Phân tích thực trạng hoạt động huy động vốn tiền gửi tại Ngân hàng TMCP Việt Nam thịnh vượng - chi nhánh Hoàng Quốc Việt...23 2.3.1 Đánh giá về kết quả hoạt động huy động vốn tiền gửi củ
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian thực tập tại Ngân hàng TMCP Việt Nam thịnh vượng - chinhánh Hoàng Quốc Việt và hoàn thành báo cáo thực tập, ngoài sự cố gắng của bảnthân, em được sự giúp đỡ của ban lãnh đạo, các anh chị cán bộ công nhân viên chinhánh Hoàng Quốc Việt và đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của cô giáo Đặng ThịMinh Nguyệt, em có điều kiện nắm bắt tổng bắt tổng quát chung về tình hình hoạtđộng của ngân hàng, giúp em tìm hiểu sâu hơn về vấn đề nghiên cứu, tiến hành hoànthiện được khóa luận tốt nghiệp của mình Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến:
Ban lãnh đạo Ngân hàng TMCP Việt Nam thịnh vượng - chi nhánh HoàngQuốc Việt, các anh chị các phòng ban đã tạo điều kiện thuận lợi cho em được thựctập công tác thực tế, học hỏi kinh nghiệm và giúp đỡ em trong quá trình thực tập
Các thầy cô giáo trong khoa Tài chính – Ngân hàng đã trang bị cho em kiếnthức chuyên môn cần thiết cho khóa luận
Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến cô giáo Th.S Đặng Thị MinhNguyệt, cô giáo đã trực tiếp, tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em để em hoàn thành tốtKhóa luận tốt nghiệp này
Mặc dù em đã cố gắng tìm hiểu, nghiên cứu trong quá trình thực tập vànghiên cứu đề tài này, nhưng do hạn chế về thời gian, kiến thức và kinh nghiệmthực tế nên Khóa luận sẽ có những thiếu sót, hạn chế Em mong nhận được sự đánhgiá của các thầy giáo, cô giáo để Khóa luận của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn.
Hà Nội, ngày 01 tháng 05 năm 2015
Sinh viên thực hiện Nguyễn Thị Hòa
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT v
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Bố cục khóa luận 3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TIỀN GỬI VÀ HUY ĐỘNG TIỀN GỬI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4
1.1 Tổng quan về Ngân hàng thương mại 4
1.1.1 Khái niệm về NHTM 4
1.1.2 Chức năng của NHTM 4
1.1.3 Vai trò của NHTM 5
1.1.4 Các hoạt động cơ bản của NHTM 7
1.2 Tiền gửi và huy động tiền gửi của ngân hàng thương mại 9
1.2.1 Vốn tiền gửi của NHTM 9
1.2.2 Hoạt động huy động vốn tiền gửi của ngân hàng thương mại 10
1.3 Các tiêu chí đánh giá kết quả hoạt động huy động vốn tiền gửi của ngân hàng thương mại 13
1.3.1 Tỉ tệ tăng trưởng vốn tiền gửi huy động 13
1.3.2 Cơ cấu vốn tiền gửi huy động: 14
1.3.4 Tỷ lệ đáp ứng nhu cầu vay năm 14
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn tiền gửi của NHTM 15
1.4.1 Các nhân tố môi trường kinh doanh 15
1.4.2 Các nhân tố bên trong ngân hàng 17
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG - CHI NHÁNH HOÀNG QUỐC VIỆT 19
2.1 Giới thiệu khái quát về đơn vị thực tập 19
Trang 32.1.1 Khái quát về Ngân hàng TMCP Việt Nam thinh vượng - chi nhánh Hoàng
Quốc Việt 19
2.1.2 Chức năng nhiệm vụ 19
2.1.3 Cơ cấu tổ chức điều hành 20
2.1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng Việt Nam Thịnh vượng - chi nhánh Hoàng Quốc Việt 21
2.2 Thực trạng hoạt động huy động vốn tiền gửi tại Ngân hàng TMCP Việt Nam thịnh vượng - chi nhánh Hoàng Quốc Việt 23
2.2.1 Phân tích thực trạng hoạt động huy động vốn tiền gửi tại Ngân hàng TMCP Việt Nam thịnh vượng - chi nhánh Hoàng Quốc Việt 23
2.3.1 Đánh giá về kết quả hoạt động huy động vốn tiền gửi của Ngân hàng TMCP Việt Nam thịnh vượng - chi nhánh Hoàng Quốc Việt 30
CHƯƠNG 3: CÁC PHÁT HIỆN NGHIÊN CỨU VÀ CÁC GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG TIỀN GỬI CỦA NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG CHI NHÁNH HOÀNG QUỐC VIỆT 36
3.1 Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu 36
3.1.1 Những kết quả đạt được 36
3.1.2 Những hạn chế và nguyên nhân tồn tại hạn chế 37
3.2 Định hướng phát triển của Ngân hàng TMCP Việt Nam thịnh vượng - chi nhánh Hoàng Quốc Việt tới năm 2020 39
3.3 Giải pháp hoàn thiện hoạt động huy động vốn tiền gửi tại Ngân hàng TMCP Việt Nam thịnh vượng - chi nhánh Hoàng Quốc Việt 40
3.3.1 Chính sách sản phẩm 40
3.3.2 Chú trọng cải thiện cơ cấu nguồn vốn, tập trung vào vốn trung và dài hạn - đa dạng các hình thức huy động vốn 41
3.3.3 Nâng cao chất lượng phục vụ 42
3.3.4 Tăng cường hoạt động marketing, quảng bá sản phẩm 43
3.4 Kiến nghị 44
3.4.1 Kiến nghị đối NHNN 44
3.4.2 Kiến nghị đối hội sở Ngân hàng TMCP Việt Nam thịnh vượng 45
KẾT LUẬN 46
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 47
Trang 4DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Bảng báo cáo kết quả kinh doanh của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh vượng – chi nhánh Hoàng Quốc Việt 22Bảng 2.2 Bảng các chỉ tiêu tài chính của của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh vượng – chi nhánh Hoàng Quốc Việt 23Bảng 2.3: Quy mô vốn tiền gửi huy động tại Ngân hàng TMCP Việt Nam thịnh vượng - chi nhánh Hoàng Quốc Việt 25Bảng 2.4 : Cơ cấu vốn tiền gửi tại phân theo đối tượng gửi tiền của Ngân hàng
TMCP Việt Nam Thịnh vượng – chi nhánh Hoàng Quốc Việt 27Bảng 2.5: Cơ cấu vốn tiền gửi tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh vượng – chi nhánh Hoàng Quốc Việt phân theo kỳ hạn gửi tiền 29Bảng 2.6: Chi phí lãi tiền gửi Ngân hàng TMCP Việt Nam thịnh vượng - chi nhánh Hoàng Quốc Việt 31Bảng 2.7: Tương quan giữa vốn tiền gửi và dư nợ cho vay tại Ngân hàng TMCP Việt Nam thịnh vượng - chi nhánh Hoàng Quốc Việt 33Bảng 2.8: Tỷ lệ đáp ứng của vốn huy động ngắn hạn cho các khoản vay ngắn hạn 33Bảng 2.9: Tỷ lệ đáp ứng của vốn huy động trung và dài hạn cho các khoản vay
trung và dài hạn 35
Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức hoạt động của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh vượng - chi nhánh Hoàng Quốc Việt 20Biểu đồ 2.1: Quy mô vốn tiền gửi huy động gửi tiền của Ngân hàng TMCP Việt Nam thịnh vượng - chi nhánh Hoàng Quốc Việt 25Biều đồ 2.2: Cơ cấu vốn tiền gửi huy động theo đối tượng gửi tiền của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh vượng – chi nhánh Hoàng Quốc Việt 28Biều đồ 2.3: Cơ cấu vốn huy động phân theo kỳ hạn của Ngân hàng TMCP Việt Nam thịnh vượng - chi nhánh Hoàng Quốc Việt 30Biểu đồ 2.4: Chi phí huy động vốn tiền gửi Ngân hàng TMCP Việt Nam thịnh
