1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn khoa thương mại điện tử Giải pháp tích hợp công cụ thanh toán cho website của Công ty cổ phần Mixtourist

59 557 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 2,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đồng thời vẫn cónhiều dịch vụ, phương thức mới, hiện đại, tiện lợi và tiện ích, dựa trên nền tảng ứngdụng công nghệ thông tin phù hợp với xu thế thanh toán của các nước trong khu vực và

Trang 1

KHOA THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Tên đề tài: “Giải pháp tích hợp công cụ thanh toán cho website

của Công ty cổ phần Mixtourist”

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Danh Đông

Hà Nội, 05/2015

Trang 2

KHOA THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Tên đề tài: “Giải pháp tích hợp công cụ thanh toán cho website

của Công ty cổ phần Mixtourist”

Giáo viên hướng dẫn: Ts Chử Bá Quyết

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Danh Đông

Mã sinh viên: 10D140210

Lớp: K47i4

Hà Nội, 05/2015

Trang 3

TÓM LƯỢC

Thương mại điện tử (TMĐT) đã trở thành một khái niệm không còn xa lạ ở cácnước phát triển trên thế giới và đang dần trở nên quen thuộc tại Việt Nam Trước sựphát triển của internet ngày càng mạnh ở Việt Nam, các doanh nghiệp ( DN) đangngày càng hiểu rõ hơn tầm quan trọng và những lợi ích mà thương mại điện tử đem lại.Các doanh nghiệp có được những lợi ích phải kể đến như tiết kiệm chi phí, thời gian…TMĐT được các doanh nghiệp ứng dụng dưới nhiều hình thức khác nhau như:marketing điện tử, mô hình bán lẻ trực tuyến, sàn giao dịch, phố internet… Trong đó,thanh toán điện tử đang được các doanh nghiệp quan tâm để ứng dụng vào công việckinh doanh của mình Công ty Cổ phần Dịch vụ thương mại và du lịch Mix là mộtcông ty chuyên về cung các tour du lịch cho người Việt Nam đi du lịch trong và ngoàinước Cho đến nay công ty đã có những thành công nhất định trong thị trường du lịchnhưng chưa chiếm được thị phần cao nhất trong cả nước Đề tài được nghiên cứu theocác nội dung sau:

Nêu ra những thành công đã đạt được và phân tích những vấn đề còn tồn tại,nguyên nhân, dự báo, đề xuất giải pháp

Phần kết luận

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trải qua quãng thời gian hơn 2 tháng thực tại Công ty Cổ phần Dịch vụ thươngmại và du lịch Mixtouriat để rèn luyện kiến thức nhà trường và học tập những kiếnthức thực tế khác Em đã có được rất nhiều kiến thực tế vô cùng quý báu góp phầnhiểu rõ hơn về thương mại điện tử, thanh toán điện tử…

Vào công ty, em thực sự đã gặp nhiều khó khăn trong công việc và chưa thíchứng kịp với sự thay đổi môi trường Tuy nhiên trải qua một thời gian em đã dần thíchứng kịp với áp lực của công việc và môi trường của công ty và đã học hỏi được rấtnhiều kiến thức thực tế cho mình Em đã đạt được một số thành công nhất định và để

có được thành công như vậy cũng nhờ một phần lớn các anh chị trong công ty đã dạybảo, truyền đạt những kiến thức hay cho em

Qua đây, em xin chân thành cám ơn thầy cô trong Khoa Thương mại điện tử đãdạy dỗ để em hoàn thành tốt bài khóa luận này và chuẩn bị cho em những hành trangkiến thức vững chắc để em tự tin hơn khi rời xa ghế nhà trường và vào với môi trườnglàm việc trong công ty

Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đặc biệt tới thầy giáo Ts Chử Bá Quyết đã tậntình giúp đỡ em trong suốt thời gian hoàn thành đề tài khóa luận tốt nghiệp

Em xin chân thành cám ơn ban Giám đốc và anh chị phòng truyền thông đã tạođiều kiện và giúp đỡ em trong quá trình thực tập, hoàn thiện đề tài khóa luận tốtnghiệp

Trang 5

MỤC LỤC

TÓM LƯỢC i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

PHỤ LỤC iv

DANH MỤC BẢNG BIỂU HÌNH VẼ v

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi

PHẦN MỞ ĐẦU 1

I Tính cấp thiết của đề tài 1

II Phương pháp nghiên cứu 2

III Giả thuyết nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu 4

IV Tổng quan tình hình nghiên cứu 5

V Môi trường nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu 6

VI Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp 6

CHƯƠNG 1: LÝ THUYẾT VỀ THANH TOÁN ĐIỆN TỬ 7

1.1 Khái niệm cơ bản 7

1.1.1 Khái niệm thanh toán điện tử 7

1.1.2 Đặc điểm của thanh toán điện tử 7

1.1.3 Lợi ích của thanh toán điện tử 7

1.2 Các hệ thống thanh toán điện tử 8

1.2.1 Hệ thống thanh toán thẻ 8

1.2.2 Chuyển khoản điện tử (Electronic Funds Transfer) 10

1.2.3 Ví điện tử 10

1.3 Thanh toán điện tử và thương mại điện tử 11

1.3.1 Sự cần thiết của thanh toán điện tử đối với thương mại điện tử 11

1.3.2 Các yêu cầu của thanh toán điện tử đối với hệ thống thương mại điện tử 12 1.3.3 Kết quả và phát triển của thanh toán điện tử trên thị trường 13

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN ĐIỆN TỬ Ở CÔNG TY CỔ PHẦN MIXTOURIST 15

2.1 Khái quát về Công ty cổ phần Mixtourist 15

2.1.1 Lịch sử hình thành 15

2.1.2 Quá trình phát triển 15

2.1.3 Hoạt động thương mại điện tử 16

2.2 Phân tích thực trạng sử dụng các công cụ thanh toán điện tử 17

2.2.1 Tình hình ứng dụng thương mại điện tử ở Công ty 17

Trang 6

2.2.2 Phân tích thực trạng ứng dụng các công cụ thanh toán

điện tử ở Việt Nam 18

2.2.3 Phân tích thực trạng sự dụng các công cụ thanh toán ở Công ty hiện tại 20

2.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động thương mại điện tử ở Công ty 22

2.3 Kết luận 25

2.3.1 Kết quả và nguyên nhân 25

2.3.2 Hạn chế 29

CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP TÍCH HỢP CÁC CÔNG CỤ THANH TOÁN CHO WEBSITE MIXTOURIST.COM CỦA CÔNG TY 30

3.1 Một số dự báo về phát triển thương mại điện tử ở Việt Nam và thanh toán điện tử ở Việt Nam 30

3.1.1 Xu hướng phát triển các trang thương mại điện tử Việt 30

3.1.2 Xu hướng phát triển của thanh toán điện tử 31

3.2 Định hướng của Công ty trong thời gian tới 32

3.2.1 Định hướng về phát triển về thương mại điện tử 32

3.2.2 Định hướng phát triển về thanh toán điện tử 33

3.3 Các giải pháp phát triển thanh toán điện tử cho Công ty 34

3.3.1 Cơ sở của giải pháp 34

3.3.2 Lựa chọn giải pháp tích hợp công cụ thanh toán cho website của Công ty 37 3.3.3 Hiệu quả, kỳ vọng của giải pháp 42

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 45 PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU HÌNH VẼ

Hình 2.2 Sơ đồ các hình thức thanh toán của website TMĐT bán hàng 18Hình 2.3 Top 5 nhà cung cấp dịch vụ trung gian thanh toán 19

