1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hạn chế rủi ro trong quá trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu thiết bị ngành nước từ thị trường Italy tại công ty TNHH Đầu tư Công nghệ và Thiết bị HT

52 814 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 490,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiến sĩ Nguyễn Bích Thủy, cô giáo đã hết lòng giúp đỡ, dạy bảo, hướng dẫn em hoàn thành đề tài: “Hạn chế rủi ro trong quá trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu thiết bị ngành nước từ thị tr

Trang 1

Trong suốt quá trình học tập và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, em đãnhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ quý báu của nhà trường, các thầy cô và cán bộcủa công ty thực tập Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, em xin được bày tỏ lờicảm ơn chân thành tới:

Ban giám hiệu, Phòng đào tạo, Khoa Thương mại quốc tế trường Đại họcThương mại đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ em trong quá trình học tập vàhoàn thành khóa luận tốt nghiệp

Tiến sĩ Nguyễn Bích Thủy, cô giáo đã hết lòng giúp đỡ, dạy bảo, hướng dẫn

em hoàn thành đề tài: “Hạn chế rủi ro trong quá trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu thiết bị ngành nước từ thị trường Italy tại công ty TNHH Đầu tư Công nghệ và Thiết bị HT”.

Giám đốc Nguyễn Quan Tuấn cùng các anh chị nhân viên phòng xuất nhậpkhẩu của Công ty TNHH Đầu tư Công nghệ và Thiết bị HT đã nhiệt tình giúp đỡ vàchỉ bảo để em có thể hoàn thành tốt khóa luận này

Sinh viên

NGUYỄN THỊ TUYẾT

Trang 2

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC BẢNG BIỂU v

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT vi

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG NƯỚC NGOÀI vi

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 1

1.1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu 1

1.2 Tổng quan các công trình nghiên cứu năm trước 1

1.3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2

1.4 Đối tượng nghiên cứu 2

1.5 Phạm vi nghiên cứu 2

1.6 Phương pháp nghiên cứu 3

1.6.1 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp 3

1.6.2 Phương pháp phân tích dữ liệu 3

1.7 Kết cấu khóa luận tốt nghiệp 3

CHƯƠNG 2: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HẠN CHẾ RỦI RO TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU 4

2.1 Một số vấn đề lý luận cơ bản về hợp đồng nhập khẩu và quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu 4

2.1.1 Khái niệm và đặc điểm của hợp đồng nhập khẩu 4

2.1.2 Quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu 4

2.2 Một số vấn đề lý luận cơ bản về hạn chế rủi ro trong thực hiện hợp đồng nhập khẩu 6

2.2.1 Rủi ro trong thực hiện hợp đồng nhập khẩu 6

2.2.1.1 Khái niệm rủi ro 6

2.2.1.2 Đặc điểm 7

2.2.1.3 Những rủi ro thường gặp trong thực hiện hợp đồng nhập khẩu 8

2.2.2 Hạn chế rủi ro trong thực hiện hợp đồng nhập khẩu 10

2.2.2.1 Khái niệm hạn chế rủi ro 10

2.2.2.1 Sự cần thiết của hạn chế rủi ro 10

2.2.2.3 Nội dung hạn chế rủi ro trong quá trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu. 11

Trang 3

THHH ĐẦU TƯ CÔNG NGHỆ VÀ THIẾT BỊ HT 15

3.1 Giới thiệu về công ty TNHH Đầu tư Công nghệ và Thiết bị HT. 15

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 15

3.1.2 Lĩnh vực và sản phẩm kinh doanh 16

3.1.2.1 Lĩnh vực kinh doanh 16

3.1.2.2 Sản phẩm kinh doanh 16

3.1.3 Cơ cấu tổ chức 16

3.2 Khái quát hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Đầu tư Công nghệ và Thiết bị HT 17

3.2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 17

3.2.2 Hoạt động nhập khẩu của công ty 18

3.2.2.1 Kim ngạch nhập khẩu 18

3.2.2.2 Cơ cấu mặt hàng nhập khẩu 19

3.2.2.3 Cơ cấu kim ngạch nhập khẩu theo từng thị trường 19

3.3 Phân tích thực trạng hạn chế rủi ro trong thực hiện HĐNK thiết bị ngành nước từ thị trường Italy của Công ty TNHH Đầu tư Công nghệ và Thiết bị HT. 20

3.3.1 Quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu của công ty 20

3.3.2 Thực trạng hạn chế rủi ro trong thực hiện HĐNK thiết bị ngành nước từ thị trường Italy của Công ty TNHH Đầu tư Công nghệ và Thiết bị HT. 21

3.3.2.1 Làm thủ tục mở L/C 21

3.3.2.2 Khâu làm thủ tục hải quan 22

3.3.2.3 Khâu nhận hàng 24

3.3.2.4 Khâu kiểm tra hàng 25

3.3.2.5 Khâu thuê phương tiện vận tải về kho 26

3.3.2.6 Khâu thanh toán 28

3.3.2.7 Khâu khiếu nại, giải quyết khiếu nại 29

3.4 Đánh giá về hạn chế rủi ro trong thực hiện HĐNK thiết bị ngành nước từ thị trường Italy của Công ty TNHH Đầu tư Công nghệ và Thiết bị HT. 30

3.4.1 Những thành công và kết quả đạt được 30

3.4.2 Hạn chế và nguyên nhân 31

Trang 4

CÔNG TY THHH ĐẦU TƯ CÔNG NGHỆ VÀ THIẾT BỊ HT 34

4.1 Phương hướng phát triển và quan điểm giải quyết vấn đề hạn chế rủi ro trong thực hiện hợp đồng nhập khẩu thiết bị ngành nước của Công ty TNHH Đầu tư Công nghệ và Thiết bị HT 34

4.1.1 Phương hướng phát triển về vấn đề hạn chế rủi ro trong thực hiện hợp đồng nhập khẩu thiết bị ngành nước của Công ty 34

4.1.2 Quan điểm giải quyết vấn đề hạn chế rủi ro trong thực hiện hợp đồng nhập khẩu thiết bị ngành nước của Công ty 35

4.2 Đề xuất giải pháp nhằm tăng cường hạn chế rủi ro trong thực hiện hợp đồng nhập khẩu thiết bị ngành nước của Công ty TNHH Đầu tư Công nghệ và Thiết bị HT 36

4.2.1 Đối với doanh nghiệp 36

4.2.1.1 Các giải pháp mang tính kỹ thuật 36

4.2.1.2 Các biện pháp mang tính tổ chức quản lý 38

4.2.2 Những kiến nghị đối với cơ quan nhà nước 40

4.2.2.1 Hoàn thiện hệ thống chính sách, thủ tục hành chính nhằm khuyến khích hoạt động xuất nhập khẩu 40

KẾT LUẬN 43

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 44

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU, Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Đầu tư Công

nghệ và Thiết bị HT giai đoạn 2012-2014 17

Bảng 3.2 Kim ngạch nhập khẩu của Công ty TNHH Đầu tư Công nghệ và Thiết bị HT năm 2012-1014 18

Bảng 3.3 Cơ cấu các mặt hàng nhập khẩu của công ty TNHH Đầu tư Công nghệ và Thiết bị giai đoạn 2012-2014 19