vượng - chi nhánh Hoàng Quốc Việt 31Biểu đồ 2.5: Biểu đồ tương quan vốn huy động và cho vay của Ngân hàng TMCP Việt Nam thịnh vượng - chi nhánh Hoàng Quốc Việt 32Biểu đồ 2.6: Tỷ lệ đáp ứng của vốn huy động ngắn hạn cho các khoản ngắn hạn 33Biểu đồ 2.7: Tỷ lệ đáp ứng của vốn huy động trung và dài hạn cho các khoản vay trung và dài hạn 35
Trang 5DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
NHNN : Ngân hàng Nhà nướcTMCP : Thương mại cổ phầnNHTM : Ngân hàng thương mạiTCTD : Tổ chức tín dụng
Trang 6PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết
Vốn luôn là một trong những yếu tố đầu vào cơ bản nhất thiết phải có của bất
cứ hoạt động kinh doanh nào trong mỗi doanh nghiệp Nếu không có vốn thì khôngthể thực hiện được các mục tiêu kinh tế xã hội nói chung của Nhà nước, cũng nhưcác mục tiêu của doanh nghiệp nói riêng Ngân hàng thương mại với tư cách là mộtdoanh nghiệp, có hoạt động truyền thống là huy động vốn và cho vay thu lãi thìnguồn vốn còn quyết định tới năng lực cạnh tranh của ngân hàng
Nguồn vốn của NHTM được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau vốn tự cócủa ngân hàng, vốn tiền gửi, vốn đi vay… Trong đó vốn huy động từ tiền gửi luônchiếm tỷ trọng lớn, thường trên 50% tổng nguồn vốn của các NHTM Thực tế đãchứng minh: Một ngân hàng có nguồn vốn lớn là điều kiện thuận lợi đối với ngânhàng trong việc mở rộng quan hệ tín dụng với các thành phần kinh tế xét trên cả quy
mô, khối lượng tín dụng, và giúp ngân hàng mở rộng các dịch vụ kèm theo, thu hútngày càng nhiều khách hàng, tăng doanh số hoạt động và là điều kiện để ngân hàng
bổ sung thêm vốn tự có, tăng cường cơ sở vật chất kĩ thuật và quy mô hoạt độngtrên mọi lĩnh vực
Đối với Ngân hàng TMCP Việt Nam thịnh vượng nói chung và NHTM ViệtNam thịnh vượng - chi nhánh Hoàng Quốc Việt nói riêng thì hoạt động huy độngvốn trong đó chủ yếu là huy động vốn tiền gửi giữ vai trò quyết định tới sự tồn tài
và phát triển của ngân hàng Một ngân hàng có thế mạnh về vốn thì sẽ có nhiềuthuận lợi trong việc phát triển các dịch vụ, đẩy mạnh kinh doanh, mở rộng thịtrường Trong các năm vừa qua chi nhánh Hoàng Quốc Việt đã đạt được nhiều kếtquả trong lĩnh vực hoạt động của mình: sự tăng trưởng dịch vụ thanh toán, pháthành thẻ ATM của ngân hàng cũng phát triển mạnh… tuy nhiên về hoạt động huyđộng vốn tiền gửi cho thấy chi nhánh còn tồn tại một hạn chế lớn là lượng vốn tựhuy động khá khiêm tốn so với tổng dư nợ của chi nhánh
Vì vậy mỗi ngân hàng đều cần phải quan tâm đến công tác huy động vốn, đápứng yêu cầu kinh doanh của bản thân ngân hàng và nhu cầu vốn cho nền kinh tế
Trang 7Nhận thức được tầm quan trọng đó, với những kiến thức đã học được ở trường,cùng những kiến thức đã thu thập được trong thời gian thực tập, tìm hiểu tình hìnhthực tế tại Ngân hàng TMCP Việt Nam thịnh vượng - chi nhánh Hoàng Quốc Việt,
em xin chọn đề tài: “Huy động tiền gửi của Ngân hàng TMCP Việt Nam thịnhvượng - chi nhánh Hoàng Quốc Việt” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình
2 Mục đích nghiên cứu
- Hệ thống hóa những vấn đề cơ bản về cơ sở lý luận trong huy động vốn tiền
gửi tại Ngân hàng TMCP Việt Nam thịnh vượng - chi nhánh Hoàng Quốc Việt
- Phân tích, tìm hiểu thực trạng huy động vốn tiền gửi tại chi nhánh, phân tích
các nhân tố môi trường kinh doanh: chính sách pháp luật, yếu tố cung cầu, lạm phát,
…
- Nhận dạng thành công các vấn đề tồn tại và nguyên nhân trong Ngân hàng
TMCP Việt Nam thịnh vượng - chi nhánh Hoàng Quốc Việt
- Trên cơ sở phân tích thực trạng, kết hợp với phân tích cá yếu tổ môi trường
kinh doanh của đơn vị thực tập, đưa ra các kết luận và đề xuất giải pháp còn nhằmđẩy mạnh công tác huy động tiền gửi của Ngân hàng TMCP Việt Nam thịnh vượng
- chi nhánh Hoàng Quốc Việt
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu về Tiền gửi và Huy động
tiền gửi của Ngân hàng TMCP Việt Nam thịnh vượng - chi nhánh Hoàng Quốc Việt
- Phạm vi nghiên cứu: Khóa luận tập trung phân tích thực trạng huy động
tiền gửi của Ngân hàng TMCP Việt Nam thịnh vượng - chi nhánh Hoàng Quốc Việttrong giai đoạn từ năm 2012 tới năm 2014
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
Thực hiện khóa luận, em đã dùng các dữ liệu được thu thập từ nguồn sau:
- Giáo trình, tài liệu về hoạt động của NHTM, các quy đinh pháp luật về các
TCTD, các điều luật liên quan đến lĩnh vực huy động tiền gửi của NHTM
Trang 8- Số liệu thực tế trên báo cáo thường niên, báo cáo tài chính của Ngân hàng
TMCP Việt Nam thịnh vượng - chi nhánh Hoàng Quốc Việt trong giai đoạn năm
2012 – 2014 (tài liệu nội bộ của VPBank Hoàng Quốc Việt)
Phươg pháp xử lý dữ liệu:
- Phương pháp thống kê tổng hợp: Thống kê tổng hợp các dữ liệu thứ cấp thu
thập được
- Phương pháp so sánh kết hợp bảng biểu, biểu đồ: Các dữ liệu thu được thể
hiện được sự tăng giảm các chỉ tiêu qua các năm, so sánh với kế hoạch, chỉ tiêu đã
đề ra để đánh giá được sự thành công hay hạn chế
- Phương pháp phân tích: Kết hợp các phương pháp trên để tổng hợp phân
tích dữ liệu, đánh giá thực trạng huy động vốn tiền gửi tại Ngân hàng TMCP ViệtNam thịnh vượng - chi nhánh Hoàng Quốc Việt và thông qua dữ liệu ngoại vi đểphân tích tác động của các yếu tố bên ngoài và bên trong Kết hợp so sánh để từ đóđưa ra giải pháp khắc phục
5 Bố cục khóa luận
Về kết cấu, ngoài phần mở đầu và kết luận, khóa luận gồm 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động huy động vốn tiền gửicủa ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng TMCP ViệtNam thịnh vượng - chi nhánh Hoàng Quốc Việt
Chương 3: Các phát hiện nghiên cứu các giải pháp nhằm hoàn thiện hoạtđộng huy động tiền gửi của Ngân hàng TMCP Việt Nam thịnh vượng - chi nhánhHoàng Quốc Việt
Trang 9CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TIỀN GỬI VÀ HUY ĐỘNG TIỀN GỬI
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Tổng quan về Ngân hàng thương mại
1.1.1 Khái niệm về NHTM
TheoĐạo luật ngân hàng của Pháp (1941) đã định nghĩa: "NHTM là những xínghiệp hay cơ sở mà nghề nghiệp thường xuyên là nhận tiền bạc của công chúngdưới hình thức ký thác, hoặc dưới các hình thức khác và sử dụng tài nguyên đó chochính họ trong các nghiệp vụ về chiết khấu, tín dụng và tài chính"
NHTM là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng
và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi
nhuận (Theo khoản 3, Điều 4, Luật các tổ chức tín dụng 2010).
