảngcáo đạt được mức độ nào cần xem xét qua một số phương tiện như:
- Khách hàng mục tiêu (đối tượng nhận tin) tiếp nhận tin quảng cáo nhưthế nào?
- Sự nhận thức và thái độ của khách hàng khi nhận thông điệp quảngcáo Họ nhận thức tới đâu, tán thành hay phản đối?
Quảng cáo cần chú ý sử dụng thông tin truyền miệng Thông tin truyềnmiệng có thể được thực hiện dưới các hình thức như:
- Tác động qua lại
- Kinh nghiệm dịch vụ
- Giá trị mong đợi/ sự mua bán
- Truyền miệng/ chuyển giao dịch vụ
b Khuyến mại
Khuyến mại là hoạt động người bán tác động đến lợi ích kinh tế củakhách hàng nhằm kích thích tới khách hàng làm tăng nhanh nhu cầu về dịch
vụ tại chỗ tức thì
Các chương trình khuyến mại chủ yếu tập chung vào ba đối tượng:
* Khách hàng: Khuyến khích khách hàng tiêu thụ nhiều hơn sản phẩmdịch vụ của công ty bằng việc tạo ra nhiều lợi ích phụ thêm như: giải thưởng,giảm cước, tặng quà tri ân khách hàng…
* Lực lượng trung gian: khuyến khích lực lượng này tham gia phânphối nhiều dịch vụ hơn, nhất là đối với các dịch vụ mới, bằng cách thực hiện
Trang 20chiết khấu chức năng cao hơn, phối hợp với quảng cáo
* Nhân viên cung ứng: Tăng cường các phần thưởng (tăng lương, bậc,khuyến khích theo tỉ lệ doanh thu, cơ hội thăng tiến ) giải thưởng cho nhữngngười cung ứng giỏi, thúc đẩy họ nâng cao hiệu suất bán hàng hơn nữa
Để tổ chức được hoạt động khuyến mại, khi lập chương trinh cần thựchiện theo các bước:
+ Quyết định mục tiêu của khuyến mại, những yếu tố thông tin và cácthành phần marketing hỗn hợp
+ Quyết định sự cân đối các hoạt động khuyến mại giữa khách hàng,trung gian và nhân viên cung ứng dịch vụ
+ Quyết định các cụng cụ khuyến mại được sử dụng
+ Quyết định những nội dung quản trị của chương trình khuyến mạigồm các vấn đề:
- Xác định khối lượng cần tiêu thụ
- Thiết lập các điều kiện kiểm tra
- Quyết định thời gian khuyến mại
- Chọn phương thức phân phối
- Lịch trình hoạt động khuyến mại
- Ngân sách dành cho khuyến mại
- Kiểm nghiêm trước của các chương trình khuyến mại
- Đánh giá, kiểm tra chương trình hoạt động khuyến mại
c Hoạt động quan hệ công chúng ( PR ) :
Quan hệ công chúng, hay giao tiếp cộng đồng (tiếng Anh: publicrelations, viết tắt là PR) là việc một cơ quan tổ chức hay doanh nghiệ
chủ động quản lý các quan hệ giao tiếp cộng đồng để tạo dựng và giữgìn một hình ảnh tích cực của mình Các hoạt động quan hệ công chúng bao
Trang 21gồm các việc quảng bá thành công, giảm nhẹ ảnh hưởng của các thất bại,công bố các thay đổi, và nhiều hoạt động khác
Định nghĩa PR: - Quan hệ công chúng là một chức năng quản trị nhằmmục đích thiết lập, duy trì sự truyền thông 2 chiều, sự hiểu biết, chấp nhận vàhợp tác giữa một tổ chức và “công chúng” của họ …Quan hệ công chúng baogồm sự quản lý những vấn đề hay sự kiện ma tổ chức cần phải nắm được dưluận của quần chúng và có trách nhiệm thông tin cho họ
Có thể hiểu PR là: Tạo các mối liên hệ ảnh hưởng đối với
Trang 22- Các đoàn thể (côn đoàn, Đ ảng,
