1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao năng lực cạnh tranh cho tuyến sản phẩm phần mềm quản trị doanh nghiệp của công ty Cổ phần Giải pháp Truyền thông Apzon

115 559 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 4,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh tồn tại như một quy luật kinh tếkhách quan, do vậy việc nâng cao năng lực cạnh tranh để cạnh tranh trên thị trườngluôn được đặt ra

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn thạc sỹ có tiêu đề : “ Nâng cao năng lực cạnh tranh cho tuyến sản phẩm phần mềm quản trị doanh nghiệp của công ty Cổ phần Giải pháp Truyền thông Apzon” là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự

hướng dẫn khoa học của PGS.TS Phạm Thúy Hồng Các số liệu được sử dụng trongluận văn có nguồn gốc trích dẫn đầy đủ và trung thực Kết quả trong luận văn chưatừng được công bố trong bất cứ công trình nào khác

Tác giả luận văn

ĐỖ THÚY LOAN

Trang 2

Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới PGS.TS Phạm Thúy Hồng đãtận tình hướng dẫn, giúp đỡ để tôi có thể hoàn thành luận văn thạc sĩ một cách trọnvẹn và hoàn chỉnh.

Bên cạnh đó, tôi cũng xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo, các cán bộ, nhânviên của Công ty cổ phần Giải pháp Truyền thông APZON, đã tạo điều kiện giúp đỡtôi hoàn thành luận văn này

Tôi xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày….tháng….năm 2015

Tác giả

ĐỖ THÚY LOAN

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG BIỂU vi

DANH MỤC BẢNG BIỂU vi

DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ HÌNH VẼ vii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ix

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1

2 Tình hình nghiên cứu liên quan tới đề tài 2

3 Các mục tiêu nghiên cứu 3

4 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu 4

5 Phương pháp nghiên cứu 4

6 Kết cấu luận văn 6

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CẠNH TRANH VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH TUYẾN SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY KINH DOANH 7

1.1 Một số khái niệm cơ bản 7

1.1.1 Khái niệm cạnh tranh và các cấp độ cạnh tranh 7

1.1.2 Sản phẩm, tuyến sản phẩm, năng lực cạnh tranh tuyến sản phẩm 9

1.2 Nội dung cơ bản của năng lực cạnh tranh tuyến sản phẩm 13

1.2.1 Năng lực cạnh tranh cốt lõi của tuyến sản phẩm 13

1.2.2 Năng lực cạnh tranh hiển thị của tuyến sản phẩm trên thị trường 17

1.3 Các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của tuyến sản phẩm 20

1.3.1 Các chỉ tiêu chung 20

1.3.2 Các chỉ tiêu khác 22

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của tuyến sản phẩm 27

1.4.2 Các yếu tố bên ngoài 27

1.4.3 Các yếu tố bên trong 31

Trang 4

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CHO 34

TUYẾN SẢN PHẨM PHẦN MỀM QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP CỦA CÔNG TY CP GIẢI PHÁP TRUYỀN THÔNG APZON 34

2.1 Khái quát về thị trường sản phẩm phần mềm QTDN tại Việt Nam (VN) 34 2.1.1 Nhu cầu phần mềm QTDN tại Việt Nam 34

2.1.2 Nguồn cung phần mềm QTDN tại Việt Nam 36

2.2 Thực trạng năng lực cạnh tranh tuyến sản phẩm phần mềm QTDN của công ty CP giải pháp truyền thông Apzon 38

2.2.1 Tổng quan về công ty CP giải pháp truyền thông Apzon 38

2.2.2 Phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh cho tuyến sản phẩm phần mềm QTDN của công ty CP Giải pháp Truyền thông Apzon 46

2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của tuyến sản phẩm phần mềm QTDN của công ty CP giải pháp truyền thông Apzon 64

2.3.1 Các yếu tố bên ngoài 64

2.3.2 Các yếu tố bên trong 72

2.4 Đánh giá năng lực cạnh tranh cho tuyến sản phẩm phần mềm QTDN của công ty CP giải pháp truyền thông Apzon 75

2.4.1 Thành công 75

2.4.2 Hạn chế 78

2.4.3 Nguyên nhân 79

CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CHO TUYẾN SẢN PHẨM PHẦN MỀM QTDN CỦA CÔNG TY CP GIẢI PHÁP TRUYỀN THÔNG APZON 81

3.1 Định hướng trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty Apzon nói chung và tuyến sản phẩm phần mềm QTDN nói riêng 81

3.1.1 Dự báo xu hướng phát triển phần mềm QTDN ở Việt Nam 81

3.1.2 Định hướng phát triển của công ty 82

3.1.3 Quan điểm trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh tuyến sản phẩm phần mềm QTDN của công ty CP giải pháp truyền thông Apzon 83

Trang 5

3.2 Các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh tuyến sản phẩm phần

mềm QTDN của công ty CP giải pháp truyền thông Apzon 85

3.2.1 Các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cốt lõi của tuyến sản phẩm mềm QTDN của công ty CP giải pháp truyền thông Apzon 85

3.2.2 Các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh hiển thị của tuyến sản phẩm mềm QTDN của công ty CP giải pháp truyền thông Apzon 91

3.3 Các kiến nghị đề xuất với cơ quan nhà nước, ban ngành 93

3.3.1 Hoàn thiện thể chế pháp luật 93

3.3.2 Đảm bảo về sở hữu trí tuệ, an toàn thông tin 94

3.3.3 Hỗ trợ doanh nghiệp trong việc nghiên cứu và phát triển thị trường 94

3.3.4 Nâng cao chất lượng công tác đào tạo nhân lực cho ngành công nghiệp phần mềm 95

3.3.5 Nâng cao và phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông 96

KẾT LUẬN 97

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 98 PHỤ LỤC

Trang 6

2 Bảng 2.13 Mức giá trung bình triển khai của các hệ

thống ERP trong nước

57

3 Bảng 2.14 Bảng giá tham khảo bản quyền phần mềm

ERP Fast Business

58

4 Bảng 2.17 Địa điểm phân phối của một số công ty

phần mềm

61

Hình 2.18 Đánh giá của khách hàng về khả năng

phân phối của Apzon

62

Bảng 2.19 Cơ cấu lao động theo chức năng nghiệp vụ

của Apzon đến T3/2015

72

Bảng 2.20 Đặc điểm về lao động của công ty Apzon 73

Bảng 2.22 Số lượng khách hàng mới của Apzon từ

Trang 7

sơ đồ và

hình vẽ

Hình 2.1 Danh mục sản phẩm trong tuyến sản phẩm phần

mềm QTDN

34

4 Hình 2.2 Cơ cấu tổ chức quản lý công ty CP Giải pháp

Truyền thông Apzon

39Hình 2.4 Tuyến sản phẩm phần mềm QTDN của Apzon 44

5 Hình 2.5 Biểu đồ doanh thu và lợi nhuận sau thuế qua các

Hình 2.7 Đánh giá của KH về hiệu quả đạt được khi sử

dụng ERP SAP B1

49

Hình 2.8 Đánh giá của khách hàng khi sử dụng giải pháp

ERP SAP B1

50

Hình 2.10 Mức độ hài lòng về dịch vụ hỗ trợ sản phẩm của

Apzon

52

Hình 2.11 Nhận biết của khách hàng đối với một số đơn vị

cung cấp phần mềm

53

Hình 2.15 Đánh giá của khách hàng về giá của hệ thống

ERP SAP B1 do Apzon cung cấp

58Hình 2.16 Các giai đoạn triển khai SAP B1 60Hình 2.21 Tài sản của Apzon qua các năm 2011-2014 74

Trang 8

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

nguồn lực doanh nghiệp

Trang 9

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh là một vấn đề rất quan trọng mangtính chất quyết định đối với sự tồn tại của bất kỳ doanh nghiệp nào Cạnh tranh cóthể được coi là cuộc chạy đua khốc liệt, các doanh nghiệp không thể tránh khỏi màphải tìm cách vươn lên để chiếm ưu thế và chiến thắng Từ giữa năm 2008, khủnghoảng kinh tế đã tác động mạnh đến doanh nghiệp, việc thiếu các công cụ quản trịhệ thống đã làm cho nhiều doanh nghiệp phải đối đầu với khó khăn vì xoay trởchậm với những biến động và làm giảm khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trênthị trường Do đó, vấn đề cấp thiết hiện nay là mỗi doanh nghiệp phải tìm hiểu vàlựa chọn cho mình một hệ thống phần mềm quản trị doanh nghiệp thích hợp, khôngchỉ giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian xử lý thông tin, rút ngắn thời gian làm báocáo, giảm thiểu các sai sót khi làm việc thủ công mà từ đó các nhà quản trị củadoanh nghiệp sẽ đưa ra được những quyết định kịp thời ứng phó với các biến độngxung quanh và nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp của mình

Ứng với nhu cầu thị trường, hiện nay đang có rất nhiều doanh nghiệp cungcấp vô vàn các hệ thống sản phẩm phần mềm quản trị doanh nghiệp khác nhau,cạnh tranh hết sức cam go và khốc liệt

Công ty cổ phần giải pháp truyền thông ApzoN là một trong số các doanhnghiệp tiên phong trong việc cung cấp triển khai các sản phẩm phần mềm Quản trịdoanh nghiệp (QTDN) trên thị trường Việt Nam Tuy nhiên, cùng với sự đòi hỏingày càng cao của thị trường, câu hỏi đặt ra cho công ty là liệu các sản phẩm phầnmềm QTDN của công ty có thỏa mãn được khách hàng không? Làm thế nào đểcông ty có thể đứng vững và phát triển mạnh mẽ hơn trong thị trường giữa muônvàn các phần mềm mới được đưa ra như hiện nay

Trước tình hình đó, nhiệm vụ đặt ra cho công ty là phải nâng cao năng lựccạnh tranh nhằm tận dụng tối đa cơ hội thị trường để phát triển, khẳng định vịthế của mình ở thị trường trong nước Việc giải quyết bài toán về năng lực cạnhtranh sản phẩm, tuyến sản phẩm của công ty sẽ mang lại tính đột phá cho sựphát triển của công ty trên thị trường

Trang 10

Xuất phát từ thực tiễn đó, tác giả đã quyết định lựa chọn đề tài “Nâng cao năng lực cạnh tranh tuyến sản phẩm phần mềm quản trị doanh nghiệp của công

ty Cổ phần giải pháp truyền thông Apzon” cho luận văn của mình.