Từ những nhận định trên có thể thấy NHTM là một trong những định chế tàichính mà đặc trưng là cung cấp đa dạng các dịch vụ tài chính với nghiệp vụ cơ bản
là nhận tiền gửi, cho vay và cung ứng các dịch vụ thanh toán Ngoài ra, NHTM còncung cấp nhiều dịch vụ khác nhằm thoả mãn tối đa nhu cầu về sản phẩm dịch vụcủa xã hội
1.1.2 Chức năng của NHTM
Chức năng trung gian thanh toán
Chức năng trung gian thanh toán có nghĩa là ngân hàng thực hiện thanh toán
hộ cho khách hàng bằng cách chuyển tiền từ tài khoản này sang tài khoản khác theoyêu cầu của họ Thông qua chức năng này ngân hàng đóng vai trò là người "thủquỹ" cho các doanh nghiệp và cá nhân bởi ngân hàng là người giữ tiền của kháchhàng, chi tiền hộ cho khách hàng Nền kinh tế thị trường càng phát triển thì chứcnăng này của ngân hàng ngày càng được mở rộng
Thông qua chức năng trung gian thanh toán, hệ thống ngân hàng thương mạigóp phần phát triển nền kinh tế Khi khách hàng thực hiện thanh toán qua ngân hàng
sẽ làm giảm rủi ro, giảm chi phí thanh toán cho khách hàng đồng thời tốc độ luânchuyển vốn kinh doanh của khách hàng nhanh hơn, làm cho hiệu quả sử dụng vốn
Trang 10của khách hàng tăng Đối với NHTM, chức năng này góp phần tăng lợi nhuận củangân hàng thông qua việc thu lệ phí thanh toán Hơn nữa, nó lại tăng nguồn vốn chovay của ngân hàng thể hiện trên số dư có tài khoản tiền gửi của khách hàng Chứcnăng này cũng chính là cơ sở để hình thành chức năng tạo tiền của NHTM.
Chức năng làm trung gian tài chính
Với chức năng trung gian tín dụng, NHTM làm "cầu nối" giữa người thừa vốn
và người thiếu vốn và nó đã không chỉ đem lại lợi ích cho những người dư thừa vốn
và những người thiếu vốn mà còn đem lại lợi ích kinh tế cho bản thân nó và nềnkinh tế Đối với ngân hàng, đây là lợi nhuận của ngân hàng từ chênh lệch giữa lãisuất cho vay và lãi suất tiền gửi hoặc hoa hồng môi giới Với chức năng này, ngânhàng đã biến vốn nhàn rỗi không hoạt động thành vốn hoạt động, kích thích quátrình luân chuyển vốn, thúc đẩy sản xuất kinh doanh
Chức năng tạo tiền
Đây là hệ quả của hai chức năng trên trong hoạt động ngân hàng: Từ một số
dự trữ ban đầu thông qua quá trình cho vay và thanh toán bằng chuyển khoản củangân hàng thì lượng tiền gửi mới được tạo ra và nó lớn hơn so với lượng dự trữ banđầu gấp nhiều lần, gọi là quá trình tạo tiền của hệ thống ngân hàng
Một ngân hàng sau khi nhận một món tiền gửi, trên tài khoản tiền gửi củakhách hàng tại ngân hàng sẽ có số dư Với số tiền này sau khi đã để lại một khoản
dự trữ bắt buộc, ngân hàng sư đem đi đầu tư, cho vay từ đó nó sẽ chuyển sang vốntiền gửi của ngân hàng khác Với vòng quay của vốn thông qua chức năng tín dụng