Trang 23hiệu đối với tất cả các doanh nghiệp, tổ chức hoặc cá nhân Những ngườimuốn tạo ra một tầm ảnh hưởng nhất định của mình đối với những đối tượngnhất định Tuỳ vào mục đích của mình và đối tượng mà mình muốn tác động,các tổ chức hoặc cá nhân này sẽ có những cách thức và hình thức tiếp cậnkhác nhau: có thể tích cực tham gia vào các hoạt động xã hội như các hoạtđộng từ thiện, chăm sóc sức khoẻ cộng đồng do các tổ chức hoạt động nhằmmục đích xã hội tổ chức nhằm tạo ra hình ảnh một tổ chức hoặc cá nhân cótrách nhiệm với công đồng; Tất cả những hình thức đó nhằm tạo ra một hìnhảnh đẹp, nổi bất và rộng khắp về bản thân tổ chức hoặc cá nhân với mongmuốn thông qua những hình ảnh được đánh bóng đó, công chúng sẽ trở nêngần gũi và dành nhiều thiện cảm, quan tâm
tới họ.
1.3.2.5 People –
n người
Chữ P thứ 5 đó là People – Con người Bạn hãy phát triển thói quen suy nghĩ
về những con người bên trong và bên ngoài của bạn vốn chịu trách nhiệm chotừng yếu tố trong các chiến lược và hoạt động Marketng hay b
và kỹ năng tốt để hoàn thành công việc được giao phó là rất qu
trọng
Trong cuốn sách best-selling của mình, Good to Great – Từ tốt tới vĩđại, tác giả Jim Collins khám phá ra rằng yếu tố quan trọng nhất được áp dụng
Trang 24bởi các công ty tốt nhất đó là họ luôn đưa được những con người tốt nhất lên
xe và đưa những con người kém cỏi ra khỏi xe Một khi các công ty này tuyểndụng được những nhân viên thích hợp, bước thứ hai đó là đặt những conngười thích hợp đó vào những chiếc ghế thích hợp
rên xe
Để thành công trong kinh doanh, bạn phải phát triển được thói quen suynghĩ về chính xác những ai sẽ thực hiện từng nhiệm vụ và trách nhiệm Trongnhiều trường hợp, doanh nghiệp sẽ chưa thể tiến lên cho đến khi bạn có thểthu hút và đặt những con người thích hợp vào những vị trí thích hợp Không ítcác kế hoạch kinh doanh tốt nhất được xây dựng song rồi bị bỏ vào ngăn bànchỉ vì người xây dựng ra chúng không thể tìm kiếm những con người có khảnăng thực thi thành công
hoạch
Bạn nên phát triển thói quen suy nghĩ về cách thức bạn được định vịtrong trái tim và tâm trí các khách hàng của bạn Mọi người suy nghĩ và nói
về bạn như thế nào khi bạn không có mặt? Mọi người suy nghĩ và nói về công
ty bạn như thế nào? Sự định vị nào bạn có trong thị trường của bạn, về các từngữ cụ thể mọi người sử dụng khi họ miêu tả về bạn và về những chào hàngcủa bạ
tới họ?
Trong mọi trường hợp, mức độ những đặc tính này được in đậm và sâutrong tâm trí các khách hàng sẽ quyết định khả năng họ mua sắm sản phẩmhay dịch vụ của bạn, đồng thời quyết định họ sẽ mua bao nhiêu những suynghĩ và nhìn nhận của các khách hàng về bạn là nhân tố quyết định thànhcông trong một thị trường c
h tranh
Hãy phát triển thói quen suy nghĩ về cách thức bạn có thể cải thiện mức
độ định vụ của mình Hãy bắt đầu bằng việc xác định vị thế mà bạn thích có
Trang 25Nếu bạn có thể tạo dựng được ấn tượng thích hợp trong trái tim và tâm trí cáckhách hàng, nó sẽ là gì? Bạn sẽ cần phải làm những gì trong từng giao tiếpvới các khách hàng để các khách hàng suy nghĩ và nói về bạn đúng với cáchthức bạn muốn? Những thay đổi nào bạn sẽ cần tới trong lối giao tiếp vớikhách hàng ngày nay để được nhìn nhận là sự lựa chọn mua sắm
t nhất?