2 Tình hình nghiên cứu liên quan tới đề tài

Khi nghiên cứu các vấn đề cạnh tranh cũng đã có nhiều tác giả, nhiều côngtrình nghiên cứu của tập thể tác giả và đã có những kết luận ở phạm vi nhất định vềlĩnh vực mà họ nghiên cứu Ví dụ như các đề tài nâng cao năng lực cạnh tranh củadoanh nghiệp như:

- Phạm Văn Công (2009): “Nâng cao năng lực cạnh tranh của Tổng công tyxăng dầu Việt Nam”, Luận văn thạc sĩ kinh tế, trường Đại học (ĐH) Thương Mại

- Trần Quốc Hiếu (2012): “Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranhcủa công ty cổ phần tập đoàn Tân Mai đến năm 2012”, Luân văn thạc sĩ Quản trịkinh doanh, Trường ĐH Lạc Hồng

- Nguyễn Vĩnh Thanh (2005): “Một số giải pháp nhằm nâng cao sức cạnhtranh của các doanh nghiệp thương mại Việt Nam trong giai đoạn mới”, Luận ántiến sĩ kinh tế, Trường ĐH Thương Mại

Các đề tài này đã đưa ra khái niệm và sự cần thiết phải nâng cao năng lựccạnh tranh của doanh nghiệp, các nhân tố ảnh hưởng cũng như các chỉ tiêu đánh giánăng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Liên hệ thực tiễn với doanh nghiệp cụ thể,đồng thời đề xuất những biện pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanhnghiệp mà tác giải nghiên cứu

Các đề tài nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm của các doanh nghiệpthuộc nhiều ngành khác nhau như bánh kẹo, bảo hiểm, dệt may…

- Đỗ Thị Huyền (2004): “Nâng cao năng lực cạnh tranh một số sản phẩm chủyếu tại công ty cổ phần bánh kẹo Hải Châu”, Luận văn thạc sĩ, trường ĐH Nôngnghiệp Hà Nội

- Thân Danh Phúc (2001): “Nâng cao sức cạnh tranh của các sản phẩm dệtmay xuất khẩu trong hội nhập kinh tế quốc tế ”, Luận án tiến sĩ kinh tế, trường ĐHThương Mại

Trang 11

- Đỗ Tiến Vượng (2012): “Nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ bảo hiểmnhân thọ trên thị trường các thành phố lớn của các công ty bảo hiểm nhân thọ thuộcTổng công ty Bảo Việt nhân thọ”

Kết quả nghiên cứu của các luận án trên đã tập trung vào việc đánh giá thựctrạng, đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của một ngành, một lĩnhvực hoặc một số dịch vụ cơ bản như dệt may, xăng dầu và ngân hàng thương mại…

Với lĩnh vực công nghệ thông tin (CNTT) đã có một số công trình được côngbố về vấn đề cạnh tranh như:

- Phạm Thu Hiền, năm 2007: “Nâng cao năng lực cạnh tranh của công tythông tin di động (VMS) trong giai đoạn hiện nay”, Luận văn thạc sĩ quản trị kinhdoanh (QTKD), trường Đại Học Thương Mại;

- Nguyễn Hữu Hải, năm 2011: “Nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm thiết

bị đầu cuối viễn thông của tập đoàn ZTE tại thị trường Việt Nam”, Luận văn thạc sĩkinh tế, Đại Học Ngoại Thương…

Các công trình nghiên cứu trên có đề cập đến một số lí luận về cạnh tranh vànăng lực cạnh tranh, tuy nhiên chưa có một công trình nào đề cập đến tuyến sản phẩmphần mềm

Mặc dù để tài đã làm trước đó rất phong phú, đa dạng, tuy nhiên vẫn chưa cóđề tài về nâng cao năng lực cạnh tranh của tuyến sản phẩm phần mềm quản trị doanhnghiệp của công ty Cổ phần giải pháp truyền thông Apzon Vì vậy, đề tài mà em chọn

“Nâng cao năng lực cạnh tranh cho tuyến sản phẩm phần mềm quản trị doanh nghiệp của công ty Cổ phần Giải pháp Truyền thông Apzon ” là hoàn toàn mới và

không trùng lặp với những nghiên cứu trước đây

3 Các mục tiêu nghiên cứu

Hệ thống các lý thuyết về cạnh tranh, năng lực cạnh tranh tuyến sản phẩmcủa công ty kinh doanh

Phân tích thực trạng, các nhân tố ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh tuyếnsản phẩm phần mềm quản trị doanh nghiệp của công ty Apzon Từ đó rút ra nhữngthành công, hạn chế, tồn tại hiện có của công ty

Trang 12

Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh tuyến sảnphẩm phần mềm quản trị doanh nghiệp của công ty cổ phần (CP) giải pháp truyềnthông Apzon trong thị trường nội địa.

4 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu

Thời gian nghiên cứu đề tài: số liệu phân tích thực trạng lấy từ năm

2011-2014, đề xuất áp dụng trong thời gian 2014- 2018

Không gian nghiên cứu: đề tài tập trung nghiên cứu vấn đề nâng cao nănglực cạnh tranh tuyến sản phẩm phần mềm quản trị doanh nghiệp của công ty CP giảipháp truyền thông Apzon trên địa bàn Việt Nam

Đối tượng nghiên cứu: năng lực cạnh tranh tuyến sản phẩm phần mềmQTDN dành cho khách hàng tổ chức (các công ty sản xuất và thương mại)

5 Phương pháp nghiên cứu

a Phương pháp luận

Luận văn sử dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng,phương pháp phân tích thống kê, so sánh và tổng hợp giữa lý luận và thực tiễn thôngqua các số liệu thu thập được, phương pháp tiếp cận trực tiếp các vấn đề lý luận

b Phương pháp nghiên cứu cụ thể

Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu thứ cấp là dữ liệu đã được thuthập và xử lý trước khi được tác giả tìm kiếm và thu thập lại

- Nguồn thông tin tìm kiếm

+ Nguồn bên trong công ty:

Phòng tài chính – kế toán: bảng kết quả hoạt động kinh doanh của công ty.Phòng kinh doanh: tài liệu về khách hàng, thực tiễn hoạt động kinh doanh củacông ty ở thị trường trong nước

+ Nguồn bên ngoài công ty:

Tình hình thị trường phần mềm quản trị doanh nghiệp trên internet; cácwebsite như http://vietnamnet.vn/vn/cong-nghe-thong-tin-vien-thong/159178/-thi-truong-phan-mem-vn-khong-co-gioi-han-.html;

http://www.thongtincongnghe.com/article/15825; webketoan.com;

Trang 13

Một số lý thuyết về vấn đề cần nghiên cứu qua các cuốn sách như: marketingcăn bản, Quản trị marketing của Philip Kotler, Giáo trình Marketing thương mại

Các đề tài nghiên cứu khác có liên quan

Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Dữ liệu sơ cấp là những dữ liệu chưaqua xử lý mà đươc thu thâp lần đầu tiên để phục vụ cho viêc nghiên cứu

Thu thập dữ liệu sơ cấp qua điều tra bảng câu hỏi, phỏng vấn chuyên sâu

- Phỏng vấn (Phụ lục 1)

+ Mục tiêu: thu thập các thông tin về quan điểm của nhà quản trị đối với nănglực cạnh tranh tuyến sản phẩm của công ty, những thuận lợi và khó khăn công tyđang gặp phải, định hướng và mục tiêu phát triển của công ty trong thời gian tới

+ Đối tượng điều tra: Giám đốc công ty, trưởng phòng kinh doanh, kế toántrưởng, trưởng phòng tư vấn, trưởng phòng kĩ thuật

+ Số lượng người: 5 người

+ Nội dung: Lập bảng câu hỏi phỏng vấn chuyên sâu nhà quản trị dựa trênnhững vấn đề cấp thiết, những sản phẩm, ngành hàng mà công ty kinh doanh…

- Khảo sát (Phụ lục 2)

+ Mục tiêu: thu thập các dữ liệu về các kiến, nhận xét của khách hàng đã vàđang sản phẩm do công ty cung cấp nhằm đánh giá mức độ hài lòng của khách hàngvề sản phẩm, giá, dịch vụ chăm sóc…của công ty

+ Đối tượng: Khách hàng tổ chức

+ Quy mô mẫu: 90 người

+ Nội dung: Lập bảng câu hỏi nghiên cứu khách hàng, phát phiếu điều tra tớikhách hàng của công ty trên cả nước

Phương pháp xử lý số liệu

- Phương pháp phân tích, so sánh: được sử dụng trong việc phân tích kết quảkinh doanh và phân tích sổ tài chính thông qua việc phân tích các số liệu của năm này

so với năm trước, từ đó nhận thấy những biến động về tình hình kinh doanh, tài chínhcủa công ty qua các năm

Trang 14

- Phương pháp thống kê, tổng hợp: từ các dữ liệu thu thập đươc, chắt lọcnhững thông tin cần thiết đối với đề tài nghiên cứu, dùng excel để xử lý số liệu.

Từ đó đánh giá được thực trạng năng lực cạnh tranh của tuyến sản phẩm vàđưa ra nhận định làm cơ sở cho việc đề xuất các giải pháp và kiến nghị

6 Kết cấu luận văn

Ngoài mục mở đầu, kết luận, phụ lục thì nội dung chính của luận văn đượcchia làm 3 chương như sau:

Chương 1: Cơ sở lý thuyết về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh tuyến sảnphẩm của công ty kinh doanh

Chương 2: Thực trạng năng lực cạnh tranh tuyến sản phẩm phần mềm quảntrị doanh nghiệp của công ty CP Giải pháp Truyền thông Apzon

Chương 3: Đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho tuyếnsản phẩm phần mềm quản QTDN của công ty CP Giải pháp Truyền thông Apzon

Trang 15

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CẠNH TRANH VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH TUYẾN SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY KINH DOANH 1.1 Một số khái niệm cơ bản

1.1.1 Khái niệm cạnh tranh và các cấp độ cạnh tranh

Cạnh tranh là một quy luật vận hành của nền kinh tế thị trường Nó luôn luônxuất hiện trong mọi lĩnh vưc của đời sống xã hội, trong đó hoạt động sản xuất kinhdoanh là một lĩnh vực quan trọng Có nhiều cách hiểu khác nhau về thuật ngữ cạnhtranh, cụ thể như sau:

- Theo giáo trình Kinh tế Chính trị học Mac-Lenin 2002, “ Cạnh tranh là sự ganh đua, sự đấu tranh về kinh tế giữa các chủ thể tham gia sản xuất- kinh doanh với nhau nhằm giành lấy những điều kiện thuận lợi trong sản xuất-kinh doanh, tiêu thụ hàng hóa và dịch vụ để thu được nhiều lợi ích nhất cho mình Mục tiêu của cạnh tranh là giành lợi ích, lợi nhuận lớn nhất, bảo đảm sự tồn tại và phát triển của chủ thể tham gia cạnh tranh”[6]