Bảng 3.4 Cơ cấu kim ngạch nhập khẩu theo từng thị trường của Công ty 20

Bảng 3.5 Đo lường rủi ro khi nhận hàng 24

Bảng 3.6 Đo lường rủi ro khi thuê phương tiện vận tải về kho 27

DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 3.1: Mô hình tổ chức Công ty TNHH Đầu tư Công nghệ và Thiết bị HT 18

Sơ đồ 3.2: Quy trình nhập khẩu của công ty 22

Trang 6

Từ viết tắt Nghĩa tiếng Việt

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG NƯỚC NGOÀI

L/C Letter of Credit Thư tín dụng

B/L Bill of Lading Vận đơn đường biển

C/O Certificate of Origin Giấy chứng nhận xuất xứ hàng

hóaCIF Cost, Insurance and Freight Tiền hàng, phí bảo hiểm và cước

T/T Telegraphic transfer Điện chuyển tiền

TTR Telegraphic transfer

Reimbursement

Chuyển đổi hoàn tiền bằng điện

Trang 7

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 1.1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu

Trước xu thế toàn cầu hoá đang phát triển hết sức mạnh mẽ, Việt Nam đã vàđang tích cực đẩy mạnh tiến trình hội nhập kinh tế khu vực và thế giới Trong đó,hoạt động kinh tế đối ngoại, mà đặc biệt là ngoại thương nổi lên như là chiếc cầunối giữa kinh tế trong nước với nền kinh tế toàn cầu Kinh doanh XNK không chỉđóng vai trò là cầu nối cho giao lưu kinh tế giữa Việt nam và thế giới mà còn làđộng lực phát triển cho các lĩnh vực kinh tế trong nước và nâng cao sức cạnh tranhcủa toàn bộ nền kinh tế Tuy nhiên, kinh doanh XNK không phải lúc nào cũng

“thuận buồm xuôi gió” mà nhiều khi còn gặp phải những rủi ro, dẫn đến những tổnthất cho các bên trong việc thực hiện những thương vụ quốc tế Những rủi ro trongkinh doanh XNK rất đa dạng và phức tạp, và hầu hết hay xảy ra trong quá trình thựchiện hợp đồng XNK bởi đây là quá trình chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố không thểkiểm soát được

Công ty TNHH Đầu tư Công nghệ và Thiết bị HT là một trong nhiều công ty chuyênkinh doanh các thiết bị ngành nước nhập khẩu từ nước ngoài để cung cấp các thiết bị nàycho các công trình xây dựng và bán cho các đại lý trên toàn quốc Thị trường nhập khẩu chủyếu của công ty là Italy Trong thời gian thực tập tại công ty, em có cơ hội tiếp cận với hoạtđộng kinh doanh nhập khẩu của công ty, đặc biệt là quy trình thực hiện HĐNK thiết bịngành nước Qua đó, em nhận thấy trong quy trình thực hiện HĐNK các thiết bị ngành nước

cả công ty đã và đang gặp nhiều rủi ro Thực tế cho thấy các rủi ro trong quá trình nhập khẩugây ảnh hưởng lớn tới hoạt động kinh doanh và doanh thu của công ty Các phương pháp nétránh và hạn chế rủi ro trong quá trình thực hiện HĐNK của công ty được công ty đặc biệtquan tâm tìm hiểu nhằm giảm thiểu rủi ro và tổn thất Được sự đồng ý của giám đốc cũngnhư sự giúp đỡ nhiệt tình của anh chị trong công ty, sự hướng dẫn tận tình của giáo viên

hướng dẫn Nguyễn Bích Thủy, em tập trung vào nghiên cứu đề tài: “Hạn chế rủi ro trong quá trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu thiết bị ngành nước từ thị trường Italy tại công ty TNHH Đầu tư Công nghệ và Thiết bị HT”.

1.2 Tổng quan các công trình nghiên cứu năm trước

Trang 8

Trong thời gian từ năm 2008-2013 tại trường Đại học Thương Mại chưa cóluận văn nào viết về đề tài hạn chế rủi ro trong quá trình thực hiện HĐNK thiết bịngành nước từ thị trường Italy tại công ty TNHH Đầu tư Công nghệ và Thiết bị HT.

Qua tham khảo các luận văn của các sinh viên khóa trước, em thấy có nhiều

đề tài nghiên cứu về quá trình thực hiện HĐNK và đề tài liên quan đến rủi ro như:

- Nguyễn Thị Thanh Xuân – Quản trị rủi ro trong quá trình thực hiện HĐNKthang máy từ Italy của công ty cổ phần Gamma Việt Nam – Khóa 43

- Hạn chế rủi ro trong thực hiện HĐNK nhập khẩu mặt hàng thiết bị môphỏng của công ty cổ phần công nghệ phần mềm mô phỏng họa đồ - Khóa K45

Nhóm đề tài trên chủ yếu đi sâu nghiên cứu về các rủi ro trong quá trìnhnhập khẩu tại các doanh nghiệp, tập trung vào các biện pháp nhằm kiểm soát vàquản trị rủi ro nhưng chưa tập trung vào các biện pháp nhằm hạn chế rủi ro mộtcách bài bản

Tính mới của đề tài đó là nghiên cứu tổng quan về hợp đồng nhập khẩu và hệthống hóa các rủi ro một cách hoàn thiện từ đó sớm đưa ra các biện pháp hạn chế rủi

ro và tổn thất, nâng cao hiệu quả trong quá trình thực hiện HĐNK

1.3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Mục đích của đề tài là hạn chế rủi ro trong quá trình thực hiện HĐNK Trong

đó, các nhiệm vụ cụ thể là: Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về rủi ro, quytrình thực hiện HĐNK và hạn chế rủi ro trong thực hiện HĐNK Từ đó phân tích,đánh giá thực trạng các rủi ro thường gặp phải và hạn chế rủi ro trong thực hiệnHĐNK của Công ty TNHH Đầu tư Công nghệ và Thiết bị HT thông qua phươngpháp thu thập và phân tích dữ liệu thứ cấp cần thiết Cuối cùng là đề xuất giải phápnhằm giải quyết và nâng cao hiệu quả trong công tác hạn chế rủi ro trong thực hiệnHĐNK tại Công ty TNHH Đầu tư Công nghệ và Thiết bị HT

1.4 Đối tượng nghiên cứu

Công tác hạn chế rủi ro hạn chế rủi ro trong quá trình thực hiện hợp đồngnhập khẩu thiết bị ngành nước từ thị trường Italy tại công ty TNHH Đầu tư Côngnghệ và Thiết bị HT

1.5 Phạm vi nghiên cứu

Trang 9

- Phạm vi nghiên cứu về thời gian: nghiên cứu dữ liệu thứ cấp của công tytrong khoảng 3 năm từ 2012-2014.