và thanh toán của ngân hàng NHTM thực hiện được chức năng tạo tiền
1.1.3 Vai trò của NHTM.
NHTM là nơi cung cấp vốn cho nền kinh tế
Khi nhắc tới vai trò của NHTM thì không thể không nhắc tới vi trò cung ứngvốn đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh của các chủ thể trong nền kinh tế Để cóthể tiến hành hoạt động hoạt động sản xuất kinh doanh điều đầu tiên cần đó là vốn.Nếu không có vốn sẽ mất cơ hội đầu tư và lợi nhuận
Trang 11NHTM là công cụ để Nhà nước điều tiết kinh tế vĩ mô
NHNN có nhiệm vụ xây dựng và thực thi chính sách tiền tệ thông qua cáccông cụ như: thị trường mở, dự trữ bắt buộc, lãi suất,… thì các NHTM một mặtchịu sự tác động trực tiếp của các công cụ này mặt khác nó còn tham gia điều tiếtgián tiếp vĩ mô nền kinh tế thông qua mối quan hệ với các tổ chức kinh tế, cá nhân
về các hoạt động tài chính tín dụng Nói cách khác, thông qua hoạt động của NHTMvới các chủ thể khác trong nền kinh tế, mọi thông tin có liên quan đến việc hoạchđịnh chính sách tiền tệ sẽ được phản hồi lại NHNN Giúp NHNN có thể hoạch địnhcác chính sách vĩ mô phù hợp trong từng thời kỳ để đảm bảo thúc đẩy nền kinh tếtăng trưởng và phát triển ổn định
NHTM là cầu nối giữa doanh nghiệp với thị trường
Các doanh nghiệp không thể trông chờ vào vốn tự có mà phải biết khai tháccác nguồn vốn tài trợ khác cho hoạt động của mình Nguồn vốn tín dụng củaNHTM sẽ giúp doanh nghiệp giải quyết được khó khăn đó Như vậy, ngân hàngchính là cầu nối đưa doanh nghiệp đến với thị trường giúp doanh nghiệp tìm kiếmđược đầu vào, bôi trơn hoạt động sản xuất kinh doanh làm cho nó phát huy hiệu quảmột cách tốt nhất trên thị trường, giúp doanh nghiệp và cả thị phần gần nhau hơn cả
về không gian và thời gian
NHTM là cầu nối nền tài chính quốc gia với nền tài chính quốc tế
Trong thời đại ngày nay, mỗi quốc gia độc lập thường xuyên tiến hành nhữngmối quan hệ đa dangj và phức tạp trên nhiều lĩnh vực: kinh tế, chính trị, xã hội,ngoại giao,… trong đó quan hệ kinh tế thường chiếm vị trí quan trọng Áp lực cạnhtranh buộc nền kinh tế mỗi quốc gia khi mở cửa hội nhập phải có tiềm lực lớn mạnh
và toàn diện về mọi mặt mà quan trọng nhất là tài chính Vai trò của hệ thống cácNHTM có ý nghĩa to lớn cho việc để nền kinh tế quốc gia có thể hòa nhập nền kinh
tế thế giới
Trang 121.1.4 Các hoạt động cơ bản của NHTM
Huy động vốn
Đây là nghiệp vụ cơ bản, quan trọng nhất, ảnh hưởng tới chất lượng hoạt độngcủa ngân hàng Vốn được ngân hàng huy động dưới nhiều hình thức khác nhau nhưhuy động dưới hình thức tiền gửi, đi vay, phát hành giấy tờ có giá Mặt khác trên cơ
sở nguồn vốn huy động được, ngân hàng tiến hành cho vay phục vụ cho nhu cầuphát triển sản xuất, cho các mục tiêu phát triển kinh tế của địa phương và cả nước.Nghiệp vụ huy động vốn của ngân hàng ngày càng mở rộng, tạo uy tín của ngânhàng ngày càng cao, các ngân hàng chủ động trong hoạt động kinh doanh, mở rộngquan hệ tín dụng với các thành phần kinh tế và các tổ chức dân cư, mang lại lợinhuận cho ngân hàng Do đó các NHTM phải căn cứ vào chiến lược, mục tiêu pháttriển kinh tế của đất nước, của địa phương Từ đó đưa ra các loại hình huy động vốnphù hợp nhất là các nguồn vốn trung, dài hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sựnghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
Hoạt động sử dụng vốn
Đây là nghiệp vụ trực tiếp mang lại lợi nhuận cho ngân hàng, nghiệp vụ sửdụng vốn của ngân hàng có hiệu quả sẽ nâng cao uy tín của ngân hàng, quyết địnhnăng lực cạnh tranh của ngân hàng trên thị trường Do vậy ngân hàng cần phảinghiên cứu và đưa ra chiến lược sử dụng vốn của mình sao cho hợp lý nhất
- Tiến hành cho vay
Cho vay là hoạt động quan trọng nhất của các NHTM Theo thống kê, nhìnchung thì khoảng 60%- 75% thu nhập của ngân hàng là từ các hoạt động cho vay.Thành công hay thất bại của một ngân hàng tuỳ thuộc chủ yếu vào việc thực hiện kếhoạch tín dụng và thành công của tín dụng xuất phát từ chính sách cho vay của ngânhàng Các loại cho vay có thể phân loại bằng nhiều cách, bao gồm: mục đích, hìnhthức bảo đảm, kỳ hạn, nguồn gốc và phương pháp hoàn trả
- Tiến hành đầu tư
Đi đôi với sự phát triển của xã hội là sự xuất hiện của hàng loạt những nhu cầukhác nhau Với tư cách là một chủ thể hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ, đòi hỏi
Trang 13ngân hàng phải luôn nắm bắt được thông tin, đa dạng các nghiệp vụ để cung cấpđầy đủ kịp thời nguồn vốn cho nền kinh tế Ngoài hình thức phổ biến là cho vay,ngân hàng còn sử dụng vốn để đầu tư Có 2 hình thức chủ yếu mà các NHTM có thểtiến hành là:
+ Đầu tư vào mua bán kinh doanh các chứng khoán hoặc đầu tư góp vốn vào
các doanh nghiệp, các công ty khác
+ Đầu tư vào trang thiết bị TSCĐ phục vụ cho hoạt động kinh doanh của
ngân hàng
- Nghiệp vụ ngân quỹ.
Lợi nhuận luôn là mục tiêu cuối cùng mà các chủ thể khi tham gia tiến hànhsản xuất kinh doanh Tuy nhiên, đằng sau mục tiêu quan trọng đó là hàng loạt cácnhân tố cần quan tâm Một trong những nhân tố đó là tính an toàn Nghề ngân hàng
là một nghề kinh doanh đầy mạo hiểm, trong hoạt động của mình, ngân hàng khôngthể bỏ qua sự “an toàn” Vì vậy, ngoài việc cho vay và đầu tư để thu được lợinhuận, ngân hàng còn phải sử dụng một phần nguồn vốn huy động được để đảmbảo an toàn về khả năng thanh toán và thực hiện các quy định về dự trữ bắt buộc doNHNN đề ra
Nghiệp vụ khác
Là trung gian tài chính, ngân hàng có rất nhiều lợi thế Một trong những lợithế đó là ngân hàng thay mặt khách hàng thực hiện thanh toán giá trị hàng hoá vàdịch vụ Để thanh toán nhanh chóng, thuận tiện và tiết kiệm chi phí, ngân hàng đưa
ra cho khách hàng nhiều hình thức thanh toán như thanh toán bằng séc, uỷ nhiệmchi, nhờ thu , các loại thẻ,… cung cấp mạng lưới thanh toán điện tử, kết nối các quỹ
và cung cấp tiền giấy khi khách hàng cần Mặt khác, các NHTM còn tiến hành môigiới, mua, bán chứng khoán cho khách hàng và làm đại lý phát hành chứng khoáncho các công ty Ngoài ra ngân hàng còn thực hiện các dịch vụ uỷ thác như uỷ tháccho vay, uỷ thác đầu tư, uỷ thác cấp phát, uỷ thác giải ngân và thu hộ…
Như vậy, các nghiệp vụ trên nếu thực hiện tốt sẽ đảm bảo cho ngân hàng tồntại và phát triển vững mạnh trong môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt như
Trang 14hiện nay Vì các nghiệp vụ trên có mối liên hệ chặt chẽ thường xuyên tác động qualại với nhau Nguồn vốn huy động ảnh hưởng tới quyết định sử dụng vốn, ngược lạinhu cầu sử dụng vốn ảnh hưởng tới quy mô, cơ cấu của nguồn vốn huy động Cácnghiệp vụ trung gian tạo thêm thu nhập cho ngân hàng nhưng mục đích chính là thu hútkhách hàng, qua đó tạo điều kiện cho việc huy động và sử dụng vốn có hiệu quả.