- Từ điển Bách khoa Việt Nam định nghĩa : “ Cạnh tranh là hoạt động tranh đua giữa những người sản xuất hàng hóa, các thương nhân, các nhà kinh doanh trong nền kinh tế thị trường, bị chi phối bởi quan hệ cung-cầu, nhằm giành các điều kiện sản xuất, tiêu thụ và thị trường có lợi nhất.”[3]

- Theo nhà kinh tế học P.Samuelson định nghĩa: “ Cạnh tranh là sự kình địch giữa các doanh nghiệp cạnh tranh với nhau để giành khách hàng, thị trường”[7],

chú trọng hơn đến tính chất cạnh tranh và phương pháp cạnh tranh

Qua các quan niệm khác nhau về cạnh tranh của các tác giả ta thấy có nhữngnhận xét khác nhau về cạnh tranh theo quan điểm của mỗi người nhưng các quan

niệm này đều các điểm chung là : Cạnh tranh là sự ganh đua giữa các chủ thể có chức năng như nhau thông qua các hành động, nỗ lực và các biện pháp để giành phần thắng trong cuộc đua, để thỏa mãn các mục tiêu riêng của mình Các mục tiêu này có thể là thị phần, lợi nhuận, hiệu quả, an toàn, danh tiếng…

Các cấp độ cạnh tranh:

- Cạnh tranh cấp quốc gia: thường được phân tích theo quan điểm tổng thể,chú trọng vào kinh tế vĩ mô và vai trò của chính phủ Theo ủy ban cạnh tranh công

Trang 16

nhiệp của Mỹ thì cạnh tranh cấp độ quốc gia là mức độ mà ở đó, dưới điều kiện tự

do công bằng có thể sản xuất các loại hàng hóa dịch vụ đáp ứng được đòi hỏi của thịtrường quốc tế, đồng thời duy trì và nâng cao được thu nhập thực tế của người dânnước đó

- Cạnh tranh cấp doanh nghiệp: Là hình thức cạnh tranh mà ở đó các doanhnghiệp căn cứ vào năng lực duy trì lợi nhuận và thị phần trên thị trường trong vàngoài nước cạnh tranh để tồn tại và giữ ổn định trong sản xuất kinh doanh

- Cạnh tranh cấp sản phẩm, tuyến sản phẩm: là hình thức các doanh nghiệpđưa ra các hàng hóa dịch vụ có chất lượng cao, giá cả hợp lý, các dịch vụ hậu mãivà sau bán hang hấp dẫn, đặc biệt là các sản phẩm, tuyến sản phẩm đem lại giá trịgia tăng cao hơn hoặc mới lạ hơn để thu hút khách hàng sử dụng và tiêu thụ sảnphẩm của mình

Năng lực cạnh tranh:

- Theo quan điểm tổng hợp của Van Duren, Martin và Wesrtgren thì năng lựccạnh tranh là khả năng tạo ra và duy trì một cách tốt nhất mức lợi nhuận cao và thịphần lớn trong các thị trường trong và ngoài nước

- Michael Porter cho rằng năng lực cạnh tranh là khả năng sáng tạo ra nhữngsản phẩm có quy trình công nghệ độc đáo để tạo ra giá trị gia tăng cao, phù hợp vớinhu cầu khách hàng, có chi phí thấp, năng suất cao nhằm tăng lợi nhuận

Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp phải được tạo ra từ thực lực của doanhnghiệp Đây là yếu tố nội hàm của doanh nghiệp và chúng được so sánh với các đốithủ khác trên cùng một sản phẩm, lĩnh vực và thị trường việc phân tích nội lực củacông ty để nhận ra được những điểm mạnh và yếu của doanh nghiệp từ đó nó sẽđược đánh giá thông qua việc so sánh với các đối thủ cạnh tranh

Từ những quan điểm trên, có thể đưa ra khái niệm năng lực cạnh tranh nhưsau: Năng lực cạnh tranh là khả năng sử dụng thực lực và vận dụng các lợi thế củacác chủ thể kinh tế, đó là khả năng không ngừng vươn lên trong cạnhtranh kinh tế,khả năng đáp ứng ngày càng cao hơn những nhu cầu của con người, thu hút và sửdụng có hiệu quả các yếu tố sản xuất nhằm đạt lợi ích kinh tế cao và bền vững

Trang 17

Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh tồn tại như một quy luật kinh tếkhách quan, do vậy việc nâng cao năng lực cạnh tranh để cạnh tranh trên thị trườngluôn được đặt ra đối với các doanh nghiệp, nhất là trong bối cảnh hội nhập kinh tếsâu rộng như hiện nay Bởi lẽ suy cho cùng, mục đích cuối cùng trong hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp là mang lại càng nhiều lợi nhuận, khi đó việc nângcao năng lực cạnh trạnh tại doanh nghiệp được xem như một chiến lược không thểthiếu trong định hướng phát triển và nó góp phần vào việc hoàn thành mục tiêu củadoanh nghiệp.

Năng lực cạnh tranh được xem xét ở các góc độ khác nhau như năng lực cạnhtranh của sản phẩm, tuyến sản phẩm, dịch vụ, năng lực cạnh tranh cấp doanh nghiệpvà năng lực cạnh tranh cấp quốc gia

1.1.2 Sản phẩm, tuyến sản phẩm, năng lực cạnh tranh tuyến sản phẩm

Sản phẩm: Theo quan điểm marketing, sản phẩm là tất cả những yếu tố có

thể thỏa mãn nhu cầu hay ước muốn của khách hàng, cống hiến lợi ích cho họ và cókhả năng chào bán trên thị trường với mục đích thu hút sự chú ý, sử dụng tiêu dùng.Theo quan điểm này, sản phẩm có thể tồn tại dưới dạng vật chất hay phi vật chất, baogồm hàng hóa, dịch vụ, ý tưởng, con người, địa điểm, tổ chức, có thể thỏa mãn mộthay nhiều nhu cầu của thị trường ở một thời điểm cụ thể Với quan điểm trên, có thểthấy sản phẩm được cấu thành bởi 3 cấp độ

Trang 18

Hình 1.1 Cấu trúc của sản phẩm

- Sản phẩm cốt lõi: Những lợi ích công năng cơ bản của sản phẩm Doanhnghiệp cần xác định được lợi ích mà khách hàng cần tìm kiếm ở sản phẩm để có thểđáp ứng tốt nhất thị hiếu và nhu cầu của khách hàng đồng thời nâng cao năng lựccạnh tranh của sản phẩm Mỗi khách hàng, nhóm khách hàng khác nhau sẽ có nhữngnhu cầu khác nhau gắn với những lợi ích khác nhau, nó chính là cơ sở cho việc raquyết định liên quan đến sản phẩm (các doanh nghiệp có thể có sự tương đồng)

- Sản phẩm hiện hữu: bộ phận cấu thành sản phẩm nhằm chuyển tải lợi ích củasản phẩm cốt lõi đến khách hàng, đó là những yếu tố phản ánh sự có mặt trên thực tếcủa hàng hóa Trong thực tế, khi tìm mua những lợi ích cơ bản, khách hang dựa vàonhững yếu tố đó Và cũng nhờ những yếu tố này mà doanh nghiệp khẳng định sự hiệndiện của mình trên thị trường

- Sản phẩm gia tăng: các lợi ích, dịch vụ được cung cấp thêm cho phép phânbiệt sản phẩm của doanh nghiệp với các doanh nghiệp khác Chính nhờ những yếu tốnày sẽ giúp cho sự gia tăng nhận thức của khách hang về chất lượng sản phẩm và sự

Sản phẩm hiện hữu

Sản phẩm cốt lõi

Sản phẩm gia tăng

dụng

Dịch vụ sau bán hàng Trả góp

Giá cả

Bao gói

Bảo hành

Chất lượng

Lợi ích

cơ bản

Trang 19

hài lòng của khách hàng về sản phẩm Các yếu tố này được xem như một thành phầncủa sản phẩm góp phần tạo nên sản phẩm hoàn chỉnh Một số doanh nghiệp còn sửdụng những yếu tố bổ sung này để tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm.

Tuyến sản phẩm: là một nhóm các sản phẩm có quan hệ chặt chẽ với nhau,

thực hiện một chức năng tương tự, được bán cho cùng nhóm người tiêu dùng, quacùng một kênh hay thuộc cùng khung giá nhất định

Tuyến sản phẩm có đặc điểm: tính thống nhất cao, định hướng hẹp và là cơ

sở quyết định hình thành sản phẩm hỗn hợp Do đó, các quyết định liên quan đếntuyến sản phẩm sẽ quyết định sự thành bại của sản phẩm của doanh nghiệp

Hình 1.2: Cấu trúc tuyến sản phẩm

- Các quyết định liên quan đến quản trị tuyến sản phẩm

+ Duy trì tuyến sản phẩm hiện tại

+ Kéo dãn, lấp đầy tuyến sản phẩm

+ Quyết định hiện đại hóa sản phẩm: doanh nghiệp lên kế hoạch cải tiến sản phẩm, quá trình sản xuất nhằm thu hút ngừi tiêu dùng, tạo vị thế của công ty trên thịtrường

+ Quyết định làm nổi bật tuyến sản phẩm: nhà quản lý chọn một số sản phẩmtrong tuyến làm nổi bật lên

Tuyến sản phẩm

Chiều dài: tổng số

danh mục trong

tuyến sản phẩm

Độ sâu: các biến thể của từng sản phẩm

Mức độ liên kết: mức độ liên quan giữa các sản phẩm trong tuyến

Độ rộng: số các sản phẩm khác nhau trong tuyến

Trang 20

+ Loại bỏ sản phẩm: công ty sẽ tiến hành loại bỏ đối với những sản phẩm không đem lại lợi nhuận cho công ty hoặc những sản phẩm đem lại lợi nhuận ít nhưng lại không có khả năng tăng trưởng trong tương lai.