- Phạm vi nghiên cứu về không gian:

- Mặt hàng nhập khẩu: thiết bị ngành nước

- Thị trường nhập khẩu: Italy

1.6 Phương pháp nghiên cứu

1.6.1 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp

- Nguồn bên trong công ty: Báo cáo tài chính năm 2012, 2013, 2014 Báocáo kim ngạch nhập khẩu thiết bị ngành nước của công ty HT, hợp đồng thươngmại, phiếu đóng gói, vận đơn đường biển…

- Nguồn bên ngoài công ty: Các tài liệu về thương mại quốc tế như giáotrình, báo và tạp chí chuyên ngành, các luận văn khóa trước…

1.6.2 Phương pháp phân tích dữ liệu

- Phương pháp thống kê: liệt kê và đưa vào bảng phân tích dữ liệu thu đượccủa doanh nghiệp thông qua phòng kế toán, phòng xuất nhập khẩu, phòng nhân sự

- Phương pháp phân tích: phân tích những số liệu thu thập được, đưa ranhững suy luận thực tiễn

1.7 Kết cấu khóa luận tốt nghiệp

Căn cứ vào nội dung đề tài và mục tiêu mà đề tài hướng đến Ngoài phầnmục lục, mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, khóa luận có kết cấu gồm 4chương:

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài

Chương 2: Một số vấn đề lý luận cơ bản về rủi ro trong quá trình thực hiệnhợp đồng nhập khẩu

Chương 3: Thực trạng hạn chế rủi ro trong thực hiện hợp đồng nhập khẩuthiết bị ngành nước của Công ty TNHH Đầu tư Công nghệ và Thiết bị HT

Chương 4: Định hướng phát triển và đề xuất giải pháp.

Trang 10

CHƯƠNG 2: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HẠN CHẾ RỦI RO

TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU

2.1 Một số vấn đề lý luận cơ bản về hợp đồng nhập khẩu và quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu

2.1.1 Khái niệm và đặc điểm của hợp đồng nhập khẩu

- Chủ thể hợp đồng: là các bên có trụ sở kinh doanh ở các nước khác nhau

- Hàng hóa, dịch vụ: đối tượng của hợp đồng sẽ được di chuyển qua biêngiới từ nước này qua nước khác

- Về đồng tiền thanh toán hợp đồng nhập khẩu: phải là ngoại tệ đối với ítnhất là một bên trong quan hệ hợp đồng

- Nội dung của hợp đồng: bao gồm các quyền và nghĩa vụ phát sinh từ việc chuyểngiao quyền sở hữu về hàng hóa từ người bán sang người mua ở các nước khác nhau

- Luật điều chỉnh hợp đồng: là luật quốc gia, các điều ước quốc tế và các tậpquán quốc tế khác với thương mại và hàng hải

2.1.2 Quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu

Trang 11

Bước 1: Xin giấy phép nhập khẩu

Tùy từng mặt hàng cụ thể mà doanh nghiệp có thể có hoặc không phải xingiấy phép nhập khẩu Với các mặt hàng thuộc danh mục cấm thì khi doanh nghiệpmuốn nhập khẩu thì phải được sự cho phép của các cơ quan chức năng

Bước 2: Liên hệ với ngân hàng để được trợ giúp về mặt thanh toán

- Vay tiền ngân hàng để ký quỹ, đặt cọc

- Mở L/C

Bước 3: Thuê phương tiện vận tải

Tùy vào các loại hàng hóa khác nhau mà nhà nhập khẩu sẽ sử dụng các loạiphương tiện khác nhau bằng đường hàng không, đường biển hoặc đường bộ…

Hiện nay phần lớn hàng hóa được vận chuyển thông qua đường biển nênnghiệp vụ thuê tàu đã trở thành phổ biến nhất trong hoạt động xuất nhập khẩu hiệnnay Các hoạt động thuê tàu gồm có:

- Phương thức thuê tàu chợ: là tàu chạy theo một hành trình và thời gian nhất định

- Phương thức thuê tàu chuyến: là hình thức doanh nghiệp thuê cả con tàu đểchuyên chở hàng hóa cho mình từ cảng này sang cảng khác

Bước 4: Mua bảo hiểm hàng hóa

Đối với hợp đồng ký kết theo điều kiện CIF và CIP người bán trách nhiệmmua bảo hiểm cho hàng hóa theo điều kiện tối thiểu (điều kiện C) với giá trị bằnggiá CIF + 10% Còn khi ký HĐNK theo điều kiện của nhóm E, F, C tùy vào điềukiện cụ thể mà người nhập khẩu quyết có mua bảo hiểm hay không

Bước 5: Nhận bộ chứng từ

Liên hệ với nhà xuất khẩu hoặc ngân hàng để nhận bộ chứng từ

Cần kiểm tra đối chiếu lại toàn bộ nội dung trong bộ chứng từ với nội dungtrong hợp đồng và L/C Nếu có sai sót xảy ra thì cần liên hệ với nhà xuất khẩu hoặcngười vận tải để kịp thời điều chỉnh

Bước 6: Chuẩn bị nhận hàng

Đại lý hãng tàu sẽ gửi thông báo tàu đến cho nhà nhập khẩu khi tàu sắp đếncảng Khi công ty nhận được bộ chứng từ từ nhà xuất khẩu và nhận được thông báohàng đến, bộ phận xuất nhập khẩu sẽ mở tờ khai hải quan điện tử để làm thủ tục thôngquan hàng hóa Trong trường hợp doanh nghiệp chưa đăng kí theo hình thức khai hải

Trang 12

quan điện tử thì nhân viên sẽ phải chuẩn bị hồ sơ để khai theo phương pháp thủ công

và công việc này đòi hỏi mất rất nhiều thời gian Nhà nhập khẩu sẽ cầm thông báo tàuđến, B/L có ký hậu, giấy giới thiệu, chứng minh thư tới hãng tàu đẻ nhận D/O, hãng tàu

sẽ giao cho nhà nhập khẩu 3 bản D/O để làm thủ tục hải quan và nhận hàng

Bước 7: Làm thủ tục hải quan

- Chuẩn bị đầy đủ các chứng từ theo quy định của hồ sơ hải quan để làm thủtục thông quan nhập khẩu Bộ hồ sơ bao gồm: Commercial Invoice, Packing list, D/

O, B/L, C/O, constract, giấy giới thiệu

- Khi đã chuẩn bị xong hồ sơ, nhân viên của công ty sẽ đến chi cục hải quan ở khuvực công ty nhận hàng để làm thủ tục hải quan và đóng thuế nhập khẩu theo quy định

Bước 8: Thanh toán

Các hình thức thanh toán có thể bằng L/C, T/T, TTR, D/P Sau khi nhậnthông báo tàu đến và kiểm tra toàn bộ chứng từ nếu thấy phù hợp thì bên nhập khẩuchấp nhận thanh toán cho nhà xuất khẩu

Bước 9: Giải quyết các tranh chấp khiếu nại (nếu có)

Là quá trình thương lượng giữa các bên để giải quyết tranh chấp trong quátrình mua hàng Các bên có thể tự thương lượng với nhau hoặc sử dụng trọng tàithương mại, tòa án để giải quyết các tranh chấp

2.2 Một số vấn đề lý luận cơ bản về hạn chế rủi ro trong thực hiện hợp đồng nhập khẩu

2.2.1 Rủi ro trong thực hiện hợp đồng nhập khẩu

2.2.1.1 Khái niệm rủi ro

Có rất nhiều khái niệm về rủi ro, theo Frank Knight, một nhà kinh tế họcngười Mỹ: “ Rủi ro là sự bất trắc có thể đo lường được” Theo nhà kinh tế học AllanWilett: “ Rủi ro là bất trắc cụ thể liên quan đến việc xuất hiện một biến cố khôngmong đợi” Đối với Marilee Hurt Me Carty, một nhà nghiên cứu thuộc Viện khoahọc kỹ thuật Georgea: “ Rủi ro là một tình trạng trong đó các biến cố xảy ra trongtương lai có thể xác định được” Khái niệm trên đề cập đặc điểm cơ bản của rủi ro