Hình 2.6 Biểu đồ thể hiện tỷ lệ lựa chọn hình thức thanh toán của khách hàng 21Hình 2.7 Biểu đồ thể hiện tỉ lệ thanh toán tiền mặt qua các năm 22Hình 2.8 Biểu đồ thể hiện tỉ lệ sử dụng các phương tiện thanh toán 28Hình 2.9 Biểu đồ thể hiện sự mong muốn của khách hàng về các hình thức

thanh toán mới

29

Bảng 3.1 Bảng doanh thu, lợi nhuận của Mix Tourist giai đoạn 2012-2014 34

Trang 8

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

STT Viết tắt Nội dung tiếng anh Nội dung tiếng Việt

1 ATM Automated tellermachine Máy rút tiền tự động

3 POS Point of Sale Máy chấp nhận thanh toán thẻ

4 SMS Short Message Services Dịch vụ nhắn tin ngắn

Trang 9

PHẦN MỞ ĐẦU

I. Tính cấp thiết của đề tài

Trong những năm gần đây, thương mại điên tử (TMĐT) ngày càng trở nênphổ biến và đang phát triển rất mạnh mẽ ở Việt Nam Một nhân tố quan trọng khôngthể thiếu trong hoạt động TMĐT là sự có mặt của các công cụ thanh toán điện tử.Thanh toán điện tử là việc thanh toán dựa trên nền tảng công nghệ thông tin, trong đó

sử dụng máy tính nối mạng để truyền các thông điệp điện tử, chứng từ điện tử giúpcho quá trình thanh toán nhanh chóng an toàn và hiệu quả Thanh toán điện tử giúpgiảm chi phí và nâng cao hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp

Thanh toán điện tử là phương thức thanh toán phổ biến ở một số quốc gia pháttriển trên thế giới như Anh, Canada, Bỉ Đây là phương thức thanh toán hàng hóa vàdịch vụ không phát sinh sự chuyển giao tiền mặt giữa các chủ thể thanh toán Nhữngphương thức thanh toán điện tử phổ biến trên thế giới hiện nay bao gồm: thẻ thanhtoán, séc và tiền điện tử Thanh toán điện tử được giới tài chính và nhiều chuyên giađánh giá là cách sử dụng tiền thông minh, vì vừa tránh được những rủi ro trong quátrình vận chuyển tiền mặt Ở Việt Nam, các loại hình dịch vụ và phương thức thanhtoán phát triển mạnh và đa dạng Bên cạnh việc phát triển và mở rộng các phương thứctruyền thống, như ủy nhiệm chi (lệnh chi), ủy nhiệm thu (nhờ thu) Đồng thời vẫn cónhiều dịch vụ, phương thức mới, hiện đại, tiện lợi và tiện ích, dựa trên nền tảng ứngdụng công nghệ thông tin phù hợp với xu thế thanh toán của các nước trong khu vực

và trên thế giới, như thẻ ngân hàng, Mobile Banking, Internet Banking, SMS Banking

và ví điện tử… Trong năm 2011, với sự năng động tích cực của các ngân hàng vàdoanh nghiệp, một loạt dịch vụ thanh toán điện tử với những giải pháp khác nhau đãxuất hiện Đặc biệt, số lượng website TMĐT cung cấp dịch vụ thanh toán trực tuyến

có sự phát triển nhảy vọt thuộc nhiều lĩnh vực kinh doanh khác nhau triển khai thànhcông việc cung cấp dịch vụ thanh toán trực tuyến cho khách hàng

Công ty cổ phần Mixtourist là một công ty kinh doanh trong lĩnh vực du lịch

có áp dụng TMĐT uy tín của Việt Nam Tuy nhiên hiện nay website của Công ty chỉmới cho phép hình thức khách hàng lên trang web của công ty tìm hiểu thông tin, gửiemail hỏi đáp và hỗ trợ tư vấn trực tiếp cho khách hàng qua điện thoại hoặc Skype đểtrao đổi giá cả và đặt tour với Công ty Sau đó, sẽ có người gọi điện trực tiếp cho

Trang 10

khách hàng và sẽ đến tận nơi thu tiền hoặc khách hàng có thể đến tận công ty để đặttiền Website của công ty chưa cho phép hình thức thanh toán tiền online qua thẻ visa,thẻ tín dụng hay ví điện tử… Như vậy quá trình thanh toán làm tốn nhiều thời gian vàcông sức của cả khách hàng và doanh nghiệp, điều cần thiết là phải có một hệ thốngthánh toán điện tử để khắc phục vấn đề này.

II Phương pháp nghiên cứu

2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

2.1.1 Phương pháp sử dụng phiếu điều tra

Phiếu điều tra là một bảng câu hỏi gồm một loạt các câu hỏi được viết hay thiết

kế bởi người nghiên cứu để gửi cho người trả lời phỏng vấn trả lời và gửi lại bảng trảlời câu hỏi cho người nghiên cứu

Để thu thập các thông tin chính xác qua phương pháp này, cần nêu ra các câu hỏi

và suy nghĩ chính xác về vấn đề muốn nghiên cứu trước khi hoàn thành thiết kế bảngcâu hỏi Thường thì người nghiên cứu có các giả thuyết định lượng với các biến số.Phiếu điều tra là phương pháp thu thập thông tin được sử dụng tốt nếu:

Vấn đề được xác định rõ (giả thuyết tốt) và không thay đổi trong suốt quá trìnhnghiên cứu

Tất cả các câu hỏi có câu trả lời đều được đoán biết trước

Một loạt các câu trả lời có thể được biết trước

Các câu hỏi có liên quan hầu hết tới các sự kiện, số lượng hoặc đồ vật

Có nhiều câu hỏi mà một số người trả lời thích để trả lời một cách ẩn danh hơn.Câu hỏi có thể ở cả dạng câu hỏi đóng hoặc câu hỏi mở

Tuy nhiên, phương pháp phiếu điều tra cũng có yếu điểm là khó có thể nhậnthông tin một cách chính xác nhất, người khai không có trách nhiệm với câu trả lời củamình, trả lời phiếu một cách chống đối Chính vì thế phiếu điều tra cũng chỉ mang tínhchất tham khảo mà thôi

2.1.2 Phương pháp phỏng vấn

Phỏng vấn là một loạt các câu hỏi mà người nghiên cứu đưa ra để phỏng vấnngười trả lời Phỏng vấn có thể được tổ chức có cấu trúc, nghĩa là người nghiên cứuhỏi các câu hỏi được xác định rõ ràng và phỏng vấn không theo cấu trúc, nghĩa làngười nghiên cứu cho phép một số các câu hỏi của họ được trả lời (hay dẫn dắt) theo ý

Trang 11

muốn của người trả lời Đặc biệt, khi áp dụng cuộc phỏng vấn không cấu trúc, ngườinghiên cứu thường sử dụng băng ghi chép thì tốt hơn nếu không muốn ảnh hưởng đếnngười được phỏng vấn.