Năng lực cạnh tranh tuyến sản phẩm của công ty kinh doanh

Khi nói tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp không thể không bàn tớinăng lực cạnh tranh của các sản phẩm, tuyến sản phẩm do doanh nghiệp sản xuấtcung cấp Năng lực cạnh tranh của sản phẩm tuyến sản phẩm thể hiện năng lực củasản phẩm, tuyến sản phẩm đó thay thế một sản phẩm khác đồng nhất hoặc khác biệt,có thể do đặc tính, chất lượng hoặc giá cả sản phẩm, dịch vụ Đây là một trongnhững yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Nếu trên cùng mộtthị trường, có thể nói, năng lực cạnh tranh của sản phẩm, tuyến sản phẩm và nănglực cạnh tranh của doanh nghiệp là hai khái niệm rất gần với nhau

Năng lực cạnh tranh của tuyến sản phẩm cũng có thể hiểu là khả năng đáp ứngđược nhu cầu của khách hàng hơn hẳn những tuyến sản phẩm hàng hóa cùng loại Haycó thể hiểu là tất cả các đặc điểm, yếu tố, tiềm năng mà tuyến sản phẩm đó có thể duytrì và phát triển vị trí của mình trên thương trường một cách lâu dài và ý nghĩa

Từ nhận định trên, có thể thấy rằng, cấu thành năng lực cạnh tranh tuyến sảnphẩm của doanh nghiệp bao gồm năng lực cạnh tranh cốt lõi của tuyến sản phẩm vànăng lực cạnh tranh hiển thị của tuyến sản phẩm trên thị trường

Năng lực cạnh tranh cốt lõi của tuyến sản phẩm được hiểu là tất cả các đặcđiểm, yếu tố, tiềm năng mà tuyến sản phẩm đó có thể duy trì và phát triển vị trí củamình, thể hiện ở:

- Độ đa dạng của tuyến sản phẩm

- Chất lượng cảm nhận khi nhắc tới tuyến sản phẩm

- Các dịch vụ hỗ trợ cho tuyến sản phẩm

- Uy tín của doanh nghiệp trên thị trường

- Năng lực lao động kĩ thuật và yếu tố R&D (Nghiên cứu và phát triển)

Trang 21

Năng lực cạnh tranh hiển thị của tuyến sản phẩm là các yếu tố được thể hiện

ra bên ngoài của tuyến sản phẩm, gắn với các hoạt động marketing của công ty trênthị trường

1.2 Nội dung cơ bản của năng lực cạnh tranh tuyến sản phẩm

Năng lực cạnh tranh của sản phẩm, tuyến sản phẩm chịu ảnh hưởng bởi nănglực cạnh tranh của doanh nghiệp Năng lực cạnh tranh của sản phẩm, tuyến sản phẩmvà năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là hai phạm trù khác nhau nhưng có quan hệhữu cơ với nhau Có thể thấy, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và năng lực cạnhtranh của sản phẩm, tuyến sản phẩm có mối quan hệ mật thiết, phụ thuộc vào nhau,tạo điều kiện cho nhau phát triển

1.2.1 Năng lực cạnh tranh cốt lõi của tuyến sản phẩm

1.2.1.1 Độ đa dạng của tuyến sản phẩm

Tuyến sản phẩm là một nhóm các sản phẩm có quan hệ chặt chẽ với nhau, thực hiện một chức năng tương tự, được bán cho cùng nhóm người tiêu dùng, qua cùng một kênh hay thuộc cùng khung giá nhất định

Cấu trúc tuyến sản phẩm gồm: Chiều dài, Độ rộng, độ sâu và mức độ liên kết giữa các sản phẩm trong tuyến

Chiều rộng thể hiện tổng số các loại sản phẩm khác nhau trong tuyến

Chiều dài: Tổng số sản phẩm có trong tuyến

Chiều sâu thể hiện có bao nhiêu phương án của mỗi loại sản phẩm trong tuyến.Mức độ liên kết của tuyến sản phẩm thể hiện mối quan hệ mật thiết đến mức

độ nào giữa các loại sản phẩm khác nhau xét theo cách sử dụng cuối cùng, thiết bị sảnxuất hay kênh phân phối nào khác

- Bốn chiều này của tuyến sản phẩm tạo nên những căn cứ để xây dựng chiếnlược sản phẩm, tuyến sản phẩm của công ty Doanh nghiệp còn cần có chính sáchquản trị tuyến sản phẩm của mình, dùng nhiều biện pháp để cải tiến các sản phẩmtrong tuyến, tạo ra nét độc đáo của tuyến sản phẩm Đưa ra các chiến lược tuyến sảnphẩm với các mức độ dài- sâu- rộng và mức độ liên kế giữa các sản phẩm trong

Trang 22

tuyến, làm gia tăng giá trị sử dụng cho người tiêu dùng, nâng cao tính hoàn thiện củatuyến sản phẩm.

Trang 23

1.2.1.2 Chất lượng cảm nhận khi nhắc tới sản phẩm và tuyến sản phẩm

Chất lượng cảm nhận là sự nhận thức của khách hàng về chất lượng và tính

ưu việt của một sản phẩm hoặc dịch vụ trong mối tương quan với các sản phẩm,tuyến sản phẩm thay thế, mục đích sử dụng sản phẩm, tuyến sản phẩm đó

Ngày nay, việc đạt được mức độ hài lòng cao về giá trị cảm nhận từ phíakhách hàng ngày càng trở nên khó khăn bởi sản phẩm được cải tiến liên tục, và dovậy những kỳ vọng của khách hàng về chất lượng sản phẩm ngày càng cao hơn vàđược phân loại theo các khía cạnh sau :

- Vận hành : các mức độ đáp ứng của những tính năng hoặc thuộc tính chủyếu trong quá trình sử dụng và tiêu dùng sản phẩm ( thấp, trung bình, cao, rất cao )

- Các đặc điểm: các yếu tố thứ cấp của sản phẩm mà có thể bổ sung cho tínhnăng và thuộc tính chủ yếu Ví dụ điển hình cho khía cạnh này là sản phẩm điệnthoại di động Ngày xưa, điện thoại di động chỉ có chức năng nghe, gọi và nhắn tin,thế nhưng qua một thời gian dài sử dụng thì điện thoại di động đã được cải tiến đểcó thể chat, gửi e-mail, nghe nhạc, nghe đài, quay phim, chụp hình…để đáp ứngnhu cầu ngày càng cao của khách hàng

- Tiêu chuấn chất lượng: các mức độ phù hợp với các các đặc điểm kỹ thuậtchất lượng và đặc biệt không có lỗi Đây có thể xem là yêu cầu quan trọng nhất củamột sản phẩm, bởi lẽ một sản phẩm có chất lượng tốt thì người tiêu dùng mới tintưởng và sử dụng cũng như trung thành với sản phẩm đó

- Tin cậy: vận hành ổn định trong suốt quá trình sử dụng

- Lâu bền: đảm bảo được độ bền hợp lý và mang tính kinh tế cao

- Dịch vụ hỗ trợ: đảm bảo việc sử dụng các dịch vụ kèm theo dễ dàng Các dịch vụ này bao gồm dịch vụ bảo hành, chăm sóc khách hàng miễn phí sau khi sử dụng sản phẩm, thăm dò ý kiến khách hàng, đổi hàng cũ lấy hàng mới sau thời gian dài sử dụng sản phẩm (nệm cao su Kimdan),…

- Kiểu dáng và thiết kế: có tính mỹ thuật, nổi trội, khác biệt và tạo cảm giácmới lạ về chất lượng Để cạnh tranh với những sản phẩm cùng loại trên thị trường

Trang 24

thì bất kì thương hiệu nào cũng cần có những sản phẩm mới với kiểu dáng và thiếtkế mới lạ, độc đáo.

Chất lượng cảm nhận thường là công cụ quan trọng đo lường sự ảnh hưởngcủa bản sắc thương hiệu Khi chất lượng cảm nhận được cải thiện, các thành tố kháctrong cảm nhận của khách hàng về thương hiệu cũng được nâng cao

Nắm bắt được cảm nhận của khách hàng về chất lượng thường là điều khôngthể, trừ khi chất lượng là hữu hình Chất lượng cao đòi hỏi sự hiểu biết về ý nghĩacủa chất lượng đối với phân khúc khách hàng, cũng như văn hoá và quy trình cảitiến chất lượng cho phép doanh nghiệp đưa ra các sản phẩm và dịch vụ có chấtlượng Tuy nhiên, việc tạo ra sản phẩm và dịch vụ chất lượng mới chỉ là chiến thắngmột phần, ngoài ra doanh nghiệp cần phải tạo ra cảm nhận cho khách hàng

Thứ nhất, chất lượng cảm nhận có thể khác với chất lượng thực vì nhiều lý

do Trước tiên, khách hàng có thể chịu tác động mạnh về hình ảnh một sản phẩmkém chất lượng trước đó Chính vì điều này, họ có thể không tin vào những lời giớithiệu sản phẩm mới, hoặc họ không sẵn sàng dành thời gian kiểm chứng điều đó

Do đó, việc điều quan trọng là phải bảo vệ thương hiệu trước những tin đồn xấu vềchất lượng sản phẩm bởi một khi cảm nhận tiêu cực đã hình thành, việc phục hồi rấtkhó khăn, và đôi khi là điều không thể

Thứ hai, công ty có thể cải tiến chất lượng ở những góc độ mà khách hàngkhông xem trọng

Thứ ba, khách hàng hiếm khi có tất cả các thông tin cần thiết để đưa ra đánhgiá lý tính và khách quan về chất lượng – và ngay cả khi họ có đầy đủ thông tin,khách hàng vẫn thiếu thời gian và động lực để làm việc đó Kết quả là, họ phụ thuộcvào một hoặc hai dấu hiệu mà họ liên tưởng đến chất lượng, mấu chốt của việc tácđộng lên cảm nhận của khách hàng về chất lượng là hiểu biết và quản lý các dấuhiệu này một cách đúng đắn Ngoài ra, việc nắm bắt những điều nhỏ nhặt mà kháchhàng sử dụng làm cơ sở để đánh giá chất lượng là vô cùng quan trọng

1.2.1.3 Các dịch vụ hỗ trợ cho tuyến sản phẩm

Trang 25

Dịch vụ hỗ trợ sản phẩm, tuyến sản phẩm nhằm đảm bảo việc sử dụng cácdịch vụ kèm theo dễ dàng, ảnh hưởng đến nhận thức và cảm nhận của khách hàng vềsản phẩm, tuyến sản phẩm của doanh nghiệp, trong nhiều trường hợp còn đượcdoanh nghiệp sử dụng như một công cụ cạnh tranh với sản phẩm khác trên thị tường.Tùy thuộc vào đặc tính sản phẩm, đặc điểm sử dụng và yêu cầu của khách hàng màdoanh nghiệp có thể lụa chọn những dịch vụ hỗ trợ sản phẩm:

- Chuyên chở, lắp đặt sản phẩm

- Bảo trì, bảo hàng, sửa chữa sản phẩm

- Tư vấn, hướng dẫn sử dụng

- Sử dụng thử sản phẩm

- Chăm sóc khách hàng miễn phí sau khi sử dụng sản phẩm

- Thăm dò ý kiến khách hàng

- Đổi hàng cũ lấy hàng mới sau thời gian dài sử dụng sản phẩm (nệm cao suKimdan),…

1.2.1.4 Uy tín, thương hiệu của doanh nghiệp trên thị trường

Giá trị đích thực của thương hiệu xuất phát từ người tiêu dùng, nếu họ cónhững cảm nhận tốt thì thương hiệu mới có giá trị cao Khi nói về giá trị thươnghiệu thì chúng ta lại quan tâm đến hai khía cạnh Thứ nhất, giá trị cảm nhận lànhững cảm xúc, tình cảm của người tiêu dùng đối với thương hiệu Thứ hai, giá trịtài chính là hành vi của người tiêu dùng - họ chọn dùng thương hiệu của tổ chức haylà những đối thủ cạnh tranh

Người tiêu dùng luôn chọn mua những sản phẩm và dịch vụ mang lại giá trịcảm nhận cao nhất Điều này có nghĩa là họ luôn suy xét giữa những lợi ích nhậnđược và chi phí mà họ phải trả cho từng thương hiệu Họ không hoàn toàn chọnthương hiệu có giá cả thấp nhất khi những lợi ích nó mang lại thị không nhiều Ngượclại, họ vui lòng chấp nhận một giá cao để được sử dụng những sản phẩm uy tín

Uy tín của doanh nghiệp là sự sống còn của doanh nghiệp đó trên thị trường.Việc xây dựng được một thương hiệu mạnh, có uy tín trên thị trường sẽ giúp doanhnghiệp phát triển bền vững

Trang 26

Khi doanh nghiệp xây dựng được uy tín nhất định của mình trên thị trường,khách hàng sẽ tin tưởng hơn, yên tâm và mong muốn được dùng sản phẩm hàng hoávà dịch vụ của doanh nghiệp.

1.2.1.5 Năng lực lao động kĩ thuật và yếu tố R&D

- Năng lực lao động: Một trong những nhận thức rõ ràng về lý luận cũng nhưtừ thực tế rằng nguồn nhân lực là tài sản quý báu nhất, quan trọng nhất trong quátrình phát triển của các doanh nghiệp Nhưng khi nói nguồn nhân lực là tài sản quýbáu nhất, quan trọng nhất thì cần phải hiểu đó là những con người có tri thức, sángtạo, đầy nhiệt huyết, tận tâm, và có trách nhiệm cho việc đạt tới tầm nhìn, sứ mạngcủa doanh nghiệp chứ không phải con người chung chung Chất lượng nguồn nhânlực sẽ quyết định sự thành bại trong cạnh tranh

- Năng lực nghiên cứu và phát triển: Bao gồm cân nhắc về các thành tựu đổimới để triển khai sản phẩm mới trong tuyến, nghiên cứu và triển khai được tổ chức rasao (theo định hướng thị trường hay theo công nghệ), R&D hữu hiệu cho phép cóđược sức mạnh trong đổi mới công nghệ, có ưu thế trong giới thiệu sản phẩm mớithành công, cải thiện liên tục sản phẩm, hoàn thiện tuyến sản phẩm của doanh nghiệp

1.2.2 Năng lực cạnh tranh hiển thị của tuyến sản phẩm trên thị trường

12.2.1 Giá

Giá cả là biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hóa theo sự thỏa thuận giữa ngườimua và người bán trong quan hệ cung cầu và yếu tố cạnh tranh Giá ả của sản phẩm,dịch vụ phụ thuôc vào các yếu tố sau:

- Các yếu tố kiểm soát được: chi phí sản xuất, chi phí bán hang, chi phí lưuđộng và chi phí yểm trợ xúc tiến bán

- Các yếu tố không kiểm soát được: Quan hệ cung cầu, cường độ cạnh tranhtrên thị trường, chính sách điều tiết thị trường của Nhà nước

Giá cả được sử dụng làm công cụ cạnh tranh thông qua các chính sách địnhgiá sản phẩm: định giá thấp hơn giá thị trường, định giá ngang bằng giá thị trường,định giá cao hơn giá thị trường, chính sách giá phân biệt hay chính sách bán phá giá

Trang 27

Ngày nay, cùng với sự phát triển của nền sản xuất xã hội, giá cả không còn làcông cụ cạnh tranh quan trọng nhất nữa nhưng nếu doanh nghiệp nếu biết kết hợpcông cụ giá với các công cụ khác thì kết quả thu được sẽ rất to lớn.

Trang 28

1.2.2.2 Quy trình cung ứng

Đối với các sản phẩm dịch vụ, quy trình một phần quan trọng Vì đặc tínhcủa dịch vụ là vô hình, trừu tượng vì vậy quy trình sẽ nối kết giữa các công đoạntrong quy trình cung ứng dịch vụ, đảm bảo chất lượng sản phẩm cung cấp phải đồngnhất và bảo đảm, đồng thời tiêu chuẩn dịch vụ cũng cần thực hiện theo quy trìnhđồng bộ ở tất cả các địa điểm, kênh phân phối thuộc thương hiệu doanh nghiệp.Thực hiện tốt quy trình này sẽ giảm thiểu được các sai sót, phối hợp hiệu quả cungứng sẽ thu về phản ứng tốt từ phía khách hàng Ngoài ra, quy trình dịch vụ còn giúpdoanh nghiệp tiết kiệm khoảng thời gian chờ đợi của khách hàng và điều này tạo ragiá trị lớn, chẳng hạn một khách hàng không thể đời hàng chục phút để mua đượcphần thức ăn nhanh…

1.2.2.3 Chính sách phân phối

Phân phối và lưu thông sản phẩm là công việc quan trọng của mỗi doanhnghiệp, xây dựng được một hệ thống phân phối lưu thông hàng hóa có hiệu quảkhông phải là việc dễ dàng Trong kênh phân phối sản phẩm từ người sản xuất đếnngười tiêu dùng, doanh nghiệp cần xem xét lựa chọn kênh phân phối có hiệu quả, phùhợp với loại hình sản phẩm, dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp

Các kiểu kênh phân phối

Hình 1.3 Các kiểu kênh phân phối

Trang 29

- Kênh trực tiếp không có trung gian, nhà sản xuất bán hàng thẳng cho ngườitiêu dùng Có ba cách bán hàng trực tiếp: Bán đến từng nhà, bán tại cửa hàng giớithiệu sản phẩm và bán theo thư hoặc điện thoại đặt hàng

- Kênh gián tiếp: là kênh có sự tham gia của các trung gian phân phối, gồmkênh 1 cấp, kênh 2 cấp, kênh 3 cấp

Doanh nghiệp có thể lựa chọn một hay nhiều kênh phân phối trên

Có thể lựa chọn phân phối trực tiếp, không qua trung gian hay phân phối quanhững tổ chức trung gian, kênh phân phối hư: Đại lý cấp 1, đại lý cấp 2, nhà bánbuôn, nhà bán lẻ…

Việc lựa chọn cho mình một kênh phân phối phù hợp với sản phẩm mà doanhnghiệp cung cấp sẽ tạo ra những lợi thế nhất định cho doanh nghiệp trong việc cungcấp các sản phẩm, tuyến sản phẩm của doanh nghiệp tói người tiêu dùng một cáchchính xác, đảm bảo chất lượng

1.2.2.4 Chính sách xúc tiến thương mại

Trong quá trình cạnh tranh đòi hỏi rất nhiều vấn đề, nó không đơn giản chỉ làtạo ra hàng hóa có chất lượng tốt, giá cả thấp hay xây dựng nên tuyến sản phẩm phùhợp, đầy đủ mà còn phải cung cấp cho khách hàng, người tiêu dùng thông tin mụctiêu để có thể tiếp cận với sản phẩm của doanh nghiệp

Mục tiêu xúc tiến thương mại: Xúc tiến thương mại là một hoạt động marketingđặc biệt và có chủ đích hướng tới việc chào hàng, chiêu khách lập mối quan hệ thuậnlợi giữa doanh nghiệp với bạn hàng và tập khách hàng trọng điểm nhằm phối hợp, triểnkhai các chiến lược, chương trình marketing đã chọn của công ty

Các công cụ xúc tiến thương mại:

- Bán hàng cá nhân: nhân viên bán hàng của DN tiếp xúc trực tiếp vớikhách hàng

- Marketing trực tiếp: là hệ thống tương tác của marketing, có sử dụng một haynhiều phương tiện quảng cáo, để tác động đến một phản ứng đáp lại đo lường được ởbất cứ mọi nơi

- Quảng cáo: Sự giới thiệu và khuếch trương phi cá nhân cho những ý tưởng,sản phẩm, dịch vụ phải trả tiền

Trang 30

- Xúc tiến bán: sự khuyến khích trước mắt nhằm đẩy mạnh việc mua hay bánmột sản phẩm hoặc dịch vụ thông qua các hình thức như: phiếu giảm giá, triển lãm,…

- Quan hệ công chúng: hoạt động đăng tải, truyền thông trên các phương tiệnthông tin đại chúng như bài viết trên báo, in ấn phẩm, tổ chức sự kiện đặc biệt,…nhằm mục đích xây dựng mối quan hệ tốt đẹp với công chúng, củng cố hình ảnh công

ty trong công chúng

Doanh nghiệp cần phải thực hiện nhiều nội dung truyền thông xúc tiến như: tổchức hội nghị khách hàng, hội thảo chuyên đề, tặng quà với mục đích xây dựng mốiquan hệ cộng đồng, mối quan hệ than thiện giữa doanh nghiệp với khách hang, tạolong tin cho khách hàng với doanh nghiệp Từ đó, tạo cho khách hàng một sự hiểubiết nhất định với công ty, sản phẩm , tuyến sản phẩm của công ty

Ngoài ra, thông tin quảng cáo, tuyên truyền, marketing trực tiếp…cũng là mộtbiện pháp quan trọng đẩy mạnh tiêu thụ hàng hóa, phổ biến kiến thức về sản phẩm,tuyến sản phẩm mà doanh nghiệp cung cấp