đó là tính ngẫu nhiên của rủi ro xong chưa nêu được tác động, hậu quả của rủi ro

Theo nhà kinh tế học Irving Pfeffer “Rủi ro là một tổng hợp sự ngẫu nhiên cóthể đo lường được bằng xác suất” hay “Rủi ro là những biến động tiềm ẩn ở kết quả

là giá trị hay kết quả hiện thời chưa biết đến” “Rủi ro là những tai nạn sự cố xảy ra

Trang 13

một cách bất ngờ, ngẫu nhiên, gây thiệt hại về người và tài sản” Khái niệm này đềcập cụ thể hơn về rủi ro và hậu quả của nó đồng thời đề cập đến thiệt hại vật chất cóthể đo lường được, có thể làm phương hại tới mọi hoạt động của con người.

Trong hoạt động cuộc sống hằng ngày cũng như trong hoạt động kinh tế luônhàm chứa rủi ro.Từ những quan điểm nêu trên, ta có thể nêu khái niệm rủi ro như sau:

“Rủi ro là những tai họa, tai nạn, sự cố bất ngờ, ngẫu nhiên xảy ra, gây thiệt hại vềngười và tài sản trong cuộc sống hàng ngày và trong hoạt động kinh tế của con người”

Từ định nghĩa trên chúng ta có thể rút ra rằng: “Rủi ro trong thực hiện hợp đồng nhập khẩu là những rủi ro phát sinh trong quá trình doanh nghiệp thực hiện hợp đồng nhập khẩu, những rủi ro này có tính chất bất lợi, bất ngờ và đặt doanh nghiệp vào nguy cơ phải tiêu tốn nhiều chi phí hơn để thực hiện được mục tiêu của mình”.

2.2.1.2 Đặc điểm

Từ những khái niệm nêu trên, ta thấy rủi ro nói chung và rủi ro trong thựchiện hợp đồng nhập khẩu nói riêng đề có những đặc điểm sau:

- Rủi ro tồn tại khách quan

Rủi ro tồn tại khách quan không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của conngười, nó tồn tại độc lập với ý chí của doanh nghiệp và có thể xảy ra bất cứ lúc nào.Con người chỉ có thể nhận biết loại rủi ro này bằng tư duy, kinh nghiệm

Khi nói đến rủi ro, người ta phải đề cập đến tính khả năng của rủi ro nghĩa là nó

có thể trở thành hiện thực hoặc không, khả năng rủi ro có thể biến thành thế này haythế khác, chỉ có thể dự đoán nó xảy ra hay không trong giới hạn thời gian và khônggian, nó có khả năng xảy ra nhưng cũng có thể không xảy ra Nếu rủi ro không có tínhkhả năng thì bảo hiểm không ra đời và không ai phải lo sợ trước rủi ro

- Rủi ro có tính tương lai

Trang 14

Rủi ro có tính tương lai vì khi bàn đến rủi ro nghĩa là nó chưa xảy ra, conngười chỉ dự đoán, đo lường trước trong tương lai, ở thời điểm ta dự đoán rủi rochưa xảy ra Căn cứ vào tính khả năng và tính tương lai của rủi ro, người ta có thể

“Kinh doanh rủi ro”- bảo hiểm

- Rủi ro có tính lịch sử

Rủi ro mang tính lịch sử, ứng với mỗi giai đoạn nhất định, mỗi chủ thể doanhnghiệp cụ thể, rủi ro mang tính riêng biệt Đặc trưng của những rủi ro này luôn thayđổi, phù hợp với từng giai đoạn phát triển của nền kinh tế, ví dụ như khi nền khoahọc kỹ thuật, công nghệ càng phát triển, kỹ thuật đóng tàu hiện đại hơn với nhữngcon tàu an toàn hơn, khắc phục nhiều hơn yếu tố rủi ro thiên tai đối với vận tải biển,xong đồng thời cũng mở ra nhiều hình thức thương mại mới, thanh toán mới và nảysinh những loại rủi ro mới

Ngoài những đặc điểm chung nói trên, rủi ro trong thực hiện HĐNK so vớirủi ro trong kinh doanh nói chung có một số điểm chú ý sau:

Một là vì trong thực hiện HĐNK vượt ra ngoài biên giới quốc gia nên cácdoanh nghiệp chịu nhiều nguy cơ rủi ro trong và ngoài nước, gồm nhiều nhân tốkhách quan và chủ quan vì vậy rủi ro trong thực hiện HĐNK có tần suất lớn hơn

Hai là trong thực hiện HĐNK là hoạt động phức tạp liên quan đến nhiều yếu

tố nhưu chủ thể kinh doanh, ngôn ngữ, luật áp dụng, tập quan thương mại, chứng từ,tiền tệ thanh toán quốc tế… Do vậy, các loại rủi ro xảy ra trong hoạt động này rất đadạng và phức tạp

2.2.1.3 Những rủi ro thường gặp trong thực hiện hợp đồng nhập khẩu

Rủi ro trong quá trình nhận hàng nhập khẩu.

Rủi ro do người bán không giao đúng số lượng, chất lượng và chủng loạihàng hóa Trong thực tiễn kinh doanh thương mại quốc tế có nhiều trường hợp mặc

dù người nhập khẩu đã mở L/C hoặc thực hiện ký quỹ tại ngân hàng nhưng hànghóa khi giao cho nhà nhập khẩu lại không đúng nhưu quy định trong hợp đồng hoặcL/C về số lượng, chất lượng hoặc chủng loại Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đếntình trạng đó mà đa phần là nguyên nhân chủ quan xuất phát từ bản thân nhà xuấtkhẩu cũng như nhà nhập khẩu Nhà xuất khẩu không chuẩn bị được hàng, nhà nhậpkhẩu tìm kiếm được hợp đồng có lợi hơn hoặc cũng có thể nhà xuất khẩu không tin

Trang 15

tưởng vào khả năng nhận hàng và thanh toán của nhà nhập khẩu… Cũng có thểnguyên nhân là do thiếu sự chặt chẽ về các điều khoản số lượng, chất lượng, chủngloại hàng hóa trong hợp đồng hoặc do chính sách hạn chế xuất khẩu của Chính phủnước xuất khẩu Khi có rủi ro xảy ra, việc xác định mức độ thiệt hại là rất quantrọng bởi đó là cơ sở để nhà nhập khẩu yêu cầu mức bồi thường đối với bên viphạm hợp đồng Tuy nhiên để xác định được chính xác mức độ thiệt hại là vấn đềkhông đơn giản bởi có thể trong hợp đồng vẫn có những kẽ hở đối với các khoản sốlượng, chất lượng hay chủng loại và sẽ gây ra bất lợi cho nhà nhập khẩu khi tranhchấp đòi quyền được bồi thường.