Đây là phương pháp trao đổi thông tin giữa người trả lời phỏng vấn và ngườiphỏng vấn Phương pháp này có những thuận lợi và không thuận lợi sau:

Thuận lợi:

Người trả lời cho các thông tin tốt hơn so với các điều tra gửi qua bưu điện.Trao đổi thông tin giữa 2 người nhanh hơn

Dễ khai thác các câu trả lời cho các câu hỏi chuyên sâu hơn

Người phỏng vấn dễ điều khiển, kiếm soát nếu có vấn đề

Có thể sử dụng một số cách để ghi chép dễ dàng

Thường để làm thử nghiệm trước cho các phương pháp khác

Khó khăn:

Thông thường cần phải đặt ra một bộ câu hỏi trước

Có thể sai số ở người trả lời phỏng vấn khi họ muốn làm hài lòng hoặc gây ấntượng, hoặc muốn trả lời nhanh suôn sẻ

Một số câu hỏi cá nhân, riêng tư có thể làm bối rối cho người trả lời

2.1.3 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp

Dữ liệu nội bộ: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phầnMixtourist, các tài liệu về thanh toán điện tử

Nội dung: Là kết quả tổng hợp, báo cáo về tình hình hoạt động kinh doanh trong

2 năm 2012 đến 2014 của công ty

Ưu nhược điểm: Những số liệu thống kê về doanh nghiệp cho ta có được cái nhìntrực quan về hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Các nguồn khác: Các dữ liệu thứ cấp được khai thác từ các nguồn như báo cáoTMĐT qua các năm của Cục TMĐT – Bộ Công Thương, các hội thảo và diễn đàn vềTTĐT, báo chí trong nước, quốc tế và từ nguồn internet về tình hình phát triển củaTTĐT tại Việt Nam và trên thế giới

Nội dung: Là các thông tin số liệu về tình hình phát triển chung của TTĐT trênthế giới và Việt Nam; đánh giá, nhận định và dự báo về tốc độ phát triển trong thờigian tới của thanh toán điện tử và TMĐT

Trang 12

Ưu nhược điểm: Tìm kiếm nhanh chóng, dễ dàng, số liệu đa dạng Tuy nhiênmức độ chính xác và cập nhập của các số liệu thì khó có khả năng kiểm chứng.

2.2 Phương pháp xủ lý dữ liệu

2.2.1 Phương pháp định lượng

Giới thiệu phần mềm excel: Microsoft Excel là một phần mềm hay là mộtchương trình ứng dụng, mà khi chạy chương trình ứng dụng này sẽ tạo ra một bảngtính và bảng tính này giúp ta dễ dàng hơn trong việc thực hiện: Tính toán đại số, phântích dữ liệu, lập bảng biểu báo cáo, tổ chức danh sách, truy cập các nguồn dữ liệu khácnhau, vẽ đồ thị và các sơ đồ, tự động hóa các công việc bằng các macro và nhiều ứngdụng khác để giúp chúng ta có thể phân tích nhiều loại hình bài toán khác nhau Đểphân tích dữ liệu cho vấn đề nghiên cứu ta có thể sử dụng các hàm trong excel nhưhàm tính trung bình AVERAGE, hàm đếm COUNT…

Nhược điểm: Mẫu nghiên cứu thường nhỏ hơn, câu trả lời thường không tổngquát và khách quan

III Giả thuyết nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu

Giả thuyết nghiên cứu:

Công ty cần phải tích hợp công cụ thanh toán cho website mixtourist.com.vn củacông ty để có khả năng thu hút lượng khách hàng tiềm năng và thuận tiện hơn trongviệc thanh toán giúp cho doanh thu của công ty khởi sắc

Câu hỏi nghiên cứu:

Câu hỏi thứ 1: Tại sao cần phải tích hợp các công cụ thánh toán cho website củacông ty?

Câu hỏi thứ 2: Nên tích hợp vào website những công cụ thanh toán nào?

Câu hỏi thứ 3: Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty sẽ như thế nào saukhi có các công cụ thanh toán trực tuyến?

Trang 13

IV Tổng quan tình hình nghiên cứu

1.4.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước

Hiện nay, trong nước hầu như chưa có tài liệu nào hay công trình nghiên cứukhoa học trực tiếp nào về thanh toán điện tử và các hệ thống thanh toán điện tử đượccông bố chính thức Chủ yếu vẫn là các doanh nghiệp tự chủ động tìm hiểu từ cácnguồn tài liệu khác nhau trên thế giới và ứng dụng hợp tác triển khai các mô hình nhàcung cấp dịch vụ thanh toán điện tử tại Việt Nam với các tổ chức, doanh nghiệp quốctế

Nguyễn Văn Minh và các tác giả khác (2011), Thương mại điện tử căn bản, Đạihọc Thương Mại, Hà Nội; Nguyễn Trần Hưng (2011), Phát triển thanh toán di cộngcho các sản phẩm số hóa tại Việt Nam, Đại học Thương Mại, Hà Nội;

Các đề tài luận văn tốt nghiệp trước kia chủ yếu tập trung giới thiệu về hệ thốngTTĐT của các NHTM tại Việt Nam như đề tài của: Nguyễn Thu Hà (2012), Các giảipháp phát triển thanh toán điện tử trong dân cư tại Việt Nam, Luận văn tốt nghiệp,nghiên cứu về tình hình phát triển thanh toán điện tử trong hệ thống ngân hàng từ 2006đến 2011: số lượng người sử dụng dịch vụ, số lượng thẻ tín dụng, doanh số thanh toán,

sử dụng thẻ Các nhóm giải pháp phát triển thanh toán điện tử giai đoạn 2011-2015:khuôn khổ pháp lý, cơ chế chính sách…; Chử Văn Đông (2010) Đa dạng hóa các công

cụ thanh toán điện tử tại Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ trực tuyến Onepay,Luận văn tốt nghiệp,làm rõ một số lý luận cơ bản về TTĐT và nhà cung cấp dịch vụTTĐT cũng như đưa ra giải pháp cụ thể để ứng dụng cổng thanh toán OnePay vào việcthanh toán của các doanh nghiệp du lịch tại Việt Nam; Nguyễn Thị Ngọc (2012), Đẩymạnh hoạt động thanh toán điện tử trên website www.golgift.com, Luận văn tốtnghiệp, giới thiệu về việc phát triển hệ thống thanh toán điện tử, tích hợp các công cụthanh toán điện tử mới phổ biến cho doanh nghiệp, từ đó đưa ra giải pháp phát triểncho thanh toán điện tử ở Việt Nam:

1.4.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu trên thế giới

TMĐT nói chung và TTĐT nói riêng trên thế giới đã phát triển từ những năm1998-1999, đây là giai đoạn bùng nổ internet và các dịch vụ mua bán qua mạng trênthế giới nhờ có một nền tảng công nghệ vững chắc từ trước đó Chính vì vậy cácnghiên cứu trên thế giới về TTĐT rất là chuyên sâu và khoa học Một số sách và tài

Trang 14

liệu về TTĐT như: Behzad Pouralinazar (2013), Master Thesis in Information andCommunication Systems Security: The System for Secure Mobile PaymentTransactions, Luận văn cao học, Tài liệu này đề cập các vấn đề an toàn của hệ thốngtruyền thông và thông tin trong các giao dịch thanh toán điện tử; Hiệp hội Viễn thôngTài chính Liên ngân hàng thế giới (2012), Mobile Payments Three winning strategiesfor banks, Belgium, 2012, báo cáo đã tập trung một số điểm nổi bật: vai trò quan trọng

và khả năng cạnh tranh của các tổ chức phi ngân hàng, phân tích câu hỏi tại sao việc

áp dụng thanh toán điện tử mang các ngân hàng đến gần hơn với khách hàng, sự cầnthiết hợp tác, liên kết phát triển các dịch vụ toàn cầu của thanh toán điện tử…

V Môi trường nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu

Về không gian: Phạm vi nghiên cứu của đề tài chỉ ở mức độ nhỏ, giới hạn trongmột công ty cụ thể Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu về giải pháp tích hợp các công cụthanh toán cho website của công ty cổ phần Mixtourist

Về thời gian: Đề tài nghiên cứu được thực hiện khoảng 3 tháng từ tháng 3 đếntháng 5 năm 2015 Trong khoảng thời gian còn học tại trường Đại học Thương Mại vàthực tâp tại công ty cổ phần Mixtourist

VI Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp

Phần mở đầu

Chương 1: Lý thuyết về thanh toán điện tử

Chương 2: Thực trạng hoạt động thanh toán điện tử ở Công ty cổ phần MixtouristChương 3: Giải pháp tích hợp các công cụ thanh toán cho websiteMixtourist.com của công ty