1.3 Các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của tuyến sản phẩm

1.3.1 Các chỉ tiêu chung

1.3.1.1 Doanh thu, lợi nhuận

Doanh thu là số tiền mà doanh nghiệp thu được khi bán hàng hóa hoặc dịchvụ Lợi nhuận là khoản tiền thu về sau khi đã trừ đi chi phí Bởi vậy doanh thu vàlợi nhuận có thể coi là một chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh Căn cứ vào doanhthu, lợi nhuận qua từng thời kì hoặc qua các năm ta có thể đánh giá được kết quảhoạt động kinh doanh của công ty là tăng hay giảm Nhưng để đánh giá được hoạtđộng kinh doanh đó có mang lại hiệu quả không thì phải xét thêm cả chi phí đã hìnhthành nên doanh thu đó Nếu doanh thu và chi phí của doanh nghiệp đều tăng lênqua các năm nhưng tốc độ tăng của doanh thu lớn hơn tốc độ tăng của chi phí thìhoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được đánh giá là tốt, doanh nghiệp biếtphân bổ và sử dụng hợp lí yếu tố chi phí

1.3.1.2 Thị phần và tốc độ tăng thị phần

Thị phần là phần thị trường mà doanh nghiệp chiếm được trong tổng dunglượng thị trường Chỉ tiêu này càng lớn nói lên sự chiếm lĩnh thị trường của doanh

Trang 31

nghiệp càng rộng Thông qua sự biến động của chỉ tiêu này, ta có thể đánh giá mức

độ hoạt động của doanh nghiệp có hiệu quả không bơi nếu doanh có thị trường lớnthì chỉ số trên đạt mức cao và ấn định cho doanh nghiệp một vị trí ưu thế trên thịtrường Qua đó, ta cũng đánh giá được sức cạnh tranh của tuyến sản phẩm củadoanh nghiệp, ưu thế cũng như điểm mạnh yếu tương đối của doanh nghiệp so vớiđối thủ cạnh tranh

1.3.1.3 Khách hàng

Một chỉ tiêu khác nhằm đánh giá năng lực cạnh tranh tuyến sản phẩm củacông ty kinh doanh đó là chỉ tiêu về khách hàng, được thể hiện ở tốc độ pháttriển khách hàng mới và doanh thu bình quân trên đầu khách hàng của doanhnghiệp

Khách hàng mới của doanh nghiệp gồm khách hàng đã và đang sử dụng mộtsản phẩm nào đó của doanh nghiệp, tiếp tục tiến hành mua thêm các sản phẩm kháccủa doanh nghiệp để dùng và khách hàng hoàn toàn mới, lần đầu tiên quyết định sửdụng sản phẩm của doanh nghiệp Từ việc phân tích tốc độ phát triển khách hàngmới của doanh nghiệp, ta có thể nhận thấy được tiềm năng thị trường của sản phẩm,tuyến sản phẩm mà doanh nghiệp đang sở hữu, nhận dạng cơ hội phát triển của sảnphẩm trong tuyến, khả năng đáp ứng nhu cầu thị trường Từ đó thấy được năng lựccạnh tranh của sản phẩm, tuyến sản phẩm của doanh nghiệp với các đối thủ cạnhtranh (ĐTCT) khác trên thị trường

Doanh thu bình quân trên đầu khách hàng của doanh nghiệp: việc xác địnhchi phí mỗi khách hàng của doanh nghiệp bỏ ra là cơ sở để các nhà quản trị củadoanh nghiệp thấy được giá trị của sản phẩm, tuyến sản phẩm của mình Khôngphải cứ doanh nghiệp có nhiều khách hàng là doanh nghiệp đó thành công và ngượclại, có ít khách hàng là không thành công, nếu doanh thu bình quân trên đầu kháchhàng của DN cao thì dù có ít khách hàng, nhưng doanh nghiệp đó cũng đã phần nàokhẳng định được chất lượng sản phẩm, tuyến sản phẩm của mình, khiến cho kháchhàng chấp nhận bỏ ra mức giá cao để sử dụng

Trang 32

1.3.2 Các chỉ tiêu khác

1.3.2.1 Sự đa dạng của tuyến sản phẩm

Trong hệ thống mục tiêu kinh tế- xã hội của mỗi doanh nghiệp có hai mục tiêu

cơ bản đó là tạo ra các sản phẩm chất lượng cao phù hợp với nhu cầu của thị trườngvà việc đạt lợi nhuận tối đa sau mỗi chu kì kinh doanh trên cơ sở nâng cao hiệu quảcủa các hoạt động sản xuất kinh doanh Để thực hiện có hiệu quả hệ thống mụctiêu kinh tế- xã hội của mình, mỗi doanh nghiệp cần xác định cơ cấu sản phẩmhợp lý của mình, hoàn thiện và đổi mới sản phẩm của mình, được thực hiện bằngnhiều cách như:

- Thu hẹp danh mục sản phẩm (giảm chiều dài) bằng cách loại bỏ những sảnphẩm lỗi thời, kém sức cạnh tranh và những sản phẩm không có khả năng tạo ra lợinhuận cho doanh nghiệp

- Giữ nguyên chủng loại sản phẩm đang có nhưng cải tiến và hoàn thiện nhữngsản phẩm ấy về hình thức, nội dung, kiểu dáng và tạo thêm các thế hệ sản phẩm mới

- Bổ sung thêm vào tuyến những sản phẩm mới phù hợp với nhu cầu thị trườngvà sự phát triển của khoa học công nghệ

- Chuyển hóa vị trí các sản phẩm trong cơ cấu sản phẩm, đưa những sản phẩm

ở vị trí hàng thứ lên vị trí hàng đầu hoặc ngược lại

Trên thực tế, các hướng trên được thực hiện xen kẽ lẫn nhau Nếu cơ cấu sảnphẩm thu hẹp lại, đảm bảo sự tập trung cao hơn về sản xuất thì doanh nghiệp (DN)phát triển theo hướng chuyên môn hóa Ngược lại, cơ cấu sản phẩm được mở rộng ra,

DN phát triển theo hướng đa dạng hóa,…

Doanh nghiệp khi tiến hành xây dựng tuyến sản phẩm của mình cần phảixem xét rất nhiều góc độ, đặc biệt, doanh nghiệp cần không ngừng theo dõi, nắmbắt được nhu cầu thị trường cần để có những điều chỉnh nhất định về độ sâu- dài-rộng- liên kết đối với tuyến sản phẩm hiện có của mình như kéo dãn tuyến, thu hẹphay lấp đầy tuyến sản phẩm Đồng thời, tuyến sản phẩm đó có được sự khác biệt sovới các đối thủ cạnh tranh

Trang 33

1.3.2.2 Chất lượng, đánh giá về sản phẩm và tuyến sản phẩm

Chất lượng cảm nhận là đánh giá tổng thể dựa trên nhận thức của khách hàngvề những gì tạo nên chất lượng của một sản phẩm, tuyến sản phẩm và mức độ uy tíncủa thương hiệu được đánh giá dựa trên những tiêu chí đó

Chất lượng cảm nhận sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định mua sắm và sựtrung thành của khách hàng đối với sản phẩm, tuyến sản phẩm đó

Chất lượng sản phẩm là tổng thể các chỉ tiêu, những thuộc tính của sản phẩmthể hiện mức độ thỏa mãn nhu cầu trong những điều kiện tiêu dùng xác định, phù hợpvới công dụng lợi ích của sản phẩm Khi có cùng một loại sản phẩm, chất lượng sảnphẩm nào tốt hơn, đáp ứng và thỏa mãn được nhu cầu người tiêu dùng thì họ sẵn sàngmua với mức giá cao hơn Nhất là trong nền kinh tế thị trường với sự phát triển củasản xuất, của công nghệ, thu nhập ngày càng được nâng cao Tuy nhiên, nếu nói giácả không là yếu tố mà khách hàng quan tâm thì hoàn toàn sai bởi giá cả cũng là mộttrong những yếu tố quan trọng để khách hàng tiêu dùng phù hợp với mức thu nhập.Điều mong muốn của khách hàng là đảm bảo được hài hòa giữa chất lượng và giá cả

Chất lượng sản phẩm là chỉ tiêu cốt lõi mang tính quyết định trong cạnhtranh Theo ngôn ngữ Marketing thì doanh nghiệp bán cái thị trường cần chứ khôngphải bán cái doanh nghiệp có Do đó, doanh nghiệp cần không ngừng nâng cao chấtlượng sản phẩm Mỗi một sản phẩm có rất nhiều thuộc tính chất lượng khác nhau,các thuộc tính này được coi là một trong những yếu tố cơ bản tạo nên lợi thế cạnhtranh của tổ chức

1.3.2.3 Dịch vụ hỗ trợ cho tuyến sản phẩm

Trong thời đại này, dịch vụ hỗ trợ có ảnh hưởng không nhỏ đến khả năngcạnh tranh của sản phẩm, tuyến sản phẩm Một doanh nghiệp có dịch vụ hỗ trợ bánvà sau bán hợp lý thì sản phẩm đó sẽ có khả năng cạnh tranh cao hơn Trong quátrình bán hàng, khâu quan trọng là phải chào mời khách hàng thể hiện qua việc tôntrọng khách hàng, lịch sự, ân cần, Việc tiếp theo của doanh nghiệp là phải tạo điềukiện thuận lợi nhất khi thanh toán, cung cấp cho khách hàng những dịch vụ hỗ trợ,sửa chữa, bảo hành… nhằm tạo sự tin tưởng và uy tín của doanh nghiệp đối vớikhách hàng

Trang 34

1.3.2.4 Uy tín, thương hiệu của doanh nghiệp

Uy tín của doanh nghiệp được hình thành từ sự in tưởng của khách hàng vàosản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp Uy tín của một doanh nghiệp được hình thànhsau một thời gian dài hoạt động trên thị trường và là một tài sản vô hình quý báu màdoanh nghiệp cần phải biết giữu gìn và làm giàu thêm tài sản đó Chính lòng trungthành cũng như danh tiếng của doanh nghiệp sẽ đem lại món lợi nhuận lớn và bảovệ doanh nghiệp khỏi sự tấn công của các đối thủ cạnh tranh

Uy tín của doanh nghiệp là một trong những chỉ tiêu quan trọng để đánh giánăng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nói chung hay của sản phẩm, tuyến sản phẩmcủa doanh nghiệp đó nói riêng Doanh nghiệp nào có uy tín sẽ có nhiều bạn hàng,đối tác làm ăn và có một lượng khách hàng lớn

Cơ sở tiền đề để tạo uy tín của doanh nghiệp trước hết là doanh nghiệp phảicó một nguồn vốn đảm bảo để duy trì và phát triển hoạt động kinh doanh, có hệthống cơ sở vật chất, hạ tầng đáp ứng đầy đủ yêu cầu của hoạt động kinh doanh.Yếu tố quan trọng nhất để tạo nên uy tín của doanh nghiệp đó là “con người” tức làdoanh nghiệp phải có đội ngũ lao động có chuyên môn nghiệp vụ cao, có tinh thầntrách nhiệm và nhiệt tình trong công việc, biết khơi dậy nhu cầu cầu khách hàng