Rủi ro do chậm giao hàng hoặc không giao hàng: Là trường hợp người bánchậm giao hàng như theo tiến độ đã được quy định trong hợp đồng và thậm chí cóthể người bán không có khả năng giao hàng cho bên nhập khẩu Nhóm rủi ro này cóthể do nhiều nguyên nhân khác nhau cả chủ quan lẫn khách qua Đó có thể là do ýmuốn chủ quan của người người bán hoặc do những bất lợi khách quan như biếnđộng lớn về giá cả hay hiểm họa thiên tai, mất mùa làm người bán không thể tậptrung được nguồn hàng Dù mức độ tổn thất do nhóm rủi ro này lớn hay nhỏ thìcũng làm suy giảm lợi nhuận, ảnh hưởng đến khả năng chủ động trước thời cơ kinhdoanh và tạo ra những thiệt hại liên đới cho nhà nhập khẩu Tuy vậy, việc phân địnhrạch ròi giữa việc chậm giao hàng và không giao hàng cũng gặp rất nhiều khó khănkhi trong hợp đồng các quy định về thời hạn cuối cùng, thời hạn giao từng phần haykéo dài không được rõ ràng, cụ thể

Rủi ro trong quá trình vận chuyển, mua bảo hiểm cho hàng hóa.

Các rủi ro do lựa chọn hãng tàu không đủ tin cậy, lừa đảo hàng hải Nguyênnhân của rủi ro này là do nhà nhập khẩu hay nhà xuất khẩu thuê phải tàu không đủkhả năng đi biển, thuê tàu của những chủ tàu hoặc người thuê tàu định hạn đểchuyên chở hàng hóa không có năng lực tài chính hoặc thuê phải những con tàu ma

Các rủi ro do xếp hàng không đúng quy cách, chuyên chở không đúng lịchtrình, chuyển tải hàng hóa Nguyên nhân của rủi ro này là: Có thể chủ hàng đãkhông cung cấp một cách đầy đủ thông tin về hàng hóa và những yêu cầu đối vớiviệc chất xếp hàng hóa trên tàu, hoặc do sơ suất, chủ quan, sự thiếu trách nhiệm củangười chuyên chở cũng như bên xếp hàng trong quá trình xếp hàng lên tàu Chiến

Trang 16

tranh, bạo động, thiên tai, cấm vận… khiến tàu phải thay đổi lịch trình và tuyếnđường để đảm bảo an toàn.

Các rủi ro do những tai nạn tiềm ẩn trong quá trình vận chuyển Có nhiềunguyên nhân dẫn đến các rủi ro này có thể là do cháy hoặc nổ; Tàu hay xà lan bịmắc kẹt, đắm, lật úp, bị va vào nhau hoặc bị mất tích; Phương tiện vận chuyểnđường bộ bị lật đổ hoặc trật bánh; Những hy sinh tổn thất chung, ném hàng khỏi tàu

để đảm bảo an toàn cho toàn bộ hành trình đi biển

Rủi ro trong quá trình thanh toán tiền hàng.

Rủi ro do thanh toán dựa trên chứng trừ giả, chứng từ không trung thực.Nguyên nhân của rủi ro này là sự tinh vi trong việc giả mạo giấy tờ, khả năng kiểmtra tính xác thực của ngân hàng và người nhập khẩu chưa cao

Rủi ro từ ngân hàng ở L/C Nguyên nhân do ngân hàng mở L/C mất khảnăng tài chính hoặc cố ý không thanh toán Trong quá trình nhập khẩu hàng hóanhững rủi ro này có thể làm ảnh hưởng tới tiến độ thực hiện hợp đồng nhập khẩu.Điều này có thể làm doanh nghiệp mất đi các cơ hội kinh doanh hoặc cũng có thểlàm mất uy tín của công ty với các bạn hàng trong và ngoài nước

Rủi ro do bộ chứng từ thanh toán không phù hợp với quy định của L/C.Nguyên nhân do sai sót về đơn vị đo lường, đợn vị tiền tệ, không thống nhất về giátrị lô hàng, chứng từ không đầy đủ như quy định của L/C… trong nhập khẩu cầntránh những lỗi không đáng có vì nó có thể làm chậm tiến độ thực hiện hợp đồng.Cần phải có sự cẩn thận từ 2 bên trong quá trình chuẩn bị L/C và chứng từ

Rủi ro do sự biến động giá cả hàng hóa.

Giá hàng hóa có thể tăng hoặc giảm do tác động hàng loạt các yếu tố từ môitrường kinh tế vĩ mô và những điều chỉnh trong chính sách vi mô của mỗi quốc gia.Điều này khiến cho người nhập khẩu sẽ phải chấp nhận giá cao hoặc phải tìm kiếmmột hàng khác dẫn đến phát sinh chi phí và bỏ lỡ cơ hội kinh doanh

2.2.2 Hạn chế rủi ro trong thực hiện hợp đồng nhập khẩu

2.2.2.1 Khái niệm hạn chế rủi ro

Hạn chế rủi ro trong quá trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu là việc làm hếtsức cần thiết đối với an toàn trong kinh doanh của doanh nghiệp Các biện pháp hạn

Trang 17

chế rủi ro không những đảm bảo hiệu quả kinh doanh của một thương vụ mà cònđảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.

2.2.2.1 Sự cần thiết của hạn chế rủi ro

Sự cần thiết phải thiết lập các biện pháp hạn chế rủi ro được thể hiện ở các mặt sau:Một là, mục tiêu của mọi doanh nghiệp khi thực hiện hợp đồng nhập khẩu lànhằm thu được lợi nhuận tối ưu, tức là mức lợi nhuận cao nhất đạt được khi đảmbảo được các mục tiêu khác Để đạt được lợi nhuận cao, doanh nghiệp phải tiếnhành đồng thời hai biện pháp: thứ nhất là tăng doanh thu, thứ hai là giảm chi phí.Tăng doanh thu thường đòi hỏi phải tăng quy mô của hợp đồng (cũng có trường hợptăng doanh thu nhờ vào biến động của tỷ giá xong doanh nghiệp hoàn toàn bị độngtrong tình huống này), đến lượt nó việc tăng quy mô lại hàm chứa những nguy cơrủi ro lớn hơn cho quá trình thực hiện hợp đồng Do đó, cách thứ hai là giảm chiphí, trong đó có các chi phí xử lý rủi ro, tổn thất, tỏ ra chủ động hơn và đem lại hiệuquả kép cho doanh nghiệp là giảm chi phí và tăng độ an toàn trong kinh doanh Vìvậy, tất yếu phải có biện pháp hạn chế rủi ro, tổn thất

Hai là, an toàn trong kinh doanh là yêu cầu thiết thực cho sự phát triển bềnvững của doanh nghiệp trên thị trường đầy nguy cơ rủi ro, bất trắc Muốn an toàncần phải giảm thiểu rủi ro có thể tác động tới doanh nghiệp Để làm được điều này,doanh nghiệp không còn cách nào khác ngoài việc thiết lập các biện pháp hạn chếcho từng nhóm rủi ro tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của nó

Ba là rủi ro, tổn thất gây thiệt hại nặng nề về tài sản, con người và đôi khidoanh nghiệp phải chịu trách nhiệm pháp lý về sản phẩm đối với khách hàng mànhiều khi trách nhiệm pháp lý này còn gây hậu quả nghiêm trọng hơn cả những thiệthại về tài sản Hạn chế rủi ro cũng góp phần tăng uy tín doanh nghiệp trên thịtrường Một doanh nghiệp làm ăn hiệu quả, không liên quan đến các vụ lừa đảo,tranh chấp sẽ dễ dàng tiếp cận nguồn vốn và mở rộng quan hệ kinh doanh Thôngqua đó, công việc kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra trôi chảy, dễ dàng hơn