Trang 15

CHƯƠNG 1: LÝ THUYẾT VỀ THANH TOÁN ĐIỆN TỬ

1.1 Khái niệm cơ bản

1.1.1 Khái niệm thanh toán điện tử

Thanht toán điện tử (Electronic Payment) là việc thanh toán tiền thông qua thông điệp điện tử (electronic message) thay cho việc giao tay tiền mặt

Theo cách hiểu như trên thanh toán điện tử (TTĐT) là hệ thống thanh toán dựatrên nền tảng công nghệ thông tin Việc thanh toán được thực hiện qua máy tính vàmạng máy tính, nối mạng với các đơn vị thành viên tham gia thanh toán Chuyểnnhững chứng từ bằng giấy thành những chứng từ điện tử đã làm cho khoảng cách giữacác đơn vị thành viên được thu hẹp lại như trong cùng một ngân hàng, giúp cho quátrình thanh toán nhanh chóng được đáp ứng nhu cầu chu chuyển vốn của khách hàng

và nền kinh tế

1.1.2 Đặc điểm của thanh toán điện tử

Về bản chất, các hệ thống thanh toán điện tử là phiên bản điện tử của các hệthống thanh toán truyền thống, tuy nhiên so với thanh toán truyền thống, các hệ thốngthanh toán điện tử có hai điểm khác biệt

Thứ nhất, các hệ thống thanh toán điện tử được thiết kế để có thể thực thi việc

mua bán điện tử trên mạng internet Việc sử dụng công nghệ thông tin và các phươngtiện điện tử với khai thác mạng cho phép quá trình giao dịch và công cụ giao dịchđược số hóa và được ảo hóa bằng những chuỗi bit

Thứ hai, trong thanh toán truyền thống, chỉ ngân hàng mới có quyền phát hành

tiền và các giấy tờ có giá trị khác Trong thanh toán điện tử, các công ty và các tậpđoàn tài chính cũng được phép phát triển các phần mềm đóng vai trò là các công cụthanh toán Vì vậy, trong thanh toán điện tử, khách hàng có thể lựa chọn một trongnhiều cách thức thanh toán khác nhau trên cơ sở phần mềm của các công ty và các tậpđoàn tài chính Về hình thức, các cách thức thanh toán này cơ bản giống nhau, chúngchỉ khác nhau về mặt logic, về quy trình thanh toán và một số dịch vụ đi cùng

1.1.3 Lợi ích của thanh toán điện tử

Thanh toán điện tử không bị hạn chế về không gian

Đặc điểm thứ nhất của thánh toán điện tử cho phép các bên thanh toán vào bất kỳthời điểm nào và trong điều kiện nào miễn là hoạt động thanh toán hợp pháp, có sử

Trang 16

dụng các phương tiện thanh toán hợp lý.

Thanh toán điện tử không bị hạn chế về thời gian

Thanh toán điện tử là hệ thống thanh toán thông qua mạng máy tính và viễnthông đạt được tốc độ thanh toán với thời gian thực Thông qua các mạng WAN,internet cho phép thực hiện thanh toán trên phạm vi toàn cầu, trong suốt 24/24 giờtrong ngày và 7 ngày/tuần

Khi mất phương tiện thanh toán nhưng vẫn giữ được tiền trong tài khoản

Vì không mang theo tiền mặt, tiền ở đây sử dụng dưới dạng số hóa nên khi mấtcác phương tiện thanh toán chỉ cần có thông tin cá nhân là khách hàng đã có thể khôiphục lại số tiền của mình

Tiết kiệm thời gian và đơn giản hóa quá trình thanh toán

Khi áp dụng thanh toán điện tử khách hàng cũng như doanh nghiệp sẽ đơn giảnhóa được quá trình thanh toán của mình chỉ cần có mạng internet và không cần đếnnhiều giấy tờ phức tạp

Tính an toàn cao, đồng bộ khi mua sắm sản phẩm giá trị lớn

Vì trong thanh toán điện tử không sử dụng tiền mặt nên tránh được các rủi ro trênđường vận chuyển như mất cắp, cháy nổ…

1.2 Các hệ thống thanh toán điện tử

1.2.1 Hệ thống thanh toán thẻ

Trong thương mại điện tử, việc sử dụng thẻ tín dụng trở thành một phương phápthanh toán phổ biến nhất cho việc mua hàng của người tiêu dùng trên không gian ảohiện nay Trước khi đề cập đến quá trình sử dụng thẻ tín dụng trực tuyến, chúng ta hãycùng các định rõ những người tham gia vào hệ thống thẻ tín dụng

Người chủ sở hữu thẻ: Một người tiêu dùng hay một công ty mua hàng, người sửdụng thẻ tín dụng để trả tiền cho người bán (người kinh doanh)

Người kinh doanh: Một thực thể chấp nhận thẻ tín dụng và cung cấp hàng hóahay dịch vụ để đổi lấy việc trả tiền

Người phát hành thẻ: Một cơ quan tài chính (thường là một ngân hàng) lập tài khoản cho người chủ sở hữu thẻ và phát hành thẻ tín dụng

Người nhận thanh toán: Một cơ quan tài chính lập tài khoản cho người kinhdoanh và có được chứng từ của các phiếu bán hàng ủy quyền

Trang 17

Cơ quan nhãn hiệu thẻ: Các tổ chức thẻ ngân hàng của người phát hành và ngườinhận thanh toán (như Visa và MasterCard), các tổ chức được thiết lập để bảo vệ vàquảng cáo nhãn hiệu thẻ, thiết lập và ban hành hiệu lực các nguyên tắc cho việc sửdụng và chấp nhận các thẻ ngân hàng của họ và cung cấp mạng cho việc kết nối các cơquan tài chính có liên quan Cơ quan nhãn hiệu cho phép giao dịch dựa trên tín dụng

và đảm bảo việc thanh toán cho người kinh doanh

(2) Người chủ sở hữu thẻ trình thẻ cho một người kinh doanh bất cứ khi nào cần trả

Khách hàng

Cửa hàng Cổng thanh toán

Trang 18

tiền cho một hàng hóa hay dịch vụ nào đó (tại cơ sở kinh doanh chấp nhậnthanh toán bằng thẻ tín dụng)

(3) Người kinh doanh, sau đó yêu cầu sự xác nhận từ công ty nhãn hiệu thẻ và giaodịch được thanh toán bằng tín dụng Người kinh doanh giữ lại một phiếu bánhàng

(4) Người kinh doanh chuyển phiếu bán hàng cho ngân hàng chấp nhận thanh toán

và trả nợ cho họ một khoản phí cho dịch vụ này Đây được gọi là quá trình xử

lý lưu trữ

(5) Ngân hàng chấp nhận thanh toán yêu cầu cơ quan nhãn hiệu trừ khoản tín dụng

và nhận tiền trả Sau đó, cơ quan nhãn hiệu yêu cầu khoản đã trừ với ngân hàngphát hành

(6) Số tiền được chuyển từ cơ quan phát hành đến cơ quan nhãn hiệu Số tiền tươngđương được khấu trừ từ tài khoản của người sở hữu thẻ ngân hàng phát hành

1.2.2 Chuyển khoản điện tử (Electronic Funds Transfer)

Chuyển khoản điện tử (EFT), một phương pháp thanh toán điện tử phổ biến,chuyển một giá trị tiền từ một tài khoản ngân hàng sang tài khoản ngân hàng khác ởcùng Ngay cả khi thanh toán điện tử đang trở nên phổ biến nhanh chóng, nhiều kháchhàng vẫn sợ cung cấp thông tin về thẻ tín dụng của họ trên mạng Trong khi khách hàngđang làm quen với các hệ thống mới, các nhà kinh doanh phải cung cấp đa khả năng lựachọn trong thanh toán trong giai đoạn chuyển tiếp này Quá trình thực hiện thanh toánphức tạp phải không trở thành một sự cản trở cho việc truy cập của khách hàng