Phần mấu chốt trong việc thực hiện dịch vụ Nếu nhà hàng có những món
ăn ngon mà người phục vụ quá kém thì cũng không tạo được sự hài lòng củakhách hàng Sự ân cần và tươi cười luôn được đánh giá cao bởi k
Trang 26nghiệp vụ chuẩn, kèm theo những bộ tài liệu hướng dẫn chi tiết, cụ thể saocho bất kỳ nhân viên nào, ở bất kỳ trạng thái nào cũng có thể cung cấp dịch
vụ cho khách hàng với tiêu chuẩn dịch vụ ở mức độ tối thiểu theo quy địnhcủa công ty Với khách hàng họ cảm thấy sự chuyên nghiệp, tự tin vào sảnphẩm mà mình dự k
n mua 1.3 2 7 Môi trường dịch vụ - Physical eid
ce :
Môi trường dch vụ: là một yếu tố khác ảnh hưởng đến sự hài lòng của
khách hàng Đặc điểm của dịch vụ là sự trừu tượng nên khách hàng thườngphải tìm các yếu tố “hữu hình” khác để quy chuyển trong việc đánh giá Ví
dụ, khi một bệnh nhận tìm đến một nha sĩ thì yếu tố phòng khám sạch sẽ,trang nhã, yên tĩnh hay trên tường treo nhiều giấy chứng nhận, bằng khen,bằng cấp, bài báo viết về vị nha sĩ này sẽ tạo ra một niềm tin rất lớn từ bện
nhân
Marketing dịch vụ là một mô hình hoàn toàn khác với sản phẩm vì vậyvới loại hình dịch vụ thì bạn cầu thấu hiểu 7P để mang đến chất lượng dịch vụnhư mong đợicủa khá
Trang 27tiện khác hiện đại khác sẽ đem lại những ấn tượng mạnh cho kách hàng thông qua cảm nhận về cơ sở vật chất của đơn vị mà họ tiếp xúc (thí dụ nhưtrang phục nhân viên, mức độ hoành tráng, sạch sẽ, ngăn nắp của trụ sở,phòng giao dịch, các trang thiết b hiện đạ i khi sử dụng dịch vụ, v.v ) Kháchhàng có lẽ sẽ không bao giờ quay trở lại một công ty mà nhân viên phục vụkhi tiếp chuyện với họ trong tình trạng say xỉn hoặc bực bội cáu bẳn; hoặc họnhìn chung sẽ thích đến mua sắm ở những showroom lớn, rộng rãi, trang trínội thất đẹp, mặt hàng phong phú hơn là đến một shop nhỏ, lèo tèo vài mónhàng, tủ quầy cũ kỹ,
n xộn …
1.3.3: Tổ chức công tác m
keting
Để xây dựng chiến lược, xây dựng các chính sách công cụ marketing
và tổ chức thực hiện marketing trong doanh nghiệp dịch vụ, việc hình thành
cơ quan chức năng marketing và thiết lập cơ chế định hướng kinh doanh theo
marketing là cực kỳ quan trọng quyết định sự th
h công
Tổ chức marketing trong công ty dịch vụ có vị trí đặc biệt quan trọngđối với sự thành công hay không thành công của hoạt động marketing trongcông ty Tổ chức cơ quan marketing dich vụ ban đầu thường áp dụng mô hìnhtruyền thống của hàng hóa hiện hữu Mô hình này mau chóng bộc lộ nhữngbất cập do dịch vụ có những đặc điểm khác biệt Marketing dịch vụ cũng đãphát triển cao hơn với những đặc điểm riêng và trở thành một bộ phận riêngcủa marketing trong kinh doanh Tổ chức của maketing dịch vụ phải đáp ứngđược yêu cầu riêng của marketing dịch vụ Vấn đề cơ bản của tổ chứcmarketing dịch vụ là đảm bảo đổi mới các yếu tố marketing truyền thống chothích hợp với dịch vụ đồng thời thực hiện có hiệu quả các yếu tố: con người,quá trình dịch vụ và dịch vụ khách hàng Thực hiện marketing toàn công ty