1.2 Tiền gửi và huy động tiền gửi của ngân hàng thương mại
1.2.1 Vốn tiền gửi của NHTM
1.2.1.1 Khái niệm vốn tiền gửi của NHTM
NHTM là trung gian tài chính với chức năng cơ bản là đi vay để cho vay Dùdưới bất kỳ hình thức nào các NHTM luôn đặt lợi nhuận lên hàng đầu Để đạt đượcđiều đó, công cụ cần thiết mà các ngân hàng phải có là vốn Tuy nhiên một ngânhàng không thể hoạt động kinh doanh tốt nếu các hoạt động nghiệp vụ của nó hoàntoàn phụ thuộc vào vốn đi vay Ngược lại, một ngân hàng với nguồn vốn huy độngdồi dào sẽ hoàn toàn tự quyết trong hoạt động kinh doanh của mình, nắm bắt đượccác cơ hội kinh doanh Nguồn vốn huy động dồi dào cũng giúp ngân hàng đa dạnghoá các hoạt động kinh doanh nhằm phân tán rủi ro và thu được lợi nhuận cao vìmục tiêu an toàn và hiệu quả Vậy vốn là cơ sở để ngân hàng tạo ra thế chủ độngtrong kinh doanh
- Ngân hàng hoạt động trong lĩnh vực tiền tệ, với chức năng huy động vốn và
sử dụng vốn để cho vay và đầu tư Ngân hàng huy động vốn từ dân chúng, trả lãicho khoản tiền gửi đó, sử dụng vốn đó cho mục đích kinh doanh của mình Vì thếvốn tiền gửi là nguồn vốn quan trọng nhất trong hoạt động kinh doanh của NHTM
- Khái niệm: “Tiền gửi là tài sản bằng tiền mặt của cá tổ chức và cá nhân mà
ngân hàng đang tạm thời quản lý sử dụng với trách nhiệm hoàn trả” (Giáo trình Quản trị tác nghiệp Ngân hàng thương mại Trường Đại học Thương mại).
1.2.1.2 Đặc điểm của vốn tiền gửi của NHTM.
- Tiền gửi trong NHTM chiểm tỷ trọng lớn, thông thường chiếm 50% trongtổng nguồn vốn của NHTM: Các NHTM hoạt động được chủ yếu nhờ vào nguồnvốn tiền gửi Do nguồn vốn này chiếm tỷ trọng lớn nên hầu hết các hoạt động chính
Trang 15của ngân hàng đều dựa vào nguồn vốn này, là nguồn gốc sâu xa của lợi nhuận và sựphát triển của ngân hàng.
- Tiền gửi là nguồn vốn không ổn định: Khách hàng có thể rút tiền của họ màkhông bị rằng buộc, nếu có ngân hàng chỉ phạt bằng việc chi trả lãi thấp hơn mứccam kết với khách hàng Chính vì vậy ngân hàng phải duy trì một lượng tiền dự trữđảm bảo khả năng thanh toán, sẵn sàng đáp ứng nhu cầu rút tiền của khách hàng
1.2.2 Hoạt động huy động vốn tiền gửi của ngân hàng thương mại
1.2.2.1 Khái niệm
Nhận tiền gửi là hoạt động nhận tiền của tổ chức, cá nhân dưới hình thức tiền
gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, phát hành chứng chỉ tiềngửi, kỳ phiếu, tín phiếu và các hình thức nhận tiền gửi khác theo nguyên tắc có hoàn
trả đầy đủ tiền gốc, lãi cho người gửi tiền theo thỏa thuận (Theo khoản 13, Điều 4, Luật các tổ chức tín dụng 2010 ).
1.2.2.2 Vai trò vốn tiền gửi của ngân hàng thương mại
Đối với ngân hàng
- Hoạt động huy động vốn tiền gửi là nền tảng cho sự thịnh vượng và pháttriển của ngân hàng, tiền gửi là khoản mục duy nhất trên Bảng cân đối kế toán giúpphân biệt Ngân hàng với các loại hình doanh nghiệp khác
- Hoạt động huy động vốn tiền gửi là quyết định quy mô hoạt động tín dụng
và các hoạt động khác của ngân hàng, là cơ sở chính cho các khoản vay, là nguồngốc sâu xa của lợi nhuận và sự phát triển của ngân hàng… Khi huy động tiền gửi,ngân hàng phải duy trì dự trữ bắt buộc và sau khi trừ đi các khoản dự trữ để đảmbảo khả năng thanh toán, ngân hàng có thể cho vay phần tiền còn lại Khả năng huyđộng vốn tiền gửi với mức lãi suất hợp lý còn là những chỉ số quan trọng đánh giátính hiệu quả trong quản lí ngân hàng Ngoài ra ngân hàng còn thu được một khoản
lệ phí nhất định
Đối với khách hàng
- Cung cấp cho khách hang một kênh tiết kiệm và đầu tư giúp cho đồng vốn
của họ sinh lời, tạo cơ hội gia tăng tiêu dung trong tương lai
Trang 16- Cung cấp cho khách hang một nơi an toàn để cất trữ và tích lũy vốn tạm thời
nhàn rỗi
- Giúp khách hang coc cơ hội tiếp cận với các dịch khác của ngân hàng, đặc
biệt là dịch vụ thanh toán qua ngân hang và nghiệp vụ tín dụng khi khách hàng cầnvốn cho sản xuất kinh doanh hoặc cần cho tiêu dùng
1.2.2.3 Các hình thức huy động vốn tiền gửi
a Phân loại theo kỳ hạn.