Các nhà cung cấp nhiều khả năng lựa chọn trong thanh toán một ngân hàng ởmột ngân hàng khác EFT được sử dụng từ những năm 70 qua các phòng thanh toánbằng trảo đổi séc tự động Hiện nay, chúng ta cũng có thể sự dụng một EFT dựa trênInternet, có nghĩa là sự gắn liền giữa các ngân hàng ảo với việc bảo vệ an toàn trongquá trình truyền thông tin là một điều bắt buộc Cấu trúc của EFT dựa trên Internet vàmối quan hệ của nó với thẻ ghi nợ Yêu cầu phải có sự chứng thực cho các chủ sở hữuthẻ EFT và sự cần thiết phải hòa trộn đa chứng thực vào một thẻ thông minh

1.2.3 Ví điện tử

Ví điện tử hay còn gọi là ví kỹ thuật số cho phép người dùng thực hiện các giaodịch thương mại điện tử một cách nhanh chóng và an toàn Một ví kỹ thuật số chức

Trang 19

năng giống như một chiếc ví vật lý và được hình thành như một phương thức lưu trữhình thức khác nhau của tiền điện tử, chiếc ví kỹ thuật số đã phát triển thành một dịch

vụ cung cấp cho người sử dung Internet với một cách thuận tiện để lưu trữ và sử dụngthông tin mua sắm trực tuyến

Tài khoản ngân hàng của một cá nhân thương liên quan đến chiếc ví kỹ thuật số.Một ví kỹ thuật số có một phần mềm và phần thông tin Phần mềm cung cấp bảo mật

và mã hóa cho các thông tin cá nhân và cho các giao dịch thực tế Thông thường, ví kỹthuật số được lưu trữ trên máy khách và có thể dễ dàng tự duy trì và hoàn toàn tươngthích với hầu hết các trang website thương mại điện tử

1.3 Thanh toán điện tử và thương mại điện tử

1.3.1 Sự cần thiết của thanh toán điện tử đối với thương mại điện tử

Cùng với sự phát triển của xã hội, sản xuất hàng hoá ngày càng phát triển mạnh

mẽ, lưu thông hàng hoá ngày càng được mở rộng về cả qui mô, phạm vi lẫn tínhthường xuyên, liên tục thì thanh toán bằng tiền mặt cũng dần dần không đáp ứng đượcnhu cầu của thanh toán nữa, vì thanh toán bằng tiền mặt sẽ làm cho khối lượng tiềnmặt trong lưu thông tăng lên rất lớn Từ đó rất khó khăn cho quá trình điều hoà lưuthông tiền mặt Khối lượng tiền mặt tăng lên sẽ gây sức ép về mặt giá cả, đó là mộttrong những nguyên nhân gây nên lạm phát cao Mặt khác thanh toán bằng tiền mặtphải chi phí rất lớn cho việc in ấn, vận chuyển, đóng gói, bảo quản, kiểm đếm, cấttrữ Bên cạnh đó chức năng phương tiện thanh toán của tiền tệ lại cho phép tiền tệvận động tách rời với sự vận động của hàng hoá Chính do chức năng này, cùng với sựphát triển không ngừng của nền kinh tế một phương thức thanh toán tiến bộ hơn đã rađời đó là phương thức thanh toán điện tử với hình thức tiền ghi sổ Trong đó, Ngânhàng đứng ra làm trung gian thanh toán giữa các khách hàng

Vậy thanh toán điện tử là cách thanh toán không có sự xuất hiện của tiền mặt màđược tiến hành bằng cách trích tiền từ tài khoản của người chi trả sang tài khoản củangười thụ hưởng mở tại Ngân hàng hoặc là bằng cách bù trừ lẫn nhau thông qua vai tròtrung gian của Ngân hàng

Thanh toán điện tử ra đời làm giảm được khối lượng tiền mặt trong lưu thông,tiết giảm được chi phí trong khâu in ấn tiền, bảo quản, vận chuyển tiền, giảm được chiphí lao động xã hội Nâng cao hiệu quả thanh toán trong nền kinh tế, góp phần tăng tốc

Trang 20

độ luân chuyển vốn của xã hội, thúc đẩy phát triển sản xuất lưu thông hàng hoá và lưuthông tiền tệ.

Ngày nay, hệ thống Ngân hàng phát triển mạnh, thanh toán dưới hình thức ghi sổngày càng được mở rộng cả về qui mô và phạm vi, tạo khả năng cho công tác thanhtoán điện tử được phát triển mạnh mẽ

1.3.2 Các yêu cầu của thanh toán điện tử đối với hệ thống thương mại điện tử

Tính độc lập (Independence): Một số phương thức thanh toán điện tử đòi hỏiphần mềm hoặc thiết bị đặc biệt để thanh toán Hầu như tất cả các phương thức thanhtoán điện tử đòi hỏi người bán hàng phải trang bị (cài đặt phần mềm, phần cứng) để cóthể thực hiện thanh toán Yêu cầu là các hệ thống thanh toán mang tính độc lập, khôngphụ thuộc vào phần cứng và phần mềm chuyên dụng

Tính tương tác và dịch chuyển (Interoperability and Portability): Các hệ thốngthương mại điện tử phải được liên kết với nhau và liên kết với các hệ thống thanh toán.Phương thức thanh toán điện tử phải phù hợp với hệ thống thương mại điện tử và hạtầng công nghệ thông tin

Tính an toàn vào bảo mật: An toàn và bảo mật cho các giao dịch tài chính quacác mạng mở như Internet là hết sức quan trọng vì đây sẽ là mục tiêu tấn công của cácloại tội phạm công nghệ cao, ăn cắp hoặc sử dụng thẻ tín dụng trái phép Do các dịch

vụ trên Internet hiện nay được cung cấp toàn cầu với mọi tiện ích phục vụ cho mọikhách hàng, mọi thành phần trong xã hội, vì vậy các hệ thống thanh toán điện tử phảiđảm bảo tính khả dụng nhưng cũng chống lại được sự tấn công đe dọa tính bí mậtthông tin cá nhân, thông tin tài chính của các chủ thể tham gia giao dịch

Tính ẩn danh: Không giống với thẻ tín dụng và séc, nếu người mua dùng tiềnmặt, rất khó truy tìm dấu tích người mua sau giao dịch, các hệ thống thanh toán điện tửnếu yêu cầu cung cấp thông tin cá nhân, hình ảnh và những đặc điểm nhận dạng thìđặc điểm nhận dạng hoặc thông tin cá nhân phải được giữ kín Phải đảm bảo khônglàm lộ thông tin cá nhân của khách hàng

Tính phân đoạn (Divisibility): Hầu như người bán chấp nhận thẻ tín dụng cho cácgiao dịch có giá trị giới hạn (Min – Max) Nếu giá trị giao dịch quá nhỏ (một vài đôla) hoặc quá lớn (giá một chiếc máy bay), thẻ tín dụng sẽ không là phương thức thanh toán khả thi

Trang 21

Tính dễ sử dụng cho bất kì ai và trong mọi doanh nghiệp, khách hàng có thể sử dụng.