Trang 28một cách hài hòa, mang lại hiệu suất marke
ng cao
Cơ quan chức năng marketing được tổ chức với cơ cấu định hướng trựctiếp vào khách hàng Với định hướng tổ chức này cho phép doanh nghiệpnăng động xác định mục tiêu và ban hành chính sách đối với thị trường cụthể, thưc hiện phân cấp hợp lý giữa các tổ chức thuộc quyền trong thực hiệnmarketing toàn công ty Một số mô hình tổ chức cơ quan chức năngMarketing dịch vụ đã được
dụng:
+ Thứ nhất: Phòng marketing Doanh nghiệp tổ chức phòng marketingnhư các phòng ban khác Phòng chịu trách nhiệm về các công tác marketigcủa to àn
ty Các đợn vị cấp dưới thực hiện marketing trong khu vực thị trường củamình một cách tương đối độc lập, với chính sách, công cụ và các biện phápriêng, phù hợp với thị trường mục tiê
Trang 29mình.
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG
MARKETING ĐỐI VỚI CÁC DỊCH VỤ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TRÊN MẠNG VIỄN THÔNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN HẠ TẦNG VIỄ
Cổ phần Dịch vụ viễn thông CMC (CMC Telecom) thành viên Tập đo
Trang 31- IDCs
- Tích hợp viễn thông, CNTT, giải
háp viễn thông,
- Nội dung số, dịch vụ t
ơng mại điện tử
* Một số mốc phát triển quan trọng của Công ty cổ phần hạ tầng
đã từng bước tự tin tiến vào thị trường viễn thông một cách chắc
và bền vững.
2.1.2: Chức năng, nhiệ
vụ của công
Trang 32
1 Chức năng
Công ty cổ phần hạ tầng viễn thông CMC là đơn vị trực thuộc tập đoàncông nghệ CMC, chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Hội đồng quản trị , Ban giámđốc tập đoàn , là đơn vị hạch toán độ
Trang 332 Nhiệm vụ
- Nhiệm vụ
n xuất kinh doanh:
+ Tổ chức sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực kinh doanh các dịch vụviễn thông do Tập đo
rên phạm vi toàn quốc
+ Tổ chức kinh doanh các dịch vụ truyền dẫn tín hiệu viễn thông,internet, điện t
ại cố đinh, voice IP …
+ Tổ chức hạch toán độc lập theo quy định của Tập đoà
và quy định của Nhà
ước
- Nhiệm vụ quản lý:
+ Xây dựng, áp dụng các định mức lao động, vật tư, đơn giá tiền lương trên đơn
vị sản phẩm trong khuôn khổ các định mức, đơn giá
eo quy định của Nhà nước
+ Xây dựng quy chế tiền lương, thực hiện chi trả lương cho người lao động
eo quy định của Nhà nước
+ Tổ chức quản lý tài sản, cơ sở vật chất của côn
Trang 34ty được Tập đoàn giao cho.