- Tiền gửi không kỳ hạn: Thời gian gửi tiền không xác định, khách hàng có
thể rút ra bất cứ lúc nào mà ngân hàng luôn có nghĩa vụ thỏa mãn nhu cầu đó Mụcđích khoản tiền gửi này không phải là hưởng lãi mà là hưởng những tiện ích trongthanh toán Khách hàng gửi tiền phần lớn là các tổ chức kinh tế, các doanh nghiệp,các cá nhân kinh doanh buôn bán phải thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ liên tục.Người gửi tiền có thể rút ra bất cứ lúc nào hoặc trả cho người thứ ba Hình thức rúttiền có thể lấy tiền mặt hoặc qua hình thức thanh toán bằng séc Đặc biệt người gửitiền có thể không cần trực tiếp đến ngân hàng giao dịch mà có thể rút tiền qua cácmáy rút tiền tự động (máy ATM) Với mục đích chủ yếu khi gửi tiền là để sử dụngcác dịch vụ ngân hàng nên mức lãi suất mà ngân hàng trả cho người gửi là rất thấp,thậm chí là không trả lãi
- Tiền gửi có kỳ hạn: Là loại tiền gửi của các tổ chức kinh tế, cá nhân gửi
vào ngân hàng có sự thỏa thuận về thời gian rút tiền, thời gian gửi tiền là xác định,chỉ được rút tiền khi đến thời hạn như đã thỏa thuận Khoản tiền này thường gắn vớicác tổ chức kinh tế có chu kì kinh doanh gần như là xác định, ít có biến động Đây
là nguồn vốn có tính ổn định cao, ngân hàng có thể chủ động trong quá trình sửdụng Người gửi ngoài mục đích sử dụng dịch vụ ngân hàng mà còn vì mục đíchsinh lời Do đó, sự thay đổi lãi suất sẽ có tác động rất nhanh và rõ nét đến hoạt độnghuy động nguồn vốn này của khách hàng
Ở Việt Nam, hình thức huy động vốn tiền gửi bằng các chứng chỉ tiền gửi vớicác kỳ hạn 3 – 24 tháng, ngày càng phổ biến, đã và đang phát huy vai trò tạo lậpvốn cho ngân hàng
Trang 17b Phân loại theo đối tượng
- Tiền gửi dân cư: Là là bộ phận thu nhập bằng tiền của tầng lớp dân cư trong
xã hội gửi vào ngân hàng với mục đích an toàn, thanh toán và sinh lời Tiền gửi củadân cư bao gồm các hình thức tiền gửi tiết kiệm và tiền gửi thanh toán Đây là khuvực huy động đầy tiềm năng cho ngân hàng Vì thế để khai thác nguồn này, ngânhàng cần chú trọng đa dạng hóa các hình thức huy động cũng như lãi suất hợp lý
- Tiền gửi của các doanh nghiệp, tổ chức xã hội: Đây là nguồn huy động được
đánh giá rất lớn Để tiết kiệm thời gian và chi phí trong thanh toán, các doanhnghiệp dù lớn hay nhỏ đều lập tài khoản tiền gửi trong ngân hàng Các doanhnghiệp gửi tiền vào ngân hàng khi bán được hàng hóa và rút khi cần Chu kỳ tút tiềncủa các doanh nghiệp và các tổ chức xã hội không giống nhau Do vậy ngân hàng
có trong tay một khoản tiền khá lớn có thể sử dụng một cách tương đối thuận lợi
- Tiền gửi của các ngân hàng khác: Để đảm bảo khả năng thanh toán hoặc
nhờ thanh toán hộ hoặc nằm trong chiến lược sử dụng vốn của mình, các ngân hàngthường có những giao dịch nhận gửi tiền qua nhau Trong quá trình hoạt động, cácngân hàng thường có các tài khoản tiền gửi này là để NHTM sử dụng dịch vụ lẫnnhau, như: Thanh toán hộ, phát hành hộ chứng chỉ tiền gửi, giao dịch ngoại tệ, giúpmua bán chứng khoán, tư vấn đầu tư, cho vay hợp vốn, đồng tài trợ… Mặt khác,các ngân hàng có nguồn dự trữ vượt yêu cầu có thể cho các ngân hàng khác vay đểhưởng lãi suất
c Phân loại theo mục đích
- Tiền gửi tiết kiệm: khoản tiền để dành của mỗi cá nhân được gửi vào ngân
hàng, nhằm hưởng lãi suất theo qui định Tiền gửi tiết kiệm là bộ phận thu nhậpbằng tiền của các cá nhân chưa sử dụng được gửi vào các tổ chức tín dụng Đến thờihạn khách hàng rút tiền ra được nhận một khoản tiền lãi trên tổng số tiền lãi trêntổng số tiền gửi tiết kiệm Có hai loại tiền gửi tiết kiệm là tiền gửi tiết kiệm không
kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn
- Tiền gửi thanh toán: Đây là khoản tiền của doanh nghiệp hoặc cá nhân gửi
vào ngân hàng để nhờ ngân hàng giữ và thanh toán hộ Trong phạm vi số dư cho
Trang 18phép, các nhu cầu chi trả của doanh nghiệp hoặc cá nhân đều được ngân hàng thựchiện Các khoản thu bằng tiền của doanh nghiệp hoặc cá nhân đều có thể được nhậpvào tiền gửi thanh toán theo yêu cầu Lãi suất của khoản tiền này rất thấp, thay vào
đó chủ tài khoản có thể được hưởng các dịch vụ của ngân hàng với mức phí thấp
- Tiền gửi “lai” (vừa tiết kiệm vừa thanh toán): Đây là loại tiền gửi mà người
gửi vừa có thể yêu cầu ngân hàng thanh toán hộ, vừa có thể hưởng lãi suất định kỳnhư một khoản tiền gửi tiết kiệm.Tuy nhiên, lãi suất của khoản tiền này thườngkhông cao như lãi suất tiền gửi tiết kiệm bởi tính cố định của khoản gửi, ngân hàng
có thể không sử dụng được hoặc sử dụng rất ít số vốn huy động này để cho vayhoặc đầu tư
d Phân loại theo tiêu thức loại tiền gửi.
- Tiền gửi nội địa: Là loại tiền gửi bằng đồng Việt Nam vào ngân hàng và
hưởng lãi suất tiền Việt Nam được quy định tại thời điểm gửi tiền Đây là khoảntiền quan trọng, nó phụ thuộc vào thu nhập trong nước và chiếm tỉ trọng rất lớntrong tổng lượng tiền gửi
- Tiền gửi ngoại tệ: Là loại tiền ngoại tệ gửi vào ngân hàng và hưởng lãi suất
ngoại tệ gửi, các tiền ngoại tệ chủ yếu như USD, GBP, DEM,… những khoản ngoại
tệ này cũng rất quan trọng cho hoạt động ngân hàng như kinh doanh trong nước, tàitrợ xuất nhập khẩu, thanh toán quốc tế,…
1.3 Các tiêu chí đánh giá kết quả hoạt động huy động vốn tiền gửi của
ngân hàng thương mại
1.3.1 Tỉ tệ tăng trưởng vốn tiền gửi huy động
Tỉ tệ tăng trưởng vốn tiền gửi huy động năm sau so với năm trước (1)
Ý nghĩa: Tỉ lệ cho biết tốc độ tăng trưởng vốn năm sau so với năm trước làbao nhiêu Tỷ lệ này càng cao thì hiệu quả huy động vốn tiền gửi càng cao
Trang 191.3.2 Cơ cấu vốn tiền gửi huy động:
Một yếu tố quan trọng khác được đưa ra để đánh giá hiệu quả huy động vốn tiềngửi của NHTM là cơ cấu vốn Cơ cấu vốn huy động được phản ánh thông qua tỷ trọngcác loại tiền gửi trên tổng số nguồn vốn tiền gửi mà ngân hàng huy động được
Tỷ trọng của nguồn vốn tiền gửi i =
1.3.3 Chi phí huy động vốn tiền gửi bình quân.
Chi phí huy động vốn tiền gửi bình quân năm sau so với năm trước (2)
Ý nghĩa: Tổng chi phí huy động vốn tiền gửi mà ngân hàng bỏ ra để có đươckmột đồng vốn khả dụng năm sau cao hơnhay thấp hơn so với năm trước Chỉ tiêunày phản ánh hoạt động huy động vốn là hiệu quả nếu nó nhỏ hơn 1
Trong đó:
Chi phí huy động VTGBQ năm N =
1.3.4 Tỷ lệ đáp ứng nhu cầu vay năm
Tỷ lệ đáp ứng nhu cầu vay của năm là khả năng đáp ứng nhu cầu cho vay từnguồn tiền gửi năm sau so với năm trước
Chỉ tiêu này cho biết tỷ lệ đáp ứng nhu cầu vay từ nguồn tiền gửi năm sau caohơn hay thấp hơn so với năm trước, trong đó:
Trang 20Ý nghĩa: một đồng vốn tiền gửi mà ngân hàng huy động được sẽ đáp ứng đượcbao nhiêu % nhu cầu vay của khách hàng.
Trang 211.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn tiền gửi của NHTM.