Tính tiết kiệm/hiệu quả (phí giao dịch): Chi phí cho mỗi giao dịch nên chỉ là mộtcon số rất nhỏ (gần bằng 0), đặc biệt với những giao dịch giá trị thấp Ví dụ với thẻ tíndụng có mức phí tối thiểu +3% giá trị giao dịch, với giao dịch giá trị nhỏ, mức phí baonhiêu cho phù hợp

Tính thông dụng: khả năng sử dụng rộng rãi và tối thiểu hoa hàng rào luật pháp,cạnh tranh –cho phép –chấp nhận Ví dụ: Paypal phải đấu tranh với những cáo buộccủa hệ thống ngân hàng là minh họa về tính thông dụng

Tính hoán đổi, chuyển đổi từ hình thức này sang hình thức khác Ví dụ: Tiền số

có thể chuyền thành các kiểu tiền khác Có thể dễ dàng chuyển từ tiền điện tử sang tiềnmặt hay chuyển tiền từ tiền điện tử sang tài khoản cá nhân Từ tiền điện tử có thể pháthành séc điện tử, séc giấy Tiền số bằng ngoại tệ này có thể dễ dàng chuyển sang ngoại

Tính co giãn: Cho phép khách hàng và những nhà kinh doanh có thể tham giavào hệ thống mà không làm hỏng cơ cấu hạ tầng, đảm bảo xử lý tốt dù khi nhu cầuthanh toán trong thương mại điện tử tăng

1.3.3 Kết quả và phát triển của thanh toán điện tử trên thị trường

Với định hướng xây dựng các hạ tầng cơ bản và triển khai các giải pháp hỗ trợphát triển lĩnh vực thương mại điện tử tại Việt Nam, đưa thương mại điện tử trở thànhhoạt động phổ biến, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp vànăng lực cạnh tranh quốc gia, thúc đẩy quá trình trình công nghiệp hóa, hiện đại hóađất nước, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 689/QĐ-TTg ngày 11tháng 5 năm 2014 phê duyệt Chương trình phát triển thương mại điện tử quốc gia giaiđoạn 2014 – 2020, trong đó thanh toán điện tử là một hạ tầng quan trọng của thươngmại điện tử cần được quan tâm phát triển Một hạ tầng thanh toán an toàn và nhiều tiện

Trang 22

ích sẽ góp phần xây dựng niềm tin cho người tiêu dùng, quyết định khả năng phát triểncủa lĩnh vực thương mại điện tử tại Việt Nam

Nội dung chủ yếu là tập trung đánh giá về hiện trạng phát triển của thanh toánkhông dùng tiền mặt trong thương mại điện tử tại Việt Nam, tình hình thanh toán bằngthẻ, những cơ hội và thách thức khi phát triển thanh toán điện tử Một đặc điểm dễnhận thấy là thị trường thương mại điện tử Việt Nam đang phát triển nhanh chóng với

sự tham gia của nhiều nhà đầu tư trong nước và nước ngoài, tuy nhiên tỷ lệ thanh toántrực tuyến cho các đơn hàng còn thấp (19% - Báo cáo TMĐT Việt Nam 2013), chủyếu các giao dịch được thực hiện qua hình thức thanh toán tiền mặt khi nhận hàng(C.O.D – Cash on Delivery), thực tế này xuất phát một phần do lo ngại từ phía ngườitiêu dùng, thiếu các cơ chế hỗ trợ để đảm bảo về chất lượng hàng hóa, dịch vụ sau khi

đã thanh toán tiền trước cho người bán hàng Mặt khác, nếu đứng dưới góc độ cácdoanh nghiệp, nếu đa số giao dịch theo hình thức COD, thì rủi ro lại nằm về phíadoanh nghiệp khi bị hạn chế bởi các yếu tố chậm thu hồi vốn, chi phí vận chuyển cao,

… Do đó, thị trường cần sớm có các chính sách và giải pháp để giải quyết mẫu thuẫnnày nhằm đảm bảo tính bền vững cho các hoạt động thương mại điện tử

Bên cạnh sự cần thiết về một giải pháp phát triển thanh toán an toàn, đảm bảocho thương mại điện tử, mảng dịch vụ tiện ích thanh toán được phát triển cho các dịch

vụ hành chính công, dịch vụ công ích cũng chưa được các tổ chức cung cấp dịch vụthanh toán quan tâm, đầu tư Đây là các dịch vụ mang tính chiến lược lâu dài, đem lạilợi ích cho xã hội, tuy nhiên chi phí đầu tư lớn và chưa mang lại nhiều lợi nhuận nên ítđược các doanh nghiệp quan tâm

Với các doanh nghiệp bán hàng qua mạng, việc xuất hóa đơn điện tử sau khikhách hàng thanh toán trực tuyến sẽ đem lại lợi ích cho cả doanh nghiệp, người tiêudùng cũng như hỗ trợ tốt cho các cơ quan chính phủ thực hiện nhiệm vụ quản lý nhànước về thuế và giao dịch điện tử

Trang 23

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN ĐIỆN TỬ Ở

CÔNG TY CỔ PHẦN MIXTOURIST 2.1 Khái quát về Công ty cổ phần Mixtourist

2.1.1 Lịch sử hình thành

Mix tourist là một Công ty cổ phần thành lập ngày 24 tháng 12 năm 2012

Tên đầy đủ Công ty cổ phần Mixtourist

Địa chỉ: Phòng 2001, tòa nhà 137 Nguyễn Ngọc Vũ, Cầu Giấy, Hà Nội

Điện thoại: 04.6281 4340 Fax: 04.6281 4341 Hotline: 0975 820 479

Email: info@mixtourist.com.vn Website: http://mixtourist.com.vn

Kinh doanh về ngành du lịch, dịch vụ giải trí

Năm 2012, nền móng đầu tiên của Mix tourist được hình thành chủ yếu hoạtđộng trên lĩnh vực du lịch, lữ hành Cùng với khoảng thời gian đó vào ngày 30 tháng

03 năm 2012 wesite http://mixtourist.com.vn/ của công ty được hình thành và đi vàohoạt động Với các công cụ và chức năng cơ bản như: cho phép khách hàng tìm hiểucác tour du lịch, các thông tin lễ hội và đại điểm du lịch hấp dẫn Tuy đi vào hoạt độngchưa lâu nhưng với sức trẻ, sự sáng tạo và những nỗ lực không ngừng nghỉ nhữngthành viên của Mix tourist đã tạo được vị thế xứng đáng trong lĩnh vực du lịch và cácdịch vụ liên quan tại Việt nam

2.1.2 Quá trình phát triển

Sau khoảng 1 năm thành lập công ty dần dần mở rộng quy mô kinh doanh củamình ra, Công ty Mix tourist cung cấp thêm các chuyến du lịch nước ngoài ra cácnước Đông Nam Á và cả trên thế giới

Đến tháng 6 năm 2013 Công ty cổ phần Mix tourist sau khi đã có danh tiếngtrong lĩnh vực du lịch và lữ hành với các tour du lịch trong và ngoài nước được tổ chứcthường xuyên, dựa trên đà phát triển ấy Công ty đã cung cấp thêm các dịch vụ như bán

vé máy bay, vé tàu, hỗ trợ làm Visa và hộ chiếu… để thuận tiện hơn trong việc khách

đi du lịch nước ngoài của Công ty Ngoài ra công ty còn cung cấp thêm các dịch vụ hỗtrợ tư vấn, hướng dẫn cho khách hàng chọn tour để phù hợp nhất với nhu cầu giải trí

và ngân sách của mình Cùng với đó là sự nâng cấp của websitehttp://mixtourist.com.vn/ của ông ty Bây giờ khách hàng lên website của Công ty cóthể tìm hiểu các chuyến du lịch, đặt hàng gửi thông tin của mình cho Công ty và có thể

Trang 24

tìm hiểu xem qua các video về chuyến du lịch sắp tới của mình

Tháng 10/2013, bằng những kinh nghiệm thực tế quý báu trong việc truyền thôngcho chính thương hiệu của mình cùng những đúc rút từ thực hiện các hợp đồng du lịch,

lữ hành thực hiện cho rất nhiều đối tác Công ty cổ phần Mix tourist đã mở rộng vàcung cấp thêm các dịch vụ của mình như tổ chức sự kiện, hội thảo hội nghị và hội chợcho các chuyến đi với các du khách của mình