+ Quản lý đúng nguyên tắc, chuyên môn các công tác tài chính, kế hoạch kỹthuật, lao động tiền lương, kinh doanh, hành
hính quản trị và kho tàng
+ Xây dựng các quy trình nghiệp vụ, các tài liệu và chương trình đào tạo phục vụcho ho
động sản xuất kinh doanh
+ Xây dựng bộ máy, cơ cấu tổ chức lao động theo định hướng, mô hình đượctổng gi
+ Đảm bảo không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thầ
cho cán bộ công nhân viên
+ Bảo đảm tốt công tác kỹ thuật, chất lượng công trình và uy tín cho khách hàng,tăng uy tín thương hiệu
Trang 35công ty trên thị trường.
2.1.3:
tổ chức củ công ty.
Hình 2.1 S ơ đồ cơ cấ
tổ chức của công ty CMCTI
* Chức năng, nhiệm vụ của ban giám đốc công
y và khối cơ quan quản lý:
- Chức năng : Ban giám đốc công ty có chức năng trực tiếp lãnh đạo,chỉ huy điều hành nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và chịu trách nhiệm trước
Trang 36Đảng uỷ, ban giám đốc Tập đoàn về kết
uả thực hiện các nhiệm vụ
- Nhiệm vụ : Lãnh đạo, chỉ huy, điều hành trực tiếp các phòng bantrong công ty về mọi mặt trong việc tổ chức thực hiện cácnh
m vụ sản xuất kinh doan h.
Chức năng
iệm vụ của khối kỹ thuật:
Xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển
ạng lưới (quy hoạch mạng)
Nghiên
ứu ứng dụng công nghệ mới
Thống nhất quản lý, ban hành các quy trình, quy định nghi
vụ kỹ thuật toàn công ty
u mối làm thủ tục kết nối
Thống nhất xây dựng tài liệu đào tạo, xây dựng kế hoạch chiến lược
o tạo kỹ thuật toàn công ty.
* Chức năng
hiệm vụ của khối kinh doanh:
+ Chức năng:Tham mưu và thừa lệnh giám đốc công ty chỉ đạo, quản lý,thực hiện và giám sát hoạt động bán hàng dịch vụ Cổ phần hạ tầng
ễn thông C
trên toàn quốc
+ Nhiệm vụ
- Tổ chức bán hàng trên toàn quốc đảm bảo theo đúng kế hoạc
quy định đề ra của Tập đoàn
- Nghiên cứu đánh giá đề xuất các chính sá
cho hệ thống kênh phân phối
Trang 37- Xây dựng quy trình, công cụ quản lý đảm bảo việc quản lý, phục vụbán hàng có hiệu quả tại các
i nhánh viễn thông, các kênh
- Thực hiện các công vi
ká được ban giám đốc giao.
2 2 Kết quả hoạt động kinh doanh
+ Internet cáp quang FTTH - Giganet : GigaNet là dịch vụ truy nhập
Internet băng thông rộng với 100% cáp quang sử dụng công nghệ tiên tiếntiêu chuẩn GPON hỗ trợ đa dịch vụ trên một kết nối GigaNet cho phép ngườidùng sử dụng Internet tốc độ cao, băn
GigaNet Speed 3
GigaNet Speed 4
GigaNet Speed 5
GigaNet Speed 6
GigaNet Bmax
GigaNet XGame
Trang 38nay CMC TI đang cung cấp
+ Internet cáp quang FTTN – Giganet Home : Đây là một hướng phát
triển mới phối hợp, chia sẻ hạ tầng phá vỡ thế độc quyền hiện đang hiện hữukhó phá vỡ, dch vụ dành cho các hộ
ia đình , công ty có nhu cầu
GigaNet Home là dịch vụ Internet cáp quang tốc độ cao ứng dụng công nghệtruyền dẫn tín hiệu
ông qua mạng truyền hình cáp