1.3.2.5 Năng lực lao động kĩ thuật và yếu tố R&D

Đây là các yếu tố quyết định hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, hiệuquả cung ứng sản phẩm dịch vụ, tuyến sản phẩm của doanh nghiệp

Trình độ năng lực của các thành viên Ban Giám Đốc ảnh hưởng rất lớn đếnkhả năng kinh doanh của sản phẩm, tuyến sản phẩm của doanh nghiệp Nếu cácthành viên đều có trình độ, kinh nghiệm, khả năng đánh giá, năng động, có mốiquan hệ tốt thì họ sẽ đem lại cho doanh nghiệp không những lợi ích trước mắt như:tăng doanh thu, lợi nhuận mà còn cả uy tín và lợi ích lâu dài của doanh nghiệp

Trình độ chuyên môn nghiệp vụ của chuyên viên, kĩ thuật và lòng hăng saylàm việc làm việc của họ cũng là yếu tố tác động mạnh mẽ đến sức cạnh tranh củacác sản phẩm trong tuyến Vì khi họ có chuyên môn cao, cộng thêm lòng nhiệthuyết làm việc, nghiên cứu thì sẽ làm tăng năng suất lao động là điều tất yếu

Trang 35

Các doanh nghiệp cần ý thức được rằng R&D gắn bó mật thiết với việc tạo ranhững sản phẩm và những công nghệ mới, có tác động trực tiếp đến tốc độ tăng

trưởng và sự phát triển bền vững của mình Một trong những yếu tố quyết định sự

thành công cho R&D là tính khả thi bởi các công nghệ được lựa chọn phải có khảnăng thương mại hóa cao và có nhà đầu tư tiềm năng Bên cạnh yếu tố thị trường,cần chú trọng đến những nghiên cứu dài hạn với những kết quả có tác động mạnhđến sự phát triển của cả một lĩnh vực công nghệ

1.3.2.6 Giá

Giá là một trong những công cụ quan trọng trong cạnh tranh thường được sửdụng trong giai đoạn đầu của doanh nghiệp Mức giá có vai trò hết sức quan trọngtrong cạnh tranh Nếu chênh lệch về giá giữa doanh nghiệp và đối thủ cạnh tranhlớn hơn chênh lệch về giá trị sử dụng thì có nghĩa doanh nghiệp có lợi thế hơn sovới đối thủ

Để thu hút được khách hàng, doanh nghiệp cần phải xem xét hạ giá thành sảnphẩm Với tuyến sản phẩm doanh nghiệp cần xem xét các giá giữa các sản phẩmtrong tuyến có sự chênh lệch nhiều hay không, việc khách hàng chỉ mua một sảnphẩm trong tuyến với tiêu dùng nhiều sản phẩm trong tuyến thì có sự ưu đãi, khác biệt?Ngoài chỉ tiêu mức giá, người ta còn đánh giá năng lực cạnh tranh của tuyến sản phẩmthông qua sự linh hoạt của giá bán với sự thay đổi của các yếu tố bên ngoài

Doanh nghiệp có thể quyết định lựa chọn chiến lược giá sao cho phù hợp vớichính sách của mình như

- Định giá cao: với chiến lược định giá này, doanh nghiệp tập trung vào giátrị cảm nhận của khách hàng với sản phẩm của mình, sao cho khách hàng thấy sảnphẩm có chất lượng tương xứng với giá tiền bỏ ra

- Định giá thấp: đòi hỏi doanh nghiệp phải tận dụng được năng lực sản xuấtvà giảm các khoản chi phí sản xuất

- Định giá trọn gói: thay vì bán các sản phẩm riêng lẻ, người bán sẽ tập hợpmột số hàng hoá để bán thành bộ hoặcgói Cách định giá cũng phải theo nguyên tắcgiá trọn gói, phải nhỏ hơn tiền mua gói hàng ấy theo phương thức riêng lẻ, và khoản

Trang 36

tiền chênh lệch giữa giá bán trọn gói và tiền mua theo phương thức riêng lẻ phải đủlớn để thu hút những khách hàng đang có ý mua cả gói.

- Định giá theo thị trường: Khi vận dụng chiến lược này thì doanh nghiệpphải tuỳ theo tình hình biến động của thị trường, cạnh tranh trên thị trường về giá cả

để định giá cho phù hợp

1.3.2.7 Quy trình

Với doanh nghiệp doanh nghiệp cung cấp sản phẩm nói chung và sản phẩmdịch vụ nói riêng, nếu doanh nghiệp lựa chọn, đúc kết, xây dựng được cho mìnhmột quy trình cụ thể trong cung ứng sản phẩm của mình sẽ thể hiện được sự chuyênnghiệp, đồng nhất về chất lượng và nâng cao hình ảnh, thương hiệu của mình trongtâm trí người tiêu dùng

1.3.2.8 Chính sách phân phối

Thực tế cho thấy rằng, mạng lưới phân phối của doanh nghiệp được tổ chức,quản lý điều hành một cách hợp lý thì nó sẽ là một phương tiện có hiệu quả để sảnxuất của doanh nghiệp tiếp cận với thị trường Khách hàng bao giờ cũng muốn muahàng ở những nơi mà hình thức mua bán, thanh toán và thuận tiện giao thông Cómạng lưới kênh phân phối tốt sẽ giúp phần làm cho sản phẩm trong tuyến của doanhnghiệp tiếp cận đúng nơi có nhu cầu một cách kịp thời

Để đánh giá năng lực cạnh tranh của sản phẩm thông qua hệ thống phânphối, người ta hay đề cập đến số lượng kênh phân phối, địa điểm đặt kênh phânphối, mức độ trung thành của các trung gian phân phối với công ty và khả năng liênkết các kênh phân phối với nhau

1.3.2.9 Hoạt động xúc tiến thương mại

Xúc tiến thương mại là hoạt động truyền thông tin sản phẩm đến kháchhàng để thuyết phục họ mua bằng nhiều cách khác nhau Xúc tiến thương mại làmột hoạt động marketing đặc biệt và có chủ đích hướng tới việc chào hàng, chiêukhách lập mối quan hệ thuận lợi giữa doanh nghiệp với bạn hàng và tập kháchhàng trọng điểm nhằm phối hợp, triển khai các chiến lược, chương trình marketing

đã chọn của công ty

Trang 37

Đánh giá năng lực cạnh tranh thông qua việc hiệu quả của các chính sáchxúc tiến thương mại mà doanh nghiệp áp dụng cho tuyến sản phẩm của mình.Việc lựa chọn chính sách xúc tiến phù hợp, xác lập ngân sách xúc tiến cụ thể sẽmang lại thành công cho hoạt động xúc tiến của doanh nghiệp, từ đó, sản phẩm,tuyến sản phẩm của doanh nghiệp được nhiều người biết đến hơn, khả năng tiêuthụ cao hơn.

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của tuyến sản phẩm

1.4.2 Các yếu tố bên ngoài

1.4.2.1 Môi trường kinh tế

Lãi suất cho vay của các ngân hàng: vốn vay là yếu tố không thể thiếu trong

cơ cấu vốn của doanh nghiệp Lãi suất tăng ảnh hưởng tới xu thế của tiết kiệm, tiêudùng và đầu tư, do vậy sẽ ảnh hưởng tới hoạt động của các doanh nghiệp Lãi suấttăng sẽ hạn chế nhu cầu vay vốn đầu tư để mở rộng hoạt động kinh doanh, ảnhhưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp Do đó, doanh nghiệp cũng không thể đầu tưnhiều để nghiên cứu, phát triển sản phẩm cũng như khiến giá bán sản phẩm, dịch vụcủa doanh nghiệp tăng lên Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp kém đi nhất làkhi các đối thủ cạnh tranh có tiềm lực mạnh về vốn…

Xu hướng của tỷ giá hối đoái: nhân tố này có tác động nhanh chóng và sâusắc đối với từng quốc gia nói chung và từng doanh nghiệp nói riêng, nhất là trongnền kinh tế mở Nếu đồng nội tệ lên, khi đó, giá bán hàng hóa tính bằng đồng ngoạitệ sẽ cao hơn đối thủ cạnh tranh, ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh về giá của sảnphẩm nói riêng và tuyến sản phẩm nói chung

Tốc độ tăng trưởng: Tốc độ tăng trưởng cao sẽ khiến khả năng thanh toáncủa khách hàng tăng, sức mua tăng Đây là cơ hội tốt cho các doanh nghiệp, nếudoanh nghiệp nào nắm bắt được điều này và có khả năng đáp ứng được nhu cầukhách hàng thì chắc chắn doanh nghiệp đó sẽ thành công và có khả năng cạnhtranh cao, sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp sẽ chiếm được thị phần lớn trênthị trường

Trang 38

1.4.2.2 Môi trường chính trị- pháp luật

Các nhân tố chính trị pháp luật có ảnh hưởng mạnh mẽ tới khả năng cạnhtranh của doanh nghiệp và của các sản phẩm dịch vụ, tuyến sản phẩm thuộc doanhnghiệp đó Một thể chế chính trị ổn định, pháp luật rõ ràng, rộng mở sẽ là cơ sở choviệc đảm bảo sự thuận lợi, bình đẳng cho các doanh nghiệp đưa các sản phẩm củamình tham gia cạnh tranh hiệu quả

Công nghệ thông tin hiện nay đang được nhà nước coi là một ngành kinh tếchủ lực và mũi nhọn Năm 2010, Thủ tướng chính phủ đã phê duyệt đề án: “ĐưaViệt Nam sớm trở thành nước mạnh về CNTT” Bộ Thông tin và truyền thông(TT&TT) đã đưa ra nhiều giải pháp nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp CNTT như: ápdụng chính sách ưu đãi cao nhất theo quy định pháp luật dành cho công nghệ cao,sửa đổi thuế giá trị giá tăng theo hướng đưa sản phẩm và dịch vụ phần mềm vào đốitượng chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT), sửa đổi thuế thu nhập doanh nghiệp theohướng doanh nghiệp cung cấp dịch vụ phần mềm và sản phẩm nội dung đượchưởng mức ưu đãi tương tự như doanh nghiệp sản xuất phần mềm…

1.4.2.3 Môi trường công nghệ

Trong nền kinh tế mở, việc áp dựng các tiến bộ khoa học kĩ thuật trên thếgiới trở nên dễ dàng hơn Sự phát triển nhanh của khao học công nghệ có tác độngmạnh mẽ đến tính chất và giá cả sản phẩm, dịch vụ,nhà cung cấp,m quy trình sảnxuất và vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp Khoa học công nghệ phát triển làm ảnhhưởng đến bản chất cạnh tranh, chuyển từ cạnh tranh giá bán sang chất lượng, cạnhtranh phần giá trị gia tăng của sản phẩm, cạnh tranh giá các sản phẩm và dịch vụ cóhàm lượng công nghệ cao