2.2.2.3 Nội dung hạn chế rủi ro trong quá trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu.

Nhận dạng rủi ro

Nhận dạng rủi ro là quá trình xác nhận liên tục và có hệ thống các rủi rotrong hoạt động kinh doanh của tổ chức Hoạt động nhận dạng rủi ro nhằm xác nhận

Trang 18

những thông tin về nguồn gốc rủi ro, các yếu tố mạo hiểm, hiểm họa, đối tượng rủi

ro và các loại tổn thất Nhận dạng rủi ro bao gồm các công việc theo dõi, xem xét,nghiên cứu môi trường hoạt động và toàn bộ môi trường và toàn bộ mọi hoạt độngcủa tổ chức nhằm thống kê được tất cả các rủi ro, không chỉ những rủi ro đã và đangxảy ra, mà còn dự báo được những rủi ro của tổ chức, trên cơ sở đề xuất các giảipháp kiểm soát và tài trợ rủi ro thích hợp

Để nhận dạng rủi ro ta có các phương pháp sau:

Phân tích các báo cáo tài chính để nhận dạng rủi ro được tiến hành bằng

cách phân tích từng tài khoản, chi tiết các khoản chi phí và lợi nhuận, đối chiếu với

kế hoạch tài chính được thiết lập đầu năm tài chính để có được những số liệu vànhận định những rủi ro đã gặp phải Đây là phương pháp khách quan, có độ tin cậy,nhưng khó áp dụng tại nhiều doanh nghiệp do đòi hỏi nhân sự quản trị rủi ro phải cónăng lực cốt lõi và kĩ năng cao về rủi ro, tổn thất và về kế toán tài chính để có thểloại trừ các yếu tố ngoài rủi ro

Phương pháp nhận dạng theo nhóm tác nghiệp dựa trên sự phân chia chuỗi

các tác nghiệp thương mại quốc tế thành các nhóm tác nghiệp nhất định theo đặcthù của tác nghiệp hoặc theo công đoạn tiến hành nội dung nghĩa vụ và các cam kết

để từ đó chỉ ra được những rủi ro cho từng nhóm tác nghiệp

Phân tích rủi ro

Nhận dạng rủi ro và lập bảng liệt kê tất cả rủi ro có thể đến với tổ chức tuy làcông việc quan trọng, không thể thiếu nhưng mới chỉ là bước khởi đầu của công tácquản trị rủi ro Bước tiếp theo là phải tiến hành phân tích những rủi ro, phải xác địnhđược những nguyên nhân gây ra rủi ro trên cơ sở mới tìm ra các biện pháp phòng ngừa

Đo lường rủi ro

Nhận dạng được rủi ro là bước khởi đầu của quản trị rủi ro Tuy nhiên, rủi ro

có rất nhiều loại, một doanh nghiệp không thể cùng một lúc kiểm soát, phòng ngừatất cả mọi loại rủi ro, bởi lẽ khả năng của mỗi doanh nghiệp đều có hạn Từ đó cầnphân loại các rủi ro, cần biết được đối với doanh nghiệp loại rủi ro nào gây ra hậuquả nghiêm trọng, loại nào ít nghiêm trọng hơn…từ đó có biên pháp quản trị rủi rothích hợp Muốn vậy doanh nghiệp cần tiến hàng việc đo lường các rủi ro Căn cứ

Trang 19

vào mức độ nghiêm trọng rủi ro thường được chia thành ba nhóm: nhóm nguy hiểm,nhóm quan trọng, nhóm không quan trọng.

Để đo lường rủi ro, các doanh nghiệp có thể sử dụng kết hợp các phươngpháp đo lường định lượng và các phương pháp đánh giá định tính Tuy nhiên, việc

sử dụng phương pháp định lượng để đánh giá khả năng xảy ra rủi ro không dễ triểnkhai ở các doanh nghiệp vừa và nhỏ Trong những trường hợp này, tư vấn của cáccông ty bảo hiểm về các rủi ro mà doanh nghiệp cần đánh giá sẽ hiệu quả hơn Tuynhiên, với các doanh nghiệp lớn, việc tự đánh giá sẽ hiệu quả hơn vì đánh giá rủi ro

từ góc độ công ty bảo hiểm không phải lúc nào cũng phù hợp với doanh nghiệp

Kiểm soát rủi ro

Kiểm soát rủi ro là việc sử dụng các chiến lược, các chương trình hành động,công cụ, kỹ thuật…nhằm ngăn ngừa, né tránh hoặc giảm thiểu những tổn thất,những ảnh hưởng không mong đợi của rủi ro đối với doanh nghiệp

Các biện pháp kiểm soát rủi ro có thể chia thành ba nhóm cơ bản sau:

Né tránh rủi ro

Đây là biện pháp trong đó nhà quản trị sẽ tìm cách phát hiện những hợp đồngnhập khẩu có nguy cơ xảy ra rủi ro cao để tránh cho doanh nghiệp không tham giavào, nhờ đó không phải chịu rủi ro

Biện pháp né tránh rủi ro có thể giúp doanh nghiệp không phải chịu bất kỳhậu quả xấu nào mà rủi ro được phát hiện có thể gây ra nhưng có thể khiến chodoanh nghiệp bỏ lỡ những cơ hội kiếm lời Hơn nữa, không phải rủi ro nào cũngtránh được Ví dụ doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu không thể tránh đượcrủi ro tỷ giá biến động bất lợi, trừ khi hoạt động thanh toán được thực hiện bằngđồng nội tệ

 Ngăn ngừa và giảm thiểu rủi ro

Đây là nhóm các giải pháp nhằm giảm đến mức tối đa các rủi ro có thể đếnvới doanh nghiệp, chúng bao gồm các biện pháp ngăn ngừa và giảm thiểu các rủi ro.Ngăn ngừa rủi ro là các biện pháp nhằm vào nguyên nhân gây ra rủi ro, khiến chorủi ro không thể xảy ra Tuy nhiên do không thể ngăn chặn được mọi rủi ro, các nhàquản trị rủi ro phải sử dụng các biện pháp tiếp theo Một khi không thể né tránh rủi

ro, nhà quản trị sẽ phải tìm cách giảm thiểu số lần xảy ra rủi ro Ví dụ: để giảm rủi

Trang 20

ro bị đối tác lừa đảo, doanh nghiệp cần thu thập đầy đủ thông tin đến mức có thể đểnắm rõ về đối tác.