Qua gần 3 năm hoạt đồng với phương châm “Nắm bắt xu thế phát triển cộngđồng ứng dụng công nghệ hiện đại nâng tầm thương hiệu, đem lại thành công chokhách hàng và các thành viên” Tới nay, Công ty cổ phần Mix tourist đã mang lạithành công cho nhiều khách hàng và tạo được uy tín, quan hệ mật thiết với nhiều đốitác nổi tiếng, trở thành một công ty cung cấp dịch vụ lữ hành đa dạng, đáng tin cậy.Với việc đưa ra một hệ thống dịch vụ chất lượng và khoa học, đảm bảo xây dựng vànâng tầm thương hiệu cho khách hàng cũng như các đối tác thuộc lĩnh vực kinh doanh.Đến năm 2014 là một năm đánh dấu sự trưởng thành của Công ty cổ phần Mixtourist trong quá trình phát triển của mình Thương hiệu của Công ty đã được khẳngđịnh trở thành một trong những Công ty du lịch hàng đầu Việt Nam Tận dụng ưu thếcủa thương mại điện tử, website http://mixtourist.com.vn/ của Công ty đã trở thànhmột website có uy tín cung cấp nhiều cộng cụ tối ưu cho hoạt động tìm kiếm và sửdụng của khách hàng

2.1.3 Hoạt động thương mại điện tử

Hiện nay, Công ty vẫn chưa tích hợp thanh toán điện tử trên websitemixtourist.com việc khách hàng đặt hàng thường diễn ra dưới hình thức gọi điện thoại,gửi mail, chuyển fax hoặc đến trực tiếp công ty Vấn đề thanh toán cũng diễn ra rấtđơn giản chủ yếu là chuyển khoản qua ngân hàng, thanh toán tiền mặt trực tiếp, hoặcchuyển tiền qua bưu điện

Việc thanh toán này thường gây những khó khăn cho doanh nghiệp cũng nhưkhách hàng, tốn rất nhiều thời gian và công sức của cả hai bên, ngoài ra vấn đề rủi ro,mất mát trong quá trình thanh toán bằng tiền mặt cũng rất cao

Mô tả giao diện website TMĐT của Công ty cổ phần Mixtourist

Trang 25

Hình 2.1: Giao diện website Công ty

Giao diện trang chủ website

(Nguồn: http://mixtourist.com)

Tiêu đề website Mixtourist

Mô tả nội dung website: Xem các hình ảnh, thông tin về chuyến du lịch kháchhàng ưa thích rồi sau đó gọi điện hoặc gửi mail theo thông tin đã đưa trên website đểđặt hàng

2.2 Phân tích thực trạng sử dụng các công cụ thanh toán điện tử

2.2.1 Tình hình ứng dụng thương mại điện tử ở Công ty

Việt Nam đang trong quá trình tích cực hội nhập vào kinh tế khu vực và thế giới

Dù muốn hay không các doanh nghiệp cũng phải đối mặt với sự cạnh tranh quyết liệtkhông chỉ trong nước và thị trường quốc tế Các doanh nghiệp nước ngoài, mạnh vềvốn, công nghệ và kinh nghiệm sẽ thông qua TMĐT để đi vào thị trường Việt Nam,cạnh tranh với các doanh nghiệp Việt Nam

Vì vậy dù muốn hay không các doanh nghiệp Việt Nam phải chấp nhận và thamgia thương mại điện tử Không nên nghĩ tham gia TMĐT là phải mua bán hàng hoá vàdịch vụ Thực tế có thể tham gia TMĐT ở nhiều cấp độ khác nhau Trên thực tế Công

ty cổ phần Mixtourist đã tham gia vào hoạt động TMĐT, nhưng việc tiếp cận TMĐTcủa Công ty chưa được bài bản nên hiệu quả và khả năng phát huy của nó bị hạn chế.Hiện tại hoạt động TMĐT của Công ty chỉ là làm web dưới dạng catalogue điện tử, chỉ

Trang 26

việc mở trang web trên mạng chưa xác định được rõ ràng mục đích, mục tiêu và chiếnlược phát triển TMĐT cho doanh nghiệp Trang web của Công ty chỉ cho phép lênxem thông tin về sản phẩm, các dịch vụ tiếp thị trực tuyến trong TMĐT cũng có được

áp dụng để giúp khách hàng tìm đến qua mạng, thuyết phục khách hàng về các sảnphẩm hay dịch vụ của mình; chia sẻ thông tin thị trường và dễ dàng tìm kiếm các đốitác trên mạng Nhưng hiện tại website của Công ty vẫn chưa cho phép khách hàngthực hiện việc thanh toán điện tử, là khâu quan trọng nhất trong việc thanh toán điện tửnhưng dường như Công ty còn bỏ sót

2.2.2 Phân tích thực trạng ứng dụng các công cụ thanh toán điện tử ở Việt Nam

Tích hợp thanh toán trực tuyến

Trong báo cáo Thương mại điện tử năm 2014, trong 1.350 doanh nghiệp sử hữuwebsite TMĐT bán hàng được khảo sát, 56% website hỗ trợ dịch vụ giao hàng và thutiền sau (COD) Thực tế, số liệu trên cho thấy các giao dịch bằng tiền mặt vẫn được ưachuộng hơn trong việc mua hàng trực tuyến Hình thức chấp nhận thanh toán khi muahàng trực tiếp tại công ty là phổ biến, chiếm tới gần 90% các website được khảo sát.Trong khi đó, hình thức thanh toán bằng chuyển khoản vẫn được nhiều doanh nghiệptriển khai với tỉ lệ là 83%

Hình 2.2: Sơ đồ các hình thức thanh toán của website thương mại điện tử bán hàng

Trong số, các nhà cung cấp dịch vụ thanh toán trung gian, dẫn đầu là cổng thanhtoán Ngân Lượng chiếm 33%, tiếp theo là cổng thanh toán Bảo Kim chiếm 25%,Onepay chiếm 15% và các doanh nghiệp Banknet, Smartlink cùng chiếm 4%, 19% cácnhà cung cấp dịch vụ khác

Trang 27

Hình 2.3: Top 5 nhà cung cấp dịch vụ trung gian thanh toán

Nhận đơn hàng qua các phương tiện điện tử

Năm 2014 có 78% doanh nghiệp đã sử dụng email để nhận đơn hàng và 29%doanh nghiệp đã nhận đơn hàng qua website

Hình 2.4: Các phương tiện điện tử để nhận đơn hàng

Quy mô bán hàng trực tuyến

Quy mô của các hợp đồng bán hàng trực tuyến có thể được thể hiện qua tỉ lệ tổnggiá trị các đơn hàng doanh nghiệp đã nhận qua hai hình thức trên so với tổng doanhthu của doanh nghiệp Kết quả cho thấy phần lớn các doanh nghiệp 51% có giá trị giaokết hợp đồng trực tuyến dưới 20% doanh thu, 33% doanh nghiệp có giá trị này bằng21%-50% doanh thu và chỉ có 16% doanh nghiệp có giá trị giao kết hợp đồng chiếm từ51% trở lên

Chât lượng xử lý các đơn mua hàng trực tuyến và dịch vụ chuyển phát chưa cao,năm 2014 mới có 22% doanh nghiệp cho biết việc xử lý đơn hàng và phân phát sản

Trang 28

phẩm có thể được tiến hành tự động và được giám sát qua hệ thống kiểm tra trựctuyến.