1.4.1 Các nhân tố môi trường kinh doanh
1.4.1.1 Chính sách pháp luật của Nhà nước về hoạt động ngân hàng.
Pháp luật được đặt ra để điều chỉnh mọi quan hệ xã hội, là một trong nhữngnhân tố ảnh hưởng rất lớn đến công tác huy động vốn của các NHTM Do vậy tất cảmọi hoạt động của ngân hàng đều chịu sự điều chỉnh của luật pháp Cụ thể là: Luậtcác tổ chức tín dụng 2010, Luật ngân hàng Nhà nước Việt Nam, các văn bản phápluật khác như: Thông tư, chỉ thị Lĩnh vực hoạt động của ngân hàng là vô cùngquan trọng trong nền kinh tế, vì vậy các hoạt động của ngân hàng luôn được Nhànước quản lý chặt chẽ bằng các văn bản pháp quy Mỗi văn bản đều có ảnh hưởngsâu sắc đến hoạt động ngân hàng, kể cả hoạt động huy động vốn
Cụ thể chính sách pháp luật tác động hoạt động huy động vốn tiền gửi củangân hàng: Bằng công cụ điều chỉnh lãi suất, thay đổi quy định về tỷ lệ dự trữ bắtbuộc, hay các chính sách về kinh tế, sự thay đổi đó sẽ tác động trực tiếp tới lãi suấtcủa ngân hàng, các quy trình, quy định về nghiệp vụ, ảnh hưởng tới nhu cầu gửi tiềncủa người dân Do đó chính sách pháp luật tác động làm ngân hàng có thể sẽ gặpkhó khăn hơn hoặc thuận lợi hơn trong hoạt động huy động vốn tiền gửi của mình
1.4.1.2 Chính sách tiền tệ của NHNN
Chính sách tiền tệ là công cụ điều tiết hoạt động của nền kinh tế, vì thế hoạtđộng của ngân hàng phải tuân theo chính sách này trong từng thời kỳ Nó tác độngtới đến công tác huy động vốn của NHTM thông qua các công cụ: Lãi suất, tỷ lệ dựtrữ bắt buộc,… Khi nền kinh tế lạm phát tăng Nhà nước có chính sách thắt chặttiền tệ bằng cách tăng lãi suất tiền gửi để thu hút tiền ngoài xã hội thì lúc đó NHTMhuy động vốn tiền gửi sẽ dễ dàng hơn Hoặc khi Nhà nước có chính sách khuyếnkhích đầu tư, mở rộng sản xuất thì NH khó huy động vốn hơn vì người có tiền nhànrỗi họ bỏ vào sản xuất có lợi hơn gửi ngân hàng Hoặc khi Nhà nước khuyến khíchngười dân thanh toán không dùng tiền mặt mà phải mở tài khoản cá nhân thanh toánqua ngân hàng, tạo điều kiện huy động vốn cho ngân hàng
Trang 221.4.1.3 Tình hình kinh tế - chính trị - xã hội trong và ngoài nước.
Đây là yếu tố khách quan có tác động lên tất cả các ngành nghề kinh tế, baogồm cả ngân hàng Sự ổn định chính trị trong và ngoài nước có tác động rất rõ lênhoạt động của hệ thống ngân hàng
Nền kinh tế tăng trưởng hay suy thoái đều có tác động sâu sắc đến hoạt độngngân hàng Trong trạng thái tăng trưởng của nền kinh tế, người dân có thu nhập cao,ngân hàng dễ dàng huy động được nguồn tiền nhàn rỗi này để đáp ứng cho nhu cầuvay của doanh nghiệp để mở rộng quy mô sản xuất Ngược lại, kinh tế suy thoái,ngân hàng cũng khó khăn hơn trong việc huy động tiền gửi từ dân cư, doanh nghiệpcũng có xu hướng giảm dần quy mô sản xuất Do vậy, hiệu quả hoạt động của ngânhàng cũng suy giảm
1.4.1.4 Năng lực tài chính, thu nhập và thói quen sử dụng tiền mặt của người
dân.
Năng lực tài chính người dân cao thì họ càng có nhu cầu gửi tiền vào ngânhàng Khi thu nhập tăng lên, khả năng tích lũy của ngân hàng cũng sẽ tăng lên Vìthế, việc phân bổ dân, thu nhập của người dân là nguồn lực tiềm tàng có thể khaithác nhằm mở rộng quy mô huy động vốn tiền gửi của các NHTM
Tâm lí, thói quen thích sử dụng tiền mặt là yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động huyđộng vốn tiền gửi của NHTM, cản trở người dân sử dụng dịch vụ của ngân hàngcũng như gửi tiền vào ngân hàng Vì vậy, việc tuyên truyền để thay đổi thói quen sửdụng tiền mặt của khách hàng là việc ngân hàng cần hết sức quan tâm để có thể thựchiện tốt việc huy động vốn nhàn rỗi trong dân cư, nhằm phục vụ hoạt động kinhdoanh của ngân hàng và đáp ứng vốn cho nền kinh tế
1.4.1.5 Sự cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng.
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường và hội nhập kinh tế thế giới như hiện nay,các NHTM không chỉ cạnh tranh với nhau mà còn phải cạnh tranh với các định chế tàichính khác trong nước và nước ngoài về mọi mặt như: Năng lực tài chính, công nghệngân hàng, nguồn nhân lực,… đặc biệt đối với hoạt động huy động vốn tiền gửi thì việc
Trang 23đưa ra lãi suất huy động hợp lý cũng là yếu tố mà các ngân hàng luôn cạnh tranh để thuhút khách hàng Nếu ngân hàng không có ưu thế cạnh tranh thì sẽ khó thành công tronghoạt động kinh doanh nói chung và hoạt động huy động vốn nói riêng
Nhìn chung có rất nhiều những yếu tố ảnh hưởng đến việc huy động vốn củangân hàng Các yếu tố này tác động đến mọi hoạt động, ảnh hưởng đến kết quả kinhdoanh của ngân hàng Mỗi ngân hàng khi hoạt động đều cần phải tiến hành nghiên cứu,tìm hiểu Những yếu tố tác động này có tính hai mặt: Có thể tác động tích cực đồngthời tác động tiêu cực tới ngân hàng Ngân hàng nào xác định đúng, chính xác các yếu
tố tác động sẽ huy động được vốn với chi phí rẻ, từ đó nâng cao hiệu quả huy động
1.4.2 Các nhân tố bên trong ngân hàng
1.4.2.1 Chiến lược kinh doanh của ngân hàng
Chiến lược kinh doanh có thể nói là đường lối, phương hướng hoạt động củamột ngân hàng Mỗi ngân hàng có một chiến lược kinh doanh khác nhau Điều nàyphụ thuộc vào từng điểm mạnh, điểm yếu, khả năng cũng như hạn chế của ngân hàng.Chiến lược kinh doanh xác định quy mô huy động vốn có thể mở rộng hay thu hẹp, cơ cấuvốn có thể thay đổi về tỷ lệ các loại nguồn vốn, chi phí hoạt động có thể tăng hay giảm Chiến lược kinh doanh liên quan đến huy động vốn tiền gửi bao gồm: Chínhsách về giá cả, lãi suất tiền gửi, tỷ lệ hoa hồng và phí dịch vụ Đây là các yếu tốquan trọng Với việc lãi suất huy động tăng thì thu hút được nguồn vốn đi vào ngânhàng rất lớn Song, hiệu quả của việc huy động vốn giảm do chi phí huy động tăng
Do đó, quy mô nguồn vốn huy động được sẽ phụ thuộc chủ yếu vào chiến lược kinhdoanh của ngân hàng
1.4.2.2 Uy tín và năng lực tài chính của ngân hàng
Đó là hình ảnh của ngân hàng trong lòng khách hàng, là niềm tin của kháchhàng đối với ngân hàng Uy tín của ngân hàng được đánh giá thông qua một quátrình hoạt động lâu dài cùng với những thành quả mà ngân hàng đạt được Uy tíncủa ngân hàng không phải là yếu tố vững bền mà cần có sự nỗ lực không ngừng đểgiữ gìn và phát huy uy tín của mình Đồng thời, ngân hàng có nguồn lực tài chínhtốt là cơ sở để phát triển hoạt động kinh doanh, tạo sự tin tưởng từ khách hàng và
Trang 24nhà đầu tư Sự tin tưởng của khách hàng sẽ giúp cho ngân hàng có khả năng ổn địnhkhối lượng vốn huy động và tiết kiệm chi phí huy động Từ đó ngân hàng có thể đề
ra chiến lược dự trữ dễ dàng hơn Thậm chí trong điều kiện lãi suất gửi tiền tại ngânhàng có uy tín thấp hơn đôi chút, những người có tiền vẫn lựa chọn ngân hàng đó đểgửi mà không tìm những nơi trả lãi hấp dẫn hơn vì họ tin rằng ở đây đồng vốn củamình sẽ tuyệt đối an toàn Do đó, một ngân hàng có uy tín sẽ thuận lợi trong việcđặt quan hệ với khách hàng và thu hút nguồn vốn từ khách hàng