 Giảm thiểu những tổn thất do rủi ro gây ra

Đây là các biện pháp kiểm soát, giảm thiểu thiệt hạn một khi rủi ro xảy ra Ví dụ:

để hạn chế thiệt hại do rủi ro bị nhà xuất khẩu giao hàng không đúng thời gian, khôngđúng chất lượng thì doanh nghiệp cần đưa những điều này vào hợp đồng nhập khẩu hoặcdoanh nghiệp cần đa dạng nguồn cung cấp của mình Đây là biện pháp mang tính chấttích cực nhưng không thể giúp doanh nghiệp tránh được rủi ro hoàn toàn

Tài trợ rủi ro

Hoạt động kiểm soát rủi ro không thể giúp doanh nghiệp tránh được mọi rủi

ro Một khi rủi ro xảy ra, doanh nghiệp cần phải sẵn sàng cho các tổn thất, không đểảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của mình Tài trợ rủi ro chính là nội dung quảntrị rủi ro nhằm mục đích chuẩn bị cho doanh nghiệp trước những tổn thất xảy ra

Tài trợ rủi ro bao gồm các hoạt động nhằm sự phòng các nguồn tài chính chocác thiệt hại một khi rủi ro xảy ra

Tài trợ rủi ro chia làm hai nhóm biện pháp cơ bản:

- Chấp nhận rủi ro và lập quỹ dự phòng để bù đắp tổn thất nếu rủi ro xảy

ra Rất nhiều hợp đồng nhập khẩu từ các thị trường hấp dẫn mà doanh nghiệp

không thể từ bỏ hoặc không thể ngăn chặn được hoàn toàn rủi ro Chấp nhận rủi ro

là biện pháp không tránh khỏi để không bỏ lỡ những cơ hội kiếm lời Trong trườnghợp này, nhà quản trị phải dự phòng các nguồn lực tài chính để kịp thời bù đắpnhững thiệt hại có thể xảy ra để không ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh chungcủa doanh nghiệp Tuy nhiên, không phải lúc nào doanh nghiệp cũng có thể dựphòng đủ cho các thiệt hại có thể xảy ra bởi vì việc dự phòng quá nhiều sẽ làm ảnhhưởng tới nguồn tài chính mà doanh nghiệp vần để kinh doanh Chính vì vậy màcác nhà quản trị phải kết hợp với biện pháp thứ hai là di chuyển hoặc chia sẻ rủi ro

- Chuyển giao hoặc chia sẻ rủi ro giúp làm giảm chi phí dự phòng rủi ro

cho doanh nghiệp đối với những rủi ro mà nó không thể tránh được

Để chia sẻ rủi ro, doanh nghiệp sẽ phải ký kết những hợp đồng với nhữngđiều khoản đặc biệt Ví dụ: để tránh rủi ro giá cả biến động, doanh nghiệp sẽ phảitham gia vào các hợp đồng dài hạn về giá cả cố định, hoặc doanh nghiệp sẽ phải

Trang 21

tham gia vào các hợp đồng ngoại tệ kỳ hạn để tránh rủi ro tỷ giá Với những hợpđồng với các điều khoản cố định như vậy, rủi ro sẽ được chia sẻ giữa cả hai bênnhập khẩu và xuất khẩu.

Để chuyển giao rủi ro, doanh nghiệp cũng bị đòi hỏi phải tham gia vào các hợpđồng đặc biệt nhằm chuyển giao phần rủi ro mà mình không muốn gánh chịu sangnhững chủ thể sẵn sàng nhận thêm rủi ro để đổi lấy một khoản thu nhập Ví dụ: Thamgia vào các hợp đồng bảo hiểm cũng có thể xem là một biện pháp để chuyển giao rủi rosang các công ty bảo hiểm Chuyển giao rủi ro chỉ nên được xem là biện pháp nhằmđưa mức độ rủi ro mà doanh nghiệp phải đối mặt về mức độ rủi ro mà doanh nghiệp cóthể chấp nhận được chứ không phải là biện pháp nhằm triệt tiêu rủi ro

Trang 22

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HẠN CHẾ RỦI RO TRONG THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU THIẾT BỊ NGÀNH NƯỚC CỦA CÔNG TY

THHH ĐẦU TƯ CÔNG NGHỆ VÀ THIẾT BỊ HT

3.1 Giới thiệu về công ty TNHH Đầu tư Công nghệ và Thiết bị HT 3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Công ty TNHH Đầu tư Công nghệ và Thiết bị HT là một công ty TNHH hoạt

động trong lĩnh vực cung cấp và xây lắp thiết bị cấp thoát nước Được thành lập vàotháng 11/2008 và chính thức đi vào hoạt động kinh doanh từ 1/12/2008 Công ty có

số đăng kí kinh doanh là: 0103036785 do Sở Kế Hoạch Và Đầu Tư Hà Nội cấpngày 26/11/2008

Tên giao dịch tiếng việt: CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ CÔNG NGHỆ VÀ THIẾT BỊ HT

Tên giao dịch tiếng anh: HT EQUIPMENT & TECHNOLOGY

123 đường Hoàng Quốc Việt, P Nghĩa Đô, Q Cầu Giấy, TP Hà Nội Đến cuốitháng 10/2010 công ty chuyển về trụ sở mới Số 57 Nguyễn Khả Trạc, P Mai Dịch,

Q Cầu Giấy, TP Hà Nội, đó cũng chính là trụ sở hiện nay của công ty Mới đầu đivào hoạt động công ty chỉ kinh doanh cung cấp sản phẩm thiết bị cho các côngtrình công nghiệp, thủy lợi, ngành cấp thoát nước, … sau đó trong quá trình hoạtđộng kinh doanh của mình công ty đã phát triển thêm các dịch vụ giá trị gia tăngnhư cung cấp giải pháp về thiết bị, tủ điều khiển, nghiên cứu những giải pháp tối ưuhóa cho tòa nhà, sản xuất và chuyển giao công nghệ, phù hợp với các yêu cầu của

Trang 23

khách hàng …Trải qua gần 7 năm hình thành và phát triển công ty đã từng bước ổnđịnh đi vào hoạt động có hiệu quả Năm 2014 công ty đã có được thị trường nhậpkhẩu khá ổn định ở một số nước trên thế giới như: Italy, Malaysia, Mỹ, Thổ NhĩKỳ Ở thị trường trong nước thì Công ty dần đã tạo được mối quan hệ với cáccông ty xây dựng để cung cấp, lắp đặt các thiết bị ngành nước cho các dự án tòa nhàcao tầng,công trình công nghiệp, trạm xử lý nước thải

3.1.2 Lĩnh vực và sản phẩm kinh doanh

3.1.2.1 Lĩnh vực kinh doanh

Công ty TNHH Đầu tư Công nghệ và Thiết bị HT đăng kí kinh doanh cácngành nghề như: Dịch vụ ủy thác xuất nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, xuất nhập khẩucác mặt hàng Công ty kinh doanh; Kinh doanh vật tư, thiết bị ngành nước, thiết bịngành công nghiệp, xây dựng, nông nghiệp; Buôn bán thiết bị và linh kiện điện tử,viễn thông; Mua bán các thiết bị hóa chất, hóa chất xử lí nước, dụng cụ thí nghiệm;Vận tải hàng hóa bằng đương bộ; Đại lý, mỗi giới, kí gửi hàng hóa

Trong đó công ty tập trung vào các mảng hoạt động chính như: Nhập khẩucác thiết bị,vật tư ngành nước từ các thị trường như Italy, Anh, Malaysia, Mỹ, ThổNhỹ Kỳ và thực hiện phân phối bán buôn, bán lẻ, lắp đặt các thiết bị ngành nướcnhư van giảm áp, van cổng,van bướm, máy bơm giếng chìm, máy bơm tự mồi đây

là hoạt động chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu doanh thu của công ty