Sơ đồ quy mô hoạt động bán hàng trực tuyến

Hình 2.5: Quy mô bán hàng trực tuyến

2.2.3 Phân tích thực trạng sự dụng các công cụ thanh toán ở Công ty hiện tại

Website mixtourist.com là website cung cấp các sản phẩm thuộc ngành du lịch,

lữ hành Hiện tại, website vẫn chưa tích hợp thanh toán điện tử

Khách hàng thanh toán ngay khi mua hàng hoặc thời gian và giá trị thanh toán đượchai bên thỏa thuận và thực hiện theo hợp đồng đã ký kết 2 Giá trị hợp đồng được thanhtoán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản vào tài khoản của công ty Nếu có sự thay đổi vềtài khoản thanh toán, công ty sẽ thông báo cho khách hàng bằng văn bản chính thức.Khách hàng có thể lựa chọn 1 trong các phương thức thanh toán khác nhau nhưliệt kê dứoi đây

Xin lưu ý rằng tổng số tiền thanh tóan có thể thay đổi, phát sinh phí tùy hình thứcthanh toán bạn chọn

Khi đặt tour, bạn có thể chọn phương thức thanh toán phù hợp, sau đó Công ty sẽthông báo về tình trạng đặt hàng của bạn, sau khi được xác nhận thì bạn sẽ tiến hànhcác thủ tục thanh toán theo 2 hình thức dưới đây

A Thanh toán bằng chuyển khoản

Khách hàng có thể dễ dàng chọn thanh toán bằng chuyển khoản vào tài khoảnsau của chúng tôi

Trang 29

Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam - Vietcombank

Tên tài khoản: CÔNG TY CP DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI VÀ DU LỊCH MIX

Số tài khoản: 0611001895909

Sở Giao dich: Chi nhánh Ba Đình

B Thanh toán bằng tiền mặt

Địa chỉ: Phòng 2001, tầng 20, tòa nhà 137 Nguyễn Ngọc Vũ, Cầu Giấy, Hà Nội.Điện thoại: 04.6281 4340; Mobile: 094.3838.222 / 0975.820.479

Fax: 04.6281 4341

Email: info@mixtourist.com.vn

Website: http://www.mixtourist.com.vn

C Thanh toán tại nhà/ tại văn phòng của bạn

- Miễn phí thanh toán với bán kính 20km khu vực nội thành Hà Nội và TP.HCM

- Khách hàng có thể sẽ phải trả 1 khoản phí dịch vụ cho việc giao tại nhà Đềnghị liên hệ với Công ty trước nếu khách hàng chưa biết nên lựa chọn hình thức thanhtoán nào

2.2.3.1 Thanh toán bằng tiền mặt

Đây là hình thức thanh toán chủ yếu mà khách hàng sử dụng để thanh toán khimua hàng trên website mixtourist.com Khách hàng có thể trực tiếp đến công ty đểthanh toán hoặc thanh toán khi nhân viên công ty vận chuyển hàng hóa và hóa đơn đếnđịa chỉ của khách hàng Theo phiếu điều tra khách hàng thì có 60% khách hàng thanhtoán bằng tiền mặt, còn lại là thanh toán bằng hình thức chuyển khoản ngân hàng

Hình 2.6 Biểu đồ thể hiện tỷ lệ lựa chọn hình thức thanh toán của khách hàng

(Nguồn: Phiếu điều tra khách hàng)

Theo ông Đỗ Văn Sơn Giám đốc công ty cho biết, hình thức thanh toán bằng tiềnmặt vẫn được nhiều khách hàng của công ty sử dụng, chiếm khoảng 60-70% doanh số

Ngày đăng: 13/05/2015, 08:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Quy trình sử dụng thẻ tín dụng - Luận văn khoa thương mại điện tử Giải pháp tích hợp công cụ thanh toán cho website của Công ty cổ phần Mixtourist
Hình 1.1. Quy trình sử dụng thẻ tín dụng (Trang 17)
Hình 2.1: Giao diện website Công ty - Luận văn khoa thương mại điện tử Giải pháp tích hợp công cụ thanh toán cho website của Công ty cổ phần Mixtourist
Hình 2.1 Giao diện website Công ty (Trang 25)
Hình 2.2: Sơ đồ các hình thức thanh toán của website thương mại điện tử bán hàng - Luận văn khoa thương mại điện tử Giải pháp tích hợp công cụ thanh toán cho website của Công ty cổ phần Mixtourist
Hình 2.2 Sơ đồ các hình thức thanh toán của website thương mại điện tử bán hàng (Trang 26)
Hình 2.4: Các phương tiện điện tử để nhận đơn hàng - Luận văn khoa thương mại điện tử Giải pháp tích hợp công cụ thanh toán cho website của Công ty cổ phần Mixtourist
Hình 2.4 Các phương tiện điện tử để nhận đơn hàng (Trang 27)
Hình 2.3: Top 5 nhà cung cấp dịch vụ trung gian thanh toán - Luận văn khoa thương mại điện tử Giải pháp tích hợp công cụ thanh toán cho website của Công ty cổ phần Mixtourist
Hình 2.3 Top 5 nhà cung cấp dịch vụ trung gian thanh toán (Trang 27)
Sơ đồ quy mô hoạt động bán hàng trực tuyến - Luận văn khoa thương mại điện tử Giải pháp tích hợp công cụ thanh toán cho website của Công ty cổ phần Mixtourist
Sơ đồ quy mô hoạt động bán hàng trực tuyến (Trang 28)
Hình 2.6. Biểu đồ thể hiện tỷ lệ lựa chọn hình thức thanh toán của khách hàng - Luận văn khoa thương mại điện tử Giải pháp tích hợp công cụ thanh toán cho website của Công ty cổ phần Mixtourist
Hình 2.6. Biểu đồ thể hiện tỷ lệ lựa chọn hình thức thanh toán của khách hàng (Trang 29)
Hình 2.7. Biểu đồ thể hiện tỷ lệ thanh toán tiền mặt qua các năm - Luận văn khoa thương mại điện tử Giải pháp tích hợp công cụ thanh toán cho website của Công ty cổ phần Mixtourist
Hình 2.7. Biểu đồ thể hiện tỷ lệ thanh toán tiền mặt qua các năm (Trang 30)
Hình thức thanh toán được sử dụng hiện tại - Luận văn khoa thương mại điện tử Giải pháp tích hợp công cụ thanh toán cho website của Công ty cổ phần Mixtourist
Hình th ức thanh toán được sử dụng hiện tại (Trang 36)
Hình thức thanh toán điện tử mà khách hàng mong muốn được sử dụng - Luận văn khoa thương mại điện tử Giải pháp tích hợp công cụ thanh toán cho website của Công ty cổ phần Mixtourist
Hình th ức thanh toán điện tử mà khách hàng mong muốn được sử dụng (Trang 37)
Bảng 3.1: Bảng doanh thu, lợi nhuận của Mix Tourist giai đoạn 2012-2014 - Luận văn khoa thương mại điện tử Giải pháp tích hợp công cụ thanh toán cho website của Công ty cổ phần Mixtourist
Bảng 3.1 Bảng doanh thu, lợi nhuận của Mix Tourist giai đoạn 2012-2014 (Trang 42)
Hình 3.1. Giao diện cổng thanh toán Nganluong.vn - Luận văn khoa thương mại điện tử Giải pháp tích hợp công cụ thanh toán cho website của Công ty cổ phần Mixtourist
Hình 3.1. Giao diện cổng thanh toán Nganluong.vn (Trang 46)
Hình 3.2. Giao diện cổng thanh toán Onepay - Luận văn khoa thương mại điện tử Giải pháp tích hợp công cụ thanh toán cho website của Công ty cổ phần Mixtourist
Hình 3.2. Giao diện cổng thanh toán Onepay (Trang 47)
Hình 3.3: Giao diện cổng thanh toán Baokim.vn - Luận văn khoa thương mại điện tử Giải pháp tích hợp công cụ thanh toán cho website của Công ty cổ phần Mixtourist
Hình 3.3 Giao diện cổng thanh toán Baokim.vn (Trang 48)
4. Hình thức đặt hàng: - Luận văn khoa thương mại điện tử Giải pháp tích hợp công cụ thanh toán cho website của Công ty cổ phần Mixtourist
4. Hình thức đặt hàng: (Trang 56)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w