1.4.2.3 Cơ sở vật chất và trình độ công nghệ của ngân hàng.
Cơ sở vật chất và mạng lưới hoạt động của ngân hàng là yếu tố góp phần tạodựng hình ảnh của ngân hàng trong mắt khách hàng Công nghệ ngân hàng ngàycàng phát triển so với trước đây Việc áp dụng máy tính là một cuộc cách mạngtrong hoạt động của ngân hàng Nhờ có hệ thống tin học hiện đại, ngân hàng có thểthu thập thông tin từ khách hàng, về thị trường nhanh chóng và chính xác Từ đó cóthể kịp thời hoạch định và triển khai các chiến lược kinh doanh phù hợp
Một ngân hàng có cơ sở vật chất hiện đại và mạng lưới hoạt động rộng khắp
sẽ dễ dàng thu hút nguồn vốn do khách hàng yên tâm hơn khi gửi tiền vào ngânhàng; tiết kiệm thời gian giao dịch, xử lý nghiệp vụ chuyên nghiệp hơn, an toàn… Điều đó sẽ tác động tới lòng tin và tâm lý khách hàng khi quyết định gửi tiền vàongân hàng, tác động gián tiếp tới hoạt động huy động vốn của ngân hàng
1.4.2.4 Năng lực và trình độ của cán bộ ngân hàng
Đội ngũ nhân sự là nguồn lực quan trọng mà bất cứ doanh nghiệp nào cũngquan tâm Một đội ngũ nhân sự giỏi sẽ giúp ngân hàng vận hành tốt và đạt hiệu quảcao trong hoạt động kinh doanh Đối với công tác huy động vốn tiền gửi, một độingũ giao dịch viên vững nghiệp vụ, thao tác nhanh, thành thạo, thái độ niểm nở, âncần với khách hàng sẽ tạo ấn tượng tốt đối với khách hàng, qua đó sẽ thu hút đượcnhiều khách hàng đến giao dịch và gửi tiền tại ngân hàng
Trang 25CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG - CHI NHÁNH
HOÀNG QUỐC VIỆT
2.1 Giới thiệu khái quát về đơn vị thực tập.
2.1.1 Khái quát về Ngân hàng TMCP Việt Nam thinh vượng - chi nhánh Hoàng Quốc Việt.
Ngày 10/8/2007, Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh vượng - chi nhánh HoàngQuốc Việt được thành lập, là đơn vị trực thuộc hệ thống Ngân hàng TMCP ViệtNam Thịnh vượng, có trụ sở riêng tại số 184, Hoàng Quốc Việt, Xã Cổ Nhuế,Huyện Từ Liêm, Hà Nội, chi nhánh có con dấu riêng đồng thời thực hiện chế độhách toán phụ thuộc
Là ngân hàng cấp 3 của hệ thống Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh vượng,chịu sự quản lý của chi nhánh Thăng Long
2.1.2 Chức năng nhiệm vụ
Cung cấp các dịch vụ tài chính bao gồm:
- Huy động nguồn vốn: Từ tiết kiệm của dân cư, từ các tổ chức kinh tế, nhận
vốn điều chuyển từ các chi nhánh khác
- Cho vay tiêu dùng, cho vay cầm cố, chiết khấu các giấy tờ có giá: Được
thực hiện theo pháp luật và quy trình nghiệp vụ do Ngân hàng TMCP Việt NamThịnh vượng quy định
- Thực hiện các nghiệp vụ bảo lãnh.
- Mở tài khoản thanh toán, tổ chức thanh toán cho khách hàng.
- Mua bán ngoại, thực hiện thanh toán cho khách hàng: Khi khách hàng có
nhu cầu mua ngoại tệ phù hợp theo điều lệ quản lí ngoại hối thì chi nhánh thực hiệncân đối ngoại tệ để đáp ứng kịp thời
- Thực hiện việc lưu trữ chứng từ.
- Mở sổ sách theo dõi các hoạt động theo quy định, lập sao kê.
Trang 262.1.3 Cơ cấu tổ chức điều hành.
Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức hoạt động của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh vượng
-chi nhánh Hoàng Quốc Việt.
(Nguồn: Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh vượng - chi nhánh Hoàng Quốc Việt)
- Phòng phục vụ khách hàng: thực hiện việc giao dịch nhận tiền gửi của
khách hàng, mở tài khoản khách hàng, phục vụ các nhu cầu giao dịch khác củakhách hàng,…
- Phòng kế hoạch – kinh doanh: Thực hiện nghiệp vụ tín dụng như cho vay
ngắn, trung – dài hạn Bên cạnh đó phòng còn có chức năng thực hiện hoạt độngMarketing, tìm kiếm khách hàng, loại khách hàng, mở rộng quy mô hoạt động trênmọi mặt theo kế hoạch kinh doanh từng năm khách hàng Lập kế hoạch hàng tháng,quý, năm cùng với các phòng ban khác lập kế hoạch hoạt động cho chi nhánh
+ Phòng tư vấn tài chính cá nhân: khách hàng là người có nhu cầu vay thấp
+ Phòng quan hệ khách hàng ưu tiên: khách hàng là người vay với nhu cầu
vay cao, khách hàng VIP của chi nhánh – ngân hàng
Phòng kế hoạch kinh doanh
Phòng dịch vụ
khách hàng
Ban Giám đốc
Phòng quan hệ khách hàng ưu tiên Phòng tư vấn tài
chính cá nhân