3.1.2.2 Sản phẩm kinh doanh

Công ty kinh doanh chủ yếu các thiết bị trong ngành nước, công nghệ xử línước thải bao gồm: Bơm thuỷ lợi, thoát nước phục vụ cho các trạm bơm thuỷ lợi vàthoát nước, điều tiết lũ và công nghệ xử lý nước thải; Máy bơm các loại cho cáctrạm cấp nước sinh hoạt, bơm chìm các loại cho các trạm xử lý nước và thoát nước,các khu công nghiệp, thành phố và nông thôn; Van cho các trạm cấp nước sinh hoạt,thoát nước và van hoá chất; Thiết bị khử trùng cho nước sinh hoạt, xử lý nước;Thiết bị biến tần cho các loại động cơ trong ngành nước và công nghiệp; Các thiết

bị phụ trợ trong lắp đặt các hệ thống cấp nước cũng như các thiết bị chuyên dụng để

xử lý nước thải

3.1.3 Cơ cấu tổ chức

Trang 24

Mô hình tổ chức của Công ty TNHH Đầu tư Công nghệ và Thiết bị HT tương đốigọn nhẹ Các bộ phận trong bộ máy của công ty được phân định chức năng và quyền hạnmột cách rõ ràng và cụ thể tới từng nhân viên Chúng ta có thể thấy rõ mô hình bộ máy

tổ chức của công ty TNHH Đầu tư Công nghệ và Thiết bị HT qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 3.1: Mô hình tổ chức Công ty TNHH Đầu tư Công nghệ và Thiết bị HT

3.2 Khái quát hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Đầu tư Công nghệ và Thiết bị HT

3.2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty

Mặc dù mới đi vào hoạt động kinh doanh được gần 7 năm nhưng trong quátrình hoạt đông kinh doanh của mình từ 11/2008-2014 công ty đã đạt được nhữngkết quả khả quan Cho thấy sự phát triển nhanh chóng qua từng kỳ kinh doanh củacông ty Bảng kết quả hoạt động kinh doanh sau của công ty sẽ cho ta thấy rõ hơnđiều đó:

Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Đầu tư Công

nghệ và Thiết bị HT giai đoạn 2012-2014

Đơn vị: VNĐNăm

PhòngNhân sự

Phòng

TC-Kế toán

toán

Phòng kỹthuật

BP Hảiquan vàgiao nhận

BP.Kếtoán tàichính

Trang 25

Doanh thu 5.432.691.791 7.266.360.702 10.752.063.783Chi phí 5.351.673.202 7.109.680.343 10.422.471.868Lợi nhuận trước thuế 81.018.589 156.680.359 329.591.925Lợi nhuận sau thuế 60.763.942 122.210.680 270.081.701 ( Nguồn: Phòng Kế toán Tài chính)Trong những năm qua tận dụng ưu thế kinh doanh cũng như được sự tạo điềukiện của chính phủ, công ty đã có những bước phát triển tốt Nhìn vào bảng 2.1 tathấy rằng tuy khoảng thời gian hoạt động của công ty chưa lâu nhưng công ty đã cóbước phát triển rất tốt, doanh thu năm 2013 tăng 52,16% so với năm 2012 Tới năm

2014 do nền kinh tế đất nước cũng như thế giới đang dần phục hồi vì vậy doanh thunăm 2014 tăng nhanh hơn so với năm 2013 Vì vậy lợi nhuận sau thuế của hoạtđộng kinh doanh cũng tăng lên 147.871.021 triệu đồng so với năm 2013 Đây làquá trình phát triển rất tốt cho thấy công ty đã tận dụng và phát triển ưu điểm thịtrường tốt có tiền đề tốt để phát triển trong tương lai

3.2.2 Hoạt động nhập khẩu của công ty

9.003.754.228

( Nguồn: phòng xuất nhập khẩu)Qua 3 năm gần đây kim ngạch nhập khẩu hàng hóa của Công ty lần lượt là :Năm 2012 là 4.375.987.224 tỷ đồng, năm 2013 là 6.222.464.888 tỷ đồng, năm 2014

là 9.003.754.228 tỷ đồng Như vậy, kim ngạch nhập khẩu có xu hướng tăng liên tục,năm 2013 tăng gấp 1.42 lần năm 2012, năm 2014 tăng gấp 1.45 lần so với năm

2013 Sở dĩ có sự gia tăng này là do trong giai đoạn này nền kinh tế đang dần phục

Trang 26

hồi và công ty đã có sự thích nghi với sự biến động của thị trường và có những thayđổi phù hợp Do vậy các mặt hàng nhập khẩu được tiêu thụ nhiều hơn.

Hoạt động nhập khẩu là hoạt động chính của Công ty và các mặt hàngnhập khẩu chủ lực của Công ty là các loại van, bơm, thiết bị khử trùng kimngạch nhập khẩu từng loại mặt hàng này phụ thuộc nhiều vào sự biến động củathị trường trong từng giai đoạn Để hiểu rõ hơn hiệu quả hoạt động kinh doanhnhập khẩu của Công ty, các phần dưới đây sẽ làm rõ hiệu quả nhập khẩu theomặt hàng và thị trường nhập khẩu

3.2.2.2 Cơ cấu mặt hàng nhập khẩu

Các sản phẩm nhập khẩu của công ty có nhiều loại thiết bị trong ngành cấpthoát nước, công nghệ xử lý nước thải nhưng mặt hàng chủ yếu là các loại van vàmáy bơm Em đã nghiên cứu số liệu trong vòng ba năm trở lại đây để theo dõi tìnhhình nhập khẩu của Công ty Số lượng cụ thể xem tại bảng 3.3 sau:

Bảng 3.3 Cơ cấu các mặt hàng nhập khẩu của công ty TNHH Đầu tư Công

nghệ và Thiết bị giai đoạn 2012-2014

)

Kim ngạch

Tỷtrọng(%

)

Kim ngạch

Tỷtrọng(%)

và máy bơm Van là loại mặt hàng nhập khẩu lớn nhất của Công ty và ngày càng có

Ngày đăng: 13/05/2015, 08:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.3. Cơ cấu các mặt hàng nhập khẩu của công ty TNHH Đầu tư Công - Hạn chế rủi ro trong quá trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu thiết bị ngành nước từ thị trường Italy tại công ty TNHH Đầu tư Công nghệ và Thiết bị HT
Bảng 3.3. Cơ cấu các mặt hàng nhập khẩu của công ty TNHH Đầu tư Công (Trang 24)
Bảng 3.4. Cơ cấu kim ngạch nhập khẩu theo từng thị trường của Công ty - Hạn chế rủi ro trong quá trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu thiết bị ngành nước từ thị trường Italy tại công ty TNHH Đầu tư Công nghệ và Thiết bị HT
Bảng 3.4. Cơ cấu kim ngạch nhập khẩu theo từng thị trường của Công ty (Trang 25)
Sơ đồ 3.2: Quy trình nhập khẩu của công ty - Hạn chế rủi ro trong quá trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu thiết bị ngành nước từ thị trường Italy tại công ty TNHH Đầu tư Công nghệ và Thiết bị HT
Sơ đồ 3.2 Quy trình nhập khẩu của công ty (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w