Với các tốc độ 2Mbps, 4Mbps, 6Mbps và 10Mbps tương ứng các gói từHome 1 tới Home 4, dịch vụ Internet cáp quang GigaNet Home thực hiệnmục tiêu đưa Internet cáp quang tới hộ gia đình với giá thành vô cùng hợp lý.Với GigaNet Home, các khách hàng đang sử dụng dịch vụ truyền hình cáp đã
có thể dựng Internet tốc độ cao đáp ứng đầy đủ các nhu cầu về: email, chat,tải dữ liệu, sử dụng camera giám sát, nghe nhạc, chơ
Game và xem phim trực tuyến,…
Hiện tại, CMC TI đang cung cấp dịch vụ GigaNet
Gói cước GigaNet Home1 GigaNet Home 2 GigaNet Home 3 GigaNet Home 4 Upload 2,048 Kbps 4,096 Kbps 6,144 Kbps 10,240 Kbps
Trang 39Download 512Kbps 640Kbps 768Kbps 1,024 Kbps
với các gói cước như sau:
Internet th
riêng (Internet Leased Line)
Internet trực tiếp (INTERNET LEASED LINE)là dịch vụ truy cập Internetvới tốc độ cao có băng thông dành riêng và cổng kết nối quốc tế riêng biệt,đối xứng từ địa điểm của khách hàng đ
ateway Internet của CMC TI
Iternet Leased Line dành cho: c ác doanh nghiệp, đặc biệt là khối Ngânhàng, Tài chính, Bảo hiểm có nhu cầu sử dụng Internet có tính bảo mật tuyệnđối, tốc độ truyền
hanh và độ ổn định cao.
Các dịch vụ truyền dẫn+
ch vụ truyền dẫn nội hạt :
Dịch vụ Điểm nối Điểm (P2P)
Với tốc độ truyền 100Mbps/1000Mbps trên sợi quang trắng, dịch vụKênh thuê riêng cáp quang Điểm nối Điểm được các doanh nghiệp có yêu cầucực cao về dung lượng đường truyền và tính bảo mật ưa chuộng Tuy nhiêndịch vụ này có hạn chế về mặt giá thành do hao tốn tài nguyên Core của nhàcung cấp, chi phí đầu tư cao và thời gian khắc phục sự cố lâu hơn các dịch vụkhác
phải dò ngược chiều quang
Trang 40ạng riêgảo GigaWan (MPLS)
GigaWan là tên gọi của Dịch vụ Truyền số liệu nội hạt, liên tỉnh hoặc quốc
tế (VPN) do CMC TI cung cấp dựa trên công nghệ chuyển mạch nhãn đa giaothức MPLS (Multiprotocol Label Switching) Một gói dịch vụ GigaWan điểnhình bao gồm mạng LAN chính tại trụ sở, các mạng LAN của văn phòng từ
xa hoặc các điểm khác từ bên ngoài, được kết nối với nhau thành một mạngriêng ảo trên hệ
ng mạng công cộng (Internet)
Dịch
ụ Kênh thuê riêng (Leased Line)
Với mục tiêu cung cấp các giải pháp viễn thông toàn diện cho doanhnghiệp, trên cơ sở hệ thống hạ tầng rộng khắp và được đầu tư đồng bộ, CMC
TI cung cấp tới các kh
h hàng dịch vụ kênh thuê riêng
Dịch vụ kênh thuê riêng của CMC TI đáp ứng hoàn hảo nhu cầu củacác khách hàng cần kết nối trực tiếp giữa hai điểm cố định khác nhau dựa trênkênh truyền vật lý dựng riêng Sử dụng dịch vụ này Quý khách hàng có thểtruyền thông tin giữa các mạng nội bộ, mạng viễn thông dựng riêng của kháchhàng
ihai địa điểm cố định khác nhau.
Với sự đầu tư đồng bộ từ hệ thống hạ tầng tới các thiết bị định tuyến, thiết bị đầu cuối, dịch vụ Kênh thuê riêng của CMC TI luôn
ảảo độ ổn định ở mức cao nhất
Đáp ứng mọi dịch vụ đòi hỏi băng thông ổn định, chất lượng đường truyềntốt: Dịch vụ thoại (IP hoặc PSTN), Fax, Hình ảnh, Truyền số liệu, H