Ít có ngành công nghiệp và doanh nghiệ nào lại không phụ thuộc vào cơ sởcông nghệ ngày càng hiện đại Các nhà nghiên cứu phát triển và chuyển giao côngnghệ đang lao vào tìm tòi các giải pháp kĩ thuật mới nhằm giải quyết các vấn đề tồntại và xác định các công nghệ hiện tại có thể khai thá trên thị trường Các doanhnghiệp cũng phải cảnh giác đối với các công nghệ mới có thể làm họ bị lạc hậu mộtcách trực tiếp hay gián tiếp luôn theo dõi và đổi mới công nghệ nhằm tạo ra nhữngsản phẩm, xây dựng tuyến sản phẩm phù hợp, thỏa mãn nhu cầu của khách hàng

Trang 39

1.4.2.4 Môi trường văn hóa xã hội

Các giá trị văn hóa xã hội tạo nên nền tảng của xã hội, sở thích, thái độ muasắm của khách hàng Bất kỳ thay đổi nào của các giá trị này đều ảnh hưởng đếnhiệu quả chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp

Các yếu tố như: dân số, cấu trúc tuổi, phân bố địa lý, phân phối thu nhập …tạo nên quy mô thị trường tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp Do đó, doanhnghiệp cần phân tích chúng để tận dụng các cơ hội và giảm nguy cơ, lựa chọn chomình chiến lược sản phẩm, tuyến sản phẩm phù hợp

1.4.2.5 Đối thủ cạnh tranh

Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp hiện có trong ngành là một trong nhữngyếu tố phản ánh bản chất của môi trường này Sự có mặt của các ĐTCT chính trênthị trường và tình hình hoạt động của chúng là lực lượng tác động trực tiếp mạnhmẽ, tức thì tới quá trình hoạt động của các doanh nghiệp Một ngành có nhiều doanhnghiệp khác nhau, nhưng chỉ có một số trong đó đóng vai trò chủ chốt như nhữngĐTCT chính có khả năng chi phối, khống chế thị trường

Để đề ra chiến lược cạnh tranh hợp lý, doanh nghiệp cần phân tích từng đốithủ cạnh tranh để hiểu được thực lực, khả năng phản kháng, cũng như dự đoánchiến lược kinh doanh của các đối thủ Để chống lại các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn,các doanh nghiệp thường thực hiện các chiến lược như: nâng cao chất lượng sảnphẩm, bổ sung những đặc điểm mới của sản phẩm, phát triển tuyến sản phẩm,không ngừng hoàn thiện sản phẩm làm cho các sản phẩm của mình khác biệt, nổitrội, đáp ứng tối đa nhu cầu của khách hàng

Trước những áp lực khác nhau từ các ĐTCT, các doanh nghiệp một mặt phảinhận diện hính xác từng ĐTCT, mặt khác phải theo dõi để kịp thời có đối sách ứngphó với các diễn biến từ phía các ĐTCT

1.4.2.6 Khách hàng

Khách hàng là thị trường của doanh nghiệp, đồng thời, khách hàng lại là mộttrong những lực lượng- yếu tố quan trọng nhất chi phối mang tính quyết định tới cáchoạt động của doanh nghiệp Sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp phụ thuộc

Trang 40

vào khách hàng, do đó doanh nghiệp cần phải đáp ứng ngày một tốt hơn nhu cầucủa khách hàng, đáp ứng chuỗi giá trị dành cho khách hàng Mỗi sự biến đổi về nhucầu, quyết định mua sắm của khách hàng đều buộc doanh nghiệp phải xem xét lạicác quyết định marketing của mình Nếu như sản phẩm mà doanh nghiệp đưa ra thịtrường không có nhu cầu hoặc có ít nhu cầu thì giá có thấp tới đâu hay quảng cáohấp dẫn thế nòa thì cũng là hoàn toàn vô nghĩa

Do đó, khi hoạch định chiến lược sản phẩm, cần phải nghiên cứ phong tụctập quán, lối sống, thị hiếu, động cơ mua của từng khu vực thị trường Doanhnghiệp phải có chiến lược thích nghi sao cho tạo ra những ưu thế cho sản phẩm củadoanh nghiệp mình

1.4.2.7 Nhà cung ứng

Không chỉ khách hàng, mà doanh nghiệp luôn phải chịu áp lực từ phía các

tổ chức cung ứng thiết bị, nguyên vật liệu, vốn, lực lượng lao động Ảnh hưởngcủa nhà cung ứng đối với năng lực cạnh tranh của tuyến sản phẩm của doanhnghiệp:

Đối với nhà cung cấp vật tư thiết bị: Doanh nghiệp cần phải liên hệ cho mìnhnhiều nhà cung ứng để tránh tình trạng phụ thuộc quá nhiều vào một nhà cung ứng,nếu lệ thuộc quá nhiều vào một nhà cung ứng doanh nghiệp có khả năng bị các tổchức này gây khó khăn bằng cách tăng giá, giảm chất lượng hàng hóa hoặc dịch vụ

đi kèm

Đối với nhà cung cấp vốn: hầu hết các doanh nghiệp đều phải vay vốn để tiếnhành các hoạt động kinh doanh Để tránh tình trạng lệ thuộc quá nhiều vào một loạihình huy động vốn nghiệp cần nghiên cứu một cơ cấu vốn hợp lý

Nguồn lao động: Nguồn nhân lực là yếu tố quan trọng để doanh nghiệp pháttriển bền vững, chính vì vậy doanh nghiệp cần có chính sách tuyển dụng và đào tạohợp lý để thu hút, chủ động nguồn lao động nhất là đội ngũ lao động có trình độ

1.4.2.8 Sản phẩm thay thế

Sản phẩm và dịch vụ thay thế là những sản phẩm, dịch vụ có thể thỏa mãnnhu cầu tương đương với các sản phẩm dịch vụ trong ngành

Ngày đăng: 13/05/2015, 08:29

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Bộ Tài chính (2004), Thông tư số 123/2004/TT-BTC hướng dẫn thực hiện ưu đãi về thuế đối với doanh nghiệp phần mềm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 123/2004/TT-BTC hướng dẫn thực hiện ưu đãi về thuế đối với doanh nghiệp phần mềm
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2004
[2] Chính phủ (2000), Nghị Quyết 7/2000/NQ-CP Xây dựng và phát triển công nghiệp phần mềm giai đoạn 2000-2005, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị Quyết 7/2000/NQ-CP Xây dựng và phát triển công nghiệp phần mềm giai đoạn 2000-2005
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2000
[4] Đỗ Đức Bình và Nguyễn Thường Lạng (2004), Giáo trình Kinh tế Quốc tế, Đại học kinh tế quốc dân, Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế Quốc tế
Tác giả: Đỗ Đức Bình và Nguyễn Thường Lạng
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật
Năm: 2004
[5] Đỗ Thắng Hải (2007), Đẩy mạnh xúc tiến thương mại, xây dựng thương hiệu cho ngành công nghiệp phần mềm Việt Nam, Cục Xúc tiến thương mại - Bộ Công Thương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đẩy mạnh xúc tiến thương mại, xây dựng thương hiệu cho ngành công nghiệp phần mềm Việt Nam
Tác giả: Đỗ Thắng Hải
Năm: 2007
[7] TS.Dương Ngọc Dũng, Chiến lược cạnh tranh theo lý thuyết Michael E. Porter, NXB tổng hợp TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược cạnh tranh theo lý thuyết Michael E. "Porter
Nhà XB: NXB tổng hợp TPHCM
[9] Hiệp hội doanh nghiệp phần mềm Việt Nam (2008), Tổng quan phát triển thị trường phần mềm Việt Nam”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng quan phát triển thị trường phần mềm Việt Nam
Tác giả: Hiệp hội doanh nghiệp phần mềm Việt Nam
Năm: 2008
[10] Lê Trung Việt (2008), Một thử nghiệm xếp hạng doanh nghiệp Công nghệ Thông tin Việt Nam, Hội Tin học Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một thử nghiệm xếp hạng doanh nghiệp Công nghệ Thông tin Việt Nam
Tác giả: Lê Trung Việt
Năm: 2008
[11] Nguyễn Hữu Thắng (2008), Nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay , Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay
Tác giả: Nguyễn Hữu Thắng
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị quốc gia
Năm: 2008
[3] Đại từ điển tiếng Việt, Nxb Văn hóa – Thông tin, Hà Nội, tr.1172 Khác
[6] Giáo trình Kinh Tế học Chính trị Mac-Lenin, Nxb Chính trị quôc gia, Hà Nội Khác
[13] Thủ Tướng Chính phủ (2000), Quyết định 128/2000/QĐ-TTg Một số chính sách và biện pháp khuyến khích đầu tư và phát triển công nghiệp phần mềm Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.7. Đánh giá của KH về hiệu quả đạt được khi sử dụng ERP SAP B1 - Nâng cao năng lực cạnh tranh cho tuyến sản phẩm phần mềm quản trị doanh nghiệp của công ty Cổ phần Giải pháp Truyền thông Apzon
Hình 2.7. Đánh giá của KH về hiệu quả đạt được khi sử dụng ERP SAP B1 (Trang 55)
Hình 2.8. Đánh giá của khách hàng khi sử dụng giải pháp ERP SAP B1 - Nâng cao năng lực cạnh tranh cho tuyến sản phẩm phần mềm quản trị doanh nghiệp của công ty Cổ phần Giải pháp Truyền thông Apzon
Hình 2.8. Đánh giá của khách hàng khi sử dụng giải pháp ERP SAP B1 (Trang 55)
Hình 2.18. Đánh giá của khách hàng về khả năng phân phối của Apzon - Nâng cao năng lực cạnh tranh cho tuyến sản phẩm phần mềm quản trị doanh nghiệp của công ty Cổ phần Giải pháp Truyền thông Apzon
Hình 2.18. Đánh giá của khách hàng về khả năng phân phối của Apzon (Trang 68)
Bảng 2.22. Số lượng khách hàng mới của Apzon từ năm 2011- 2014 - Nâng cao năng lực cạnh tranh cho tuyến sản phẩm phần mềm quản trị doanh nghiệp của công ty Cổ phần Giải pháp Truyền thông Apzon
Bảng 2.22. Số lượng khách hàng mới của Apzon từ năm 2011- 2014 (Trang 83)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w